- Giới thiệu về bố cục SGK Ngữ văn 8 Tập I: - Viết một đoạn văn khoảng 90 từ thuyết minh về trường Bài Đọc - hiểu VB: VB; HD đọc - hiểu VB; Ghi nhớ; Luyện tập Bài Tiếng việt: Các đơn v
Trang 1- Nhận biết tỏc phẩm thơ ca lóng mạn; đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ hiện đại viết theo bỳt phỏp lóng mạn; phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm.
B - Chuẩn bị:
- GV: Tư liệu về tỏc giả, tỏc phẩm; mỏy chiếu
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra: Đọc thuộc lũng bài thơ ”ễng đồ” của Vũ Đỡnh Liờn, nờu chủ đề
của bài thơ? Nhắc lại đặc điểm của phong trào Thơ mới?
- Đ2-3-5: Giọng thơ vừa hào
hùng vừa tiếc nuối, thiết tha bay
bổng, mạnh mẽ và hùng tráng để
rồi kết thúc bằng câu thơ than
thở nh một tiếng thở dài bất lực
- GV chiếu chân dung tác giả,
giới thiệu về tác giả
đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca và
đem lại chiến thắng cho Thơ Mới
*Tác phẩm:
- Là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đờng cho sự thắng lợi của Thơ Mới
- Thể thơ: 8 chữ, gieo vần liên tiếp, vần bằng, vần
trắc hoán vị đều đặn (nguồn gốc ca trù nhng mới hơn)
Trang 2- Nêu chủ đề của bài thơ?
- Yêu cầu hs đọc đoạn thơ 1 và
đoạn 4 Nhắc lại ý chính của 2
đoạn thơ đó?
- Con hổ bị đặt trong hoàn cảnh
nh thế nào? Tìm những lời thơ
cho biết cảnh ngộ của con hổ?
- Nhận xét về lời thơ, giọng điệu
của con hổ ra sao?
- Cảnh vờn bách thú qua cái
- Từ cảnh thực tại liên hệ với xã
hội lúc đó em hiểu đợc ý nghĩa
nhìn của con hổ
- Đ5: Lời nhắn gửi tha thiết về núi rừng
=> Tự bài thơ đã chia làm 5 đoạn, nhng thực chất cảm xúc và tâm trạng của nh/v trữ tình đợc đặt trong thế đối lập- tơng phản giữa hiện tại và quá khứ, giữa thực tại và ảo mộng, giữa tầm thờng, đơn
điệu nhàm chán với khoáng đạt phi phàm, tráng lệ Những cảnh này đồng hiện trong tâm t của con hổ
đang nằm dài trong cũi sắt ở vờn bách thú Đó chính là nét đặc sắc về NT bố cục của bài thơ này
4 - Chủ đề:
Mợn lời con hổ bị nhốt trong vờn bách thú, bài thơ thể hiện nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, tâm sự yêu nớc thầm kín của ngời dân mất nớc
- Ngang hàng gấu, báo
=> Chúa sơn lâm rơi vào cảnh mất tự do, bị giam cầm trong môi trờng tù túng, tầm thờng, vô nghĩa.
ấn tợng mạnh
=> Thái độ căm uất, ngao ngán, không có cách gì thoát ra đợc nên đành bất lực, buông xuôi.
b - V ờn bách thú qua cái nhìn của chúa sơn lâm :
- Cảnh sửa sang, tầm thờng, giả dối: bắt trớc, học đòi: + hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
+ Dải nớc đen giả suối, chẳng thông dòng
+ Gò thấp kém, lá không bí hiểm-> Giọng thơ giễu cợt, mỉa mai, chán chờng, khinh miệt; liệt kê, nhịp thơ ngắn, dồn dập (2 câu đầu)
=> Cảnh tợng đơn điệu, nhàm chán, giả tạo, tầm ờng, tù túng.
th-(Tợng trng cho thực tại XH đơng thời Thái độ của
con hổ là thái độ của những con ngời lãng mạn, khao khát tự do)
Trang 3nào qua hình ảnh thơ đợc miêu
4 - Củng cố, HDVN
- Nhắc lại nội dung bài, nhấn mạnh đặc điểm của Thơ mới
- Giới thiệu thêm một số bài thơ của Thế Lữ
- HD soạn bài tiếp theo câu hỏi SGK
- Nhận biết tỏc phẩm thơ ca lóng mạn; đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ hiện đại viết theo bỳt phỏp lóng mạn; phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soan, mỏy chiếu
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra: Đọc thuộc lũng bài thơ ”ễng đồ” của Vũ Đỡnh Liờn, nờu chủ đề
của bài thơ? Nhắc lại đặc điểm của phong trào Thơ mới?
2 - Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó:
* Đoạn 2: Cảnh giang sơn hung vĩ và hỡnh ảnh chỳa sơn lõm thuở hống hỏch những ngày xưa
- Vờn bóng, mắt thần khi đã quắc - mọi vật đều im hơi
- Ta biết ta chúa tể muôn loài
Trang 4-> Từ ngữ giàu chất tạo hình, phép so sánh; miêu tả xen
kẽ biểu cảm giọng thơ tha thiết, hình ảnh thơ hào lãng mạn
=> Cảnh sơn lâm hùng vĩ, linh thiêng, lớn lao, dữ dội, phi thờng; Con hổ mang vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển.
* Đoạn 3: Những kỉ niệm trong nỗi nhớ rừng da diết của chỳa sơn lõm
- Điệp ngữ (Nào đâu), nhân hoá, ẩn dụ ; câu cảm thán, câu hỏi tu từ ; h/ả đối lập tơng phản (thực tại - dĩ vãng); h/ả thơ giàu chất tạo hình, gợi cảm; giọng thơ tha thiết, say sa
(3): Cảnh bình minh: chan hoà ánh nắng, rộn rã tiếng
chim ca quanh giấc ngủ bình yên của chúa sơn lâm
(4): Cảnh chiều: dữ dội với h/ả con hổ đang đợi mặt trời
chết để chiếm lấy riêng phần bí mật của vũ trụ
=> Cảnh mang vẻ đẹp tráng lệ, hùng vĩ, thơ mông mà khoáng đạt phi thờng Bức tranh với đầy đủ hình khối, màu sắc, âm thanh và ánh sáng.
Hình ảnh chúa sơn lâm đầy uy lực với t thế lẫm liệt kiêu hùng; Tâm trạng nhớ da diết đến cháy bỏng, khát khao về một thuở tung hoành hống hách xa kia.
( Cảnh sơn lâm đại ngàn cảnh nào cũng đẹp, lớn lao phi thờng biểu tợng của thế giới rộng lớn, tự do; cảnh hiện tại tù túng mất tự do -> Kín đáo đề cập đến nỗi nhục mất nớc và nhớ tiếc một thời oanh liệt với những trang sử vẻ vang của lịch sử dân tộc -> Bài thơ đợc công chúng nồng nhiệt đón nhận bởi tác giả đã nói hộ tiếng lòng sâu kín của họ)
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn, với nhiều biện phỏp nghệ thuật như nhõn húa, đối lập, phúng đại, sử dụng nhiều từ ngữ gợi hỡnh, giàu sức biểu cảm
- Xõy dựng hỡnh tượng nghệ thuật cú nhiều tầng ý nghĩa, hỡnh tượng thơ mang tính biểu tợng rất thích hợp
và đẹp, thể hiện chủ đề của bài thơ (Con hổ là h/ả ngời anh hùng chiến bại)
- Âm điệu biến húa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống
Trang 5- Nêu ý nghĩa cña bµi th¬?
- Giải thích ý kiến của Hoài
* Ghi nhí: SGK tr 7
IV – Luyện tập:
- Nhận xét mạch cảm xúc và hình tượng thơ?
- Bài tập 4 SGK tr 7:
Giải thích ý kiến của Hoài Thanh:
+ Những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường: là khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh
liệt chi phối câu chữ trong bài thơ của Thế Lữ Đây chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng tạo nên
sự lôi cuốn mãnh mẽ của bài Nhớ rừng
+ Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được” tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác
giả trong việc sử dụng một cách chủ động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệu quả ngôn ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt nhất nội dung của bài thơ
“Đội quân Việt ngữ” có thể bao gồm nhiều yếu tố như: những từ ngữ, hình ảnh thơ, các cấu trúc ngữ pháp, thể loại thơ, ngữ điệu và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm …
Trang 6Tiết 75: CÂU NGHI VẤN
A - Mục tiêu cần đạ t :
Giỳp học sinh:
- Nắm vững đặc điểm hỡnh thức và chức năng chớnh của cõu nghi vấn
- Kĩ năng nhận biết cỏc cõu nghi vấn trong văn bản cụ thể; phõn biệt cõu nghi vấn với kiểu cõu dễ lẫn
- Cú ý thức vận dụng viết cõu đỳng ngữ phỏp, sử dụng cõu đỳng mục đớch núi
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soan, bảng phụ
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, đọc trước bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
Đoạn trích "Tắt đèn” - Ngô Tất Tố:
- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thơng chúng con đói quá?
Đặc điểm hình thức:
+ Dùng dấu hỏi chấm kết thúc
+ Câu nghi vấn có chứa các đại từ nghi vấn: ai, gì,
nào, nh thế nào, bao nhiêu, tại sao, đâu, bao giờ
+ Câu nghi vấn chứa các cặp phó từ: có không, có
=> KL: Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn : ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu…; (có)…không; (đã)…cha… hoặc có từ "hay" nối các vế có quan hệ lựa chọn.
- Có chức năng chính: dùng để hỏi.
- Khi viết kết thúc bằng dấu (?)
2 - Ghi nhớ: SGK tr 11
II - Luyện tập Bài 1( tr11- 12) :
Trang 7ý nghĩa của 2 cõu?
- Hóy cho biết sự khỏc
nhau về hỡnh thức và ý
nghĩa của hai cõu BT5?
- Hai cõu nghi vấn trong
BT6 đỳng hay sai?
a - Chị khất có phải không ? -> cặp phụ từ.
b - Tại sao con ngời nh thế? -> đại từ nghi vấn.
c - Văn là gì? Chơng là gì? -> đại từ nghi vấn.
- Không đặt đợc vì không phải là câu nghi vấn:
Câu (a) và (b) có các từ nghi vấn ( có không, tại sao ) -> nhng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng
bổ ngữ trong câu
Câu (c) - (d): Nào (cũng), ai (cũng) -> là những từ phiếm định
+ Câu 1: Ngời đợc hỏi có sức khoẻ bình thờng ->
là câu hỏi xã giao
Bài 5 ( tr13):
- Khác biệt về hình thức giữa hai câu thể hiện ở trật
tự từ:
+ Câu (a): Bao giờ -> đầu câu
+ Câu (b): bao giờ -> cuối câu
Trang 84 – Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại đặc điểm của câu nghi vấn, dấu hiệu nhận diện câu nghi vấn
- HD cách sử dụng câu nghi vấn trong nói - viết
- Ôn tập văn thuyết minh: TM về đồ vật, TM về thể loại văn học
Soạn : 4/ 01/ 2014
- GV: SGK, SGV, bài soan, một số đoạn văn tham khảo
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, ụn tập văn thuyết minh
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Có thể trình bày nội dung
của đoạn văn theo những
-> Các câu 2 - 4 bổ sung thông tin, làm rõ ND đợc nêu
ở câu chủ đề
* Ngữ liệu b:
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng.
Trang 9sinh sửa đoạn văn vào phiếu.
- Trình bày kết quả sửa chữa?
- Khi viết đoạn văn thuyết
minh cần chú ý gì? Cách viết
đoạn văn thuyết minh?
- Đọc ghi nhớ SGK tr 15
- Viết đoạn văn MB - KB cho
đề văn "Giới thiệu trờng
em"
- Dựa vào bài viết về Phạm
- Các câu còn lại:
Cung cấp thêm thông tin về Phạm Văn Đồng (Cuộc
đời, thân thế, sự nghiệp theo lối liệt kê) -> Giới thiệu một danh nhân
b - Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn :
- Vỏ bút bi: ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút và làm cán bút Gồm: ống, nắp có lò so
=> KL: Cách viết đoạn văn thuyết minh
- Xác định ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn.
- Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ đề của
đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác.
- Các ý nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo; thứ tự nhận thức (tổng thể -> bộ phận, từ ngoài -> trong, từ
xa -> gần); thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian
tr-ớc - sau hay theo thứ tự chính - phụ.
2 - Ghi nhớ: SGK tr15
II - Luyện tập:
Bài 1 ( tr15) : MB: Mời các bạn đến thăm trờng chúng tôi- Một ngôi
trờng nhỏ bé, nằm giữa cánh đồng xanh- ngôi trờng thân yêu, ngôi nhà chung của chúng tôi
KB: Trờng tôi nh thế đó: giản dị, khiêm nhờng mà xiết
bao gắn bó Chúng tôi yêu quý nó vô cùng Những kỉ niệm về mái trờng này sẽ theo chúng tôi đi suốt cuộc
đời
Trang 10Văn Đồng để viết về Hồ Chí
Minh
- Giới thiệu về bố cục SGK
Ngữ văn 8 Tập I:
- Viết một đoạn văn khoảng
90 từ thuyết minh về trường
Bài Đọc - hiểu VB: VB; HD đọc - hiểu VB; Ghi nhớ; Luyện tập
Bài Tiếng việt: Các đơn vị kiến thức lí thuyết; Luyện tập
Tập làm văn: Các đơn vị kiến thức lí thuyết; Luyện tập
- Nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh, trình tự sắp xếp ý trong
đoạn văn thuyết minh
- Viết hoàn chỉnh bài văn thuyết minh về cuốn sáh giáo khoa Ngữ văn 8
- Soạn bài "Quê hơng"
Trang 11A - Mục tiêu cần đạ t :
Giỳp học sinh:
- Thấy được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh núi chung và bài thơ này núi riờng đú là tỡnh yờu quờ hương đằm thắm; hỡnh ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bỡnh dị, gợi cảm xỳc trong sỏng tha thiết
- Kĩ năng nhận biết được tỏc phẩm thơ lóng mạn, đọc – hiểu tỏc phẩm thơ lóng mạn, phõn tớch được những chi tiết miờu tả đặc sắc trong bài thơ
- Bồi dưỡng tỡnh yờu quờ hương, đất nước
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soan, tư liệu về Tế Hanh và bài thơ “Quờ hương”
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
cục của bài thơ?
- Nêu chủ đề của bài thơ?
* Tác giả: Tên khai sinh: Trần Tế Hanh.
- Sinh năm 1921- Quê: Bình Dơng- Bình Sơn- Quảng Ngãi- là nhà thơ của quê hơng
- Tác phẩm chính: "Hoa niên" (1945), "Gửi miền Bắc"
(1955), "Tiếng sóng" ( 1960), "Hai nửa yêu thơng"
( 1963), "Khúc ca mới" (1966)
* Tác phẩm: Bài thơ Quê hơng là sáng tác mở đầu cho
nguồn cảm hứng về quê hơng, in trong tập “ Nghẹn ngào”- 1939 - in lại trong tập “Hoa niên” - 1945
- Thể thơ: 8 chữ- nhiều khổ- số câu không hạn định
- Gieo vần: vần liên tiếp, hoán vị B -T đều đặn, tuy tự do nhng vần điệu nhịp nhàng
3 - Bố cục: 3 đoạn.
- Đ1: 2 câu đầu -> Giới thiệu chung về làng quê
- Đ2: 6 câu tiếp -> Cảnh ra khơi
- Đ3: 8 câu tiếp -> Cảnh sinh hoạt nơi bến đỗ khi đoàn thuyền đánh cá trở về
- Đ4: 4 câu kết -> Nỗi nhớ quê hơng khôn nguôi của nhà thơ
4 - Chủ đề:
Bức tranh làng quê miền biển tơi sáng, sinh động, con ngời lao động khoẻ khoắn đầy sức sống và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả
II - Phân tích văn bản:
* Giới thiệu về quê hơng:
- Nghề nghiệp: Chài lới
Trang 12đẹp của con ngời, con
thuyền đợc miêu tả trong
đoạn thơ?
- Vị trí: Nớc bao vây cách biển nửa ngày sông
=> Lời thơ giản dị tự nhiên, cách diễn đạt độc đáo (đo
khoảng cách bằng thời gian di chuyển trên sông nớc) tác
giả giới thiệu chung về quê hơng -> Đó là một làng chài ven biển bao quanh là sông nớc.
* Ngời dân chài ra khơi:
- Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
=> Ngời lao động khoẻ đẹp, tràn đầy sức sống.
* Con thuyền:
- Chiếc thuyền - nh con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vợt trờng giang -> So sánh đẹp, gợi cảm; miêu tả ấn tợng, nhiều động từ mạnh
=> Khí thế băng băng dũng mãnh của con thuyền ra khơi tràn đầy sức mạnh và mang vẻ đẹp hùng tráng.
4 câu thơ : Phong cảnh thiên nhiên tơi sáng - Bức tranh lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống
*Cánh buồm :
Giơng to nh mảnh hồn làngRớn thân trắng thâu góp gió
-> So sánh độc đáo ( Cánh buồm (cụ thể) – hồn làng (trừu tợng), nhân hoá
=> H/ả cánh buồm giữa biển khơi bỗng trở nên thiêng liêng, lớn lao và thơ mộng chứa đựng hồn quê hơng
2 - Cảnh thuyền về bến:
* Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về: (4 câu đầu)
- Bến đỗ: ồn ào - tấp nập - cá tơi ngon-> H/ả thơ chân thực, miêu tả sống động
=> Bức tranh náo nhiệt đầy ắp niềm vui, niềm hạnh phúc bình dị của ngời dân chài, ấm áp những lời cảm tạ chân thành.
- Con ngời:
+ Làn da ngăm rám nắng
+ Thân hình nồng thở vị xa xăm->Vừa tả thực vừa lóng mạn, sáng tạo độc đáo
=> H/ả con ngời của biển khơi từng trải, mang trên mình cái nắng, cái gió mặn mòi của biển Vẻ đẹp ngời lao động mang màu sắc lãng mạn.
- Con thuyền:
Trang 13- Đặt trong bối cảnh bài
thơ ra đời, hãy nhận xét giá
trị của bài thơ?
- Tổng kết nét đặc sắc của
bài thơ?
- Em biết những bài thơ
nào của các tác giả khác
viết về quê hơng miền
biển?
Đọc và so sánh?
Chiếc thuyền im bến mỏi nằm Nghe chất muối thớ vỏ
->Nhân hoá, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
=> Con thuyền đang nghỉ ngơi, th giãn sau cuộc lao
động hăng say.
( Con thuyền trở nên có hồn - một tâm hồn tinh tế, cũng
nh con ngời, con thuyền cũng thấm đậm vị mặn của biển khơi -> Tâm hồn tinh tế, tình yêu gắn bó với quê hơng của tác giả)
3 - Nỗi nhớ quê h ơng khôn nguôi :
Lòng luôn tởng nhớ: màu nớc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, cái mùi nồng mặn
-> Miêu tả, biểu cảm trực tiếp
=> Nỗi nhớ chân thành, tha thiết Hình ảnh quê hơng luôn thờng trực trong trái tim nhà thơ.
III - Tổng kết:
1- Nghệ thuật:
- Bài thơ trữ tình, phần lớn các câu thơ miêu tả Bao trùm
là phơng thức biểu cảm, yếu tố miêu tả phục vụ cho biểu cảm trữ tình Ngòi bút miêu tả thấm đẫm cảm xúc chủ quan
- Sỏng tạo nờn những hỡnh ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng Thể thơ 8 chữ hiện đại cú những sỏng tạo mới
mẻ, phúng khoỏng
- Nhiều h/ả liờn tưởng so sánh đẹp lãng mạn, lời thơ bay bổng, đầy cảm xỳc, nhân hoá thổi linh hồn vào vật tạo nên giá trị thẩm mĩ giàu ý nghĩa, thi vị bất ngờ
Trang 14A - Mục tiêu cần đạ t :
Giỳp học sinh:
- Bước đầu cú những hiểu biết về tỏc giả Tố Hữu Cảm nhận được lũng yờu sự sống, niềm khao khỏt tự do của người chiến sĩ cỏch mạng được thể hiện bằng những hỡnh ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bỏt quen thuộc; thấy được nghệ thuật miờu tả thiờn nhiờn trong bài thơ
- Kĩ năng đọc – hiểu một tỏc phẩm thơ thể hiện tõm tư người chiến sĩ cỏch mạng bị giam giữ trong tự ngục; nhận ra và phõn tớchđược sự nhất quỏn về cảm xỳc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tỡnh thể thơ truyền thống của tỏc giả
- Cú thỏi độ cảm phục, kớnh trọng cỏc nhà thơ cỏch mạng
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soan, tư liệu về Tố Hữu và bài thơ “Khi con tu hỳ”
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
hoà phối thanh điệu nhịp
nhàng, uyển chuyển, giàu
âm điệu, linh hoạt
Nhan đề: Chỉ là vế phụ
của một câu trọn ý
Câu tóm tắt: Có thể viết
nh sau:
Khi con tu hú gọi bầy là
khi mùa hè đến, ngời tù
- Đ1: Sáu câu đầu -> Khung cảnh mùa hè dạt dào sức sống
- Đ2: Bốn câu cuối -> Tâm trạng ngời tù cách mạng
4 - Chủ đề:
Lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ CM trong cảnh ngục tù
II - Phân tích văn bản:
1 - Cảnh đất trời vào hè trong tâm t ởng ng ời tù CM :
Tiếng chim tu hú gọi bầy - âm thanh quen thuộc -> thức dậy trong tâm hồn ngời tù một khung cảnh mùa hè rực rỡ với cuộc sống tng bừng náo nhiệt:
- Lúa chiêm đang chín
- Trái cây ngọt dần
- Tiếng ve ngân
- Bắp vàng hạt sân nắng đào
- Trời rộng, cao diều sáo
-> H/ả quen thuộc, tiêu biểu của mùa hè
=> Một thế giới rộn ràng, tràn trề sự sống, rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, khoáng đạt, tự
do (cảnh mùa hè là khung cảnh của tự do).
Cảm nhận tinh tế, mãnh liệt, tâm hồn trẻ trung yêu đời
Trang 15qua bài thơ nh thế nào?
ng đang mất tự do
2 - Tâm trạng của ng ời tù :
-> Câu thơ ngắt nhịp bất thờng (6/2, 3/3), từ ngữ mạnh, câu cảm thán, lời thơ biểu cảm trực tiếp
=> Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt Niềm khao khát
tự do cháy bỏng, muốn thoát ra khỏi cảnh tù ngục để trở
về với cuộc sống tự do bên ngoài.
*Tiếng chim :
- Mở đầu : Gợi cảnh trời đất bao la, tng bừng của sự sống.
- Kết thúc : Thúc giục, càng làm cho nỗi đau khổ thấm thía hơn -> là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới đầy sự sống, đầy quyến rũ đối với ngời tù CM trẻ tuổi.
- Sử dụng cỏc biện phỏp tu từ điệp ngữ, liệt kờ, vừa tạo nờn tớnh thống nhất về chủ đề văn bản, vừa thể hiện sự cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khỏt sống đớch thực, đầy
ý nghĩa với hiện tại buồn chỏn của tỏc giả vỡ bị giam hóm trong nhà tự thực dõn
2 - í nghĩa:
Bài thơ thể hiện lũng yờu đời, yờu lớ tưởng của người chiến
sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh tự ngục
Trang 16- Hiểu rừ cõu nghi vấn khụng chỉ dựng để hỏi mà dựng để thể hiện cỏc ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xỳc
- Kĩ năng vận dụng kiến thức đó học về cõu nghi vấn để đọc – hiểu văn bản
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, phiếu học tập
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, đọc trước bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (hoài niệm, tiếc nuối)
b - Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
e - Con gái tôi vẽ đấy ? Chả lẽ hay lục lọi ấy!
=> Kết thúc bằng dấu chấm than ( Không chỉ là câu hỏi mà còn mang ý nghĩa cảm thán, bộc lộ cảm xúc)
=> Kết luận:
- Trong nhiều trờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi
mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc mà không yêu cầu ngời đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì một số trờng hợp, câu nghi vấn
có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
b - Ghi nhớ: SGK tr 22
II - Luyện tập Bài 1 tr 22 :
a - Con ngời đáng kính ấy kiếm ăn ? => Bộc lộ cảm xúc ( ngạc nhiên )
b - Trừ Than ôi!, còn lại là câu nghi vấn => Phủ định, bộc lộ
cảm xúc
Trang 17- Tội gì để tiền lại?
- ăn mãi hết đi thì lấy gì mà lo liệu?
=> Phủ định.
b - Cả đàn bò chăn dắt làm sao? => Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại.
c - Ai dám bảo tình mẫu tử? => Khẳng định.
d - Thằng bé kia, mày có việc gì ?
Sao lại đến đây mà khóc ? => Hỏi => Đặc điểm hình
thức: đấu chấm hỏi ở cuối câu
* Những câu không phải là câu nghi vấn nhng có ý nghĩa
t-ơng đt-ơng:
a - Cụ không phải lo xa quá nh thế
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
- ăn mãi hết đi thì đến lúc chết không có tiền để mà lo liệu
b - Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đợc đàn bò hay không?
c - Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử
Bài 3 tr 22:
Mẫu: - Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim chiểu
hôm qua đợc không? => Cầu khiến
- Sao đời lão Hạc lại đau khổ đến thế ? => Bộc lộ cảm xúc
Bài 4 tr 22 : Trong những trờng hợp đó, những câu nghi vấn
dùng để chào, ngời nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể
đáp lại bằng câu chào khác ( có thể là câu nghi vấn ) -> ngời nói, ngời nghe có quan hệ mật thiết
Trang 18- Thấy được sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh; đặc điểm , cỏch làm bài văn thuyết minh; mục đớch yờu cầu, cỏch quan sỏt và cỏch làm bài văn thuyết minh về một phương phỏp ( cỏch làm).
- Rốn kĩ năng quan sỏt đối tượng cần thuyết minh: một phương phỏp ( cỏch làm); tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yờu cầu: biết viết một bài văn về một cỏch thức, phương phỏp, cỏch làm cú độ dài 300 chữ
- Cú thỏi độ quan sỏt, tỡm hiểu kiến thức về phương phỏp ( cỏch làm), thỏi độ học tập tớch cực
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, đọc trước bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
ngời viết phải đảm bảo
những yêu cầu nào?
- Cách làm bài thuyết minh
về một phơng pháp (cách
làm)?
- Đọc ghi nhớ SGK tr 26
- Hóy tự chọn một đồ chơi,
trũ chơi quen thuộc và lập
dàn bài thuyết minh?
- Cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm đó.
Số ngời, dụng cụ chơi
Cách chơi ( luật chơi) (Thắng - thua - phạm luật)
Trang 19* Cách đặt vấn đề: Đặt trong bối cảnh XH hiện
đại, KHCN phát triển -> Phơng pháp đọc của con ngời MB: Cách đặt vấn đề rõ ràng, dẫn dắt mạch lạc, mang tính thời sự
- Nhắc lại cỏch làm bài thuyết minh về một phương phỏp ( cỏch làm)
- GV sử dụng bảng phụ hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà:
(ghi nguyên liệu, cách làm) yêu cầu hs sắp xếp lại trình tự các phần, các ý cho hợp líCách làm súp nấm rơm
1 - Nguyên liệu:
- Nấm rơm búp (300g) - Thịt cua (150g) - Đầu gà, cánh gà (200g)
- Trứng gà (3 quả) - Thịt gà (400g) - Bột đao (200g)
- Trứng cút (10 quả) - Hành tây (1 củ) - Giò lụa (50g)
- Gia vị: tiêu, muối, ớt, mì chính, rau mùi
2 - Trình bày:
- Múc súp ra bát, rắc tiêu, rau mùi cho thơm, sau cùng rắc lòng đỏ trứng ăn nóng
3 - Cách làm:
* Cách nấu: Cho nớc vào nồi đun sôi, cho thịt gà vào, tiếp theo cho nấm rơm,
trứng cút, hành tây, sau cùng cho thịt cua, nêm tiêu, muối , đờng, mì chính vừa ăn
N-ớc sôi trở lại cho bột năng đã hoà sệt với nN-ớc vào quấy đều và bắc xuống
* Chuẩn bị: Sơ chế nguyên liệu.
- Viết một bài văn hoàn chỉnh thuyết minh về cỏch làm bỏnh chưng
Trang 20Giỳp học sinh:
- Hiểu được một đặc điểm của thơ Hồ Chớ Minh: sử dụng loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cỏch mạng; cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chớ Minh trong những năm thỏng hoạt động cỏch mạng đầy khú khăn, gian khổ qua một bài thơ được sỏng tỏc trong những ngày thỏng cỏch mạng chưa thành cụng
- Rốn kĩ năng đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của HCM, phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
- Giỏo dục ý thức học tập và làm theo tấm gương Bỏc Hồ
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, tranh ảnh Bỏc Hồ ở Pỏc Bú
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Dựa vào kiến thức đã học và
những hiểu biết về tác giả hãy
giới thiệu tác giả Hồ Chí
- Câu thơ gợi ra cảnh sinh
hoạt của Bác trong những
3 - Bố cục: Kết cấu của thơ tứ tuyệt (4 phần)
4 - Chủ đề: Tinh thần lạc quan, phong thái ung
dung, niềm vui vẻ lạc quan giữa thiên nhiên trong những tháng ngáy sống ở hang Pác Bó đầy gian khổ
-> Tiếp mạch cảm xúc của câu 1, giọng thơ có thêm
nét vui đùa Cụm từ vẫn sẵn sàng được hiểu theo 2
cách:
+ Cách 1: Lơng thực, thực phẩm: cháo bẹ, rau rừng luôn đầy đủ, sẵn sàng, có phần d thừa
+ Cách 2: Chỉ ăn cháo bẹ, rau măng nhng tinh thần
Trang 21- Cõu thơ cho em hiểu thờm
được điều gỡ trong cuộc sống
sinh hoạt của Bỏc?
- HD hs thảo luận nhận xét về
vai trò của câu thơ thứ 3 trong
bài thơ tứ tuyệt
- Cuộc sống sinh hoạt của Bỏc
được núi ở cõu thơ thứ ba như
thế nào?
- Hình ảnh nhân vật trữ tình
hiện lên trong cõu 3?
- Ba cõu đầu cho em thấy
được cuộc sống của Bỏc
những năm thỏng ở Pỏc bú ra
sao?
- Cái sang mà Bác nói trong
bài thơ đợc hiểu nh thế nào?
- Cuộc đời cách mạng gian
về nghệ thuật của bài thơ?
- Chứng minh bài thơ mang
đặc điểm vừa cổ điển vừa
vẫn sẵn sàng ( Hiểu theo cỏch 1 phự hợp với mạch cảm xỳc chung của bài thơ thấy được giọng điệu đựa vui thoải mỏi của Bỏc)
Sự nghiệp lớn dich sử Đảng đũi hỏi phải cú niềm tin
vững chắc khụng thể lay chuyển) => Cõu thơ khắc hoạ h/ả nh/vật trung tâm: có tầm vóc lớn lao, t thế uy nghi, lồng lộng nh một tợng đài
về một vị lãnh tụ CM.
=> Ba cõu thơ đầu cho thấy hiện thực cuộc sống của Bỏc ở Pỏc Bú vụ cựng gian khổ, thiếu thốn nhưng Bỏc luụn thấy vui vẻ, thoải mỏi.
2 – Cảm nghĩ của Bỏc:
Câu 4: Cuộc đời CM thật là sang.
-> Câu 4 kết bài khái quát về cuộc đời cách mạng
Sang -> Sang trọng, giàu có về mặt tinh thần.
- Phong thái ung dung, chủ động trong mọi hoàn cảnh
- Vẻ đẹp tâm hồn của Bác
-> Từ sang đợc sử dụng rất đắt ( chữ thần - nhãn tự)
để kết thúc bài thơ -> kết tinh, toả sáng tinh thần của toàn bài
Đó chính là niềm vui của Bác vì sau 30 năm xa Tổ quốc ” Đêm mơ nớc, ngày thấy hình của Nớc”, nay đ-
ợc trở về trực tiếp lãnh đạo CM để cứu nớc cứu dân, thời cơ giải phóng đất nớc đang đến gần -> Những gian khổ của Ngời ở Pác Bó đều trở thành sang trọng
vỡ đú là cuộc đời cỏch mạng)
=> Hỡnh ảnh nhõn vật trữ tỡnh hiện lờn giữa thiờn nhiờn Pỏc Bú mang vẻ đẹp của người chiến sĩ cỏch mạng với phong thỏi ung dung, tự tại.
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
- Bài thơ ngắn gọn, hàm sỳc vừa mang đặc điểm
cổ điển, truyền thống, vừa mới mẻ, hiện đại
- Lời thơ bỡnh dị pha giọng đựa vui húm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đỏo, bất ngờ, thỳ vị và sõu
Trang 22mơ]í mẻ hiện đại?
Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần HCM luôn
tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng
* Ghi nhí : SGK tr30
IV – Luyện tập:
Điểm giống và khác nhau của thú lâm tuyền của Bác
Hồ và của người xưa:
• Thú lâm tuyền: niềm vui sống hòa cùng với
suối rừng thiên nhiên
• Điểm giống nhau:
- Đều cảm thấy vui vẻ, thoải mái, thích thú khi được sống giữa non xanh nước biếc
- Đều tìm thấy trong chốn lâm tuyền một cuộc sống thanh cao hợp với mình
• Điểm khác nhau:
Tìm đến thú lâm tuyền
vì cảm thấy bất lực trước thực tế xã hội,
Bác Hồ sống hòa nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ; và chính cuộc sống lâm tuyền đó là một biểu hiện của cuộc đời cách mạng của Người Vì vậy, nhân vật trữ tình của bài thơ tuy
có dáng vẻ ẩn sĩ, song thực chất vẫn là chiến sĩ
4 – Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại ý nghĩa của bài thơ, phần ghi nhớ SGK
- Từ bài thơ em hiểu thêm được điều gì về Bác? Liên hệ bản thân?
- HD trả lời câu hỏi SBT Ngữ văn 8 tập 2
- HD chuẩn bị bài tiếp theo ” Câu cầu khiến”
So¹n : 18/ 01/ 2014
Gi¶ng:
TiÕt 82: CÂU CẦU KHIẾN
Trang 23A - Mục tiêu cần đạ t :
Giỳp học sinh:
- Hiểu đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu cầu khiến
- Kĩ năng nhận biết cõu cầu khiến trong văn bản; sử dụng cõu cầu khiến phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Cú ý thức sử dụng cõu cầu khiến phự hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, phiếu học tập, bảng phụ
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Nờu đặc điểm, chức năng của cõu nghi vấn? Phõn tớch giỏ trị biểu cảm
của cõu nghi vấn trong đoạn thơ thứ 3 bài ”Nhớ rừng”?
3 - Bài mới:
- Yêu cầu hs đọc NL
SGK
- Dựa vào kiến thức đã
học chỉ ra câu cầu khiến
- Nêu đặc điểm của câu
cầu khiến? Phân biệt với
câu nghi vấn?
- (GV sử dụng bảng phụ
phân biệt câu cầu khiến
với loại câu khác )
- Đặc điểm hỡnh thức
nào của cỏc cõu BT1
cho biết đú là cõu cầu
I – Bài học:
1 - Ngữ liệu:
* Ngữ liệu 1
a - Thôi đừng lo lắng -> Khuyên bảo
- Cứ về đi -> yêu cầu
b - Đi thôi con -> Yêu cầu.
* Ngữ liệu 2:
a - Mở cửa -> Câu trần thuật (dùng trả lời câu hỏi)
b - Mở cửa ! -> Dùng đề nghị, ra lệnh ( ngữ điệu nhấn mạnh hơn)
=> Đặc điểm hình thức:
+ Câu cầu khiến là những câu có chứa các từ cầu khiến: Hãy, đừng, chớ đứng trớc hoặc đi, thôi, nào đứng sau từ biểu hiện nội dung cầu khiến.
+ Mục đích: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
+ Kết thúc câu:
- Dấu chấm: mức độ không nhấn mạnh.
- Dấu chấm than.
2 - Ghi nhớ: SGK tr 31.
II - Luyện tập Bài 1 tr31:
Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến : (a) - hãy, (b) - đi,
(c) - đừng
=> CN đều chỉ ngời đối thoại hoặc ngời tiếp nhận câu nói Hoặc một nhóm ngời trong đó có ngời đối thoại nhng có
đặc điểm khác nhau
a - Vắng CN nhng dựa vào ngữ cảnh của những câu trớc
đó, ngời đọc biết cụ thể ngời đối thoại là Lang Liêu
Trang 24- Nhận xột CN?
- Thử thờm, bớt hoặc
thay đổi chủ ngữ xem ý
nghĩa của cõu thay đổi
thế nào?
- BT2: Trong những
đoạn trớch sau, cõu nào
là cõu cầu khiến?
cõu trong bài tập 3?
- BT4: Dế Choắt núi với
như: Anh hóy nhà
anh!, Đào ngay giỳp em
một cỏi ngỏch!
- Cõu Đi đi con! Và cõu
Đi thụi con! Trong đoạn
trớch cú tể thay thế được
b - CN là Ông giáo – ngôi thứ 2 số ít.
c - CN là Chúng ta – ngôi 1 số nhiều.
Thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ:
a - Con hãy lấy gạo lễ Tiên vơng -> Không thay đổi ý nghĩa đối tợng tiếp nhận đợc rõ hơn, lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn
b - Hút trớc đi -> í nghĩa cầu khiến mạnh hơn, kém lịch sự
c - “Nay các anh đừng sống đợc không” -> Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu Trong số những ngời tiếp nhận lời đề nghị không có ngời nói
Bài 2 tr32:
a - Thôi, im cái điệu hát ma dầm sùi sụt ấy đi -> Vắng CN
b - Các em đừng khóc -> Có CN - ngôi 2 số nhiều.
c - Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này ! => Không có
từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng CN
=> Có Trong tình huống cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan phải hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy CN chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng
Chú ý: Độ dài của câu cầu khiến thờng tỉ lệ nghịch với
sự nhấn mạnh ý nghĩa của câu cầu khiến, câu càng ngắn -> ý nghĩa câu cầu khiến càng mạnh.
- Đi thôi con ! -> Ngời con và ngời mẹ cùng đi
=> Không thể thay thế cho nhau đợc vì ý
Trang 25cho nhau khụng? nghĩa khác nhau.
4 – Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại đặc điểm hỡnh thức của cõu cầu khiến, phõn biệt cõu cầu khiến với cỏc loại cõu khỏc
- Hướng dẫn Hs làm bài tập SBT
- HD hs chuẩn bị bài ” Thuyết minh về một danhy lam thắng cảnh”
Chia 4 nhúm chuẩn bị: N1,2: Sưu tầm tư liệu về quần thể di tớch và thắng cảnh Đền Hựng ( Tham khảo tài liệu địa phương)
N3,4: Sưu tầm tư liệu về danh lam thắng cảnh của địa
- Rèn kĩ năng quan sỏt danh lam thắng cảnh, đọc tài liệu, tra cứu thu thập ghi chộp những tri thức về đối tượng; tạo lập được văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Giáo dục ý thức tìm hiểu, gìn giữ bảo tồn phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh quê hơng
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, một số hỡnh ảnh về danh lam thắng cảnh của đất nước, mỏy chiếu
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Cỏch làm bài văn thuyết minh về một phương phỏp ( Cỏch làm)?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của cỏc nhúm theo yờu cầu của GV ở giờ học trước
3 - Bài mới:
- Sử dụng máy chiếu chiếu I - Bài học:
Trang 26đối tợng thuyết minh.
- Đối tợng thuyết minh trong
VB trên?
- VB cung cấp những tri thức
nào? Thuộc lĩnh vực nào?
- Muốn có đợc những tri thức
đó ngời viết cần phải làm gì?
- Theo em có thể giới thiệu
- Theo em để nội dung bài
thuyết minh hấp dẫn hơn
ngoài việc giới thiệu cung
cấp tri thức về đối tợng cần
phải kết hợp yếu tố nào?
- Nhận xét bố cục của VB?
Bố cục có thiếu sót gì?
- Phơng pháp thuyết minh
đ-ợc sử dụng trong VB?
- HS thảo luận nhóm : Khi
giới thiệu về một danh lam
con ngời? Có nên sử dụng
yếu tố miêu tả, kể, bình luận
không? Nếu sử dụng cần chú
ý điều gì?)
- BT1: Lập lại bố cục VB
trong ngữ liệu?
- Nếu muốn giới thiệu trỡnh
tự tham quan hồ Hoàn Kiếm
1 - Ngữ liệu: VB "Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn"
- Đối tợng thuyết minh :
Hồ Hoàn Kiếm - Đền Ngọc Sơn
- Tri thức : Cung cấp tri thức lịch sử về Hồ và Đền
( nguồn gốc tên gọi hồ, lịch sử hình thành, quá trình xây dựng ) -> Muốn có tri thức để viết bài ngoài quan sát trực tiếp cần đọc sách, tra cứu, học hỏi để hiểu biết về lịch sử
- Nội dung : thiếu miêu tả -> ND khô khan
- Bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh có bố cục
3 phần, lời giới thiệu có kèm theo miêu tả, bình luận; phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phơng pháp thích hợp.
+ Nói đến HN, không ai không nhắc đến 2 thắng cảnh nằm giữa lòng HN
+ Là di tích lịch sử lâu đời, có giá trị ý nghĩa của HN
TB : Giới thiệu xuất xứ của hồ : + Độ rộng, hẹp
+ Vị trí của Tháp Rùa, Đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc + Quang cảnh xung quanh : Cây cối, màu nớc + Thỉnh thoảng rùa nổi lên
KB : Khẳng định vị trí của Hồ Hoàn Kiếm, Đền Ngọc
Sơn trong lòng ngời HN và tình cảm của ngời HN với 2 danh lam thắng cảnh này
Bài 2 tr35 :
Trang 27chọn những chi tiết tiờu biểu
nào để làm nổi bật giỏ trị lịch
sử và văn húa của di tớch,
thắng cảnh?
- Từ xa : Thấy hồ rộng, có Tháp Rùa, có đền Ngọc Sơn cổ kính
- Đến gần : Cổng đền có Tháp Bút, cầu Thê Húc dẫn vào đền Ngọc Sơn,
hồ bao bọc quanh đền, xung quanh hồ có nhiểu cây to
+ Em cú thể sử dụng cõu văn trờn vào phần nào trong VB viết của mỡnh?
- HD làm đề cương ụn tập văn thuyết minh
Soạn : 18/ 01/ 2014
Giảng:
Tiết 84: ễN TẬP VỀ VĂN THUYẾT MINH
A - Mục tiêu cần đạ t :
Trang 28Giỳp học sinh:
- Hệ thống kiến thức về văn bản thuyết minh: khỏi niệm, cỏc phương phỏp thuyết minh, yờu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh, sự phong phỳ đa dạng về đối tượng thuyết minh
- Kĩ năng khỏi quỏt, hệ thống kiến thức đó học; đọc – hiểu yờu cầu đề bài văn thuyết minh; quan sỏt đối tượng cần thuyết minh; lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
- Cú ý thức học tập tớch cực, quan sỏt tra cứu tài liệu vận dụng tốt trong cuộc sống
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, mỏy chiếu
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, đề cương ụn tập về văn thuyết minh
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Nêu bố cục chung
của bài văn thuyết
1 - Vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh:
- Đợc sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến
- Là một kiểu văn bản riêng, không có loại văn bản nào thay thế đợc
- cung cấp tri thức
2 - Tính chất của văn bản thuyết minh:
- Khác văn bản tự sự: Không có sự việc, diễn biến
- Khác văn bản miêu tả: Không miêu tả cụ thể cho ngời ta cảm nhận, hình dung đớc, mà chỉ cung cấp kiến thức cho ngời
ta hiểu
- Khác văn bản biểu cảm: Vì không bộc lộ cảm xúc chủ quan, không thêm thắt cho đối tợng -> kiến thức phải khách quan
- Khác văn bản nghị luận: Không trình bày luận điểm, luận
cứ (lí lẽ, dẫn chứng) , chỉ cung cấp tri thức, trình bày nguyên lí, quy luật, cách thức
3 - Muốn làm bài văn thuyêt minh:
- Nêu định nghĩa - Liệt kê
- Nêu ví dụ - Dùng số liệu
- So sánh, đối chiếu - Phân tích, phân loại
Trang 29- Nêu các phơng pháp
thuyết minh thờng
dùng?
- Có thể sử dụng các
yếu tố miêu tả trong
bài văn thuyết minh
thuyết minh từng kiểu
bài yờu cầu hs điền
II - Luyện tập
Đề 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em
MB: Giới thiệu khái quát
TB: + Vị trí, lịch sử hình thành + Mô tả các bộ phận của danh lam thắng cảnh + Giá trị văn hoá, lịch sử, ý nghĩa của danh lam thắng cảnh trong đời sống, xã hội
KB: Nhận xét, đánh giá,khẳng định
Đề 2: Thuyết minh về thể thơ lục bát:
MB: Giới thiệu thể thơ lục bát ( Thể thơ truyền thống ) TB: Trình bày đặc điểm thể thơ:
- Số câu: 2 câu làm thành một cặp, gồm 1 câu 6 tiếng (câu lục) và 1 câu 8 tiếng (câu bát)
- Gieo vần: chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát; chữ thứ tám của câu bát vần với chữ thứ sáu của câu lục ở cặp sau…
- Nhịp thơ: 2/2/2; 3/3 ( cõu lục); 2/4/2; 4/4 ( cõu bỏt)
- Niêm luật:
Cõu lục
Cõu bỏt
Trang 30A - Mục tiêu cần đạ t :
Giỳp học sinh:
- Hiểu biết bước đầu về thơ chữ Hỏn của Hồ Chớ Minh Tõm hồn giàu cảm xỳc trước
vẻ đẹp thiờn nhiờn và phong thỏi Hồ Chớ Minh trong hoàn cảnh ngục tự; hiểu được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
- Kĩ năng: đọc diễn cảm bản dịch tỏc phẩm, phõn tớch một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
- Bồi dưỡng tỡnh yờu thiờn nhiờn, học tập tấm gương của Bỏc, tớnh chủ động trong cuộc sống
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, mỏy chiếu
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Kể tờn những bài thơ được viết trong tự đó học ở chương trỡnh Ngữ văn 8,
đọc thuộc lũng bài thơ ”Khi con tu hỳ” của Tố Hữu nờu ý nghĩa của bài thơ?
đến tháng9/1943) 14 tháng bị giải đi trên 30 nhà lao thuộc 13 huyện của tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc với biết bao gian nan Trong thời gian đó, Bác đã viết tập Nhật kí bằng thơ chữ Hán gồm 133 bài, đa số sáng tác theo thể thơ
tứ tuyệt cổ điển
- Tập thơ đã thể hiện tâm hồn cao đẹp, ý chí CM phi thờng
và tài năng thơ xuất sắc của Bác Hồ vĩ đại
- Tập thơ đợc dịch ra tiếng Việt năm 1960, sau đó đợc dịch ra nhiều thứ tiếng, xuất bản nhiều nớc, trở thành tài sản chung quý báu của nền văn hoá nhân loại, có giá trị
4 - Chủ đề: Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung
tự tại của Bác trong hoàn cảnh ngục tù
Trang 31- Có phải câu thơ thứ nhất
Bác than phiền vì thiếu
- Trong hoàn cảnh tù ngục
khắc nghiệt nh vậy cuộc
- Bản dịch nghĩa: Biết làm thế nào? -> Cảm xúc xốn xang, băn khoăn, bối rối -> Thể hiện tâm hồn nghệ sĩ trớc
ợc tâm hồn tự do, thể hiện tâm hồn nghệ sĩ đích thực (yêu thiên nhiên và rung cảm mãnh liệt trớc thiên nhiên), phong thái ung dung tự tại (chất thép trong thơ của Bác).
* Hai câu cuối: Cuộc thởng trăng của Bác
Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia
-> Điệp ngữ, nhân hóa, cấu trúc đăng đối
( ở mỗi câu, chữ chỉ ngời, chỉ trăng đặt ở đầu câu – giữa
là song sắt nhà tù -> tạo thành hai cặp đối (nhân -
nguyệt, minh nguyệt - thi gia) => Cảnh ngắm trăng hiếm có Ngời tù thả hồn vợt ra ngoài cửa sắt để ngắm trăng, chiêm ngỡng thiên nhiên, giao hoà với trăng còn vầng trăng vợt qua song sắt ngắm nhà thơ Ngời và trăng giao hoà ( tình cảm song phơng mãnh liệt), gắn bó thân thiết, tri kỉ -> Sức mạnh tinh thần kì diệu bản lĩnh phi thường của ngời chiến sĩ cộng sản.
=> Bài thơ vừa thể hiện tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc, mạnh mẽ - một biểu hiện nổi bật của tâm hồn nghệ sĩ ở Bác Hồ, vừa cho thấy sức mạnh tinh thần to lớn của ngời chiến sĩ vĩ đại đó.
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
- Thể thơ tứ tuyệt mang vẻ đẹp cổ điển
- Cấu trúc đăng đối, sự đối sỏnh tương phản: nhà tự
và cỏi đẹp, ỏnh sỏng và búng tối nhà tự, vầng trăng và
Trang 32và hiện đại trong bài thơ?) người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và bên ngoài nhà tù
-> tác dụng: thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau
ở bài thơ này, vừa thể hiện sự hô ứng, cân đối thường thấy trong thơ truyền thống
- Khái quát nội dung bài học
- HD tự học: Chứng minh ý kiến của Hoài Thanh: Thơ Bác đầy trăng
+ Kể tên một số bài thơ viết về trăng của Bác: Cảnh khuya; Rằm tháng giêng; Đêm lạnh; Ngắm trăng, Đi thuyền trên sông Đáy,
+ Nhận xét về đề tài trăng trong thơ Bác: Bác viết nhiều về trăng, trăng trong thơ Bác rất đẹp thể hiện tình yêu trăng, yêu thiên nhiên của Bác
+ Vẻ đẹp của những vần thơ vừa đậm chất cổ điển vừa mới mẻ hiện đại, vẻ đẹp của sự kết hợp hài hòa giữa chất chiến sĩ và tâm hồn thi sĩ trong thơ Hồ Chí Minh
Trang 33Giỳp học sinh:
- Thấy được tõm hồn giàu cảm xỳc trước vẻ đẹp thiờn nhiờn và phong thỏi của Hồ Chớ Minh trong hoàn cảnh thử thỏch trờn đường; ý nghĩa khỏi quỏt mang tỡnh triết lớ của hỡnh tượng con đường và con người đó vượt qua những chặng đường gian khú;
vẻ đẹp của HCM ung dung tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh Sự khỏc nhau giữa văn bản chữ Hỏn và văn bản dịch bài thơ
- Kĩ năng đọc diễn cảm bài thơ, phõn tớch được một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, tư liệu về bài thơ
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Nờu những hiểu biết về tập ”Nhật kớ trong tự”? Đọc bài thơ ”Ngắm trăng”
và nờu chủ đề bài thơ?
3 - Bài mới:
- Đọc bài "Đi đờng"
- Bài thơ được viết theo
thể thơ nào?
- Nờu chủ đề của bài
thơ?
- Câu thơ đầu nói về
chuyện đi đờng nh thế
Bài thơ viết về việc đị đường gian lao, từ đú nờu lờn triết lớ
về bài học đường đời, đường cỏch mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
II – Phõn tớch văn bản:
* Câu 1 : Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
-> Điệp từ, giọng thơ suy ngẫm -> Suy nghĩ thấm thía rút ra
từ bao cuộc đi đờng ( chuyển lao khổ ải)
=> Câu thơ giản dị, mang nặng suy nghĩ, cảm xúc, gợi ra ý nghĩa khái quát sâu xa, vợt ra ngoài chuyện đi bộ đờng rừng núi
* Câu 2:
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
-> Hết lớp núi này đến lớp núi khác (trùng san) -> khó khăn chồng chất khó khăn, gian lao nối tiếp gian lao bất tận, triền miên
-> Miêu tả, điệp từ, tính từ (trập trùng) -> Nhấn mạnh khó khăn, thử thách nối tiếp chờ đợi con ngời
Trang 34lầu Quan Tớc" của
V-ơng Chi Hoán đời Đờng
ở Trung Quốc
- HD hs thảo luận so
sánh
- Từ chuyện đi đường
HCM muốn khỏi quỏt ý
Trùng san đăng đáo cao phong hậu
( Vợt qua các lớp núi lên đến đỉnh cao chót)
-> Ngời đi đờng đã lên đến đỉnh cao nhất ( khó khăn gian lao nhất - kết thúc khó khăn)-> Đứng trên đỉnh cao tột cùng -> khó khăn càng nhiều, thắng lợi càng lớn ( đỉnh cao của con
đờng CM)
-> Ngời đi đờng đã chiếm lĩnh đỉnh cao, tha hồ thởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ
* Câu 4: Vạn lí d đồ cố miên gian.
(Muôn dặm nớc non thu cả vào trong tầm mắt).
=> H/ả con ngời trên đỉnh cao chiến thắng với t thế làm chủ thế giới, câu thơ diễn tả niềm vui sớng đặc biệt, bất ngờ, phần thởng quý giá đối với ngời đã trèo qua bao dãy núi vô cùng khó khăn
-> Lời thơ ngụ ý nói đến niềm hạnh phúc hết sức lớn lao của ngời chiến sĩ cách mạng khi cách mạng đã hoàn toàn thắng lợi sau bao nhiêu gian khổ hi sinh
Bài thơ viết về việc đị đường gian lao, từ đú nờu lờn triết lớ
về bài học đường đời, đường cỏch mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
* Ghi nhớ tr 40
IV – Luyện tập:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Đọc một số bài thơ chữ Hỏn của Bỏc viết về
việc rốn luyện đạo đức cỏch mạng trong tập Nhật kớ trong tự.
4 – Củng cố, HDVN:
- Khỏi quỏt bài, nhắc lại nột đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ
- HD tự học: Vẻ đẹp tõm hồn của HCM qua hai bài thơ “Ngắm trăng” và “Đi đường”
+ Cả hai bài thơ đều thể hiện tỡnh yờu thiờn nhiờn
+ Cả hai bài thơ đều cho thấy tinh thần lạc quan của người tự cỏch mạng
Trang 35- Viết đoạn văn giới thiệu về tỏc phẩm Nhật kớ trong tự của HCM
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 5 về thuyết minh
Soạn : 05/ 02/ 2014
Giảng:
Tiết 87: CÂU CẢM THÁN
A - Mục tiêu cần đạ t :
Giỳp học sinh:
- Hiểu được đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu cảm thỏn
- Kĩ năng nhận biết cõu cảm thỏn trong VB, sử dụng cõu cảm thỏn phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Cú thỏi độ học tập nghiờm tỳc, tớch cực, chủ động
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, phiếu học tập
- HS : SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập, học bài cũ, đọc trước bài, ụn tập cỏc kiểu cõu
- Cỏc cõu trờn cú chứa cỏc từ cảm thỏn: Hỡi ơi; than ụi
- Khi viết kết thỳc bằng dấu chấm than
- Được dựng bộc lộ trực tiếp cảm xỳc
=> KL: Câu cảm thán
* Đặc điểm hình thức:
+ Có từ cảm thán + Dấu kết thúc câu: dấu chấm than.
* Chức năng: bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói, (ngời
viết)
Chú ý:
Câu cảm thán có chứa từ cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết) Ngời nói (ngời viết) có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác : câu trần thuật, câu nghi vấn…( 2 câu : "Một ngời nh thế ấy!"; "Một ngời đã khóc vì trót lừa một con chó" -> không phải là câu cảm thán.)
2 - Ghi nhớ: SGK tr 44
II - Luyện tập
Trang 36câu cảm thán và câu
nghi vấn, câu trần
thuật, câu cầu khiến?
Bài 1 tr 44 : Xác định câu cảm thán ? Vì sao?
a - than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !
b - Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
c - Chao ôi, có biết đâu rằng của mình thôi
=> Có từ ngữ cảm thán
Bài 2 tr 44: Các câu bộc lộ cảm xúc
a - Lời than thở của ngời nông dân dới chế độ PK
b - Lời than của ngời chinh phụ trrớc nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
c - Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộc sống (trớc 8).=> Các câu trên tuy bộc lộ cảm xúc nhng không phải là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trng của kiểu câu này
Bài 3 tr 45: Đặt 2 câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:
a - Trớc tình cảm của ngời thân dành cho mình:
- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao !
b - Khi nhìn thấy mặt trời mọc:
- Đẹp thay buổi bình minhngập tràn ánh sáng !
Bài 4 tr 45: Đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu
- Câu nghi vấn: có chứa các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao tại
sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hử, hả, chứ, có không,
đã cha hoặc từ hay chỉ quan hệ lựa chọn -> Dùng để hỏi.
- Câu cầu khiến: Có từ cầu khiến hãy, đừng, chớ, đi, thôi,
nào hoặc ngữ điệu cầu khiến -> Dùng ra lệnh, yêu cầu, đề
nghị, khuyên bảo -> Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm (không nhấn mạnh)
- Câu cảm thán: có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi
(ôi), thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào -> dùng bộc lộ
Trang 37- GD ý thức làm bài nghiêm túc và tự giác.
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức vào làm bài
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, đề bài, đỏp ỏn, biểu điểm
- HS : Giấy bỳt viết bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
* Yêu cầu chung:
- HS biết làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh trên quê hơng
- Bài viết phải giới thiệu đợc đặc điểm nổi bật của danh lam thắng cảnh, ý nghĩa giá trị của danh lam thắng cảnh đố đối với cuộc sống của con ngời, đặc biệt đối với địa phơng mình
- Bài viết phải có bố cục 3 phần, văn viết lu loát, ngôn ngữ chính xác,
rõ ràng; không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, viết câu, chính tả
* Yêu cầu cụ thể:
MB (1,5 đ)
- Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh thuyết minh
- Vị trí địa lí của danh lam thắng cảnh đó
TB (7 đ)
- Giới thiệu về đặc điểm của danh lam thắng cảnh.(4 đ)
+ Từng bộ phận của danh lam thắng cảnh
+ í nghĩa của danh lam thắng cảnh ấy đối với đất nớc
- Bảo tồn và phát triển danh lam thắng cảnh ấy (1 điểm)
KB (1,5 điểm)
- Khẳng định giá trị của danh lam thắng cảnh đó
4 - Củng cố, HDVN:
- Thu bài, nhận xét giờ làm bài của học sinh
- Ôn tập văn thuyết minh, hướng dẫn ôn tập văn nghị luận (học ở lớp 7)
- Chuẩn bị bài "Câu trần thuật"; soạn bài "Chiếu dời đô"
Trang 39- Nhận biết cõu trần thuật trong cỏc văn bản, sử dụng cõu trần thuật phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Cú ý thức sử dụng tốt kiểu cõu phự hợp trong hoàn cảnh giao tiếp và trong tạo lập văn bản
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ
- HS : SGK, SBT, vở ghi bài, vở bài tập, đọc trước bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Dựa vào kiến thức đã học
nhận xét đặc điểm của câu
trần thuật?
- Chức năng chính của câu
trần thuật là gì?
- Câu trần thuật khác câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu
- Ôi Tào Khê ! ( câu 1- d) -> Câu cảm thán
- Các câu còn lại không có dấu hiệu đặc trng của câu nghi vấn, cầu khiến -> là câu trần thuật
a - câu ttrần thuật trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền thống của dân tộc ta ( Câu 1-2 ) và yêu cầu phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc (câu 3)
b - Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2)
c - Các câu trần thuật dùng dể miêu tả hình thức của một ngời đàn ông ( cai Tứ)
d - Các câu trần thuật dùng để nhận định ( câu 2) và bộc
Câu 2-3: bộc lộ cảm xúc của DM đối với cái chết của DC
b - Câu 1 ( Trần thuật): kể
- Câu 2 (cảm thán) đợc đánh dấu bằng từ “quá”:
Trang 402 - Bài 2/47 : Câu 2 : (Phần dịch nghĩa) => câu nghi vấn ( giống nguyên tác chữ Hán).
Câu 2 (Phần dịch thơ) => câu trần thuật
=> Cùng diễn đạt 1 ý nghĩa : Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm điều gì đó => Tâm trạng xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ (khao khát đợc ngắm trăng)
3 - Bài 3/47 :
a - Câu cầu khiến.
b - Câu nghi vấn
c - Câu trần thuật => Cả ba câu dùng để cầu khiến (có chức năng giống nhau)
- Câu (b) và (c) biểu thị ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a)
4 - Bài 4/47:
Đều là câu trần thuật
- Câu (a) và câu đợc dẫn lại: “ Em muốn nhận giải” đợc dùng để cầu khiến (yêu cầu ngời khác thực hiện 1 hành động nhất định