Sau năm 2020, mặc dù là một nước đang phát triển còn nhiều khó khăn, chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam vẫn cam kết giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 và
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ
Giảng viên: Nguyễn Thuỳ Anh Nhóm 4
Trang 31 Tổng quan về hiệp định Paris và thực trạng của hiệp định đối với
một số quốc gia và khu vực lớn
NỘI DUNG
Trang 4TỔNG QUAN
• Hiệp định Paris được kí vào tháng 12/2015, là một thỏa thuận giữa các nhà lãnh đạo của hơn 170 quốc gia, nhằm giảm phát thải khí nhà kính và hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu xuống dưới 2 độ C, trên mức tiền công nghiệp năm 2100.
• Tính đến tháng 11/2017, 195 thành viên UNFCCC đã kí thỏa thuận và 174 đã trở thành
thành viên Hiệp định Paris là sự thay thế cho Nghị định thư Kyoto năm 2005.
Trang 5TỔNG QUAN
Mỗi quốc gia tham dự đồng ý cắt giảm lượng phát thảitheo một tỉ lệ phần trăm cụ thể, dựa trên mức phát thải của một năm cơ sở
Được phép xác định các ưu tiên và mục tiêu của riêng
họ vì mỗi quốc gia có hoàn cảnh và khả năng khác nhau để thực hiện những thay đổi
Hai thành viên lớn nhất trong hiệp định là Mỹ và Trung Quốc cùng nhau chịu trách nhiệm cho khoảng 44% lượng khí thải toàn cầu: 30% do Trung Quốc và 14% do Mỹ
Một trong những sự kiện đáng kể nhất của Hiệp định Paris năm 2015 là cả Mỹ và Trung Quốc ban đầu kí kết nhưng sau đó Mỹ đã đơn phương rút khỏi rồi trong năm 2019 lại quay trở lại
A
B
C
D
Trang 7Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21
Tham gia COP 21, đoàn Việt Nam do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng dẫn đầu đã thể hiện trách nhiệm, khẳng định cam kết chính trị mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam đã, đang và tiếp tục chủ động, có trách nhiệm cùng cộng đồng quốc tế chung tay nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu bằng những hành
động cụ thể cả ở tầm quốc gia và quốc tế.
Trang 8Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21
Từ 2016 đến năm 2020, trong điều kiện
khó khăn về nguồn lực nhưng Việt Nam
tiếp tục tích cực triển khai chiến lược,
chương trình, kế hoạch về ứng phó với biến
đổi khí hậu trên nhiều lĩnh vực với các biện
pháp thiết thực Thực hiện nghiêm túc các
nghĩa vụ trong UNFCCC và Nghị định thư
Kyoto Việt Nam đóng góp 1 triệu USD vào
Quỹ Khí hậu xanh giai đoạn 2016 - 2020
Sau năm 2020, mặc dù là một nước đang phát triển còn nhiều khó khăn, chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam vẫn cam kết giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 và có thể giảm đến 25% nếu nhận được hỗ trợ hiệu quả từ cộng đồng quốc tế Việt Nam sẽ xem xét định kỳ, điều chỉnh phù hợp với
điều kiện thực tế
Trang 9Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21
Về các giải pháp Việt Nam thực hiện
Tăng sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, giảm phương tiện cá nhân tại các thành phố lớn, chuyển đổi sử dụng các loại nhiên liệu ít phát thải
Trong giao thông
Tập trung vào việc sử dụng hiệu quả
và tiết kiệm năng lượng, sử dụng
năng lượng tái tạo
Trong năng lượng vốn
Xây dựng những phương án tăng khả năng hấp thụ của rừng thông qua việc bảo tồn rừng bền vững, trồng rừng ngập
mặn ở ven biển
Trong lâm nghiệp
Trang 10Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21
Hướng tới công nghiệp xanh với nguyên tắc duy trì hoạt động kinh tế hiệu quả, giảm thiểu
sử dụng năng lượng và tài nguyên, thông qua sử dụng năng lượng tái tạo và thực hiện hiệu quả
năng lượng
Tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô
hình tăng trưởng nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội
Việt Nam đã tích cực thực hiện Chiến
lược quốc gia về phát triển bền vững
2011 - 2020
Giảm thiểu áp lực về môi trường, phát triển rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay
đổi thói quen tiêu dùng lãng phí
Đối với mục tiêu phát triển bền vững
Trang 11Thực trạng thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu ở Mỹ
Tổng thống kế nhiệm Joe Biden trong ngày nhậm chức (20/1/2021) đã ký một văn bản xác nhận Mỹ tham gia trở lại hiệp định Paris về biến đổi khí hậu Sau 1 tháng, ngày 19/2/2021 Mỹ chính thức tham gia trở lại Hiệp
hiệp ước qua Quốc hội
Nhưng trong chiến dịch vận động tranh cử tổng thống năm 2016, ông Trump đã cam kết sẽ rút Mỹ khỏi Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu Ngày 1-6-2017, Tổng thống Trump đã chính thức công bố quyết định rút Mỹ khỏi Hiệp định Paris về chống biến đổi khí hậu
Hiệp định Paris 2015 có hiệu lực từ ngày 4/11/2016
sau khi 55 nước chịu trách nhiệm đối với khoảng
55% khí thải toàn cầu chính thức gia nhập hiệp định
Trang 12Thực trạng thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu ở Trung Quốc
Trên thực tế lượng phát thải cacbon của Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trong vòng một thập niên sau đó do nhu cầu phát triển kinh tế
Tuy nhiên Trung Quốc còn sự thiếu kiên quyết với nỗ lực giảm biến đổi khí hậu toàn cầu Đối với 1 nước mới phát triển như Trung Quốc thì vẫn cần phát thải CO2 để tiếp tục giữ đà phát triển
“Chúng ta cần phải có biện pháp
sáng tạo để chống biến đổi khí
hậu”, Tập Cận Bình tuyên bố,
đồng thời cam kết Bắc Kinh sẽ
nghiêm túc thực hiện hiệp định
này
Trung Quốc hứa hẹn giảm
20%-25% năng lượng hóa thạch, giảm
bớt 60%-65% nồng độ khí thải
CO2 vào nội dung đóng góp cho
COP21 và cam kết ủng hộ nguyên
tắc “một thỏa thuận có tính ràng
buộc về pháp lý”
Quốc hội Trung Quốc chính thức phê chuẩn Hiệp định Paris trong ngày 3/9/2016
Trang 13Thực trạng thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu tại EU
EU chính thức phê chuẩn hiệp định vào ngày 5/10/2016, hiệp định có hiệu lực vào ngày 4/11/2016
EU đã đi đầu trong các nỗ lực
quốc tế chống biến đổi khí hậu
Họ đóng vai trò quan trọng trong
việc môi giới Thỏa thuận Paris và
tiếp tục thể hiện vai trò lãnh đạo
toàn cầu
Phát biểu tại phiên họp toàn thể
hội nghị LHQ về biến đổi khí hậu,
Thủ tướng Đức Angela Merkel
khẳng định, Hiệp định Paris chỉ là
sự khởi đầu và thế giới cần làm
nhiều hơn nữa để đối phó tình
trạng ấm lên toàn cầu
Mục tiêu cắt giảm khí thải trên vẫn gây bất đồng giữa các nhà lập pháp của Nghị viện Châu Âu Khi có 352 phiếu thuận, 326 phiếu chống và 18 phiếu trắng về cắt giảm ít nhất 60% lượng khí thải vào năm 2030
Angela Merkel cũng thừa nhận rằng đây là vấn đề gây tranh cãi, thậm chí ngay tại Đức, song hối thúc tất cả các nước cần hành động ngay trước khi mọi chuyện trở nên quá muộn
Trang 14Cơ hội đối với Việt Nam
Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật hướng tới mô hình phát triển các-bon thấp trên phạm vi toàn cầu, tăng cường liên kết khu vực, hợp tác giữa các quốc gia
Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về năng lượng sạch, giảm đầu tư vào những dự án phát thải lớn, tăng cường đầu tư vào năng lượng tái tạo
Tăng cường sức chống chịu trước
những tác động của biến đổi khí hậu
thông qua việc tạo cơ chế để các bên
đề xuất kế hoạch thích ứng với biến
đổi khí hậu cũng như các yêu cầu về
nguồn lực để triển khai thực hiện
Thúc đẩy đầu tư vào ứng phó với biến đổi
khí hậu, phát triển kinh tế-xã hội bền
vững, từng bước chuyển sang mô hình
phát triển xanh, thân thiện môi trường
Thay đổi nhận thức, thói quen, lối sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng gắn với xây dựng văn hóa các-bon thấp
và hài hoà với môi trường, khí hậu
01
02
03 04
05
Trang 15Kinh tế tuần hoàn hội tụ 4 lợi ích để doanh
nghiệp phát triển bền vững:
Chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn
Thúc đẩy phát triển kinh tế
Bảo vệ môi trường
Tiết kiệm
tài nguyên
Lợi ích xã hội
Đặc tính của kinh tế tuần hoàn là biến rác thải ngành này thành
nguồn của ngành kia, đồng thời góp phần giảm thiểu phát thải
khí nhà kính và biến đổi khí hậu
Việt Nam tuy đã đạt được những thành quả về phát triển bền vững,
nhưng phải đối mặt với lượng chất thải phát sinh ngày càng lớn,
nguyên liệu thô, nguyên liệu hóa thạch cạn kiệt
Các doanh nghiệp Việt Nam có công nghệ lạc hậu, lỗi thời, quy mô
sản xuất nhỏ lẻ và thiếu nguồn lực đầu tư cho tái chế
Trang 16Nghiên cứu, phát triển năng lượng
tái tạo
Việc tham gia kí kết Thỏa thuận
Paris tạo ra cơ hội lớn cho Việt
Nam nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ về năng lượng
sạch, giảm đầu tư vào những dự án
phát thải lớn, tăng cường đầu tư
vào năng lượng tái tạo nhằm từng
bước thay thế nhiên liệu hóa thạch
Là các dạng năng lượng thu được từ môi trường tự nhiên hoặc từ các nguồn có thể được
bổ sung một cách tự nhiên
Năng lượng tái tạo
Gồm năng lượng mặt trời, gió, thác nước, sức nóng của trái đất, sinh khối, sóng, dòng hải lưu, chênh lệch nhiệt độ trong đại dương và năng lượng thủy triều
Tài nguyên tái tạo
Ước tính năm 2040, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, các năng lượng tái tạo khác sẽ chiếm khoảng 30% nguồn cung điện năng trên thế giới
Trang 17Nghiên cứu, phát triển năng lượng tái tạo
Năng lượng gió
Là nước có tiềm năng gió rất lớn, với hơn 39% tổng diện tích của Việt Nam được ước tính là có thể tạo tổng công suất điện năng 512GW Đặt ra lộ trình
sẽ đạt 800MW điện gió năm 2020, chiếm khoảng 0,8% tổng nhu cầu điện
và mục tiêu đạt 2.000MW vào năm
2025 và 6.000MW vào năm 2030
Năng lượng mặt trời
Là quốc gia có tiềm năng rất lớn về
năng lượng mặt trời, đặc biệt ở các
vùng thuộc khu vực miền Trung và
miền Nam Đặt kế hoạch năm 2020
đạt khoảng 850MW; năm 2025 đạt
khoảng 4.000MW và có thể khai thác
khoảng 12.000MW vào năm 2030
Năng lượng sinh khối
Là nước nông nghiệp, có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng sinh khối Theo Viện Năng lượng Việt Nam, tổng nguồn sinh khối trong nước là khoảng 118 triệu tấn/năm Nguồn năng lượng này
sẽ liên tục được tái sinh, tăng trưởng đều đặn trong vòng 30 năm Chính phủ đặt mục tiêu khá nhỏ, cụ thể năm 2025 là 1,2% và năm 2030 là 2,1%
Thủy điện nhỏ
Có hệ thống sông ngòi dày đặc nên có tiềm
năng lớn trong phát triển thủy điện nhỏ Công
nghệ thủy điện nhỏ đã được phát triển, hoàn
thiện nên có mức độ khả thi về mặt kinh tế
cao Tiềm năng thủy điện nhỏ của Việt Nam
vào khoảng 4.000MW
Một số nguồn năng lượng tái tạo được khai thác tại Việt Nam
Trang 18Giải pháp nâng cao hệ thống năng lượng
tái tạo và tuần hoàn ở Việt NamHoàn thiện khung pháp
lý
Xác định thứ tự ưu tiên cho các loại năng
lượng tái tạo; ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động năng
tái tạo một cách tổng thể, ở mức độ cao;
sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường
Xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và sâu
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào, áp dụng khoa học công nghệ vào các ngành, đặc biệt là xử lý rác thải để tái tạo nguyên liệu mới
Điều chỉnh quy hoạch tiêu
dùng năng lượng
Giảm sự phụ thuộc vào các năng lượng từ
nhiên liệu hóa thạch, thủy điện; Kiểm soát,
thu hút có chọn lọc dự án đầu tư trên cơ sở
xem xét các yếu tố về quy mô sản xuất, công
nghệ sản xuất, kỹ thuật môi trường và vị trí
thực hiện dự án; Xây dựng lộ trình chuyển
đổi công nghệ dựa trên các tiêu chí tiết kiệm,
hiệu quả năng lượng, giảm thiểu chất thải
Xây dựng cơ chế phát triển năng lượng tái tạo
Dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền để thúc đẩy năng lượng tái tạo, hình thành thị trường tài chính carbon trong nước
Duy trì song song hệ thống phát điện truyền thống (nhiệt điện, hóa thạch )
và hệ thống điện sử dụng năng lượng tái tạo một cách linh hoạt
Trang 19Thách thức đối với Việt Nam
Khó thay đổi ngay
nhận thức, thói quen
với mô hình phát triển
dựa vào năng lượng
cacbon đen, với công
vụ cắt giảm khí thải,
do đó chưa có gì đảm bảo thực hiện thành công cam kết hay hỗ trợ từ các nước phát
triển.
Hình thành những rào cản trên thị trường quốc tế do những quy định và yêu cầu rất khắt khe về tiêu chuẩn cacbon trên phạm vi toàn cầu, nhất là đối với các loại sản phẩm, dịch vụ sử dụng nhiều tài nguyên, phát thải cacbon lớn
Yêu cầu phải đổi mới rất về thể chế, chính sách cho phù hợp với những quy định quốc
tế, đặc biệt là các cơ chế giám sát chặt chẽ
để đảm bảo sự minh bạch trong các hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia đồng ý ứng phó với biến đổi khí
hậu
Trang 20Thách thức đối với Việt Nam
Biến đổi khí hậu sẽ
tỷ trọng của những ngành công nghiệp hàng đầu
Ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của Việt Nam trước những nước phát triển, đặc biệt là trong những lĩnh vực công nghiệp công nghệ, cơ khí cao
Việc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế với mục tiêu chính
là giảm tỷ trọng công nghiệp sẽ tạo
ra nguy cơ thất nghiệp lớn
Trang 21Thách thức đối với Việt Nam
Vì vậy, một mặt chúng ta sẽ cần nhiều nguồn lực hơn cho thích ứng và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra trong khi vẫn phải nỗ lực đảm bảo các mục tiêu kinh
tế xã hội khác Mặt khác, phải tăng cường đầu tư vào cải tiến, đổi mới công nghệ, phát triển năng lượng tái tạo để thay thế cho các nhiên liệu hóa thạch để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
Trang 22Giải pháp
Sửa đổi bổ sung, ban hành những
cơ chế, chính sách về ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp với những quy định mới hình thành trên quy mô toàn cầu và khu vực trong tương lai
Chủ động rà soát các cơ chế, chính sách trên cơ sở các nội dung của Thỏa thuận
Để phát triển đất nước theo một con
đường mới hiệu quả hơn, nhanh hơn,
tốt hơn và thân thiện với con người và
môi trường mà vẫn phải tránh được
bẫy thu nhập trung bình
Nhấn mạnh yêu cầu thay đổi hành vi
và lối sống của toàn xã hội nhằm
hướng tới hình thành mô hình sản xuất
và thói quen tiêu dùng bền vững
Coi chuyển đổi mô hình tăng trưởng
cacbon thấp, chống chịu cao là một trong
những giải pháp tất yếu
Trang 23Giải pháp
Phát huy tối đa tiềm năng nội lực, tranh thủ một cách hợp lý sự hỗ trợ quốc tế để thực hiện các cam kết của Việt Nam
Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tăng cường đầu tư vào thực hiện hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường
Tăng cường tuân thủ, thực thi các quy
định của quốc tế và đẩy mạnh triển
khai thực hiện các chủ trương của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước về ứng phó với biến đổi khí hậu
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tăng
cường hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ phù hợp để
chuyển đổi mô hình tăng trưởng, sản
xuất và tiêu dùng