• Góc A là góc đối diện với cạnh BC.• Cạnh BC là cạnh đối diện với góc A... Với thước đo góc có thể so sánh các cạnh của một tam giác hay không ?... Gấp hình và quan sát: * Cắt một tam g
Trang 2Chương III: Quan hệ giữa các yếu
tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác
Tiết 50: Quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện trong một tam giác
Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2010
Trang 3• Góc A là góc đối diện với cạnh BC.
• Cạnh BC là cạnh đối diện với góc A.
A
Trang 4Với thước đo góc có thể so sánh các cạnh của một tam giác hay không ?
Trang 5µ µ 1) B C =
?1 Vẽ tam giác ABC với AC > AB Quan sát hình
và dự đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau.
2) B C >
3) B C <
• Tiết 50: Quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong một tam giác
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn
A
Trang 6M
B ≡ B’
C A
? 2 Gấp hình và quan sát:
* Cắt một tam giác ABC bằng giấy
với AC > AB (hình 1)
* Gấp tam giác ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB
chồng lên cạnh AC để xác định tia phân giác AM
của góc BAC, khi đó điểm B trùng với một
điểm B’ trên cạnh AC.(hình 2)
Hãy so sánh góc AB’M và góc C ?
B
C
A
Hỡnh 1
Hỡnh 2
Trang 7Định lý 1:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn
hơn là góc lớn hơn.
GT
KL
ΔABC, AC>AB
B > C
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn
Tiết 50: Quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện trong một tam giác
A
Trang 8Chứng minh:
AB = AB’ ( do cách lấy điểm B’)
(do AM là tia phân giác của góc A) Cạnh AM chung
Suy ra: ∆ABM = ∆AB’M ( c.g.c)
=> (1)
là một góc ngoài của ∆B’MC Do đó: (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
A = A
·
ˆ '
B AB M =
ˆ
ˆB C >
Xét ∆ABM và ∆AB’M ta có:
A
A
B' A
B'
M
1 2 A
B'
M
1 2
* Trên tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
* Kẻ tia phân giác AM của góc A (M ∈BC)
GT
KL
ΔABC, AC>AB
B > C
Trang 92.Cạnh đối diện với góc lớn hơn
?3 Vẽ tam giác ABC với Quan sát hình và dự
đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau:
1)AB = AC 2) AB > AC 3) AC > AB
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn
Tiết 50: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
ˆ
ˆB C >
Trang 10Định lý 2:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn
là cạnh lớn hơn
2.Cạnh đối diện với góc lớn hơn
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn
Tiết 50: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
GT
KL
ΔABC,
AC > AB
ˆ
ˆB C >
A
Trang 111 Định lý 2 là định lý đảo của định lý 1 Từ đó trong tam giác ABC, AC > AB <=> ˆB C > ˆ
Nhận xét:
Trang 12Cạnh huyền lớn nhất
Cạnh đối diện với góc
tù là cạnh lớn nhất Góc vuông
Góc tù
Trang 131 Định lý 2 là định lý đảo của định lý 1 Từ đó
trong tam giác ABC, AC > AB <=> ˆB C > ˆ
Nhận xét:
2 Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất
Trang 14Với thước đo góc có thể so sánh các cạnh của một tam giác hay không ?
Trang 15Bài tập 1/ Sgk tr 55:
So sánh các góc của tam giác ABC biết rằng :
AB = 2cm, BC = 4 cm, AC = 5 cm
Giải:
Ta có: AC > BC > AB (Vì 5cm > 4cm > 2cm)
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
ˆ ˆ
ˆB A C
⇒ > >
Trang 16Bài tập 1/ Sgk tr 55:
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài tập 2/ Sgk tr 55:
So sánh các cạnh của tam giác ABC,biết rằng:
ˆ 80 ; ˆ 45
A = B =
180 (80 45 )
0
ˆ 180 ( ˆ ˆ )
Giải:
Ta có:
0
55
=
Tam giác ABC có:
ˆ ˆ
ˆ (vì 45 55 80 )
B C < < A < <
=> AC < AB < BC
Trang 17Bài tập
Ba bạn Nam, Bình, Lộc đi đến trường theo ba con đường AD,
BD và CD (hình vẽ) Biết rằng ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng và góc ACD là góc vuông
Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần nhất? Hãy giải thích?
C D
A B
Trang 18HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
• Nắm vững 2 định lý quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác,xem lại cách chứng minh định lí 1.
• Làm bài tập 3; 4; 6; 7/ Sgk tr 56.