Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 54: NƯỚC Tiết 1 Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành Công thức hoá học của nước Thành phần định tính và định lượng của 3.. - GV nêu vấn đề:
Trang 1Học sinh có kĩ năng xác định chất khử, sự khử , chất oxi hóa , sự oxi hóa trên mộtphản ứng oxi hóa – khử cụ thể , phân biệt được các loại phản ứng
Học sinh viết được các phương trình phản ứng thế và tính toán theo phương trình Học sinh không hiểu lầm: phản ứng thế không phải là phản ứng oxi hóa – khử , hay phản ứng hóa hợp luôn luôn là phản ứng oxi hóa –khử
3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, cẩn thận,chính xác trong học tập.
B.Phương pháp: Đàm thoại, tổng kết, giải các bài tập hoá học.
sự oxi hoá, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá-khử.
Hoạt động của thầy và trò
ứng oxi hoá- khử, sự khử, sự oxi
hoá, chất khử, chất oxi hoá
Trang 2kiểm tra, cho điểm.
- Sau khi HS làm xong BT ở bảng,
các HS còn lại nhận xét, sửa chữa
H2 + PbO t0 Pb + H2O
- Các PƯ trên đều thuộc PƯ oxi hoá- khử vì
có đồng thời cả sự khử và sự oxi hoá
b Phản ứng 1, 2, 4: phản ứng hoá hợp phản ứng 3, 5 : phản ứng thế
phản ứng 5 : Đồng thời là phản ứng oxihoá - khử và thế
Trang 3- Kim loại Al sẽ cho nhiều hiđro hơn:
IV Củng cố: - GV cũng cố cách giải một số dạng toán thường gặp.
V Dặn dò: - Ôn tập kiến thức toàn chương.
- HS cần nắm các kiến thức về: Điều chế, thu khí hiđro, tính chất hoáhọc của hiđro Chuẩn bị cho bài thực hành giờ sau
Trang 4
+ Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO
+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
+ Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và phương trình phản ứng giữaCuO và H2
+ Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả
3 Thái độ:
-Tính nhanh nhẹn cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
B.Phương pháp: Thực hành.
C.Phương tiện: - Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, lọ nút có nhám, muỗng sắt,
chậu thuỷ tinh to đựng nước
- Hoá chất: Zn, HCl,CuO, nước
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Bài cũ: Kết hợp trong bài.
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Để điều chế Hiđro trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng những hoá chất nào, phương pháp nào dùng để điều chế oxi trong phòng TN, thực hiện các PƯHH của Hiđro với một
số chất khác ra sao? Nội dung bài học ngày hôm nay giúp chúng ta củng cố những kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kĩ năng thao tác thí nghiệm.
1.Hoạt động1:
- GV kiểm tra các dụng cụ, hoá chất;
kiểm tra các kiến thức có liên quan đến
bài thực hành
? Nêu phương pháp điều chế và cách
thu khí Hiđro trong phòngTN
? Nhắc lại TCHH của Hiđro
- GV hướng dẫn học sinh kĩ thuật lắp
ráp dụng cụ và tiến hành thí nghiệm như
hình 5.4
VD: - Cho axit HCl vào
+ Cách cho hoá chất Zn vào ống nghiệm
+ Cách đậy và xoay nút cao su ( có ống
dẫn khí xuyên qua) vào ống nghiệm sao
Trang 5
cho chặt, kín
Yêu cầu HS ghi ngay nhận xét hiện
tượng TN và viết PTHH vào bản tường
trình
- Yêu cầu HS giải thích dựa vào TCVL
nào của Hiđro mà có 2 cách thu khí
khác nhau
- HS chuẩn bị dụng cụ như hình 5.9
- Gv hướng dẫn
+ Cách dùng đèn cồn đun nóng phần
ống nghiệm có chứa hoá chất CuO
- Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ
- GV hướng dẫn cách viết bản tường
trình theo mẫu sau
Trang 6-Tính nhanh nhẹn nghiêm túc trong học tập và thi cử.
B.Phương pháp: Kiểm tra tự luận.
C.Phương tiện: - GV: Đề kiểm tra.
- HS: Ôn lại kiến thức
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Bài cũ: (không)
III Bài mới:
A- ĐỀ BÀI:
Câu 1: Nêu t/c vật lí, t/c hóa học của hiđro
Câu 2: Có 3 bình đựng khí bị mất nhãn là H2, 02,CO2 Làm thế nào để xác địnhcác khí trong các bình trên
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được H2 vàAlCl3
a.Tính thể tích H2 thu được
b.Tính khối lượng HCl đã tham gia phản ứng
c.Nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì thu được bao nhiêu lít H2
-dùng que đóm đang cháy đưa vào miệng các binh đựng khí:
+ Que đóm cháy mạnh hơn là bình đựng oxi
Trang 7
IV Củng cố: - Thu bài
- Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra
V Dặn dò: - Ôn lại các kiến thức đã học.
-Nghiên cứu trước bài Nước
Trang 8
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 54: NƯỚC (Tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Công thức hoá học của nước Thành phần định tính và định lượng của
3 Thái độ: Giáo dục tính yêu thích khoa học, có ý thức bảo vệ nguồn nước.
B.Phương pháp: Nếu vấn đề, đàm thoại, quan sát.
C.Phương tiện:
Dụng cụ: - Dụng cụ điện phân nước bằng dòng điện
- Thiết bị tổng hợp nước (dùng băng hình mô tả)
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Bài cũ:
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nước là một chất có vai trò quan trọng đối với động thực vật và con người.Vậy thành phần của nước như thế nào?
- GV giới thiệu nội dung bài học
* GV đặt vấn đề: Những nguyên tố hoá
học nào có trong thành phần của nước?
Chúng hoá hợp với nhau như thế nào về
thể tích và khối lượng? Để giải đáp câu
hỏi này ta làm hai TN sau
1.Hoạt động1:
- GV giới thiệu dụng cụ điện phân nước,
nêu mục đích thí nghiệm
- Gọi 1 - 2 HS lên bàn GV quan sát TN0
* GV làm thí nghiệm: Lắp thiết bị phân
huỷ nước (hình 5.10) Sau đó cho dòng
điện một chiều đi qua nước (có pha
thêm 1 ít dd H2SO4 để làm tăng độ dẫn
điện của nước
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận
xét
? Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua
nước, ta thấy có hiện tượng gì
? Nhận xét tỉ lệ thể tích chất khí ở 2 ống
I Thành phần hoá học của nước:
1 Sự phân huỷ nước:
a Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Trang 9- Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về
quá trình phân huỷ nước bằng dòng
vào ống thuỷ tinh hình trụ lúc đầu là bao
nhiêu ? Khác nhau hay bằng nhau
? Thể tích còn lại sau khi hỗn hợp nổ
(do đốt bằng tia lữa điện) là bao nhiêu
- HS: Còn 1/4
? Vậy đó là khí gì ( khí oxi)
? Cho biết tỉ lệ về thể tích giữa hiđro và
khí oxi khi chúng hoá hợp với nhau tạo
thành nước
- Yêu cầu HS viết PTPƯ
- GV nêu vấn đề: Có thể tính được thành
phần khối lượng của các nguyên tố hiđro
và oxi trong nước được không?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tính:
+ Tỉ lệ hóa hợp (về khối lượng) giữa
hiđro và oxi
+ Thành phần phần trăm (về khối lượng)
của hiđro và oxi trong nước
3.Hoạt động3:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Nước là hợp chất được tạo thành bỡi
những nguyên tố nào
? Chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ về
khối lượng và thể tích như thế nào
? Em rút ra công thức hoá học của nước
- Tỉ lệ khối lượng: 1 phần H2 và 8 phần oxi
Trang 10
CTHH của nước: H2 O.
IV Củng cố: - GV cho HS làm 1 số bài tập sau:
* BT1: Tính thể tích khí hiđro và khí oxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo
ra 7,2 gam nước
* BT2: Đốt cháy hốn hợp khí gồm 1,12 l H2 và 1,68 l khí O2 (đktc) Tính khốilượng nước tạo thành sau khi phản ứng cháy kết thúc
V Dặn dò: - Đọc bài đọc thêm trang 125.
Trang 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 55: NƯỚC (Tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Na2O, ) , oxit axit ( P2O5, SO2, )
+ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước vàcách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch
- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, tiết kiệm nước
B.Phương pháp: Nếu vấn đề, đàm thoại, quan sát.
III Bài mới:
*Đặt vấn đề:Nước có những tính chất vật lí và hóa học gì? Vai trò của nguồn nước ra sao? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay.
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
+ Cho 1 mẩu Na nhỏ vào cốc nước
- HS nhận xét hiện tượng Yêu cầu HS
I Tính chất của nước:
1 Tính chất vật lí:
- Chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100ºC, hoá rắn ở 0ºC, ở 4ºC D = 1g/ml
- Hoà tan nhiều chất: Rắn lỏng, khí
Trang 12
viết PTHH xảy ra
? Cho biết chất rắn tạo thành sau khi làmbay hơi nước của dung dịch là chất nào
? Tại sao phải dùng lượng nhỏ mà khôngdùng lượng lớn kim loại natri
? Phản ứng của Natri với nước thuộc loạiphản ứng gì? Vì sao?
- GV thông báo: Ở nhiệt độ thường nước
có thể t/d với 1 số kim loại khác như K,
Ca, Ba
* GV làm TN0: Cho vào bát sứ 1 cục nhỏ vôi sống CaO Rót một ít nước vào vôi sống Nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch nước vôi
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng xảy
ra Viết PTHH
? Phản ứng của CaO với nước thuộc loạiphản ứng gì? Vì sao?
- GV thông báo: Ở nhiệt độ thường nước
có thể tác dụng với 1 số oxit bazơ khác như Na2O, K2O, BaO, Li2O
* GV làm TN0: Cho nước hoá hợp với điphotpho pentaoxit Nhỏ 1 vài giọt tạo thành lên mẫu giấy quỳ tím
- HS nhận xét hiện tượng Viết PTHH
- GV thông báo: Ở nhiệt độ thường nước
có thể t/d với 1 số oxit axit khác như
? Theo em nguyên nhân của sự ô nhiễm nguồn nước là ở đâu? Cách khắc phục
c Tác dụng với oxit axit:
II Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất:
Sgk
IV Củng cố: - GV cho HS làm 1 số bài tập sau: 1, 5, 6 Sgk.
V Dặn dò: - Làm các bài tập còn lại ở Sgk trang 125.
Ngày soạn:
Trang 13
Ngày dạy:
Tiết 56: AXIT – BAZƠ - MUỐI (Tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Công thức của một số axit, bazơ Định nghĩa axit, bazơ theo thành phần
phân tử Cách gọi tên axit ,bazơ Phân loại axit, bazơ
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết được:
+ Định nghĩa axit, bazơ theo thành phần phân tử
+ Cách gọi tên axit ,bazơ
+ Phân loại axit, bazơ
2 Kĩ năng
+ Phân loại được axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể
+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ khi biết hóa trị của kim loại vàgốc axit
+ Đọc được tên một số axit, bazơ theo CTHH cụ thể và ngược lại
+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, cẩn thận trong học tập.
B.Phương pháp: Nếu vấn đề, đàm thoại.
C.Phương tiện:
- Giáo viên:
+ Bảng phụ 1: Tên axit, công thức, thành phần, gốc của một số axit thường gặp + Bảng phụ 2: Tên bazơ, công thức, thành phần, gốc của một số bazơ thườnggặp
- Học sinh: Ôn lại bài 26 “Oxit”, bài 33 “ Điều chế hiđro – p/ư thế”, bài 10 “Hoátrị”
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Bài cũ:
1 Nêu TCHH của nước Viết PTHH minh hoạ
2 Nêu khái niệm oxit, công thức chung của oxit, có mấy loại oxit? Cho VD minhhoạ mỗi loại
III Bài mới:
*Đặt vấn đề:Hợp chất vô cơ bên cạnh oxit còn có những loại hợp chất nào?được phân loại và gọi tên ra sao?
Trang 14- GV giới thiệu CTHH của axit Yêu
cầu HS lập nội dung vào bảng 1
NO3 )
c Kết luận:
* Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
liên kết với gốc axit
- GV thông báo: Hoá trị của gốc axit
bằng số nguyên tử hiđro
- Yêu cầu HS rút ra CTHH của axit
- Từ các VD trên iêu cầu HS dựa vào
thành phần, phân loại axit
- GV hướng dẫn cách gọi tên
+ Axit không có oxi
a Axit không có oxi :
Tên axit : Axit + tên phi kim + hiđric.
VD : - HCl : Axit clohiđric
- H2S : Axit sunfuhiđric
b Axit có oxi:
* Axit có nhiều nguyên tử oxi:
Tên axit : Axit + tên phi kim + ic.
VD : - HNO3 : Axit nitric
- H2SO4 : Axit sunfuric
* Axit có ít nguyên tử oxi :
Tên axit : Axit + tên phi kim + ơ.
VD : - H2SO3 : Axit sunfurơ
II Bazơ :
1 Khái niệm:
Trang 15
của một số bazơ mà các em biết
- GV cho HS điền nội dung vào bảng dưới đây
a Trả lời câu hỏi: Sgk.
- HS rút ra CTHH của bazơ
- GV thông báo : Do nhóm – OH có
hoá trị I nên kim loại có hoá trị bao nhiêu thì phân tử bazơ có bấy nhiêu nhóm – OH
- GV hướng dẫn HS cách gọi tên
- GV chia các bazơ theo tính tan và yêu cầu HS lấy VD minh hoạ
- TPPT: Có một nguyên tử kim loại và 1 hay nhiều nhóm – OH
c Kết luận:
* Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit(- OH)
2 Công thức hoá học:
- Gồm nguyên tử KL và một hay nhiều nhóm
- OH
Công thức chung: M(OH) n
Trong đó: - M: là nguyên tử kim loại
- A: là nhóm hiđroxit
3 Tên gọi:
Tên bazơ : Tên KL (kèm theo hoá trị
nếu KL có nhiều hoá trị) + hiđroxit
VD : NaOH : Natri hiđroxit
Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit
4 Phân loại:
- 2 loại:
* Bazơ tan trong nước : NaOH, KOH
* Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Mg(OH)2
IV Củng cố: - GV cho HS làm 1 số bài tập sau:1, 2, 3, 4 Sgk.
Ngày soạn:
Trang 16
Ngày dạy:
Tiết 57: AXIT – BAZƠ - MUỐI (Tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Công thức của một số muối + Định nghĩa muối theo thành phần
phân tử Cách gọi tên muối Phân loại muối
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết được:
+ Định nghĩa muối theo thành phần phân tử
+ Cách gọi tên muối
+ Phân loại muối
2.Kĩ năng
+ Phân loại được muối theo công thức hóa học cụ thể
+ Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit+ Đọc được tên một số muối theo CTHH cụ thể và ngược lại
+ Tính được khối lượng một số muối tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự học,tính nhanh nhẹn, cẩn thận
B.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại.
C.Phương tiện:
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Ôn tập kỉ công thức, tên gọi của oxit, bazơ, muối
2 Công thức hoá học:
Trang 17
- GV hướng dẫn HS cách gọi tên muối
- GV thuyết trình phân loại muối
3 Tên gọi:
Tên muối : Tên KL (kèm theo hoá
trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
VD : CuSO4, Na2CO3, CaCO3, NaNO3
* Muối axit: Là muối mà trong đó gốc
a xit còn nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại
VD: NaHCO3, NaHSO4,
Ca(HCO3)2
IV Củng cố: - GV cho HS làm bài tập sau: 5,6 Sgk.
V Dặn dò: - Học bài và làm bài tập Ôn lại các định nghĩa, cách gọi tên, phân
loại
oxit, axit, bazơ, muối
- Ôn tập kiến thức trong chương, chuẩn bị cho giờ sau luyện tập
Ngày soạn:
Trang 18+ Theo 5 mục ở phần kiến thức cần nhớ trang 131 sách GK (chủ yếu ôn tập 2 bài
“Nước “và “Axit – Bazơ –Muối “
2 Kĩ năng
+ Viết phương trình phản ứng của nước với một số kimloại, oxit bazơ ,oxitaxit – Gọi tên và phân loại sản phẩm thu được ,nhận biết được loại phản ứng
+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại
và gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố
+ Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên
+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, cẩn thận, chính xác.
B.Phương pháp: Đàm thoại, giải bài tập.
C.Phương tiện:
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- Học sinh : Ôn tập kỉ TCHH của nước, công thức, tên gọi của oxit, bazơ, muối
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Bài cũ: 1 Định nghĩa muối Viết công thức, nêu nguyên tắc gọi tên
muối
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: (Giáo viên giới thiệu)
1.Hoạt động1:
- GV cho HS đã chuẩn bị trước trình bày
tổng kết về thành phần hoá học định tính
và định lượng của nước, về các tính chất
hoá học của nước
Cho HS khác nhận xét, bổ sung
- Cho HS khác trình bày bảng tổng kết
về định nghĩa, công thức, cách gọi tên và
phân loại các axit- bazơ- muối
GV chỉ định một số HS khác nhận xét,
bổ sung
2.Hoạt động2:
- GV phân công nhóm HS làm các bài
tập 1, 2, 3 hoặc 4 Sau đó lần lượt trình
bày trước lớp để các HS trong lớp đối
chiếu, sửa chữa
GV uốn nắn những sai sót điển hình
Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
b Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế
Trang 19+ Tìm khối lượng của kim loại và khối
lượng oxi trong 1mol oxit
+ Rút ra số mol nguyên tử kim loại và
oxi trong hợp chất oxit
- Chất sản phẩm ở b (H2SO3, H2SO4, HNO3 ) là axit
- Sắt(III) sunfat : Fe2(SO4)3
- Magie hiđrocacbonat: Mg(HCO3)2
- Canxi photphat : Ca3(PO4)2
- Natri hiđrophotphat : NaH2PO4
* Bài tập 4: Trang 132.
- Đặt CTHH của oxit kim loại là MxOy
- Khối lượng kim loại trong một mol oxit là:
112 ( )
100
70
112
y
M x
2
y x
M = 56 M là kim loại Fe
CTHH của oxit: Fe2O3, đó là sắt (III) oxit
* Bài tập 5: Trang 132.
- HS làm ở bảng
IV Củng cố: - GV cho HS làm bài tập ở sách bài soạn.
V Dặn dò: - Yêu cầu HS ôn tập kiến thức trong chương, chuẩn bị cho giờ thực
hành hoá học
.
Trang 20
Ngày soạn:
Ngày day:
Tiết 59: BÀI THỰC HÀNH 6 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NƯỚC.
+ Thực hiện các thí nghiệm trên thành công , an toàn ,tiết kiệm
+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
+ Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, cẩn thận trong học tập và lao động B.Phương pháp: Thực hành, quan sát.
II Bài cũ: 1 Nêu các tính chất hóa học của nước.
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Để nắm lại tính chất hóa học của nước, chúng ta đi vào thực hành.
- GV nêu mục tiêu của bài thực hành
1.Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
* Thí nghiệm:
+ Nhỏ vài giọt dung dịch
phenolphtalein vào một cốc nước
(hoặc cho mẫu giấy quỳ tím vào)
+ Dùng kẹp sắt kẹp miếng natri (nhỏ
bằng hạt đỗ) cho vào cốc nước
- Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận
+ Rót một ít nước vào vôi sống Cho
1-2 giọt dung dịch phemolphtalein vào
dung dịch nước vôi
- Yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận
- Mẫu vôi sống nhão ra
- Dung dịch phenolphtalein đang từ khôngmàu chuyển sang màu hồng
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
Trang 21
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3
* Thí nghiệm:
+ Đốt P trên ngọn lữa đèn cồn rồi đưa
nhanh P đang cháy vào lọ thủy tinh
+ Khi P ngừng cháy, rót một ít nước
- Photpho cháy sinh ra khói màu trắng
- Miếng giấy quỳ tím chuyển tành màu đỏ
IV Củng cố: - GV nhắc lại các TCHH của nước.
V Dặn dò: - Nhận xét giờ thực hành Học sinh vệ sinh phòng học, dụng cụ.
* * *
Trang 22Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Một số dung dịch các chất Khái niệm về dung môi, chất tan, dung
dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nhanh nhẹn trong học tập và lao động
B.Phương pháp: Đàm thoại, quan sát.
II Bài cũ: Không.
III Bài mới:Giáo viên đưa cốc nước muối, cốc nước đường và giới thiệu về dung dịch, chất tan.
- GV đặt vấn đề bài mới
1.Hoạt động 1:
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm dưới
sự hướng dẫn của giáo viên
* Thí nghiệm: Cho 1 thìa nhỏ đường vào
cốc nước, khuấy nhẹ
- Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
* Thí nghiệm: Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn
(hoặc mỡ ăn) vào cốc thứ nhất đựng
xăng (hoặc dầu hỏa), cốc thứ 2 đựng
I Dung môi - chất tan - dung dịch:
- Xăng là dung môi.
Dầu ăn là chất tan.
Trang 23
nước, khuấy nhẹ
- Yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận
xét
? Nước là dung môi của rất nhiều chất,
nhưng có là dung môi của tất cả các chất
không?
- Yêu cầu mối HS lấy 2 VD về dung
dịch và chỉ rõ chất tan, dung môi trong
mỗi dung dịch đó
- GV gợi ý để học sinh rút ra kết luận về
dung môi, chất tan, dung dịch.
2.Hoạt động 2:
* Thí nghiệm: Cho dần dần và liên tục
đường vào cốc nước, khuấy nhẹ
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và rút
ra nhận xét
? Vậy thế nào là dung dịch chưa bão
hòa, dung dịch bão hòa?
3.Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
* Thí nghiệm:
Cho vào mỗi cốc (chứa khoảng 25ml
nước) một lượng muối ăn như nhau
+ Cốc 1: Để yên
+ Cốc 2: Khuấy đều
+ Cốc 3: Đun nóng
+ Cốc 4: Muối ăn đã nghiền nhỏ
- Yêu cầu các tổ nhóm nhận xét sự tan
của muối ăn ở các TN trên
? Vậy muốn quá trình hòa tan chất rắn
trong nước nhanh hơn ta nên sử dụng
II Dung dịch chưa bão hòa Dung dịch bão hòa:
* Thí nghiệm:
* Nhận xét:
- Giai đoạn đầu: Dung dịch có thể hòa tan thêm đường Dung dịch chưa bão hòa.
- Giai đoạn sau: Dung dịch không thể hòa tan thêm đường Dung dịch bão hòa.
* Kết luận: Ở một nhiệt độ xác định.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch
có thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không
thể hòa tan thên chất tan
III Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn xảy ra nhanh hơn?
* Biện pháp:
1 Khuấy dung dịch:
2 Đun nóng dung dịch.
3 Nghiền nhỏ chất rắn.