max | x |x UỐN XIÊN Để thiết lập điều kiện bền của dầm chịu uốn xiên, trước hết ta phải tìm mặt cắt nguy hiểm, rồi trên mặt cắt ngang nguy hiểm đó ta xác định vị trí các điểm nguy hiể
Trang 1max | x |
x
UỐN XIÊN
Để thiết lập điều kiện bền của dầm chịu uốn xiên, trước hết
ta phải tìm mặt cắt nguy hiểm, rồi trên mặt cắt ngang nguy hiểm
đó ta xác định vị trí các điểm nguy hiểm và tính ứng suất tại các điểm đó Dựa vào biểu đồ Mx và My chúng ta sẽ tìm được mặt cắt ngang nguy hiểm, đó là mặt cắt có Mx và My cùng lớn nhất Nếu
Mx và My không cùng lớn nhất tại một mặt cắt ngang, trong trường hợp này chúng ta xác định ứng suất cực trị (max, min) trên mỗi mặt cắt ngang và vẽ biểu đồ ứng suất pháp cực trị đó dọc theo trục dầm Mặt cắt ngang nguy hiểm chính là mặt cắt ngang có ứng suất pháp cực trị lớn nhất Những điểm có ứng suất pháp cực trị là những điểm cách xa trục trung hòa nhất
max | Mx |
J x
| y k || My |
J y
k m a x
(7-6)
min
| M
x |
J x
n m a x
| M
y |
J y
n m a x Trạng thái ứng suất ở những điểm này là trạng thái ứng suất đơn
* Vật liệu giòn: max []k ; |min| []n
* Vật liệu dẻo: max (max = |min|) []
* Đặc biệt, nếu cả hai trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt ngang đều là trục đối xứng (hình 7.4a, b, c ), thì có:
k m
ax
Trang 2x y
y
n
m
a x
k m a x
n m a x
Các điều kiện
bền:
ma x = |min|
| M | | M y | a) Vật liệu
Wx
W y
Trang 3| M | | M y | b) Vật liệu
Wx
W y
Từ điều kiện bền, ta có ba bài toán cơ bản: Kiểm tra bền, xác định tải trọng cho phép, chọn kích thước mặt cắt ngang Riêng bài toán chọn kích thước mặt cắt ngang phức tạp hơn vì trong các bất phương trình trên ta gặp hai ẩn là Wx, Wy
Hình 7.4: Các mặt cắt
đối xứng
Cách giải bài toán này là theo phương pháp đúng dần Ta chọn trước một ẩn số, từ đó xác định ẩn số thứ hai, xong kiểm tra lại điều kiện bền, làm như thế cho đến lúc xác định được kích thước hợp lý nhất Để giải bài toán nhanh chóng ta viết lại điều kiện bền dưới
dạng:
1
| M x
Wx
W
| Wx
| M Wy W
| [ ]
(7-8)
Xác định Wx
theo
x W y
rồi chọn tỉ
số x Việc chọn này đơn giản
hơn Đối với Wy
hình chữ nhật,
tỉ số Wx h Đối với mặt cắt , tỉ số đó thường chọn
với trị số ban đầu
Wy b khoảng từ 57 Mặt cắt chữ I: 810 (dựa vào bảng số liệu về kích thước của các thép định
hình, tỉ số
Wx
Wy
Trang 4chỉ biến thiên trong khoảng nhất định )
* Ví dụ 2: Một dầm thép mặt cắt ngang chữ I chịu lực như
hình vẽ 7.5a Chọn số hiệu thép chữ I của mặt cắt ngang, biết: []
= 16 kN/cm2, P = 11kN, P nghiêng với trục y một góc = 200
Bài giải: Phân P thành hai thành
phần Px và Py Mx và My đều có
giá trị lớn nhất tại ngàm, ta có:
Mx = - pyl = -11cos 200 1,2 = -12,4 KNm
My = pxl = 11sin 200 1,2
= 4,51 KNm Trong đó cos 200 = 0,94
và sin 200 = 0,6
Chọn Wx
Wy = 10, khi đó:
Trang 5y |
2
x
2
2
Wx = 1
[
]
| M
x |M Wx |
Wy
= 1 12,4 10 4,51102 16
Wx = 360 cm3 Dựa vào kết quả này ta tra bảng chọn thép I số 27: Wx = 371 cm3, Wy = 41,5cm3
Thử lại điều kiện bền:
max =
12,4
10 2 37 1
4,51
10 41,5
14,2KN /
cm 2
[]
Nhận thấy max còn nhỏ hơn nhiều []
Chọn lại thép I số 24a: Wx = 317 cm3, Wy = 41,6 cm3
P O x
x
l=
2
P=20P
Hình 7.5: Chọn số hiệu thép chữ I
Khi đó max
=
12,4
10 2 31 7
4,511 0
41,6
14,7KN /
cm 2
[ ]
Chọn lại thép I số 24: Wx = 289 cm3,Wy = 34,5 cm3
Trang 6fx y
x
12,410 2
289
4,51
10 34, 5
17,36K
N / cm 2
[ ]
khô
ng bền
* Kết luận: Vậy thích hợp nhất ta chọn thép I số 24a
7.3 ĐỘ VÕNG CỦA DẦM CHỊU UỐN XIÊN.
Gọi fx, fy là độ võng theo phương của các trục quán tính chính trung tâm x, y do My
và Mx gây ra Độ võng toàn phần f được tính bằng côg thức:
f = 2 f 2
* Ví dụ 3: Tính độ võng toàn phần ở đầu tự do của dầm chịu
lực như hình 7.6a
Độ võng theo phương y ở đầu tự do dầm là do lực Py gây ra Trị số của độ võng
đo
bằng : f
Py l Pcos.l x lM (a)
y 3EJ 3EJ
x 3EJ x (Giá trị này được xác định trong chương uốn phẳng)
Trang 7y
y
P l3
f x M
x 3EJ 3EJy Qua đó, ta chú ý đến một nhận xét quan trọng sau đây: Nếu gọi là góc làm bởi phương của f và trục x (hình 7.6), từ (a) và (b), ta có:
13
c m
Px O x
O x 23
z Py y
l=
2 m
Phương độ
võng
Đường trung y hoà
Hình 7.6: Độ võng trong uốn xiên
f tg
y M x
J y
(7-10)
f x M yJ x Đem nhân (7-4) và(7-10) vế với vế, ta được: tg tg = -1
(7-11) Vậy, phương của độ võng toàn phần luôn luôn vuông góc với đường trung hòa
(xem hình 7.6b) Như vậy, phương của độ võng toàn phần không thể trùng với đường tải
trọng Mặt phẳng chứa phương của độ võng toàn phần được gọi là
mặt phẳng uốn.
Jy Biểu thức (7-10) còn có thể viết dưới dạng:tg =
tg
Jx
(7-12)
Trang 8Nếu Jx> Jy thì trị số tuyệt đối của tg nhỏ hơn tg, nói cách khác mặt phẳng uốn gần trục quán tính chính cực đại ox hơn là mặt phẳng tải trọng
Chỉ cần tăng lên một lượng bé thì góc sẽ giảm đi một lượng lớn, làm cho mặt phẳng uốn càng tiến sát tới trục ox Điều
đó làm cho ứng suất cực đại trong thanh tăng lên và càng nguy hiểm khi Jx càng lớn so với Jy
* Ví dụ 4: Một dầm bằng thép có mặt cắt ngang hình chữ
đặt lên hai vì kèo có nhịp l = 5m chịu tải trọng phân bố đều q= 6000N/m Mái nghiêng so với mặt nằm ngang một góc = 300 (hình 7.7a,b) Chọn số hiệu của thép, biết rằng ứng suất cho phép []
=160MN/m2 (xem dầm đặt trên các vì kèo như đặt lên các gối tựa)
Trang 92 2
Tính độ võng ở giữa nhịp của dầm Cho E = 2.105MN/m2
q q=6000N/
l=
5 m a )
y
=30 0 b )
Hình 7.7: Chọn mắt cắt trong
Bài giải: Phân cường độ q của tải trốọng pihân bố đều làm hai
thành phần:
qx = qsin = 6000 0,5
=3000 N/m
qy = qcos = 6000 0,866
= 5196 N/m Trong trường hợp này ta thấy mặt cắt ngang nguy hiểm là mặt cắt ở giữa nhịp của dầm Trị số của các mô men uốn trong các mặt phẳng quán tính chính tại đó là:
q y l
M x 8 5196.5
8 2
16237 Nm 2
M q x ly
8 3000
5 8
9375Nm
Ta có thể sử dụng công thức kiểm tra bền như sau:
max = 1 W
x
| M x |
Wx W y
| M y | []
Để sơ bộ chọn số hiệu thép ta lấy
Trang 10x
9375
Wx =5 Với tỉ số đó ta có: Wy
W = 1 16237 5 9375 394,4 106 m3 160.106
Căn cứ vào trị số đó, ta có thể sơ bộ chọn loại thép chữsố hiệu 30 Với loại thép chữ này, bảng số liệu cho ta các trị số như sau: (OCT 8240 - 56):
Wx= 387cm3, Wy = 426 cm3
Ta phải kiểm tra lại điều kiện bền của dầm:
max = 1 16237 38
7 262MN / m2 387.10 6 42,6
Trị số đó quá lớn so với ứng suất cho phép, vì vậy ta phải chọn lại Ta chọn loại thép số hiệu 40, với loại thép này, ta có:
Wx= 761 cm3, Wy = 73,4 cm3 Kiểm tra lại điều kiện bền của dầm, ta có:
Trang 112
max = 1 16237 76
1 149MN / m2 761.10 6 73,4
So với ứng suất cho phép, ta thấy trị số ứng suất đó nhỏ hơn 6,9% Nếu ta chọn loại thép số hiệu bé hơn thì không bảo đảm điều kiện bền, nên ta chọn loại thép số hiệu 40
Độ võng theo phương các trục quán tính chính trung tâm x, y:
f x
f y
5 38 4 5 38 4
q.sin
EJ y
q.cos
EJ x
14
14
Độ võng toàn phần ở giữa nhịp của dầm:
2
4
f = f f 2 2 f 5 ql cos
sin
34.10 3 m
Trang 12x y 384 E
Trang 13Jx
Trang 14J y