1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ

153 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đinh Quang Minh
Người hướng dẫn GS.TS Lê Kim Truyền
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOL CAM ON Sau thời gian nghiên cửu thục hiện, tác giả đã hoàn thành luận vấn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng với dễ tài: “Nghiên cứu dé xuất một số giải pháp quân lÿ nhằm đâm bão

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

ĐINH QUANG MINH

NGHIÊN CỨU ĐẺ XUAT MOT SO GIAI PHAP QUAN LY NHAM ĐẢM BẢO CHÁT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÁP NƯỚC

SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHỦ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2016

Trang 2

TRUONG DAI HOC THUY LOT

DINH QUANG MINH

NGHIEN CUU DE XUAT MOT SO GIAI PHAP QUAN LY NHAM

DAM BAO CHAT LUQ AY DUNG CONG TRINH CAP NUGC

SINH HOAT NONG THON TREN DIA BAN TINH PHU THO

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60.58.03.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Kim Truyền

Hà Nội - 2016

Trang 3

LƯỜI CẮM ƠN

Sau thời gian nghiên cửu thực hiện, tác giả dã hoàn thánh luận văn thạc sĩ

chuyên ngành quản lý xây đựng với để tài: “Nghiên cứu để xuất một số giải phán quan

‡ý nhằm đầm bão chất hrợng xâp đựng công trình cấp muức sinh: haqt nông thôn trên địa

bàn inh Phú Thọ" 'Tác giả xin bay tổ lòng biết ơn sâu sắc tới thấy giao GS.TS Lé

im Truyền, Trường Dại hạc Thủy lợi đã tận tình hướng đẫn cũng như cưng cấp tải

liệu thông tim khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Dao tao Dai hoc va Sau Dai học, khoa

Công trinh củng các thấy giáo, cô giáo đã tham gia giảng đạy và tận tình giứp đỡ,

truyền dạt kiến thức trong suốt thời gian tác giá học tập chương trình Cao học tại

trường Dại học Thủy lợi, cũng như trong quá trinh thực hiện luận văn này

Tác giả cũng chân thành cảm ơn gia đình, các đẳng nghiệp, bạn bẻ đã nhiệt

tỉnh giúp đố, hỗ trợ về mặi chuyên môn cũng xửiw rong việc thu thập tải liệu liên

quan đề luận văn được hoàn thành

Trong khuôn khổ huận văn, do côn hạn chế về trình độ chuyên môn, cíng

như thời gian có hạn nên ong quả trình thưc hiện, tác giả không tránh khỏi sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý thấy cô và

Trang 4

LOI CAM DOAN

Tên tôi la: BINH QUANG MINH, Sinh ngay 12/10/1981

Loe vién lep: 22QLXD21

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứn của riêng lôi Những nội dụng

va kết quả trình bảy trong, luận văn là trung thực và chưa dược ai công bố trong bat ky

công trình khoa học nào

Dinh Quang Minh

Trang 5

LOL CAM ON

Sau thời gian nghiên cửu thục hiện, tác giả đã hoàn thành luận vấn thạc sĩ

chuyên ngành quản lý xây dựng với dễ tài: “Nghiên cứu dé xuất một số giải pháp quân lÿ nhằm đâm bão chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông

thân trân địa bàn tỉnh Phú Thọ” Tac gia xin bay tỏ làng biết em sâu sắc tới thay

giáo GS.T§ Lê Kim Truyền, Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng,

“hư cung cấp tai liệu thông tia khoa học cân thiết để tác giá hoán thánh luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Đảo tạo Đại học và Sau Đại học, khoa Công trình cùng các thấy giáo, cô giáo đã tham gia giảng đạy và lận tình giúp đỡ,

truyền dạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập chương trinh Cao hoc tai

trường Dai hoe Thủy lợi, cũng như trong quả trinh thực hiện luận văn này

Tác giô cũng chân thành cảm em gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt

cũng

tỉnh giúp dỡ, hỗ trợ vẻ mặt chuyên môn cũng như trong, việc thu thập tải liệu liên quan đề luận văn được hoàn thành

Trong khuôn khổ luận văn, đo còn hạn chế

như thời gian sỏ hạn nén trong quả trình thực hiện, tác giả không tránh khối sai sói

Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô và

Trang 6

LOT CAM BOAN

‘Tén td: la: DINLL QUANG MINII, Sinh ngay 12/10/1981

Học viên lớp: 22QLXD21

Tôi xin cam đoạn đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dưng,

và kết quả trình bay trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trinh khoa học nào

Tác giá

Dinh Quang Minh

Trang 7

1.5 Hệ thẳng quán lý chất lượng công trình XP

1.5.1 Nguyên tắc chưng trong quản lý chất lượng công trình XD 22 1.5.2 Quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và các chữ thể tham gia

1.6 Lỗng quan về quản lý chất lượng công trình XD ở Việt Nam

1.6.1.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công tình XD 1

1.6.1.3 Nguyên lắc chưng trong quần lý chất lượng cong trinh XP.{5/ 37

Trang 8

1.6.2 Quản lý chất lượng công trình XD trong nội bộ đơn vị thí công 32 1.7 Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHAP LY VE CONG TAC

QUAN LY CHAT LUONG XAY DUNG CONG TRINH CAP NƯỚC SINH

TIOAT NONG THON

2.3 Các mô hình quản lý chất lượng céng trinh XD se

2.3.1.1 Vé mat van ban phap ly

2.3.1.2 Lễ mặt tô chức thực hiện

2.3.1.3 Vé trách nhiệm thực hiện [5]

2.3.2 Chủ dẫu tư quân lý chất lượng XI |5] 43

2.3.3 Doanh nghiệp quản lý chất lượng XD - - 45

3.3.3.1 Doanh nghiệp là đơn vị Khảo sá

2.3.3.2, Doanh nghiệp là đơn vị Tư vấm leo

2.3.3.3 Doanh nghiệp là Nhà thâu XD [5]

3.8.8.4 Doanh nghiệp là don vi giám sái thi cing

2.3.4 Mỏ hình quản lý chất kượng công trình xây dựng

2.3.4.1 Trường hợp đối với co cầu tổ chúc, triển khai thực biện đự đã

dầu tư xây dựng với hình thúc Chủ đầu tư trực liếp quản ïÿ dự án:

2.3.4.3 Trường hợp đồi với cơ câu tổ chức, triển khai dự án đầu tư xâp

đựng với bình thức Chủ đầu tư thuê Tư vẫn quan by de an

3.3.5 Mô hình quân lý chất lượng xây dựng công trình cap nude sinh hoại 51

2.4 Đặc điểm và yêu cầu quản lý chất lượng công trình cấp nước 52

2.4.1 Đặc điểm vẻ hệ thống cấp mước sinh hoạt tập trung 52

Trang 9

3.4.1.1 Vai trò của nước với đời sẵng con người và nền kinh lễ quốc

3.4.1.2 Cáo loại nhu cầu đừng nước

2.4.1.3 Sơ lược lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nước:

2.4.1.4 Các thành phân cơ bản của hệ thẳng cấp nước sinh hoạt tập trung dại yêu cầu kỹ thưuật:

2.4.2 Yêu cầu quán lý về chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt S5

2.4.3 Yêu câu quản lý về chất lượng ngưiên nước - ae)

2.5 Cac tin tai trong QLCLCTXD noi chung và đối với cap nước nói

GHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ BÉ XUẤT GIẢI PHÁP VÉ CÔNG

TÁC QUẦN LÝ CHÂT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRINH CAP NƯỚC

SINH HOAT NONG THON TREN BIA BAN TINH PHU THO TRONG GIAI POAN THUC AIEN DAU TU

eT 3.1 Giới thiệu công tác QLCLCTXD CRSIINT của tỉnh Phú Thọ, 67

3.1.1.1 VỊ trị địa lí:

3.1.1.2 Dặc điểm địa hình:

3.1.2 Tình hình đầu tư XD công trinh cấp nước sinh hoạt [8]

3.1.3 Công tác quan lý chất lượng công trình cấp mrớc sinh hoat néng thén

Trang 10

3.1.3.1 Quân lý về chất lượng XD công trình

3.1.3.2 Quản lý về chất lượng nguồn nước

3.1.8.3 Quân lý giai đoạn khai tháo công trình

3.1.4 Sơ lược nội dung quản ly chất lượng XDCT CNSHNT ở tỉnh Phú Thọ

3.2 Đănh giá thực trạng công Lác quản lý về chất lượng và nhương

hướng dẫu tư công trình CNSHNT tỉnh Phú Th‹

3.2.1 Đánh giá hiện trạng công tác quân lý về chất lượng XD một số công

trình cập nước sinh hoại đã dưa vào sử dựng lại tỉnh Phú Thọ 75,

3.2.1.3, Đối với những công trình đã ngừng hoạt động:

3.2.2 'Tình hình cung cắp nước sinh hoạt nông thôn tai tính Phú 'Ehọ.[10] 77

3.2.2.4 Cấp nước từ các công trình cấp nước tập trung"

3.2.3 Định hướng nhiệm vụ đầu tư XD công trình cấp nước sinh hoạt nông,

3.2.3.3 Uả tiêu chuẩn chất lượng nước:

3.2.3.4 Lê như cầu dùng nước: | Ï0/

Trang 11

3.2.3.5 ê số lượng công trình dự kiên dầu se XD

3.3 Thiết lập hệ thống QLCLCTXD CNSLINT trong giai đoạn thực hiện

đầu tr trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 87

33.1 Déi voi UBND tinh (cap quyét dinh dau tt) ccna ST

3.3.2 Déi vai các Số, ban, ngành có liên quan s 5ssscsicoeseeose.B7

3.3.3 Đối với CĐT (Sở Nông nghiệp và PTNT) ene BR 3.3.4 Đối với Trung tâm nước sạch và VSMT nông thốn SỞ

3.3.6 Đôi với nhà thầu thi công, ào series ĐỢ)

3.3.7 Dối với các tổ chức xã hội 8l

3.4 Cơ sở và mô hình quản lý đắm bảo chất lượng XD công trình cấp

91

3.4.2 Những biện pháp chủ yêu để quản lý chất lượng công trinh 1 3.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đâu tư:

nước sinh huại nông thôn trong giai đoạn thực hiện đầu tr

3.4.3 Đề xuất mô hình đấm bảo chất lượng công trinh 93

3.4.3.1, Mô hình quân ly chit lượng hiện tại ở tỉnh Phú Thọ:

3.4.3.2 A46 binh đề xuất áp dựng tại tinh Phu Th

3.5.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn ocosceieseeeeesceo SĐ

3.3.5 Đặc điểm kinh tế, xã hội vùng dự án - 99

Trang 12

3.5.5.4 Các bệnh tật tại địa phương, gia đình: „102

3.3.6 Mục tiểu, nhiệm vụ của đự án câp nước sinh hoạt nêng thôn các xã Ta

Xá, Hương Tuang, Sơn Tình, tinh Pha Tho - - - 103

3.5.7 Quy mö công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Son Tinh, tĩnh Phú Thọ, [4] khai „ 108

3.5.7.1 Công trình thu, hộ dự trữ và sơ lắng, trạm bơm cấp Is

3.5.7.5 Mạng lưới đường Ống cấp nước:

3,6 Đề xuất các giải pháp quản lý giai đoạn thực biện đầu tư nhằm đảm: bảo chất lượng XD công trình cấn nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá,

3.6.2 Những giải pháp cụ thể, chủ yêu dễ QI.CLCTSXD trong giai rloan thực

tiện đầu tư áp đựng cho du an cap nước sinh hoạt nông thôn cáo xã Tạ Xá, I lương,

3.6.2.7 Tự vần giám sói

3.6.3 Những giái pháp hỗ trợ nai T6 3.7 Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cẤp thiết của đề tài

Nước sạch rất cần thiết trong đời sống và sinh hoạt con người, thể nhưng,

hiện nay chủng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiểm

nguồn nước sạch Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây ra một só bệnh nguy hiểm về đường tiêu hóa như tả, ly, thương hản, và môi trường bị ô nhiễm sẽ gây

ya hàng trăm bệnh khác nhau như bệnh hen, bệnh viêm phối táo nghẽn mãn tính,

xả chỉ phí cho việc chữa trị các bệnh này rất cao, có khi kéo đại hàng tháng làm

ảnh hưởng đến lao động và học tập Nhiều đự án cấp nước sạch được XD trị giá hang tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tật, nhiều trạm hoạt động cầm chừng, nhiêu hang Trục xuống cấp, Huết bị hư hỏng, thâm chí có nhiều trạm trổ thành phế liệu Vẻ phía người dân, do cuộc séng con khó khăn, nhiều người nhận thức chưa thấu dio về

loại quá mức cho phép

Tỉnh đến hết Quỷ 11/2013, trên dịa bản tỉnh Phú Thọ da dầu tư XD 203 công,

trình cấp nước sinh hoạt (gểm 136ŒT cấp nước tự chảy, 67CT cấp nước bằng bơm

dẫn), hiện tại, đã hoàn thành bản giao và đưa vào sử dung L97CT tong 46 133CT

cấp nước tự chấy; 64C cấp nước bằng bơm dẫn với tổng kinh phi đầu tư khoảng,

594,2 tỷ đồng; trong đó: Nguẫn vên ngân sách 55,3 tỷ đồng (09CT); vồn Chương

trình mục liêu Quốc gia 210,3 tý đồng (73GT), vẫn Chương trình 134, 135 khoảng 91,3 tỷ déng (110CT); vốn của Công ty có phản cấp nước Phú Thọ 233,0 tỷ dòng,

(05ŒT); vốn từ tổ chức Phi chính phủ 4,3 tỷ đồng (06T), trong đó Sử Nông nghiệp

và PTNT làm CAT 13GT: Trung tam Nude sinh hoại và VSMT (nay là Chỉ cục

Thủy lợi) 61C, UBND các huyện 107C1, UBND cáo xã, thị trân 14CT; Hội Chữ thập đồ 3CT; Doanh nghiệp 05CT Tổng số hộ đân được sử đụng nước sạch từ các công trình cấp nước lập trung là 85.013 hộ, góp phân năng lý lê người đân dược sử

Trang 14

kẻ

dụng nước sinh hoạt hợp về sinh lên 85,77%, tỷ lệ người dân dược sử dụng nước

sạch dat 37,1%

VỀ cơ bản cáo công Irình khủ hoàn thành đưa vao kbai thac sir ding 4 phit huy

"hiệu quả, dáp ứng dược nhu cầu bức thiết vẻ mước sinh hoạt của người dân Tuy nhiên,

qua quá trình vận hành, sử dụng đã

- Đối với cáo công Irình cập nước lự chảy: Trong quá trình quân lý, vận hành

một số bắt cập, khó khăn vướng mắc như sau:

công trình UBKD các x4, thi tran đã không thực hiện tốt các quy định tại Quyết

định số 1441/2007/QD-UDND ngày 18/6/2007 của LIBND tỉnh Phú Thọ về ban

tảnh Quy định về quần lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn như không thành lập cóc ban quản lý vận hành má chí giao cho các khu cứ ra một người

vận hành; không có quy chế quản ly đẫn đến hâu hêt các công trình bị hư hỏng, mắt

xuất đường ống, thiết bị không quy được trách nhiệm; một số công trình bị ngững, hoạt động do thiếu nguồn nước hoặc nguồn nước không đảm bao sit dung cho sinh hoạt đo yêu kém trong công tác khảo sát, thiết kế

Tiện tại, có 91ƠT/133CT cắp nước lự chây đang hoại động, trong do 17CT

/Z133CT hoạt động đạt từ 100% - 120% công suất thiết kế (1.848 hộ sử đụng mước

21.546 hộ theo thiết kế); 74ŒT/133ŒT do bị hư hồng một số hạng mục, mang đường,

ống nên hoạt déng khong đâm bảo công suất thiết kế (2.869 hệ sử dụng nude/6.675

hộ thiết kế, binh quân dat 43% công suất thiết kể, có công trỉnh chỉ đạt khoáng 10%

công suất thiết kế), 42CT/133CT đã ngìmg hoại động do đường ống bị hồng hóc

nhiều, nguồn nước bị thiếu hoặc không đảm báo cho sinh hoạt

- Dối với công trình cấp nước bằng bơm dẫn: Từ khi nhận bản giao công

trình đưa vào sử đụng, một số địa phương đã thực hiện tắt quy định tại Quyết định

số 1441/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tính Phú Thọ ban hành Quy

định về quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn như: cơ bản các công

trình có đơn ; HTX địch vụ hoặc các tổ quản lý, hoại động

pan lý vận hành là c

có quy chế, tự hạch toán thu, chi Vi way, các công trinh này duy trí được hoạt động,

đảm bảo nhu cầu đùng nước cho địa phương Hiện tại có 410GT/64CT đang hoạt

động, công suất bình quân đại khoảng 64% công suất thiết kế (số hộ dùng nước đạt

Trang 15

80.358 hộ /126.016 hộ thiết kế) Tuy nhiên, mệt số địa phương đã không thực hiệu

tốt quy định về quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nõng thén nhur

+ Cầu bộ quần lý vận hành công trình thiếu tình thân trách nhiệm, không vận

hành công trình theo dúng quy trình dã hưởng dẫn, do vậy, chất lượng nước sau xử

ly không đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt, người dân ít sử dụng, công trình

không có đã kinh phí để sửa chữa thường xuyên và duy trì hoạt đông (số công trình

hoạt động chi dat khoảng, 20% công suất thiết kế), hiện đã có 11CT céng trình phải

ngừng hoạt động (gồm Ngọc Quan, Phương Trung, thôn Tân Long, và khu 6 xã Tây Gốc huyện Đoan Himg; Ngõ Xá, Tiên Tương huyện Câm Khê, khu 5 xã Phượng

Mao huyén Thanh ‘Thay, Déng 'Thịnh, Lưng Long, thên Tân Long thị trần Yên Lập

huyện Yên Lập, An Đạo huyện Phù Ninh)

+ Môi số công trình nguồn nước không đâm bảo cập cho sinh hoạt do bị ảnh thưởng nguồn nước khoảng nóng, bị ô nhiễm hoặc có ham lượng sắt và độ cứng quả lớn xứ lý không triệt để, người dan khong còn sử dung nước tử công trình nên đã

từng hoạt động (05CT) gồm: công trình cấp nước xã Vũ Yên huyện Thanh Ba, Tieảng Xá và thị trần Thanh Thủy huyện Thanh Thủy, thôn Déng Béi và thôn Doan

Kết xã Tứ Xã huyện Lâm Thao)

+ Trước day, hau hết các công trình cấp nước đêu sử dụng công nghệ xử lý

ước đạt 14 chí tiểu về tiêu chuẩn chất lượng nước sử đụng cho sinh hoạt (theo quy

định tại Thông tư số 05/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế), lay nhiên, do đời

sống ngảy cảng dược nâng cao, nhiều người dân cỏ nhu cầu sử dụng nước sạch (nước đạt 22 chỉ tiêu theo tiêu chuẩn mước sạch quy định tại Quyết định số 09/2005/BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế) đã tự ÿ chuyển sang đầu nói vào hệ thống cập nước đỗ thị, vi vậy, một số công trình do không co người dùng nước đã

ngừng hoạt động (08T), gêm: công trình cấp nước thị trân Sông Thao huyện Cam

Khé; thi trân Hạ Hòa huyện Hạ Hòa, Hùng Lô thánh phố Việt Trị, Cao Xã, Sơn Vĩ,

'Thạch Sơn, Vĩnh Lại huyện Lâm Thao; Hương Nộn huyện Tam Nông)

Hiện tại có 131CT/197CT đang hoạt động đạt 66,5%; 66CT/197CT đã

gừng hoại động chiếm 33,5%

Trang 16

Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 33CT cấp nước được dâu tư sửa chữa, nâng,

cấp với tổng kinh phi khoảng 10 tỷ đồng từ nguễn vấn Chương trình mục tiêu Quốc

gia nước sạch và VSMT, vốn Chương bình 134, 135, trong đó 09ỢT đo Sở Nông nghiệp và PTNT lâm CEI, 24CT do UBND các huyện làm CĐI; các công trinh sau khi được sủa chữa, nâng cắp đã hoạt động tốt và phát huy hiệu quả

Viée nghiên cứu tìm ra một số giãi pháp quản lý nhằm nông cao chất lượng, thi công các công trình đâu tư nói chung, các công trình hệ thống cấp nước sạch

nông thôn nói riêng nhăm nâng cao tuổi thọ của công trình, tăng hiệu quả dau tu,

giải quyết vẫn đề nước sạch trong tinh, giảm vốn đầu tư cho các công (rink, gop phân thúc đầy sự nghiệp XD và phát triển kinh tế tính Phú Thọ đang lả một yêu cầu Thực sự cấp thiết Đó cũng chính là lý do tôi đã lựa chọn để tài luận văn “Nghiệu cửu đề xuất một số giải pháp quan lý nhằm đâm bảo chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên dịa bàn tĩnh Phú Thọ":

2 Mục đích nghiên cứu của để tài

Đựa trên cơ sở lý luận về chất lượng XD công trình và những số liệu thu

thập, phân tích công tác quản lý chất lượng các công trình cấp nước sinh hoạt nâng,

thôn tại Số Nông nghiệp và PTNT tĩnh Phú Thọ Luận văn nghiên cứu để xuất mội

số giải pháp quan lý nhằm đâm bảo chất luợng XD công trình cấp nước sinh hoạt

riông thôn tại địa phương, góp phần gitp CDT và các co quan quản lý nâng cao công tác quân lý chất lượng công trình, lựa chọn các phương án quân lý tốt nhất, dưa công, trình vào sử đụng dạt hiệu quả cao, tiết kiệm vồn dâu tư

3 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tải

3.1 ¥ nghia khoa học

Nghiên cửu những vấn để liên quan đến công tác quản lý chất lượng XD

công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nói chung, quản lý chất hrong XD công,

trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tĩnh Phú Thọ nói riêng; từ đó rút ra những bải học kinh nghiệm cho bán thân và từ đỏ nghiên cứu ra phương, pháp quãn ly chat

lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thân được tốt hon,

Trang 17

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

'Từ kết quả đạt được lam cơ sở cho học viên có thêm kiến thừc về quản lý chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoại nông thôn tại Sở Nông nghiệp và

PTNT dược tốt hơn

4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tải

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các công trình cấp nước sạch nhằm đảm báo chất lượng XD công trình cấp nước

sinh hoạt nông thên trên địa bản tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn thực hiện đầu tr

4.2 Pham vi nghiên cứu

Công tác dim bao chất lượng trong giai đoạn thi công và công tác quản lý chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bản tỉnh Phú Thọ (rong giai đoạn thực hiện dau ur,

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận các tải liệu thực tế thỏng qua điều tra khảo sát, bảo cáo của trung, tâm nước sạch tỉnh, thu thập số liệu cần thiết trong vùng nghiên cứu Phân tích đánh

giả tài Hiệu

- Tiếp cận nắm hiểu tỉnh hình phát triển kinh

Đổ lài sử dụng các phương pháp nghuêt

- Nghiên cứu tông quan: Nghiên cứu các kết quả có liên quan đến đề tải, từ

đó rút ra những van dé chung co thé ap đụng cho đê tài

~ Nghiên củu thực địa: Thu thập tải liệu và khảo sắt đánh giá hiện trạng

- Nghiện cứu nội nghiệp: Tổng hợp, phân tích số liệu đã điều tra, tu thập được, tiên hành phân tích và đánh giá kết quả, từ đó đề xuất các giải pháp phủ hợp

Trang 18

6 Két qua thu dược và khả năng áp dụng của dề tài

- Tổng quan được về công tác quản lý chất lượng XD công trình cấp nước

sinh hoạt nông thêu trên địa bàn tỉnh Phú The

- Khải quát dược các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và các mô hình quản ly

chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt

- Đánh giá được thực trạng và Huết lập các Hệ chỉ liêu đánh giá chất lượng

XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bản tính Phủ Thợ trong, giai

đoạn thục hiện đầu tr

- Để xuất dược các giải pháp quản lý nhằm dâm bảo chất lượng XD công, trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tính Phú Thọ

Trang 19

‘Thee Dai bach khoa toàn thư, từ “Projeet - Dự án” được hiểu là '2iểw có ý

định làm" hay "Dặt kế hoạch cha một ý đồ, quá trình bành động” Như vậy, dự án

động, chuyển động,

ảnh động Chính vị lẽ đó mà có khá nhiều khai niém về thuật nhữ nảy, cụ thể như:

Theo Viện Nghiên cứu Quản lý đự án Quốc tế (MT thì Dự án là việc thục

có khái niệm vừa là ý tưởng, ý để, nhu cầu vừa có tính năn

hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện đự án đề cuối cùng đạt được mục tiêu nhật định đã đề ra và kết quả của nó có thê lả một sản phẩm hay một địch vụ mà bản

Tự án là tập hợp các để xuất đề thực hiện mệt phần hay toàn bộ công việc

nhằm đạt được ruục liều hay yêu câu rảo đó trong thời gian nhất định đựa trên các

nguôi Yên xác định,

Du an là một quả trinh mang lại đặc thủ riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soái, có đmh ngày khởi dau và kết thúc, được thực hiện với hạn chế về thời gian, chỉ phí và nguồn lực nhằm dạt được mục tiêu phủ hợp với những yêu cầu cụ thẻ,

Tự án là đổi tượng của quản lývà là một nhiệm vụ mang tính chất một lần,

có mục tiêu rõ rảng trong dé bao gdm clic ning, số lượng vả tiêu chuẩn chất

lượng, yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự

toán lài chính từ Irước và nỗi chưng không được vượi qua đự toán đó [11, tr1]

De din la gi?{13]

Theo định nghĩa của tế chức quốc tế về tiêu chuẩn (TSO 9000:2000) và theo

tiêu chuấn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghĩa như sau:

Trang 20

Dự án là một quá trình dơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt déng có phỏi hợp va

kiểm soát, có thời hạn bắt đâu vào kết thúc, được tiên hành để đạt được mục tiêu

- Các dự án đầu được thực hiện bởi con người,

- Bị ràng buộc hởi nhiền nguồn lực hạn chê: con người, tài nguyên

~ Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Nhu vay có thể biểu điễn dự án bằng công thức sau:

[Du én] = KB HOACH | TIEN | THOIGIAN —» [Sản phẩm duy nhất]

Trong thực tế có rất nhiều loại dự án theo các mục đích khác nhau và sự rằng,

buộc khác nhau (như nguồn vỏn, cơn người, tải nguyên, trình độ khoa học kỹ thuật ) Thông thường có các loại đự án kinh đoanh, đự án luật, đự án đấu tư XD công trình

1.1.2 Dự án đầu tư XD

Du dn dau te le gi? [13]

Dy an dâu tư XD là tập hợp các dễ xuất có liên quan đến việc sử dụng vẫn dễ

tiến hành hoạt động XD để XD mới, sửa chữa, cái tạo công trinh XD nhằm phát triển, duy trí, năng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, địch vụ trong thời hạn

và chỉ phí xác định

Dự án có thể được xem xét đưới nhiều góc độ khác nhau:

- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tr: Dự ản đâu tư có thể hiểu là kế hoạch chỉ tiết triển khai các hoạt động, đầu tự mhằm đạt được mục tiêu đã dé ra

trong khoảng thời gian nhất định, hay đỏ là một công trình cụ thẻ thực hiện các hoạt

động đầu tư

- Xét về mặt hình thức Dự án đầu tư là một tập hỗ sơ tải liệu trinh bảy một

cach chỉ tiết và có hệ thống cáo hoạt động và chỉ phí theo kế hoạch để đạt được

những kế! quả và thực hiện những mục tiêu nhất định Irong lương lai

Trang 21

- Xét wén gée d6 quan ly: Du an dau tu Ja mét céng cu hoach dinh vice sit

đụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phdm mới cho xã hội

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chị tiết để thực hiện chương trình dầu tư XD nhằm phát triển kinh tế xã hội lâm căn cử cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tu

~ Nét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án dầu tư thể hiệu sự phân công bé tri lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể

*kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác cáo yêu tổ tự nhiên

~ Xét về mặt trội dưng: Dự án đầu lư là một tập lợp các hoạt động cụ thể, có xuổi quan hệ biện chúng, nhän quá với nhau để đạt được mục đích nhất định trong, tương lai

Tur án đầu tự là công cụ để tiên hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong,

nó chủa nhiều các hoạt động cơ bản của hoạt động đâu tư

Trước hắt, Dự án đầu từ phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tự là gì có thể là mục tiêu đài lạm, lung hạn hay ngắn bạn hoặc là mục tiêu dải bạn hay ngắn hạn hay

trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thế

như nẵng lực san xuấi, quy mô sản xual, hiệu quả kinh tế Còn mục liêu đài hạn cỏ

thể là lợi ích kinh tế cho xã hỏi mà dự án dầu tư mang lại,

1iai là, nguôn lực và cách thức để đạt được mục Hiểu Nó bao gồm điều kiện

và các biên pháp vật chất để thục hiện như vấn, nhân lực, công nghệ

Ba la, vi khoang thời gian bao lầu thi mục tiêu có thể dạt dược và cuỗi cưng,

là ai có thể hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án

Vậy các đặc trung chủ yếu của đự án đầu tư đỏ là:

- Xác định được mục tiêu, mục địch cụ thẻ,

- Xác định được hình thức tổ chức thực hiện,

~ Xác đình được nguồn tải chính để thực hiện hoại động dự án đầu tư,

- Xác định được thời gian để thực hiện được mục tiêu dự án

Dự án XD là gi? 1131

Trang 22

Du án dâu tư là cách gọi tắt của Dự án dâu tu XD công trình được giải thích

trong luật XD Việt Nam ngày 26-1 1-2003 như sau

“Dự án đầu tư XD công trình là tập hợp cáo để xuất có liên quan đến việc bổ vốn dễ XD mới, mở rộng hoặc cái tạo những công trình XD nhằm muc dich phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dich vu trong một thời tiấn nhất định Tự án dầu Lư XD công trình bao gốm phần thuyết mình và phần thiếL

kế cơ sở” [3]

hư vậy có thể hiển đự án đân tư XD bao gồm hai nội dung là đầu từ và hoạt

động XD Nhưng do đặc điềm của các dự án đâu hư XD báo giờ cũng yêu cầu có

xmột diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định, đo đó có thê biểu diễn dự án đầu

từ XD như saư

{Duan XD] Kế hoạch + liển + thời gian + đất [công trình XĐỊ |2]

Tóm lại, dự án đầu tư XD là việc bỏ tiên ra để kinh doanh các sản phẩm XD như XD khu trung cư, nhà mnáy thủy điện, trạm cấp mước

1.1.3 Quân lý đự án đầu tư XD:

Quán lý dự án đâu tr XD là quá trình lập kế hoạch, điểu phối thời gian,

nguồn lực và giám sát quá trình phải triển của dự án nhằm đâm bảo cho dự án hoàn

thành dúng thời bạn, trong phạp ví ngân sách dược duyệt và dạt được yêu cảu đã

định về yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm vả dịch vụ bằng phương pháp va điều kiện tốt nhật cho phép

Quan lý dự án là một quả trình hoạch định, tỏ chức, lãnh dạo và kiêm tra các công việc và nguồn lực đề hoàn thành các mục tiêu đã định

Mục tiêu cơ bản của quân lý dự ản thế hiện ở chế các công việc phải được hoàn thành theo yêu câu, đăm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt,

đúng thời gian và giữ cho phạm vi đự án không bị thay đổi

Ngày nay, ở tái cả các nước phát triển, quân lý dự án được công nhận như

xnột hệ thống phương pháp luận của hoạt động đâu tư.[13]

Trang 23

Vậy có thể hiểu QUDA XD là lập kế hoạch, tổ chức điều kiển, kiểm soát các

hoạt động trong XD để đạt được mục đích trong phạm vị bị giới hạn nguồn lực,

điều kiện tự nhiên, thời giam

1.131 Đặc điểm quần lý dự án XD:

* Nguyên tắc QLDA XD phải đảm bảo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Đảm bão chất lượng theo yêu cầu

- Thời gian XD phái đạt theo kế hoạch hoặc vượt thời gian đã được phê

đuyệt

- Giá thành công trình phải phủ hợp với điều kiện tự nhiên và các giải pháp

*kỹ thuật, hiệu quá đầu tư cao

- Môi trường trong quá trình đản tr XD và quân lý khai thác không bị hủy

hoại

* Mục tiêu QUDA XD: Mục tiêu chung là hoàn thành công trình bão đâm chất lượng, tiến đã, giá thành trong điều kiện cho phép

1.1.3.2 Các hình thức QLDA đẫu tr XD: [13]

(1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Áp đụng với các dự án mà chủ đầu tư có năng lực chuyên môn phủ hợp và có

đủ cán bộ chuyên môn đẻ tổ chức quân lý thực hiện dự án, theo các trường hợp sau:

* Trường hợp chủ đầu tr không thành lập Ban quan Ip dc an

Chỗ đầu tư không thành lập Ban quân lý dư án mà sử dụng bộ n y hiện có của minh kiếm nhiệm và cử người phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) dễ quản lý việc thực hiện dự án

* Trưởng hợp Chủ đâu tư thành lập Ban quân lý đự ân

Chủ dầu tư thành lập Ban quán lý dự án trực thuộc: áp đụng đối với dự an

nhóm A, oác dự án nhém B, C có yêu câu kỹ thuật cao hoặc Chủ đầu tư đồng thời

quân lý nhiều dự án, phải đảm bão các nguyên tắt

aut

Ban quần lý dự án là đơn vị trực thuộc Chú đầu tư Nhiệm vụ và quyền han

của ban quản lý đự án phải phủ hợp với trach nhiệm, quyển hạn của Chủ đầu tr.

Trang 24

Co cau té chite eda Ban QLDA phải dam bảo có đủ năng lực về chuyên món,

nghiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ Gốm có trưởng ban, các phó trưởng ban và các

bộ phận chuyên ruôn, nghiệp vụ giúp việc trưởng bạn;

Bạn QUDA phải thực hiệu chế độ bảo cáo thưởng xưyên và dây di với Chủ

đầu từ vẻ thực hiện việc chỉ đạo

Bạn QI.DA đã hoàn thành nhiễm vụ được giao thì Chủ đầu tư ra quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới chơ Ban quản lý dự án

Riêng đổi với dy án nhóm A thì trưởng Ban QLDA, người phụ trách kỹ thuật, người phụ trách kính tế - tài chính phải có bằng đại học trở lên, chuyên môn phù hợp vá đã có hai năm làm việc chuyên môn trở lên

(2) Hình thức chủ nhiệm điền hành dự án

Chủ nhiệm điểu lãnh dự án là hình thức quản lý thục hiện dự ám do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý điều hành dự án thực hiện Chủ nhiệm điêu hành dự án được thực hiện đưới hai hình thức là: Tư vẫn quản lý điều hành dự

án theo hợp đẳng và Ban quân lý dự án chuyên ngành

() Hình thức chia khóa trao tay

Hình thức chửa khoả trao lay được áp đụng khú chủ đầu tư được phép tổ chức

dấu thầu để lựa chọn nhà thấu thực liện tổng thâu toàn bộ dự án tù khảo sát, thiết

kể, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp đến khi ban giao đưa dự án vào khai thác sử

dụng, Đối với cáo dự án sử dụng các nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà rước , vấn lin

dụng do Nhà nước bảo lãnh, vên tín dụng đâu tư phát triển của Nhà nước thị hình

thức nay chỉ áp dụng với dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Chính phủ cho phép

(4) Hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuải, tự xây dựng)

Chủ đầu tư phai tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dụng, chịu trách

nhiệm trước pháp luật vẻ chất lượng sản phẩm, chất lượng công tinh x4

tiền hành nghiệm thu quyết toàn khi công trình hoàn thành thông qua các hợp đồng,

dung va xây dựng cơ bản

Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:

Trang 25

- Cini dau ty cé ning luc hoat dong sn xuat, x4y dung phủ hợp với yêu câu

của dự án và đự án sử dụng vấn hợp pháp của chính Chủ đầu tư như vốn tự có của

đoanh nghiệp, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của tổ chức Lin

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với cuộc sống ngay từ thời cổ đại

Tuy nhiên, chật lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tủy theo đổi

tượng sử dựng, "chất lượng" có ý ruglffa khác nhau nên cách hiểu về chất lượng, cũng

đa dạng

Tại Việt Nam, “Chất lượng săn phẩm, hàng hỏa là mức độ của các đặc tỉnh của sẵn phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bó áp dụng, quy

chuẩn kỹ thuật tương ứng” Tham khảo Luật số: 05/2007/QH12 ban hành ngày 2L

thang 11 nắm 2007 về T.uật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định của Chính

phủ số 132/2008/NĐ-CP ngảy 31 tháng 12 năm 2008: Quy dịnh chu tiết thú hành

xnột số điều của Luật chất hượng sản phẩm, hang hóa

Vậy tạ có thể hiểu về chất hượng XD như sau:

- Chất lượng dự án dâu tư XD công trình lá sự đáp ứng các yêu cầu dit ra, phù hợp với quy hoạch, tập quán, hài hỏa với môi trường tự nhiên và xã hội

- Chất lượng công trình XD là đáp ứng các quy chuẩn, tiên chuẩn hiện hành

và mục địch của nhà đầu tự, hiệu quá khai thác sứ dụng cao

1.2.2 Đặc điểm của chất lượng

» Chất lượng được đo bởi sự đáp ứng nhu câu Một sân phẩm có chất lượng

đột sản phẩm

kém không phụ thuộc trình độ công nghệ Có quan điểm cho ring: “

củ chất hrợng tốt nhật nhưng không tiêu thụ hoặc sử đụng đồng nghĩa là tổ chức đã

tạo ra các phê phẩm”

Trang 26

Đây là một kết luận then chót dễ các nhà quân lý định ra chính sách, chiến lược

kinh đoanh Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu; trong khi đó nhủ cẩu luôn biển động

xiên chất lượng cũng; thay đổi theo thời gian, không giám cũng như điều kiên sử dụng,

> Khi dành giá chất lượng của một dỏi tượng, ta khỏng chỉ xét đặc tỉnh cua đổi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu câu này

không chỉ từ phía khách hàng rnả còn từ các bên có liên quan

> Nụ cầu được công bố rõ ráng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng,

cũng có những nhu câu không thế mồ tả rõ ràng Người sử dụng đôi khi chỉ cam

xhhận hoặc chỉ phát hiện ra trong quả tình sử dụng

> Chất lượng thể hiện thông qua kết quá äp dụng cho một hệ thông, các quả

trình tạo sản phẩm

» Khí nói đến chất lượng không thể bỏ qua yếu tổ giá gã, địch vụ giao hàng

đúng lúc Dó là những yêu tổ mả khách bảng luôn quan tân khi họ định mua

Các đặc điểm của chất lượng dich vụ hành chính công tại Việt Nam: Từ

những năm cuối của thập niên 90, yêu cầu về cải cách hành chính công tại Việt

am đã trở nên cấp bách Với kinh nghiệm 05 năm triển khai áp đụng cơ chế “một

cửa” và ATQL.CI theo tiêu chuận TSO 9001:2000 tại nhiều đem vị hành chính, Th.8

Trần Siêu Cường dã xác dịnh các dặc diễm của chất lượng dịch vụ hành chính công,

tại Việt Nam như sau:

~ Đúng luật nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

+ Thành phản hồ sơ dẫu vào

+ Dứng thẩm quyền phê đuyệt

1 Đứng phân cấp trách nhiệm

+ Đũng chính sách, chú trương của đơn vị hành chính

+ Dứng thời gian với các văn bản luật pháp hiện hành

1 Không có khiểu nại về ví phạm luật pháp

- Dùng thời gian nhằm đáp ứng các yêu cầu về

1 Thai gian đã cam kết hay tự cam kết với khách hàng

+ Hẹn trả kết quả đừng theo cam kết với khách hàng

Trang 27

~ Công khai nhằm đáp ứng các yêu cầu về

1 Yêu câu rõ ràng về hề sơ đầu vào

+ Lê phí của địch vụ

+ Qui trình thụ lý hỗ sơ

+ Cáo loại biểu mẫu

+ Thời gian hoàn lắt dịch vụ

- Thuận tiện và để dàng nhằm đáp ứng, các yêu cầu về:

+ Tập trung một đâu mối cung cấp địch vụ

1 Khách hàng chỉ đi đến một lâu

+ Cơ sở hạ tầng tham gia quả trinh cung cấp dich va

1 Sự sẵn 66 cdc phương tiện phục vụ cho khách hàng,

+ Thái độ phục vụ

- Trao đổi thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

¡ Sẵn sảng cung cấp thông tin và hướng dẫn khách hang chu đáo

+ Tỉnh chả động liên hệ với khách hàng khi cẩn thiết

1.2.3 Quản lý chất lượng XDCT

1.231 Quản bị chất lượng XDCT

Chất lượng không tự sinh ra và cũng khỏng phải là một kết quả ngẫu nhiên

Nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chế với nhau MMuỗn đạt được chất lượng mong muốn cần quận lý tội cách đúng đốn các yếu 16 nảy Hoạt dộng quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản ly chất lượng Phai có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất hượng Quản lý chất lượng được áp đựng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, angi qui mô Quản lý chất lượng đảm báo cho tổ chức làm đúng những việc phái làm

Tiểu các tổ chức muiỗn phát triển bên vimg cản tìm hiểu vả áp đụng vẻ quản lý chat

lượng có liệu quả Trong nên kinh lễ thị trưởng, các tô chức muốn sản xuất ra được

những sản phẩm có chất lượng, giá thành hợp lý Lo cần phái có khá năng quản lý và

kiểm soát tốt 04 quá trình ehủ

ấu (trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý nguên lực, tạo

sản phẩm và đo lưỡng, phân tích, cải liến) bằng con đường kính tế nhất, đó là quản lý

Trang 28

chất lương, Quân lý chất lượng là quản lý mặt chất của hệ thông Nó liên quan đến

rnọi bộ phận, mọi người và mọi công việc Cả ba lĩnh vực này cân phải được phối

hợp với nhau một cách đồng bộ trong suốt quả trình hoại độn tổ chức

Theo TCVN 15O 8403:1994 ; “Quản lý chất lượng {a tap hợp những hoạt

ý chưng, xác định chính sách chất lượng, mục địch và trách nhiễm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,

động của chức năng quản

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ

thông chất lượng”

Quản lý chất lượng là wach nhiệm của lất cả các cấp quân lý nhưng phải

được lãnh đạo cao nhất cam kết Thực hiện công tác quản lý chất lượng liên quan

đến mọi thành viên trong tổ chức đổi hỏi họ phải thân hiển, thực hiện và đuy trì

Theo ISO 9000: 2005: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp dé dink

tổ chúc” Quản trị chất lượng bao gồm 044 chức năng sau:

hướng và kiểm soat m

» Hoạch định chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trưng vào lap mụe tiêu chất lượng, quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn

Tục có liên quan đề thực hiện các mục tiên chất lượng

» Kiểm sơái chất lượng là một phan của quản trị chất lượng tập trung thực

hiện các yêu câu chất lượng,

* Dam bao chất lượng là một phần của quán trị chất lượng tập trung vào

cụng cấp lòng tín rằng các yêu cần sẽ đượo thực hiện

» Cải tiền chất lượng, là một phần của quán trị chất lượng tập trung vào nâng, cao khả năng thục hiện các yêu câu

Tuy nhiên, những điêu nêu trên chỉ giúp chứng ta hiểu thêm về quân lý chất lượng Do các yêu tế chủ quan cũng như khách quan tác động nên đã tạo ra một

khoảng cách giữa mục tiêu để ra ban đầu và kết quả đạt được Khoăng cách này gọi

là đô lệch chất lượng hay vòng xoắn TURAN

1.232 Các nguyên tắc của quân lý chất tượng CTXD [10]

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng: CTXD phụ thuộc vào khách

Thằng của mình Vĩ thê oần luêu cáo hú cầu hiện tại và tương lai gủa khách hàng,

Trang 29

Qua đó không chỉ dap img ma con phan đâu vượt cao hon su mong doi của họ

QLCLCTXD định hưởng bởi khách hàng là một yêu tổ chiến lược, dẫn đến khả

xửũng, hiệu quả của côgn trình Nó đòi hỏi phải luôn nhạy câm đối với những yêu

cầu thị trường và dành giá những yêu tó dẫn dến sự thỏa mãn khách bàng, Nó cũng, đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng

Trhanh chồng các yêu câu của khách hàng, giảm sai lỗi về chất lượng sẵn phẩm:

Khách hàng trong các dự ản XDCT là những người sử dụng và quản lý hệ thông CT đó Ví dụ: Công trình CNSITKT những khách hàng là người sống ở nông, thôn sử dựng nước sạch nông thôn do vậy QLCI.CTXD CNSHNT phải được đấp từng bởi những người sống ở vùng đự án và những như cầu bởi họ đặt ra

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhát đồng bộ giữa

auc dich va đường lối của Lỗ chức Hoạt động chất lượng sẽ không đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt đề của lãnh đạo cấp cao Lãnh đạo tổ chức phải

cỏ tâm nhìn xa, XD những giá trị rõ ràng, cụ thế và định hướng vàa khách hàng, Tanh đạo phải thông nhật trong quy hoạch phát triển kinh lễ xã hội của vùng, miễn,

ngành tạo ra một thẻ thông nhất trong quy hoạch

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quỷ nhất

của một tổ chức và sự tham gia day di với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ

rất có ích cho tổ chức Dễ đạt được kết quả trong cải tiến chất lượng, khoa học, kỹ thuật trong XDCT thi ý thúc trách nhiệm của người lao động đóng một vai trỏ quan trọng Lãnh đạo phải tạo điều kiện cho mọi nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý Phát huy được nhân tế con người chính là tạo ra một sức mạnh nội lực của tổ chức khi vươn đến hệ thống mục tiêu chất lượng

Neguyén tắc 4: Quan điểm quả trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một

cách hiện quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý nhà

xuột quá trình Trong QLXDCT quả trình là mội thể thông rửát tú CÍXDCT các

khau quản lý, kiếm tra, kiểm soát sẽ được rõ dàng, thuật tiện hơn nhiều Quản lý tốt

rnạng lưới quả trình nay cing với sự kiểm soát người cung ứng sẽ đăm bão chất

lượng đầu ra để thỏa mãn nhú cầu khách hàng,

Trang 30

Nguyên tắc 5: Tính hệ thông: Xác dịnh, hiểu biết và quân lý một hệ thông

cao quả trình có liên quan lẫn nhau đổi với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cao

QLCLCTXD Té chức QILCT.CTXD không thể giải quyết bái toán cÌ

(ong thea từng yếu tế tác động đến chất lượng, một cách riêng lẽ má phải xem xét toán bộ các yếu tổ táo động đến chất lượng một cách hệ thông và đồng bộ, phối hợp bài hòa các yêu lễ này Trong mỗi dơn vị tham gia hoại dòng XDCT tính hệ thống hết sức quan trọng, nó liên quan đến chất lượng và tính hiệu quá cúa cã công trinh

Nguyên lắc 6: Cải tiên liên tục: Các ứng đựng khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong hoạt động XDCT; hiện đại hóa hệ thống trong thiết kế, tủ công và quan lý vận hành công trình sẽ làm tăng chất lượng công trình, hội nhập với sự phát triển

của thê giới và khu vực cũng như sự phát triển không ngừng của đời sống nhan dan

lam cho nhú câu ngày cing nang cao Do vậy, các CLCTXD ngày cảng phải được đổi mới nhằm đáp ứng tốt hơn những nhu câu đó

Nguyên tắc 7: Quyết đình trong QLCLCTXD phải dựa trên pháp luật, quy chuẩn, quy phạm và quy hoạch đã dược phê duyệt

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng sản phẩm

trong XD Người cung ứng sẵn phẩm cũng đóng góp ruột phần vào CLCTXD cimg

với giảm sát, kiếm tra của các bên có liên quan tlu chất lượng sân phâm của bên

cứng ứng lá chất lượng sắn phẩm XD đã hoàn thành

1.2.4 Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thông quần lý chất lượng là hệ thống quản ly để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng

- Hệ thông quân lý là một hệ thống để thiết lập chính sách mục tiên và đạt

được các mục tiếu đã đề ra

- Hệ thông quản lý bao gồm cơ cẩu tả chíc, các hoạt động hoạch định, trách

® thức thực hiện, thủ tục — qui bình, các quả trình và nguồn lực

6 théng QLCL giúp tổ chức phân tích yêu cầu của khách hảng, xác định các

quá trình tạo sản phẩm được khách hàng chấp nhận và đuy trì các quá trinh đỏ trong

Tihiệt

điều kiện được kiểm soáL Hệ thống QUI, làm co sở cho các hoại động cỗi tiên liên

Trang 31

tuc các yêu cảu của khách hàng và các bên liên quan Hề thống QLCL hải hòa va

hướng toàn bộ nã lực của tổ chức thông nhát thục hiện mục tiêu chưng đã đặt ra

Hệ thống QI.CT TSO: Bộ liêu chuẩn TSO 9001: 2008 được nhiều tả chức tại

175 quốc gia áp dụng như khuôn khổ dối với các hệ thống quản lý chất lượng tại các quốc gia này Phiên bản 2008 không đua ra các yêu cầu mới so với năm 2000 Tiêu chuẩn chỉ làm sáng tô những yéu edu ofa TSO 9001: 2000 đựa vào kinh nghiệm áp dụng trong 8 năm qua và đưa ra những thay đổi hướng đến thích nghĩ với sự thay đổi cũng như tăng cường tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001

2004 Tổ chức T8O đã ban hành lrên 17.400 Liêu chuẩn đều được định kỳ soát xét lan Kỹ thuật 1SO/UC 176 chịu trách nhiệm về bộ ISO 9000 đã hợp nhất ý kiến các

chuyên gia đến từ 80 quốc gia tham gia, 19 tố chức khu vực và quốc tế cùng với các

ban kỹ thuật khác Hoạt động soát xét tiêu chuẩn TSO 9001:2000 với kết quả là phiên bản 2008 đã được Tiểu ban SC 2 của Ban Kỹ thuật ISO/TC 176 tiên hành TSO/TC 176/SC 2 cfmp, ban hành các tài liệu giải thích lý do và những điểm khác nhau giữa ISO 9001 :2008 vả TSO 9001:2000,

1.3 Nội dung của quản lý chất lượng dự án

QI.ỚI công trình xây dựng là nhiệm vụ của lấL cả các chủ thế tham giá vào

qua trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, hoạt động QLCL cêng trình xây dựng,

được thực hiện xuyên suốt trong các công tác từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây đụng và đưa công trình vào khai thác sử dụng,

Nếu xem xét công tác QLCL công trình xây dựng ở một khia cạnh khác, chủ yếu là công tác giám sát của chủ đâu tư và các chủ thẻ khác Nội dung công tác giảm sắt và tự giám sát của các chủ thể thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt déng xây dụng mả nó phục vụ

Có thể tóm tắt về nội ching và chủ thê giám sát theo các giai đoạn của dự án

xây dựng như sau

- Trong công tác khảo sát xây dựng: Ngoài sự giám sát của chủ đầu tu, nhà

thâu khảo sát xây đựng phải có bộ phận chuyên trách tự giảm sát công tác khảo sát

giúp chủ đầu tự nghiệm thu báo cáo kết quả khâo sát xây đựng,

Trang 32

~ Trong công tác thiết kế: Bao gồm các hoạt động giảm của nhà thầu thiết kế

xây đựng, chủ đầu tư; eơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Nhà thầu thiết kế

xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chải lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ dầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế va chịu trách nhiệm trước người quyết định đâu tư về các quyết định của mình

- Trong công láu tú cổng xây dựng công trù: Bao gồm các hoạt động QLCL vả tự giảm sát của nhả thấu thí công xảy đựng; giảm sát thí công, xây dựng,

công trình va nghiệm thu công trình xây đụng của chủ đầu tư, giám sát tác giả của

nhà thâu thiết kế xây dung

- 'Irong công tác báo hành công trình: Chủ đầu tư, chú sở hữu hoặc chủ quần

lý sử đụng công trình có trách nhiệm kiêm tra tình trạng công trình xây đựng, phát

tiện hư hồng đẻ yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sắt và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa đó

Ngoài ra còn cò giám sát của nhân đân về chat long công trình xây dung

Có thể thấy sắt rõ là QUƠI rất được coi trọng trong giai doan thi cong xây dựng, trong khi các hoạt động khảo sát và thiết kế lại có vẻ như chua được quan tâm một cách thích dang

Dé tạo ra sân phẩm hoàn hão dòi hôi mỗi công doan, mỗi khâu thực hiện phải được kiểm soát chặt chẽ bởi một hệ thống QLCL của cáo chủ thể tham gia Thông thường mội dự án đầu Lư gồm cáo giai đoạn

+ Giai đoạn lập dự án:

Có vai trò quyết định chất lượng sản phẩm liên quan nhiều đến chủ đầu tư

và tư vẫn lap du an Chủ dẫu từ phải thường xuyên cập nhật và áp dung các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành, kiểm tra, rà soàt năng lực hoạt

động của cáo tổ chức tư vẫn Dối với các tổ chức tư vẫn, cân có chính sách va ca

chế thoả đăng tạo cho họ có điều kiện hoàn thành sân phẩm của mình, vì trong giai đoạn nảy, tư vấn sẽ đưa ra nhiều phương ản đẻ chú đầu tr lựa chọn một

phương án tối wu cA vẻ kinh tế và kỹ thuật

+ Giai đoạn lập h sơ thiết kế kỹ thuậi, thiết kế BUTC:

Trang 33

Một trong những tiêu chí quan trọng để dánh giả tính hiệu quả kinh té - x

hội mà công trình mang lại chính là chất lượng của công trình Chất lượng đâm bảo

đúng theo yêu cầu của hỗ sơ thiết kế đá được phê dị Nhà thầu thiết kế phải

QLCL theo các qui dịnh hiện hành, áp dụng hệ thống QLCL theo 180 9000 và tăng,

cường công tác giám sát tác giả thiết kế Tuân thủ các qui định về nhân lực trong hồ

sơ trúng thâu thiết kể, Không được sử dụng căn bộ kẻm năng lực khi tham gia thiết

kế

: Giai đoạn thi cong:

Trong hỗ sơ trúng thâu, nhà thầu đã để xuất biên pháp thí công cũng như hệ thống QLCL Hệ thống QLCL phải được áp dụng và phủ hợp với yêu cầu, tính chất,

qyủ mồ của công trình: Biện pháp thi công phải được kiếm soát bởi tư vẫn giám sát

và tổ chức tụ vẫn cấp chứng nhận chất lượng; Kiểm tra tết bị, thí nghiệm vật liệu

trước khi sử đụng; Kiểm soát an toàn lao động và vệ sinh môi trường,

+ Giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình:

Tả một việc làm cần thiế dng định công trình có dại trêu chỉ về chất

lượng hay không Tế chức tư vấn độc lập có đủ điển kiện vả năng lục sẽ thực hiện

công tác kiếm tra, đánh giá và cấp chứng nhận

1.4 Cơ sở để quản lý chất lượng dự án

- Luật XD số 50/2014/Q1113 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước công hòa xã héi chủ nghữa Việt Nam

- Luật số 05/2007/QH12: Luật chất luợng sản phim hang hoa ban hành ngày 21/11/2007

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vẻ quân lý dự

án đầu tư XD công trình

- Nghị định sổ 46/2015/ND-CP ngày 12/5/2015 của Chỉnh phủ vẻ quản lý chất lượng và bão trì công trình XD

- Các Lhông tư dự tháo Hướng dẫn các Nghị định: số 59/2015/ND-CP ngày 18/6/2015; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chỉnh phủ

Trang 34

- thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của BXD Quy định thấm

tra, thắm định và phé duyệt thiết kế XD công trình

~ Thông tr số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của BXD Quy định về việc

ấp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong XD

1.5 Hệ thống quản lý chất lượng công trình XD |2|

1.5.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XI.|2, Điều 4]

Nhà thầu khi tham gia hoạt động XD phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biên pháp tự quản lý chất lượng các công việc XD do mình thực hiện,

hà thấu chính hoặc tổng thâu có trách nhiệm quần lý chả

thần phụ thực hiện CDT có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phủ

lượng công việc do nhà

hợp với hình thúc đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy rổ và

nguồn vốn dâu tư trong quá trình thục hiện dâu tư XD công trình theo quy dụnh

CŨT được quyền tự thực hiện các hoạt động XI nếu đủ điều kiện năng lực theo

quy định pủa pháp luật Cơ quan chuyên môn về XD hướng dẫn, kiểm tra công tac

quan lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia XD công trinh, thâm dinh thiết kể, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình XD, tổ chức thực hiện giám định chất hượng công trình XD: kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cảng trình

XD theo quy định của pháp luật

1.5.2 Quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và các chủ thể tham gia

hoạt động đầu tư XD.|2, Tiêu 5]

- Trường hợp CDT thành lập ban quản lý đự án đầu tư XD- CDT được ủy quyên cho ban quản lợ dự án thực hiện một phân hoặc toàn bộ trách nhiệm của CĐT trong quân lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị định này CĐT phải chỉ

Trang 35

đao, kiểm tra và chịu trách nhiềm vẻ các công việc da ủy quyền cho ban quan lý dự

ăn thực hiện Ban quản lý đự án chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo

nhiệt

vụ và quyển hạn được CĐT ủy quyết

- Trường hợp CĐT thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giảm sat thi cong XD công trình: CDT được quyền giao nhà thầu nảy thực hiện một hoặc một số trách tihiệm của CĐT trong quân lý chất lượng công trình XD thông qua hợp đẳng XD

CĐ có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng XD, xử lý các vấn đề liên quan

giữa nhà thầu tư văn quan ly dir dn, nha thâu giám sát thi công XD công trình với

các nhà thâu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự ản Các nhà thâu tư vẫn quản lý dự án, nhá thầu giám sat thi công XD công trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về những trách nhiệm được giao

XD hướng dẫn chỉ tiết các trách nhiệm quản lý chất lượng công trình

XD như sau:

¡ Trường hop áp đụng hình thúc Ban quản lý dự án đâu tư XD chuyên trgảnh, Ban quản lý dự án đầu tư XD khu vực tủ Ban quản lý dự án thục biện trách

nhiệm quản lý chất lượng công trình XD theo quy định Trường hop Ban quản lý dự

ám thuê tư vẫn quản lý dự an hoặc Lư vấn giám sát thì việc phân định trách nhiệm

quản lý chất lượng công trình XD giữa Ban quản lý dự án và từ vận quần lý dự án

thực hiện theo quy định tại Khoán 2 Diễu 5 Nghị định 46/2015/ND-CP,

+ Trưởng hợp áp dụng hình thúc Ben quan ly dy au daw us XD mt du an theo quy định thì việc phân dịnh trách nhiệm quán lý chất lượng công trình XD giữa CDT va Ban quan lý dự án đầu tư XD một đự án thục hiện theo quy định tại Khoản

1 Điều 5 Nghị định 46/2015/NĐ-CP

+ Trưởng hợp CĐT sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ rảy chuyên

nôn trực thuộc đề trực tiếp quan lý đự án theo quy định thì bộ máy chuyên môn có

trách nhiệm thực hiện các nội dung

Hộ máy chuyên môn trực thuộc chịu trách nhiệm trước CD vá pháp luật

theo nhiệm vụ quyền hạn được CPT ủy quyền.

Trang 36

+ Trường hợp người quyết dinh dau tư giao cơ quan, tổ chức quần lý, sử

dung vén để đầu tư XD công trình là CĐT dy án thi người quyết định dau tr giao

CĐT có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Bạn quản lý dự án để thực hiện quân lý dự

an theo quy định Ban quản lý dự án có trách nhiệm quản lý chất lượng công trinh:

XD như một đơn vị tư van quan lý dự án, việc phần định trách nhiệm quân lý chất

lượng công trinh XD giữa CĐT và bạn quản lý dự án thực hiện theo quy định

+ Trưởng hợp CĐT tự thực luện thiết kế, thì công XD thì CĐT thành lập bộ

phan quan lý chất lượng cêng trình độc lập với bộ phận thiết kế, thí công XD đế

quân lý chất lượng công trình theo các quy định

1.6 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình XD ở Vĩ

1.6.1 Quản lý nhà nước về chất lượng trong hoạt động XD

161.1 Quản lý nhà nuức về chất lượng: [8J

Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng höa là chit lượng sản phẩm, hàng hóa được quân lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp đựng, quy chuẩn kỹ thuật Lương ứng, Cần cứ vào khả năng gây mất an toàn, sân phẩm, hàng hóa dược quản lý như sau:

- Sản phẩm, hang hóa nhóm 1 được quân [ý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn

do người sản xuất công bố áp dụng,

- San phẩm, hàng hỏa nhỏm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn

kỹ thuật tương ứng do cơ quan quân lý nhà nước có thâm quyên ban hành và tiêu

chuẩn do người sẵn xuất công bố áp dụng,

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phâm, hàng hóa

nhảm 2

Quan lý chất lượng sắn phẩm, hàng hỏa là trách nhiệm của người sắn xuất,

kinh doanh nhằm bảo đẫm an toàn cho người, động vật, thực vật, tải sản, môi

trường: nâng cao răng suấi, chất hượng và khả nắng cạnh tranh ct n phẩm, hàng

hóa Việt Nam,

Trang 37

Quân lý nhà nước về chất lượng sản phim, hang hóa là trách nhiệm cổa cơ

quan quản lý nhà nước có thẩm quyển nhằm thực thị các quy định của pháp luật về

lệ quốc tế, báo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tô chức, cả nhân sẵn xuất, kinh doanl:

và người tiêu dùng, [8, Diễn 5]

Chính sách của nhà nước về hoạt động lên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa khuyến khích tổ chức, cá nhân XD và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến

cho sản phẩm, hàng hóa và công táo quản lý, điều hành sản xuất, kính daanh XD

chương trình quốc gia nông cao năng suất, chất lượng và khả năng pạnh tranh của sản phẩm, hàng hỏa Dâu tu, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu câu sản xuật, kinh đoanh và quân lý nhà nước về chất lượng sân phẩm, hang hóa Đẩy mạnh việc đảo tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoại động quân lý chất luợng sẵn

phẩm, hàng hóa Tuyên truyền, phố biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản

phẩm, hàng hóa; XD ý thức sẵn xuất, kinh đoanh sân phẩm, hàng hóa có chất hượng,

vi quyền lợi người tiêu đủng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, nâng cao

nhận thức xã hội về tiêu dửng, XD tập quán tiêu dùng văn mình Khuyến khích, tạo

điều kiện cho tổ chức, có nhân trong nuốc và tổ chức, cả nhân nước ngoài đầu lưr,

tham gia vào hoạt động, thử nghiệm, kiểm dịnh, giảm dịnh, chứng nhận chất hượng, sản phẩm, hàng hóa Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vúng lãnh thổ, tổ chúc

quốc tế, tô chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt động liên quan

đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường ký kết điều tước quốc tế, thỏa thuận

quốc tê thùa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tô chức

quốc lế, tổ chức khu vực về kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các Lỗ chức đánh giả sụ phủ hợp của Việt Nam ký kết thóa thuận thừa nhận kết quá đánh giả sự

pha hep với tố chức tương ứng của các nước, vừng lãnh thé nhằm tạo thuận lợi cho

âu6|

phát triển thương ruại giữa Việt Mam với gác nuớc, vừng lãnh thd [8,

Trang 38

1.61.2 Quân bf nha nude vé chit hepng cong trink XD

Trach nhiệm quản lý nhà mide vé chét hrong công trình XD: [2, Điền $1]

XD thống nhất quân lý nhà nước vẻ chất lượng công trình XD rong pham

vi cả nước và quản lý chất lượng, các công trình XD chuyên ngành, bao gồm: Công,

trình dân đụng; công trình công nghiệp vật liệu XD; công trình công nghiệp nhẹ, công Irình hạ tẳng kỹ thuật, công trình giao thông trong đỗ li trừ công trình dường,

sắt, công trình cầu vượt sông vá đường quốc lộ Bộ Giao thông vận tải quản lý chất

lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thẻng do BXD quản lý Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và PTNT Bộ Công Thương quản lý chất lượng các công trinh công nghiệp trừ các công trinh công nghiệp do BXD quản lý Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các

công trình quốc phòng, an mình

Ủy bạn nhân đân cấp tỉnh quản lý nhà nước vẻ chất lượng công trình XD trên

địa bản Sở XD và các Số quân lý công trình XD chuyên ngành piứp Ủy ban nhân

dan cấp tĩnh quân lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bản nhữ sau Số

XD quản lý chất lượng các công, trình đân đụng: công trình công nghiệp vật liệu

XD, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tằng kỹ thuật; công trình giao thông,

trong dé thi trừ công trình dường sắt, công trình cầu vượt sỏng và dường quốc lô,

Sở Giao thông vận tái quản lý chất lượng công trình giao thông trử các công trinh giao thông do Sở XD quản lý Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý chất lượng công trinh nông nghiệp va PINT Sở Công thương quản lý chất ượng cõng trình công, nghiệp trừ cáo công trình công nghiệp do Sở XD quản lý

* Nội dung BXD quản lý chất Inong XD: [2, Điều 52]

Bạn hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thầm quyển về quản lý chất hượng công trình XD Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm

Trang 39

cáo định mức XD phục vụ bảo trì công trình XD Kiểm tra việc thực hiện bão trì

ông bổ

công trình XD, đánh giá am loàn chịu lực và øn toàn vận hành trong quá trình khai thác sử đụng, Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử đụng đổi với công trình hết tuổi thọ thiết kế, xử lý đổi với công trình có biểu hiện xuống cấp về chật lượng, không đâm bão an toàn cho việc khai thác, sử dựng và thông báo thông tìm các công Irình

hết thời hạn sử đựng được tiếp tuc sit dung, tạm đùng sử đựng đối với các cảng

trình đmộc phạm vì quản lý của Bộ Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang,

Đô vả các địa phương, có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy

định của pháp luật vẻ báo trí công trình XD trên phạm vị toàn quốc Tổ chức giảm định chất lượng đối với các sông trình XD khi được yêu sầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng khỏng dam bao yêu câu theo thiết kể, có nguy co mat an toàn chịu lực Tẻ chức giám định nguyên nhân sự cổ theo đổi với các công trình XD quy định Chủ trì tế chức xét giải thưởng về chat lượng công trình XD theo quy định Tổng hợp, bảo cáo Thủ tướng Chính phú hằng năm vẻ tỉnh hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình XD trên phạm vỉ cả nước và báo cáo đột

xuất khi có yên cầu Xử lý vi phạm về quảu lý

al lượng công trình XD theo quy

định, Thực hiện các nội dung quán lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan

đến quản lý chất lượng công trỉnh XD

* Nội dung Các Bộ, ngành khác quản lý chất lượng XP: |2, Điều 53]

Trang 40

- Cac Bộ quản lý công trình XD chuyên ngảnh có trách nhiệm hưởng din

thục hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trinh XD áp

đụng cho các công trình XD chuyêu ngành Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thê tham gia XI

êm tra chất lượng các công trình XD chuyên ngành thuộc phạm vì

Âu Báo cáo BXD kế hoạch

công trình và

quan lý của Bộ khi cần thiết hoặc khi dược BXD yê:

kiểm tra, kết quá kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng, các công trình

XD thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thực hiện cáo quy định đối với công trình XD

chuyên ngành thuộc phạm vì quân lý của Bỏ Phối hợp với BXD và các địa phương,

có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thú quy định của phép luật về

tảo trì công trinh XD trên phạm vi toàn quốc Tổ chức giám định chất lượng đối với

các công trình XD khi được yêu cần hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực Tổ chức giám định nguyên nhân sự cế đếi với các công trình XD quy định Phổi hợp với 'BXD tỏ chức giải thưởng về chất lượng công trình XD theo quy định

- Bộ Quốc phỏng, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các văn tần quy phạm pháp hiật về quan lý chất lượng công trình quốc phòng, an nình.TỔ

chức kiếm tra dịnh kỷ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng

của các chủ thể tham gia XD công trinh và kiểm tra chất lượng các công trinh quốc phòng, an mình đo Bộ quản lý, Thực hiện các quy định đối với công trình quốc phòng, an ninh Kiểm tra việc tuân thủ quy định cúa pháp luật về bảo trì công trinh

XD đổi với công trình quốc phòng, an ninh Tổ chúc giám định chất lượng đổi với các công trình XD khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm báo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực Tổ chúc

giảm định nguyên nhân sự cổ theo quy định đổi với các công trình XD quy định

c Bộ, ngành khi

~ Các Bộ quản lý công trình XD chuyên ngành và tổng

hop, bac cao BXD vé tinh hình chất lượng vá công tác quản lý chát lượng công trình XD do Bồ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12? hăng năm và báo cáo đột

xuất khi có yêu cầu

Ngày đăng: 16/06/2025, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6] Dinh Tuấn Hải, 3012, Phân lích gác mô hình quân lý, Tập bái giảng cho các lớp cao học Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lích gác mô hình quân lý
Tác giả: Dinh Tuấn Hải
Nhà XB: Tập bái giảng cho các lớp cao học Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
Năm: 3012
7] Quốc hội nước cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt kam, 2014, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;8| Quốc hội nước cộng hòa xã hội Chi nghia Viet Nam, 2007, Luật chất hượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QI112 ngày 21/1 1/2007; 9] Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tĩnh Phủ Thọ, 2013, Bảo cáo số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[10] TS. My Duy Thanh, 2013, bai ging môn học: Chất lượng công trình của Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bai ging môn học: Chất lượng công trình của Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
Tác giả: TS. My Duy Thanh
Năm: 2013
[11] Lê Văn Thịnh, Bải giảng về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bải giảng về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Lê Văn Thịnh
[13] PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, 2012, Bai giảng Môn học: Quản lý dự án xây dựng nâng cao của Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội;IL. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bai giảng Môn học: Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
Năm: 2012
1238/BC-SNN-CCIL ngay 18/12/2013 về việc báo cáo kết quá kiểm tra và để xuất tiện pháp khắc phục đổi với các công trình cấp nước sạch trên dia ban tính PhúThọ Khác
[12] Tiêu chuẩn Việt Nam, 2008, TCVN ISO 9001:2008. Hệ thông quản lý chất lượng - các yêu câu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Sự cố  rò  rỉ  đập  thủy  2017] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 2.1. Sự cố rò rỉ đập thủy 2017] (Trang 48)
Hình  2.2.  Sự  cô  tháp  anten  Đài  PTTH  Nam  Định  bị  sập  [17] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 2.2. Sự cô tháp anten Đài PTTH Nam Định bị sập [17] (Trang 50)
Hình  2.4.  Mô  hình  Chủ  đầu  tư  trực  tiếp  quản  lý  đự  án - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 2.4. Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý đự án (Trang 62)
Hình  2.6.  Mô  hình  quân  lý  CLXD  công  trình  CNSHNTTT - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 2.6. Mô hình quân lý CLXD công trình CNSHNTTT (Trang 63)
Hình  2.7  Sơ  đồ  công  nghệ  của  hệ  thống  cấp  nước  sinh  hoạt  tập  trung - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 2.7 Sơ đồ công nghệ của hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung (Trang 67)
Hình  3.2.  Mô  hình  quân  lý  CLXD  công  trình  CNSHINTTT  trước  năm  2015. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.2. Mô hình quân lý CLXD công trình CNSHINTTT trước năm 2015 (Trang 84)
Hình  3.3.  Mô  hình  quân  lý  CLXD  công  trình  CNSHANTTT  sau  năm  2015. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.3. Mô hình quân lý CLXD công trình CNSHANTTT sau năm 2015 (Trang 85)
Hình  3.5.  Mô  hình  QLCLCTXD  cắp  nước  sinh  hoạt  Nông  thôn  tỉnh  Phú  Thọ. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.5. Mô hình QLCLCTXD cắp nước sinh hoạt Nông thôn tỉnh Phú Thọ (Trang 105)
Hình  36  Mô  hình  đề  xuất  QLCLCTXD  cấp  nước  sinh  hoạt  Nông  thôn  áp - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 36 Mô hình đề xuất QLCLCTXD cấp nước sinh hoạt Nông thôn áp (Trang 106)
Hình  3.7.  Bản  đô  hành  chỉnh  huyện  Cam  Khê,  tình  Phú  Thọ.[15J - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.7. Bản đô hành chỉnh huyện Cam Khê, tình Phú Thọ.[15J (Trang 110)
Hình  3.8.  Mô  hình  QLCLCTXD  của  UBND tỉnh  Phú  Thọ. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.8. Mô hình QLCLCTXD của UBND tỉnh Phú Thọ (Trang 121)
Hình  3.9.  Mô  hình  QLCLCTXTD  của  Sở.Vây  dựng  tỉnh  Phú  Thọ. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.9. Mô hình QLCLCTXTD của Sở.Vây dựng tỉnh Phú Thọ (Trang 122)
Hình  3.10.  Mô  hình  QLCLCTXD  của  Sở  Nông  nghiệp  và  PTNT  tỉnh  Phú  Thọ. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.10. Mô hình QLCLCTXD của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ (Trang 123)
Hình  3.11.  M6  hinh  QLCLCTXD  ciia  Trung  tam  meée  sach  va  VSMT  Nong  thon. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.11. M6 hinh QLCLCTXD ciia Trung tam meée sach va VSMT Nong thon (Trang 125)
Hình  3.12.  Mô  hình  QLCL  của  đơn  vị tư  vẫn. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm Đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên Địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.12. Mô hình QLCL của đơn vị tư vẫn (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w