1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )

46 2,4K 76
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Công Nghệ 12 Mới
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong các ngành thương nghiệp, ngân hàng, tài chính.., kĩ thuật điện tử cũng được ứng dụng và tạo điều kiện để giúp các ngành đó phát triển.... *Người máy cho phép thay thế con người

Trang 1

PHẦN I

KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu

Sau bài thực hành này, GV phải làm cho HS:

 Tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

 Triển vọng của kĩ thuật điện tử

II Chuẩn bị

 Sách giáo khoa và một số tài liệu có liên quan

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời

trường điện từ của Mắc-

xoen mới đặt nền móng cho

kĩ thuật điện tử Thế nhưng

sự ra đời của nó đã làm thay

đổi sâu sắc toàn bộ các hoạt

động trên thế giới

Giáo viên cho HS tự nghiên

cứu phần này

GV đặt câu hỏi:

1 Nêu tầm quan trọng của kĩ

thuật điện tử trong sản xuất

- Trong ngành luyện kim, quá trình nhiệt luyện bằng lò cảm ứng, tôi luyện bằng dòng cao tần

Trong các nhà máy sản xuất

xi măng với các thiết bị điện

tử, vi xử lí và máy tính tự động theo dõi và điều khiển toàn bộ quá trình sản xuất

2 Đối với đời sống:

- Trong lĩnh vực y tế, nhờ có

kĩ thuật điện tử mà công việcchẩn đoán điều trị đã đạt được nhiều thành tựu to lớn

- Trong các ngành thương nghiệp, ngân hàng, tài chính , kĩ thuật điện tử cũng được ứng dụng và tạo điều kiện để giúp các ngành đó phát triển

HS thảo luận và rút ra kết luận

* Kĩ thuật điện tử sẽ đóng

I Tìm hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

- Trong công nghiệp hóa học :

- Trong công việc thăm

dò & khai thác tài nguyên :

- Trong nông nghiệp :

- Trong nghành bưu chính viễn thông :

2 , Đối với đời sống :

- Trong lĩnh vực y tế, nhờ có

kĩ thuật điện tử mà công việc chẩn đoán điều trị đã đạt được nhiều thành tựu to lớn

Trang 2

Nêu các ví dụ ứng dụng kĩ

thuật điện tử trong đời sống

hằng ngày?

*Bằng so sánh các thiết bị

điện tử trong gia đình , cho

biết : các máy cùng chủng

loại ra đời càng muộn có

những ưu điểm gì ?

*Người máy cho phép thay

thế con người trong những

KTĐT cho phép thu nhỏ thể tích , giảm nhẹ trọng lượng của các thiết bị , nâng cao chất lượng của chúng

Không thể thay thế hết tất cả các công việc mà các thiết bị thay thế cho con người làm việc ở những nơi không thể trực tiếp làm được

- Trong các ngành thương nghiệp, ngân hàng, tài chính , kĩ thuật điện tử cũngđược ứng dụng và tạo điều kiện để giúp các ngành đó phát triển

3 Các ví dụCác thiết bị như Radio casset, ti vi, máy ghi hình VCR, đầu đĩa

II Triển vọng của kĩ thuật điện tử

* KTĐT phát triển như vũ bão , thay đổi hàng giờ

* Tương lai KTĐT sẽ đóng vai trò là bộ não của các thiết bị & các quá trình sản xuất

*KTĐT cho phép chế tạo ra được các thiết bị thay thế cho con người làm việc ở những nơi không thể trực tiếp làm được

* KTĐT cho phép thu nhỏ thể tích , giảm nhẹ trọng lượng của các thiết bị , nâng cao chất lượng của chúng

3 Hoạt động 3: Tổng kết bài học (5')

+ GV nhắc lại nội dung chính của bài học.

+ Đề nghị HS về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK.

Trang 3

CHƯƠNG I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Bài 2 : ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

I Mục tiêu

- Biết được cấu tạo , kí hiệu , số liệu kĩ thuật & công dụng của các linh kiện : điện trở ,

tụ điện , cuộn cảm

II Chuẩn bị

 Sách giáo khoa và một số tài liệu có liên quan Một số điện trở cần thiết

 Học sinh đem theo một số tụ điện

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5' )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV gọi HS lên bảng theo các câu hỏi sau:

Nêu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong

sản xuất và đời sống?

GV nhận xét và cho điểm!

HS lên bảng và trả lời các câu hỏi do GV

đặt ra!

2 Hoạt động 2: Điện trở Tụ điện( 35')

Hổ trợ của giáo viên Hoạt động của học

sinh Kết quả cần đạt

GV cho HS tham khảo

SGK để rút ra cấu tạo,

kí hiệu, phân loại và

công dụng của điện

* Điện trở là linh kiện được dùng nhiều nhất trong các mạch điện tử Người

ta dùng dây kim loại

có điện trở suất cao

để làm điện trở.

* Công dụng của nó

là để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện

và để phân chia điện

áp trong mạch điện.

*Phân loại: theo công suất, điện trở nhiệt

*Công dụng của nó là để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và để phân chia điện áp trong mạch điện

*Phân loại: theo công suất, điện trở

b ) )

c ) )

d ) )

e ) )

Trang 4

*Thế nào là điện trở

thay đổi theo điện áp ?

*Quang trở thường

dùng ở đâu ?

dụng của từng loại ?

*Điện cảm được đo

bằng đơn vị gì?

HS trả lời

- Công dụng : ngăn dòng 1 chiều , tạo mạch dao động , phân đường tín hiệu-HS tra lời

-HS tra lời-HS tra lời

-HS tra lời-HS tra lời

-HS tra lời -HS tra lời

*Phân loại : theo chất điện môi , theo trị

Trang 5

* Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trongcuộn cảm Đó là tỉ sốcủa cảm kháng (điện kháng) với điện trở

thuần (r) của cuộn cảm ở một tần số f cho trước Q=2fL/

b) HÖ sè phÈm chÊt (Q) Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm Đó

là tỉ số của cảm kháng (điện kháng) với điện trở thuần (r) của cuộn cảm ở một tần

số f cho trước Q=2fL/rc) C¶m kh¸ng cña cuén c¶m (XL) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó XL=2fL

3 Hoạt động 3: Tổng kết bài học (5')

+ GV nhắc lại nội dung chính của bài học.

+ Đề nghị HS về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK

Trang 6

Bài 3

THỰC HÀNH – ĐIỆN TRỞ – TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

I Mục tiêu:

Qua bài giảng này, học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức: nhận biết được về hình dạng các thơng số của các linh kiện điện

trở tụ điện, cuộn cảm

2 Kỹ năng: đọc và đo các số liệu kỹ thuật của các linh kiện điện trở tụ điện,

cuộn cảm

3 Thái đợ: cĩ ý thức tuân thủ các qui trình và các quy định an tồn

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị nợi dung:

Đọc kỹ bài linh kiện điện trở

2 Chuẩn bị dụng cụ:

- đồng hồ vạn năng một chiếc

- các loại điện trở, tụ điện và cuộn cảm gồm cả loại tốt và xấu

III Tiến trình thực hành:

1 Ổn định lớp, chia học sinh theo nhĩm để chuẩn bị thực hành

2 ơn lại kiến thức lý thuyết bài 2 và nêu lại quy ước màu trên thân điện trở

a Hãy nêu thơng số kỹ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch điện

b Hãy nêu thơng số kỹ thuật và cơng dụng của tụ điện trở trong mạch điện

c Hãy nêu thơng số kỹ thuật và cơng dụng của cuộn cảm trong mạch điện

d Quy ước về vịng màu và cách ghi trị số điện trở

e Định luật ơm

3 Thực hành

Nội dung và quy trình thực hành:

Trước hết giáo viên chia dụng cụ, vật liệu cho học sinh theo nhĩm (4 em/nhĩm) tùy theo số dụng cụ, vật liệu của nhà trường mà chia nhĩm cho phù hợp

cụ thể sau đĩ yêu cầu học sinh chọn ra:

- nhĩm các linh kiện điện trở rồi xếp chúng theo từng loại

- Nhĩm các linh kiện tụ điện rồi xếp chúng theo từng loại

- Nhĩm các linh kiện cuộn cảm rồi xếp chúng theo từng loại

Bước 2: chọn ra 5 linh kiện đọc trị số đo

bằng đồng hồ vạn năng và điền vào bảng

01

Hs chọn ra 5 điện trở màu quan sát kỹ và đọc trị số của nĩ kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng kết quả điền vào bảng 01 Bước 3: chọn ra 3 cuộn cảm khác loại

điền vào bảng 02

Hs chọn 3 cuộn cảm khác loại xác định tên các cuộn cảm kết quả điền vào bảng 02

Trang 7

- học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá

- giáo viên đánh giá kết và chấm bài của học sinh

Mẫu báo cáo thực hành:

CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

Họ và tên: ………

Lớp: ……….

Bảng 01: tìm hiểu về điện trở

giáo viên tổng kết đánh giá bài thực hành nhấn mạnh trọng tâm của bài

6 giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu học sinh xem trước bài 4 sgk

Trang 8

 Nghiên cứu bài 13 SGK

 Tìm hiểu các mạch điện tử điều khiển trong thực tế

 Tranh vẽ các hình 13 SGK

 Tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5' )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV gọi HS lên bảng theo các câu hỏi sau:

1 Định nghĩa mạch khuếch đại?

2 Định nghĩa mạch tạo xung?

GV nhận xét và cho điểm!

HS lên bảng và trả lời các câu hỏi do

GV đặt ra!

2 Hoạt động 2: Khái niệm về mạch điện tử điều khiển Công dụng( 35')

Hổ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng

Gv phân công cho 4

điện tử điều khiển?

*Nêu công dụng của

giao

*.Xu hướng chung hiện nay là không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Muốn vậy phải nâng caotrình độ tự động hóa củacác máy móc Những loại máy tự động như thế hiện nay đòi hỏi độ chính xác cao, tác động nhanh Để áp ứng được yêu cầu về tự động hóa

ta cần có mạch điều khiển

*Những mạch điện tử

có thực hiện chức năng điều khiển được coi là mạch điện tử điều khiển

I.Điốt bán dẫn:

Trang 9

*Thế nào là chất bán

dẫn ?

*Thế nào là Đ tiếp

điểm , tiếp mặt ? công

dụng của từng loại ?

*Công dụng của Đ ổn

hiệu của 2 loại bóng ?

- Tại sao lại gọi là

*Phân loại như SGK

là 1 lớp tiếp giáp P – N ,

có vỏ bọc bằng thủy tinh hoặc nhựa , 2 dây dẫn ra là 2 điện cực : A

& K

*dùng tách sóng , chỉnh lưu , ổn áp

* Cấu tạo : là 1 lớp tiếp giáp P – N , có

vỏ bọc bằng thủy tinh hoặc nhựa , 2 dâydẫn ra là 2 điện cực : A & K

* Phân loại :+ Theo cấu tạo : Đ tiếp điểm , Đ tiếp mặt

+ Theo công dụng : Đ ổn áp , Đ phát quang ( LET )

* Công dụng : dùng tách sóng , chỉnh lưu , ổn áp

* Phân loại :+ Theo cấu tạo : Bóng xuôi : PNP , bóng ngược : NPN

+ Theo tần số dùng : bóng cao tần , trung tần , âm tần

+Theo công dụng :

- Kí hiệu :

E B C E B C

C C

B B

E E

III Tirixto (Đ chỉnh lưu có điều khiển – scr )

1 Cấu tạo , kí hiệu , công dụng

- Là linh kiện bán dẫn có 3 lớp tiếp giáp

P – N , vỏ bọc bằng nhựa oặc kim loại ,

3 dây dẫn ra là 3 điện cực : anôt A , katôt K , điều khiển G

- Công dụng :được dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển

- Kí hiệu :

P1 N1 P2 N2

Trang 10

Tirxto phụ thuộc vào

cực nào ? Khi Tirixto

đó hoạt động thỡ vai

trũ của cực G làm gỡ ?

- Nếu cú 4 lớp tiếp

giỏp thỡ sơ đồ cấu tạo

được vẽ như thế nào ?

- Về cấu tạo triac &

diac khac nhau như

+ Khi đồng thời UAK & UGK đều > 0 thỡ Tirixto dõ̃n điện Khi Tirixto đó thụng thỡ UGK khụng cũn tỏc dụng nữa , lỳc nàyTirixto giống như một Điụt , nú chỉ dõ̃n điện theo một chiều từ A sang K

- Cỏc số liệu định mức : IA ,UAK, Ugk

V Triac và diac :

1 , Cấu tạo , kớ hệu , cụng dụng :

Nguyên lí cấu tạo và hoạt động của triac

Hình Triac: a) cấu tạo và kí hiệu, b), c) cấu tạo t ơng đ ơng bằng

hai tiristor

A 2

P P N N G

N N P N P

- Cấu tạo : Là linh kiện cú 4 lớp tiếp giỏp

+ Triac cú 3 điện cực là : A 1 , A 2 ,G + Diac giống triac song khụng cú cực G

-Cụng dụng : Triac & Diac dựng để điều khiển trong cỏc mạch điện xoay chiều

- Kớ hiệu :

A 2 A 2

A 1 G A 1

Triac Diac

2 , Nguyờn lý làm việc & số liệu kĩ thuật :

- Đối với Triac : + Khi cực G & A 2 cú điện thế õm so với

A 1 thỡ Triac mở dũng chạy từ A 1 sang A 2

+ Khi cực G & A 2 cú điện thế dương so với A 1 thỡ Triac mở dũng chạy từ A 2

sang A 1 Như thế Triac dõ̃n điện theo hai chiều

và đều được cực G điều khiển lỳc mở

Trang 11

- Hoạt động của triac

VI Vi mạch tổ hợp :

- Là mạch vi điện tử tích hợp , được chế tạo bằng công nghệ hết sức đặc biệt , tinh vi , chính xác

- IC được chia ra làm 2 loại : IC tuyến tính & IC lôgic

3 Hoạt động 3: Tổng kết bài học (5')

+ GV nhắc lại nội dung chính của bài học.

+ Đề nghị HS về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK

Trang 12

THỰC HÀNH: ĐIÔT - TIRIXTO - TRIAC

Mục tiêu:

1- Nhận dạng được các loại đi ốt, tirixto và điac.

2- Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định điện cực anốt, catốt và xác định loại tốt hay xấu.

3- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và quy định về an toàn.

Nội dung và các hoạt động của thày-trò

ND1: Quan sát, nhận biết các linh kiện.

GV cho HS các nhóm quan sát (Mỗi nhóm quan sát một loại linh kiện, sau đổi lại) Nhận xét hình dạng cấu tạo.

ND2: Ôn lại cách dùng đồng hồ vạn năng để do điện trở.

GV hướng dẫn HS cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở, điện áp, dòng điện (chú ý nhấn mạnh cách đo điện trở là nội dung của bài)

ND3: Đo điện trở thuận và ngược của các linh kiện HS thực hành đo dưới sự

giúp đỡ của thày, ghi kết quả báo cáo.

- Soạn bài, nghiên cứu kĩ bàì 4,5 SGK

- Các vật liệu dụng cụ cho bài thực hành (Kiểm tra trước khi cho HS thực hành)

Tiến trình

Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện (1phút)

Bước 2: Kiểm tra : (7phút)

?1 Kí hiệu của Điốt, Tranzito? Công dụng của chúng?

?2 Sự khác nhau về điều kiện dẫn điện giữa điốt và tirixto? Giữa điac và triac? Bước 3: Bài mới : ( ……phút)

Trang 13

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành

GV TiÕn hµnh c¸c c«ng viÖc sau:

yêu cầu HS tuân thủ các bước theo

hướng dẫn của GV.

- Ph¸t phiÕu b¸o c¸o thùc hµnh theo

mÉu in sẵn bảng 1,2,3 trang 32 SGK.

2- Hướng dẫn ban đầu

GV: Nêu nội dung thực hành và hướng

dẫn HS cách thực hiện các nội dung

đó.

- Hướng dẫn HS quan sát, nhận

biết, phân biệt điốt, tirĩxto và triac (Có

thể giới thiệu thêm tranzito, điac)

? 1Quan sát hình, phân biệt các loại

điốt và nêu công dụng từng loại?

? 2Quan sát hình, nhận biết, phân biệt

- Đi ốt các loại: 6 chiếc

- Trixtto và triac : 6 chiếc

2 Những kiến thức cũ liên quan

- Công dụng, cấu tạo, phân loại các linh kiện: Điốt, tirixto, triac.

- Cách sử dụng đồng hồ đo điện trở

3 Hướng dẫn thực hành

a) Quan sát, nhận biết các linh kiện

- Nhận biết điốt các loại: Điốt nắn dòng (tiếp mặt), tách sóng (tiếp điểm), Ổn định điện áp một chiều (điốt zêne)

- Nhận biết Tirixto, triac

- Phân biệt, nhận dạng các linh kiện trên

b) Sử dụng đồng hồ vạn năng

- Nhận biết thang đo trên mặt đồng hồ

- Cách điều chỉnh núm xoay tương ứng thang đo.

- Những điểm chú ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho đồng hồ đo

- Cách đo điện trở, điện áp và dòng điện một chiều, xoay chiều

c) Hướng dẫn thực hiện bài thực hành

- Tìm hiểu và kiểm tra điốt: Đo điện trở thuận, điện trở ngược, nhận xét, ghi báo cáo.

- Tìm hiểu và kiểm tra triốt: Đo điện trở thuận,

Trang 14

GV: cho HS quan sát vật thật, VĐ là

rõ để HS nhận biết, phân biệt được

các loại linh kiện

- Hướng dẫn HS cách sử dụng

đồng hồ vạn năng

- Hướng dẫn cách đo điện trở

thuận và điện trở ngược của các linh

kiện, (chú ý chỉnh kim về 0 trước khi

đo để đảm bảo phép đo chính xác.)

GV vấn đáp làm rõ khái niệm điện trở

thuận và ngược của linh kiện và

cách đo (GV giải thích cực tính que

đo).

?1.Thế nào là điện áp thuận, điện áp

ngược?

?2 Biết cực tính của que đo: đỏ(-) và

đen(+), hãy nêu cách đo điện tr ở

thuận và ngược các linh kiện?

+ Đo điện trở thuận (điốt phân cực thuận)

Que đen (+) Que đỏ (+)

+ Đo điện trở ngược (điốt phân cực ngược) Que đỏ (-) Que đen (+)

- Tìm hiểu và kiểm tra triac: Đo điện trở thuận,

Kiểm tra tirixto

Que đen (+) Que đỏ (-)

Que đen (+) Que đỏ (-)

Que đen (+) Que đỏ (-)

Que đen (+) Que đỏ (-)

Que đen (+) Que đỏ (-)

Que đen (+) Que đỏ (-)

Que đỏ (-)

Que đen (+) Que đỏ (-)

Trang 15

Hoạt động 2: Tổ chức hành

HS: Thực hiện các bước theo sự phân

công, hướng dẫn của GV

GV: Quan sát, theo dõi, hướng dẫn

HS thực hiện đúng yêu cầu bài, giải

Kiểm tra tiriac

II/ Nội dung và quy trình thực hành:

Bước1 Quan sát, nhận biết các loại linh kiện.

Bước2 Chuẩn bị đồng hồ đo Bước3 Đo điện trở thuận và ngược

Bước 5: Dặn học bài trả lời câu hỏi SGK (1phút)

Mẫu báo cáo: ĐIÔT, TIRIXTO, TRIAC

Họ và tên: ………

Lớp:………

Tìm hiểu và kiểm tra điôt:

Trang 16

Khi cực G hở

Khi cực G nối với

A2

Bước 4: củng cố giáo viên tổng kết đánh giá bài học, nhận xét buổi thực hành

Bước 5: giao nhiệm vụ về nhà

CHƯƠNG II

MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ- CHỈNH

LƯU-NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU

I Mục tiêu

Sau bài giảng này, GV phải làm cho HS:

 Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử

 Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, lọc và ổn áp

II Chuẩn bị

 Nghiên cứu bài 7 SGK

 Tìm hiểu các mạch điện tử trong thực tế

 Tranh vẽ các hình 7.1; 7.2 SGK

 Tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5' )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV gọi HS lên bảng theo các câu hỏi sau:

1 Định nghĩa mạch chứa IC?

2 Nêu công dụng của IC?

GV nhận xét và cho điểm!

HS lên bảng và trả lời các câu hỏi do GV

đặt ra!

2 Hoạt động 2: Khái niệm và phân loại mạch điện tử Cái chỉnh lưu( 35')

Hổ trợ của giáo viên Hoạt động của học

sinh Kết quả cần đạt

GV thông báo:

Mạch điện tử là mạch

điện mắc phối hợp giữa

các linh kiện điện tử để

thực hiện một nhiệm vụ

nào đó trong kĩ thuật

điện tử.

GV cho HS thảo luận về

phân loại của mạch

điện tử?

HS nghe GV thông báo về khái niệm của mạch điện tử

HS thảo luận theo nhóm

HS rút ra kết luận

* Mạch khuếch đại.

* Mạch tạo sóng hình sin.

2. phân loại mạch điện tử

Trang 17

Mạch nào được dùng

phổ biến trong thực tế ?

vì sao

- Mạch nguồn có

nhiệm vụ làm gì ?

* Mạch nguồn chỉnh lưu.

* Mạch kĩ thuật tương tự (Analog)

*Mạch kĩ thuật số (Digital)

tử có thể dùng pin, acqui hoặc chỉnh lưu đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

*Mạch chỉnh lưu dùng các điốt tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành điện một chiều.

*Có hai cách là chỉnh lưu một nữa chu kì và hai nữa chu kì.

- Có nhiệm

vụ :biến đổi điện xoay chiều từ mạnglưới quốc gia

- Các cách mắc mạch chỉnh lưu :+ Mạch chỉnh lưu nửa chu kì : + Mạch chỉnh lưu cả chu kì ( toàn sóng ) hình tia ( điểm giữa )

Trang 18

để nuôi toàn

bộ các thiết bịđiện tử

2 3 4 5 6

1

- Phân tích sơ đồ trêng hình 7 -2 SGK

3 Hoạt động 3: Tổng kết bài học (5')

+ GV nhắc lại nội dung chính của bài học.

+ Đề nghị HS về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK

Trang 19

MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

I Mục tiêu

Sau bài giảng này, GV phải làm cho HS biết được chức năng sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đơn giản

II Chuẩn bị

 Nghiên cứu bài 8 SGK

 Tìm hiểu các mạch điện tử trong thực tế

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5' )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV gọi HS lên bảng theo các câu hỏi sau:

1 Định nghĩa mạch điện tử?

2 Trình bày cách phân loại mạch điện

tử?

GV nhận xét và cho điểm!

HS lên bảng và trả lời các câu hỏi do GV

đặt ra!

2 Hoạt động 2: Mạch khuếch đại Mạch tạo xung( 35')

Hổ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết quả cần đạt

GV thông báo:

Mạch khuếch đại là mạch

điện mắc phối hợp giữa các

linh kiện điện tử để khuếch

đại tín hiệu về mặt điện áp,

dòng điện và công suất.

GV vẽ hình 8-1 SGK lên

bảng và hỏi HS:

1 Hãy giới thiệu IC khuếch

đại thuật toán và mạch

khuếch đại dùng IC?

2 Nguyên lí làm việc của

mạch khuếch đại điện áp

2 Mạch điện có hồi tiếp âm thông qua R ht Đầu vào không đảo được nối với điểm chung của mạch điện tức là nối đất Tín hiệu vào qua R 1

đưa vào đầu đảo OA Kết quả điện áp ở đầu ra ngược pha với điện áp ở đầu vào và

đã được khuếch đại lớn lên.

I Mạch khuếch đại

1 Chức năng của mạch khuếch đại

Mạch khuếch đại phối hợp với các linh kiện điện tử nhằm khuếch đại điện áp , dòng điện, công suất

2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đạia.Giới thiệu về IC khuếch đạithuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

-Khuếch đại thuật toán (OA)

là khuết đại dòng một chiều nhiều tầng ghép trực tiếphệ

số khuếch đại cao , hai đầu vào và một đầu ra

-Mạch khuếch đại IC đơn giản hình 8-1

SGK

- UVK đầu vào đảo, đánh dâu (+),tín hiệu vào cung dậu với tín hiệu ra

- UVĐ đầu vào đảo , đánh dấu (-),tín hiệu vào trái dấu với tín

Trang 20

GV cho HS nghiên cứu SGK

GV đặt câu hỏi:

GV: Mạch tạo xung dùng để

làm gì?

GV: Mạch tạo xung đa hài

dùng để tạo xung có hình dạng

như thế nào ?

GV: Sơ đồ mạch điện mạch

tạo xung đa hài?

GV:Nguyên lí làm việc của

mạch tạo xung đa hài?

GV: Để có xung ra như hình

8-4 SGK thì cần điều kiệ nào?

Hệ số khuếch đại được xác định:

HS: Tìm hiểu SGK trả lờ câu hỏi

- Là mạch tạo ra các xung hình

chử nhật lặp lại theo chu kì , trạng thái cân bằng không ổn định

- Sơ đồ khuếch đại đảo dùng

OA hình 8-2 SGK

- Mạch điện hồi tiếp âm thông qua Rht

UKĐ nối với đất

- Tín hiệu vào Uvào qua

R1 tới đầu vào đảo của

OA  điện áp ở đàu

ra trái dấu với điện áp ở đầu vào và được khuếch đại

- Hệ số khuếch đại điện

II Mạch tạo xung

1 Chức năng của mạch tạo xung

- Mạch mắc phối hợp các linh kiên điện tử

- Biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành năng lượng điện có xung và tần số theo yêu cầu

2 Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động

Là mạch tạo ra các xung hìnhchử nhật lặp lại theo chu kì , trạng thái cân bằng không ổnđịnh

a Sơ đồ mạch điện Mạch tạo xung đa hài tự kíchthích dùng tranzito ghép colectơ-bazơ hình 8-3 SGK

b Nguyên lí làm việc

- Trạng thái thứ nhất Ic1 > Ic

thì T1 thông bão hoà và T2

khoá lại  trạng thái cânbằng tạo xung ra

- Trạng thái thứ hai C1

Trang 21

làm cho T1 bị khoá và T2 được thông

 trạng thái cân bằng tạo xung ra Khi T2 thông C2 phóng điện qua T2 ,C1 sẽ nạp điện qua T2.

Quá trình trên làm cho T2

đang thông bị khoá lại và T1

đang khoá được thông kết quả trở lại trạng thái thứ nhất, quá trình được tiếp diễn luân phiên nhau để tạo xung ra

- Hình 8-4 SGK là dạng xung lí tưởng đối xứng

3 Hoạt động 3: Tổng kết bài học (5')

+ GV nhắc lại nội dung chính của bài học.

+ Đề nghị HS về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK

Trang 22

Tiết 10- 11

THỰC HÀNH

I Mục tiêu

Sau bài thực hành này, GV phải làm cho HS:

 Nhận dạng được các linh kiện

 Phân tích được nguyên tắc làm việc

 Có ý thức về tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn

II Chuẩn bị

 GV nghiên cứu bài 4, 7, 9 trong SGK

 GV làm thử thực hành, điền các số liệu trước khi hướng dẫn HS

III Nội dung và qui trình thực hành

Bước 1: Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế.

Bước 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện trên.

Bước 3: Cắm vào nguồn điện xoay chiều Dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả các

điện áp ở các vị trí sau đây vào bảng theo mẫu báo cáo:

 Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của biến áp nguồn U1 

 Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của biến áp nguồn U2 

 Điên áp ở đầu ra sau mạch lọc U3

- Điên áp ở đầu ra sau mạch lọc U4

-IV Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

1 Học sinh hoàn thành báo cáo theo mẫu, thảo luận và tự đánh giá kết quả

2 Giáo viên đánh giá kết quả dựa theo quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của học sinh

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: tìm hiểu về điện trở - Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )
Bảng 01 tìm hiểu về điện trở (Trang 7)
Hình Triac: a) cấu tạo và kí hiệu, b), c) cấu tạo t  ơng đ  ơng bằng - Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )
nh Triac: a) cấu tạo và kí hiệu, b), c) cấu tạo t ơng đ ơng bằng (Trang 10)
Hình trong SGK - Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )
Hình trong SGK (Trang 18)
Bảng và hỏi HS: - Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )
Bảng v à hỏi HS: (Trang 19)
2. Sơ đồ nguyên lí làm việc  của mạch tạo xung đa hài tự  dao động. - Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )
2. Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động (Trang 20)
Bảng và giới thiệu cho HS rõ: - Giáo Án Công Nghệ 12 Mới ( 3 cột )
Bảng v à giới thiệu cho HS rõ: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w