Cụ thể, đề tài đi sâu vào việc nghiên cứu cách thức các doanh nghiệp này tiếp cận, triển khai và ứng dụng các giải pháp công nghệ số trong các khâu của chuỗi cung ứng như: quản lsy kho b
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, chuyển đổi số đã và đang trở thành xu thế tất yếu trong hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việc ứng dụng công nghệ số không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí, tăng tính minh bạch mà còn mở ra cơ hội kết nối, hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM
VIỆN CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO
CHỦ ĐỀ: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ
CHUỖI CUNG ỨNG: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LOGISTICS VỪA VÀ
NHỎ
MÔN: HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS
GVHD: NGUYỄN CHI THẢO
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ VÂN LY
Trang 23.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Cấu trúc tiểu luận 4
Chương 1: Cơ sở lý luận 4
1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng 4
1.2Khái niệm và vai trò của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng 5
1.2.1Khái niệm của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng 5
1.2.2Vai trò của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng 5
2.1 Cơ hội trong chuyển đổi số đối với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) 7
2.2 Thách thức trong chuyển đổi số đối với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) 8
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị cho doanh nghiệp logistics SMEs trong chuyển đổi số 10
3.1 Giải pháp nội tại từ phía doanh nghiệp 10
3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan quản lý 11
3.3 Xây dựng hệ sinh thái chuyển đổi số bền vững cho SMEs logistics 12
Tài liệu tham khảo 13
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, chuyển đổi số đã và đang trở thành xu thế tất yếu trong hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việc ứng dụng công nghệ số không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí, tăng tính minh bạch mà còn mở ra cơ hội kết nối, hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu
Tuy nhiên, tại Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), với quy mô hạn chế về vốn, nhân lực và công nghệ Điều này khiến họ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận, triển khai và vận hành các giải pháp chuyển đổi số một cách hiệu quả Bên cạnh những lợi ích tiềm năng, quá trình số hóa đối với khối doanh nghiệp này còn đặt ra nhiều thách thức, từ chi phí đầu tư, năng lực kĩ thuật đến tư duy quản lý và thích nghi với sự thay đổi
Trang 3Xuất phát từ thực tiễn đó, việc lựa chọn đề tài “Chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng:
Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ” là hoàn toàn phù hợp và có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ sanng mô hình số hóa, chuyển đổi số không còn là một lựa chọn, mà đã trở thành một yêu cầu tất yếu để các doanh nghiệp tồn tại, thích ứng và phát triển Nghiên cứu
đề tài này không chỉ giúp làm rõ vai trò của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng mà còn phân tích những cơ hội cũng như rào cản cụ thể mà doanh nghiệp SMEs đang đối mặt Từ đó, bài tiểu luận hướng tới việc đề xuất một số giải pháp thiết thực, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam tiếp cận và triển khai chuyển đổi số một cách hiệu quả và bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Làm rõ vai trò của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng logistics hiện đại
Phân tích khái niệm chuyển đổi số và quản lý chuỗi cung ứng, đồng thời chỉ ra tầm quan trọng
và ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi số đối với từng mắt xích trong chuỗi cung ứng( như quản lý đơn hàng, vận tải, kho bãi, phân phối, chăm sóc khách hàng, ) Qua đó, bài tiểu luận giúp khẳng định rằng việc số hóa không chỉ là xu hướng, mà còn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp logistics trong kỷ nguyên số
2.2 Phân tích những cơ hội và thách thức đặt ra cho doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) trong quá trình chuyển đổi số
Làm rõ các lợi ích mà chuyển đổi số mang lại cho doanh nghiệp SMEs, bao gồm việc tối ưu chi phí, nâng cao hiệu suất vận hành, tăng khả năng kết nối với đối tác và khách hàng Đồng thời, phân tích các thách thức nội tại mà doanh nghiệp gặp phải như hạn chế về tài chính, nhân lực, hạ tầng công nghệ, và tưu duy quản lý
2.3 Đề xuất các giải pháp và định hướng phù hợp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp SMEs thực hiện chuyển đổi số hiệu quả trong lĩnh vực logistics.
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, bài tiểu luận sẽ đề xuất một số giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp SMEs, bao gồm giải pháp về mặt chiến lược, công nghệ, nhân lực tài chính Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức hỗ trợ ngành và các bên liên quan nhằm tạo điều kiện thuận loại hơn cho quá trình chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là chuyển đổi số trong hoạt động quản lý chuỗi cung ứng, với trọng tâm là các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ đang hoạt động tại Việt Nam Cụ thể, đề tài đi sâu vào việc nghiên cứu cách thức các doanh nghiệp này tiếp cận, triển khai và ứng dụng các giải pháp công nghệ số trong các khâu của chuỗi cung ứng như: quản lsy kho bãi, vận chuyển, xử lí đơn hàng, kết nối khách hàng và đối tác
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian:
Đề tài tập trung vào nhóm các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ hoạt động trong phạm vi Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động vận hành trong môi trường thương mại điện tử, vận tải, kho vận hoặc giao nhận
Về thời gian:
Trang 4Nghiên cứu được thực hiện bởi với bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025, gắn liền với tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình phục hồi đại dịch COVID – 19
Về nội dung:
Bài tiểu luận tập trung phân tích vai trò, cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp logistics SMEs Các nội dung chuyên sâu về kỹ thuật công nghệ sẽ chỉ được đề cập ở mức cơ bản và định hướng ứng dụng, không đi sâu vào lập trình hay kỹ thuật hệ thống
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu:
Thu nhập và tổng hợp các tài liệu khoa học, bài báo, báo cáo ngành logistics, tài liệu học thuật
và số liệu từ các tổ chức uy tín để xây dựng nền tảng lý luận và phân tích thực trạng
Phương pháp so sánh – đối chiếu:
So sánh thực tiễn ứng dụng chuyển đổi số giữa các doanh nghiệp lớn và SMEs trong lĩnh vực logistcis, từ đó nhận diện những điểm mạnh – điểm yếu – khác biệt
Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study):
Phân tích một số doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam đã áp dụng chuyển đổi số( như Giao Hàng Nhanh, Ahamove, Boxme, ) để rút ra bài học thực tiễn
Phương pháp suy luận logic
Dựa trên kết quả phân tích, đề tài sử dụng suy luận logic để xác định nguyên nhân, hệ quả và xây dựng hệ thống giải pháp đề xuất phù hợp
5 Cấu trúc tiểu luận
Bao gồm: 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Cơ hội và thách thức đối vưới doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị
NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là hệ thống các tổ chức, con người, hoạt dộng, thông tin và nguồn lực liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc di chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm hoạt động sản xuất mà còn gồm cả khâu mua sắm nguyên liệu, quản lý kho bãi, vận chuyển, phân phối và dịch vụ sau bán hàng
Quản lý chuỗi cung ứng (Supply chain Managemenht – SCM) là quá trình lập kế hoạch, triển khai, giám sát và tối ưu hóa toàn bộ chuỗi các hoạt động này nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
về chi phí, thời gian và chất lượng dịch vụ Mục tiêu của SCM là tối ưu hóa dòng vật chất, thông tin và tài chính giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng
Trong bối cảnh hiện đại, quản lý chuỗi cung ứng không thể tách rời khỏi sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Việc tích hợp hệ thống thông tin vào quản lý chuỗi cung ứng giưps doanh
Trang 5nghiệp nâng cao khả năng kiểm soát, giảm thiểu rủi ro, tăng khả năng dự báo và phản ứng linh hoạt với thay đổi của thị trường
1.2 Khái niệm và vai trò của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng
1.2.1 Khái niệm của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng
Chuyển đổi số (Digital Tranformation) là quá trình ứng dụng công nghệ số vào toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhằm thay đổi cách vận hành, cải thiện hiệu quả, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra mô hình kinh doanh mới Trơng chuỗi cung ứng, chuyển đổi spoos thể hiện qua việc sử dụngcacs công nghệ như IoT, AI, Big Data, Cloud Computing, Block Chain, đẻ tự động háo, kết nối và tối ưu hóa mọi hoạt động từ đầu vào đến đầu ra
1.2.2 Vai trò của chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng
Chuyển đổi số đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa và tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Thay vì phụ thuộc vào các quy trình thủ công hoặc hệ thống rời rạc, chuyển đổi số cho phép doanh nghiệp tích hợp công nghệ vào mọi hoạt động, từ dự báo nhu cầu, quản lý đơn hàng, kho bãi, vận chuyển đến chăm sóc khách hàng Cụ thể, chuyển đổi số mang lại các vai trò nỗi bật sau:
Tăng tính minh bạch và khả năng truy suất nguồn gốc
Thông qua các hệ thống quản lý dữ liệu tập trung, công nghệ cảm biến (IoT), mã QR, RFID và
Blockchain, doanh nghiệp có thể theo dõi hàng hóa từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ cuối cùng Điều này không chỉ giúp giảm nguy cơ gian lận, thất thoát, mà còn tạo niềm tin với khách
hàng và đối tác nhờ khả năng truy xuất chi tiết nguồn gốc, lịch sử vận chuyển và điều kiện bảo
quản
Tối ưu hóa chi phí và tài nguyên
Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình vận hành, từ đó giảm thiểu lao động thủ công, hạn chế lỗi con người và rút ngắn thời gian xử lý
Công nghệ AI và phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
Hỗ trợ doanh nghiệp xác định tồn kho tối ưu, dự đoán nhu cầu chính xác hơn, từ đó
giảm chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển và tổn thất do hàng tồn Việc lập kế hoạch phân phối, tuyến đường giao hàng cũng trở nên hiệu quả hơn nhờ các hệ thống điều phối thông minh (TMS)
Ra quyết định nhanh và chính xác hơn
Một trong những điểm mạnh lớn nhất của chuyển đổi số là khả năng phân tích và trực quan hóa
dữ liệu theo thời gian thực Thay vì dựa trên cảm tính hay dữ liệu rời rạc, doanh nghiệp có thể khai thác cáo báo cáo tức thời, công cụ BI (Business Intelligence) hoặc AI để đưa ra quyết định
đúng lúc và hợp lý Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động vận hành
Tăng khả năng phản ứng với biến động thị trường
Trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay (ví dụ: đại dịch COVID- 19, giá nguyên liệu tăng, biến đổi khí hậu, ), khả năng thích ứng nhanh là yếu tố sống còn Các hệ
Trang 6thống thông minh cho phép doanh nghiệp tái cấu trúc chuỗi cung ứng, thay đổi nhà cung cấp, định tuyến lại hàng hóa hoặc phân bổ nguồn lực chỉ trong thời gian ngắnn Nhờ đó, doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động ổn định, đáp ứng nhu cầu khách hàng kịp thời
Tăng khả năng tích hợp giữa các bên trong chuỗi cung ứng
Chuyển đổi số tạo điều kiện cho việc kết nối, chia sẻ và phối hợp thông tin giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhà sản suất, nhà vận chuyển, nhà bán lẻ và khách hàng cuối cùng Thay vì làm việc rời rạc, hệ thống số hóa cho phép các bên cùng truy cập một nền tảng dữ liệu thống nhất, cập nhật theo thời gian thực Nhờ vậy, quá trình phối hợp trở nên mượt mà hơn, giảm thiểu độ trễ thông tin và cải thiện hiệu quả toàn chuỗi
Chuyển đổi số không chỉ giúp chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả hơn mà còn mang lại lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp Đặc biệt với các doang nghiệp logistics vừa và nhỏ, nếu biết tận dụng tốt quy mô để tham gia sâu hơn chuỗi giá trị toàn cầu Các công nghệ chính thúc đẩy chuyển đổi số trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đang thay đổi mạnh mẽ cách thức vận hành chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp logistics Dưới đây là một số công nghệ cốt lõi đang đóng vai trò trung tâm trong tiến trình chuyển đổi số:
Internet vạn vật (Internet of Things – IoT)
IoT cho phép kết nối các thiết bị vật lý như xe vận chuyển, pallet, container, máy quét, cảm biến trong kho, với hệ thống trung tâm intrernet Nhờ đó, doang nghiệp có thể theo dõi và giám sát hàng hóa theo thời gian thực, chẳng hạn nhưu nhiệt độ, độ ẩm, vị trí địa lý, trạng thái đóng gói, Điều này không chỉ giúp đảm bảo chất lượng hàng hóa, mà còn xử lý kịp thời các tình huống bất thường, tăng độ tin cậy trong quản lý logistics
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) và học máy (Machine Learning)
AI và học máy giúp xử lý khối lượng lớn dữ liệu từ các hoạt động logistics để đưa ra dự báo, tối ưu hóa và tự động hóa Trong chuỗi cung ứng, AI có thể:
Dự đoán nhu cầu tiêu dùng dựa trên dữ liệu lịch sử
Tối ưu tuyến đường giao hàng
Phân bổ nguồn lực kho bãi hiệu quả
Tự động xử lý đơn hàng hoặc phản hồi khách hàng
Dữ liệu lớn (Big Data)
Big Data giúp doanh nghiệp thu nhập, phân tích và khai thác dữ liệu từ nhiều nguồn như đơn đặt hàng, hành vi khách hàng, thời tiết, lưu lượng giao thông, Qua đó, doanh nghiệp có thể:
Nhận diện xu hướng tiêu dùng
Phát hiện điểm nghẽn trong vận hành
Tối ưu tồn kho và phân phối hàng hóa
Big Data còn hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược một cách khách quan và nhanh chóng hơn
Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Điện toán đám mây cho phép lưu trữ dữ liệu và vận hành phần mềm qua mạng internet mà không cần đầu tư hạ tầng vật lý lớn Nhờ vào cloud, doang nghiệp có thể:
Truy cập dữ liệu mọi lúc, mọi nơi
Dễ dàng tích hợp hệ thống với đối tác trong chuỗi cung ứng
Linh hoạt mở rộng quy mô hoạt động
Trang 7 Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu
Cloud còn giúp đảm bảo an toàn dữ liệu với các tính năng sao lưu, bảo mật và khôi phục dữ liệu
Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
Blockchain là công nghệ lưu trữ dữ liệu phân tán và không thể chỉnh sửa, phù hợp để đảm bảo tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ưunsg Mỗi giao dịch được ghi lại như một ‘khối” dữ liệu và phân phối trên toàn mạng lưới Nhờ vậy:
Các bên liên quan có thể kiểm chứng nguồn gốc, thời gian giao dịch, tình trạng hàng hóa
Hạn chế gian lận, thất thoát hoặc làm giả chứng từ
Tăng độ tin cậy trong hợp tác giữa các doang nghiệp
Các hệ thống quản lý chuyên dụng trong logistics
Hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning): Giúp quản lý tổng thể các nguồn lực trong
doanh nghiệp như tài chính, nhân sự, sản xuất và logistics trên một nền tảng tích hợp
Hệ thống WMS (Warehouse Management System): Hỗ trợ quản lý kho hàng hiệu quả, từ
nhập- xuất – tồn kho đếm bố trí vị trí lưu trữ
Hệ thống TMS (Transportation Management System): Tối ưu hóa các hoạt động vận tải,
như lên kế hoạch vận chuyển, theo dõi phương tiện, quản lý chi phí giao nhận
Các công nghệ số nêu trên không chỉ giúp doanh nghiệp logistics nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng mà còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể rút ngắn công nghệ
với các đối thủ lớn hơn, nếu biết áp dụng một cách chiến lược và linh hoạt
Chương 2: Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong chuyển đổi số
2.1 Cơ hội trong chuyển đổi số đối với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs)
Chuyển đổi số không chỉ là một xu thế mà là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) Các công nghệ số không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong việc cải thiện quy trình và tạo ra các dịch vụ mới, hấp dẫn
2.1.1 Tăng cường hiệu quả hoạt dộng và giảm chi phí
Các công nghệ như hệ thống quản lý kho (WMS), hệ thống quản lý vận tải (TWS), và ERP giúp
SMEs tự động hóa các quy trình trong chuỗi cung ứng, từ quản lý hàng hóa, giám sát lộ trình vận chuyển đến xử lý đơn hàng và theo dõi tài chính Việc ứng dụng các công nghệ này sẽ giúp:
Giảm chi phí vận hành: Các doanh nghiệp không cần duy trì một đội ngũ nhân viên lớn để xử lý thủ công các tác vụ nhưu kiểm kê kho hay lập kế hoạch vận chuyển
Tối ưu hóa tài nguyên: Quá trình tự động giúp tối ưu hóa việc sử dụng các tài nguyên hiện có, như giảm thiểu tình trạng tồn kho không cần thiết và lãng phí trong quá trình vận chuyển
Ngoài ra, các công nghệ Big Data và AI có thể giúp phân tích các yếu tố như thị trường tiêu thụ, xu hướng vận chuyển và hành vi khách hàng, từ đó dự báo chính xác nhu cầu và tối ưu hóa
Trang 8nguồn lực
2.1.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh và đổi mới mô hình kinh doanh
Với sự giúp đỡ của công nghệ, SMEs có thể nhanh chóng bắt kịp xu hướng mới trong ngành logistics và xây dựng các mô hình kinh doanh sáng tạo:
Dịch vụ giao hàng nhanh và chính xác: Các doanh nghiệp có thể ứng dụng AI và hệ thống tự động hóa để đưa ra các phương án vận chuyển tối ưu, giảm thiểu thời gian giao hàng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Tạo ra các dịch vụ mới: Nhờ vào công nghệ tiên tiến như IoT và Blockchain, doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ theo dõi hàng hóa thời gian thực hoặc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, giúp tăng độ tin cậy và giá trị cho khách hàng
2.1.3 Cải thiện trải nghiệm khách hàng
Chuyển đổi số giúp các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ cung cấp những trải nghiệm vượt trội cho khách hàng thông qua:
Giao diện dễ sử dụng và dịch vụ hỗ trợ 24/7: Với các nề tảng thương mại điện tử và ứng dụng di động, khách hàng có thể theo dõi đơn hàng của họ mọi lúc, mọi nơi Điều này làm tăng sự tiện lợi và giảm bớt thời gian chờ đợi
Thông báo tức thời và tự động: Các hệ thống thông minh giúp gửi thông báo cho khách hàng và những thay đổi trong lịch trình giao nhận
2.1.4 Tăng khả năng quản lý dữ liệu và ra quyết định chính xác
Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp thu nhập và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) từ các nguồn khác nhau Qua đó, doanh nghiệp có thể:
Dự báo chính xác nhu cầu và điều chỉnh quy trình sản xuất và vận chuyển phù hợp
Ra quyết định dựa trên dữ liệu thay vì cảm tính, giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa các chiến lược kinh doanh
Các hệ thống phân tích dữ liệu và công cụ BI (Business Intelligence) sẽ giúp doanh nghiệp nắm
bắt được thông tin về hành vi khách hàng, hiệu quả các chiến dịch marketing, hay dự báo tình trạng tồn kho, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược toàn cầu
2.1.5 Mở rộng thị trường và kết nối toàn cầu
Chuyển đổi số không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình nội bộ mà còn tạo cơ hội để mở
rộng thị trường:
Thị trường quốc tế: Các nền tảng thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng toàn cầu, từ đó phát triển thị trường và gia tăng doanh thu
Mạng lưới đối tác toàn cầu: Các công cụ số giúp kết nối nhanh chóng với các đối tác, nhà cung cấp, và khách hàng từ nhiều quốc gia, giảm chi phí và thời gian giao dịch
2.2 Thách thức trong chuyển đổi số đối với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs)
Chuyển đổi số là một quá trình đòi hỏi sự thay đổi toàn diện về công nghệ quy trình, con người và tư duy quản trị Mặc dù đem lại nhiều lợi ích rõ rệt, nhưng đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam, hành trình này đi kèm với hàng loạt rào cản và khó khăn Những thách thức không chỉ đến từ nội tại doanh nghiệp mà còn bắt nguồn từ môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ và hạ tầng công nghệ Việc hiểu rõ và phân tích cụ thể những
Trang 9thách thức này là cở sở để xây dựng chiến lược chuyển đổi số thực tế và hiệu quả cho các doanh nghiệp
2.2.1 Hạn chế về nguồn lực tài chính và công nghệ
Một trong những rào cản lớn nhất đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong quá trình chuyển đổi số là thiếu hụt nguồn lực tài chính Không giống như các tập đoàn lớn có thể đầu tư mạnh vào công nghệ, SMEs thường hoạt động với ngân sách hạn chế, khiến họ khó có thể triển khai toàn diện các giải pháp công nghệ hiện đại như hệ thống ERP, TMS, WMS, IoT hay các nền tảng dữ liệu lớn
Chi phí triển khai ban đầu cho phần cứng, phần mềm, hạ tầng mạng, bản quyền hệ thống và bảo trì thường vượt quá khả năng của nhiều doanh nghiệp nhỏ Bên cạnh đó, các giải pháp công nghệ hiện đại hiện nay chủ yếu được thiết kế cho các doanh nghiệp quy mô lớn, đòi hỏi khả năng tùy chỉnh, tích hợp sâuu và yêu cầu kỹ thuật cao – điều mà phần lướn SMEs chưa đáp ứng được Ngoài chi phí đầu tư ban đầu, các khoản chi phí vận hành, nâng cấp và bảo mật
dữ liệu cũng trở thành gánh nặng lâu dài mà nhiều doanh nghiệp chưa thể lên kế hoạch chi trả bền vững
2.2.2 Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và kỹ năng số
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của chuyển đổi số, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp logistics SMEs hiện nay đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực có kiến thức và
kỹ năng về công nghệ thông tin và quản lý hóa
Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ không có đội ngũ IT chuyên trách để triển khai, quản lý và bảo trì hệ thống công nghệ Các nhân sự hiện có thường đảm nhận nhiều vai trò, chủ yếu tập trung vào vận hành truyền thống và chưa được đào tạo bài bản về sử dụng các công cụ số Việc chuyển sang các hệ thống tự động hóa hoặc phần mềm quản lý hiện đại thường dẫn đến tâm lý e ngại, thiếu hợp tác hoặc phản kháng từ phía nhân viên do lo sợ mất việc hoặc thay đổi quy trình làm việc quen thuộc
Bên cạnh đó, chi phí đào tạo đội ngũ nhân sự về công nghệ số cũng không nhỏ, đặc biệt là với những công nghệ mới nhưu AI, dữ liệu lớn, hoặc IoT Việc thiếu chương trình đào tạo phù hợp và không có chính sách giữu chân nhân sự sau đào tạo khiến nhiều doanh nghiệp lúng túng trong việc xây dựng đội ngũ đổi số nội bộ
2.2.3 Thiếu chiến lược dài hạn và lộ trình chuyển đổi số rõ ràng
Một thực trạng phổ biến trong các doanh nghiệp logistics SMEs là thiếu chiến lươvj chuyển đổi số toàn diện và bài bản Nhiều doanh nghiệp tiếp cận chuyển đổi số theo kiểu “chạy theo
xu hướng” mà không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mục tiêu, nguồn lực và kế hoạch thực hiện Chuyển đổi số thường được thực hiện một cách rời rạc, thiếu đồng bộ giữa các phòng ban, hoặc bị gián đoạn do thiếu sự cam kết lâu dài từ ban lãnh đạo Việc không có người phụ trách chuyên trách như Giám đốc chuyển đổi số (CDO) khiến quá trình triển khai thiếu điều phối, không kiểm soát được tiến dộ và hiệu quả Hậu quả là nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng đầu tư dở dang, hệ thống không vận hành hiệu quả, hoặc nhanh chóng bị bỏ dở do không đạt
kỳ vọng
Thêm vào đó, nhiều doanh nghiệp chưa xây dựng được các chỉ số đánh giá hiệu quả chuyển đổi số cụ thể (KPIs), dẫn đến việc không đo lường được thành công hay thất bại, từ đó gây lãng phí nguồn lực và làm giảm niềm tin vào quá trình số hóa
2.2.4 Tư duy quản lý và văn hóa doanh nghiệp chưa thích nghi
Chuyển đổi số không chỉ là sự thay đổi về công nghệ mà còn là sự chuyển đổi toàn diện về
mô hình tổ chức, văn hóa doanh nghiệp và phong cách quản trị Tuy nhiên, nhiều doanh
Trang 10nghiệp vừa và nhỏ vẫn giữ tư duy quản lý truyền thống, dựa trên cảm tính, thứ bậc cứng nhắc
và không sẵn sàng thay đổi
Tâm lý e ngại rủi ro và thiếu tin tưởng vào hiệu quả thực sự của công nghệ là một rào cản lớn
từ phía lãnh đạo doanh nghiệp Trong khi đó, đội ngũ nhân viên thường có thói quen làm việc theo kiểu “truyền thống”, ghi chép thủ công, thiếu kỹ luật số và không có thói quen sử dụng
dữ liệu để ra quyết định Văn hóa đổi mới và thích nghi chưa được hình thành, làm chậm tiến trình áp dụng các công ty kỹ thuật số vào quy trình vận hành hàng ngày
Ngoài ra, mô hình quản trị dữ liệu – một thành phần cốt lõi trong chuyển đổi số - vẫn chưa được hiểu đúng và triển khai hiệu quả Việc khai thác dữ liệu còn manh mún, không có tiêu chuẩn thống nhất, gây lãng phí tiềm năng và không tận dụng được sức mạnh của phân tích dữ liệu để ra quyết định chiến lược
2.2.5 Hạ tầng công nghệ và chính sách hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu
Môi trường bên ngoài cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến tiến trình chuyển đổi số của doanh nghiệp SMEs Thực tế cho thấy, hạ tầng công nghệ tại nhiều địa phương còn yếu kém, đặc biệt là khu vực ngoài đô thị Hệ thống mạng internet không ổn định, cơ sở dữ liệu ngành logistics chưa được liên thông và chuẩn hóa, khiến việc tích hợp hệ thống trở nên khó khăn Mặt khác, các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước, địa phương và giệp hội ngành nghề còn thiếu tính thực tiễn hoặc chưa đến được đúng đối tượng Các chương trình hỗ trợ chuyển đổi
số như vay vốn ưu đãi, hỗ trợ tư vấn công nghệ, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp số hóa còn hạn chế về phạm vi, chưa đồng đều giữa các địa phướng và chưa tạo ra sức bật rõ rệt cho SMEs
Ngoài ra, việc thiếu liên kết giữa doanh nghiệp logistics với các đơn vị công nghệ, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo cũng khiến các SMEs khó tiếp cận với các giải pháp phù hợp với đặc thù ngành nghề, dẫn đến tình trạng “đứng ngoài cuộc chơi” trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0
Có thể thấy, chuyển đổi số là một xu hướng tất yếu giúp các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động và toàn cầu hóa Tuy nhiên, hành trình này không dễ dàng và đi kèm với nhiều rào cản về tài chính, nhân lực, tư duy quản trị và hạ tầng hỗ trợ Nhận diện đúng những thách thức này là cơ sở quan trọng để SMEs xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với năng lực nội tại, đồng thời cần có
sự đồng hành từ chính sách công và hệ sinh thái hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong ngành logistics
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị cho doanh nghiệp logistics SMEs trong chuyển đổi số
Trước những cơ hội tiềm năng và các thách thức thực tiễn đã trình bày trong chương trước, có thể thấy rằng chuyển đổi số không đơn thuần là việc ứng dụng công nghệ vào vận hành mà là một quá trình tái cấu trúc toàn diện mô hình doanh nghiệp, đòi hỏi sự đồng bộ về tầm nhìn, chiến lược, nguồn lực và sự hỗ trợ từ nhiều phía Trong bối cảnh các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ đang chiếm phần lớn trong cơ cấu ngành logistics tại Việt Nam, việc tìm ra những giải pháp phù hợp với quy mô, năng lực và nhu cầu thực tế của họ là điều cấp thiết
Chương này đề xuất một hệ thống giải pháp mang tính tổng thể và khả thi, bao gồm các giải pháp nội tại từ phía doanh nghiệp và các kiến nghị chính sách đối với nhà nước, tổ chức nhành nghề với đối tác công nghệ Mục tiêu là tạo ra một nền tảng bền vững để SMEs logistics có thể chuyển đổi số hiệu quả, gia tăng sức cạnh tranh, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả toàn ngành trong bối cảnh kinh tế đã có