Vai trò của các NTHH đối với cây trồng.- Biết CTHH của một số phân bón hóa học thường dùng và hiểu tính chất của một 2.. Phân bón hóa học Hoạt động 1: những nhu cầu của cây trồng.. Vai
Trang 12 Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và làm bài tập tính toán.
3 Thái độ: - Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của muối, viết PTHH.
3 Vào bài: Một số muối có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.Nó
có tầm quan trọng ntn? Một số muối quan trọng
Hoạt động 1: Muối natri colrua (NaCl)
GV: Trong tự nhiên muối
NaCl có ở 7đâu?
GV: Giới thiệu thành phần
của nước biển
GV: Đưa ra tranh vẽ ruộng
muối
GV: Muốn khai thác muối từ
mỏ muối trong lòng đất phải
HS: Nêu ứng dụng của NaCl
-Làm gia vị, bảo quản thực phẩm
-Sản xuất Na, Cl2, H2, NaOH
(sgk)
Hoạt động 2: Muối kalinitrat.(KNO 3 )
GV: Giới thiệu muối
KNO3(diêm tiêu) là chất rắn
màu trắng
GV: Cho HS quan sát lọ KNO3
GV: Giới thiệu tính chất của
- KNO3 có tính oxi hóa mạnh
2KNO3(r ) 2KNO2(r )+ +
O2(k)-Ứng dụng: KNO3 dùng chế tạo thuốc nổ đen
1.Tính chất:
- KNO3 tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhiệt
độ cao
- KNO3 có tính oxi hóa mạnh
2KNO3(r ) 2KNO2(r )+ + O2(k)2.Ứng dụng:
Trang 2-Dùng làm phân bón, bảo quản thực phẩm trong công nghiệp -KNO
3 dùng chế tạo thuốc nổ đen
-Dùng làm phân bón, bảo quản thực phẩm trong công nghiệp
IV Củng cố và hướng dẫn tự học:
1 Củng cố: Từng phần.
2 Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học:
- Viết PTHH theo dãy chuyển đổi sau:
- Cu CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
- BTVN:
b Bài sắp học:
Chuẩn bị: Phân bón hóa học là gì? Nó có vai trò ntn đối với cây
trồng? Kể tên một vài loại phân bón hóa học mà em biết?
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI Kiểm tra.
Trang 3- Phân bón hóa học là gì? Vai trò của các NTHH đối với cây trồng.
- Biết CTHH của một số phân bón hóa học thường dùng và hiểu tính chất của một
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl
-Lên bảng làm bài tập 4/36 (sgk)
3 Vào bài: Những NTHH rất cần cho sự phát triển của cây và có vai trò ntn đối với
cây trồng? Phân bón hóa học
Hoạt động 1: những nhu cầu của cây trồng.
K, S, Ca,Mg có vai trò như
thế nào? Làm như thế nào
HS: Thảo luận theo nhóm –trả lời
-Trong 10% đó có đến 99% là: C, O, H, N, K, Ca,
Ba, Mg, S Còn lại1% là các nguyên tố vi lượng (B,
Cu, Zn, Fe, Mn
2 Vai trò của NTHH đối với thực vật:
(sgk)
Hoạt động 2: Những phân bón hóa học thường dùng.
HS: thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Trang 4GV: Yêu cầu HS kể tên
một số phân đạm, lân, kali
Amonisunfat: (NH4)2SO4chứa 21% N
+Phân lân:
Phôtphat tự nhiên:
Ca3(PO4)2 Supe phôtphat:
Ca(H2PO4)2.+Phân kali: KCl, K2SO4.HS: cá nhân trả lời
-Phân bón kép có chứa hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K
-Những phân bón đơn đượctrộn vào nhau theo tỉ lệ phù hợp với cây trồng
-Tổng hợp trực tiếp bằng
PP hóa học: KNO3,
(NH-4)HPO4.HS: Thảo luận trả lời
Chứa 35% N
Amonisunfat: (NH4)2SO4chứa 21% N
b Phân lân:
Phôtphat tự nhiên:
Ca3(PO4)2 Supe phôtphat:
3 Phân bón vi lượng:
-Chứa một số nguyên tố vi lưộng: B, Zn, Mn cần cho
sự phất triển của cây trồng
Bài tập2: Một loại phân đạm có tỉ lệ % về khối lượng các nguyên tố như sau: %N =
35%, %O = 60% còn lại là H Xác định CTHH của phân đạm trên
Gọi CTHH của phân đạm trên là: NxHyOz
b Bài sắp học: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
Chuẩn bị: Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ đã học Viết PTHH minh họa
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI Kiểm tra.
Trang 51.Kiến thức: HS nắm được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ Viết PTHH để thể
hiện mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ đó
2.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết PTHH.
3.Thái độ : Chăm học, yêu thích bộ môn.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bộ bìa màu, phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Kể tên những loại phân bón thường dùng, cho VD.
HS2: Làm bài tập 1/39 sgk.
3 Vào bài:
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
GV: Dán lên bảng sơ dồ
GV: Phát cho HS bộ bìa có ghi
cácloại hợp chất vô cơ Yêu
cầu HS thảo luận và điền vào
bộ bìa các nội dung sau:
-Điền vào chỗ trống các loại
hợp chất vô cơ phù hợp
-Chọn các hợp chất vô cơ phù
hợp để viết PTHH minh họa
GV: Dán sơ đồ hoàn chỉnh lên
bảng
HS: Thảo luận theo nhóm và lên bảng dán sơ đồ của nhóm mình
HS: Các nhóm nhận xét lẫn nhau
(sgk)
Hoạt động 2: Phản ứng hóa học minh họa.
GV: Yêu cầu HS viết PTHH
minh họa cho phần 1
GV: Dán bài làm của các
nhóm lên bảng và gọi học sinh
nhóm khác nhận xét
GV: Yêu cầu HS về nhà viết
PTHH minh họa vào vở
HS: Viết PTHH minh họa
HS: Các nhóm nhận xét lẫn nhau
HS (Về nhà viết PTHH minhhọa.)
IV Củng cố và hướng dẫn tự học:
1.Củng cố: Viết PTHH cho dãy chuyển đổi sau:
Na2O NaOH Na2SO4 NaCl NaNO3
2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Làm BTVN: 1 4(sgk)
b Bài sau : Luyện tập chương I.
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI.Kiểm tra.
Trang 6Tuần :9 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Tiết :18
NS: 05- 10-09
Nd: 07- 10-09
IMục tiêu:Qua bài này HS nắm được:
1.Kiến thức: Ôn tập để nắm kĩ tính chất hóa học của 4 loại hợp chất vô cơ và mối
2.Kiểm tra bài cũ:
3.vào bài: Luyện tập chương I.
Họat động 1: Kiến thức cần nhớ.
GV: Dán lên bảng phụ các loại
hợp chất vô cơ.(theo sơ đồ
trang 42.)Gv: Yêu cầu HS thảo
luận teo nhóm và điền các loại
hợp chất vô cơ vào ô trống
GV: Đưa ra sơ đồ chính xác
GV: Cho học sinh nhìn vào sơ
đồ mối quan hệ giữa các loại
hợp chất vô cơ nhắc lại tính
chất hóa học của oxit, axit,
HS: Viết PTHH
(sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập:
GV: Đưa bài tập 1 lên
Quì tím → xanh là KOH và Ba(OH)2.(II)
Quì tím không chuyển màu là KCl
Lần lượt lấy 2 mẫu thư của dung dịch nhóm I nhỏ vào 2 mẫu thư của dung dịch nhóm 2 Nếu thấy
Giải
Lần lược nhúng quì tím vào 5 dung dịch
Quì tím → đỏ là HCl và H2SO4 (I)
Quì tím → xanh là KOH và Ba(OH)2.(II)
Quì tím không chuyển màu là KCl
Lần lượt lấy 2 mẫu thư của dung dịch nhóm I nhỏ vào 2 mẫu thư của dung dịch nhóm 2 Nếu thấy
Trang 7
H2O(l)
HS; tóm tắc đề nêu hướng giải
HS: Lên bảng giải bài tập
PTHH:
Mg( r )+2HCl(dd)→ MgCl2(d d)+H2(k)(1)
MgO r )+2HCl(dd)→ MgCl2(d d)+H2O(l)(2)
H2O(l)
Bài tập 2: hòa tan 4,4 g hỗn hợp
gồm Mg và MgO vào 100ml dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 2,24l khí(đktc)
a.Viết PTHH
b Tính % về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất?
c.Tính CM của dung dịch HCl cần dùng?
GiảiTheo đề: nH2 =2,24 0,1( )
b.Bài sắp học:Thực hành tính chất hóa học của bazơ và muối.
Chuẩn bị: xem lại tính chất hóa học của bazơ và muối.
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI Kiểm tra.
Trang 8- Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng viết PTHH, làm bài tập trắc nghiệm và tự luận.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài kiểm tra.
II Chuẩn bị: GV chuẩn bị đề kiêm tra.
III Nội dung đề kiểm tra:
Tựluận
Trắcnghiệm
Tựluận
Trắcnghiệm
TựluậnTính chất
10,5
4 2.5
Ca(OH)2
thang pH
1 0,5
1 0,5
2 1
Tính chất
hóa học của
muối
1 0.5
1
0,5
1 2.5
22,5
5
6
6 1 3,5 0,5
2 1
1 2,5
1 2,5
12 10
A TRẮC NGHIỆM (4,5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái a, b, c hoặc d đứng trước phương án trả lời đúng sau đây:
1/ Cho 100g NaOH vào dung dịch có chứa 100g HCl, dung dịch sau phản ứng có giá trị nào?
2/ Các phản ứng nào dưới đây không xảy ra?
1 CaCl2 + Na2CO3 2 CaCO3 + NaCl
3 NaOH + HCl 4 NaOH + CaCl2
3/ Phản ứng đặc trưng của Bazơ là :
a Phản ứng phân hủy để tạo thành Oxit tương ứng.
b Làm quì tím đổi sang màu xanh.
Trang 9c.Phản ứng với axit tạo thành muối và nước
d Cả a,b,c đều đúng.
4/ Muối đồng (II) sunfat (CuSO4) có thể phản ứng với các chất nào sau đây?
a CO2, NaOH, H2SO4, Fe; b H2SO4, AgNO3, Ca(OH)2, Al;
c NaOH, BaCl2, Fe, H2SO4; d NaOH, BaCl2, Fe, Al;
5/ Nhận định nào sau đây không đúng?
c Nước vôi trong có pH > 7; d Nước ruộng chua có pH > 7;
6/ Cho các dung dịch sau:
Dung dịch nào làm quì tím hóa đỏ
7/ Để phân biệt 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 có thể dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây?
8/ Hãy nối các câu ở cột “A” với các câu ở cột “B” sao cho phù hợp rồi điền vào cột “C”.
A (CÔNG THỨC HÓA
1 NaOH a Có thể bị nhiệt phân tạo ra Al2O3 1 với
2 Cu(OH)2 b Là một bazơ không tan có màu xanh 2 với
3 Fe(OH)3 c Là bazơ kiềm 3 với
4 Al(OH)3 d Có thể bị nhiệt phân tạo thành Fe2O3 4 với
e Là một axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
B TỰ LUẬN: (5,5điểm)
Hãy nhận biết bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học nếu có
cácbonat
a Viết phương trình hóa học
b Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng
c Chất nào sau phản ứng còn dư và dư bao nhiêu gam?
Cho biết: Ca = 40 đvC, C = 12 đvC, O = 16 đcC, H = 1;
BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM (4,5 điểm)
Câu (1 - 7) Mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm.
3/ c Có khí không màu thoát ra; 4/ d NaOH, BaCl2, Fe, Al;
5/ d Nước ruộng chua có pH > 7; 6/ a Dd K2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3;
7/ c HCl;
Câu 8 (1,0đ)
Mỗi ý nối đúng được (0,25 điểm)
B TỰ LUẬN: (5,5điểm)
Câu 1: (2,5 đ)
Trang 10Lấy mỗi chất 1 ít cho tác dụng với quỳ tím, dung dịch nào có màu xanh là NaOH, màu
đỏ là HCl và H2SO4, không chuyển màu là Na2CO3 và NaCl
- Cho dung dịch H2SO4 và HCl tác dụng với BaCl2, chất nào có kết tủa là H2SO4, chất còn lại là HCl PTPƯ: H2SO4 + BaCl2 BaSO4(r) + HCl;
- Hai dd Na2CO3, NaCl cho tác dụng với BaCl2 chất nào có kết tủa là Na2CO3, chất còn lại là NaCl PTPƯ: Na2CO3 + BaCl2 NaCl + BaCO3 (r)
số mol Ca(OH)2 dư là: 0,2 - 0,05 = 0,15 (mol)mCa(OH)2 dư = 0,15 74 = 11,1 (g)
0, 5 0, 5 0, 5 0, 5 0, 5
0, 5 0, 5 0, 5 0, 5 0, 5 0, 5
Trang 111 Kiến thức:củng cố những kiến thức đã học bằng thí nghiệm.
2 Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát, suy đoán.
3.T hái độ: Cẩn thận, chính xác, tiết kiệm hóa chất.
II.Chuẩn bị:
- Cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
- Hóa chất: NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4, Al
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Vào bài.
Hoạt động1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị của phòng thí nghiệm.
GV:- Kiểm tra hóa chất dụng cụ
có đầy đủ hay không?
-Nêu mục tiêu của buổi thực
hành.Những điểm lưu ý khi thực
hành và kiểm tra lí thuyết của HS
HS: :- Kiểm tra hóa chất dụng cụ có đầy đủ hay không?
HS1: trình bày tính chất hóa học của bazơ
HS2: trình bày tính chất hóa học của muối
.
Hoạt động 2: tiến hành thí nghiệm.
GV: Hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nhỏ một giọt
dung dịch NaOH vào ống
nghiệm có chứa dung dịch
vào Quan sát và lắc đều
Quan sát hiện tượng xảy ra
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH
TN1: Sau phản ứng có xuất hiện chất không tan màu nâuđỏ
NaOH(dd)+ FeCl3(dd)→ NaCl(dd) +Fe(OH)3(r) (Nâu đỏ)
TN2: sau phản ứng Cu(OH)2 tan ra tạo thành dung dịch cómàu xanh lơ
Cu(OH)2(r)+ 2HCldd) → CuCl2(dd)+H2O(l)
TN3:có kim loai màu đỏ bám trên bề mặt đinh sắt, dung màu màu xanh lam
Thí nghiệm 1: Nhỏ một giọt
dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm Quan sát hiện tượng
TN1: Sau phản ứng có xuất hiện chất không tan màu nâuđỏ
NaOH(dd)+ FeCl3(dd)→ NaCl(dd) +Fe(OH)3(r) (Nâu đỏ)
Thí nghiệm 2:Cho một ít
Cu(OH)2 vào ống nghiệm Nhỏ vài giọt dụng dịch HCl vào Quan sát và lắc đều.Quan sát hiện tượng xảy ra.sau phản ứng Cu(OH)2 tan
ra tạo thành dung dịch có màu xanh lơ
Cu(OH)2(r)+ 2HCldd) →
Trang 12Thí nghiệm 3: CuSO4 tác
dụng với kim loại
Ngâm 1 đinh sắt nhỏ vào
dung dịch CuSO4 Quan sát
và nhận xét hiện tượng
Thí nghiệm 4: BaCl2 và
Na2SO4
Nhỏ vài giọt dung dịch
BaCl2 vào dung dịchNa2SO4
GV: yêu cầu học sinh nhóm
quan sát hiện tượng, giải
CuCl2(dd)+H2O(l)
Thí nghiệm 3: CuSO4 tác dụng với kim loại
Ngâm 1 đinh sắt nhỏ vào dung dịch CuSO4 Quan sát
và nhận xét hiện tượng
có kim loai màu đỏ bám trên
bề mặt đinh sắt, dung màu màu xanh lam nhạt màu dần.CuSO4(dd)+Fe(r ) → FeSO4(d d)+
Cu(r )
Thí nghiệm 4: BaCl2 và
Na2SO4.Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịchNa2SO4
Hoạt động 3: Viết bảng tường trình.
GV: yêu cầu cá nhân học
sinh viết bảng tường trình HS: Viết bảng tường trình.
b.Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết.
Chuẩn bị: ôn tập tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối và mối quan hệ giữa
chúng
- BT phản ứng trung hòa
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI Kiểm tra.
Trang 13CHƯƠNG 2:KIM LOẠI Tuần : 11
Tiết : 21 TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI.
NS : 18-10-09
Nd : 20-10-09
I.Mục tiêu: Qua bài này học sinh nắm được:
1 Kiến thức: Một số tính chất vật lí của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn
nhiệt và ánh kim
Ứng dụng của một số kim loại trong đời sống, sản xuất
2 Kĩ năng: Làm những thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, biết liên
hệ đến tính chất vật lí → ứng dụng của kim loại
3 Thái độ: GD hướng nghiệp cho HS.
II.Chuẩn bị: Đèn cồn, dây sắt, dây nhôm, miếng đồng, dây đồngMột số đồ trang sức bằng kim loại.
III.Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài: Hiện nay các nhà khoa học đã nhận diện khoảng 90 nguyên tố kim loại
nhưng một số nguyên tố đã được biết đến từ thời xa xưa Khi đó tổ tiên ta đã biết dùng những kim loại này để làm đồ trang sức…
Hoạt động 1:Tính dẻo:
GV: Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm: -Dùng búa đập
vào đoạn dây nhôm (đồng) và
một mẩu than Quan sát và
tính dẻo của lim loại
G V: kết luận và cho học sinh
ghi vở
GV: Dựa vào tính dẻo kim
loại có ứng dụng của kim loại
gì?
GV: Yêu cầu học sinh nêu
thêm ví dụ
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Cu, Al bị dát mỏng ra còn than chì thì vỡ vụn
HS: nhóm khác nhận xét bổ sung
HS: Nhận xét Al, Cu có tính dẻo còn than không có tính dẻo
HS: nhóm khác nhận xét bổ sung
-Kim loại có tính dẻo
Trang 14GV: Tổng kết trên màn hình.
GV: vì sao tổ tiên ta dùng kim
loại để sản xuất nông cụ, đồ
trang sức?
GV: Tổng kết
Hoạt động 2: Tính dẫn điện.
GV: cho học sinh quan
sát dây dẫn điện, nhận
xét
GV: Làm thí nghiệm cắm
phích điện vào nguồn
điện học sinh nêu hiện
GV: Độ dẫn điện của kim
loại phụ thuộc vào đại
GV: yêu cầu HS thảo
luận nhanh bài tập sau
Cho điên trở suất một số
kim loại sau Hãy sắp xếp
HS: Dây dẫn điện được làm từ kim laọi và lớp vỏ bọc cách điện
HS: Quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng
Hiện tượng: Đèn sáng
Kết luận: Dây dẫn dẫn được điện từ nguồn sáng đến bóng đèn
HS: làm thí nghiệm theo nhóm
Nhận xét: Đèn sáng
HS: Kim loại có tính dẫn điện
-Trong thực tế dây dẫn thường làmbằng Cu, Ag
HS: Điện trở suất( )
-Các kim loại khác cũng có tính dẫn điện nhưng thường khác nhau
→ Kim loại có tính dẫn điện
HS: trả lời
HS: Thảo luận theo nhóm, chọn đáp án đúng
-Kim loại có tính dẫn điện tốt
Trang 15theo chiều tính dẫn điện
m-Trong thực tế dây dẫn
-Đốt nóng sợi dây thép trên ngọn lửa đền
cồn Nhận xét và giải thích hiện tượng
GV: Kim loai khác nhau có tính dẫn nhiệt
khác nhau Kim loại dẫn điện tốt thường
chất khác nên Al, thép không gỉ (Inốc)
được dùng làm dụng cụ nấu ăn
HS: làm thí nghiệm theo nhóm
HT: Phần dây thép không tiếp xúc với lửa cũng nóng lên
HS: Giải thích
HS: Kết luận tính dẫn nhiệtcủa kim loại
HS: Trả lời
(sgk)
Trang 16Hoạt động 4: Ánh kim.
GV: Cho HS quan sát đồ trang
Các KL khác cũng có vẻ sáng tương tự
HS: kết luận Kl có ánh kim
HS: đọc phần em có biết
-Kim loại có ánh kim
x
cm3
b Bài sắp học: Tính chất hóa học của kim loại.
Chuẩn bị: Kim loại có những tính chất hóa học nào.
Đọc trước cách tiến hành thí nghiệm.
Cho các cặp chất sau, cặp chất nào gây phản ứng với nhau:
A Zn+ HCl B.Cu + ZnSO4
C Fe + CuSO4 D.Zn + PbSO4
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI Kiểm tra.