MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; trảlời được một câu hỏi về nội dung đọc - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27
HAI
15/03
Toán TD TĐ TĐ-KC
C.cờ
13153798027
Các số có năm chữ số Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ – Trò
Ôn tập – KTGHK II (tiết1)Ôn tập - KTGHK II (tiết 2)
BA
16/03
MT Toán C.tả ĐĐ Tnxh
27132532753
Luyện tậpÔn tập – KTGHK II (tiết3)Tôn trọng thư từ tài sản của người khác(T2Chim
GDBVMT
TƯ
17/03
TĐ TD Toán T.công
815413327
Ôn tập – KTGHK II (tiết4)Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ Tròchơi
Các số có năm chữ số (tiếp theo)Làm lọ hoa gắn tường (tiết 3)
NĂM
18/03
Toán Lt-câu Tnxh T.viết
134275427
Luyện tập Ôn tập - KTGHK II (tiết 5)Thú
SÁU
19/03
Aâ.nhạc
C.tả Toán TLV HĐTT
27541352727
Bài: Tiếng hát bạn bè mìnhKiểm tra GHK II (Đọc)Số 100.000 – luyện tậpKiểm tra GHK II (Viết)
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
TOÁN CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ.
I Mục tiêu:
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa)
- GD tính cẩn thận, chính xác
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học
* Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
T
g
Trang 21 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra định kì.
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Giới thiệu và nêu đề
*/Hoạt đông1: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000
-GV viết lên bảng số 2316, yêu cầu hs đọcvà cho
biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm , mấy
chục ,mấy đơn vị
-GV làm như vậy với số 10 000
2/ Viết và đọc số có năm chữ số:
a/ Gv viết số 10 000 lên bảng, yêu cầu hs đọc.Sau
đó giới thiệu mười nghìn còn gọi là chục nghìn
- yêu cầu hs cho biết 10 000 gồm mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy chục , mấy đơn vị.?
b/GV treo bảng có gắn các số ;
10 1
1 1 1 1 1
-GV yêu cầu hs cho biết:
+ Có bao nhiêu chục nghìn?
+ Có bao nhiêu nghìn? Bao nhiêu trăm? Bao nhiêu
chục? Bao nhiêu đơn vị?
-Gv cho hs lên bảng điền vào ô trống
c/ Hướng dẫn hs cách viết số ( viết từ trái sang
phải)
d/Hướng dẫn HS đọc số :
-42 316 : Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
*/ Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
-Bài 1:( viết theo mẫu)
- Hs đọc đề bài mẫu a) , viết số bài b)
- Cho hs viết bảng con
-GV nhận xét , chốt lại: 24 312
Bài 2: ( viết- đọc số)
- Gọi hs lên bảng làm bài
35187 ( Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mưoi bảy)
94 361 (Chín mưoi bốn nghìn ba trăm sáu mươi
- Hs đọc đề bài mẫu+Có 3 trăm, một chục, 6 đơn vị.+ 42 316
-HS làm bài
-HS làm vào vở
-1 hs lên bảng
-HS nhận xét chữa bài
*Trò chơi tiếp sức.
-Mỗi nhóm 3 hs
Trang 3-Bài 3: Đọc các số sau:
Cho hs làm vào vở
23 116 ; 12 427 ; 3116 ; 82 427
-1hs lên bảng làm
GV nhận xét
4/ Củng cố -dặn dò:
- Về nhà xem bài sau “luyện tập” Làm lại bài đã
sai
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trảlời được một câu hỏi về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân hoá để lờikể thêm sinh động;
+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút); kể được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
III/ Các hoạt động dạy- học:
T
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ:
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Gv ghi phiếu tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến
tuần 26 SGK và 6 tranh minh họa
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ 6 tranh minh họa, đọc
kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung truyện
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp: quan sát tranh,
tập kể theo nội dung tranh, sử dụng phép nhân
hóa trong lời kể
- Gv mời Hs tiếp nối nhau thi kể theo từng tranh
- Gv mời 1 Hs kể lại câu chuyện
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng lên nhìn,
bỗng thấ một quả taó Nó định nhảy lên hái táo,
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc
-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
-Hs trả lời
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Hs quan sát tranh
-Hs trao đổi theo cặp
-Hs thi kể chuyện
-Một hs kể lại toàn bộ câu chuyện.-Hs cả lớp nhận xét
Trang 4nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím
đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ơû một cây thông
bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ
mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !
+ Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo,
cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm vào bộ lông sắc
nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp
đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy !
Cho tôi xin quả táo nào!
4/.Củng cố – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.
-Nhận xét bài học
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 2
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trảlời được một câu hỏi về nội dung đọc
- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2b)
+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút)
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
III/ Các hoạt động dạy- học:
T
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn
bài tập đọc
Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn
lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs đoạc bài thơ “Em thương”
- Hs đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c Cả lớp theo
dõi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp
- Gv mời đại diện các cặp lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc
-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
-Hs trả lời
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Hs đọc bài thơ
-Hs quan sát
-Hs đọc câu hỏi trong SGK
-Hs trao đổi theo cặp
-Đại diện các cặp lên trình baỳ
-Hs cả lớp nhận xét
Trang 5- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở.
a) -Sự vật được nhân hóa: làn gió, sợi nắng
-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy
-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run
run, ngã
b) Làn gió > giống một bạn nhỏ mồ côi.
Sợi nắng > giống một người bạn ngồi trong
vườn cây.
>giống một người gầy yếu.
c/ Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với
những đứa trẻ mồ côi, cô đơn,những người ốm
yếu, khônh nơi nương tựa
4/.Củng cố – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 3.
-Nhận xét bài học
-Hs chữa bài vào vở
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học
* Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Các số có 5 chữ số.
-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
-Một Hs sửa bài 3
Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
*Hoạt động 1 : Làm bài 1, 2.
Cho học sinh mở vở bài tập:
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời Hs làm mẫu
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại
+45 913 : Bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười
ba
+63 721 : Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi
- Hát
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs lên bảng làm mẫu-Hs cả lớp làm vào vở-3 Hs lên bảng làm bài viết và đọc số
-Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
Trang 6+47 535 : Bốn mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi
lăm
• Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở
- 2Hs lên làm bài
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Bốn Hs lên thi làm bài tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 36 520 ; 36 521 ; 36 522 ; 36 523 ; 36 524;
b)48 183 ; 48184 ; 48 185 ; 48 186 ; 48 187 ;
c) 81 317 ; 81 318 ; 81 319 ; 81 320 ; 81 321 ;
• Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, - Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
4/Tổng kết – dặn dò
- Làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Các số có năm chữ số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào vở
Bốn nhóm lên chơi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào vở
4 Hs lên chơi trò tiếp sức
Hs chưã bài đúng vào vở
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-3 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào vở
+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút)
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
-Bảng photo đơn xin tham gia xin hoạt câu lạc bộ
Trang 71 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập
đọc
Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs đọc mẫu bảng báo cáo đã học ở tuần
20, trang 20 SGK
- Gv hỏi: Yêu cầu của bảng báo cáo này có khác gì với
yêu cầu của báo cáo đã học ở tiết TLV tuần 20?
+ Người báo cáo là chi đội trưởng
+ Người nhận báo cáo là thầy cô tổng phụ trách
+ Nội dung thi đua: Xây dựng Đội vững mạnh.
+ Nội dung báo cáo: về học tập, lao động, thêm nội
dung về côngtác khác
Lưu ý: Thay lời Kính gửi …bằng lời Kính thưa (vì là
báo cáo miệng)
- Gv yêu cầu các tổ làm việc theo các bước sau
+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong
tháng qua.(về học tập, lao động, công tác khác)
+ Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội
trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của
chi đội
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày báo cáo
trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại
Ví dụ: Kính thưa thầy tổng phụ trách
Thay mặt lớp 3A2, em xin báo cáo kết quả hoạt động
của chi đội trong tháng thi đua “ Xây Đội vững mạnh”
vưà qua như sau:
a) Về học tập: Toàn chi đội đạt 145 điểm 9, 10 Giành
được nhiều hoa điểm 10 nhất là ba bạn : Hường
Nhung, Băng Trinh, Hữu Luân Phân đội được điểm
9,10 nhiều nhất là phân đội 2 Trong cuộc thi “ Vở
sạch chữ đẹp”của trường chi đội của chúng em có bạn
Phan Thị Hường Nhung giành giải nhất
b) Về lao động: Chi đội 3A2 đã tham gia đầy đủ các
buổi lao động do trường tổ chức, như dọn vệ sinh khu
vực trường, tưói cây xanh, giữ gìn lớp học sạch đẹp
c) Về công tác khác: Chi đội chúng em vừa được kết
nạp thêm 5 đội viên mới, tham gia buổi sinh hoạt với
chủ đề “Uống nước nhớ nguồn” đóng góp được 50 000
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc.-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
-Hs trả lời
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài vào vở
Hs trả lời
Hs cả lớp nhận xét
-Các tổ làm việc
Hs thực hành báo cáo kết quả hoạt động
-Đại diện các nhóm lên trình bày báo cáo trước lớp
-Hs cả lớp nhận xét
Trang 84/ Tổng kềt – dặn dò.
-Về ôn lại các bài học thuộc lòng
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 4.
-Nhận xét bài học
ĐẠO ĐỨC Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2).:
I.MỤC TIÊU :
- Nêu được một vài biểu hiện về tơn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Khơng được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tơn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
* Biết: - Trẻ em cĩ quyền được tơn trọng bí mật riêng tư.
- Nhắc mọi người cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vật dụng để đóng vai
- Phiếu thảo luận nhóm - Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
3’
17’
18’
1 Kiểm tra bài cũ.
- Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai
chưa?
- Việc đó sảy ra như thế nào?
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài.– ghi đề bài
HĐ 1: Nhận xét hành vi:
MT: HS có kĩ năng nhận xét hành vi liên quan
đến tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Nêu yêu cầu phát phiếu BT:
- Nhận xét kết luận:
- Câu a,d – đúng
B, c – sai
HĐ 2: Đóng vai
MT: HS có kĩ năng thực hiện một số hành
động thể hiện sự tôn trọng thư từ tài sản của
người khác
+ Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác?
- Yêu cầu:
- 2 HS lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Nhắc lại đề bài
- 1 HS nhắc lại yêu cầu nhận phiếu
- Làm bài theo cá nhân 1 HS lên bảnglàm bài vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
+ Xin phép khi sử dụng, không trộm, giữgìn, bảo quản đồ đạc của người khác
- Các nhóm thực hiện trò chơi theo 2 tìnhhuống ở bài tập 5 tranh 41
+ Nhóm 1: Tình huống 1
+ Nhóm 2: Tình huống 2
Trang 9- Nhận xét kết luận:
Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp
TH 2: Khuyên ngăn các bạn
- KL: Thư từ, tài sản của người khác
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- 2 Nhóm trình bày trò chơi đóng vai.Theo cách của mình trước lớp,
- lớp theo dõi nhận xét
Tự nhiên xã hội Chim
I/ MỤC TIÊU :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát
- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim
II/ CHUẨN BỊ:
Các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về các loài chim
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
4’
7’
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Cá
- Cá sống ở đâu ?
- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?
- Nêu ích lợi của cá
- Nhận xét
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Cá
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể của các con chim được quan sát
Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình ảnh
các con cá trong SGK trang 102, 103 và tranh ảnh
các con chim sưu tầm được, thảo luận và trả lời
câu hỏi theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của từng
con chim có trong hình
+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng Loài nào
biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh ?
+ Bên ngoài cơ thể của những con chim thường
có gì bảo vệ ?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?
+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?
+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?
- Cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
+ Mỗi con chim đều có đầu, mình và
cơ quan di chuyển+ Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay Đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh
+ Toàn thân chúng được bao phủ bởi một lớp lông vũ
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống
+ Mỏ chim có đặc điểm cứng + Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn
Trang 101’
quan sát và giới thiệu về một con
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài
chim
- Giảng thêm: Màu sắc, hình dáng của các loài
chim rất đa dạng: Lông chim có nhiều màu sắc
khác nhau và rất đẹp Có con màu nâu đen, cổ
viền trắng như đại bàng ; có con lông nâu, bụng
trắng như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông nhiều
màu như vẹt, công…
Kết luận: Chim là động vật có xương sống.
Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai
cánh và hai chân
Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh
sưu tầm được
Mục tiêu: Giải thích tại sao không nên săn
bắt, phá tổ chim
Cách tiến hành:
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn phân
loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được
theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết
bay, nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có
giọng hót hay…
- Cho các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi theo
gợi ý:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá tổ
chim?
- Cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm
mình trước lớp và cử người thuyết minh về những
loài chim sưu tầm được
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
Kết luận:
- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim làm
chăn, đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn
thịt
- Giáo dục tư tưởng: Chúng ta cần bảo vệ các
loài chim để giữ được sự cân bằng trong tự nhiên
- Cho học sinh chơi trò chơi “Bắt chước tiếng
chim hót”
- Yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài chim
như: gà, vịt, sáo, sơn ca, bìm bịp, tu hú, tìm vịt,
bắt cô trói cột,… và tập thể hiện tiếng kêu của các
loài đó
- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện tiếng kêu
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Các nhóm trưng bày và thuyết minh
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn củaGiáo viên
- Các nhóm tự chọn loài chim và tập thể hiện tiếng kêu
- Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu và đoán tên con vật
Trang 11cho nhóm 2 đoán tên chim, nhóm 2 thể hiện cho
nhóm 3 đoán, nhóm 3 thể hiện cho nhóm 4 đoán
tiếp tục nhứ thế đến nhóm cuối cùng lại thể hiện
cho nhóm 1 đoán
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
sinh biết thể hiện tiếng kêu giống thật và học
sinh đoán nhanh ra tên chim
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 54 : Thú
THỨ TƯ NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2010
- Nghe – viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2)
+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút) Viết đúng và đẹp bài chính tả(tốc độ 65 chữ/15 phút)
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
III/ Các hoạt động dạy- học:
T
g
1/ Khởi động: Hát
2/ KTBài cũ:
3/.Giới thiệu và ghi tựa đề:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- GV đọc mẫu bài thơ viết chính tả
- Gv yêu cầu và hướng dẫn Hs tự viết ra bảng con
những từ dễ viết sai
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK
- Gv đọc thong thả cho Hs viết bài
- Gv chấm, chữa từ 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét
4/Củng cố – dặn dò.
-Về xem lại bài đọc lại những bài có yêu cầu HTL
trong SGK (8 tuần đầu) để chuẩn bị kiểm tra
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 5.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc.-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
-Hs trả lời
-2 –3 Hs đọc lại đoạn viết
-Hs viết ra bảng con những từ khó.-Hs nghe và viết bài vào vở