MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS -Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua
Trang 1Tiết:90 CHIẾU DỜI ĐƠ
NS:10.02
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
-Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô -Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu lịch sử liên quan.
2 Học sinh : Nêu những hiểu biết về văn học trung đại.
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – giảng bình.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Giới thiệu tác giả và thể văn chiếu.
-Giới thiệu vài nét về Lí Công Uẩn?
Xem chú thích sgk trang 50
-Chiếu là gì? Nêu đặc điểm chung của thể chiếu?
Xem chú thích sgk trang 50
Đặc điểm chung: là lời ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống thần
dân Chức năng của chiếu là công bố những chủ trương, đường lối,
nhiệm vụ mà vua, triều đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện
-Chiếu dời đô có đặc điểm gì riêng? Hoàn cảnh nào LCU viết bài chiếu?
Bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn
từ mang tính đơn thoại, một chiều của người trên ban bố mệnh lệnh
là ngôn từ mang tính chất đối thoại, trao đổi
Chiếu viết bằng văn xuôi, có xen câu văn biền ngẫu cân xứng,
nhịp nhàng
Năm 1010 Canh Tuất LCU viết chiếu ý định dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La
Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
-G hướng dẫn cách đọc và tìm hiểu một số chú thích.
Giọng điệu chung là trang trọng, có những câu cần nhấn ạmnh sắc
thái tình cảm tha thiết, chân tình “ Trẫm rất đau xót …dời đổi” ,
“Trẫm muốn …thế nào?”
Xem chú thích 3, 5, 8, 9, 10 /sgk
Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.
I.Tìm hiểu tác tác giả:
-Xem chú thích/sgk/50
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Phân tích:
a.Nêu việc dời đô của các vua xưa Trung Quốc (thuận theo mệnh trời, ý dân)
đất nước
Trang 2-Đọc đoạn “Xưa nhà …phồn thịnh” Nội dung chính của đoạn?
Đoạn có tính chất nêu tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ phần sau Tác
giả viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua thời xưa bên
Trung Quốc
-Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà
Chu nhằm mục đích gì?
.Thời nhà Thương có 5 lần dời đô, nhà Chu có 3 lần mưu toan
nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các
thế hệ sau Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời , vừa thuật theo ý
dân
-Kết quả của việc dời đô ấy như thế nào?
Làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng
-Theo em, sự viện dẫn của LTT nhằm mục đích gì?
LTT dẫn số liệu cụ thể là để chuẩn bị lí lẽ ở phần sau
-Đọc đoạn “Thế mà …dời đổi” Nội dung chính của đoạn?
Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét của ông có tính chất
phê phán hai triều Đinh, Lê cứ đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa
Lư
-Theo tác giả, việc hai triều không dời đô sẽ phạm những sai lầm gì?
Không theo mệnh trời , không biết học theo cái đúng của người
xưa
.Hậu quả là triều đại thì ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật
không thích nghi,
-Thảo luận: Việc hai triều Đinh Lê không dời đô là không theo mệnh
trời hay còn vì một lí do nào khác?
Thực ra hai triều vẫn cứ phải đóng đô ở Hoa Lư vì thế và lực
của hai triều chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi
trung tâm của đất nước mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng
hiểm trở thời Lí mới phát triển
-Nhận xét gì giọng văn trong đoạn này?
“Trẫm rất đau xót” cạnh lí là tình, lời văn tác động tới tình cảm
người đọc
-Đọc đoạn cuối Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh đô
của đất nước?
Vị thế địa lí: ở nơi trung tâm đất trời, mở ra 4 hướng nam bắc đông
tây, có núi sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh
được nạn lụt lội, chật chội
Vị thế chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của
bốn phương”, là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực
vững bền, phát triển
b.Phê phán hai triều Đinh Lê không chịu dời đô
đã phạm những sai lầm lớn ( triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở…)
c.Khẳng định việc dời đô về thành Đại
La là phù hợp
có những lợi thế tốt ( về địa lí và chính trị, văn hoá)
Trang 3phong phú tốt tươi”
thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất
nước
-Có nhận xét gì kết cấu bài chiếu và trình tự lập luận của tác giả?
Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ
Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy
không còn thích hợp.Đi tới kết luận: thành Đại La là nơi tốt nhất
để chọn làm kinh đô
đó là kết cấu tiêu biểu của văn nghị luận, trình tự lập luận rất
chặt chẽ
-Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự
phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
Dời đô từ vùng Hoa Lư ra vùng đồng bằng đất rộng chứng tỏ nhà
Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, Đại Việt đủ sức sánh
ngang hàng phương Bắc
.Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu
giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự
cường
-Thảo luận: Tại sao kết thúc bài Chiếu dời đô, LTT không ra mệnh
lệnh mà lại đặt câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?” Cách kết thúc như
vậy có tác dụng gì?
Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm
giữa mệnh lệnh của vua với thần dân Bài chiếu thuyết phục người
nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng tình cảm chân thành
-H đọc phần Ghi nhớ /sgk / 51
Luyện tập
-Hướng dẫn trả lời câu hỏi luyện tập
III.Ghi nhớ:
Học thuộc phần ghi nhớ/sgk
IV.Luyện tập:
-Xem bài tập 1/sách BTNV
4.Củng cố - luyện tập:
*Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục:
-Kết cấu: có kết cấu 3 phần của thể văn nghị luận
-Trình tự lập luận : rất chặt chẽ, có sức thuyết phục lớn
5.Dặn dò:
-Học: -Nội dung bài Phần ghi nhớ /sgk.-Xem lại thể loại chiếu là gì ?
-Soạn: - Bài “Câu phủ định”
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu phủ định.-Nắm vững chức năng câu phủ định
Trang 4Tiết :91 CÂU PHỦ ĐỊNH
NS: 12.02
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
-Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : Ơn lại các kiểu câu.
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – trắc nghiệm – luyện tập.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: -Hãy phân tích kết cấu của bài “Chiếu dời đô”
-Có nhận xét gì về cách kết thúc của bài chiếu?
3.Bài mới:
Tiến trình tổ chức các hoạt động Phần ghi
bảng
I.Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.
-Đọc ví dụ 1/sgk Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so với
câu a ?
Câu b, c, d khác câu a là: có các từ ( không, chưa, chẳng)
-Những từ: không, chưa, chẳng hàm chứa ý nghĩa gì?
Phủ định sự việc trong câu đó là những từ ngữ phủ định
-Những câu này có gì khác với câu a về chức năng ?
Câu b ,c , d : dùng để phủ định sự việc “ Nam đi Huế” là không
diễn ra
Câu a : dùng để khẳng định việc “ Nam đi Huế” là có diễn ra
-Hiểu thế nào là câu phủ định? Tìm vài từ ngữ phủ định ? Đặt câu có từ
phủ định?
H đọc mục 1 / ghi nhớ /sgk / 53
-Đọc bài 2/52 Trong đoạn trích, những câu nào có từ ngữ phủ định?
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
Đâu có !
-Thảo luận : Hai câu phủ định này có gì khác so với những câu trên ?
Xác định nội dung bị phủ định được thể hiện ở chỗ nào trong đoạn
trích?
.Khác: hai câu phủ định này không có phần biểu thị nội dung bị
I.Bài học:
1.Đặc điểm hình thức câu phủ định
Mục 1/sgk
2.Chức năng của câu phủ định
Mục 2 /sgk
II.Luyện tập:
1.Ở lớp:
Trang 5*Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ 1 thể hiện trong
câu nói của ông thầy bói sờ vòi “ Tưởng con voi thế nào … như con
đỉa”
*Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ 2 thể hiện trong cả
câu nói của ông thầy bói sờ vòi “Tưởng …đỉa” và ông thầy bói sờ
ngà “Nó chần đòn càn”
-Vậy mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để
làm gì ?
Câu nói của thầy sờ ngà (câu 1) chỉ phủ định ý kiến, nhận định của
thầy sờ vòi
Câu nói của thầy sờ tai (câu 2) phủ định ý kiến, nhận định của cả 2
người
nhằm phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại câu
p.đ bác bỏ
H đọc phần ghi nhớ /sgk / 53
II Hướng dẫn luyện tập.
-G hướng dẫn H giải bài tập /sgk và sách BTNV
*Bài 1, 2, 3,
4, 5 /sgk / 53,54
2.Về nhà:
*Bài 6/sgk
4.Củng cố - Luyện tập:
*Bài 1/53: Xác định câu phủ định bác bỏ - giải thích
*Bài 2/53: Nhận xét và so sánh
*Cả ba câu trong a, b, c đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định như:
-“không” trong câu a,b -“chẳng” trong câu c
*Những câu phủ định này có điểm đặc biệt là :
.có một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác như câu a: “không phải là không” Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định chứ không phải phủ định
*Bài 3/54: Nhận xét
*Nếu thay phải viết lại là : “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.” phải bỏ từ “nữa”
Vì vậy câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn
5.Dặn dò:
*Học bài: -Nắm vững phần ghi nhớ/sgk
-Làm bài tập 6/sgk / 54 và bằi 7 /BTNV / 38
*Soạn bài: - Chương trình địa phương ( phần Tập làm văn)
-Tìm và chọn một di tích, thắng cảnh ở địa phương mình để điều tra, tìm hiểu và nghiên cứu viết bài văn thuyết minh không quá 1000 chữ
Trang 6Tiết :92 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
NS:14.2
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
-Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
-Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh Nâng cao lòng yêu quí quê hương
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : Nêu những hiểu biết về địa phương.
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – trao đổi – thảo luận – trình bày.
IV.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
@Tiến trình thực hiện:
1.Gv ra đề tài và phân chia cụ thể cho từng tổ thực hiện ( trước đó một tuần)
-Tổ 1: Tìm hiểu về Thành cổ Quảng Trị
-Tổ 2: Tìm hiểu vềà Trằm Trà Lộc -Tổ 3: Tìm hiểu về nguồn gốc Sơng Vĩnh Định
-Tổ 4: Tìm hiểu về Nhà thờ hoặc nhà chùa ở Hải Quy
2.Gv nêu yêu cầu cụ thể:
-Bài thuyết minh có thể giới thiệu bằng quan sát, miêu tả trực quan kết hợp với hiểu biết -Các ý nên sắp xếp theo trình tự không gian và thơi gian phù hợp ( từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, xa đến gần - trước sau - chính trước phụ sau)
-Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và biểu cảm, tránh sao chép
-Phải có bố cục chặt chẽ Lời giới thiệu cần kèm theo miêu tả, bình luận
-Bài văn thuyết minh không quá 1000 chữ
-Cần sưu tầm tranh minh hoạ cho từng danh lam thắng cảnh
3.Gv qui định thời gian thu bài - Tổ chức đọc cho lớp nghe
4.Gv biểu dương, khen thưởng những bài hay, tranh minh hoạ đẹp.
4.Củng cố:
-Cảm nghĩ của em về quê hương sau khi được nghe các bài thuyết minh của bạn
-Yêu thích phong cảnh, di tích … nào nhất ? Vì sao ?
5.Dặn dò:
*Học bài: -Xem lại kĩ năng viết văn thuyết minh
-Tiếp tục sưu tầm, nghiên cứu một vài thắng cảnh đẹp ở quê hương
*Soạn bài: -“Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn