1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 26 CKTKN

32 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA Tuần 26 CKTKN
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: tôn sư trọng đạo II Chuẩn bị: - Học sinh: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Ổn định lớp: Hát 2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòn

Trang 1

Tuần 26 Soạn 14/3/2010 Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ:

Nghe phương hướng tuần 26

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân

dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương

cụ giáo Chu

3 Thái độ: tôn sư trọng đạo

II) Chuẩn bị:

- Học sinh:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc (SGK)

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1) Ổn định lớp: Hát

2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng bài:

Cửa sông, trả lời câu hỏi về nội dung bài

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn

học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú giải, hướng

dẫn đọc đúng giọng đọc của bài

Trang 2

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm

gì? (Họ đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý,

kính trọng thầy)

- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ

giáo Chu? (Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu đông

đủ ở trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy

Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe

cùng với thầy “Tới thăm một người mà thầy mang ơn

rất nặng” họ “đồng thanh dạ ran” và theo sau thầy

- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã

dạy cho cụ từ thủa học trò như thế nào? (Thầy giáo

Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy ông từ thuở vỡ lòng

Thầy Chu mang tất cả các môn sinh đến “tạ ơn

thầy”)

- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà

các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ

giáo Chu?

(Tiên học lễ, hậu học văn

Uống nước nhớ nguồn

Tôn sư trọng đạo …)

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ

vừa tìm được

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý

chính: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của

nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Tìm thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Nêu ý nghĩa của bài

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc toàn bài

Trang 3

Tiết 4: Toán:

$126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

2 Kỹ năng: Vận dụng để giải bài toán có nội dung thực tế.

3 Thái độ: Tích cực học tập

II) Chuẩn bị:

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Nêu ví dụ, tóm tắt bài toán ở bảng

- Yêu cầu học sinh nêu phép tính

1 giờ 10 phút × 3 = ?

- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính rồi tính

× 1 giờ 10 phút 3

3 giờ 30 phútVậy 1 giờ 10 phút × 3 = 3 giờ 30 phút

* VD2:

- Hướng dẫn tương tự ví dụ 1

× 3 giờ 15 phút 5

15giờ 75phút

75 phút = 1 giờ 15 phút

Vậy 15 giờ 75phút = 16 giờ 15 phút

- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách thực hiện phép

nhân số đo thời gian với một số

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

- Làm bài, chữa bài

Trang 4

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- HS khá giải bài vào vở, 1 học sinh làm vào bảng phụ

1 Kiến thức: Nêu được những gì tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em.

- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng này

HS khá:

* Biết được ý nghĩa của hoà bình.

* Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.

2 Kỹ năng: Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù

hợp với khả năng do nhà trường địa phương tổ chức

3 Thái độ: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, lên án những kẻ phá hoại hòa bình II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Tài liệu, tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em những nơi có chiến tranh

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1) Ổn định lớp:

Trang 5

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta

cần phải làm gì?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin ở SGK

- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh, ảnh và đọc tài

liệu nói về cuộc sống của người dân và trẻ em vùng

có chiến tranh để các em thấy được giá trị của hòa

bình

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK và thảo luận,

trả lời các câu hỏi ở SGK

- Kết luận: Chiến tranh gây ra đổ nát, đau thương,

chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, … Vì vậy

chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hòa bình, chống

chiến tranh

* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1 SGK)

- Lần lượt đọc các ý kiến ở BT1, yêu cầu học sinh

bày tỏ thái độ

- Kết luận:

+ Ý kiến đúng: a, d

+ Ý kiến sai: b, c

Trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có

trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình

* Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân

- Gọi học sinh trình bày ý kiến

- Kết luận về BT2

* Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm BT3

- Kết luận: Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt

động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng

- Yêu cầu học sinh đọc mục: Ghi nhớ

* Hoạt động tiếp nối:

- Mỗi học sinh vẽ một bức tranh về chủ đề: Em yêu

-Chuẩn bị sách vở

- Hát tập thể

- Trả lời các câu hỏi

- Quan sát tranh ảnh, đọc tài liệu, hiểu về giá trị của hòa bình

- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi

- Thảo luận nhóm làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2 học sinh đọc

- Thực hành

Trang 6

hũa bỡnh

- Sưu tầm tranh ảnh, thụng tin về cỏc hoạt động bảo

vệ hũa bỡnh

Soạn 15/3/2010 Thứ ba ngày 16 thỏng 3 năm 2010 Tiết 1: Thể dục:

- Học trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.

- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập

- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đích

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Trang 7

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

2 Kỹ năng: Vận dụng giải mét sè bài toán cã néi dung thùc tÕ.

§HTL: GV

Tæ 1 Tæ 2

* * * * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * * -§HTL: GV

* * * *

* * * *

-§HKT:

GV

* * * * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * *

Trang 8

- Giáo viên: B¶ng nhãm để học sinh làm bài tập 1

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Nêu bài toán ở VD1, ghi tóm tắt bài toán ở bảng

- Yêu cầu học sinh nêu phép tính giải

Vậy 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép chia số

đo thời gian cho một số (Khi chia số đo thời gian cho

một số ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng

đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta

chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia

- Thực hiện theo hướng dẫn

- Thực hiện theo hướng dẫn

Trang 9

b) 35 giờ 40 phỳt 5

0 giờ 40 phỳt 7 giờ 8 phỳt 0

c) 10 giờ 48 phỳt 9

1 giờ = 60 phỳt 1 giờ 12 phỳt

108 phỳt

18 phỳt 0

d) 18,6 phỳt 6

0 6 phỳt 3,1 phỳt 0

Bài 2: (Dành cho HS khá)

- Yờu cầu học sinh nờu hướng giải sau đú tự giải bài

Bài giảiThời gian để người thợ làm được 3 dụng cụ là:

12 giờ - 7 giờ 30 phỳt = 4 giờ 30 phỳt

Trung bỡnh mỗi người thợ làm một dụng cụ hết số

- 1 học sinh nờu bài toỏn

- 1 học sinh nờu yờu cầu

- Làm bài cỏ nhõn

- Lắng nghe

- Về học bài

Tiết 4: Chớnh tả: (Nghe – viết)

$26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I) Mục tiờu:

1 Kiến thức: Tìm đợc các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc

viết hoa tên riêng nớc ngoài, tên ngày lễ

2 Kỹ năng: Nghe - viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức văn bản

Trang 10

riêng nước ngoài ở tiết chính tả trước

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Cho học sinh đọc bài cần viết

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài viết (bài chính tả

giải thích sự ra đời của Ngày Quốc tế lao động 1 – 5)

- Lưy ý học sinh một số từ khó: làn sóng, nặng nề, xả

súng, … và một số tên địa lí nước ngoài trong bài

- Đọc cho học sinh viết chính tả

- Đọc soát lỗi chính tả

- Chấm, chữa một số bài

c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Tìm các tên riêng trong câu chuyện (SGK)

và cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm câu chuyện (SGK) Viết

lại các tên riêng có trong câu chuyện ra giấy và nêu

cách viết các tên riêng đó

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

* Đáp án:

Pa-ri - Viết hoa chữ cái đầu của tên

riêng tiếng nước ngoài Ơ-gien Pô-chi-ê,

Pi-e Đơ-gây-tê

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận, giữa các tiếng trong mỗi bộ phận được ngăn cách bởi dấu gạch nối

Pháp - Viết hoa chữ cái đầu vì được

phiên âm theo âm Hán Việt

4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa tên

riêng của người, tên địa lý nước ngoài

Trang 11

1 Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dõn tộc, bảo vệ và phỏt

huy truyền thống dõn tộc Hiểu nghĩa từ ghép hán Việt: truyền thống gồm từ

truyền (trao lại, để lại cho ngời sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt)

2 Kỹ năng: Làm đợc các bài tập 1,2,3.

3 Thỏi độ: Bảo vệ, phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dõn tộc.

II) Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: Bảng nhúm BT2

III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1) Ổn định lớp: Hỏt

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nờu lại mục: Ghi nhớ của bài LTVC giờ trước

- Đặt cõu cú sử dụng liờn kết bằng cỏch thay thế từ

ngữ

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Dũng nào nờu đỳng nghĩa của từ truyền

thống

- Yờu cầu học sinh thảo luận nhúm 2, làm bài

- Gọi đại diện nhúm phỏt biểu ý kiến

- Nhận xột, chốt lại ý kiến đỳng

* Đỏp ỏn:

c) Lối sống và nếp nghỉ đó hỡnh thành từ lõu đời và

được truyền thế hệ này sang thế hệ khỏc

- Yờu cầu học sinh đặt cõu với từ: truyền thống

Bài tập 2: Dựa theo nghĩa của tiếng: truyền, xếp cỏc

từ đó cho thành ba nhúm

- Yờu cầu học sinh trao đổi theo nhúm 2, làm bài,

giỏo viờn phỏt bảng nhúm để 1 số nhúm làm bài

Truyền mỏuTruyền nhiễm

- Giỳp học sinh hiểu nghĩa một số từ: truyền bỏ (phổ

biến rộng rói cho nhiều người), truyền mỏu (đưa mỏu

- 2 học sinh

- Thảo luận nhúm, làm bài

- Đại diện nhúm phỏt biểu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Đặt cõu

- thảo luận, làm bài

- Đại diện nhúm phỏt biểu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 12

vào trong cơ thể người), truyền nhiễm (lõy)

- Yờu cầu học sinh đặt cõu với một số từ ở BT2

Bài tập 3: Tỡm trong đoạn văn (SGK) những từ ngữ

chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống

- Từ ngữ chỉ người: cỏc vua Hựng, cậu bộ làng

Giúng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

- Từ ngữ chỉ sự vật: nắm tro bếp, mũi tờn đồng Cổ

Loa, con dao cắt rốn, bằng đỏ, vườn cà bờn sụng

Hồng, thanh gươm của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại

thần của Phan Thanh Giản

4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xột giờ học

5 Dặn dũ : Dặn học sinh ghi nhớ cỏc từ ngữ trong bài

- Đặt cõu

- 1 học sinh nờu yờu cầu

- 1 học sinh đọc đoạn văn, lớp đọc thầm

- Làm bài, phỏt biểu ý kiến

1 Kiến thức: Hiểu nội dung chính của câu chuyện.

2 Kỹ năng: Kể lại đợc câu truyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học

hoạc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

3 Thỏi độ: Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống đoàn kết, hiếu học

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Sưu tầm truyện, sỏch, bỏo, … cú nội dung cõu chuyện theo yờu cầu của đề bài

- Giỏo viờn: Bảng phụ viết đề bài

III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1) Ổn định lớp: Hỏt

2) Kiểm tra bài cũ: Kể lại cõu chuyện: Vỡ muụn

dõn, nờu ý nghĩa của cõu chuyện

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

- 2 học sinh

Trang 13

* Tỡm hiểu yờu cầu của đề bài

Đề bài: Hóy kể lại một cõu chuyện em đó nghe hoặc

đó đọc núi về truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dõn tộc Việt Nam

- Giỳp học sinh hiểu rừ yờu cầu của đề bài, gạch chõn

dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài

- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc cỏc gợi ý SGK

- Yờu cầu 1 số học sinh núi tờn cõu chuyện mỡnh sẽ

kể

* Thực hành kể chuyện:

- Yờu cầu học sinh thi kể chuyện trong nhúm

- Gọi đại diện nhúm kể chuyện trước lớp

- Cựng học sinh nhận xột, bỡnh chọn bạn kể chuyện

hay nhất, bạn chọn được cõu chuyện cú ý nghĩa nhất

4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xột giờ học

5 Dặn dũ : Dặn học sinh về kể lại cõu chuyện đó kể

trước lớp cho người thõn nghe và chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc đề bài

- Lắng nghe

- Tiếp nối đọc gợi ý SGK

- Núi tờn cõu chuyện mỡnh

sẽ kể

- Từng cặp học sinh kể chuyện; trao đổi về nội dung, ý nghĩa cõu chuyện

- Đại diện nhúm kể trước lớp

- Theo dừi, bỡnh chọn

- Lắng nghe

- Về kể lại

Soạn 16/3/2010 Thứ tư ngày 17 thỏng 3 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc:

$52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I) Mục tiờu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở đồng Vân là nét

đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.

3 Thỏi độ: Tự hào với những nột đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn húa của dõn

tộc

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: đọc kĩ bài - Giỏo viờn: Tranh minh họa (SGK)

III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1) Ổn định lớp: Hỏt

2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Nghĩa thầy

trũ, trả lời cõu hỏi về bài đọc

3) Bài mới :

- 2 học sinh

Trang 14

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn

học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú giải, hướng

dẫn học sinh đọc đúng giọng đọc của bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ

đâu? (Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc

của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa)

- Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm (Khi tiếng

trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội chạy

nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi

mỡ bóng nhẫy để lấy bốn nén hương cắm ở trên ngọn

… Người dự thi được phát 3 que diêm để châm vào

hương cho cháy thành ngọn lửa)

- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội

thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?

(Những người trong đội, mỗi người một việc: người

thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc

đũa bong, người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng

thành gạo; người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm)

- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự

hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng” (vì giải

thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh

nhẹn thông minh của cả tập thể)

- Qua bài tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét

đẹp cổ truyền trong văn hóa dân tộc? (Ý chính: Lễ

hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa dân

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- Trả lời

- Nêu nội dung ý nghĩa của bài

- Nêu lại giọng đọc

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

Trang 15

5 Dặn dò : Dặn học sinh về học bài, liên hệ giáo dục

1 Kiến thức: BiÕt nhân và chia số đo thời gian

2 Kỹ năng: Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán cã néi dung

thực tÕ

3 Thái độ: Tích cực học tập

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà - Giáo viên: Bảng nhóm

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1) Ổn định lớp: Hát

2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm 2 ý c,d của bài tập

1 (trang 136)

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:

14 giờ 28 phút 7

0 28 phút 2 giờ 4 phút

- 2 học sinh

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài ý, chữa bài

Trang 16

0 phút

Bài 2: Tính

- Nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh làm ý a và b; 1 học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về cách thực hiện và

kết quả của 2 phép tính trên (với các số giống nhau

và các phép tính khác nhau thì sẽ cho kết quả khác

nhau)

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu hướng giải bài toán sau đó tự giải

bài toán bằng một trong hai cách:

Bài giảiCách 1:

Số sản phẩm làm được trong cả hai lần là:

7 + 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút × 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờCách 2:

Thời gian làm 7 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút × 7 = 7 giờ 56 phút

Thời gian làm 8 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút × 8 = 9 giờ 4 phút

Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là:

7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 (giờ)

- 1 học sinh nêu bài toán

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Nêu hướng giải bài sau đó giải bài

Ngày đăng: 02/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5a: Hoa mướp đực Hình 5b: Hoa mướp cái - GA tuần 26 CKTKN
Hình 5a Hoa mướp đực Hình 5b: Hoa mướp cái (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w