1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011

82 605 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Dân Cư- Xã Hội Đông Nam Á
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Giới thiệu bài mới 1’ 4.Tiến trình tổ chức bài mới: Hoạt động của thầy và trị Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung Hoạt động 1: hoạt động cá nhân Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các

Trang 1

Giáo án địa lý 8 HKII trang 1

Trang 2

đĩ trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.

- Hiểu: Các nước vừa cĩ những nét chung, vừa cĩ những phong tục tập quán riêng trong sản xuất sinh hoạt,tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hố của khu vực

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ 15.1

- Tư liệu, phiếu học tập của trị: SGK, phiếu học tập 15.1

Quốc gia Số dân

(triệu người ) Tỉ lệ tăng dânSố tự nhiên% Thu nhập bìnhquân

GDP/người/năm

Tơn giáochính

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Giáo án địa lý 8 HKII trang 2

Trang 3

Hoạt động của thầy và trị Nội dung ghi Rút kinh nghiệm Hoạt động 1: Hoạt động nhĩm

Yêu cầu :quan sát bảng 15.1:

- Nhận xét về so dân, mật độ dân số, tỉ lệ

tăng tự nhiên của Đơng Nam Á so với châu Á

và thế giới?

(GV yêu cầu HS tính tốn để biết số dân

Đơng Nam Á chiếm bao nhiêu % so với thế

giới và so với châu Á)

- Quan sát hình 6.1 nhận xét về dân cư của

khu vực Đơng Nam Á, giải thích về tình hình

dân cư này.

- Nhận xét các mặt thuận lợi và khĩ khăn của

dân số và dân cư của khu vực ảnh hưởng đến

sự phát triển kinh tế.

Yêu cầu quan sát hình 15,1 và bàng 15.2 bổ

sung kiến thức vào phiếu học tập 15.1, sau đĩ

thảo luận trả lời các vấn đề sau:

- Khu vực Đơng Nam Á gồm bao nhiêu quốc

gia? kể tên các quốc gia ở phần bán đảo?

- Kể tên quốc gia cĩ diện tích lớn nhất, nhỏ

nhất khu vực.

- Những quốc gia nào cĩ số dân đơng?

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các

quốc gia Đơng Nam Á như thế nào?

- Các quốc gia Đơng Nam Á cĩ sự tương

đồng về ngơn ngữ khơng? Cĩ tất cả bao

nhiêu ngơn ngữ được sử dụng?

GV chốt ý:

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu: xem thơng tin mục 2 trong sách

giáo khoa trả lời các vấn đề sau:

- Người dân khu vực Đơng Nam Á cĩ những

nét tương đồng nào trong hoạt động sản

xuất Giải thích vì sao lại cĩ những nét

tương đồng này?

(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt đới

giĩ mùa  trồng kúa nước, cây cơng nghiệp

phổ biến hầu hết các quốc giaĐơng Nam Á

- Người dân khu vực Đơng Nam Á cĩ những

nét tương đồng nào trong lịch sử dân tộc?

- Người dân Đơng Nam Á cĩ những nét riêng

biệt nào cho mỗi quốc gia?

GV chốt ý:

I Đặc điểm dân cư:

- Khu vực Đơng Nam Á gồm cĩ 11 quốc gia, dân số khu vực đơng, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao

- Dân cư phân bố khơng đều: tập trung đơng đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển

- Dân cư Đơng Nam Á sử dụng nhiều ngơn ngữ khác nhau, nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếngAnh

II Đặc điểm xã hội:

Các nước trong khu vực vừa cĩnhững nét tương đồng trong lịch sửđáu tranh giành độc lập dân tộc,trong phong tục tập quán, sản xuất

và sinh hoạt, vừa cĩ sự đa dạngtrong văn hố từng dân tộc Đĩ lànhững điều kiện thuận lợi cho sựhợp tác tồn diện giữa các nước

5.Đánh giá: Trả lời câu hỏi 1 và 3 trong SGK.

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình

Giáo án địa lý 8 HKII trang 3

Trang 5

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nơng nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước Tốc

độ phát triển kinh tế nhiều nước khá nhanh song chưa vững chắc

- Cơ cấu kinh tế đang cĩ sự chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hố, phân bố các ngành sản xuất tập trungchủ yếu ở đồng bằng và ven biển

2 Kỹ năng :

Phân tích lược đồ, bảng thống kê

II.TRỌNG TÂM:

- Nhận biết: theo nội dung kiến thức của mục tiêu bài

- Hiểu: Nhờ cĩ sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế, do ngành nơng nghiệp vẫn đĩng gĩp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước, do nền kinh tế dễ bị tác động từ bên ngồi, nền sản xuất chưa chú ý đến bảo vệ mơi trường

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: lược đồ 16.1

- Tư liệu, phiếu học tập của trị: SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Dân cư khu vực Đơng Nam Á cĩ đặc điểm gì?

- Cho biết những nét tương đồng và những nét riêng biệt về dân cư, xã hội các nước trong khu vực ĐơngNam Á?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: hoạt động nhĩm.

Yêu cầu xem bảng 16.1 trong SGK thảo luận

giải quyết các vấn đề sau:

- Nhận xét về mức tăng trưởng kinh tế của

các nước trong từng giai đoạn 1990, 1994,

1996,1998, 2000.(Lấy mức tăng trưởng bình

quân của thế giới trong thập kỉ 90 là 3%/năm

để so sánh)

- Giai đọan nào đánh dấu nền kinh tế

khu vực bị khủng hoảng?

- Hãy nhận xét về nền kinh tế các nước trong

khu vực Đơng Nam Á tứ 1990 2000.

GV chốt ý:

I Nền kinh tế của các nước Đơng Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:

- Sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí quan trọng

- Nền kinh tế đã trãi qua thời kì khủng hoảng tài chính từ năm 1997-1998 làm tăng trưởng kinh

tế nhiều nước giảm sút nhanh

Giáo án địa lý 8 HKII trang 5

Trang 6

Hoạt động 2: hoạt động nhĩm.

Yêu cầu phân tích bảng 16.2 để trả lời các

vấn đề sau:

- Cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng

sản phẩm trong mước của từng quốc gia

tăng giảm như thế nào?

- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của các

ngành trong tổng sản phẩm trong nước của

mỗi quốc gia theo xu hướng nào?

GV chốt ý:

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu HS quan sát hình 16.1 trả lời các câu

hỏi:

- Cho biết cây lương thực được trồng ở vùng

nào? Giải thích.

- Các loại cây cơng nghiệp chủ yếu là những

loại cây nào? Được trồng ở vùng nào? Giải

thích sự phân bố.

- Sản xuất cơng nghiệp gồm các ngành nào?

Đặc điểm phân bố của mỗi ngành? Giải

và dịch vụ tăng, phản ảnh qúa trình cơng nghiệp hố của các nước

- Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển

5.Đánh giá :

- Cho biết kinh tế các nước Đơng nam Á cĩ các đặc điểm cơ bản nào?

- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ trịn về sản lượng một số vật nuơi và cây trồng

6.Hoạt động nối tiếp:

Về nhà làm bài tập số 2, xem trước hình 17.1 và trả lời câu hỏi kèm theo hình

Giáo án địa lý 8 HKII trang 6

Trang 7

- Sự ra dời, mục tiêu hoạt động của hiệp hội các nước Đơng Nam Á

- Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội ASEAN

2 Kỹ năng:

Phân tích lược đồ

II.TRỌNG TÂM:

- Nhận biết: theo nội dung kiến thức của mục tiêu bài

- Hiểu: Sự hợp tác các nước Đơng Nam Á nĩi chung và Việt nam nĩi riêng trong ASEAN là nhằm mục đích cùng phát triển ổn định và bền vững

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: lược đồ 17.1

- Tư liệu, phiếu học tập của trị: SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đơng Nam Á

- Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đơng Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trị Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các vấn đề

sau:

- Hiệp hội các nước Đơng Nam Á được

thành lập kể từ năm nào? Kể tên các nước

thành viên của hiệp hội ở thời gian mới

thành lập.

- Trình bày quá trình mở rộng của hiệp hội

(ASEAN) từ ngày thành lập cho đến nay.

- Dựa vào thơng tin trong sách giáo khoa

phân tích mục tiêu hợp tác của hiệp hội

ASEAN đã cĩ sự thay đổi theo thời gian như

để cùng phát triển đồng đều, ổnđịnh trên nguyên tắc tự nguyện, tơn trọng chủ quyền của nhau

Giáo án địa lý 8 HKII trang 7

Trang 8

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân

Yêu cầu: dựa vào thơng tin trong sách giáo

khoa trả lời các vấn đề sau:

- Các nước Đơng Nam Á cĩ những điều kiện

thuận lợi gì để hợp tác và phát triển kinh tế?

GV hướng dẫn HS nhận xét qua những nét

tương đồng ve mặt tự nhiên, dân cư, xã hội,

sản xuất nơng nghiệp là những điều kiện

thuận lợi

- Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác

các nước trong hiệp hội ASEAN để phát triển

kinh tế - xã hội.

GV yêu cầu HS xem hình 17.2 giải thích về

tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIƠ-RI để

HS thấy rõ hiệu qủa của sự hợp tác cùng

mhau phát triển

Hoạt động 3: hoạt động nhĩm

Yêu cầu dựa vào thơng tin mục 3 trang 60

SGK thảo luận giải quyết các vấn đề sau:

- Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam cĩ

những thuận lợi gì để phát triển kinh tế - xã

III Việt Nam trong ASEAN:

- Tham gia vào ASEAN Việt Nam cĩ nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội

- Tuy nhiên hiện nay cĩ những cản trở: chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngơn ngữ là những thách thức địi hỏi cĩ giải pháp vượt qua, gĩp phần tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực

5.Đánh giá:

- Làm bài tậpcâu hỏi số 1,2 trong sách giáo khoa

- Hướng dẫn HS chuẩn bị vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước lược đồ hình 18.1 (hay 18.2) và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18

Giáo án địa lý 8 HKII trang 8

Trang 9

Tuần :

Bài 18: THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia

2.Kỹ năng:

- Tập hợp các tư kiệu, sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia

- Trình bày kết qủa bằng văn bản

II.TRỌNG TÂM:

Tập hợp các tư kiệu, sử dụng để tìm hiểu địa lí của Lào hay Cam-pu-chia

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ 18.1, 18.1, bản đồ Đông Nam Á

- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đạ thay đổi qua thời gian như thế nào?

- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt nam khi trở thành thành viên của ASEAN

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: GV nêu các yêu cầu của tiết thực hành, giới thiệu các tài liệu HS cần phải làm việc xử lí để

khai thác kiến thức: các hình và bảng 18.1 trong sách giáo khoa Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm bổsung vào bảng sau:

Yêu cầu chọn Lào hoặc Campuchia cho tiết thực hành

I.Vị trí: thuộc khu vực:

- Giáp với về phía _

- Giáp vơí về phía

- Giáp với _về phía

- Giáp với về phía

Vị trí tạo khả năng giao lưu với các lãnh thổ qua

Trang 10

Phần lớn diện tích lãnh thổ là địa hình

_

Miền núi và cao nguyên:

- Núi gồm các dãy (kể tên ,độ cao bao nhiêu m? Phân bố ở đâu? Các dãy núi cĩ

hướng như thế nào?

- Từ đơng sang tây theo đường vĩ tuyến 13o cĩ đặc điểm

- Từ bắc xuống nam theo đường kinh

.nguyên nhân hình thành là do _

_ (chú ý sự phân bố địa hình và hướng giĩ)

3 Sơng, hồ:

Sơng: hệ thống sơng chính chảy qua lãnh thổ là sơng _cĩ

chiều dài và mạng lưới _

- Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số

- Tỉ lệ dân cư đơ thị _

- Tỉ lệ % dân biết chữ _

- Thành phần dân tộc (gồm các dân tộc chủ yếu)

Giáo án địa lý 8 HKII trang 10

Trang 11

- Cơ cấu kinh tế bao gồmcác ngành (kể tên ngành, tỉ trọng % của ngành, sự

phân bố sản xuất của các ngành)

GV dành 30 phút cho các nhĩm thảo luận và hồn thành bài viết theo hướng dẫn trên

Hoạt động 2: Chỉ định đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc, Gv nhận xét và chốt ý.

5.Đánh giá :

6.Hoạt động nối tiếp:

Xem trước hình các câu hỏi kèm theo hình chuẩn bị cho tiết tổng kết đia lí tự nhiên các châu lục

Giáo án địa lý 8 HKII trang 11

Trang 12

Giáo án địa lý 8 HKII trang 12

Trang 13

Tiết:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 14

BÀI 19 : ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Sau bài học, HS cần nắm:

- Bề mặt Trái Đất có hình dạng vô cùng phong phú với các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ, xen nhiều đồngbằng, bồn địa rộng lớn

- Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội, ngoại lực đã tại nên sự đa dạng, phong phú đó

2 Kỹ năng : Nhận xét hình, phân tích, giải thích các hiện tượng địa lý.

II.TRỌNG TÂM:

- Tên, vị trí của một số dãy núi, sơn nguyên và đồng bằng lớn

- Nội lực - nguyên nhân của động đất, núi lửa và sự xuất hiện những dãy núi cao

- Ngoại lực - tác động của các yếu tố tự nhiên (bào mòn, phá hủy và bồi tụ) tạo nên sự đa dạng của địa hình bềmặt đất

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Chuẩn bị của thầy :

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ các địa mảng trên thế giới

- Phiếu học tập đã phát ở tiết trước

2 Chuẩn bị của trò : (làm phiếu học tập)

Phiếu 19.1

1 Quan sát hình 19.1, đọc tên và nêu vị trí của các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn trên các châu lục.Điền vào bảng sau:

Châu lục Tên Núi Vị trí TênSơn nguyênVị trí TênĐồng bằngVị trí

2 Xác định vòng đai lửa Thái Bình Dương?

3 Quan sát hình 19.1 và 19.2 và nhận xét những nơi có núi cao, núi lửa của thế giới thì trên lược đồ cácđịa mảng thể hiện như thế nào?

4 Giải thích vì sao có hiện tượng núi lửa xuất hiện?

5 Nội lực tác động như thế nào lên bề mặt trái đất?

6 Quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5, cho biết nội dung hình?  Em có nhận xét gì?

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’) Chương trình địa lý từ lớp 6 đến giữa lớp 8, chúng ta đã tìm hiểu các hiện tượng địa

lý trên Trái Đất tại các khu vực khác nhau trên Trái Đất, từ tự nhiên cho đến những hiện tượng liên quan tới conngười, Ba bài tổng kết này sẽ giúp chúng ta hệ thống khái quát về các hiện tượng đã học

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi Rút kinh nghiệm

I Tác động của nội lực lên bề mặt đất:

GV: Chia nhóm (mỗi nhóm 2 HS) cùng nhau

thảo luận phiếu học tập 19.1 đã làm ở nhà

GV: cho 3 HS lên trình bày và điền vào bảng

giống như bảng ở câu 1 của bài tập 1 trong

phiếu học tập Còn các HS khác thì quan sát

câu trả lời, nhận xét và bổ sung

GV: Lần lượt cho hs trình bày các câu hỏi

trong bài tập 1 của phiếu học tập

HS: nhận xét, bổ sung

GV: nhận xét, chốt (GV giải thích thêm trong

SGV trang 76)

Yêu cầu HS quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5,

hãy cho biết nội dung hình?  Em có nhận

xét gì?

GV: cho HS trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: nhận xét, kết luận

- Vậy nội lực đã tác động lên bề mặt đất như

thế nào? Và kết quả của sự tác động đó sinh

ra hiện tượng gì?

(GV cho HS trình bày, 1 HS khác lên bảng

trình bày nội dung bằng bảng đã cho)

II Tác động của ngoại lực lên bề mặt đất:

- Ngoài tác động của nội lực còn có sự tác

động của ngoại lực Vậy ngoại lực tác động

như thế nào?

GV: cho HS thảo luận nhóm (1 nhóm 2 HS)

bài tập 2 trong phiếu học tập 19.2

GV: Sau đó HS trình bày (4 nhóm, mỗi nhóm

1 hình) Còn các nhóm còn lại thì nghe, nhận

xét, bổ sung phần trình bày của 4 tổ trên

- GV giảng thêm: Tác động không ngừng của

nội lực, ngoại lực và các hiện tượng địa chất,

địa lý diễn ra không ngừng và trải qua thời

gian rất dài để có cảnh quan như ta thấy ngày

- Tác động của nội lực làm cho bề mặtTrái Đất bị thay đổi: tạo núi, hình thànhcác đứt gãy, vực sâu, các đảo, núi lửa

II Tác động của ngoại lực lên bề mặt đất:

- Ngoại lực là những lực phát sinh từbên ngoài mặt đất

- Các yếu tố ngoại lực bao gồm nhiệt độkhông khí, mưa, độ ẩm, gió, dòng chảy,sóng, thuỷ triều tất cả các yếu tố nàyđều phát sinh từ nguồn năng lượng mặttrời

- Tác động của ngoại lực làm cho bề mặtđịa hình Trái Đất bị xâm thực, bào mòn,bồi tụ

- Mỗi nơi trên bề mặt Trái Đất đều chịutác động thường xuyên và liên tục củanội lực và ngoại lực đã làm cho sự thayđổi bề mặt đất diễn ra trong suốt quátrình hình thành và tồn tại của Trái Đất

Cho đến ngày nay bề mặt đất vẫn còntiếp tục bị biến đổi

Trang 16

Châu lục Các đới Đặc điểm các đới

Phiếu 20.2 Quan sát hình 20.2; Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm theo bảng sau:

Phiếu 20 3: Quan sát hình 20.3 và hoàn thành bảng sau:

Trang 17

Tuần :

Tiết :

Ngàysoạn:

Ngày dạy:

Trang 18

Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Sau bài học HS cần nắm

- Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ) và nhận biết, mô tả lại các cảnh quan chính trên Trái Đất, cácsông, vị trí của chúng trên Trái Đất, các thành phần của vỏ Trái Đất

- Phân tích mối quan hệ mang tính qui luật giữa các thành tố để giải thích

2 Kỹ năng: phân tích, giải thích.

II.TRỌNG TÂM:

- Các đới khí hậu và các kiểu khí hậu

- Phân tích biểu đồ khí hậu và mối quan hệ của các yếu tố khí hậu với vị trí địa lý và địa hình

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Chuẩn bị của thầy :

- Các vành đai gió trên trái đất

- Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Chuẩn bị của trò: làm phiếu học tập.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

Nội lực và ngoại lực tác động như thế nào đến bề mặt đất? Hậu quả của các tác động? Cho ví dụ cụ thể

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Các nơi trên bề mặt đất nhận lượng nhiệt mặt trời không giống nhau nên xuất hiện các đới khí hậu khácnhau Yếu tố địa hình; vị trí gần biển hoặc xa biển, đại dương đều có ảnh hưởng tới khí hậu từng vùng Sự đadạng của khí hậu đã tạo nên sự phong phú của cảnh quan thiên nhiên

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi chép Nội dung bổ sung Hoạt động 1: hoạt động nhóm

GV: Cho HS thảo luận (1 nhóm có 2 HS)

GV: kẻ bảng sẳn giống như trong phiếu học

tập  yêu cầu các nhóm trình bày

- Quan sát hình 20.1, cho biết mỗi châu lục

có những đới khí hậu nào? Đặc điểm của

các đới?

Mỗi nhóm trình bày 1 châu, các nhóm còn lại

nhận xét bổ sung

GV: cho HS đọc câu 2 trang 70; sau đó cho

HS xác định vị trí của Oen-lin-tơn

(Niu-Di-Lân) giải thích vì sao lại đón năm mới vào

mùa hạ trong khi Trung Quốc đón năm mới

vào mùa đông?

Yếu tố nào làm cho khí hậu mỗi châu lục

có các kiểu khí hậu khác nhau? Trong cùng 1

thời điểm mỗi bán cầu có đặc điểm thời tiết

khác nhau ?

- GV: cho HS làm câu 3/71 (đã làm ở phiếu

học tập) GV cho mỗi nhóm trình bày 1 biểu

I Khí hậu trên trái đất:

- Do bề mặt đất dạng cầu, nên mỗinơi trên bề mặt Trái Đất ở mỗi vĩ

độ khác nhau nhận được mộtlượng ánh sáng Mặt Trời vớicường độ khác nhau làm cho trênTrái Đất hình thành 5 đới khí hậu:

1 đới nóng, 2 đới ôn hòa, 2 đớilạnh

*Đới nóng: Vị trí nằm giữa 2

đường chí tuyến Bắc và Nam báncầu Đới có nhiệt độ không khínóng quanh năm, nhiệt độ trungbình năm cao hơn 200C

- Đới nóng có các kiểu khí hậu:

Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đớigió mùa, hoang mạc

*Đới ôn hoà: Vị trí nằm giữa

đường chí tuyến và vòng cực ởmỗi bán cầu Nhiệt độ không khí

Trang 19

đồ Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.

(GV có thể kẻ bảng như trong phiếu học tập

để HS dễ nhìn)

- GV nhận xét, kết luận: Vì sao khí hậu ở các

địa điểm lại không giống nhau? (do gần biển

hoặc xa biển)

- GV cho HS làm bài tập 4/71 (bài tập 3 của

phiếu học tập) Cho HS lên trình bày bảng

GV cũng chia nhóm (1 nhóm 2 HS)

- HS trình bày (mỗi nhóm trình bày 1 biểu

đồ, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, kết luận : nhiệt độ và lượng

mưa là 2 yếu tố đặc trưng cho 1 kiểu khí hậu

(Dòng biển lạnh Canari, gió Tín Phong có

hướng Đông Bắc - Tây Nam từ Châu Á thổi

sang, do diện tích của khu vực này rộng lớn)

- GV nhận xét, kết luận:

- Nguyên nhân nào làm cho khí hậu trên trái

đất thay đổi?

- Khí hậu thay đổi vậy cảnh quan có thay đổi

hay không và thay đổi như thế nào?

- Cho HS thảo luận nhóm đề làm bài tập 4

trong phiếu học tập và sau đó lên bảng trình

bày Mỗi nhóm phân tích 1 hình, các nhóm

còn lại nhận xét bổ sung

- Sau đó GV nhận xét kết luận

- Nguyên nhân làm cho các cảnh quan thay

đổi?

- Trên trái đất ngoài yếu tố cảnh quan, khí

hậu còn có nhiều yếu tố khác và chúng luôn

tác động mạnh mẽ lẫn nhau Vậy chúng tác

động như thế nào? Ta làm bài 2/73 (GV kẻ

sẳn bảng sau đó cho HS lên làm

- GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về mối quan hệ

*Đới lạnh: Vị trí nằm từ vòng cực

đến cực của Trái Đất Nhiệt độlạnh giá quanh năm, nhiệt độ trungbình năm dưới 100C

- Do vị trí địa lý, kích thước lãnhthổ, ảnh hưởng của địa hình, dòngbiển, gió, mỗi châu lục có các đới,kiểu khí hậu cụ thể trong từngchâu lục

- Tính chất nhiệt độ và lượng mưa

là hai yếu tố đặc trưng của khí hậu

II Các cảnh quan trên Trái Đất:

- Mỗi kiểu khí hậu Trên Trái Đấtđều có các cảnh quan tương ứng

- Các thành phần của mỗi cảnhquan tự nhiên có mối quan hệ mậtthiết, tác động qua lại lẫn nhau.Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sựthay đổi của các yếu tố khác dẫnđến sự thay đổi của cảnh quan

Trang 20

1 Quan sát hình 20.1 (a, b, c, d, đ) để trả lời các câu hỏi theo bảng sau:

- Tranh thể hiện ngành sản xuất nào? (trồng

trọt hay chăn nuôi)

- Nếu là trồng trọt thì trồng lại cây gì?

- Nếu là chăn nuôi thì chăn nuôi con gì?

- Loại cây đó (động vật đó) được trồng (chăn

nuôi) ở môi trường nào? Vì sao?

- Hình thức canh tác?

- Qui mô sản xuất? (lớn, nhỏ)

2 Quan sát hình 21.2, 21.3 trả lời câu hỏi theo bảng

- Đây là ngành công nghiệp gì?

- Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?

- Khai thác (phân bố) ở đâu?

- Thiết bị sử dụng như thế nào?

- Ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

Trang 21

Tuần :

Tiết :

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 23

BÀI 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Sau bài học HS cần

- Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ) để nhận biết sự đa dạng của hoạt động nông nghiệp, công nghiệp

- Nắm được các hoạt động sản xuất của con người đã tác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ

2 Kỹ năng : Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ)

3 Thái độ : Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường thiên nhiên.

II.TRỌNG TÂM:

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người và 1 số yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố của sảnxuất

- Thông qua các hoạt động trên con người đã tác động mạnh mẽ và làm môi trường thiên nhiên thay đổi

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

GV cần chuẩn bị:

- Lược đồ H21

- Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất

HS cần chuẩn bị: Xem lại kiến thức cũ, làm bài tập mà GV phát cho HS để chuẩn bị bài mới.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Bao quanh lớp vỏ Trái Đất là các thành phần tự nhiên, trong đó có 1 thành phần quan trọng là sinh vật vàđặc biệt là con người Trong quá trình sinh sống thì con người đã tác động vào môi trường địa lý xung quanh đểphục vụ cho cuộc sống và con người đã làm biến đổi môi trường địa lí xung quanh Vậy con người đã tác độngđến môi trường địa lí xung quanh ra sao? Và làm cho môi trường xung quanh ra sao? Ta tìm hiểu bài hôm nay:

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: (15’)

GV: Cho HS thảo luận nhóm

- Sử dụng phiếu học tập cho HS phân tích tranh

có trong SGK theo dàn ý:

- Tranh thể hiện ngành sản xuất nào? (trồng trọt

hay chăn nuôi)

- Nếu trồng trọt thì trồng loại cây gì? Nếu chăn

nuôi thì chăn nuôi con gì?

- Loại cây đó (động vật đó) được trồng trọt

(chăn nuôi) ở môi trường nào? Vì sao?

- Hình thức canh tác ra sao?

- Qui mô sản xuất như thế nào? (lớn / nhỏ)

Lưu ý: Mỗi nhóm phân tích 1 tranh

- GV: Giới thiệu thêm tranh: chăn nuôi (bò, lợn),

trồng trọt (cao su, cà phê)  phân tích tranh theo

dàn ý đã cho

- Rút kết luận: Hoạt động sản xuất nông nghiệp

của con người diễn ra như thế nào?

- GV: cho HS phát biểu cá nhân sau đó GV nhận

I Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí:

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp ởtrên Trái Đất rất phong phú, đa dạngnhiều ngành, khắp nơi trên bề mặtTrái Đất

- Hoạt động nông nghiệp hiện nay

đã tác động làm cảnh quan thiênnhiên của các Châu lục bị biến đổithể hiện qua sự phân bố lại hệ thốngthảm thực vật

tự nhiên bằng thảm thực vật câytrồng, hệ thống thuỷ lợi làm thay đổicác dòng chảy tự nhiên của sông

Trang 24

- GV cho HS đọc SGK trang 75: từ “Trồng tỉa…

mặt đất”, kết hợp với kiến thức đã học và H21.1

để trả lời câu hỏi: Hoạt động nông nghiệp đã

làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào?

- GV cho VD minh họa và liên hệ thực tế

- HS trình bày cá nhân, bổ sung

GV diễn giải thêm qua 1 số tranh:

 Việc phá rừng

 Việc làm ruộng bậc thang, làm thủy lợi

để sản xuất ở miền núi (ở Việt Nam)

 Việc làm thủy lợi, hệ thống kênh đào dẫn

nước để tránh hạn hán (Liên hệ ở lớp 7)

Chuyển ý: Hoạt động nông nghiệp đã làm biến

đổi 1 phần của cảnh quan tự nhiên Vậy thì công

nghiệp có làm biến đổi cảnh quan xung quanh

không? Biến đổi như thế nào?

Hoạt động 2: (20’)

- GV: Hoạt động công nghiệp gồm có những

ngành nào? Kể tên?

- HS trình bày

GV diễn giảng cho HS thấy được tầm quan trọng

của ngành công nghiệp

- GV yêu cầu HS quan sát 21.2 và cho biết nội

dung hình?  Hãy phân tích hình 21.2

- GV yêu cầu HS quan sát 21.3 và cho biết nội

dung hình?  Hãy phân tích hình 21.3

Lưu ý: Đối với các lớp có HS yếu không phân

tích được thì GV có thể gợi mở thêm bằng các

câu hỏi:

Đây là ngành công nghiệp gì?

Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?

Khai thác (phân bố) ở đâu?

Thiết bị sử dụng như thế nào?

Có làm ảnh hưởng đến môi trường hay không?

Ảnh hưởng như thế nào?

- Từ đó GV giải thích mối quan hệ giữa 2 tranh

- GV yêu cầu HS quan sát hình 21.4 và cho biết:

Nơi khai thác dầu nhiều nhất?

Nơi tiêu thụ dầu nhiều nhất?

- Vị trí giữa 2 nơi này gần hay xa nhau? Và việc

vận chuyển dầu bằng cách nào?

- Trong quá trình vận chuyển thì ảnh hưởng như

thế nào đến môi trường?

- Từ việc khai thác, tiêu thụ đến việc vận chuyển

dầu mỏ đã dẫn đến những mặt tích cực, tiêu cực

gì cho toàn cầu?

Liên hệ: Việt Nam giá dầu, xăng tăng lên.

 Qua 3 hình trên, hãy nhận xét những tác

động của 1 số hoạt động công nghiệp đối với

II Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí:

- Hoạt động công nghiệp cùng với

sự phát triển của khoa học và kĩthuật đã diễn ra phong phú và đadạng

- Hoạt động công nghiệp gây biếnđổi lớn cho môi trường tự nhiên:khai thác tài nguyên ngày càng cạnkiệt, ô nhiễm môi trường ngày càngtăng, nguy cơ biến đổi khí hậu ngàycàng thể hiện rõ qua tác động của sựphát triển công nghiệp

- Để bảo vệ môi trường giữ gìnnguồn sống của chính loài người, taphải lựa chọn cách hành động phùhợp với sự phát triển bền vững củamôi trường

Trang 25

môi trường tự nhiên?

- Vậy con người cần làm gì để bảo vệ môi

trường và cuộc sống của con người?

GV cho HS trình bày cá nhân  GV bổ sung và

Bài tập 2: Cho HS về nhà làm ra giấy và thu lại vào tiết học sau.

6 Hoạt động nối tiếp:

Trang 26

PHẦN 2: ĐỊA LÝ VIỆT NAM Bài: 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:

1 Kiến thức :

- Nắm được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và toàn thế giới

- Hiểu được một cách khái quát, hoàn cảnh kinh tế, chính trị, hoàn cảnh hiện nay của nước ta

2 Kỹ năng:

- Biết được nội dung, phương pháp chung học tập địa lý Việt Nam

- Nâng cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

II.TRỌNG TÂM:

- Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?

- Hoạt động cong nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Những bài học địa lý Việt Nam mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản, hiện đại và cần thiết về thiên nhiên và con người Việt Nam, về sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của nước ta

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: Bản đồ Việt Nam trên bản đồ thế

giới.

Cho HS quan sát bản đồ các nước trên thế giới,

xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ

- Việt Nam gắn liền với châu lục nào? Đại dương

nào?

Cho HS quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á:

- Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên

biển với những quốc gia nào?

HS tự làm việc, sau đó phát biểu và GV bổ sung,

tóm tắt ý

- Cho HS đọc đoạn văn từ "Những bằng chứng

…… khu vực Đông Nam Á" trang 78/SGK để học

sinh thảo luận về các yếu tố tự nhiên, lịch sử, văn

hoá của Việt Nam

GV cho HS nhắc lại: Việt Nam gia nhập ASEAN

vào năm nào?

Hoạt động 2 : Việt Nam trên con đường hội nhập

và phát triển:

- Cho HS quan sát số liệu ở bảng 22.1

I Việt Nam trên bản đồ thế giới :

- Vị trí Việt Nam ở khu vực ĐôngNam Á, trên bán đảo Đông Dương

Lãnh thổ phần đất liền giáp vớiTrung Quốc, Lào, Cam-pu-chia vàbiển Đông

- Đất nước Việt Nam bao gồm đấtliền, các hải đảo, vùng biển và vùngtrời rộng lớn

II Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển:

Trang 27

+ Dựa vào bảng 22.1, cho biết cơ cấu của tổng

sản phẩm trong nước trong 2 năm 1990 và 2000,

rút ra nhận xét.

(có sự chuyển đổi cơ cấu trong kinh tế của nước ta

sau 10 năm)

+ Nguyên nhân?

(HS có thể đọc kênh chữ để tìm ra nguyên nhân)

Liên hệ: Hóc Môn có những đổi mới, tiến bộ gì về

kinh tế, xã hội?

- Cho HS đọc đoạn văn "Mục tiêu tổng quát……

theo hướng hiện đại và trả lời câu hỏi 1

+ Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm

2001 - 2010 của nước ta là gì?

Hoạt động 3: Học địa lý Việt Nam như -thế nào?

- Cho HS đọc phần kênh chữ ở mục 3 SGK trang

80 để trả lời câu hỏi :

+ Để học tốt môn địa lý Việt Nam, các em cần

III Học địa lý Việt Nam như thế nào?

- Nắm vững đặc điểm tự nhiên Việtnam

- Liên hệ kiến thức với thực tiểncuộc sống

5.Đánh giá :

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

(GV hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tròn, vẽ 2 biểu đồ biểu hiện cho 2 năm 1990 và năm 2000, trong mỗi biểu

đồ thể hiện tỉ trọng của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ)

6 Hoạt động nối tiếp:

Trang 28

Bài 23 : VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỖ VIỆT NAM

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á

- Bản đồ các khu vực giờ trên thế giới

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết:

+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?

+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?

- Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế và xã hội ở nước ta

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ

a Phần đất liền:

HS tự làm việc cá nhân, quan sát hình 23.2 và

bảng 23.2

- Em hãy tìm trên hình các điểm cực Bắc, Nam,

Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết

tọa độ của chúng.

- Qua bảng 23.3, em hãy tính:

+ Từ Bắc vào Nam, phần đất liền của nước ta

kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu

nào?

+ Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta mở

rộng bao nhiêu kinh độ?

- Cho HS quan sát bản đồ các khu vực giờ trên thế

giới

- Lãnh thổ Việt Nam mằm ở múi giờ thứ mấy theo

giờ GMT ? (múi giờ thứ 7)

- Diện tích phần đất liền của nước ta là bao

- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, có vùng đất liền với diện tích đất tự nhiên là 329247km2

- Có vùng biển Đông rộng lớn với diện tích hơn 1 triệu km2 với nhiều đảo và quần đảo

Trang 29

có diện tích khoảng bao nhiêu?

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy xác định

những đảo xa nhất về phía Đông, thuộc quần đảo

nào?

GV hướng dẫn đọc bài học thêm SGK trang 91.

a Đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự

nhiên:

- Cho học sinh đọc phần kênh chữ SGK phần c

trang 84

- Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa cơ bản của vị

trí địa lý về tự nhiên của Việt Nam

+ Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có

ảnh hưởng gì đến môi trường tự nhiên của nước

ta? Cho ví dụ?

- Sau khi HS nêu ý kiến trả lời thảo luận, GV kết

luận

Hoạt động 2: Đặc điểm lãnh thổ

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, em có nhận

xét gì về đặc điểm lãnh thổ Việt Nam?

- Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì

đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao

thông vận tải ở nước ta?

HS làm việc cá nhân:

- Dựa vào bản đồ tự nhiên của Việt Nam, hãy cho

biết:

+ Giới hạn phía Đông và Đông Nam của Việt

Nam giáp ? (biển Đông).

+ Tên đảo lớn nhất của nước ta? thuộc tỉnh

nào?

+ Vịnh biển đẹp nhất của nước ta là vịnh nào?

+ Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta?

Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

+ Nêu giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng

của biển Đông?

- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thử thách, thiên tai do tính chất không ổn định của gió mùa đem lại (bão lụt, hạn hán…)

II Đặc điểm lãnh thổ:

- Hình dạng lãnh thổ kéo dài quanhiều vĩ độ, bề ngang hẹp làm cho tự nhiên nước ta phân hoá đadạng từ Bắc xuống Nam, tự nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Vị trí địa lý thuận lợi, lãnh thổ

mở rộng về phía biển Đông là vùng biển nằm trên tuyến giao thông quốc tế, là cầu nối giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương tạo ra nguồn lực cơ bản giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội, đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóngvào nền kinh tế khu vực Đông Nam Á và nền kinh tế thế giới

5.Đánh giá :

Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì trong công cuộc xây xựng

và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay?

6 Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn tất các bài tập

- Chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp của biển Việt Nam

Tuần :

Trang 30

Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM

- Nắm được đặc điểm tự nhiên của Biển Đông

- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển Việt Nam

- Củng cố và nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

-Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1

GV chuẩn bị :

- Bản đồ biển Đông hoặc khu vực Đông Nam Á

- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam

- Cảnh biển bị ô nhiểm ( nếu có)

2

Học sinh chuẩn bị: phiếu học tập 24.1.

Tháng 1 (mùa đông )

Tháng 7 (mùa hạ)

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Trình bày đặc điểm và giới hạn lãnh thổ Việt Nam? Xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đấtliền nước Tây Âu

- Trình bày đặc điểm lãnh thổ? Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gìcho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Muốn hiểu biết đầy đủ thiên nhiên Việt Nam cần phải nghiên cứu kĩ biển Đông vì biển chiếm ¾ lãnh thổnước ta, tính biển là một nét nổi bật của thiên nhiên Việt Nam Vai trò của biển Đông ngày càng trở nên quantrọng trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hóa

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của vùng biển

Việt Nam

Yêu cầu học sinh quan sát h24.1 xác định:

- Vị trí Việt Nam, biển Việt Nam?

- Cho biết diện tích Biển Đông?

- Cho biết giới hạn của Biển Đông (từ xích đạo

đến chí tuyến bắc) nằm trong đới nào?

I Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:

- Biển đông là vùng biển lớn (diệntích khoảng 3447000km2) nằm trảirộng từ xích đạo đến chí tuyến Bắc

- Biển Việt Nam là một phần biểnĐông có diện tích khoảng 1 triệu

km2, tương đối kín thể hiện rõ tính

Trang 31

Cho học sinh quan sát h24.1

- Xác định các vịnh lớn trong biển Đông?

- Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp

giáp vùng biển của những quốc gia nào?

Hoạt động 2: hoạt động nhóm.

Yêu cầu quan sát hình 24.2 và 24.3 cùng với

thông tin trong sách giaó khoa thảo luận và bổ

sung kiến thức vào phiếu học tập 24.1.Sau đó trả

lời các vấn đề sau:

- Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng

mặt là bao nhiêu? Nhiệt độ thay đổi như thế nào

trong 1 năm, giải thích.

- Hướng chảy các dòng biển theo mùa trùng

hợp với các hướng gió nào?

- Cho biết chế độ tiều và độ mặn của biển.

GV chốt ý: Các đặc điểm của biển Việt Nam

mang tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân

Yêu cầu dựa vào thông tin trong mục 2 trang 90

sách giaó khoa,hình 24.6 và liên hệ với thực tiển

cuộc sống trả lời các vấn đề sau:

- Vùng biển nước ta so với diện tích lục địa thì

có kích thước như thế nào?

- Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết,

chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào?

- Kể những hình thức ô nhiễm môi trường biển

mà em biết? Cho biết tác hại của ô nhiễm biển.

GV chốt ý:

chất nhiệt đới gió mùa Đông NamÁ: nhiệt độ nước biển nóng quanhnăm và có sự thay đổi theo mùa gió,nhiệt độ nước biển lạnh dần từ Nam

ra Bắc vào thời gian mùa đông dochịu ảnh hưởng gió Đông Bắc

- Lượng mưa nhiều, có dòng biểnđược hình thành và hoạt động theomùa

- Chế độ thuỷ triều biển nước taphức tạp

II Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam:

- Biển nước ta rộng lớn có giá trị to lớn về nhiều mặt Biển là kho tài nguyên lớn với nguồn hải sản phongphú, nhiều nguồn lợi kinh tế như khai thác thuỷ sản, khai thác khoáng sản biển, khai thác muối, phát triển

du lịch biển

- Tuy nhiên tài nguyên biển không

vô tận, do đó cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để các ngành kinh tế biển được phát triển bền vững hơn góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước

5.Đánh giá

Cho HS đọc bài đọc thêm

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước hình 25.1 và trả lời câu hỏi của hình

Tuần :

Tiết :

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 32

Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1

Kiến thức : hs nhận biết:

- Lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp Tiền Cambri tới nay

- Cảnh quan thiên nhiên nước ta là hệ qủa lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài

- Nhận biết: Lãnh thổ Việt Nam có lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp từ thời tiền Cambri

- Thông hiểu: Cảnh quan tự nhiên nước ta hiện nay là kết qủa của quá trỉnh phát triển địa chất lâu dài

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1

GV chuẩn bị : Lược đồ hình 25.1

2

Học sinh chuẩn bị: Tư liệu sách giaó khoa , phiếu học tập 25.1

Giai đọan tiền Cambri Giai đọan Cổ kiến tạo Giai đoạn tân kiến tạoThời gian

Đặc điểm địa chất, sinh

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?

- Biển đem lại những thuận lợi gì cho hoạt động kinh tế nước ta?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu :dựa vào bảng 25.1 và hình 25.1

cùng thông tin trong sách bổ sung vào phiếu

học tập 25.1 và trả lời các vấn đề sau:

- Giai đoạn tiền Cambri cách đây bao lâu?

- Cho biết giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ

nước ta có những mảng nền nào? Các phần

còn lại của lãnh thổ hiện nay lúc đó là gì?

GV chốt ý: Giai đoạn tiền cambri tạo lập nền

móng sơ khai của lãnh thổ

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu dựa vào thông tin sách giaó khoa và

các hình bảng 25.1,phiếu học tập 25.1 trả lời

các vấn đề sau:

Lãnh thổ Việt nam đã trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi, chia thành ba giai đoạn chính.

I Giai đoạn tiền Cambri:

Cách đây khoảng 570 triệu năm, đây là giai đoạn tạo lập nền móng sơ khai Lãnh thổ nước ta chỉ có vài mảng nền cổ là lục điạ, đại bộ phận lãnh thổ còn là biển

II Giai đọan cổ kiến tạo:

Kéo dài 500 triệu năm và ít nhất cách

đây khoảng 65 triệu năm, gồm 2 đại Cổ Sinh và Trung Sinh Giai đoạn này phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ

Trang 33

- Giai đoạn cổ kiến tạo kéo dài bao lâu? Gồm

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân.

- Giai đoạn tân kiến tạo kéo dài bao lâu?

Gồm những đại nào?

- Nêu đặc điểm phát triển lãnh thổ nước ta

của giai đoạn này?

(Nói rõ các quá trình phát triển lãnh thổ nổi

bật trong giai đọan này)

GV chốt ý: Giai đoạn tân kiến tạo nâng cao

địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn đang

tiếp diễn đến ngày nay

III Giai đọan tân kiến tạo:

- Cách đây khoảng 25 triệu năm Đây là giai đoạn nâng cao địa hình và hoàn thiệngiới sinh vật: Vận động tân kiến tạo diễn

ra mạnh mẽ, kết qủa núi và sông ngòi trẻ lại tạo thành các cao nguyên ba dan và đồng bằng phù sa trẻ, tạo các mỏ dầu khí Các vận động kiến tạo vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay

- Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng mà chúng

ta còn chưa biết hết

5.Đánh giá :

- Nêu ý nghĩa của giai đọan Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay

- Cho biết biểu hiện của vận động Tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước hình 26.1 và trả lời câu hỏi trong sách về hình

Trang 34

Tuần :

Tiết :

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 35

Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

2 Chuẩn bị HS: Sách giaó khoa.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên nước ta?

- Nêu ý nghĩa của giai đọan Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát lược đồ 16.1 và thông tin

trong sách giaó khoa nhận xét:

- Nước ta có những loại tài nguyên khoáng

sản nào?

- Những khoáng sản nào có trữ lượng lớn?

GV chốt ý: nước ta có nguồn khoáng sản

phong phú đa dạng nhưng chỉ có một số

khoáng sản chính than, dầu,

Hoạt động 2: hoạt động nhóm

Yêu cầu HS quan sát bảng 26.1

Từng nhóm Gv phân công xác định trên lược

đồ (hay bản đồ địa chất khoáng sản) trình bày

và xác định vị trí phân bố từng loại khoáng

sản trong mỗi giai đoạn điạ chất

Sau đó GV đặt vấn đề :Mỗi giai đoạn địa

chất hình thành một số loại khoáng sản, như

vậy hãy cho biết vì sao nước ta có nhiều

II Sự hình thành các vùng mỏ chính nước ta gắn liền với các chu kì kiến tạo địa chất:

- Giai đoạn Tiền Cambri: Với cáckhoáng sản: than, chì, đồng, sắt, đá quý

- Giai đoạn cổ kiến tạo: Với các khoángsản: apatit, than, sắt, thiếc, mangan,vàng, đất hiếm

- Giai đoạn Tân kiến tạo:Với khoáng sảndầu khí, than nâu, bôxít

Trang 36

triển địa chất phức tạp là nguyên nhân làm

cho nước ta phong phú tài nguyên

Hoạt động 3: Cá nhân

Dựa vào kiến thức thực tiển và thông tin

trong sách giáo khoa cho biết

- Khoáng sản có phải là nguồn tài nguyên vô

tận ?

- Việc khai thác tài nguyên có khả năng dẫn

đến hậu qủa nào?

- Hãy nêu các biện pháp sử dụng tài nguyên

5.Đánh giá :

Yêu cầu HS trả lời câu 1 và 2 trong phần bài tập

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước các yêu cầu của bài thực hành

Tuần : Tiết :

Trang 37

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM

- Củng cố kiến thức về vị trí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta

- Củng cố kiến thức về tài nguyên khoáng sản, sự phân bố một số tài nguyên khoáng sản chính

2

Kĩ năng :

Nhận biết các kí hiệu, chú giải của bản đồ hành chính, khoáng sản Đọc và phân tích bản đồ

II.TRỌNG TÂM:

1 Nhận biết: các kí hiệu, chú giải của bản đồ hành chính , khoáng sản

2 Hiểu: Lãnh thổ Việt Nam là khu vực giao tiếp nhiều hệ thống tự nhiên, văn hoá, kinh tế, xã hội ở khu vực

Đông Nam Á

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 GV chuẩn bị : lược đồ hình 23.2 và 26.1.

2 Chuẩn bị HS: sách giaó khoa

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng

- Giải thích vì sao cần phải đặt vấn đề khai thác nguồn tài nguyên hợp lí?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động 1: hoạt động nhóm.

Yêu cầu: quan sát lược đồ 23.2, trả lời các yêu cầu trong sách giaó khoa

- Xác định vị trí thành phố Hồ Chí Minh (ở miền nào? Xung quanh giáp

với các tỉnh thành phố nào?)

- Xác định vị trí, toạ độ, các điểm cực của phần lãnh thổ đất liền

- Lập bảng thống kê các tỉnh theo phiếu học tập.

Stt Tỉnh

thành phố

Đặc điểm về vị trí địa líNội

địa

Venbiển

Có biên giới chung vớiTrungQuốc Lào Campuchia

Dành thời gian 20 phút làm việc, sau đó cho các tổ báo cáo kết qủa làm

việc, GV chốt ý

I.ĐỌC BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH: 1.Xác định vị trí địa lý TP.Hồ Chí Minh:

- Bắc giáp Bình Dương

- Tây bắc giáp Tây Ninh

- Tây, tây nam giáp Long An, TiềnGiang

- Đông, đông bắc giáp Đồng Nai

- Đông nam giáp Bà Rịa – Vũng tàu

- Nam giáp biển Đông

2 Xác định vị trí, toạ độ điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lnh thổ phần đất liền nước ta.

- Điểm cực bắc: 23o23’B–

105o20’Đ

Trang 38

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu dựa vào 26.1 vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học theo mẫu sau:

Stt Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố mỏ

chính Dành thới gian 10 phút sau đó GV chỉ định HS báo cáo kết qủa

(HS làm bài vào giấy thực hành)

II.Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam, điền vào bảng:

5.Đánh giá :

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem lại các bài từ bài 15  bài 26 chuẩn bị cho tiết ôn tập

Trang 39

Tuần :

Tiết : Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 40

- Các kiến thức tổng kết về tự nhiên các châu lục.

- Các kiến thức sơ nét về tự nhiên lãnh thổ Việt Nam

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 GV chuẩn bị: Các kênh hình trong sách giaó khoa lược đồ hình 23.2 và 26.1

2 Chuẩn bị HS: Sách giaó khoa.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Ti n trình t ch c bài m i: ến trình tổ chức bài mới: ổ chức bài mới: ức bài mới: ới:

GV nêu các câu hỏi ôn tập học sinh dựa vào hệ thống kênh hình và kiến thức đã học để

trả lời các câu hỏi:

- Nêu ba đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á?

- Dựa vào bảng 16.2 cho biết về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của một số nước Đông Nam

Á?

- Cho biết hiệp hội các nước ASEAN ra đời từ thơì gian nào? có bao nhiêu nước thành

viên hiện nay? Mục tiêu hợp tác của ASEAN đã thay đổi qua thời gian như thế nào?

- Nội lực là gì? Nội lực làm bề mặt Trái Đất thay đổi như thế nào? Kể tên các dạng địa

hình nào do nôi lực tác động

- Ngoại lực là gì? Ngoại lực làm bề mặt đất thay đổi như thế nào?

- Dựa vào hình 20.1 và 20.2 cho biết kiểu khí hậu của mỗi biểu đồ? nêu đặc điểm từng

kiểu khí hậu? Hãy xác định vị trí của mỗi biểu đồ tương ứng với khu vực nào trên lược

- Dựa vào hình 26.1 cho biết nước ta có những tài nguyên khoáng sản nào? cho biết giá

trị kinh tế các tài nguyên này?

5.Đánh giá :

6 Hoạt động nối tiếp:

Học kĩ nội dung các bài đã ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 02/12/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Cảnh quan Đới - Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011
nh Cảnh quan Đới (Trang 16)
Hình thành các khoáng sản, vói lịch sử phát - Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011
Hình th ành các khoáng sản, vói lịch sử phát (Trang 35)
Bảng lượng mưa (mm) và lưu lượng (m 3 /s) theo các tháng trong năm 35.1 trang 124. - Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011
Bảng l ượng mưa (mm) và lưu lượng (m 3 /s) theo các tháng trong năm 35.1 trang 124 (Trang 60)
Bảng thống kê? Tính nhiệt độ trung bình năm - Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011
Bảng th ống kê? Tính nhiệt độ trung bình năm (Trang 74)
Hình bị cắt xẻ mạnh, các dãy núi xếp so le và có - Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011
Hình b ị cắt xẻ mạnh, các dãy núi xếp so le và có (Trang 76)
Bảng sau: - Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011
Bảng sau (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w