- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông Giáo: Thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.- Bước đầu hiể
Trang 1- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông Giáo): Thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật tài tình cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
II Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Nhân vật chị Dậu được thể hiện qua những chi tiết nào & biểu hiện những phẩm chất,tính cách gì qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” của NTT ?
-Nghệ thuật đặc sắc của truyện?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
- Nhà văn Nam Cao
- Vị trí đoạn trích
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Tiết 13+14: Lão Hạc;
Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh;
Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Tuaàn 4
Trang 2Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu tác giả, tác phẩm
? Khái quát nhũng nét chính cuộc
đời, sự nghiệp của tác giả Nam
- GV: chú ý giọng điệu biến hoá
đa dạng của tác phẩm Tâm trạng,
+ Tình cảnh túng quẫncủa lão Hạc
(1915-b Tác phẩm: Lão Hạc
là một trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc về
đề tài người nông dâncủa Nam Cao
II.Đọc - hiểu văn bản 1/Đọc văn bản, tìm hiểu các chú thích: a/Đọc vb:
b/Các chú thích: sgk
Trang 3? Câu chuện được kể từ nhân vật
nào? thuộc ngôi kể nào?
? Con chó được Lão Hạc gọi là
cậu vàng, tại sao vậy?
? Lý do nào khiến LH phải bán
cậu vàng?
- Việc bán cậu vàng diễn ra như
thế nào?(suôn sẻ, dứt khoát hay do
? Các chi tiết ngoại hình như vậy
(…) thể hiện điều gì ở Lão ?
?Tác giả đã sử dụng những từ ngữ
nào để miêu tả sự đau đớn đó ?
? Qua đó em hãy nhận xét Lão
- Nhân vật ông Giáo(xưng tôi ) kể từ ngôithứ nhất
- Lão Hạc ,sống nghèochỉ có con chó Lão nuôilàm bạn được gọi thânmật là cậu Vàng
- Sau khi ốm cuộc sốngcủa Lão Hạc quá khókhăn, lại gặp là thác caogạo kín, Lão nuôi thânkhông nỗi
- Lão nhièu lần nói đinói lại bán cậu Vàngvới ông Giáo → Lão đãsuy tính đắn đo nhiềulần, Lão coi rất hệ trọngbỡi cậu Vàng là bạnthân, là kĩ vật của contrai
- Cứ dây dứt ăn năn
“già bằng tuổi này riồi
mà đánh lừa một conchó ”- “nó có biết gìđâu…”
- Lão cười như miếu
- Lão hu hu khóc
- Cõi lòng đang vô cùngđâu đớn, đâu xót xa ânhận
- Từ tượng hình ,từtượng thanh
- Lão luôn suy tính, đắn
đo trước khi bán “cậuVàng”
- Sau khi bán “cậuvàng”, lão cứ day dứt,
Trang 4Hạc là một con người như thế
nào?
- GV:Từ ngày con trai phẫn chí bỏ
đi phu đồn điền vì không có tiền
cưới vợ , có lẽ Lão Hạc vừa mong
mỏi đợi chờ, vừa luôn mang tâm
trạng ăn năn, cảm giác “mắc tội”
bởi không liệu nỗi cho con
-Người cha tội nghiệp này còn
mang cảm giác day dứt vì đã
không cho con bán vườn lấy vợ
Lão cố tích góp, dành dụm để
khỏi lấp đi cái cảm giác ấy Vì
thế dù rất thương cậu vàng , đến
tình cảnh này Lão cũng quyết định
bán bởi nếu không sẽ tiêu phạm
vào đồng tiền, mãnh vườn đang cố
giữ trọn vẹn cho anh con trai
? Nguyên nhân nào dẫn đến cái
chết của Lão Hạc ?
? Trước khi chết Lão Hạc làm
những công việc gì?
? Lão phải ăn rau má, sung ruộc
nhưng giữ lại mãnh vườn , gởi
tiền cho ông giáo , không muốn
gây phiền hà cho hàng xóm Tình
cảnh này cho ta hiểu thêm gì về
phẩm chất Lão Hạc ?
? Lão Hạc chết như thế nào?
? Trong việc miêu tả cái chết Lão
Hạc, tác giả đã sử dụng liên tiếp
các từ tượng hình , tượng thanh
như vật vã, rã rượi , xộc xệch,
long sòng sọc, tru tréo…Điều này
tình nghĩa, rất thuỷchung, rất trung thựcthể hiện lòng thươngcon sâu sắc cuả ngườicha nghèo khổ
- Tình cảnh đói khổ,túng quẩn đã đẩy LãoHạc đến cái chết nhưmột hành động tự giảithoát
-Gởi mảnh vườn và 30đồng phần ma chay khichết cho ông Giáo
- Coi trọng bổn phậnlàm cha ,danh giá làmngười, biết tự trọngkhông để người đờithương hại
- Hs trả lời ( đang vật,vật vã… nãy lên)
- Tạo hình ảnh cụ thểsinh động về cái chết dữdội thê thảm của LãoHạc
- Làm cho người đọc
⇒ Thể hiện một ngừờisống rất tình nghĩa, rấtthuỷ chung, rất trung,thực thể hiện lòngthương con sâu sắc cuảngười cha nghèo khổ
*/Cái chết của Lão Hạc.
-Nguyên nhân:Tình
cảnh đói khổ túng quẩn
-Trước khi chết: Gởimảnh vườn và 30 đồngbạc ma chay để khi chếtcho ông Giáo
→ Cẩn thận coi trọngbổn phận làm cha, danhgiá làm người
-Cái chết Lão Hạc: vật
vã, đầu tóc rũ rượi, mắtlong sòng sọc,…
Trang 5có tác dụng gì ?
? Em có nhận xét gì về cái chết
của Lão Hạc ?
- GV: Lão Hạc không chọn cái
chết lặng lẽ, êm dịu Ông Lão
trung trực, nhân hậu này chưa
đánh lừa ai (lần đầu tiên trong đời
đánh lừa cậu vàng ) thì giờ đây
cũng phải chết theo kiểu một con
chó bị lừa , ý muốn tự trừng phạt
ghê gớm →gây ấn tượmg mạnh ở
người đọc
? Theo em, một người đã tự đầu
độc chết để giữ mãnh vườn cho
con , một người quyết dành dụm
cho ngày chết của mình những
đồng tiền ít ỏi , thì đó phải là một
con người có những phẩm chất
nào ?
- GV: Lão không phải là một
người tham sống, lão còn có thể
sống được, thậm chí có thể sống
lâu hơn nữa là đằng khác Lão
còn 30 đồng, còn 3 sào vườn có
thể bán dần Nhưng nếu làm như
thế là ăn vào đồng tiền vào cái
vốn liếng cuối cùng để cho đứa
con Lão Hạc chọn cái chết để bảo
toàn căn nhà, mãnh vườn ấy Lão
đã chuẩn bị cho cái chết chu đáo ,
một cái chết tự nguyện là bi kịch
của sự nghèo đói, của tình phụ tử,
của phẩm chất làm người
? Qua đó em hiểu thêm gì về số
phận những người nông dân
nghèo trước cách mạng tháng 8 ?
? Cho biết thái độ của nhân vật
cảm giác như cùngchứng kiến cái chết củaLão Hạc
- Đau đớn, dữ dội, thêthảm
- Hs thảo luận và thamgia trả lời:
+ Thương con+Có ý thứ cao về lẻsống(chết trong còn hơnsống đục)
+Trọng danh dự làmngười hơn cả cuộcsống
- Số phận cơ cực đángthương của người nôngdân nghèo ở những nămđen tối của CMT8
- Hs thảo luận:
-> Cái chết đau đớn, dữdội, thê thảm (=bả chó)
Thể hiện lòng thươngcon âm thầm mà lớnlao, lòng tự trọng dángkính
Trang 6“tôi” khi nghe Lão Hạc kể chuyện,
trong lời nói(mời ăn khoai, uống
nước chè, cảm xúc muốn ôm
choàng lấy lão mà oà lên khóc )?
? Khi nghe Binh Tư cho biết Lão
Hạc xin bả chó “ con người đáng
kính ”và khi chứng kiến cái chết
đau đớn ông lại cảm nhận
“không! nghĩa khác” Vậy em
hiểu ý nghĩa đó như thế nào ?
+ Thể hiện tình cảmđau thương ,đồng cảm
+ Tình cảm an ủi chiasẻ tình cảm khốn khónhưng tình người vẫntrong sáng, ấm áp
nghĩa là nó đẩy nhữngngười đáng kính như
LH đến con đườngcùng, con người dầulòng nhân ái, tự trọng
mà cũng bị tha hoá
Đến đây với câu nóiđầy vẻ nghi ngờ, mĩamai của Binh Tư tìnhhuống truyện được đẩylên đỉnh điểm
- Cái chết đau đớn của
LH lại khiến ông Giáogiạt mình mà ngẫmnghĩ về cuộc đời Cuộcđời chưa hẳn đáng buồnbỡi còn có những ngừơicao quí như LH nhưngđáng buồn theo nhữngngười khác: Con người
có nhân cách cao đẹpnhư LH mà không được, ông lão đáng thương
b/ Nhân vật ông Giáo:.
- Luôn an ủi, chia sẻ xót
thương đồng cảm với
LH.
Trang 7? Em hiểu gì thêm về nhân vật
“tôi” qua đoạn “chôi ôi! ta
thương” ?
- Gv: Đây cũng là triết lí sống,
khẳng định thái độ sống 1 cách
ứng xử mang tinh thần nhân đạo
của Nam Cao
? Qua những chi tiết trên, em có
nhận xét gì về một ông giáo ?
? Theo em, cái hay của truyện thể
hiện rõ ở những điểm nào ?
- GV: tổng kết nôi dung bài học
? Gọi HS đọc ghi nhớ
như vậy mà phải chịucái chết vật vã dữ dộiđến thế này
- Cần phải quan sát suyghĩ đầy đủ về con ngườisống quanh mình phảinhìn họ bằng lòng đồngcảm, bằng đôi mắt củatình thương
3 Nghệ thuật:
- Tình huống truyện bấtngờ
- Cách kể chuyện (nhânvật tôi) gần gủi chânthực với nhiều giọngđiệu
- Nghệ thuật khắc hoạmột nhân vật tài tình
- Ngôn ngữ sinh độnggợi hình
III Tổng kết:
(ghi nhớ SGK tr 48)
* Hoạt động 3: Cũng cố - luyện tập (10’)
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu hỏi 7 SGK tr48 theo câu thơ gợi ý:
- Các tác phẩm này cho người đọc hiểu như thế nào về tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến?
- Từ các tác phẩm chúng ta được các vẻ đẹp tâm hồn cao quí, lòng tận tụỵ hy sinh về người thân… của người nông dân như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh cảm nhận vẻ đẹp riêng của từng nhân vật nông thôn trong 2 tác phẩm
+ TNVB : sức mạnh của tình thương của tìm năng phản kháng
+ LH ; ý thức về nhân cách, lòng tự trọng dù nghèo khổ
IV Hướng dẫn học bài: (1’)
- Đọc kĩ lại văn bản.tóm tắt được nội dung chính
- Học bài: Nội dung và nghệ thuật ,ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị tiết TV “Từ tượng thanh, tượng hình” (SGK tr 49)
Trang 8D Đánh giá, rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn:20/9/ 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 15
Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh tăng tính hình tượng tính biểu cảm trong
II Kiểm tra bài cũ (5’):
?- Thế nào là trường từ vựng? Lưu ý?
- Gv kiểm tra vở bài tập Hs
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
2, Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm, công dụng
của từ tượng hình, từ tượng
I Đặc điểm, công dụng:
1 Tìm hiểu BT sách GK
tr 49.
- Các từ: móm mém, xồngxộc, vật vã, rũ rượi, sòngsọc→ gợi tả hình ảnhdáng vẻ trạng thái sự vật(từ tượng thanh)
Trang 9? Những từ nào mơ phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con
⇒ Gợi tả những hình ảnh,
âm thanh cụ thể sinh động(thể hiện LH là một nơngdân nghèo khổ, thể hiệncái chết của LH thật đâuđớn gdữ dội)→ giá trị
-HS nhận xét, bổsung
-Hs thảo luận-Hs trả lời
-Hs nhận xét, bổ sung
1 Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh.
Xồn xoạt, mĩm mém,bịch, bĩp, lẻo khẻo, chỏngquèo
2.Tìm 5 từ tượng hình chỉ dáng đi của người:
Đi lị dị, Khập khưởngKhép nép, ngất ngưởngLom khom , Lụi cụi
3.Phân biệt ý nghĩa của
từ tượng hình, từ tượng thanh.
-Cười ha hả: Gợi tả tiếngcười to, tỏ ra rất khối chí.-Cười hì hì: Mơ phỏngtiếng cười phát ra đằngmũi, thường biểu lộ sựthích thú, bất ngờ, vẻ hiềnlành
-Cười hố hố; mơ phỏng tiếng cười to và thơ lổ, gây cảm giác khĩ chịu cho người khác.-Cười hơ hớ: mơ phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, khơng cần che đậy giữ gìn
4.Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh
- Lắc rắc: mưa lắc rắc vài hột rồi thơi
- Lả chả: Nước mắc nĩ cứ tuơn lả chả khi nghe tên ơng nội nĩ ốm
- Lấm tấm: Lấm tấm những bĩng xoan tím rơi xuống lối đi vào ngỏ nhỏ
Trang 10- Khúc khuỷu: hết con dốc hun hút này lại đến con dốc khác khúc khuỷu làm cho đoàn ngừoi rất vất vả.
5 Sưu tầm thơ:Có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay( Hs về nhà sưu
- Làm đầy đủ bài tập vào ở
- Chuẩn bị tiết TLV “Liên kết các đoạn văn trong văn bản” (SGK tr 50)
E Đánh giá, rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn: 20/9/08
Tập làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
II Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
Trang 112 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu tác dụng của việc liên
kết các đoạn văn trong văn
bản.(15’)
- Gọi HS đọc đoạn 2 văn I1
? Hai đoạn văn này có mối quan
hệ gì không ? Tại sao ?
GV: Theo logic thông thường thì
cảm giác ấy phải là cảm giác ở
thời điểm hiện tại khi chứng kiến
ngày khai trường Bởi vậy, người
đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng khi đọc
đoạn văn
-Gọi HS đọc 2 đoạn văn mục II2
? Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ
sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ
2 ?
? Theo em , với cụm từ trên , hai
đoạn văn đã liên hệ với nhau như
thế nào ?
? Cụm từ “trước đó mấy hôm” là
phương tiện liên kết đoạn Vậy
cho biết tác dụng của liên kết
đoạn trong văn bản?
- Đọc:Không
-Đoạn 1: Tả cảnh sântrường Mĩ Lí ngày khaitrường
-Đoạn 2: Nêu cảm xúcnhân vật tôi 1 lần ghéthăm trường
-Việc tả hiện tại vớicảm giác ấy không có
sự gắn bó
-Tạo nên sự liên tưởngcho người đọc với đoạnvăn trước
-Chính cụm từ này đãtạo nên sự liên tưởngđến đoạn văn trước
→đã tạo nên sự gắn kếtchặt chẽ giữa hai đoạnvới nhau , làm cho haiđoạn liền mạch, liền ý
-Để các đoạn văn cóquan hệ ý nghĩa vớinhau, làm cho chúngliền ý, liền mạch vớinhau
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 Tìm hiểu BT sách
GK tr 50-51.
2 Kết luận
Sử dụng các phươngtiện liên kết để thể hiệnquan hệ ý nghĩa củachúng , làm cho chúngliền ý, liền mạch vớinhau
Trang 12tìm hiểu cách liên kết các đoạn
trong văn bản (19’)
-Cho HS tự đọc hai đoạn văn mục
II1a
? Hai đoạn văn trên liệt kê hai
khâu của quá trình lĩnh hội và
cảm thụ tác phẩm văn bản Đó là
những khâu nào ?
? Tìm các từ ngữ liên kết trong
hai đoạn văn trên?
-GV: Để liên kết các đoạn văn có
quan hệ liệt kê , người ta thường
dùng các từ ngữ có tác dụng liệt
kê ?
? Hãy kể thêm các phương tiện
liên kết có quan hệ liệt kê ?
- Cho HS đọc 2 đoạn văn mục
II2b
? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn trên ?
? Tìm từ ngữ liên kết ?
GV: để liên kết hai đoạn văn có ý
nghĩa đối lập ta thường dùng các
từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập, ví
dụ: nhưng, trái lại
? Hãy tìm thêm?
-Gv cho Hs xem lại 2 đoạn văn
mục I2
? Từ “đó’ thuộc loại từ nào?
? “Trước đó” là khi nào?
? Việc dùng các đại từ có tác
dụng liên kết hai đoạn văn
-Đọc -Tìm hiểu và cảm thụ
-Bắt đầu là
-Sau là…
-Ñầu tiên ,cuối cùng,sau nữa, một mặt ,mặtkhác thêm vào đó, ngoài
ra, 1 là, 2 là
-Đọc
-Hai đoạn văn đối lập
về cảm xúc của nhanvật tôi về cái sân trườngkhi chưa đi học & lúc đihọc
-Nhưng
-Tuy vậy, ngược lại,song, thế mà…
-Chỉ từ đại từ-Trước lúc nhân vật tôilần đầu tiên cắp sáchđến trường
-Hs trả lời
đoạn văn trong văn bản: có 2 cách.
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
a/Để liên kết các đoạnvăn có quan hệ liệt kê ,người ta thường dùngcác từ ngữ có tác dụngliệt kê: Ñầu tiên ,cuốicùng, sau nữa, mộtmặt ,mặt khác thêm vào
đó, ngoài ra, 1 là, 2 là b/Để liên kết hai đoạnvăn có ý nghĩa đối lập
ta thường dùng các từngữ biểu thị ý nghĩa đốilập: tuy vậy, ngược lại,song, thế mà, nhưng,…
c/Dùng chỉ từ, đại từlàm phương tiện liênkết: đó, này, kia
Trang 13? Hãy kể thêm các đại tù chỉ từ?
- Gọi Hs đọc hai đoạn văn I1d
? Cho biết mối quan hệ giữa hai
đoạn văn trên.?
? Tìm từ ngữ liên kết
? Hãy kể tiếp?
-GV cho Hs đọc 2 đoạn văn II2
? Tìm câu liên kết hai đoạn văn
-Nói tóm lại-Tóm lại ,nhìn chung,tổng kết, tổng kết lại…
-Đọc-Ái dà, lại còn chuyện
đi học nữa cơ đấy !-Nối nội dung các đoạnvăn với nhau
-Đọc
d/Dun gf những từ có ýnghĩa tổng kết – kháiquát: nói tóm lại, tómlại, nhìn chung, tổng kết,
theo yêu cầu BT SGK.
- Thực hiện theo yêucầu
BT 3: Hs làm ở nhà
III Luyện tập:
BT1 tr 53-54: Tìm từngữ liên kết và cho biếttác dụng;
-Nói như vậy
-Thế nào
- Cũng
- Tuy nhiên
BT 2: tr 54-55: Điền vàochỗ trống
a.Từ đób.Nói tóm lạic.Song
d.Thật khó trả lời
BT 3 tr 55: Viết đoạnvăn
IV: Củng cố (Thực hiện ở cuối HĐ2)
V Hướng dẫn học bài: (1’)
-Học bài
- Làm BT 3 tr 55
-Chuẩn bị bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội” (SGK tr56)
D Đánh giá, rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 14II Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gv kiểm tra vở bài tập Hs
III Bài mới:
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:
1 Nhu cầu.
-Khi cần thông báo,giớithiệu nội dung chínhhoặc học tập, nghiên cứu
Tuaàn 5
Trang 15GV: Tóm tắt là một kỹ năng cần
thiết trong cuộc sống, học tập và
nghiên cứu; ví dụ khi ra đường ta
chứng kiến một sự kiện gì đó, về
nhà kể lại cho gia đình nghe
Xem một quyển sách, một bộ
phim hay…tóm tắt viết lời giới
thiệu về cuốn sách…khi đọc 1 tác
phẩm muốn nhớ lâu
? Vậy em hiểu thế nào là tóm tắt
một văn bản tự sự ?
-GV cho HS suy nghĩ và lựa chọn
câu trả lời đúng cho BT SGK tr
vì sao)+ chọn b+ HS giải thích-Đọc
về văn bản tự sự
Tóm tắt văn bản tự sự làdùng lời văn của mìnhtrình bày một cách ngắngọn nội dung chính củavăn bản đó
? Vb tóm tắt trên có nêu được nội
dung chính của văn bản STTT
không ?
? văn bản tóm tắt trên có gì khác
so với văn bản STTT ?
? Lời văn bản này như thế nào ?
? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho
biết các yêu cầu đối với một
và các chi tiết tiêubiểu
Đã nêu được các nhânvật và sự việc chínhcủa truyện
-Ngắn hơn-Số lượng nhân vật và
sự việc trong văn bảntóm tắt ít hơn trongtácphẩm
-Lời của người viếttóm tắt (không trích
-Bảo đảm tính hoànchỉnh
Trang 16thừa, các nhân vật và sự việc và
chi tiết phụ của truyện
-Gọc HS đọc ghi nhớ
-GV nhấn mạnh
nguyên văn từ tácphẩm STTT)
-Bảo đảm tính kháchquan:Trung thành vớivăn bản, không thêmbớt nhân vật, sự việc,không bình luận
-Bảo đảm tính hoànchỉnh(MĐ, phát triển ,kết thuc)
- Bảo đảm tính cânđối
HS trả lời
HS nhận xét, bố sung
-Bảo đảm tính hoànchỉnh
2 Các bước tóm tắt văn
bản:
-Đọc văn bản
-Xác định nội dungchính
- Sắp xếp các nội dungchính theo một trình tựhợp lý
-Viết văn bản bằng lờivăn ngắn gọn
III: Tổng kết: (ghi nhớ SGK tr 61)
Trang 17Ngày dạy:15/10/ 2007
Tiết 21+22: CÔ BÉ BÁN DIÊM
‘An-dec-xen’
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Giúp hs khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện Cô Bé Bán Diêm, qua đó ‘An-dec-
xen’truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh
- GD tinh thần nhân đạo ý thức nhân văn cho Hs
II Kiểm tra bài cũ:
- Nhân vật Lão Hạc được thể hiện nội dung như thé nào qua vb LH? Tình cảm của nông dân trước CMT8 như thế nào?
III Bài mới:
1Giới thiệu bài mới: (1’)
1 Đọc văn bản
2 chú thích
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
II Tìm hiểu văn bản :
Trang 18- Em hãy xác định bố cục 3 phần
của vb, lấy phần em bé quẹt
những que diêm làm trọng tâm ?
- Phần 2 có thể chia thành những
đoạn nhỏ hơn, vậy căn cứ vào
đâu để xác định được điều độ?
- Cô bé xuất hện trong thời điểm
đặt biệt như thế nào? (tg,kg)
- Gv nói thêm về bối cảnh của em
bé , về k2 ‘ĐM’ & nd đoạn văn đã
- … ”….”
- Phần trọng tâm cóthể chia thành 5 đoạnnhỏ căn cứ vào cáclần quẹt diêm
- Hs trả lời
- Hs nhận xét bổsung
- Nghe
- Mẹ chết, sống với
bố, bà nội cũng quađời , nhà nghèo , sốngchui rúc trong xótruyền hìnhối tăm, bốluôn…, phải đi bnádiêm kiếm sống
- Đêm giao thừa
- Ngoài đường phố
- Hs thảo luận
- Hs trả lời + Trời đương quárét, tuyết rơi ><đầutrần, chân đi đất
+ Đường lạnh buốt,truyền hìnhối đen, ><
cửa sổ mọi nhà đềusáng rực ánh đèn + bụng đói >< trongphố sực nức mùingồng quay
+ các xó tối tăm ><
ngôi nhà xinh xắn códây tường xuân…
*gia cảnh: mẹ chất, sóng
với người bố lạnh lùng,tâm thần, phải bán diêmkiếm sống
- Em bé, xh trong đêmgiao thừa, đường phố rétbuốt
tác giả sử dụng nhiềuhình ảnh tương phản đãkhắc hoạ nỗi khổ cực cô