.Mục tiêu:Biết được các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân VN và nhân dân thế .Mục tiêu: Vẽ cây hoà bình -Chia nhóm 6, phát giấy khổ to cho các nhóm.. -Hướng dẫn: Rễ cây là các
Trang 1Đạo đức
Em yêu hoà bình ( t 2 )I.Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòa bình và tham gia các hoạt đông phù hợp với bản thân
.Mục tiêu:Biết được các hoạt động để bảo vệ
hoà bình của nhân dân VN và nhân dân thế
.Mục tiêu: Vẽ cây hoà bình
-Chia nhóm 6, phát giấy khổ to cho các
nhóm
-Hướng dẫn:
Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách
ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh
hoạt hằng ngày
Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp
mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và
mọi người nói chung
-Nêu ví dụ
-Hát: Trái Đất này của chúng em
-Hs giới thiệu trước lớp các tranh (vẽ ở nhà), ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được theo nhóm 8.(trưng bày theo góc gv quy định )
- Đấu tranh chống chiến tranh
- Phản đối chiến tranh
- Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè
- Giao lưu với các bạn bè thế giới
- Thế giới đựơc sống yên ấm
- Trẻ em được đi học
Trang 2-Hỏi:
Để gìn giữ và bảo vệ hoà bình chúng ta
cần phải làm gì?
Là hs em có thể làm gì?
-Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song
để có được hoà bình, mỗi người chúng ta cần
phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách
sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần
tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh
* Hoạt động tiếp nối:
+Trẻ em chúng ta có phải gìn giữ hoà bình
không? Chúng ta làm gì để gìn giữ bảo vệ
hoà bình?
+Kết luận: Trẻ em có quyền được sống trong
hoà bình và có trách nhiệm tham gia vào các
hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả
Trang 3Tập đọcTranh làng HồI.Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.Chuẩn bị
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động :
-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ,
trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:
Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
VN
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:
-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc
biệt?
-Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể hiện
sựđánh gía của tác giả với tranh làng Hồ?
+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian
o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên
o Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
o Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế
o Màu trắng điệp là 1 sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật
Trang 4Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh
và pha màu tinh tế, đặc sắc
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh
cổ truyền cuả văn hoá dân tộc
Trang 5Toán Luyện tậpI.Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3 HSKG làm thêm bài 4
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 3
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
-Bài 1:
+Gọi hs nêu công thức tính vận tốc
+Cho hs tự làm bài vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả
+Hỏi:
Có thể tính vận tốc của đà điểu với đơn vị
đo là m/ giây không?
-Bài 2:
+Gọi hs nêu cách giải
+Cho hs giải vào vở:
+Gọi hs điền trên bảng phụ:
-Bài 3:
+Chỉ quãng đường?
+Thời gian đi bằng ô tô?
+Cho hs giải vào vở:
5250 : 5 = 1050 ( m/ phút) Đáp số : 1050 m/ phút +Nhận xét
Cách 1:
1 phút = 60 giây Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
1050 : 60 = 17,5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
Cách 2:
5 phút = 300 giâyVận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
5250 : 300 = 17, 5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
-1 hs nêu yêu cầu.
S 130
km
147 km
giờ
35m/
giây
78m/ giây +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ 25 – 5 + Nửa giờ =
2
1
giờ = 0,5 giờ+ Quãng đường người đó đi bằng ô tô:
25 – 5 = 20 ( km ) Thời gian người đó đi bằng ô tô:
Trang 6-Bài 4: HSKG
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+Cho hs giải vào vở:
+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách tính vận tốc
-Về xem lại bài
-Xem trước:Quãng đường
20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)
Đáp số: 40 km/ giờ +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
Thời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:
30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ) Đáp số: 24 km/ giờ+Nhận xét
Trang 7Lịch sử
Lễ kí Hiệp định Pa-ri I.Mục tiêu:
-Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pha-richấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam:
+Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọngđộc lập, chủ quỳên và toàn vẹn lãnh thổ của VN; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân sự ở VN; có trách nhiệm hàn gắn về thương chiến tranh ở VN
+ Ý nghĩ của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi
để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
II Chuẩn bị:
-Tranh, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà
Nội và các vùng phụ cận?
+Thuật lại trận chiến ngày 26 – 12 – 1972
+Tại sao 30- 12 – 1972, Tổng thống Mĩ buộc
phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân.
-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào
ngày nào?
+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp
định Pa- ri, nay Mĩ lại buộc phải kí Hiệp định
Pa- ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại
hoà bình ở VN?
+Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí Hiệp
định Pa- ri ?
+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì
với hoàn cảnh của Pháp năm 1954?
-Nêu: Giống như năm 1954, VN lại tiến đến
mặt trận ngoại giao với tư thế của người chiến
thắng trên chiến trường Bước lại vết chân
của Pháp, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa- ri
với những điều khoản có lợi cho dân tộc ta
Chúng ta cùng tìm hiểu về những nội dung
chủ yếu của Hiệp định
* Hoạt động 2: Nhóm 4.
-Chia nhóm 4
-Yêu cầm hs trả lời:
+Nhóm 1, 2, : Trình bày nội dung chủ yếu
nhất của Hiệp định Pa- ri
-Hát
+ Hiệp định Pa- ri được kí kết tại Pa-ri, thủ
đô của nước Pháp vào ngày 27-1-1973
+Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên chiến trường cả 2 miền Nam, Bắc Mậu Thân
1968 và ĐBP trên không 1972 Am mưu kéo dài chiến tranh xâm lược VN của chúng
bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa- ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN
+HS mô tả như SGK
+ Thực dân Pháp và ĐQM đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường VN
+ Hiệp định Pa- ri quy định:
-Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thốngnhất và toàn vẹn lãnh thổ VN
-Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng
Trang 8
+Nhóm 3, 4: Nội dung Hiệp định Pa- ri cho
ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
+Nhóm 5: Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế
nào với lịch sử dân tộc ta?
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi các câu hỏi cuối bài
-Về xem lại bài -Nhận xét tiết học
-Xem trước: Lễ kí hiệp định Pa-ri
ra khỏi VN
-Phải chấm dứt dính líu quân sự ở VN
-Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương ở VN
+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy
Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở VN; công nhận hoà bình và độc dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN + Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN ĐQM buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
- SGK / 53.
Trang 9Chính tả ( Nhớ-viết)
Cửa sôngI.Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông, không mắc quá 5 lỗi
- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngoài(BT2)
II Chuẩn bị:
Bảng phụ kẻ bàitập 2
III Hoạt động dạy học:
-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi
bảng, hs phân tích, gv xoá bảng, cho hs viết
+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
* Hoạt động tiếp nối:
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều
-Về xem lại bài
-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I
-Nhận xét tiết học
-Hát
- Hs nhắc cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài và viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài
-1 hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối cuả bài Cửa sông
-nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…
Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-pô,
A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mân Hin-la-ri, Ten –sinh No-rơ-gay
Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca,
E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Tên địa lí: Mĩ Ấn Độ, Pháp.
Viết giống như cách viết tên riêng
VN, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt
+Nhận xét
+1 hs đọc lại
Trang 10ToánQuãng đườngI.Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3
II Chuẩn bị:
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu hs viết công thức tính quãng đường
khi biết vận tốc và thời gian
-Nhắc hs: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/ giờ,
thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là km
+ Nhắc hs số đo thời gian và vận tốc phải
cùng 1 đơn vị đo thời gian
42,5 x 4 = 170 ( km) Đáp số: 170 km-Nhận xét
- Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi
-Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km+ Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ s = v x t
15,2 x 3 +Quãng đường ca nô đi được:
15,2 x 3 = 45, 6 (km) Đáp số: 45,6 km +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ
15 phút = 0, 25 giờ + 15 phút = 0, 25 giờQuãng đường đi được của người đi xe đạp: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3.15 km
Trang 11+Gọi hs đính bài lên bảng
-Bài 3: HSKG
+Gọi hs nêu thời gian đi của xe
+ Cho hs làm vào vở:
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại công thức tính quãng đường
-Về xem lại bài
Xem trước: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút= 2
3
83
2260
40 = = giờ+ 2 giờ 40 phút= 2
3
83
2260
Trang 12Thứ ba, ngày 16 tháng 03 năm 2010
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs đọc lại baì 3 tiết 52
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 5
-Bài 1:
+Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT yêu
cầu các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu
bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào
tìm được nhiều hơn càng đáng khen
Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành cho voiMuốn coi lên núi mà coi
Có bà Triệu Au cưỡi voi đánh cồng
b Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
Có công mài sắt có ngày nên kim
Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai
Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
c Đoàn kết
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong 1 nước phải thương nhau cùng
-1 hs nêu yêu cầu bài.
+Làm bài theo nhóm trên bảng phụ
Trang 13+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài làm.
+Gọi 1 hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả
+Sửa vào vở
+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài lên
bảng, trình bày
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2
-Về xem lại bài
-Xem trước: Liên kết các câu trong bằng từ
Trang 14III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Thế nào là sự thụ phấn ?
+Thế nào là sự thụ tinh ?
+Hạt và quả hình thành như thế nào?
-Giới thiệu bài
phần màu trắng đục nhỏ phía trên đỉnh ở giữa
khi ta tách hạt ra làm đôi là phôi, phần 2 bên
chính là chất dinh dưỡng của hạt
-Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập 2 / 108 và tìm xem
mỗi thông tin trong khung chữ tương ứng với
hình nào?
-Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc thành
cây Đầu tiên khi gieo hạt Hạt phình lên vì
hút nước Vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ra cắm
xuống đất, xung quanh rễ mầm mọc ra rất
nhiều rễ con Sau vài ngày, rễ mầm mọc
nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và
chui lên khỏi mặt đất Hai lá mầm xoè ra, chồi
mầm lớn dần và sinh ra các lá mới Hai lá
mầm teo dần rồi rụng xuống Cây con bắt đầu
đâm chồi, rễ mọc nhiều hơn
* Hoạt động 2: Nhóm 4
-Chia nhóm 4
-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát hình minh
hoạ 7 trang 109, SGK và nói về sự phát triển
của hạt mướp từ khi được gieo xuống đất cho
đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả
-Nhận xét, bổ sung
-Các nhóm làm việc:
a) Bắt đầu gieo hạt mướp xuống đất.b) Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân
mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm
c ) Hai lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu
đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới
d ) Cây mứơp đã bắt đầu ra hoa và kết quả
Trang 15-Gọi đại diện các nhóm trình bày:
* Hoạt động 3: Nhóm 6
-Yêu cầu :
-Gọi hs giới thiệu về cách gieo hạt của mình
theo gợi ý sau:
-GV đưa 4 cốc ươm hạt của mình có ghi rõ
điều kiện ươm hạt:
Cốc 1: Đất khô
Cốc 2: Đất ẩm, nhiệt độ bình thường
Cốc 3: Đặt ở dưới bóng đèn
Cốc 4: Đặt vào tủ lạnh
-Gọi 4 hs lên chỉ và nêu nhận xét về sự phát
triển của hạt trong từng cốc
-Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt vừa
rồi em có nhận xét gì về điều kiện nảy mầm
của hạt?
-Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ
ẩm và nhiệt độ thích hợp không quá nóng,
không quá lạnh
* Hoạt động tiếp nối:
-Hạt gồm có những bộ phận nào?
-Nêu các điều kiện nảy mầm của hạt?
-Về xem lại bài
-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có hoa
ta được rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng
Hs giới thiệu sản phẩm trước lớp
-4 hs lên bảng quan sát và đưa ra nhận xét
Cốc 1: Hạt không nảy mầm đựơc
Cốc 2: Hạt nảy mầm bình thường
Cốc 3: Hạt cây không nảy mầm
Cốc 4: Hạt cây không nảy mầm
-Nhận xét
-Hạt nảy mầm được khi có độ ẩm và nhiệt
độ thích hợp
Trang 16Kĩ ThuậtLắp máy bay trực thăng (t 1)I.Mục tiêu:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp được tương đối chắc chắn
II Chuẩn bị:
-Mẫu, bộ lắp ghép
- Bộ lắp ghép
III Hoạt động dạy học:
trả lời câu hỏi:
Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần mấy
Lắp thân và đuôi máy bay:
-Hỏi: Để lắp được thân và đuôi máy bay,
em phải chọn những chi tiết nào?
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay
trực thăng Trong khi lắp gv thao tác chậm và
lưu ý để hs thấy được thanh thẳng 3 lỗ được
lắp vào giữa 2 thanh thẳng 11 lỗ và lắp ngoài
2 thanh thẳng 5 lỗ chéo nhau
- Lắp sàn ca bin và giá đỡ:
-Yêu cầu hs quan sát hình và trả lời câu hỏi
trong SGK
-Hỏi: Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ, em
cần phải chọn những chi tiết nào?
-Hs quan sát hình 2, trả lời
1 hs lên chọn các chi tiết
-Chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U dài.-1 hs lắp
-Quan sát, nhận xét
-1 hs lắp
-Quan sát, nhận xét
Trang 17-GV hướng dẫn lắp 1 càng máy bay Khi lắp,
GV cần thao tác chậm và lưu ý cho hs biết
mặt phải, mặt trái của càng máy bay
-Yêu cầu hs lên trả lời câu hỏi trong SGK và
lắp càng máy bay thứ hai
-Hướng dẫn hs thao tác nối 2 càng máy bay
bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
c Lắp ráp máy bay trực thăng:
-Lắp ráp xe theo hướng dẫn trong SGK
-Kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo chưa,
nhất là mối ghép giá đỡ sàn ca bin với càng
máy bay
d Hướng dẫn tháo rời các chi tiết
-Tháo từng bộ phận
-Tháo rời từng chi tiết
-Xếp các chi tiết vào hộp
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại các bước lắp
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị tiết sau thực hành
-Nhận xét tiết học
-1 hs lên lắp.-Nhận xét
Trang 18-Hs kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc đoàn
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe
-Về tập kể
-Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia - Nhận xét tiết học
-Hát
- 1 hs đọc đề bài.
1/ trong cuộc sống, tôn sư trọng đạo
2/ kỉ niệm, thầy giáo, cô giáo, lòng biết ơn
- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể
-Hs lập dàn ý cho câu chuyện của mình
-Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể trước lớp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét, bình chọn
Trang 19Thứ tư, ngày 17 tháng 03 năm 2010
Tập đọcĐất nướcI.Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II Chuẩn bị:
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Tranh làng Hồ ,
trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:cả lớp
Luyện đọc, tìm hiểu bài
-Gọi hs chia đoạn:
-Gọi:
-Sửa lỗi phát âm cho hs, cách ngắt giọng:
-Gọi:
-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Yêu cầu hs đọc thầm khổ1, 2, trả lời:
“Những ngày thu đã xa” được tả trong 2 khổ
thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ
ngữ nói lên điều đó?
- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả lời:Cảnh
đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ
thơ thứ 3 đẹp như thế nào?
-Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi
của cuộc kháng chiến ?
-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả lời:
Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền
thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở 2 khổ thơ cuối?
- Hát
-1 hs đọc toàn bài
-Lớp quan sát tranh
- 5 khổ là 5 đoạn
-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 1
Sáng mát trong / như sáng năm xưaGió thổi mùa thu / hương cốm mớiTôi nhớ những ngày thu / đã xa
Những phố dài / xao xác hơi may
Người ra đi / đầu không ngoảnh lạiSau lưng / thềm nắng / lá rơi đầy
-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 2
-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng
tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu
nói cười thiết tha
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể
hiện qua những từ ngữ được lặp lại: Trời
xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta….các từ ngữ đây, của
chúng ta được lặp đi lặp lại có tác dụng
Trang 20* Hoạt động 2: nhóm 2
Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn đọc đúng:
-Đọc mẫu khổ 3, 4
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài thơ?
theo cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la
+Lòng tự hào về truyền thống bất khuất
của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ
sau: Nước của những người chưa bao giờ
khuất ( những người dũng cảm, chưa bao giờ chịu
khuất phục / những người bất tử, sống mãi
với thời gian) qua hình ảnh: Đêm đêm rì
rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về ( tiếng của ông cha từ
nghìn năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con…)
-5 hs tiếp nối nhau đọc bài
Khổ 1 2: giọng tha thiết, bâng khuâng
Khổ 3, 4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào
Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính
Trang 21Luyện tậpI.Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3, 4
II Chuẩn bị:
III.Hoạt động dạy học:
*Khởi động :
-Cho hs làm lại bài 3
-Giới thiệu bài
+Gọi hs thi đua sửa nhanh, đúng
* Hoạt động tiếp nối:
- Gọi hs nhắc lại cách tính quãng đường
-Về xem lại bài
-1 hs đọc yêu cầu.
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờThời gian ô tô đi từ A đến B:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB:
46 x 4,75 = 218.5 ( km) Đáp số: 218,5 km
+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu.
15 phút = 0,25 giờQuãng đường ong mật bay được:
8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu.
1 phút 15 giây = 75 giâyQuãng đường kăng-gu-ru di chuyển được:
14 x 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m+Nhận xét
Trang 22Địa lí Châu MĩI.Mục tiêu:
-Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
-Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu
- Địa hình chu Mĩ từ ty sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên
- Chu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới
-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
-Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ
II Chuẩn bị:
-Bản đồ, tranh
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Dân số châu Phi theo số liệu năm 2004 là
bao nhiêu người Họ chủ yếu có màu da như
thế nào?
+Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với
kinh tế châu Âu , Á
+Em biết gì về đất nước Ai Cập?
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cá nhân
Vị trí địa lý giới hạn châu Mĩ
-Yêu cầu hs quan sát quả Địa cầu để tìm ranh
giới giữa bán cầu đông và bán cầu tây
-Yêu cầu hs làm việc cá nhân:Mở SGK / 103,
xem bản đồ các châu lục và đại dương trên
thế giới, tìm châu Mĩ và các châu lục, đại
dương tiếp giáp với châu Mĩ Các bộ phận cuả
châu Mĩ số liệu về diện tích và dân số các
châu lục để:
-Gọi hs lên bảng chỉ
-Yêu cầu hs làm việc cá nhân:Mở SGK / 104,
đọc bảng số liệu về diện tích và dân số các
châu lục để cho biết châu Mĩ có diện tích bao
nhiêu triệu km2?
-Kết luận: Châu Mĩ là lục địa duy nhất nằm ở
bán cầu tây bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam
Mĩ, Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km2 ,
đứng thứ hai trên thế giới
* Hoạt động 2: Nhóm 6.
Tìm hiểu về thiên nhiên châu Mĩ
-Chia nhóm 6, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
sau: Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm
trên lược đồ tự nhiên châu Mĩ, cho biết ảnh
đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ
và điền thông tin vào bảng:
-Hát
-HS quan sát và lên bảng chỉ
-Hs làm việc cá nhân; lên chỉ trên bản đồ
Châu Mĩ nằm ở bán cầu tây và là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu này
Châu Mĩ bao gồm phần lục địa Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ và các đảo, quần đảo nhỏ
Phía đông giáp Đại Tây DươngPhía bắc giáp Bắc Băng DươngPhía tây giáp Thái Bình Dương-Nhận xét
-Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km2 , đứng thứ hai trên thế giới, sau châu Á