1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cơ hội và thách thức đối với việt nam khi tham gia và thực hiện hiệp định paris cam kết về chống biến đổi khí hậu

24 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ hội và Thách thức đối với Việt Nam khi tham gia và thực hiện hiệp định Paris cam kết về chống biến đổi khí hậu
Tác giả Nhóm 4 Kinh Tế Chính Trị Quốc Tế
Người hướng dẫn Nguyễn Thuỳ Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị Quốc tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 24,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau năm 2020, mặc dù là một nước đang phát triển còn nhiều khó khăn, chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam vẫn cam kết giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 và

Trang 1

KINH TẾ CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ

Giảng viên: Nguyễn Thuỳ Anh Nhóm 4

Trang 3

1 Tổng quan về hiệp định Paris và thực trạng của hiệp định đối với

một số quốc gia và khu vực lớn

NỘI DUNG

Trang 4

TỔNG QUAN

Hiệp định Paris được kí vào tháng 12/2015, là một thỏa thuận giữa các nhà lãnh đạo của hơn 170 quốc gia, nhằm giảm phát thải khí nhà kính và hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu xuống dưới 2 độ C, trên mức tiền công nghiệp năm 2100.

Tính đến tháng 11/2017, 195 thành viên UNFCCC đã kí thỏa thuận và 174 đã trở thành

thành viên Hiệp định Paris là sự thay thế cho Nghị định thư Kyoto năm 2005.

Trang 5

TỔNG QUAN

Mỗi quốc gia tham dự đồng ý cắt giảm lượng phát thảitheo một tỉ lệ phần trăm cụ thể, dựa trên mức phát thải của một năm cơ sở

Được phép xác định các ưu tiên và mục tiêu của riêng

họ vì mỗi quốc gia có hoàn cảnh và khả năng khác nhau để thực hiện những thay đổi

Hai thành viên lớn nhất trong hiệp định là Mỹ và Trung Quốc cùng nhau chịu trách nhiệm cho khoảng 44% lượng khí thải toàn cầu: 30% do Trung Quốc và 14% do Mỹ

Một trong những sự kiện đáng kể nhất của Hiệp định Paris năm 2015 là cả Mỹ và Trung Quốc ban đầu kí kết nhưng sau đó Mỹ đã đơn phương rút khỏi rồi trong năm 2019 lại quay trở lại

A

B

C

D

Trang 7

Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21

Tham gia COP 21, đoàn Việt Nam do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng dẫn đầu đã thể hiện trách nhiệm, khẳng định cam kết chính trị mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam đã, đang và tiếp tục chủ động, có trách nhiệm cùng cộng đồng quốc tế chung tay nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu bằng những hành

động cụ thể cả ở tầm quốc gia và quốc tế.

Trang 8

Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21

Từ 2016 đến năm 2020, trong điều kiện

khó khăn về nguồn lực nhưng Việt Nam

tiếp tục tích cực triển khai chiến lược,

chương trình, kế hoạch về ứng phó với biến

đổi khí hậu trên nhiều lĩnh vực với các biện

pháp thiết thực Thực hiện nghiêm túc các

nghĩa vụ trong UNFCCC và Nghị định thư

Kyoto Việt Nam đóng góp 1 triệu USD vào

Quỹ Khí hậu xanh giai đoạn 2016 - 2020

Sau năm 2020, mặc dù là một nước đang phát triển còn nhiều khó khăn, chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam vẫn cam kết giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 và có thể giảm đến 25% nếu nhận được hỗ trợ hiệu quả từ cộng đồng quốc tế Việt Nam sẽ xem xét định kỳ, điều chỉnh phù hợp với

điều kiện thực tế

Trang 9

Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21

Về các giải pháp Việt Nam thực hiện

Tăng sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, giảm phương tiện cá nhân tại các thành phố lớn, chuyển đổi sử dụng các loại nhiên liệu ít phát thải

Trong giao thông

Tập trung vào việc sử dụng hiệu quả

và tiết kiệm năng lượng, sử dụng

năng lượng tái tạo

Trong năng lượng vốn

Xây dựng những phương án tăng khả năng hấp thụ của rừng thông qua việc bảo tồn rừng bền vững, trồng rừng ngập

mặn ở ven biển

Trong lâm nghiệp

Trang 10

Nội dung Việt Nam cam kết trong COP 21

Hướng tới công nghiệp xanh với nguyên tắc duy trì hoạt động kinh tế hiệu quả, giảm thiểu

sử dụng năng lượng và tài nguyên, thông qua sử dụng năng lượng tái tạo và thực hiện hiệu quả

năng lượng

Tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô

hình tăng trưởng nhằm nâng cao hiệu

quả kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội

Việt Nam đã tích cực thực hiện Chiến

lược quốc gia về phát triển bền vững

2011 - 2020

Giảm thiểu áp lực về môi trường, phát triển rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay

đổi thói quen tiêu dùng lãng phí

Đối với mục tiêu phát triển bền vững

Trang 11

Thực trạng thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu ở Mỹ

Tổng thống kế nhiệm Joe Biden trong ngày nhậm chức (20/1/2021) đã ký một văn bản xác nhận Mỹ tham gia trở lại hiệp định Paris về biến đổi khí hậu Sau 1 tháng, ngày 19/2/2021 Mỹ chính thức tham gia trở lại Hiệp

hiệp ước qua Quốc hội

Nhưng trong chiến dịch vận động tranh cử tổng thống năm 2016, ông Trump đã cam kết sẽ rút Mỹ khỏi Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu Ngày 1-6-2017, Tổng thống Trump đã chính thức công bố quyết định rút Mỹ khỏi Hiệp định Paris về chống biến đổi khí hậu

Hiệp định Paris 2015 có hiệu lực từ ngày 4/11/2016

sau khi 55 nước chịu trách nhiệm đối với khoảng

55% khí thải toàn cầu chính thức gia nhập hiệp định

Trang 12

Thực trạng thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu ở Trung Quốc

Trên thực tế  lượng phát thải cacbon của Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trong vòng một thập niên sau đó do nhu cầu phát triển kinh tế

Tuy nhiên Trung Quốc còn sự thiếu kiên quyết với nỗ lực giảm biến đổi khí hậu toàn cầu Đối với 1 nước mới phát triển như Trung Quốc thì vẫn cần phát thải CO2 để tiếp tục giữ đà phát triển

“Chúng ta cần phải có biện pháp

sáng tạo để chống biến đổi khí

hậu”, Tập Cận Bình tuyên bố,

đồng thời cam kết Bắc Kinh sẽ

nghiêm túc thực hiện hiệp định

này

Trung Quốc hứa hẹn giảm

20%-25% năng lượng hóa thạch, giảm

bớt 60%-65% nồng độ khí thải

CO2 vào nội dung đóng góp cho

COP21 và cam kết ủng hộ nguyên

tắc “một thỏa thuận có tính ràng

buộc về pháp lý”

Quốc hội Trung Quốc chính thức phê chuẩn Hiệp định Paris trong ngày 3/9/2016

Trang 13

Thực trạng thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu tại EU

EU chính thức phê chuẩn hiệp định vào ngày 5/10/2016, hiệp định có hiệu lực vào ngày 4/11/2016

EU đã đi đầu trong các nỗ lực

quốc tế chống biến đổi khí hậu

Họ đóng vai trò quan trọng trong

việc môi giới Thỏa thuận Paris và

tiếp tục thể hiện vai trò lãnh đạo

toàn cầu

Phát biểu tại phiên họp toàn thể

hội nghị LHQ về biến đổi khí hậu,

Thủ tướng Đức Angela Merkel

khẳng định, Hiệp định Paris chỉ là

sự khởi đầu và thế giới cần làm

nhiều hơn nữa để đối phó tình

trạng ấm lên toàn cầu

Mục tiêu cắt giảm khí thải trên vẫn gây bất đồng giữa các nhà lập pháp của Nghị viện Châu Âu Khi có 352 phiếu thuận, 326 phiếu chống và 18 phiếu trắng về cắt giảm ít nhất 60% lượng khí thải vào năm 2030

Angela Merkel cũng thừa nhận rằng đây là vấn đề gây tranh cãi, thậm chí ngay tại Đức, song hối thúc tất cả các nước cần hành động ngay trước khi mọi chuyện trở nên quá muộn

Trang 14

Cơ hội đối với Việt Nam

Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật hướng tới mô hình phát triển các-bon thấp trên phạm vi toàn cầu, tăng cường liên kết khu vực, hợp tác giữa các quốc gia

Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về năng lượng sạch, giảm đầu tư vào những dự án phát thải lớn, tăng cường đầu tư vào năng lượng tái tạo

Tăng cường sức chống chịu trước

những tác động của biến đổi khí hậu

thông qua việc tạo cơ chế để các bên

đề xuất kế hoạch thích ứng với biến

đổi khí hậu cũng như các yêu cầu về

nguồn lực để triển khai thực hiện

Thúc đẩy đầu tư vào ứng phó với biến đổi

khí hậu, phát triển kinh tế-xã hội bền

vững, từng bước chuyển sang mô hình

phát triển xanh, thân thiện môi trường

Thay đổi nhận thức, thói quen, lối sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng gắn với xây dựng văn hóa các-bon thấp

và hài hoà với môi trường, khí hậu

01

02

03 04

05

Trang 15

Kinh tế tuần hoàn hội tụ 4 lợi ích để doanh

nghiệp phát triển bền vững:

Chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn

Thúc đẩy phát triển kinh tế

Bảo vệ môi trường

Tiết kiệm

tài nguyên

Lợi ích xã hội

Đặc tính của kinh tế tuần hoàn là biến rác thải ngành này thành

nguồn của ngành kia, đồng thời góp phần giảm thiểu phát thải

khí nhà kính và biến đổi khí hậu

Việt Nam tuy đã đạt được những thành quả về phát triển bền vững,

nhưng phải đối mặt với lượng chất thải phát sinh ngày càng lớn,

nguyên liệu thô, nguyên liệu hóa thạch cạn kiệt

Các doanh nghiệp Việt Nam có công nghệ lạc hậu, lỗi thời, quy mô

sản xuất nhỏ lẻ và thiếu nguồn lực đầu tư cho tái chế

Trang 16

Nghiên cứu, phát triển năng lượng

tái tạo

Việc tham gia kí kết Thỏa thuận

Paris tạo ra cơ hội lớn cho Việt

Nam nghiên cứu khoa học và phát

triển công nghệ về năng lượng

sạch, giảm đầu tư vào những dự án

phát thải lớn, tăng cường đầu tư

vào năng lượng tái tạo nhằm từng

bước thay thế nhiên liệu hóa thạch

Là các dạng năng lượng thu được từ môi trường tự nhiên hoặc từ các nguồn có thể được

bổ sung một cách tự nhiên

Năng lượng tái tạo

Gồm năng lượng mặt trời, gió, thác nước, sức nóng của trái đất, sinh khối, sóng, dòng hải lưu, chênh lệch nhiệt độ trong đại dương và năng lượng thủy triều

Tài nguyên tái tạo

Ước tính năm 2040, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, các năng lượng tái tạo khác sẽ chiếm khoảng 30% nguồn cung điện năng trên thế giới

Trang 17

Nghiên cứu, phát triển năng lượng tái tạo

Năng lượng gió

Là nước có tiềm năng gió rất lớn, với hơn 39% tổng diện tích của Việt Nam được ước tính là có thể tạo tổng công suất điện năng 512GW Đặt ra lộ trình

sẽ đạt 800MW điện gió năm 2020, chiếm khoảng 0,8% tổng nhu cầu điện

và mục tiêu đạt 2.000MW vào năm

2025 và 6.000MW vào năm 2030

Năng lượng mặt trời

Là quốc gia có tiềm năng rất lớn về

năng lượng mặt trời, đặc biệt ở các

vùng thuộc khu vực miền Trung và

miền Nam Đặt kế hoạch năm 2020

đạt khoảng 850MW; năm 2025 đạt

khoảng 4.000MW và có thể khai thác

khoảng 12.000MW vào năm 2030

Năng lượng sinh khối

Là nước nông nghiệp, có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng sinh khối Theo Viện Năng lượng Việt Nam, tổng nguồn sinh khối trong nước là khoảng 118 triệu tấn/năm Nguồn năng lượng này

sẽ liên tục được tái sinh, tăng trưởng đều đặn trong vòng 30 năm Chính phủ đặt mục tiêu khá nhỏ, cụ thể năm 2025 là 1,2% và năm 2030 là 2,1%

Thủy điện nhỏ

Có hệ thống sông ngòi dày đặc nên có tiềm

năng lớn trong phát triển thủy điện nhỏ Công

nghệ thủy điện nhỏ đã được phát triển, hoàn

thiện nên có mức độ khả thi về mặt kinh tế

cao Tiềm năng thủy điện nhỏ của Việt Nam

vào khoảng 4.000MW

Một số nguồn năng lượng tái tạo được khai thác tại Việt Nam

Trang 18

Giải pháp nâng cao hệ thống năng lượng

tái tạo và tuần hoàn ở Việt NamHoàn thiện khung pháp

Xác định thứ tự ưu tiên cho các loại năng

lượng tái tạo; ban hành các văn bản quy

phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động năng

tái tạo một cách tổng thể, ở mức độ cao;

sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường

Xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và sâu

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào, áp dụng khoa học công nghệ vào các ngành, đặc biệt là xử lý rác thải để tái tạo nguyên liệu mới

Điều chỉnh quy hoạch tiêu

dùng năng lượng

Giảm sự phụ thuộc vào các năng lượng từ

nhiên liệu hóa thạch, thủy điện; Kiểm soát,

thu hút có chọn lọc dự án đầu tư trên cơ sở

xem xét các yếu tố về quy mô sản xuất, công

nghệ sản xuất, kỹ thuật môi trường và vị trí

thực hiện dự án; Xây dựng lộ trình chuyển

đổi công nghệ dựa trên các tiêu chí tiết kiệm,

hiệu quả năng lượng, giảm thiểu chất thải

Xây dựng cơ chế phát triển năng lượng tái tạo

Dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền để thúc đẩy năng lượng tái tạo, hình thành thị trường tài chính carbon trong nước

Duy trì song song hệ thống phát điện truyền thống (nhiệt điện, hóa thạch )

và hệ thống điện sử dụng năng lượng tái tạo một cách linh hoạt

Trang 19

Thách thức đối với Việt Nam

Khó thay đổi ngay

nhận thức, thói quen

với mô hình phát triển

dựa vào năng lượng

cacbon đen, với công

vụ cắt giảm khí thải,

do đó chưa có gì đảm bảo thực hiện thành công cam kết hay hỗ trợ từ các nước phát

triển.

Hình thành những rào cản trên thị trường quốc tế do những quy định và yêu cầu rất khắt khe về tiêu chuẩn cacbon trên phạm vi toàn cầu, nhất là đối với các loại sản phẩm, dịch vụ sử dụng nhiều tài nguyên, phát thải cacbon lớn

Yêu cầu phải đổi mới rất về thể chế, chính sách cho phù hợp với những quy định quốc

tế, đặc biệt là các cơ chế giám sát chặt chẽ

để đảm bảo sự minh bạch trong các hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia đồng ý ứng phó với biến đổi khí

hậu

Trang 20

Thách thức đối với Việt Nam

Biến đổi khí hậu sẽ

tỷ trọng của những ngành công nghiệp hàng đầu

Ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của Việt Nam trước những nước phát triển, đặc biệt là trong những lĩnh vực công nghiệp công nghệ, cơ khí cao

Việc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế với mục tiêu chính

là giảm tỷ trọng công nghiệp sẽ tạo

ra nguy cơ thất nghiệp lớn

Trang 21

Thách thức đối với Việt Nam

Vì vậy, một mặt chúng ta sẽ cần nhiều nguồn lực hơn cho thích ứng và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra trong khi vẫn phải nỗ lực đảm bảo các mục tiêu kinh

tế xã hội khác Mặt khác, phải tăng cường đầu tư vào cải tiến, đổi mới công nghệ, phát triển năng lượng tái tạo để thay thế cho các nhiên liệu hóa thạch để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

Trang 22

Giải pháp

Sửa đổi bổ sung, ban hành những

cơ chế, chính sách về ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp với những quy định mới hình thành trên quy mô toàn cầu và khu vực trong tương lai

Chủ động rà soát các cơ chế, chính sách trên cơ sở các nội dung của Thỏa thuận

Để phát triển đất nước theo một con

đường mới hiệu quả hơn, nhanh hơn,

tốt hơn và thân thiện với con người và

môi trường mà vẫn phải tránh được

bẫy thu nhập trung bình

Nhấn mạnh yêu cầu thay đổi hành vi

và lối sống của toàn xã hội nhằm

hướng tới hình thành mô hình sản xuất

và thói quen tiêu dùng bền vững

Coi chuyển đổi mô hình tăng trưởng

cacbon thấp, chống chịu cao là một trong

những giải pháp tất yếu

Trang 23

Giải pháp

Phát huy tối đa tiềm năng nội lực, tranh thủ một cách hợp lý sự hỗ trợ quốc tế để thực hiện các cam kết của Việt Nam

Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tăng cường đầu tư vào thực hiện hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường

Tăng cường tuân thủ, thực thi các quy

định của quốc tế và đẩy mạnh triển

khai thực hiện các chủ trương của

Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà

nước về ứng phó với biến đổi khí hậu

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tăng

cường hoạt động nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ phù hợp để

chuyển đổi mô hình tăng trưởng, sản

xuất và tiêu dùng

Ngày đăng: 11/02/2023, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w