1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 7 - Học kỳ 2 - Tiết 49: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên. Đường xiên và hình chiếu

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 111,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đoạn thẳng AH gọi là đoạn vuông góc vuông góc, khái niệm đường hay đường vuông góc kẻ từ điểm A đến xiên, hình chiếu của đường ñthaúng d... hay hình chiếu của điểm A trên đường.[r]

Trang 1

Tuần : 27

Tiết : 49

ĐƯỜNG XIÊN ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

II CHUẨN BỊ :

 GV : SGK , giáo án, phấn màu, thước thẳng, êke, bảng phụ hình 10 và bảng phụ 2 định lý

 HS : SGK, thước thẳng , êke, xem trước bài ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT DỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Giới thiệu: (2 ph)

3 người cùng bơi từ M lần lượt đến A, B, C Hỏi ai là người bơi xa nhất?

Ai là người bơi gần nhất?

Hoạt động 2: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên hình chiếu của đường xiên (10 ph)

1/- Khái niệm đường vuông góc, đường

xiên Hình chiếu của đường xiên:

Từ điểm A ở ngoài đường thẳng d, kẻ AH

vuông góc với d trên d lấy điểm B như

hình vẽ

- Đoạn thẳng AH gọi là đoạn vuông góc

hay đường vuông góc kẻ từ điểm A đến

đthẳng d

- Điểm H gọi là chân của đường vuông góc

GV vẽ hình

- GV trình bày như SGK

- GV chỉ vào hình vẽ và giới thiệu: Khái niệm đường vuông góc, chân đường vuông góc, khái niệm đường xiên, hình chiếu của đường xiên

- Cho HS làm ?1

HS theo dõi

- HS chú ý nghe

- HS làm BT ?1

- HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, chân đường vuông góc Khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên Biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm trên hình vẽ

- HS nắm vững hai định lý Hiểu cách chứng minh định lí 2, đồng thời cũng cho học sinh biết sử dụng định lí Pitago để chứng minh định lí 1

- Biết chuyển một bài toán cụ thể thành phát biểu của định lí 2

- Biết vận dụng 2 định lý vào giải BT

Trang 2

hay hình chiếu của điểm A trên đường

thẳng d

- Đoạn thẳng AB gọi là đường xiên kẻ từ

điểm A đến đường thẳng d

- Đoạn thẳng HB gọi là hình chiếu của

đường xiên AB trên đường thẳng d

- Muốn xác định hình chiếu của điểm A trên d ta làm như thế nào?

-Vẽ đường xiên từ A đến d

ta làm sao?

-Nêu cách vẽ hình chiếu của đường xiên AB trên d?

Một hs lên bảng vẽ và chỉ ra đường vuông góc, đường xiên hình chiếu của đường xiên

-Giao điểm của đường vuông góc từ A đến d và d

-Vẽ đường thẳng qua A cắt

d tại một điểm bất kì

-Là một đoạn thẳng (nối từ đầu mút của đường xiên đến chân đường vuông góc)

Hoạt động 3: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (15ph)

2/- Quan hệ giữa đường vuông góc và

đường xiên:

Định lý 1

Trong các đường xiên và đường vuông góc

kẻ từ một điểm (ở ngoài một đường thẳng)

đến đường thẳng đó, đường vuông góc là

đường ngắn nhất

GT A d

AH là đường vuông góc

AB là đường xiên

KL AH < AB

CM

Xét AHB vuông tại H

AB là cạnh huyền

Nên AB lớn nhất

Do đó: AH < AB (đpcm)

Chú ý: Độ dài đường vuông góc AH gọi là

khoảng cách từ điểm A đến đthẳng d

Yêu cầu HS đọc và thực hiện ?2

- Hãy so sánh độ dài của đường vuông góc và các đường xiên ?

- GV giới thiệu định lý

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl

- Em nào chứng minh được định lý trên ?

- Định lý nêu rõ mối liên hệ giữa các cạnh trong tam giác vuông là định lý nào ?

- Hãy phát biểu định lý pitago? và dùng định lý đó để chứng minh AB > AH Cho Học sinh làm ?3

HS làm ?2

Từ điểm A không nằm trên

d, ta kẻ được duy nhất một đường vuông góc và vô số đường xiên đến đường thẳng d

- Đường vuông góc ngắn hơn các đường xiên vì trong tam giác vuông, cạnh huyền (đường xiên) lớn nhất

- HS đọc định lý 1

- Vẽ hình và ghi gt, kl

- HS có thể thể chứng minh theo nhận xét: cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác vuông

?3

Aùp dụng định lí Pitago đối với ABH, 0, ta có:

90

ˆ 

H

AB2 = AH2 + HB2

Trang 3

- Giới thiệu độ dài đường vuông góc AH gọi là khoảng cách từ A đến d

 AB2 > AH2

hay AB > AH

Hoạt động 4: Các đường xiên và hình chiếu của chúng (12 ph)

3/- Các đường xiên và hình chiếu của

chúng:

- GV treo bảng phụ hình 10 SGK

Yêu cầu hs đọc hình 10

Cho hs làm ?4 (nhóm)

GV HD chứng minh:

Aùp dụng tính chất:

a > b

 a + c > b + c

a2 > b2

 a > b

a = b  a2 = b2

a = b

 a + c = b + c

(với a, b > 0)

- Nhận xét quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu kẻ từ một điểm đến đường thẳng ?

- GV gợi ý để hs nêu được nội dung định lý 2

GV dán bảng phụ định lý 2

HS đọc hình 10 cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d, đường vuông góc AH và hai đường xiên AB, AC tới đường thẳng d

HS làm ?4

AB2 = AH2 + HB2

AC2 = AH2 + HC2

a) HB > HC  HB2 > HC2

AH 2 + HB2 > HC2 +

AH 2

 AB2 > AC2

 AB > AC b) AB > AC  AB2 > AC2

AH 2 + AB2 > AC2+ AH 2

 HB2 > HC2

 HB > HC c) AB = AC  AB2 = AC2

AH 2 + AB2 = AC2+ AH 2

 HB2 = HC2

 HB = HC

HS nêu nội dung định lý 2

Hoạt động 5: Củng cố (5 ph)

1) Cho hình vẽ bên, hãy điền vào ô trống:

a) Đường vuông góc kẻ từ S tới đường thẳng m là

b) Đường xiên kẻ từ S tới đường thẳng m là

c) Hình chiếu của S trên m

SI

SA, SB, SC I

Trang 4

d) Hình chiếu của PA trên m là

Hình chiếu của SB trên m là

Hình chiếu của SC trên m là

2) Dùng hình vẽ trên, xét xem các câu sau đây đúng hay sai ?

a) SI < SB b) SA = SB suy ra IA = IB c) IB = IA suy ra SB = PA d) IC > IA suy ra SC > SA

IA IB IC

Đúng ( đlý 1) Đúng (đlý 1) Sai

Đúng (đlý 2)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 ph)

- Học thuộc các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

- Làm các BT 8, 9, 10, 11 trang 59, 60 SGK

- Tiết sau “Luyện tập “

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm