Củng cố - luyện tập : Khái quát trình tự lập luận bằng sơ đồ : NGUYÊN LÝ NHÂN NGHĨA Yên dân Bảo vệ đất nước để yên dân Trừ bạo Giặc Minh xâm lược CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ Q
Trang 1Tiết :97 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
NS: 1.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Thấy đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở TK XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu lịch sử liên quan.
2 Học sinh : Những hiểu biết về văn học trung đại.
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – giảng bình.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh Nhắc lại thể chiếu và hịch đã học 3.Bài mới:
I Tìm hiểu tác giả , tác phẩm
- HS đọc chú thích sgk tr 67, 68 - GV nhấn mạnh :
* Nguyễn Trãi là nhà yêu nước , anh hùng dân tộc , danh
nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi anh hùng và Nguyễn
Trãi bi kịch đều ở mức tột cùng
Vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống
quân Minh : dâng “ Bình Ngô sách “ với chiến lược tâm
công ( tác động vào lòng người ) , thừa lệnh Lê Lợi và các
tướng lĩnh bàn bạc quân mưu , kháng chiến thắng lợi thừa
lệnh Lê Lợi viết “ Bình Ngô đại cáo “
II Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
* Hs đọc văn bản ; giọng trang trọng , hùng hồn tự hào , chú
ý câu văn biền ngẫu , cân xứng nhịp nhàng
III Tìm hiểu văn bản
Đoạn trích là phần mở đầu bài “ Bình Ngô đại cáo “ Đoạn
này có ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài , tất cả nội dung
được phát triển về sau đều xoay quanh tiền đề đó
Theo em , khi nêu tiền đề , tác giả đã khẳng định những
chân lí nào ?
+ “ Bình Ngô đại cáo “ gồm 4 phần lớn :
* Phần đầu : Nêu luận đề chính nghĩa ( phần trích )
+ Phần trích học : Nêu luận đề chính nghĩa với 2 nội dung
chính : nguyên lý nhân nghĩa và chân lý về sự tồn tại
* Phần trích có thể chia làm mấy đoạn ?
I.Tìm hiểu tác
giả,tác phẩm
Học chú thích sgk tr 67,68
II Tìm hiểu văn bản :
1 Khái niệm cáo
2 Đọc : 3.Phân tích :
a Vị trí và nội dung nguyên lý nhân nghĩa :
- Vị trí : Là nguyên lý cơ bản , làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo
- Nội dung :
“ Yên dân , trừ bạo “
Yên dân : làm
Trang 2+ 2 câu đầu : Nguyên lý nhân nghĩa
+ 8 câu tiếp : Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền
của dân tộc Đại Việt
+ Đoạn còn lại : Sức mạnh của nhân nghĩa ,độc lập dân tộc
Vị trí của 2 câu đối với toàn bộ bài cáo ?
* Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?
Người dân mà tác gjả nói tới là ai ? bạo ngược là kẻ nào ?
+ “ Nhân nghĩa “ là khái niệm của đạo đức Nho giáo
Nguyễn Trãi tiếp thu theo hướng lấy lợi ích nhân dân , dân
tộc làm gốc
+ Người dân ở đây là Đại Việt, kẻ bạo tàn ở đây là giặc
Minh cướp nước Vậy nhân nghĩa gắn liền chống xâm lược
* Vì sao sau khi nêu nguyên lý nhân nghĩa , Nguyễn Trãi
khẳng định chân lý về sự độc lập có chủ quyền của dân tộc
Đại Việt ?
Vì : Có bảo vệ đất nước à mới yên dân à Bảo vệ đất nước
là việc làm nhân nghĩa
Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc , tác giả dựa
vào những yếu tố nào ?
Nền văn hiến lâu đời , cương vị lãnh thổ , phong tục tập
quán , lịch sử riêng , chế độ riêng
* HS thảo luận : Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta “ là sự tiếp
nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ “Sông núi nước
Nam “ =>
+ “ Sông núi nước Nam “ : ý thức dân tộc , niềm tự hào dân
tộc sâu sắc qua từ “đế”
+ “ Bình Ngô đại cáo “ : Nguyễn Trãi phát huy niềm tự hào
dân tộc sâu sắc mạnh mẽ đó khẳng định Đại Việt có chủ
quyền ngang hàng với phương Bắc
* Đoạn văn lấy dẫn chứng từ lịch sử , em hãy nêu những
dẫn chứng đó ?
“ Lưu Cung thất bại , Triệu Tiết tiêu vong , Toa Đô , Ô
Mã , kẻ bị giết , người bị bắt ”
* Tác giả lấy chứng cớ còn ghi để làm sáng tỏ điều gì ? qua
đó thể hiện ý thức gì của dân tộc ta ?
* Hãy chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn
trích
+ Câu văn biền ngẫu , cân xứng nhịp nhàng
+ Biện pháp liệt kê , dẫn chứng thuyết phục
cho dân được hưởng thái bình , hạnh phúc Muốn “ yên dân
“ thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn
b.Vị trí và nội dung chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt :
- Bảo vệ nền độc lập của đất nước cũng là việc làm nhân nghĩa vì có bảo vệ đất nước thì mới “ yên dân “
- Những yếu tố căn bản xác lập độc lập chủ quyền của dân tộc : nền văn hiến lâu đời , cương vực lãnh thổ , phong tục tập quán
c Sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa và sức mạnh của chân lý độc lập dân tộc :
Nêu dẫn chứng lịch sử -> để thấy sức mạnh của chính nghĩa
Trang 3
+ Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên , vốn có ,
lâu đời à nước Đại Việt độc lập tự chủ
+ Lập luận chặt chẽ , két hợp lý lẽ và thực tiễn
_ Nêu ý nghĩa của đoạn trích ?
HS đọc ghi nhớ sgk tr 69
à niềm tự hào dân tộc
III Ghi nhớ :
Học sgk tr
69
4 Củng cố - luyện tập :
Khái quát trình tự lập luận bằng sơ đồ :
NGUYÊN LÝ NHÂN NGHĨA
Yên dân
Bảo vệ đất nước
để yên dân
Trừ bạo Giặc Minh xâm lược
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP
CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐẠI
VIỆT
Văn
hiến
Lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chế độ, chủ Quyền riêng
SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA SỨC MẠNH CỦA ĐỘC LẬP DÂN
TỘC
5 Dặn dò :
- HTL đoạn trích “ Nước Đại Việt ta “
- Phân tích đoạn văn à sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn
- Soạn bài “ Hành động nói “ : Cách thực hiện hành động nói ; chuẩn bị các bài tập
Trang 4Tiết :98 HÀNH ĐỘNG NĨI (T,T)
NS: 2.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
Cách thực hiện hành động nói xét trong quan hệ các kiểu câu đã học
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : sgk
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – trắc nghiệm – luyện tập.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: HTL “ Nước Đại Việt ta “ - Phân tích 2 câu đầu , 8câu tiếp theo
3.Bài mới:
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI
BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói
- HS đọc đoạn văn : ‘ Tinh thần yêu nước … kháng chiến “
* Đoạn văn gồm có mấy câu trần thuật ?
- Xác định mục đích nói của từng câu ?
( HS sẽ đánh dấu ( + ) vào ô thích hợp và đánh dấu ( - ) vào
ô không thích hợp theo bảng tổng hợp sgk
* Hãy trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn , cầu
khiến , cảm thán , trần thuật với những kiểu hành động nói
mà em biết
à Kiểu câu được dùng trùng hợp với hành động nói như
vừa nêu được gọi là dùng theo lối trực tiếp
Tuy nhiên có trường hợp kiểu câu được dùng không đúng
với chức năng vốn có của nó
à Trong trường hợp này , kiểu câu được gọi là dùng theo
lối gián tiếp
HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2 : luyện tập
I Bài học :
Cách thực hiện hành động nói
Học ghi nhớ tr 61 sgk
II Luyện tập :
Bài 1,2,3 sgk tr
96
4 Củng cố - luyện tập : Cho học sinh làm bài tập Giáo viên nhận xét – sữa chữa.
5 Dặn dò :
Xem bài “ Hành động nói “ Chuẩn bị : “ Ôn tập về luận điểm “
Trang 5Tiết :99 ƠN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
NS: 3.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm , tránh được những sự hiểu lầm mà các
em thường mắc phải
-Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : sgk
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – trắc nghiệm – luyện tập.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Cách thực hiện hành động nói ? cho ví dụ
3.Bài mới:
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
I Khắc sâu khái niệm luận điểm
* HS nhắc lại : luận điểm là gì ? ( NV 7 )
Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài
văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định )
, được diễn đạt sáng tỏ , dễ hiểu , nhất quán Luận điểm là linh
hồn của bài viết , nó thống nhất các đoạn văn thành một khối
Luận điểm phải đúng đắn , chân thật , đáp ứng nhu cầu thực tế
thì mới có sức thuyết phục
* Bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “ của Hồ Chí
Minh ( NV7) có những luận điểm nào ?
+ Luận điểm xuất phát làm cơ sở : Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước
+ Luận điểm phụ : Lòng yêu nước trong quá khứ
Lòng yêu nước trong hiện tại
+ Luận điểm kết luận : Bổn phận của chúng ta là phải làm cho
tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành
vào công việc yêu nước , công việc kháng chiến
* Bài “ Chiếu dời đô “ của Lý Công Uẩn có những luận điểm
nào ?
+ Nêu sử sách làm tiền đề à khẳng định việc dời đô là
thuận theo mệnh trời và thuận ý dân
+ Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh , Lê chỉ rõ
thực tế ấy không còn thích hợp
I Bài học :
1 Khái niệm luận điểm
Ghi nhớ 1 sgk tr 75
2 Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong
Trang 6+ Kết luận : khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất chọn làm
kinh đô
à Cách xác định luận điểm như vậy là không đúng vì đó
không phải là ý kiến , quan điểm mà chỉ là vấn đề
à Luận điểm là gì ? Hs đọc lại ghi nhớ 1 sgk tr 74
- Làm bài tập 1 sgk tr 75 ( ghi phần luyện tập )
II.Tìm hiểu mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải
quyết trong bài văn nghị luận
* HS nhắc lại khái niệm vấn đề nêu ra trong bài văn nghị
luận
Vấn đề là đề tài nghị luận , vấn đề đưa ra bàn luận
* Vấn đề của “ Tinh thàn yêu nước của nhân dân ta “ là gì ?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống
quý báu
* HS thảo luận : Câu hỏi 1 , 2 sgk tr 74
+ Luận điểm : “ Đồng bào ta ngày nay … lòng yêu nước
nồng nàn “ không dủ làm rõ vấn đề “ Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
à Trong bài văn nghị luận , luận điểm cần phải phù hợp với
yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ
vấn đề
III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
HS đọc câu hỏi III/ 1 sgk Xét hệ thống luận điểm
+ Hệ thống 1 đạt được các điều kiện ghi trong mục III/ 1
+ Hệ thống 2 không đạt được các điều kiện
Nếu viết theo hệ thống luận điểm này,bài làm không thể
rõ ràng , mạch lạc , các ý không tránh khỏi luẩn quẩn , trùng
lặp , chồng chéo
à Trong bài văn nghị luận , luận điểm cần chính xác và gắn
bó chặt chẽ với nhau
Hs đọc ghi nhớ 3, 4 sgk tr 75
bài văn nghị luận :
Ghi nhớ 2 sgk tr 75
3 Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận :
ghi nhớ 4 , 5 sgk tr 75
II Luyện tập
A Ở lớp : Bài tập 1 sgk/ 75
B Về nhà : Bài tập 2 sgk / 76
4 Củng cố - Luyện tập :
5.Dặn dò :
- Học : Luận điểm là gì ? Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận …
- Chuẩn bị : Viết đoạn văn trình bày luận điểm
+ Trả lời các câu hỏi sgk tr 80 ,81 ,82
+ Rèn luyện viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp
Trang 7NS: 4.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Nhận thức sự quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và qui nạp
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : sgk
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – trắc nghiệm – luyện tập.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Trình bày những hiểu biết của em về luận điểm trong bài văn NL
3.Bài mới:
I H tìm hiểu Đoạn văn – câu chủ đề:
* Xác định câu chủ đề trong mỗi đoạn văn? Vị trí của câu
chủ đề?
a “Thật là chốn…muôn đời”- cuối đoạn
b “Đồng bào…ngày trước.”- đầu đoạn
* Nhờ các câu chủ đề, chúng ta có thể xác định được các
luận điểm của đoạn văn Em hãy xác định?
a Thành Đại La thật là chốn tụ hội bốn phương của đất
nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời
b Đồng bào ta ngày nay cũng nồng nàn yêu nước
* Nhiệm vụ của câu chủ đề trong đoạn văn?
Thông báo luận điểm của đoạn văn rõ ràng chính xác
* Dựa vào vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn,cho biết hai
đoạn văn được trình bày theo cách nào? Hãy phân tích
cách trình bày trong từng đoạn văn?
a Qui nạp Nêu các luận cứ cụ thể rồi nêu luận điểm
b Diễn dịch Nêu luận điểm, ý khái quát trước, rồi nêu ý
diễn giải
* G mở rộng:
* Qua phân tích điều lưu ý trước hết khi viết đoạn văn nghị
luận là gì?
à H đọc ghi nhớ ý 1
H đọc đoạn văn 2/I/ trang 80
* Xác định luận điểm trong đoạn văn?
Cho thằng …nó ra
I Bài học:
Cách trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận
Trang 8* H nhắc lại lập luận là gì? Nh/ xét gì về cách lập luận
trong đoạn văn?
- Lập luận là cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ hệ
thống có sức thuyết phục, nhằm làm sáng tỏ vấn đề
- Nhà văn dùng phép tương phản (cách đối xử với chó ><
cách đối xử với chị Dậu) Lần lượt trình bày các ý theo
một thứ tự hợp lí: Vợ chồng Nghị Quế yêu thích chó- Giở
giọng chó má với mẹ con chi Dậu- Chất chó đểu của giai
cấp nó
* Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm cho luận điểm
trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ
không? Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn
văn vừa dẫn? Nếu tác giả xếp nhận xét Nghị Quế “đùng…
chị Dậu” lên trên và đưa nhận xét “vợ chồng…gia súc”
xuống dưới thì hiệu quả của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như
thế nào?
- Luận điểm sở dĩ có sức thuyết phục là nhờ luận cứ
Luận cứ phải chính xác, chân thực và đầy đủ
-Các cụm từ được lặp lại có tác dụng xoáy vào ý chung,
làm nổi bật bản chất thú vật của bọn địa chủ Nhờ đó
mà luận điểm được trình bày một cách chặt chẽ và hấp
dẫn.
* Nhận xét về cách diễn đạt?
* Cách trình bày luận điểm còn có những chú ý nào khác?
à H đọc ghi nhớ ý 2, 3/81?
II Hướng dẫn luyện tập.
* Ghi nhớ Sgk/81
II Luyện tập:
Bài 1, 2/ 81, 82
4 Củng cố- luyện tập:
Yêu cầu: Học sinh lên bảng, nhận xét, G sửa
5 Dặn dò:
Bài cũ: Nắm vững lí thuyết Hoàn chỉnh bài tập
Bài mới: Soạn “Bàn luận về phép học”
- Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi, chú ý xác định 4 nội dung của văn
bản (Mục đích, phê phán, khẳng định quan điểm, tác dụng chân chính)