1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 50. Quan hệ giữa đường ...(tiếp)

4 349 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu (tiếp)
Người hướng dẫn GV. PHAN VĂN SĨ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC và ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN và HÌNH CHIẾU tiếp I.. MỤC TIÊU: * Kiến thức: -Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên

Trang 1

C B

A

Tiết : 50

§2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC và ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN và HÌNH CHIẾU (tiếp)

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: -Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên

và hình chiếu của chúng

* Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán,

biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh

* Thái độ: -Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán và thực tiễn.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 12,13,14 SGK

- HS: Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ:

5ph

H1 :Phát biểu các định lí về quan hệ

giữa đường vuông góc và đường xiên,

đường xiên và hình chiếu

Bài tập 11tr 23 SBT : Cho hình vẽ

(H.1)

So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE

HS:- Phát biểu các định lí(SGK) BT: Có AB nngắn nhất( Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên)

Có BC<BD <BE

⇒ AC<AD<AE Vậy: AB<AC<AD<AE

3 Bài mới:

– Giới thiệu bài:quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu (tt)

– Tiến trình bài giảng.

19ph

HĐ1:Củng cố các định lí

quan hệ giữa đường

vuông góc và đường xiên,

giữa các đường xiên và

hình chiếu của chúng.

BT10 tr 59 SGK

-Đưa bảng phụ ghi đề

- Khoảng cách từ A đến

BC là đoạn nào ?

-M là một điểm bất kì của

cạnh BC, vậy M có thể ở

những vị trí nào?

-HS đọc đề -1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL

-Hạ AH ⊥ BC

AH là khoảng cách từ A đến BC

-M có thể trùng

H, có thể nằm giữa H và B hoặc nằm giữa

H và C, có thể trùng B hoặc C -Xét từng vị trí

BT10 tr 59 SGK

GT VABC:AB = AC

M ∈ cạnh BC

KL AM ≤ AB Từ A hạ AH ⊥ BC

-Nếu M ≡H thì AM = AH mà AH <

Trang 2

10ph

-Hãy xét từng vị trí của M

để chứng minh AM ≤ AB

BT 13tr 60 SGK

-Hãy đọc hình 16

-Tại sao BE < BC ?

-Làm thế nào chứng minh

DE < BC Hãy xét các

đường xiên ED, EB kẻ từ E

đến đường thẳng AB

HĐ2: Bài tập thực hành

GV :Yêu cầu HS hoạt

động nhóm nghiên cứu bài

12 SGK trả lời các câu hỏi

(có minh hoạ bằng hình vẽ

và vật cụ thể)

-Cho đường thẳng a // b,

thế nào là khoảng cách

của hai đường thẳng song

song

-Một tấm gỗ xẻ, có hai

cạnh song song , chiều

rộng tấm gỗ là gì?

-Muốn đo chiều rộng

miếng gỗ phải đặt thước

như thế nào? ?

-Hãy đo bề rộng miếng gỗ

của M

-Cho tam giác vuông ABC (

90

A= ), D là một điểm nằm giữa A và B, E là 1 điểm nằm giữa A và C

Nối BE, DE

-HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm có 1 bảng phụ, thước chia khoảng, 1 miếng gỗ có 2 cạnh song song

-Cho a//b, đoạn thẳng AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b , độ dài

AB là khoảng cách giữa đường thẳng song song đó -Đại diện 1 nhóm trình bày và minh hoạ thực tế -Hs khác nhận xét, 1 HS kiểm tra lại kết quả

HS: Vẽ tam

AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

⇒ AM < AB -Nếu M ≡ B (hoặc C) thì AM = AB -Nếu M nằm giữa B và H (hoặc nằm giữa C và H ) thì MH < BH ⇒ AM <

AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Vậy AM < AB

BT 13tr 60 SGK

a)Có E nằm giữa A và C nên AE < AC

⇒ BE < BC (1) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

b) Có D nằm giữa A và B nên AD <

AB ⇒ ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Từ (1) và (2) ⇒ DE < BC

BT 12.tr 60 SGK

-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh song song , chiều rộng tấm gỗ là khoảng

E

D

A

B

C

b a

B A

GT VABC:µA=900

D nằm giữa A và B;

E nằm giữa A và C

KL a)BE < BC b) DE < BC

Trang 3

của nhóm và cho số liệu

thực tế

-Gọi 1 đại diện nhóm trình

bày , nhâïn xét góp ý ,

kiểm tra kết quả đo của

vài nhóm khác

BT 14 SGK:Đố

Vẽ tam giác PQR có

AB=AC=5cm,BC =6cm

Lấy điểm M trên đường

thẳng BCsao cho

AM=4,5cm có mấy

điểmM như vậy?

Điểm M có nằm trên cạnh

BC không? Tại sao?

GV: Hướng dẫn HS xác

định M cách A 4,5cm

Hỏi:Hs(Tb-K) Hãy giải

thích vì sao có 2 điểm M

như vậy và các điểm đó

đều thuộc cạnh BC.?

GV: Qua BT, củng cố

thêm về quan hệ giữa

đường vuông góc và đường

xiên, đường xiên và hình

chiếu

giác ABC theo đề bài

Vẽ đtròn (A,4,5cm) Thấy đtr này cắt cạnh BC tại

2 điểm M,M’

Thảo luận tìm lời giải thích

HS: Giải thích kết quả

cách giữa 2 cạnh song song đó -Muốn đo chiều rông miếng gỗ phải đặt thước vuông góc với 2 cạnh song song của nó

-Chiều rộng miếng gỗ là …….(viết số liệu cụ thể và kèm theo hiện vật)

BT 14 SGK:Đố

Vẽ tam giác ABC có AB=AC=5cm,BC=6cm Lấy điểm M trên đường thẳng BC sao cho AM=4,5cm

Trả lời: Có 2 điểm M như vậy và các điểm đó đều thuộc cạnh BC

C/m:

Hạ AH ⊥ BC

∆ = ∆ (Cạnh huyền-cạnh góc vuông)

⇒ HB=HC=BC:2=3cm

AHB

∆ vuông ở H Theo đlí Py-ta-go ta có

4

AH AC HC

AH cm

= − = − =

⇒ =

AM = 4,5cm>AH Vậy AM là đường xiên kẻ từ A đến đường thẳng BC, mà AM = 4,5cm

AM < AB

⇒HM < HB(quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

⇒Vậy M nằm giữa H và B Tương tự tacũng có điểmM’ nằm giữa

H và C và AM’ =4,5cm

4/ Hướng dẫn về nhà: (2ph)

-Ôn lại các định lí trong bài bài vừa học.BTVN: 14/ 60 SGK; 15, 17/ 25, 26 SBT

B

A

Trang 4

-Ôn qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chieáu cuûa chuùng. - Tiết 50. Quan hệ giữa đường ...(tiếp)
Hình chie áu cuûa chuùng (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w