1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đai 8: Tiết 11 - >20

16 118 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: - Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử - Rèn kĩ năng nhóm các hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung một cách nhanh, chí

Trang 1

Soạn: 04/10/09 Dạy: 08/10/09

Tiết 11: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng

phương pháp nhóm hạng tử

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn kĩ năng nhóm các hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung một cách nhanh, chính xác

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập Phát triển tư duy phân tích logic.

II Phương tiện dạy học:

-GV : Bảng phụ

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ:

- Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a x 2 – 3x b xy – 3y

-Vậy đa thức x 2 – 3x +xy – 3y chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào đã học

để phân tích đa thức thành nhân tử?

2 Bài mới:

-Hai đa thức x 2 – 3x và xy – 3y chúng ta

vừa phân tích có nhân tử chung là gì?

-Vậy ta có thể nhóm các hạng tử nào?

Yêu cầu một học sinh thực hiện tại chỗ

-Cách làm như trên gọi là phân tích đa

thức thành nhân tử bằng phương pháp

nhóm hạng tử

-Vậy ta có thể nhóm các hạng tử của

VD1 bằng cách nào? Cho học sinh thực

hiện

?1 Ta có thể nhóm hai hạng tử nào

trước? cho một học sinh thực hiện

? 2 Cho học sinh thảo luận nhóm và

trình bày

1 Ví dụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử

VD1: x 2 – 3x + xy – 3y = (x 2 – 3x) + (xy – 3y) = x(x – 3) + y(x – y) =(x – 3)(x + y) VD2: 2xy + 3z + 6y + xz = (2xy + 6y) + (3z + xz) = 2y(x + 3) +z( x + 3) = (x +3)(2y + z) Chú ý: (Sgk)

Ví dụ: x 2 – 3x + xy – 3y = (x 2 + xy)– ( 3x+3y) = x(x + y) – y(x + y) =(x + y)(x – 3)

2 Áp dụng

?1: 15.64 + 25.100 +36.15 +60.100 = 15(64 + 36) + 100( 25 + 60) = 15 100 +100 85

= 100( 15 + 85) = 100.100 = 10000

?2: (Sgk)

3 Bài tập Bài 47sgk/22: Phân tích đa thức sau thành nhân tử

a) x 2 – xy +x - y

Trang 2

Bài 47sgk/22

Nhóm các hạng tử thích hợp nào?

xz + yz =?

- 5x + 5y = -(?)

Cho 3 học sinh lên thực hiện

= (x 2 – xy) + ( x – y) = x(x – y) + (x – y) = (x – y)( x +1) b) xz + yz - 5(x + y) = z(x + y) – 5(x + y) = (x + y )(z – 5) c) 3x 2 – 3xy – 5x + 5y = (3x 2 – 3xy) – ( 5x – 5y) = 3x(x - y) – 5(x – y) = (x – y)(3x – 5)

3 Củng cố: Làm bài 50/23 sgk: Tìm x biết: a) x( x - 2) + x - 2 = 0

Ta có: x( x - 2) + x - 2 = 0 ⇒ ( x - 2)( x + 1) = 0 x 2 0 x 2

4 Hướng dẫn - Dặn dò:

Về xem lại lý thuyết, các dạng bài tập đã làm, các cách phân tích đa thức thành nhân tử đã học chuẩn bị tiết sau học

BTVN: Bài 48 ; 49 sgk/22 Các bài tập SBT

Soạn: 09/10/09 Dạy: 12/10/09

Tiết 12: Luyện tập

I Mục tiêu bài học:

-Củng cố và khắc sâu các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử đã học

- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử và giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ: Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?

Nêu cách thực hiện từng phương pháp đó?

2 Bài mới:

GV đưa bài tập lên bảng.Ta có thể sử

dụng phương pháp nào trước ?

?Ta có thể sử dụng phương pháp nào để

phân tích đa thức thành nhân tử?

? Nhân tử chung của các hạng tử là bao

nhiêu?

Cho học sinh lên thực hiện

? Ta sử dụng phương pháp nào để phân

tích đa thức thành nhân tử?

1 Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 3 x 3 + 6x 2 - 9x = 3x( x 2 + 2x -3) b) 14x 2 y – 21xy 2 + 28 x 2 y 2

= 7xy (2x – 3y + 4xy) c) 10 x (x – y) –8 y (y – x) = 10 x (x – y) + 8 y (x – y) = 2(x – y)(5 x + 4 y)

2 Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) y 2 + 10y + 25 = y 2 + 2.y.5 + 5 2 = (y + 5) 2

Trang 3

Có dạng hằng đẳng thức nào?

GV hướng dẫn cùng học sinh thực hiện

?Hãy tìm x?

?Làm thế nào để tính được x?

Gọi HS lên bảng làm?

Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn.

b) 1

2 5 x

2 – 64y 2 =

2 1 x 5

 

 ÷

  – (8x)

2

=

2 1

x 8y 5

 − 

c) x 3 + 1

2 7 = x

3 +

3 1 3

 

 ÷

 

= 1 2 1 1

 +  − + 

d) (2x – 1) 2 –(x + 3) 2 = [2x–1– (x+3)][2x–1+ (x+3)]

= (2x – 1 – x – 3)(2x–1+ x+ 3) = (x – 4 )(3x + 2)

3 Bài 3: Tìm x biết:

a) 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0

5x(x – 2000) – ( x – 2000) = 0

(x – 2000) ( 5x – 1) = 0

x 2 0 0 0

x 2 0 0 0 0

1

5

=

b) x 3 – 13x = 0

x (x 2 – 13) = 0 2

x o

x 0

=

⇒ − = ⇒  = ±

c) 2 – 25x 2 =0

⇒( )2

2 -(5x) 2 = 0

( 2 5x) ( 2 5x ) 0− + =

2 x

x 5

 −

=

− =



d) 5x (x – 3) – x + 3 = 0

5x (x – 3) – (x - 3) = 0

(x – 3)(5x -1) = 0

x 3

x 3 0

1

5

=

− =

3 Củng cố: Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?

4 Hướng dẫn - Dặn dò: Học kĩ các cách phân tích đa thức thành nhân tử

Làm các bài tập trong SBT

Trang 4

Soạn: 13/10/09 Dạy: 15/10/09

Tiết 13: Phân tích đa thức thành nhân tử

bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết vận dụng một cách linh hoạt các phương phápphân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích áp dụng hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung,

nhómcác hạng tử một cách chính xác linh hoạt vào các bài tập không quá khó.

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập, pháp triển tư duy, phân tích logic.

II Phương tiện dạy học:

GV : Bảng phụ, thước

HS : Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ:

- Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 5x 3 + 10x 2 y + 5xy 2

Ta thấy x 2 + 2xy +y 2 có thể phân tích tiếp nữa không và phân tích bằng biểu thức nào?

2 Bài mới:

?Các hạng tử nào có thể lập thành hằng

đẳng thức?

?Vậy ta nhóm như thế nào?

?Nhân tử chung?

- Cho học sinh thảo luận nhóm

? Để tính nhanh giá trị của biểu thức

này ta làm như thế nào?

? Ta có thể nhóm các hạng tử nào để

xuất hiện hằng đẳng thức?

Cho học sinh thảo luận nhóm

Cho học sinh nghiên cứu tại chỗ và trả

lời

1.Ví du: phân tích đa thức thành nhân tử

Ví dụ 1: x 2 – 2xy +y 2 – 9 = ( x 2 – 2xy + y 2 ) – 9 = (x – y) 2 – 9

= (x – y) 2 – 3 2 = (x – y – 3)(x – y + 3)

Ví dụ 2: 2x 3 y – 2xy 3 – 4xy 2 – 2xy = 2xy(x 2 – y 2 – 2y – 1) = 2xy[ x 2 – (y 2 +2y + 1)]

= 2xy[ x 2 – (y + 1) 2 ] = 2xy( x – y – 1)( x + y + 1)

2 Áp dụng

?2a: Tính nhanh giá trị của biểu thức

x 2 + 2x +1 – y 2 tại x=94,5 , y = 4,5

Ta có: x 2 + 2x +1 – y 2 = (x 2 + 2x +1) – y 2 = ( x +1) 2 – y 2 = ( x+ 1 – y)(x + 1 +y) Thay x= 94,5, y = 4,5 ta được ( 94,5 + 1 – 4,5)(94,5 + 1 +4,5) = 91 100 = 9100

b) ( Sgk)

3 Bài tập

1 BT 51/SGK: Phân tích đa thức thành

Trang 5

?Các hạng tử nào có thể lập thành hằng

đẳng thức?

? Ta có thể sử dụng phương pháp nào?

?Vậy ta nhóm như thế nào?

?Nhân tử chung?

- Cho học sinh thảo luận nhóm

nhân tử:

a) x 3 - 2x 2 + x = x(x - 2x + 1) = x(x-1) 2 b) 2x 2 + 4x + 2 - 2y 2 = 2[(x 2 + 2x + 1) - y 2 ] =2[(x + 1) 2 - y 2 ] = 2(x+1-y)(x+1+y) c) 2xy - x 2 - y 2 + 16

= 4 2 - (x 2 - 2xy + y 2 ) = 4 2 - (x - y) 2 =(4 - x + y)(4 + x - y)

2.Bài 52/SGK:

CMR: (5n+2) 2 - 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n

Ta có: (5n+2) 2 - 4 = (5n+2) 2 - 2 2 = (5n+2 - 2)(5n+2 +2) = 5n(5n+4)

Vì 5 M5 với mọi n n Z 5n(5n+4) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n

Z

3 Củng cố: Nêu các bước tiến hành phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

4 Hướng dẫn - Dặn dò:

Về xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm

Học thuộc các hằng đẳng thức, các cách phân tích đa thức thành nhân tử đã học BTVN : Bài 51,52, 54,55,sgk/24,25 tiết sau luyện tập

Soạn: 16/10/09 Dạy: 19/10/09

Tiết 14: Luyện tập

I Mục tiêu bài học:

-Củng cố và khắc sâu các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử và giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học:

- GV : Bảng phụ

- HS :

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ: Viết công thức tổng quát các hằng đẳng thức đáng nhớ ?

2 Bài mới:

Bài 53sgk/24

?Ở bài này ta có thể áp dụng các

phương pháp đã học nào?

GV hướng dẫn học sinh thực hiện (tách

3x và 2)

?Ta tách hạng tử nào?

?GV hướng dẫn học sinh thực hiện

?Ta thấy hạng tử được tách tổng hai hệ

1.Bài 53/24sgk: Phân tich đa thức thành nhân tử

a) x 2 -3x + 2 = x 2 – x – 2x +2 = ( x 2 – x) –( 2x + 2) = x(x – 1) – 2( x – 1) = (x – 1)(x – 2) b) x 2 + x – 6

= x 2 - 2x + 3x – 6 = (x 2 – 2x) + (3x - 6)

= x(x – 2) + 3(x – 2)= (x – 2)(x + 3)

Trang 6

số sau khi tách như thế nào với hạng tử

đó?

?Tích hai hệ số như thế nào với hệ số tự

do?

Cho học sinh tách -5x và thực hiện

Bài 54Ta có thể sử dụng phương pháp

nào trước ?

Ta có thể nhóm các hạng tử nào với

nhau?

Nhân tử chung ?

Cho học sinh lên thực hiện

Đặt nhân tử chung?

Vậy để x 3 -

4

1

x = 0 ta phải giải bài toán nào?

 Giải những bài toán nào?

Có dạng hằng đẳng thức nào?

GV hướng dẫn cùng học sinh thực hiện

Để tính nhanh ta đi phân tích thành nhân

tử

Có dạng hằng đẳng thức nào?

(x + ?) 2 để 2 x ? =

2 1

Thay x tính = ?

Ta có thể nhóm các hạng tử nào?

Có dạng hằng đẳng thức nào?

Thay x ?

c) x 2 – 5x + 6

= x 2 – 2x – 3x + 6 = (x 2 – 2x) – (3x – 6)

= x(x – 2) – 3(x -2) = ( x – 2)(x – 3)

1 Bài 54/25Sgk: Phân tich thành nhân tử a) x 3 + 2x 2 y + xy 2 – 9x

= x( x 2 + 2xy + y 2 -9) = x[(x + 1) 2 – 3 2 ] = x(x + 1 – 3)( x + 1 + 3) b) 2x – 2y – x 2 + 2xy – y 2 = 2.(x – y) – (x 2 – 2xy + y 2 ) = 2.(x – y) – (x – y) 2

= (x – y)[ 2 – (x – y)]

= ( x – y)(2 – x + y) c) x 4 – 2x 2 = x 2 (x 2 – 2) =

( )2

2 2

x x − 2

3 Bài 55/25Sgk: Tìm x biết

x 3 -

4

1

4

⇒  − ÷=

⇒  + ÷ − ÷=

  

x = 0 ; x = ±

2 1

b (2x – 1) 2 –(x + 3) 2 = 0

[2x–1–(x+3)][2x–1+(x+3)] = 0

(2x–1–x–3)(2x–1+x+3) = 0

(x – 4 )(3x + 2) = 0

x – 4 = 0 hoặc 3x + 2 = 0

x = 4 hoặc x =

-3 2

4 Bài 56/25 Sgk: Tính nhanh giá trị

a x 2 +

2

1

x +

16

1

Tại x = 49,75

Ta có:

a) x 2 +

2

1

x+

16

1

= (x+

4

1

) 2 = (x+0,25) 2 Thay x = 49,75 vào biểu thức ta được: (x+0,25) 2 = (49,75 + 0,25) 2 =50 2 =2500 b) x 2 – y 2 – 2y – 1 tại x= 93 và y=6

Ta có: x 2 – y 2 – 2y –1= x 2 – (y 2 +2y+1) = x 2 – (y+1) 2 =[x –(y+1)][x + (y+1)] = (x – y – 1)(x + y +1)

Thay x = 93, y = 6 ta được (x – y – 1)(x + y +1)

= (93 – 6 +1)(93 +6 +1)

Trang 7

= 88 100 = 8800

3 Củng cố: Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

4 Hướng dẫn - Dặn dò:

Về học thuộc các hằng đẳng thức và xem kĩ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Ôn lại các tính chất của lũy thừa với số mũ tự nhiên

BTVN : 26, 27, 28, 31, 32, 34, 35 Sbt/6,7.

Soạn: 17/10/09 Dạy: 22/10/09

Tiết 15: Chia đơn thức cho đơn thức

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.

- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

- Rèn kĩ năng thực hiện thành thạo và chính xác phép chia đơn thức cho đơn thức, xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học:

- GV : Bảng phụ

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ:

- Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số? Vậy x m : x n = 1 khi nào?

?Số a gọi là chia hết cho b khi nào?

?Vậy đa thức A gọi là chia hết cho đa thức B khi nào?

2 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu đa thức A và B.

?A chia hết cho B khi nào?

?A được gọi là gì; B đa thức gì; Q đa

thức gì?

Cho học sinh thảo luận nhóm

Ta thấy khi chia hai đơn thức thì hệ số

của đơn thức thương đựơc tính như thế

nào?

Phần biến được tính như thế nào ?

?2 Cho học sinh thực hiện nhóm

?Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức

B khi nào ? ( các biến của đơn thức B

* A, B là đa thức, B khác 0.

A chia hết cho B nếu tìm được đa thức Q sao cho A = B.Q

+ A được gọi là đa thức bị chia; B đa thức chia; Q đa thức thương.

Kí hiệu: Q = A : B hoặc Q = A/B

1 Quy tắc:

Với mọi x ≠ 0; m, n ∈Z; m n thì:

x m : x n = x m - n nếu m >n

x m : x n = 1 nếu m = n

?1 Làm tính chia a) x 3 : x 2 = x b) 15x 7 : 3x 2 = 5x 5 c) 20x 5 : 12x = 4 4

3

5 12

20

x

?2 Tính a) 15x 2 y 2 : 5xy 2 = 3x b) 12x 3 y : 9x 2 = xy

9

12

= 4

x y 3 Nhận xét ( Sgk /27)

Trang 8

như thế nào với các biến của đơn thức A

)

GV cho học sinh nhắc lại và hoàn chỉnh.

Vậy muốn chia hai đơn thức A cho B ta

làm như thế nào?

GV hướng dẫn cho học sinh và hình

thành quy tắc

?3 Muốn tìm thương ta làm như thế

nào ?

b Để tính giá trị của biểu thức trước

tiên ta phải làm gì ?

Cho học sinh thảo luận nhóm

GV hướng dẫn học sinh thực hiện bài

61 Sgk/27

Quy tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (A chia hết cho B) ta làm như sau:

* Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B

*Chia lũy thừa cùa từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B

*Nhân các kết quả vừa tìm được

2 Áp dụng

?3: a) 15x 3 y 5 z : 5x 2 y 3 = 3xy 2 z b) P = 12x 4 y 2 : (- 9xy 2 ) = 3 3

3

4 9

12

x

Thay x = - 3 và y = 1,005 ta được

36 27 3

4 ) 27 (

3

4 ) 3 (

3

Vậy giá trị của đa thức P tại x = -3 là 36.

3.Bài tập a) 5x 2 y 4 : 10x 2 y =

2

1

y 3

− 

 

= − ÷ = − = −

 

c) (- xy) 10 : (- xy) 5 = (- xy) 5

3 Củng cố: - Nhắc lại qui tắc chia đơn thức cho đơn thức?

- Làm bài tập 59

4 Hướng dẫn - Dặn dò:

- Về xem kĩ các dạng bài tập đã làm, học thuộc quy tắc chia hai đơn thức.

- BTVN : Bài 59, 60, 62 Sgk/27

- Chuẩn bị trước bài 11 tiết sau học

? Muốn chia một đa thức cho một đơn thức ta làm như thế nào?

Soạn: 22/10/09 Dạy: 26/10/09

Tiết 16: Chia đa thức cho đơn thức

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức

- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt, nhanh, chính xác vào giải toán, có kĩ năng tư duy phân tích.

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập.

II Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ

Trang 9

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ: Nêu qui tắc chia đơn thức cho đơn thức? Áp dụng tính:

a) (-12) 3 : 8 b) x 10 : (-x) 8 c) -21x 2 y 3 z 4 : 7xyz 2 d) 3x 3 y 3 z 2 : (-3x 2 yz)

2 Bài mới:

?Cho đa thức 15x 2 y 5 +12x 3 y 2 –10xy 3

Hãy chia các hạng tử của đa thức trên

cho đơn thức 3xy 2 rồi cộng các kết

quả lại?

Cho học sinh thảo luận nhóm

Khi đó đa thức 5xy 3 + 4x 2 +

3

10

y gọi là thương của phép chia đa thức

15x 2 y 5 +12x 3 y 2 –10xy 3 cho đơn thức

3xy 2

?Vậy muốn chia một đa thức cho một

đơn thức ta làm như thế nào?

( Khi các hạng tử của đa thức chia hết

cho đơn thức)

GV: Cùng với học sinh hoàn chỉnh TQ

VD: GV hướng dẫn và cho học sinh

thực hiện

Nhưng trong thực hành ta có thể bỏ

bớt một số bước dụ như (-2x 5 :2x 2 ) mà

ghi ngay kết quả

Cho học sinh thảo luận nhóm

Và đưa ra nhận xét

Cho học sinh thảo luận nhóm

? Ta có thể làm cách khác không?

1.Quy tắc Chẳng hạn:

(15x 2 y 5 + 12x 3 y 2 - 10xy 3 ) : 3xy 2 =(15x 2 y 5 : 3xy 2 ) + 12x 3 y 2 : 3xy 2 ) - (10xy 3 : 3xy 2 ) =5xy 3 +4x 2 - 1 0

y

3

*5xy 3 +4x 2 - 1 0

y

3 là thương của phép chia (15x 2 y 5 + 12x 3 y 2 - 10xy 3 ) cho 3xy 2

Quy tắc: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (tr/ hợp các hạng tử của A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau VD: (30 x 4 y 5 + 25x 2 y 3 - 3x 4 y 4 ) : 5x 3 y 2

=(30 x 4 y 5 : 5x 3 y 2 ) + (25x 2 y 3 : 5x 3 y 2 ) (3x 4 y 4 : 5x 3 y 2 ) = 6 x 2 - 5 -

5

3

x 2 y Chú ý: (Sgk/28 )

2 Áp dụng

?2 a) Bạn Hoa làm đúng

b (20x 4 y – 25x 2 y 2 – 3x 2 y) : 5x 2 y

= 4x 2 – 5y -

5 3

3 Bài tập Bài 63 Sgk/28: A chia hết cho B Bài 64 Sgk/28:

a) : (-2x 5 +3x 2 – 4x 3 ) : 2x 2

=(-2x 5 :2x 2 )+(3x 2 :2x 2 )+(-4x 3 :2x 2 )

= - x 3 +

2

3

+ (- 2x) = - x 3 – 2x +

2 3

b (x 3 – 2x 2 y + 3xy 2 ) :

− x

2 1

− x x

2

1 :

−

x y x

2

1 :

2 2

− x xy

2

1 :

3 2

= - 2 x 2 + 4xy – 6 y 2 Hay: (x 3 – 2x 2 y + 3xy 2 ) :

− x

2 1

Trang 10

= 1 x

2 (2x

2 -4xy+6y 2 ):

− x

2

1

= -2x 2 +4xy-6y 2

c (3x 2 y 2 + 6x 2 y 3 – 12xy) : 3xy

= xy + 2xy 2 – 4

3 Củng cố: Có mấy cách để chia đa thức cho đơn thức?

Phát biểu qui tắc và cách làm.

4 Hướng dẫn - Dặn dò:

Về xem kĩ lại quy tắc và cách chia, xem lại các ví dụ và bài tập

BTVN: Bài 63, 65, 66 Sgk/28, 29

Soạn: 27/10/09 Dạy: 29/10/09

Tiết 17: Chia đa thức một biến đã sắp xếp

I Mục tiêu bài học:

-Học sinh hiểu được thế nào là chia hết, chia có dư khi thực hiện chia đa thức cho đa thức

- Nắm vững cách chia đa thức đã sắp xếp và vận dụng một cách linh hoạt vào thực hành.

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ:

- Sắp xếp các đa thức sau theo lũy thừa giảm dần của biến:

+ 15x 2 – 13x 3 + 2x 4 – 3 + 11

+ – 4x + x 2 - 3

2 Bài mới:

GV hướng dẫn và cùng học sinh thực

hiện bài toán chia đa thức cho đa thức và

hình thành thao tác thực hành khi chia

đa thức

? Hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị

chia? Của đa thức chia?

Bước 1: Đặt phép chia

2x 4 –13x 3 +15x 2 +11–3 x 2 –4x–3

Bước 2: Chia hạng tử có bậc cao nhất

của đa thức bị chia cho hạng tử có bậc

cao nhất của đa thức chia rồi nhân

thương vừa tìm được với đa thức chia

Lấy đa thức bị chia trừ cho tích vừa nhân

ta được dư thứ nhất.

1 Phép chia hết

Ví dụ: Thực hiện phép chia A cho B

A = (4x 4 + 6x 3 + 9x 2 – 4x +3)

B = (x 2 +2x+3)

Dư 1

Dư 2

Dư 3

2x 4 -13x 3 +15x 2 +11x+3):(x2-4x-3) =2x 2 -5x+1

(2x 2 –5x+1)(x 2 -4x-3)

x2- 4x-3 2x4-13x3+15x2+11x-3

4x +3

2x2–5x + 1

2x4- 8x3 - 6x2

- 5x3 +21x2+11x-3 -5x3+20x2+15x

x2 - 4x - 3

x2- 4x - 3

0

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thao tác thực hành khi chia - Đai 8: Tiết 11 - >20
Hình th ành thao tác thực hành khi chia (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w