1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 49. Quan hệ giữa đường ...

4 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC và ĐƯỜNG XIÊN, I.. MỤC TIÊU : *Kiến thức:–HS Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, kh

Trang 1

Tiết:49

§2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC và ĐƯỜNG XIÊN,

I MỤC TIÊU :

*Kiến thức:–HS Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một

đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên ; biết vẽ hình minh họa các khái niệm đó

– HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, nắm vững định lí

2 về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh hai định lí trên

* Kĩ năng – Bước đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào bài tập đơn giản

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình theo các diễn đạt bằng lời

II CHUẨN BỊ :

GV:Bảng phụ, thước thẳng, êke

HS : Thước thẳng, êke Ôn hai định lí về quan hệ cạnh góc trong một tam giác, định lí Pytago III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: ( 1ph)

2 Kiểm tra bài cũ : (6ph)

H1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc

và cạnh trong một tam giác

Aùp dụng: Cho ∆ABC cân tại A M là một

điểm trên cạnh BC C/m AM < AC

HS1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác (SGK)

Aùp dụng: có M¶ 1 là góc ngoài của ∆AMC

=>M¶ 2 > µB

µC = µB

( do ∆ABC cân tại A)

=> M¶ 2 > µC

=> AM < AC (định lí về quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác)

HS1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh trong một

tam giác Áp dụng vào bài toán sau :

Trong một bể bơi, hai bạn Hạnh và Bình cùng xuất phát từ

A, Hạnh bơi tới điểm H, Bình bơi đến điểm B Biết H, B

cùng thuộc đường thẳng d, AH vuông góc với d, AB không

vuông góc với d Hỏi ai bơi xa hơn ? Giải thích ?

3 Bài mới :

– Giới thiệu bài:ĐVĐNêu vấn đề ở hình vẽ dưới đầu bài học

– Tiến trình bài giảng:

A

B(Bình) H(Hạnh)

d

A

B(Bình) H(Hạnh)

d

2 1

B

A

Trang 2

TL HĐ của GV HĐ của HS Nội dung bài

8ph

10ph

10ph

HĐ1: Khái niệm đường

vuông góc và đường xiên,

hình chiếu của đường xiên

GV : Vừa vẽ hình vừa giới

thệu các khái niệm như

sgk

( tr 57 )

GV trình bày từng khái niệm

cần cho HS nhắc lại khái

niệm vừa mới giới thiệu rồi

mới giới thiệu khái niệm

khác

GV : Yêu cầu HS làm ?1

HĐ2: Quan hệ giữa đường

vuông góc và đường xiên

GV : Cho HS đọc và thực

hiên ? 2

GV : So sánh các đường

xiên với đường vuông góc ta

rút ra được điều gì ?

GV : Giới thiệu định lí 1 và

yêu cầu HS đọc lại

GV: Hãy vẽ hình và ghi GT,

KL của định lí

GV: Em nào chứng minh

được định lí

GV : Giới thiệu Khái niệm

khoảng cách

GV : Yêu cầu HS làm ?3

(GV cho HS phát biểu lại

định lí Pytago trước rồi yêu

cầu HS vận dụng định lí đó

để chứng minh AH < AB )

HĐ 3 : Các đường xiên và

hình chiếu của chúng

GV : Đưa hình 10 tr 58 sgk

HS : Nghe và ghi bài

HS : Một vài em nhắc lại các khái niệm trên

HS : 1 em làm trên bảng, tự đặt tên chân đường vuông góc, chân đường xiên HS khác làm bài trong vở

Chẳng hạn :

HS trả lời ? 2 : Từ một điểm A không nằm trên đường thẳng d, ta chỉ vẽ được một đường vuông góc và vô số đường xiên đến đường thẳng d

HS : Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên

HS : 1 em đọc lại định lí 1

HS : 1 em lên bảng vẽ hình ghi GT, KL , cả lớp tự làm việc đó vào vở

HS : Trình bày miệng chứng minh định lí và cả lớp tự trình bày chứng minh vào vở

HS làm ?3 : Áp dụng định lí Pytago cho tam giác vuông AHB có :

⇒ > ⇒ >

1 Khái niệm đường vuông

góc,đường xiên, hình chiếu của đường xiên :

AH: Đường vuông góc kẻ từ

A đến d

H là hình chiếu của điểm A trên d

AB đường xiên kẻ từ A đến d

HB là hình chiếu của đường xiên AB trên d

2.Quan hệ giữa đường

vuông góc và đường xiên :

Định lí 1 : (SGK) GT

A d∉

AH là đường vuông góc

AB là đường xiên

AH < AB Chứng minh : (SGK)

3

Các đường xiên và hình

chiếu của chúng

Định lí 2 : (SGK)

A

d

M K

A

d

A

d

Trang 3

lên bảng cùng ? 4 yêu cầu

HS đọc hình 10

GV : Các đoạn thẳng HB và

HC là gì của các đoạn thẳng

AB, AC GV: Hãy dùng định lí Pytago

suy ra rằng : a)Nếu HB > HC thì AB >

AC b)Nếu AB > AC thì HB >

HC c)Nếu HB = HC thì AB =

AC và ngược lại nếu AB = AC thì HB = HC

GV : Từ bài toán trên, hãy suy ra quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng

GV : Gợi ý để HS nêu được nội dung định lí 2

GV : Đưa nội dung định lí 2 lên bảng và yêu cầu HS đọc lại

HĐ4: Củng cố

GV : Phát phiếu học tập cho HS làm bài ( theo nhóm ) :

1) Quan sát hình vẽ rồi điền vào ô trống :

a) Đường vuông góc kẻ từ S tới đường thẳng m là …

b) Đường xiên kẻ từ S tới đường thẳng m là…

c) Hình chiếu của S trên m là … d) Hình chiếu của PA, SB, SC trên m lần lượt là …

2) Xét xem câu nào đúng, câu

HS : Trong hình 10 cho điểm

A nằm ngoài đường thẳng d, vẽ đường vuông góc AH và hai đường xiên AB, AC đến d ,

HS :HB, HC là hình chiếu của

AB và AC trên d

HS : Áp dụng địng lí Pytago cho các tam giác vuông AHB và AHC

Tacó:

AB AH HB (1)

AC AH HC (2)

= +

= +

a)HB HC(gt)> ⇒HB >HC (3) Từ (1) , (2) và (3) suy ra :

AB > AC ⇒ AB AC >

b)AB AC> ⇒AB >AC (4) Từ (1), (2) và (4) suy ra :

HB > HC ⇒ HB HC >

c)

 AB=AC

HS : Phát biểu định lí 2

HS : 2 em đọc lại định lí 2

1) a) SI b) SA, SB, SC c) I

d) IA, IB, IC 2)

a) Đúng ( Định lí 1) b) Đúng ( Định lí 2) c) Sai

d) Đúng ( Định lí 2)

m

C B

P

I

S

A

Trang 4

nào sai :

a) SI < SB

b)SA SB= ⇒IA IB=

c)IA IB= ⇒SB SA=

d) IC IA> ⇒SC SA>

4 Hướng dẫn về nhà : (2ph)

- Thuộc 2 định lí và chứng minh được các định lí đó

- Làm bài tập 8→11 tr 59 sgk và 11, 12 tr 25 sbt

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chieáu cuûa chuùng - Tiết 49. Quan hệ giữa đường ...
Hình chie áu cuûa chuùng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w