Thái độ: tôn sư trọng đạo II Chuẩn bị: - Học sinh: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Ổn định lớp: Hát 2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòn
Trang 1Tuần 26 Soạn 14/3/2010 Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ:
Nghe phương hướng tuần 26
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân
dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương
cụ giáo Chu
3 Thái độ: tôn sư trọng đạo
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc (SGK)
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng bài:
Cửa sông, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú giải, hướng
dẫn đọc đúng giọng đọc của bài
Trang 2- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm
gì? (Họ đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý,
kính trọng thầy)
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ
giáo Chu? (Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu đông
đủ ở trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy
Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe
cùng với thầy “Tới thăm một người mà thầy mang ơn
rất nặng” họ “đồng thanh dạ ran” và theo sau thầy
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã
dạy cho cụ từ thủa học trò như thế nào? (Thầy giáo
Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy ông từ thuở vỡ lòng
Thầy Chu mang tất cả các môn sinh đến “tạ ơn
thầy”)
- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà
các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ
giáo Chu?
(Tiên học lễ, hậu học văn
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạo …)
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
vừa tìm được
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý
chính: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của
nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- Tìm thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Nêu ý nghĩa của bài
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trang 3Tiết 4: Toán:
$126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
2 Kỹ năng: Vận dụng để giải bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Nêu ví dụ, tóm tắt bài toán ở bảng
- Yêu cầu học sinh nêu phép tính
1 giờ 10 phút × 3 = ?
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính rồi tính
× 1 giờ 10 phút 3
3 giờ 30 phútVậy 1 giờ 10 phút × 3 = 3 giờ 30 phút
* VD2:
- Hướng dẫn tương tự ví dụ 1
× 3 giờ 15 phút 5
15giờ 75phút
75 phút = 1 giờ 15 phút
Vậy 15 giờ 75phút = 16 giờ 15 phút
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách thực hiện phép
nhân số đo thời gian với một số
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Làm bài, chữa bài
Trang 4- 1 học sinh nêu yêu cầu
- HS khá giải bài vào vở, 1 học sinh làm vào bảng phụ
1 Kiến thức: Nêu được những gì tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng này
HS khá:
* Biết được ý nghĩa của hoà bình.
* Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
2 Kỹ năng: Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù
hợp với khả năng do nhà trường địa phương tổ chức
3 Thái độ: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, lên án những kẻ phá hoại hòa bình II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Tài liệu, tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em những nơi có chiến tranh
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
Trang 52) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta
cần phải làm gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin ở SGK
- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh, ảnh và đọc tài
liệu nói về cuộc sống của người dân và trẻ em vùng
có chiến tranh để các em thấy được giá trị của hòa
bình
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK và thảo luận,
trả lời các câu hỏi ở SGK
- Kết luận: Chiến tranh gây ra đổ nát, đau thương,
chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, … Vì vậy
chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hòa bình, chống
chiến tranh
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1 SGK)
- Lần lượt đọc các ý kiến ở BT1, yêu cầu học sinh
bày tỏ thái độ
- Kết luận:
+ Ý kiến đúng: a, d
+ Ý kiến sai: b, c
Trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình
* Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân
- Gọi học sinh trình bày ý kiến
- Kết luận về BT2
* Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm BT3
- Kết luận: Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt
động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Ghi nhớ
* Hoạt động tiếp nối:
- Mỗi học sinh vẽ một bức tranh về chủ đề: Em yêu
-Chuẩn bị sách vở
- Hát tập thể
- Trả lời các câu hỏi
- Quan sát tranh ảnh, đọc tài liệu, hiểu về giá trị của hòa bình
- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2 học sinh đọc
- Thực hành
Trang 6hũa bỡnh
- Sưu tầm tranh ảnh, thụng tin về cỏc hoạt động bảo
vệ hũa bỡnh
Soạn 15/3/2010 Thứ ba ngày 16 thỏng 3 năm 2010 Tiết 1: Thể dục:
- Học trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đích
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Trang 71 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
2 Kỹ năng: Vận dụng giải mét sè bài toán cã néi dung thùc tÕ.
§HTL: GV
Tæ 1 Tæ 2
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * -§HTL: GV
* * * *
* * * *
-§HKT:
GV
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
Trang 8- Giáo viên: B¶ng nhãm để học sinh làm bài tập 1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Nêu bài toán ở VD1, ghi tóm tắt bài toán ở bảng
- Yêu cầu học sinh nêu phép tính giải
Vậy 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép chia số
đo thời gian cho một số (Khi chia số đo thời gian cho
một số ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng
đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta
chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Thực hiện theo hướng dẫn
Trang 9b) 35 giờ 40 phỳt 5
0 giờ 40 phỳt 7 giờ 8 phỳt 0
c) 10 giờ 48 phỳt 9
1 giờ = 60 phỳt 1 giờ 12 phỳt
108 phỳt
18 phỳt 0
d) 18,6 phỳt 6
0 6 phỳt 3,1 phỳt 0
Bài 2: (Dành cho HS khá)
- Yờu cầu học sinh nờu hướng giải sau đú tự giải bài
Bài giảiThời gian để người thợ làm được 3 dụng cụ là:
12 giờ - 7 giờ 30 phỳt = 4 giờ 30 phỳt
Trung bỡnh mỗi người thợ làm một dụng cụ hết số
- 1 học sinh nờu bài toỏn
- 1 học sinh nờu yờu cầu
- Làm bài cỏ nhõn
- Lắng nghe
- Về học bài
Tiết 4: Chớnh tả: (Nghe – viết)
$26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I) Mục tiờu:
1 Kiến thức: Tìm đợc các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc
viết hoa tên riêng nớc ngoài, tên ngày lễ
2 Kỹ năng: Nghe - viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức văn bản
Trang 10riêng nước ngoài ở tiết chính tả trước
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Cho học sinh đọc bài cần viết
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài viết (bài chính tả
giải thích sự ra đời của Ngày Quốc tế lao động 1 – 5)
- Lưy ý học sinh một số từ khó: làn sóng, nặng nề, xả
súng, … và một số tên địa lí nước ngoài trong bài
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc soát lỗi chính tả
- Chấm, chữa một số bài
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Tìm các tên riêng trong câu chuyện (SGK)
và cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm câu chuyện (SGK) Viết
lại các tên riêng có trong câu chuyện ra giấy và nêu
cách viết các tên riêng đó
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
Pa-ri - Viết hoa chữ cái đầu của tên
riêng tiếng nước ngoài Ơ-gien Pô-chi-ê,
Pi-e Đơ-gây-tê
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận, giữa các tiếng trong mỗi bộ phận được ngăn cách bởi dấu gạch nối
Pháp - Viết hoa chữ cái đầu vì được
phiên âm theo âm Hán Việt
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa tên
riêng của người, tên địa lý nước ngoài
Trang 111 Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dõn tộc, bảo vệ và phỏt
huy truyền thống dõn tộc Hiểu nghĩa từ ghép hán Việt: truyền thống gồm từ
truyền (trao lại, để lại cho ngời sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt)
2 Kỹ năng: Làm đợc các bài tập 1,2,3.
3 Thỏi độ: Bảo vệ, phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dõn tộc.
II) Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Bảng nhúm BT2
III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nờu lại mục: Ghi nhớ của bài LTVC giờ trước
- Đặt cõu cú sử dụng liờn kết bằng cỏch thay thế từ
ngữ
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Dũng nào nờu đỳng nghĩa của từ truyền
thống
- Yờu cầu học sinh thảo luận nhúm 2, làm bài
- Gọi đại diện nhúm phỏt biểu ý kiến
- Nhận xột, chốt lại ý kiến đỳng
* Đỏp ỏn:
c) Lối sống và nếp nghỉ đó hỡnh thành từ lõu đời và
được truyền thế hệ này sang thế hệ khỏc
- Yờu cầu học sinh đặt cõu với từ: truyền thống
Bài tập 2: Dựa theo nghĩa của tiếng: truyền, xếp cỏc
từ đó cho thành ba nhúm
- Yờu cầu học sinh trao đổi theo nhúm 2, làm bài,
giỏo viờn phỏt bảng nhúm để 1 số nhúm làm bài
Truyền mỏuTruyền nhiễm
- Giỳp học sinh hiểu nghĩa một số từ: truyền bỏ (phổ
biến rộng rói cho nhiều người), truyền mỏu (đưa mỏu
- 2 học sinh
- Thảo luận nhúm, làm bài
- Đại diện nhúm phỏt biểu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đặt cõu
- thảo luận, làm bài
- Đại diện nhúm phỏt biểu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 12vào trong cơ thể người), truyền nhiễm (lõy)
- Yờu cầu học sinh đặt cõu với một số từ ở BT2
Bài tập 3: Tỡm trong đoạn văn (SGK) những từ ngữ
chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống
- Từ ngữ chỉ người: cỏc vua Hựng, cậu bộ làng
Giúng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
- Từ ngữ chỉ sự vật: nắm tro bếp, mũi tờn đồng Cổ
Loa, con dao cắt rốn, bằng đỏ, vườn cà bờn sụng
Hồng, thanh gươm của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xột giờ học
5 Dặn dũ : Dặn học sinh ghi nhớ cỏc từ ngữ trong bài
- Đặt cõu
- 1 học sinh nờu yờu cầu
- 1 học sinh đọc đoạn văn, lớp đọc thầm
- Làm bài, phỏt biểu ý kiến
1 Kiến thức: Hiểu nội dung chính của câu chuyện.
2 Kỹ năng: Kể lại đợc câu truyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học
hoạc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
3 Thỏi độ: Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống đoàn kết, hiếu học
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Sưu tầm truyện, sỏch, bỏo, … cú nội dung cõu chuyện theo yờu cầu của đề bài
- Giỏo viờn: Bảng phụ viết đề bài
III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ: Kể lại cõu chuyện: Vỡ muụn
dõn, nờu ý nghĩa của cõu chuyện
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- 2 học sinh
Trang 13* Tỡm hiểu yờu cầu của đề bài
Đề bài: Hóy kể lại một cõu chuyện em đó nghe hoặc
đó đọc núi về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dõn tộc Việt Nam
- Giỳp học sinh hiểu rừ yờu cầu của đề bài, gạch chõn
dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài
- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc cỏc gợi ý SGK
- Yờu cầu 1 số học sinh núi tờn cõu chuyện mỡnh sẽ
kể
* Thực hành kể chuyện:
- Yờu cầu học sinh thi kể chuyện trong nhúm
- Gọi đại diện nhúm kể chuyện trước lớp
- Cựng học sinh nhận xột, bỡnh chọn bạn kể chuyện
hay nhất, bạn chọn được cõu chuyện cú ý nghĩa nhất
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xột giờ học
5 Dặn dũ : Dặn học sinh về kể lại cõu chuyện đó kể
trước lớp cho người thõn nghe và chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc đề bài
- Lắng nghe
- Tiếp nối đọc gợi ý SGK
- Núi tờn cõu chuyện mỡnh
sẽ kể
- Từng cặp học sinh kể chuyện; trao đổi về nội dung, ý nghĩa cõu chuyện
- Đại diện nhúm kể trước lớp
- Theo dừi, bỡnh chọn
- Lắng nghe
- Về kể lại
Soạn 16/3/2010 Thứ tư ngày 17 thỏng 3 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc:
$52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I) Mục tiờu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở đồng Vân là nét
đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
3 Thỏi độ: Tự hào với những nột đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn húa của dõn
tộc
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: đọc kĩ bài - Giỏo viờn: Tranh minh họa (SGK)
III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Nghĩa thầy
trũ, trả lời cõu hỏi về bài đọc
3) Bài mới :
- 2 học sinh
Trang 14a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú giải, hướng
dẫn học sinh đọc đúng giọng đọc của bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu? (Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc
của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa)
- Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm (Khi tiếng
trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội chạy
nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi
mỡ bóng nhẫy để lấy bốn nén hương cắm ở trên ngọn
… Người dự thi được phát 3 que diêm để châm vào
hương cho cháy thành ngọn lửa)
- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội
thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
(Những người trong đội, mỗi người một việc: người
thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc
đũa bong, người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng
thành gạo; người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm)
- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự
hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng” (vì giải
thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh
nhẹn thông minh của cả tập thể)
- Qua bài tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét
đẹp cổ truyền trong văn hóa dân tộc? (Ý chính: Lễ
hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa dân
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Trả lời
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài
- Nêu lại giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
Trang 155 Dặn dò : Dặn học sinh về học bài, liên hệ giáo dục
1 Kiến thức: BiÕt nhân và chia số đo thời gian
2 Kỹ năng: Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán cã néi dung
thực tÕ
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà - Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm 2 ý c,d của bài tập
1 (trang 136)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:
14 giờ 28 phút 7
0 28 phút 2 giờ 4 phút
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài ý, chữa bài
Trang 160 phút
Bài 2: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu học sinh làm ý a và b; 1 học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về cách thực hiện và
kết quả của 2 phép tính trên (với các số giống nhau
và các phép tính khác nhau thì sẽ cho kết quả khác
nhau)
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu hướng giải bài toán sau đó tự giải
bài toán bằng một trong hai cách:
Bài giảiCách 1:
Số sản phẩm làm được trong cả hai lần là:
7 + 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút × 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờCách 2:
Thời gian làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút × 7 = 7 giờ 56 phút
Thời gian làm 8 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút × 8 = 9 giờ 4 phút
Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là:
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 (giờ)
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Nêu hướng giải bài sau đó giải bài