1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế học quốc tế cơ hội và thách thức đối với kinh tế VN khi thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

30 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Nền Kinh Tế Việt Nam Khi Thực Hiện Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do Thế Hệ Mới
Tác giả Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Phương Giang, Nguyễn T. Thanh Quỳnh, Nguyễn Thị Xuân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bình Dương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Học Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 383,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA KINH TẾ QUỐC TẾ ---MÔN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ I ĐỀ TÀI: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-MÔN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ I

ĐỀ TÀI: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Bình Dương

1 Nguyễn Thị Duyên - 1814420032

2 Nguyễn Phương Giang - 1814420036

3 Nguyễn T Thanh Quỳnh - 1814420087

4 Nguyễn Thị Xuân - 1814420112

Hà Nội, tháng 3 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI VIỆT NAM THAM GIA 5

1 Các hiệp định thương mại tự do: 5

2 Vai trò của hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 6

3 Các hiệp định thương mại tự do thế giới mới Việt Nam tham gia 8

PHẦN II: NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ CƠ HỘI CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI 12

1 Những ưu đãi dành cho Việt Nam về cắt giảm thuế quan 12

2 Cơ hội từ CPTPP và EVFTA 16

3 Cơ hội của nền kinh tế Việt Nam khi thực hiện Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 18

PHẦN III: THÁCH THỨC CỦA KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI 22

1 Việt Nam là Quốc gia đang phát triển đầu tiên tại Châu Á mà EU kí FTA 22

2 Việt Nam có thể trở thành Quốc gia tiêu thụ của các nước 22

3 Thách thức để hoàn thiện thể chế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh 24

4 Đối diện với thách thức: 25

Trang 4

PHẦN IV: KẾT LUẬN 27

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện đại và năng động đang có xu hướng

“toàn cầu hóa”, mở cửa và hội nhập, mối quan hệ giữa các quốc gia được thiết lập càng rộng rãi và chặt chẽ trên mọi lĩnh vực Nhận thức được điều đó, Việt Nam đã nhanh nhạy để có những bước chuyển mình theo kịp với thế giới Từ đại hội Đảng

VI (1986) Việt Nam xác định đường hướng phải “đổi mới” và thực hiện công cuộc

“hiện đại hóa- công nghiệp hóa” Với mục tiêu “Đa dạng hóa thị trường, đa phươnghóa mối quan hệ kinh tế”, Việt Nam đang hướng tới con đường xuất khẩu hàng hóa

để tìm kiếm và mở rộng thị trường từ đó nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế Và để thực hiện điều đó, chúng ta đã vượt qua rất nhiều rào cản, quy định khó khăn, kí kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Đến nay, Việt Nam

đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; tham gia đàm phán và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, trong đó có các FTA thế hệ mới Việc ký kết và tham gia các FTA nói chung và các FTA thế hệmới nói riêng đã, đang tác động mạnh mẽ tới tăng trưởng kinh tế - xã hội Việt Namtrên nhiều khía cạnh.Vì vậy, để hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của các FTA đến nền

kinh tế Việt Nam nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Cơ hội và thách

thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi thực hiện các hiệp định thương mại tự

do thế hệ mới” Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu thuận lợi và khó khăn của

nền kinh tế Việt Nam khi tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do Để thực hiện đề tài, một số phương pháp nghiên cứu chính chúng em đã sử dụng kết hợp,

đó là: phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp…

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện tiểu luận chúng em không tránh khỏi các sai sót, vì vậy chúng em rất mong cô có thể nhận xét, góp ý để có thể hoàn thành bài tốt hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 6

PHẦN I: CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

VIỆT NAM THAM GIA

1 Các hiệp định thương mại tự do:

- Hiệp định thương mại tự do (FTA, viết tắt từ tiếng Anh của Free TradeAgreement) là một Hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia

Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàngrào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập mộtkhu vực mậu dịch tự do Theo thống kê của Tổ chức thương mại thế giới

có hơn 200 Hiệp định thương mại tự do có hiệu lực Các Hiệp địnhthương mại tự do có thể được thực hiện giữa hai nước riêng lẻ hoặc có thểđạt được giữa một khối thương mại và một quốc gia như Hiệp địnhthương mại tự do Liên minh châu Âu-Chi Lê, hoặc Hiệp định thương mại

tự do ASEAN-Trung Quốc (Wikipedia)

- Thuật ngữ “Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới” được sửdụng để chỉ các FTA có những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàmcam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như: Các “FTA truyềnthống”; mức độ cam kết sâu nhất (cắt giảm thuế gần như về 0% theo lộtrình); có cơ chế thực thi chặt chẽ, bao hàm cả những lĩnh vực được coi là

“phi truyền thống” như: Lao động, môi trường, doanh nghiệp (DN) nhànước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa, cơ chế giải quyết tranh chấp vềđầu tư… Hiện nay, Việt Nam đã tham gia một số FTA thế hệ mới, nổi bật

là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương vàEVFTA

- Các FTA thế hệ mới có phạm vi và mức độ cam kết cao hơn so với cácFTA thông thường Nếu trong các FTA thông thường, các lĩnh vực camkết chỉ là những lĩnh vực vốn đã và đang được điều chỉnh bởi các hiệpđịnh của WTO, ví dụ như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, quy

Trang 7

tắc xuất xứ…thì với các FTA thế hệ mới, phạm vi cam kết được mở rộngsang những lĩnh vực mới khác, mang tính “phi truyền thống” như muasắm của Chính phủ, doanh nghiệp Nhà nước, thương mại trong mối quan

hệ với môi trường, lao động, thương mại điện tử

2 Vai trò của hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Với yêu cầu cao và tính toàn diện, các FTA thế hệ mới có vai trò quantrọng trong thúc đẩy tự do thương mại cả về mặt lượng và chất, thể hiện trênmột số khía cạnh sau:

- Một là, các FTA thế hệ mới đang là giải pháp có tính khả thi để thúc đẩytiến trình tự do hóa thương mại và đầu tư, cạnh tranh, nâng cao tiêu chuẩnbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, môi trường và tiêu chuẩn lao động, vốn chưađược quy định trong các hiệp định hiện tại của Tổ chức Thương mại thếgiới Khi một FTA được ký kết, sẽ có những tác động đến lợi ích cácquốc gia, làm thay đổi chính sách của các quốc gia là thành viên cũng nhưnhững quốc gia không là thành viên của một FTA nào đó

- Hai là, bên cạnh vai trò thúc đẩy mạnh mẽ hội nhập và liên kết kinh tế,các FTA thế hệ mới có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chuẩn mực

tự do hóa thương mại Vai trò chung của các FTA là thúc đẩy thương mại,trong bối cảnh tự do hóa thương mại toàn cầu qua kênh đa phương đanggặp khó khăn Ngày nay, vấn đề bảo đảm quyền lợi của người lao độngngày càng được coi trọng trên cơ sở coi người lao động là người trực tiếplàm ra các sản phẩm trong thương mại quốc tế, nên trước hết họ phảiđược bảo đảm các quyền, lợi ích và các điều kiện lao động cơ bản Đây làcách tiếp cận của các FTA thế hệ mới và đang trở thành xu thế trongnhững năm gần đây trên thế giới Việc đưa nội dung về lao động vào cácFTA còn nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng giữa các quan

hệ thương mại

Trang 8

- Ba là, tham gia các FTA thế hệ mới mở ra không gian phát triển mới vớicác quốc gia thành viên Với các FTA thế hệ mới, không gian phát triểncủa các quốc gia có sự thay đổi về chất, các cơ hội phát triển được mởra

cả về chiều rộng và chiều sâu Do vậy, các quốc gia thành viên có nhiềulựa chọn trong không gian phát triển mới Đây chính là cơ hội cho khởinghiệp, cho phát triển sáng tạo ở các lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanhmới Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các thành viên đi sau trong tiếntrình phát triển kinh tế - xã hội

Tầm nhìn và không gian sản xuất của các DN, cũng như chiến lược phát triển của các quốc gia trong điều kiện thực thi các FTA, nhất là FTA thế hệ mới không chỉ bó hẹp trong phạm vi từng quốc gia Chính không gian phát

Trang 9

triển mới cũng đặt ra yêu cầu mới trong tư duy, định hình chiến lược phát triểnquốc gia mới phù hợp, hiệu quả trong bối cảnh thực thi các FTA thế hệ mới.

- Bốn là, việc triển khai ký kết, thực hiện các FTA thế hệ mới một cáchhiệu quả sẽ góp phần củng cố và bảo đảm an ninh kinh tế, nâng cao vị thếđối với các quốc gia thành viên Bên cạnh đó tăng cường liên kết giữa cácnước thành viên với nhau là giải pháp hữu hiệu nhằm phòng, chốngnhững cuộc khủng hoảng chu kỳ hoặc khủng hoảng cơ cấu, bảo đảm anninh kinh tế, bền vững trong tăng trưởng Tham gia các FTA thế hệ mới,thông qua liên kết khu vực, vị thế các nước nhỏ cũng được cải thiện thôngqua vị thế chung của khối Mặt khác, việc hình thành các FTA có chuẩnmực cao, được dẫn dắt bởi những nền kinh tế lớn, cũng là cơ hội để cácnước thành viên khẳng định vai trò trong xây dựng và thiết lập trật tự khuvực, ảnh hưởng đến chiều hướng phát triển, cạnh tranh vị thế nước lớntrên trường quốc tế

3 Các hiệp định thương mại tự do thế giới mới Việt Nam tham gia

Về mức độ cam kết, tỷ lệ xóa bỏ thuế quan đối với hàng nhập khẩu trong cácFTA thế hệ mới thường lên đến gần 100% trong khi các FTA thông thường có

tỷ lệ thấp hơn Điển hình cho FTA thế hệ mới là Hiệp định thương mại tự doBắc Mỹ (NAFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)…

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng vềphát triển kinh tế nhờ vào việc đẩy mạnh mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, tíchcực tham gia mạng lưới các hiệp định thương mại tự do đa tầng nấc

Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 hiệp định thương mại tự

do, trong đó có 10 hiệp định đã có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 3 hiệp định

đã ký kết hoặc kết thúc đàm phán nhưng chưa có hiệu lực, 4 hiệp định đang đàmphán Bài viết phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mớiđối với nền kinh tế Việt Nam và kiến nghị giải pháp nhằm tận dụng những cơ

Trang 10

hội mà các hiệp định này mang lại cũng như hạn chế tác động tiêu cực trong quátrình hội nhập.

Cho đến nay, Việt Nam đã tham gia 2 FTA thế hệ mới là Hiệp định Đối tácToàn Về Hiệp định CPTPP kế thừa Hiệp định TPP, Việt Nam cùng 10 nướcdiện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và FTA giữa Việt Nam và

+ Hiệp định CPTPP gồm 07 Điều và 01 Phụ lục quy định về mối quan

hệ với Hiệp định TPP đã được 12 nước gồm Ốt-xtrây-lia, Bru-nây rút-xa-lam, Ca-na-đa, Chi-lê, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-

Đa-cô, Niu Di-lân, Pê-ru, Xinh-ga-po và Việt Nam ký ngày 06 tháng 2năm 2016 tại Niu Di-lân; cũng như xử lý các vấn đề khác liên quanđến tính hiệu lực, rút khỏi hay gia nhập Hiệp định CPTPP

+ Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên nội dung của Hiệp định TPP:

điều chỉnh rất nhiều vấn đề từ thương mại truyền thống như mở cửa thịtrường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư đến các vấn đề ít truyền thống hơnnhư: mua sắm của các cơ quan Chính phủ, thương mại điện tử, doanhnghiệp nhà nước và mở rộng ra cả các vấn đề được coi là phi truyềnthống trong đàm phán, ký các FTA như: lao động, môi trường, chốngtham nhũng trong thương mại và đầu tư

+ Tuy nhiên, CPTPP cho phép các nước thành viên tạm hoãn 20 nhómnghĩa vụ có mức độ cam kết cao trong các lĩnh vực như: sở hữu trí tuệ,đầu tư, mua sắm Chính phủ, dịch vụ tài chính… để bảo đảm sự cân

Trang 11

bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên trong bối cảnhHoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP Mặc dù vậy, về tổng thể, Hiệp địnhCPTPP vẫn được đánh giá là một FTA chất lượng cao và toàn diện vớimức độ cam kết sâu nhất từ trước đến nay.

+ Các nước cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 65-95% số dòng thuế

và xóa bỏ hoàn toàn từ 97-100% số dòng thuế ngay khi Hiệp định cóhiệu lực, các mặt hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa bỏ thuế quan trongvòng 5-10 năm

+ Trong CPTPP, Việt Nam cam kết xóa bỏ số dòng thuế ở mức cao, theođó: 65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệulực; 86,5% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 khi Hiệp định

có hiệu lực; 97,8% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11 khiHiệp định có hiệu lực Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa

bỏ phần lớn các mặt hàng hiện đang áp dụng thuế xuất khẩu theo lộtrình từ 5-15 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực

- FTA giữa Việt Nam và EU (EVFTA):

+ Đối với Hiệp định EVFTA, Hiệp định này được Lãnh đạo Việt Nam

và EU tuyên bố kết thúc đàm phán vào ngày 02 tháng 12 năm 2015

Ngày 30 tháng 6 năm 2019, Hiệp định EVFTA được hai bên ký kết tại

Hà Nội EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảmbảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU; trong đó cũng đã lưu ýđến chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai bên Nếu đưa vào thựcthi, hiệp định này sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam,giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặthàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiềulợi thế cạnh tranh

Trang 12

+ Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghinhớ kèm theo với các nội dung chính là thương mại hàng hóa (gồmcác quy định chung và cam kết mở cửa thị trường); quy tắc xuất xứ;

hải quan và thuận lợi hóa thương mại; các biện pháp vệ sinh an toànthực phẩm (SPS); các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT);

thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thịtrường); phòng vệ thương mại; cạnh tranh; doanh nghiệp nhà nước;

mua sắm của Chính phủ; sở hữu trí tuệ; thương mại và phát triển bềnvững; hợp tác và xây dựng năng lực; pháp lý-thể chế

+ Trong EVFTA, Việt Nam và EU cam kết sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đốivới 99% số dòng thuế trong khoảng thời gian 7 năm đối với EU và 10năm đối với Việt Nam Theo đó, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuếquan ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế, sau 3năm là 58,7% số dòng thuế, sau 5 năm là 79,6% số dòng thuế, sau 7năm là 91,8% số dòng thuế và sau 10 năm là 98,3% số dòng thuế

+ Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn thuế xuấtkhẩu hàng hóa sang EU với lộ trình lên đến 15 năm (Bộ CôngThương (2013), “Báo cáo quốc gia phục vụ rà soát thương mại trongkhuôn khổ WTO”, tháng 9/2013)

Trang 13

PHẦN II: NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ CƠ HỘI CỦA VIỆT NAM KHI THAM

GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

1 Những ưu đãi dành cho Việt Nam về cắt giảm thuế quan

- Đối với CPTPP, các nước tham gia cam kết xóa bỏ từ 97% - 100% sốdòng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam tùy theocam kết của từng nước Gần như toàn bộ hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam vào các nước thành viên CPTPP sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩuhoàn toàn ngay khi Hiệp định có hiệu lực hoặc theo lộ trình Các cam kếtchính về cắt giảm thuế nhập khẩu của các nước thành viên CPTPP dànhcho Việt Nam, cụ thể như sau theo nguồn của Bộ Tài chính

+ Cam kết của Canada

(a) Canada cam kết xóa bỏ ngay đối với 95% số dòng thuế ngay khiHiệp định có hiệu lực và tổng số dòng thuế được xóa bỏ lên tới96,3% số dòng thuế vào năm thứ 4 Canada duy trì hạn ngạch thuếđối với 96 dòng thuế của 3 nhóm mặt hàng: Thịt gà; Trứng; Bơ sữa

và sản phẩm bơ sữa

(b) Nông sản, điện, điện tử của Việt Nam được xóa bỏ phần lớn thuếquan ngay thời điểm bắt đầu triển khai cam kết Mặt hàng đồ nộithất, cao su sẽ được xóa bỏ hoàn toàn ngay từ khi Hiệp định cóhiệu lực hoặc vào năm thứ 5

(c) Các mặt hàng dệt may sẽ được xóa bỏ 100% thuế vào năm thứ 4

(d) Giày dép: Đa số các dòng thuế sẽ được xóa bỏ ngay khi Hiệp định

có hiệu lực, 1 dòng thuế có kim ngạch lớn sẽ được cắt giảm 75% sovới mức hiện hành và 9 dòng cam kết xóa bỏ vào năm thứ 12

Trang 14

+ Cam kết của Nhật Bản

(a) Nhật Bản cam kết xóa bỏ ngay thuế nhập khẩu đối với 86% sốdòng thuế, xóa bỏ gần 90% số dòng thuế vào năm thứ 6 kể từ khiHiệp định có hiệu lực và vào năm thứ 11 xóa bỏ 95,6% số dòngthuế

(b) Đối với nông sản từ Việt Nam, Nhật Bản không cam kết mặt hànggạo và áp dụng hạn ngạch thuế quan hoặc cắt giảm một phần hoặccam kết kèm theo các biện pháp phòng vệ thương mại đối với một

số mặt hàng nhạy cảm như: Thịt trâu bò, thịt lợn, sữa, sản phẩmsữa, lúa mỳ, lúa gạo và các chế phẩm của chúng

(c) Nhiều mặt hàng ưu tiên của Việt Nam được rút ngắn đáng kể lộtrình so với cam kết tại Hiệp định FTA Việt Nam - Nhật Bản Cụthể, đa số mặt hàng thủy sản có thế mạnh của Việt Nam đượchưởng thuế suất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, như cácmặt hàng cá ngừ vây vàng, cá ngừ sọc dưa, cá kiếm, một số loài cátuyết, surimi, tôm, cua ghẹ Toàn bộ các dòng hàng thủy sảnkhông cam kết xóa bỏ thuế trong FTA Việt Nam – Nhật Bản sẽđược xóa bỏ trong CPTPP với lộ trình xóa bỏ vào năm thứ 6, nămthứ 11 hoặc năm thứ 16 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

(d) Mặt hàng rau quả, Nhật Bản cam kết mức thuế 0% vào năm thứ 3hoặc năm thứ 5 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Mặt hàng mật ong,xóa bỏ thuế vào năm thứ 8 Mặt hàng giày dép, phần lớn các dòngthuế sẽ được xóa bỏ thuế vào năm thứ 10, riêng nhóm hàng giày da

sẽ xóa bỏ thuế suất vào năm thứ 16…

+ Cam kết của Mexico

(a) Tại thời điểm bắt đầu thực thi cam kết, tổng số 77,2% số dòng thuế

sẽ được xóa bỏ Vào năm thứ 10 sẽ có 98% số dòng thuế được xóa

Trang 15

bỏ thuế nhập khẩu Mexico không cam kết xóa bỏ thuế đối với mặthàng đường và áp dụng hạn ngạch thuế đối với sữa kem và sảnphẩm dầu cọ.

(b) Về thủy sản: Cá tra, basa, xóa bỏ thuế vào năm thứ 3 kể từ khi Hiệpđịnh có hiệu lực; Tôm đông lạnh xóa bỏ vào năm thứ 13; Tôm chếbiến xóa bỏ vào năm thứ 12 Cá ngừ chế biến xóa bỏ thuế vào nămthứ 16, trong đó giữ nguyên mức thuế cơ sở trong 5 năm đầu tiênrồi giảm dần về 0%…

+ Cam kết của Peru

(a) Peru cam kết xóa bỏ tới 80,7% số dòng thuế ngay khi Hiệp định cóhiệu lực; sẽ xóa bỏ thuế quan đối với 99,4% tổng số dòng thuế vàonăm thứ 17 Peru duy trì thuế theo biến động giá đối với 47 dòngthuế gồm sữa, ngô, gạo, đường

(b) Các mặt hàng nông sản có thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam nhưđiều, chè, tiêu, rau quả, một số loại cà phê đều được xóa bỏ thuếquan ngay khi Hiệp định có hiệu lực Nhóm mặt hàng dệt may,giày dép lại có lộ trình cắt giảm dài, xóa bỏ thuế nhập khẩu vàonăm thứ 10 đến năm thứ 16 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

+ Cam kết của Australia

Tổng số 93% số dòng thuế của Australia sẽ được xóa bỏ thuế ngay khithực hiện Hiệp định Các sản phẩm còn lại sẽ được xóa bỏ thuế với lộtrình cắt giảm cuối cùng tối đa vào năm thứ 4

+ Cam kết của New Zealand

New Zealand sẽ xóa bỏ 94,6% số dòng thuế cho Việt Nam ngay khiHiệp định có hiệu lực Từ năm thứ 7, các dòng thuế còn lại sẽ dầnđược xóa bỏ hoàn toàn

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung tâm WTO và hội nhập, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, http://www.trungtamwto.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm WTO và hội nhập, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
2. Tạp chí tài chình- Cơ quan thông tin của bộ tài chính http://tapchitaichinh.vn 3. Hiệp định thương mại tự do giữ Việt Nam và Liên minh Châu Âuhttp://evfta.moit.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chình- Cơ quan thông tin của bộ tài chính "http://tapchitaichinh.vn3. "Hiệp định thương mại tự do giữ Việt Nam và Liên minh Châu Âu
4. Vũ Văn Hà, Vai trò của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trong thương mại quốc tế, Tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trongthương mại quốc tế
5. Nguyễn Đình Cung, Trần Toàn Thắng, Hiệp định thương mại tự do Vietnam - EU: Tác động thể chế và điều chỉnh chính sách ở Việt Nam, Ciem, 2017 6. Mutrap (2010, 2011), “Đánh giá tác động của FTA đối với nền kinh tế ViệtNam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định thương mại tự do Vietnam- EU: Tác động thể chế và điều chỉnh chính sách ở Việt Nam, Ciem", 20176. Mutrap (2010, 2011), “"Đánh giá tác động của FTA đối với nền kinh tế Việt"Nam
7. Paul Baker, David Vanze, Phạm Thị Lan Hương, Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU, Mutrap, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động dài hạnHiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU
8. Bộ Công Thương (2013), “Báo cáo quốc gia phục vụ rà soát thương mại trong khuôn khổ WTO”, tháng 9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quốc gia phục vụ rà soát thương mạitrong khuôn khổ WTO”
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2013
9. Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (2015), Sách Tài chính Việt Nam năm 2014-2015, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Tài chính Việt Namnăm 2014-2015
Tác giả: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2015
10. Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài chính (2018), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2017, “Thực hiện các cam kết thuế quan trong các hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2018-2022 và phát triển kinh tế ngành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực hiện các cam kết thuế quan trong các hiệp định thươngmại tự do giai đoạn 2018-2022 và phát triển kinh tế ngành
Tác giả: Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài chính
Năm: 2018
11. IBM Bỉ, DMI, Ticon, TAC và nhóm nghiên cứu (12/2009), “Hội nhập kinh tế và Sự phát triển ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội nhập kinhtế và Sự phát triển ở Việt Nam

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w