1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc Chương trình phục hồi, phát triển KT XH theo Nghị quyết số 432022QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đ

237 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc Chương trình phục hồi, phát triển KT - XH theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”
Trường học Trường Đại học Y Dược Phú Thọ
Chuyên ngành Quản lý y tế, Kỹ thuật y học
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 12,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (13)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ (13)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (14)
      • 2.1. Tên dự án đầu tƣ (14)
      • 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ (14)
      • 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án (18)
      • 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng (18)
      • 2.5. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tƣ (18)
      • 2.6. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công) (18)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (19)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (19)
        • 3.1.1. Quy mô giường bệnh (19)
        • 3.1.2. Quy mô khám chữa bệnh (19)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (20)
        • 3.2.1. Quy trình khám chữa bệnh tổng thể của Trung tâm (20)
        • 3.2.2. Quy trình hoạt động của các khoa, phòng cụ thể (23)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (36)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (37)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng thuốc, vật tƣ y tế (37)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng vật tƣ, hóa chất trong hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm (50)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng hóa chất trong xử lý môi trường (54)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng nước (55)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng năng lƣợng (61)
        • 4.5.1. Nhu cầu sử dụng điện (61)
        • 4.5.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu (61)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (62)
      • 5.1. Thông tin về hiện trạng hoạt động, các hạng mục công trình hạ tầng và công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã đầu tư theo nội dung và yêu cầu của báo cáo ĐTM và Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 2678/QĐ-UBND ngày 17/10/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ đến thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường của dự án (62)
        • 5.1.1. Giới thiệu chung về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm (62)
        • 5.1.2. Hiện trạng các hạng mục về kết cấu hạ tầng đã đầu tƣ xây dựng (65)
        • 5.1.3. Hiện trạng các hạng mục về bảo vệ môi trường của Trung tâm (73)
        • 5.1.4. Hiện trạng máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh của Trung tâm (75)
        • 5.1.5. Hiện trạng máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ xử lý môi trường của (92)
      • 5.2. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án (93)
        • 5.2.1. Các hạng mục công trình chính của dự án (93)
        • 5.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án (98)
        • 5.2.3. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường dự kiến đầu tư bổ sung (102)
      • 5.3. Danh mục máy móc, thiết bị dự án (103)
      • 5.4. Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án (104)
        • 5.4.1. Phương án phá dỡ công trình (104)
        • 5.4.2. Phương án tổ chức thi công trong giai đoạn xây dựng (105)
        • 5.4.3. Biện pháp thi công (105)
        • 5.4.4. Nhu cầu về nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án (106)
        • 5.4.5. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng (107)
      • 5.5. Tiến độ, vốn đầu tƣ, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (109)
        • 5.5.1. Tiến độ thực hiện dự án (109)
        • 5.5.2. Vốn đầu tƣ (109)
      • 5.6. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (109)
        • 5.6.1. Tổ chức quản lý trong giai đoạn xây dựng (109)
        • 5.6.2. Tổ chức quản lý dự án khi đi vào hoạt động (109)
  • CHƯƠNG II (112)
    • 1. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (112)
      • 1.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án (112)
        • 1.1.1. Các văn bản pháp luật (112)
        • 1.1.2. Các văn bản dưới luật (113)
        • 1.1.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường (116)
      • 1.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án (118)
      • 1.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập đƣợc sử dụng trong quátrình thực hiện giấy phép môi trường (119)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (0)
      • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với các quy hoạch của tỉnh (120)
      • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải (0)
        • 2.2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải (0)
  • CHƯƠNG III (126)
    • 1. DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (126)
      • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (126)
      • 1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật (126)
    • 2. MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN (127)
      • 2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (127)
        • 2.1.1. Đặc điểm địa lý (127)
        • 2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất (127)
        • 2.1.3. Điều kiện về khí tƣợng - thủy văn (128)
      • 2.2. Mô tả chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải (132)
        • 2.2.1. Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (132)
        • 2.2.2. Chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (132)
      • 2.3. Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (133)
      • 2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (133)
        • 2.4.1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (133)
        • 2.4.2. Nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (133)
    • 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN (134)
      • 3.1. Môi trường không khí (134)
      • 3.2. Nước thải (135)
      • 3.3. Môi trường đất (136)
      • 3.4. Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án (137)
  • CHƯƠNG IV (138)
    • 1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 126 Đánh giá, dự báo các tác động (138)
      • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (138)
      • 1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động phá dỡ các hạng mục công trình để chuẩn bị mặt bằng thi công (138)
      • 1.1.3. Đánh giá tác động trong quá trình tập kết, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: ............................................................................................................. 130 1.1.4. Đánh giá tác động trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án: . 132 1.1.5. Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị 146 (142)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (161)
        • 1.2.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng (161)
        • 1.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao hướng dẫn vận hành (170)
    • 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (171)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (171)
        • 2.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (171)
        • 2.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (189)
        • 2.1.3. Đánh giá tổng hợp các tác động trong quá trình hoạt động của dự án (191)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (197)
        • 2.2.1. Công trình, biện pháp xử lý nước thải (197)
        • 2.2.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (0)
        • 2.2.3. Công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn (0)
        • 2.2.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn (0)
        • 2.2.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án (0)
    • 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT (0)
      • 3.1. Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp BVMT của dự án (0)
      • 3.2. Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 213 1. Giai đoạn thi công xây dựng (0)
        • 3.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động (0)
    • 4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (0)
      • 4.1. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (0)
      • 4.2. Về mức độ chi tiết của các đánh giá (0)
      • 4.3. Về độ tin cậy của các đánh giá (0)
      • 4.4. Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng (0)
  • CHƯƠNG V (0)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (0)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (0)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (0)
      • 1.3. Dòng thải phát sinh và các chất ô nhiễm trong nước thải (0)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (0)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (0)
    • 2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (0)
    • 3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (0)
  • CHƯƠNG VI (0)
    • 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (0)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

MỤC LỤC CHƢƠNG I ........................................................................................................................ 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................................................................... 1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ .......................................................................................... 1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ.................................................................................................... 2 2.1. Tên dự án đầu tƣ: .......................................................................................................... 2 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ ................................................................................... 2 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án: ............................................................................................. 6 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: .......................................................................... 6 2.5. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ:......................................................................................................................................... 6 2.6. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

- Tên chủ dự án đầu tƣ: Sở Y tế tỉnh Phú Thọ

- Địa chỉ văn phòng: Đường Trần Phú, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông: NGUYỄN HUY NGỌC - Chức vụ: Giám đốc;

Khi dự án chính thức hoạt động, Sở Y tế tỉnh Phú Thọ sẽ bàn giao công trình và hồ sơ báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn, đơn vị sẽ quản lý và vận hành dự án.

+ Tên đơn vị thụ hưởng: Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn

+ Địa chỉ liên hệ: Khu 5, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

+ Người đại diện theo pháp luật của đơn vị thụ hưởng:

Bà: NGUYỄN THỊ HẠNH - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm

+ Thông tin về quá trình thành lập và hoạt động của đơn vị thụ hưởng:

Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn là đơn vị sự nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực y tế, được thành lập từ việc sáp nhập Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Sơn với Trung tâm Y tế theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 19/08/2016 Đến ngày 21/10/2020, Trung tâm được nâng cấp lên bệnh viện hạng II theo Quyết định số 2742/QĐ-UBND, với nhiệm vụ khám chữa bệnh và cấp cứu, góp phần chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong huyện và khu vực lân cận Trung tâm đã đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế, đáp ứng quy mô gần 300 giường bệnh, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 2678/QĐ-UBND ngày 17/10/2018.

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Trung tâm y tế huyện Tân Sơn được phát triển theo Đề án đã được Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ phê duyệt, nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, chương trình này sẽ đảm bảo người dân có thể tiếp cận dịch vụ y tế ngay từ tuyến xã, góp phần cải thiện mạng lưới y tế cơ sở.

Sở Y tế tỉnh Phú Thọ đã cấp Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh số 00480/PT-GPHĐ cho Phòng khám Đa khoa Minh Đài thuộc Trung tâm y tế huyện Tân Sơn vào ngày 04 tháng 05 năm 2020 Hiện tại, Trung tâm tiếp tục nhận được đầu tư từ Sở Y tế tỉnh Phú Thọ cho Hạng mục Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú trong khuôn khổ Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ” Mục tiêu của dự án là hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng quy mô 300 giường bệnh theo Đề án đã được phê duyệt, nhằm giảm tải cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ và các bệnh viện tuyến trung ương.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

2.1 Tên dự án đầu tƣ:

Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ” nằm trong chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 43/QH15 của Quốc hội Hạng mục Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn sẽ được triển khai nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ

* Địa điểm thực hiện dự án:

Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú là hạng mục quan trọng trong dự án đầu tư tại Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn, tọa lạc tại khu 5, xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Trung tâm y tế huyện Tân Sơn tọa lạc trên khu đất có diện tích 10.225,1 m², thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 00 Khu đất được xác định bởi các điểm 1, 2, 3, …, 22, 23, 1 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB108682 do UBND tỉnh Phú Thọ cấp ngày 28/6/2010.

Tọa độ các điểm mốc giới của Trung tâm y tế huyện Tân Sơn được xác định theo hệ tọa độ VN2000 và được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:2000.

Bảng 1 1 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới TTYT huyện Tân Sơn

TT Tọa độ Diện tích

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

* Vị trí Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn tiếp giáp với các đối tượng tự nhiên kinh tế xã hội như sau:

- Phía Tây Nam giáp dân cƣ khu 5, xã Tân Phú;

- Phía Nam giáp đường quốc lộ 32A cũ;

- Phía Bắc, Tây và Đông tiếp giáp với dân cƣ khu 5, xã Tân Phú

Hình 1 1 Vị trí của Trung Tâm y tế huyện Tân Sơn với các đối tƣợng tự nhiên kinh tế - xã hội

Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn có Phòng khám Đa khoa Minh Đài tọa lạc tại khu Minh Thanh, xã Minh Đài, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm khoảng 8,6 km về phía Đông Nam Phòng khám này thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn và đã được cấp Giấy phép hoạt động số 00480/PT-GPHĐ vào ngày 04/05/2022 bởi Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, với các phòng chức năng khám, chữa bệnh được phê duyệt.

* Vị trí xây dựng hạng mục Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú của dự án:

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú được xây dựng trên nền khối nhà A6, A7 và A12, với tổng diện tích khoảng 1.078 m² Các khối nhà này bao gồm Khoa dược - Vật tư y tế, Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, khu giặt là và Phòng tiêm chủng theo yêu cầu, tạo thành một cơ sở y tế hiện đại và tiện nghi.

- Phía Đông giáp với các khối nhà A2, A3, A4 là các khoa khám chữa bệnh

- Phía Nam giáp sân bê tông, đường nội bộ

- Phía Tây, Bắc giáp nhà để xe nhân viên và sân, đường nội bộ

Hình 1 2 Vị trí Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú trong khuôn viên Trung tâm

* Hiện trạng sử dụng đất:

Tại thời điểm lập hồ sơ Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, khu đất của Trung tâm y tế huyện Tân Sơn đã được chuyển đổi mục đích sử dụng và được UBND tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB108682, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của Trung tâm mà không có tranh chấp Trung tâm đã quy hoạch hài hòa kiến trúc các khu nhà, đảm bảo phù hợp với công năng sử dụng, đồng thời bố trí các công trình vệ sinh và xử lý môi trường cách xa khu khám chữa bệnh, đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư xung quanh.

- đính kèm phần phụ lục)

Mối liên hệ giữa vị trí thực hiện dự án và các yếu tố tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu tác động của dự án.

Khu vực dự án có vị trí gần nhất với các công trình khám chữa bệnh của trung tâm, tiếp giáp với nhà A2 (Khoa ngoại, khoa Phụ sản), A3 (Khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực) và A4 (Nhà ăn Trung tâm).

Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú mới Cổng vào

Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú” thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn Đông, nằm cách Nhà điều hành và Khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh lần lượt 5m và 20m về phía Đông Nam, đồng thời cách Nhà điều trị chất lượng cao mới hiện hữu 22m về phía Đông.

Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư từ dự án là 20m tính từ tường rào của Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn và 30m từ vị trí dự kiến xây dựng Nhà khoa khám bệnh.

Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn tọa lạc tại trung tâm xã Tân Phú, nơi tập trung các cơ quan chính quyền và có sự phát triển kinh tế - xã hội nổi bật so với các xã khác trong huyện Dân cư tại xã chủ yếu là người Mường.

Xung quanh Trung tâm trong bán kính 1.000m chủ yếu là khu dân cư và các hộ kinh doanh nhỏ, cùng với ruộng lúa của người dân UBND xã Tân Phú nằm cách Trung tâm 100m về phía Tây, trong khi trụ sở UBND huyện Tân Sơn cách 200m về phía Bắc Trụ sở Công an huyện Tân Sơn cách 400m về phía Đông Bắc, và chợ Tân Sơn nằm cách 600m về phía Đông.

Tân Sơn là huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, cách Bệnh viện Đa khoa tỉnh khoảng 80km Trung tâm y tế huyện đã triển khai 100 danh mục kỹ thuật của Bệnh viện Hạng II và 10% kỹ thuật của Bệnh viện Hạng I Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, dự án xây dựng Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú 5 tầng sẽ được thực hiện, nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, giảm tải cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ và các bệnh viện tuyến trung ương.

Trong vòng bán kính 1km từ khu vực thực hiện dự án, không có con sông hay ao hồ lớn nào Phía Tây của Trung tâm có mương thoát nước phục vụ tiêu thoát nước khu vực, đồng thời là nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý từ Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn, đã được UBND tỉnh Phú Thọ cấp phép xả thải theo Giấy phép xả thải số 67/GP-UBND ngày 20/12/2021.

- Hệ thống giao thông: Phía Nam Trung tâm tiếp giáp với đường Quốc lộ

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ

Theo Đề án phát triển Trung tâm y tế huyện Tân Sơn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, được phê duyệt bởi Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 175/QĐ-SYT ngày 30/03/2018, Trung tâm y tế huyện Tân Sơn sẽ có quy mô 300 giường bệnh.

+ Kế hoạch giường bệnh pháp lệnh (UBND tỉnh giao) là: 100 giường bệnh + Kế hoạch giường bệnh xã hội hóa là: 200 giường bệnh

Bảng 1.2 Cơ cấu quy mô giường bệnh tại các khoa thuộc Trung tâm y tế huyện Tân Sơn (quy mô 300 giường bệnh)

TT Tên khoa Số giường bệnh pháp lệnh

1 Khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc

3 Khoa Ngoại tổng hợp - Khoa sản 25 45 70

5 Khoa Truyền nhiễm - Kiểm soát dịch bệnh

6 Khoa y học cổ truyền và PHCN 11 25 30

[Nguồn: Trung tâm y tế huyện Tân Sơn (quy mô 300 giường), năm 2022]

3.1.2 Quy mô khám chữa bệnh:

- Số lƣợt khám bệnh và điều trị ngoại trú trong ngày: 600 lƣợt/ngày

- Số lƣợt khám bệnh và điều trị nội trú trong ngày: 300 bệnh nhân/ngày

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

3.2.1 Quy trình khám chữa bệnh tổng thể của Trung tâm:

Trung tâm y tế huyện Tân Sơn chuyên khám chữa bệnh và điều trị nội trú, tuân thủ quy trình khám chữa bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế Quy trình này đảm bảo sự thuận tiện trong khám chữa bệnh, không có sự chồng chéo trong phân luồng khám bệnh, giao thông và thu gom chất thải, nhằm tránh lây nhiễm chéo.

* Sơ đồ tổng thể hoạt động khám bệnh của cơ sở:

Hình 1 3 Quy trình hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn

Bộ phận tiếp nhận bệnh

Chẩn đoán hình ảnh Xét nghiệm

Nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt, tiếng ồn,…

Kim tiêm, gạc, bông, băng dính máu, huyết thanh

Nhập viện Điều trị bệnh

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, tiếng ồn,…

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn” a Quy trình khám chữa bệnh có BHYT:

Hình 1 4 Quy trình khám bệnh có bảo hiểm y tế tại Trung tâm b Quy trình khám chữa bệnh không có BHYT:

Hình 1 5 Quy trình khám bệnh không có bảo hiểm y tế tại Trung tâm

- Thực hiện đăng ký khám bệnh tại Phòng tiếp đón hoặc Đăng ký lấy số khám tại Ki ốt bằng thẻ Khám chữa bệnh thông minh (nếu có)

- Nhận số thứ tự khám bệnh theo chuyên khoa

- Người bệnh vào phòng khám theo số phòng, số thứ tự được in trên phiếu khám bệnh và thứ tự trên màn hình chờ khám

- Sau khi khám bác sỹ cho chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh …hoặc kê đơn thuốc

- Trường hợp có đơn thuốc: rút thẻ BHYT, thanh toán viện phí (nếu có) Lĩnh thuốc tại phòng phát thuốc

- Trường hợp chỉ định xét nghiệm: người bệnh nộp tiền dịch vụ xét nghiệm, đi làm xét nghiệm theo số phòng, địa chỉ ghi trên phiếu chỉ định

Khi có đủ kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bệnh nhân sẽ quay lại phòng khám ban đầu để bác sĩ đưa ra kết luận và kê đơn thuốc, hoặc quyết định nhập viện, hoặc chuyển viện nếu cần thiết.

- Trường hợp có đơn thuốc: rút thẻ BHYT, thanh toán viện phí (nếu có) Lĩnh thuốc tại phòng phát thuốc

- Trường hợp có chỉ định nhập viện: nhân viên y tế sẽ làm thủ tục vàhướng dẫn cho người bệnh vào viện điều trị theo chuyên khoa

- Trường hợp phải chuyển viện: nhân viên y tế sẽ hướng dẫn và giúp người bệnh làm các thủ tục chuyển viện cần thiết

- Thực hiện đăng ký khám bệnh tại Phòng tiếp đón hoặc Đăng ký lấy số khám tại Ki ốt bằng thẻ Khám chữa bệnh thông minh (nếu có)

- Nhận số thứ tự khám bệnh theo chuyên khoa

- Nộp tiền dịch vụ khám bệnh

- Người bệnh vào phòng khám theo số phòng, số thứ tự được in trên phiếu khám bệnh và thứ tự trên màn hình chờ khám

- Sau khi khám bác sỹ cho chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh …hoặc kê đơn thuốc

- Trường hợp có đơn thuốc: Mua thuốc tại nhà thuốc trung tâm y tế hoặc các nhà thuốc khác

Khi được chỉ định xét nghiệm, bạn cần nhận phiếu chỉ định và nộp tiền dịch vụ xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh Sau đó, hãy thực hiện xét nghiệm tại số phòng và địa chỉ được ghi trên phiếu chỉ định.

Khi có đủ kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bệnh nhân sẽ quay lại phòng khám ban đầu để bác sĩ đưa ra kết luận và kê đơn thuốc, hoặc quyết định nhập viện, hoặc chuyển viện nếu cần thiết.

- Trường hợp có đơn thuốc: Mua thuốc tại nhà thuốc của TTYT hoặc các nhà thuốc khác

Trong trường hợp chỉ định nhập viện, nhân viên y tế sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết để vào viện, đồng thời hướng dẫn người bệnh nộp tiền tạm ứng và tiến hành điều trị theo chuyên khoa.

- Trường hợp phải chuyển viện: nhân viên y tế sẽ hướng dẫn và giúp người bệnh làm các thủ tục chuyển viện cần thiết

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

* Thuyết minh quy trình hoạt động khám chữa bệnh chung của Trung tâm:

Bệnh nhân cần đến Quầy tiếp nhận để cung cấp thông tin cần thiết và lựa chọn các dịch vụ khám chữa bệnh như khám thường, khám dịch vụ hoặc khám có thẻ BHYT Sau khi chọn dịch vụ, bệnh nhân sẽ đăng ký khám tương ứng tại Quầy tiếp nhận để hoàn tất thủ tục khám chữa bệnh.

Bệnh nhân thanh toán tiền khám cho dịch vụ không có thẻ bảo hiểm y tế và được hướng dẫn đến các phòng khám chuyên khoa phù hợp Sau khi bác sĩ thực hiện khám lâm sàng, nếu không có chỉ định xét nghiệm hay chụp X-quang, bệnh nhân sẽ nhận thuốc và ra về.

Bệnh nhân cần thanh toán chi phí cho các xét nghiệm, siêu âm, MRI hoặc chụp X-quang theo chỉ định của Bác sĩ và thực hiện đúng các hướng dẫn kỹ thuật được đưa ra.

Sau khi nhận kết quả xét nghiệm, siêu âm, MRI hoặc chụp X-quang, bệnh nhân sẽ quay lại phòng khám để bác sĩ hội chẩn Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, bệnh nhân có thể nhận thuốc để điều trị tại nhà và hẹn tái khám, hoặc được chỉ định nhập viện để điều trị Nếu cần thiết, bác sĩ có thể yêu cầu chuyển viện Đối với bệnh nhân được chỉ định điều trị nội trú, quy trình khám bệnh sẽ được thực hiện theo các bước chung tại các khoa phòng.

Tiếp nhận bệnh nhân vào khoa bao gồm việc kiểm tra hồ sơ bệnh án, ký nhận với bên bàn giao, và hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các thủ tục nhập viện cũng như bảo hiểm y tế.

Tiếp nhận bệnh nhân tại giường bao gồm việc đánh giá tình trạng sức khỏe, đo các dấu hiệu sinh tồn, cân nặng và chiều cao Nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bệnh nhân và người nhà thực hiện nội quy bệnh viện, sử dụng trang thiết bị y tế, nhận chăn ga và giải đáp các thắc mắc của bệnh nhân.

Khám và ra y lệnh cho người bệnh cần ghi đầy đủ thông tin, thời gian khám và y lệnh điều trị vào hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án phải được hoàn chỉnh trong vòng 24 giờ đối với bệnh nhân cấp cứu và 36 giờ đối với bệnh nhân thông thường.

Lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện theo y lệnh của bác sĩ là rất quan trọng Cần đánh giá và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết, đồng thời ghi chép đầy đủ phiếu thăm dò và chăm sóc của điều dưỡng Cuối cùng, hoàn thiện các ghi chép điều dưỡng và lưu trữ chỉ định kết quả xét nghiệm một cách cẩn thận.

Bác sĩ điều trị theo dõi diễn biến bệnh hàng ngày và ra y lệnh bổ sung Nếu sau 48 giờ nhập viện mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc gặp khó khăn trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ đề xuất hội chẩn Trong trường hợp cần thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật, bác sĩ sẽ giải thích rõ ràng về lợi ích và nguy cơ của phương pháp, đồng thời thống nhất ý kiến với người bệnh và người đại diện hợp pháp trước khi tiến hành.

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu sử dụng thuốc, vật tƣ y tế

Trung tâm y tế huyện Tân Sơn chuyên khám chữa bệnh và điều trị nội trú, sử dụng chủ yếu thuốc tây, thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền từ Việt Nam hoặc nhập khẩu Danh mục thuốc, hóa chất và vật tư y tế được tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế, với số lượng và thành phần phù hợp với nhu cầu thực tế.

Bảng 1 2 Danh mục thuốc sử dụng chính trong hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm

TT Tên thuốc Nồng độ, hàm lượng Hãng, nước sản xuất ĐVT Số lượng/ năm

1 Dopamine hydrocloride 4% 200mg/5ml Warsaw -Ba Lan Ống 29

2 Dolcontral 100mg/2ml Warsaw-Ba Lan Ống 9

50mg/ml 100mg/2ml Hameln pharmaceuticals

Công ty cổ phần dƣợc phẩm trung ƣơng VIDIPHA tại Bình Dương, Việt Nam Ống 138

5 Midazolam 5mg/ml Rotex -Đức Ống 35

0,1mg/2ml Warsaw, Ba Lan Ống 524

10mg/ml Công ty CPDP Trung ƣơng2-Việt Nam Ống 510

8 Diazepam 10mg/2ml Hameln -Đức Ống 49

Injection BP 10mg 10mg/2ml Rotex, Đức Ống 95

10 Seduxen 5mg 5mg Gedeon Richter, Hungary Viên 2.465

11 Seduxen 5mg 5mg Gedeon Richter, Hungary Viên 12.927

100mg/ml 100mg/ml Daihan, Hàn Quốc Viên 19

13 Gardenal 10mg 10mg Công ty CPDP TW1

14 Gardenal 10mg 10mg Công ty CPDP TW1

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

15 Ketamin 50mg/ml Rotex, Đức Lọ 12

0,5g 10ml 50mg/ml Rotex, Đức Lọ 2

17 Atropin sulfat 0,25mg HD Pharma - Việt Nam Ống 3.824

18 Neostigmin 0,5mg/ml Hameln - Germany Ống 64

19 Bupivacain 0,5% (5mg/ml) Warszawskie - Ba Lan Ống 162

20 Bupivacain 0,5% (5mg/ml) Warszawskie - Ba Lan Ống 139

21 Vinphason 100mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 70

22 Lidocain 2%-10ml Egis, Hungary Ống 79

23 Lidocain 2%-10ml Egis, Hungary Ống 290

24 Lidocain - BFS 40mg/2ml Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

CPC1 Hà Nội - Việt Nam Ống 3.573

2ml 40mg/2ml CTCPDP Minh Dân, Việt

26 Suxamethonium 100mg/2ml Rotexmedica - Đức Ống 103

100mg/2ml Rotexmedica - Đức Ống 22

28 Arduan 4mg/2ml Gedeon Richter-Hungary Ống 23

29 Povinsea 1g/2ml Công ty Pharbaco - Việt

30 Adrenalin - BFS 1mg/ml Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

CPC1 Hà Nội - Việt Nam Ống 69

31 Adrenalin 1mg/1ml Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 422

Injection 200mg 200mg/2ml Rotexmedica GmbH

33 Calci clorid 500mg/5ml Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 718

0,5g/5ml 0,5g/5ml VIDIPHA, Việt Nam Ống 35

35 Mumcal 500mg/10ml Công ty CPDP Phương Đông, Việt Nam Ống 3.217

36 A.T Calmax 500 500mg/10ml Công ty CPDP An Thiên,

ONE 4mg/1ml VINPHACO-Việt Nam Ống 309

0.5mg/2ml 0,5mg/2ml Laboratoria Sterop, Bỉ Ống 24

ZONAARME 50 mg/g Armephaco- Việt Nam Tuýp 64

40 Aciclovir 5% 250mg Công ty CP Dƣợc VTYT

Hải Dương, Việt Nam Tuýp 3

Chemical Pvt., Ltd, Ấn Độ Tuýp 103

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

42 DIMEDROL 10mg/ml VINPHACO-Việt Nam Ống 2.498

43 DIMEDROL 10mg/ml VINPHACO-Việt Nam Ống 35

44 Gentamicin 80mg/2ml HD Pharma - Việt Nam Ống 2.420

0,2mg/1ml Rotexmedica - Đức Ống 16

15% 15%-5ml Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

CPC1 Hà Nội, Việt Nam Ống 50

47 Magnesi BFS 15% 15%/5ml Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

CPC1 Hà Nội - Việt Nam Ống 2

48 Nước cất tiêm 5ml Công ty cổ phần dược phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 19.242

49 Nước cất tiêm 5ml Công ty cổ phần dược phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 66.112

10ml 10ml CTCPDP Minh Dân, Việt

5ml 5ml Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

CPC1 Hà Nội - Việt Nam Ống 3

52 Vinphatoxin 5IU/ml Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 1.022

53 VINPHATOXIN 5 IU/ 1ml VINPHACO- Việt Nam Ống 2.001

54 Vinphatoxin 5IU/ml Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 1.022

Injection BP 10UI 10 IU Rotex-Đức Ống 217

56 Toxaxine Inj 500mg/5ml Daihan Pharm Co., Ltd,

57 Haecodesum 6%/400ml Yuria-pharm Ltd, Ukraina Ống 30

58 Pilixitam 4g/20ml Farmak JSC, Ukraine Ống 1.012

59 Nilofact 1g Farmak JSC, Ukraine Ống 3

60 Lilonton Injection 1g/5ml Siu Guan Chem Ind Co.,

62 Dopropy 1200mg 1200 mg Công ty CPSX - TMDP Đông Nam, Việt Nam Viên 20

64 Phezam 400mg+ 25mg Balkanpharma - Dupnitsa

65 Stacetam 800 mg 800mg Công ty CPDP Trung ƣơng

66 Toxaxine Inj 500mg/5ml Daihan Pharm Co., Ltd,

67 Fenidel 20mg/ 1ml Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 2.982

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

68 Vinphyton 10 mg/1ml VINPHACO-Việt Nam Ống 202

69 VINPHYTON 10 mg/1ml VINPHACO-Việt Nam Ống 653

70 VINPHYTON 10mg VINPHACO-Việt Nam Ống 101

71 VITAMIN B1 100mg/1ml VINPHACO-Việt Nam Ống 11.412

72 VITAMIN B6 100 mg/1ml VINPHACO-Việt Nam Ống 6.076

73 VINOPA 40mg/2ml VINPHACO-Việt Nam Ống 300

74 Vinopa 40mg/2ml Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Ống 2.558

75 Davicum 10mg/2ml Farmak JSC - Ukraina Ống 1.149

76 VINTANIL 500mg/5ml VINPHACO-Việt Nam Ống 492

78 Tanganil 500mg 500mg/ 5ml Pierre Fabre Medicament production, Pháp Ống 5.811

79 VINTRYPSINE 5000UI VINPHACO-Việt Nam Lọ 295

Công ty cổ phần Dƣợc- TTBYT Bình Định, Việt

81 Alphachymotrypsi n 4,2mg Savipharm-Việt Nam Viên 2.983

CTCP Dƣợc phẩm Hà Tây,

83 Statripsine 4,2mg CTCP Dƣợc phẩm Hà Tây,

85 Olesom 30mg/ 5ml Gracure Pharmaceuticals

86 Halixol 30mg Egis Pharmaceuticals Pulic

87 Misugal 1g/100ml Furen - Trung Quốc Lọ 107

89 Doneson 200mg/20ml Popular Infusions Ltd -

90 Propofol 1% Kabi 200mg/20ml Fresenius Kabi Austria

Công ty CPDP Tenamyd - CSNQ: Labesfal Laboratorios Almiro, S.A

Bồ Đào Nha- Việt Nam

95 Zolifast 1000 1g Công ty CPDP Tenamyd, Lọ 12.000

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Dobfar 1g Công ty cổ phần dƣợc phẩm

98 Cefurofast 1500 1,5g Cty CPDP Tenamyd, Việt

Shenzhen Zhijun Pharmaceutical Co., Ltd, Trung Quốc

Công ty cổ phần Dƣợc- TTBYT Bình Định, Việt

Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp., Hàn Quốc

102 Fizoti Inj 1g Yoo Young Pharm Co., Ltd,

0,4% 0.004 HD Pharma - Việt Nam Lọ 86

Công ty cổ phần Dƣợc- TTBYT Bình Định, Việt

105 Biracin-E 15mg Bidiphar - Việt Nam Lọ 29

250mg/50ml Hameln, Đức Lọ 11

Gracure pharmaceuticals - Ấn Độ Lọ 13

108 Hamistyl 10mg Cty CPDP Hà Tây, Việt

109 Xenetic 300 300mg GUERBET - Pháp Lọ 25

658,1mg/ml (tương đương 300mg iod/ml)

111 Solu-Medrol 40mg Pfizer Manufacturing

112 Levonor 1mg/ml 1mg/ml Warsaw, Ba Lan Lọ 3

113 Pamatase inj 40 mg Myungmoon Pharmaceutical

Co., Ltd, Hàn Quốc Lọ 4.449

Tarchomin Pharmaceutical Works "Polfa" S.A-Balan Ống 277

Tarchomin Pharmaceutical Works "Polfa" S.A, Ba Lan Ống 1.879

116 Polhumin Mix-3 (30/70) Tarchomin Pharmaceutical Ống -

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

100IU/ml - 3ml Works "Polfa" S.A, Ba Lan

117 Berlthyrox 100 100mcg Berlin Chemie AG, Đức Ống -

119 Glucose 5% 5% - 500ml Fresenius Kabi Bidiphar,

120 Natri clorid 0,9% 0.009 Fresenius Kabi Bidiphar -

500ml 0,9% -500ml Fresenius Kabi Bidiphar,

500ml 10% -500ml Fresenius Kabi Bidiphar,

125 Ringer lactate 500 ml Fresenius Kabi Bidiphar -

126 Ringer Lactate 500ml Fresenius Kabi Bidiphar,

100ml 500mg/100ml Công ty TNHH B.Braun

Việt Nam - Việt Nam Chai 84

128 Metronidazol Kabi 500mg/100ml Fresenius Kabi Bidiphar,

129 Hepagold 8% - 250ml JW Life Science

130 Incepdazol 250 tablet 250mg Incepta Pharmaceuticals

131 Metronidazol stada 400mg 400mg Liên doanh Stada - Việt

132 Incepdazol 250 tablet 250mg Incepta Pharmaceuticals

MEYER 800mg Cty LD Meyer - BPC, Việt

134 Mediplex 800mg LD Medipharco Tenamyd,

136 Amoxicilin 500mg 500mg CTCPDP Minh Dân, Việt

138 Moxacin 500mg Công ty CP XNK Y tế

139 Moxacin 500mg Công ty CP XNK Y tế Viên 418

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

140 Moxilen 500mg Medochemie Ltd, Cyprus Viên 91.466

Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Hà Tây, Việt Nam Viên 15.948

142 Zolmed 100 100mg Công Ty Cổ Phần Dƣợc

Phẩm Glomed - Việt Nam Viên 465

143 OLIVEIRIM 10mg CT TNHH Dƣợc phẩm Đạt

Vi Phú - Việt Nam Viên 775

20mg/2ml 20mg/2ml CTCPDP Minh Dân, VN Ống 2.178

Công ty TNHH MTV Vắc xin và sinh phẩm Nha Trang Viên 8.889

500mg 60's 450mg + 50mg Les Laboratories Servier

149 Cipazy 200mg/100ml Amanta Healthcare Ltd, Ấn Độ Viên 17

500mg 500mg CTCPDP Minh Dân, Việt

151 Cephalexin 500mg 500mg Medochemie - Cyprus Viên 39.414

152 Cloxacillin 500 500mg Remedica Ltd., Cyprus Viên 18.435

153 Doncef 500mg Công ty cổ phần

154 Cefadroxil 500mg 500mg Công ty cổ phần

Công ty cổ phần Dƣợc- TTBYT Bình Định, Việt

156 Lotrial S-200 200mg Công ty TNHH US pharma

157 Mulpax S-250 250mg Công ty TNHH US pharma

159 VINCEZIN 10mg VINPHACO-Việt Nam Viên 229

160 Colchicin 1mg Khánh Hòa - Việt Nam Viên 839

161 Colchicin 1mg Khánh Hòa - Việt Nam Viên 270

162 Ogrel Plus 75mg + 75mg Bosch Pharmaceuticals Ltd.,

163 Infartan 75 75mg OPV, Việt Nam Viên 2.000

164 Ediwel 75mg CTCP Dƣợc phẩm Hà Tây,

165 Digoxin 0,25mg Gedeon Richter - Hungary Viên 17

166 DIGOXIN- 0,25mg Gedeon Richter Plc, Viên 348

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

167 Anthmein 100mg Cty CPDP Hà Tây, Việt

168 Ceocem 50mg Guju Pharm - Hàn Quốc Viên 2

169 Philrogam 300mg Phil Inter Pharma,Việt Nam Viên 3.686

170 Drotacolic 40mg LD Meyer BPC - Việt Nam Viên 7.589

171 Drotaverin 40mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Khánh Hòa, Việt Nam Viên 9.990

172 Perglim 3 3mg Inventia Healthcare - Ấn Độ Viên 132

175 Glycinorm-80 80mg Ipca Laboratories Ltd., Ấn Độ Viên 20.000

1000 1000mg Inventia Healthcare Pvt Ltd- Ấn Độ Viên 9.990

500 500mg Denk Pharm GmbH & Co

178 Panfor SR 500 500mg Inventia healthcare, Ấn Độ Viên 53.499

179 Kalium Chloratum 500mg Biomedica Spo.S.r.o, Ý Viên 3.840

180 Kali clorid 500mg Công ty CPDP 2-9, Việt

181 PAPAVERIN 40mg VIDIPHA, Việt Nam Viên -

182 Tenamyd Actadol softcaps 500 500mg Công ty CP Dƣợc VTYT

Hải Dương, Việt Nam Viên 79.212

183 Tatanol 500mg Công ty cổ phần

184 Tatanol 500mg Công ty cổ phần

150 150mg VIDIPHA, Việt Nam Gói 12.398

150mg 150mg Cty CPDP Cửu Long, Việt

VN-LD Medipharco - Tenamyd- BR s.r.l, Việt

188 Rostor 20 20mg CTCP Pymepharco Việt

189 BAROLE 10 10mg Inventia Healthcare Pvt Ltd- Ấn Độ Viên 3.927

5mg 5mg Standard Chem & Pharm

Co., Ltd, Đài Loan Viên 4.692

191 Nady-spasmyl 60mg + 80mg Công ty CPDP 2-9, Việt

192 Polygynax 35.000IU + Innothera Chouzy- Pháp Viên 797

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Genome Pharmaceutical (Pvt) Ltd - Pakistan Viên 330

Genome Pharmaceutical (Pvt) Ltd - Pakistan Viên 4.098

196 Uscmusol 200mg Công ty TNHH US pharma

197 Lapoce 200mg Efroze Chemical Industries,

198 Mezavitin 20 mg + 40 mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Hà Tây, Việt Nam Viên 70

199 Menison 4mg 4mg Công ty cổ phần

200 Menison 16mg 16mg Công ty cổ phần

201 Methyl prednisolon 4 4mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Khánh Hòa - Việt Nam Viên 444

202 Vínolon 16mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Vĩnh Phúc, Việt Nam Viên 1.010

203 Thylnisone 16mg Công ty CPDP Hà Tây-Việt

SUPRA 145mg Ethypharm-France Viên 1.908

206 Mezafen 60 mg Công ty CPDP Hà Tây-Việt

207 Loperamide 2 mg Cty CPDP Hà Tây-Việt

208 Loperamid 2mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Khánh Hòa, Việt Nam Viên 4.000

Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Hà Tây, Việt Nam Viên 8.256

Công ty CP Dƣợc VTYT Thanh Hóa, Việt Nam Viên 42.772

Xí nghiệp dƣợc phẩm 120 - Công ty cổ phần Armephaco, Việt Nam

Công ty CP Dƣợc Trung ƣơng 3, Việt Nam Viên 52.855

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

213 SaVi Losartan 100 100mg Công ty CPDP Savi, Việt

214 Sastan - H 25mg + 12,5mg Sai MirraInnopharm Pvt

Catalent Germany Eberbach GmbH; Cơ sở xuất xưởng:

216 Ebitac Forte 20mg+12,5mg Farmak JSC, Ukraina Viên -

217 Candelong-4 4mg Micro Labs Limited, Ấn Độ Viên 10.000

218 Telzid 40/12.5 40mg + 12,5mg Công ty CPDP Me Di Sun,

219 Aldan 10mg Polfarmex S.A, Ba Lan Viên 430

Egis Pharmaceuticals Private Limited Company,

221 SALBUTAMOL 4mg VINPHACO-Việt Nam Viên 5.000

2mg 2mg CTCPDP Minh Dân, Việt

0,5mg/ 1ml Laboratoire Renaudin, Pháp Ống 100

224 Casalmux 250mg + 1mg Công ty Roussel Việt Nam,

225 Dixirein 375mg Cty CPDP Hà Tây, Việt

2.5 2,5mg/2,5ml Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

CPC1 Hà Nội, Việt Nam Ống 2.581

227 Sorbitol 5g 5g Danapha, Việt Nam Gói 5

228 Sorbitol 5g 5g Công ty CP Dƣợc Danapha,

229 Pantoprazol 40mg Công ty cổ phần dƣợc phẩm

Khánh Hòa, Việt Nam Viên 19.722

230 Alzole 40 mg Công ty Cổ phần dƣợc phẩm

TV.PHARM, Việt Nam Viên 27.120

231 Vaccoomez 40 mg Vacopharm, Việt Nam Viên 1.580

Cty CPDP Hà Tây, Việt

Công ty liên doanh dƣợc phẩm Mebiphar- Austrapharm, Việt Nam

Công ty CP Dƣợc VTYT Thanh Hóa, Việt Nam Gói 380

Công ty CP Dƣợc VTYT Thanh Hóa, Việt Nam Gói 14.689

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

236 Zinobaby 70mg Công ty Liên doanh

MEYER- BPC, Việt Nam Gói 2.205

237 Zinc-kid inmed 70mg/3g Công ty CPDP Nam Hà,

Công ty CP Dƣợc phẩm Hà Tây - Việt Nam Gói 6.904

Công ty CP Dƣợc Minh Hải,

Công ty cổ phần dƣợc phẩm Minh Dân - Việt Nam Viên 2.436

Công ty cổ phần dƣợc Hà Tĩnh, Việt Nam Lọ 100

Công ty cổ phần dƣợc phẩm Khánh Hòa, Việt Nam Viên 828

243 Nadypharlax 10g Công ty CPDP 2-9, Việt

Dịch truyền tĩnh mạch Osmofundin

17,5g/100ml Công ty TNHH B.Braun

Việt Nam, Việt Nam Gói 79

245 Hoạt huyết kiện não 150mg + 50mg Nghệ an - Việt Nam Viên 1.218

246 Hoạt huyết dƣỡng não HĐ 120mg+ 50mg Công ty CP Dƣợc VTYT

247 Hoạt huyết dƣỡng não HĐ 120mg+ 50mg Công ty CP Dƣợc VTYT

248 Hoạt huyết dƣỡng não QN 150mg + 20mg Công ty CP Dƣợc VTYT

249 Desmodin Kim tiền thảo 300mg

Chi nhánh công ty cổ phần dƣợc phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC, Việt Nam

46,6mg TW3 - Việt Nam Viên 15

Công ty CP Dƣợc VTYT Thanh Hóa, Việt Nam Viên -

Công ty Cổ phần Dƣợc Trung ƣơng Mediplantex,

Cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền Bảo Phương, Việt

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Nhà máy sản xuất thuốc Đông dƣợc Công ty cổ phần Dƣợc - vật tƣ y tế Thanh Hóa, Việt Nam

Công ty cổ phần dƣợc vật tƣ y tế Hải Dương, Việt Nam 310

256 Actisô HĐ 250mg Công ty CP Dƣợc VTYT

Hải Dương, Việt Nam Viên 98.595

Công ty dƣợc VTYT Hải

45mg + 60mg + 110mg + 60mg + 15mg + 60mg + 110mg + 60mg + 45mg + 45mg

45mg + 60mg + 110mg + 60mg + 15mg + 60mg + 110mg + 60mg + 45mg + 45mg

Công ty Cổ phần Dƣợc Trung ƣơng Mediplantex,

Công ty Cổ phần Dƣợc Trung ƣơng Mediplantex,

262 Antesik 50mg + 200mg Mediplantex Việt Nam Viên 342

Công ty Cổ phần Dƣợc Trung ƣơng Mediplantex,

264 AD-liver 100 mg + 50 mg + 50 mg

Công ty cổ phần dƣợc vật tƣ y tế Hải Dương Viên 3.272

400mg + 130mg + 130mg + 130mg + 130mg + 68mg

Công ty trách nhiệm hữu hạn dƣợc phẩm Sài Gòn (Sagophar), Việt Nam

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

+ 68mg + 68mg + 130mg + 130mg + 68mg + 68mg + 68mg

110mg + 110mg + 160mg + 30mg + 160mg + 30mg + 110mg + 110mg + 80mg + 110mg

Công ty CP Dƣợc VTYT Hải Dương, Việt Nam Viên 12

110mg + 110mg + 160mg + 30mg + 160mg + 30mg + 110mg + 110mg + 80mg + 110mg

Công ty cổ phân dƣợc phẩm Trung ƣơng 3, Việt Nam Viên -

200mg + 100mg + 50mg + 10mg + 25mg + 10mg

Công ty cổ phần dƣợc vật tƣ y tế Hải Dương, Việt Nam Viên 2.824

269 Lisimax-280 280mg Hải Dương - Việt Nam Viên 73.020

126mg + 174mg + 126mg + 6mg + 16mg + 5mg

Công ty cổ phân dƣợc phẩm Trung ƣơng 3, Việt Nam Viên 480

126mg + 174mg + 126mg + 6mg + 16mg + 5mg

Công ty cổ phân dƣợc phẩm Trung ƣơng 3, Việt Nam Viên 1.775

Hà Nam - Việt Nam Viên 4.106

500mg + 350mg + 350mg + 150mg + 100mg + 100mg + 100mg + 100mg + 100mg + 50mg + 50mg + 50mg + 50mg

US Pharma USA,Việt Nam Viên 2.710

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

274 Siro Bổ phế chỉ khái lộ

Công ty cổ phần dƣợc phẩm Ninh Bình, Việt Nam Chai 2.134

(Nguồn: Thống kê của Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn, năm 2022)

4.2 Nhu cầu sử dụng vật tƣ, hóa chất trong hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm

Các công ty cung cấp hóa chất và vật tư y tế trong khu vực sẽ cung cấp nguồn cung cấp vật tư và hóa chất theo kết quả của cuộc đấu thầu tập trung hàng năm.

Bảng 1 3 Danh mục vật tƣ, hóa chất sử dụng chính trong điều trị khám chữa bệnh của Trung tâm

TT Tên hàng hóa Hãng/Nước sản xuất Đơn vị/năm Số lượng

1 Bóng đèn nội soi TMH 24v-

2 Bóng đèn gù Trung Quốc Cái 2

3 bóng đèn Halogen Trung Quốc Cái 2

4 bóng đèn Halogen Trung Quốc Cái 2

5 Bông hút Bạch Tuyết/Danameco-VN Gam 87.046

6 Băng dính vải 2,5cm*5m Thái Lan Cuộn 16

7 Băng dính vải 2,5cm*5m Thái Lan Cuộn 23

8 Băng cuộn xô 7*5 Việt Nam Cuộn 25

10 Băng keo chỉ thị mầu Mỹ Cuộn 3

11 Bơm tiêm 5ml Vinahankook-Việt Nam Cái 10

12 Bơm tiêm 5ml MPV/Vinahankook

13 Bơm tiêm 1ml Vinahankook-Việt Nam Cái 1.433

14 Bơm tiêm 1ml MPV/Vinahankook

15 Bơm tiêm 10ml Vinahankook-Việt Nam Cái 71.242

16 Bơm tiêm 10ml MPV/Vinahankook

17 Bơm tiêm 50ml MPV/Vinahankook

18 Bơm tiêm điện 50ml Terumo-Nhật Bản Cái 72

19 Bơm tiêm điện 50ml Terumo-Nhật Bản Cái 1

20 Bơm tiêm 20ml Vinahankook-Việt Nam Cái 318

22 Đầu côn vàng Trung Quốc Cái 7.000

23 Đầu côn vàng Trung Quốc Cái 1.000

24 Đầu côn xanh Trung Quốc Cái 1.500

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

25 Đầu côn xanh Trung Quốc Cái 500

26 Chạc ba truyền dịch Perfect Forest/Malaysia Cái 1

27 Chỉ catgutcromic 3.0 Đức/Trung Quốc Sợi 21

28 Chỉ catgutcromic 4.0 Đức/Trung Quốc Sợi 15

29 Chỉ catguyt Chromic 1.0 Đức/Trung Quốc Sợi 45

30 Chỉ dafilon 4.0 Bbraun-Tây Ba Nha Vỉ 1

31 Chỉ dafilon 2,0 Bbraun-Tây Ba Nha Vỉ 6

32 Chỉ lin Việt Nam Cuộn 1

Anh/Đức/Bỉ /Pháp Vỉ 61

34 DD Cidex 14 ngày Laboratoies/Pháp Lít 1

35 DD Cidex 28 ngày Laboratoies/Pháp Lít 30

36 Dây truyền Hanaco, AM/Trung Quốc Bộ 12.817

37 Dây truyền Hanaco, AM/Trung Quốc Bộ 15

39 Dây truyền Hanaco, AM/Trung Quốc Bộ 646

40 Dây truyền Hanaco, AM/Trung Quốc Bộ 6.042

41 Dây truyền máu Perfect/Việt Nam- Đài Loan Bộ 9

44 Dây truyền máu Perfect/Việt Nam- Đài Loan Bộ 13

45 Sonde thở oxy người lớn Hoàng Sơn- Việt Nam Cái 412

46 Sonde thở oxy người lớn Hoàng Sơn- Việt Nam Cái 86

47 Sonde thở oxy người lớn Hoàng Sơn- Việt Nam Cái 119

48 Sonde thở oxy trẻ em Hoàng Sơn- Việt Nam Cái 70

49 Dây garo Việt Nam Cái 27

50 Dây dẫn máy hút dịch Việt Nam Mét 5

51 Parafin nến Việt Nam Kg 50

52 Dầu Parafin Việt Nam Ml 1.000

53 Dầu Parafin Việt Nam Ml 1.000

54 Đè lƣỡi gỗ Việt Nam Cái 4.500

55 Đè lƣỡi gỗ Việt Nam Cái 2.700

56 Giấy in ảnh siêu âm Nhật/Hàn Quốc/Trung

58 Giấy in máy monitor Nhật/Hàn Quốc/Trung Quốc Cuộn 4

59 Giấy in máy monitor Nhật/Hàn Quốc/Trung Quốc Cuộn 11

60 Giấy in máy monitor Nhật/Hàn Quốc/Trung Quốc Cuộn 1

61 Giấy điện tim 3 cần Nhật/Hàn Quốc/Trung

Quốc/Malaysia/Việt Nam Cuộn 424

62 Giấy điện tim 3 cần Nhật/Hàn Quốc/Trung

Quốc/Malaysia/Việt Nam Cuộn 100

63 Giấy in màu Canon Nhật/Hàn Quốc/Trung Quốc Hộp 1

64 Gạc hút Việt Nam Mét 6.872

65 Găng tay vệ sinh Thái Lan Đôi 15.877

66 Găng tay vệ sinh Việt Nam Đôi 5.426

67 Găng tay vô khuẩn 7 Việt Nam Đôi 1.201

68 Găng tay vô khuẩn 7,5 Việt Nam Đôi 45

69 Gen siêu âm Hàn Quốc Can 12

70 Gen siêu âm Nam Triều Tiên Can 1

71 Gen siêu âm Sky-Malaysia/Việt Nam Can 4

72 Que bông vô trùng lấy mẫu bệnh phẩm Trung Quốc/Việt Nam Que 300

74 Hộp an toàn Việt Nam Cái 9

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

75 Kim cánh bướm Vinahankook-Việt Nam Cái 360

76 Kim cánh bướm MPV/Vinahankook-Việt

77 Kim luồn người lớn số 18G Ấn Độ/Malaysia/ Nhật Cái 721

78 Kim luồn người lớn số 18G Ấn Độ/Malaysia/ Nhật Cái 200

79 Kim luồn người lớn số 18G Ấn Độ/Malaysia/ Nhật Cái 286

80 Kim luồn người lớn số 22G Ấn Độ/ Cái 799

81 Kim luồn người lớn số 22G Malaysia Cái 200

82 Kim luồn người lớn số 22G Nhật Cái 135

83 Kim luồn sơ sinh 24G Ấn Độ/Malaysia/ Nhật Cái 466

84 Kim luồn sơ sinh 24G Ấn Độ/Malaysia/ Nhật Cái 14

85 Kim gây tê số 25G Ấn Độ/Malaysia/ Nhật Cái 50

86 Kim lấy thuốc Vinahankook-Việt Nam Cái 12.991

87 Kim lấy thuốc MPV/Vinahankook-VN Cái 6.113

88 Kim khâu da Vinahankook Cái 40

89 Khẩu trang giấy Việt Nam Cái 1.600

90 Kathete Đức/ Malaysia- B.Braun Cái 1

91 Lam kính Trung Quốc Cái 9

92 Lam kính Trung Quốc Cái 2

93 Lƣỡi dao mổ Kiato-Ấn Độ Cái 555

94 Lƣỡi dao mổ Kiato-Ấn Độ Cái 78

95 Lƣỡi dao mổ Kiato-Ấn Độ Cái 70

96 Mask oxy trẻ em Trung Quốc Cái 2

99 Mỡ K-Y 50g Ấn Độ/Pháp Tuýp 21

100 Microshield 4% Jonhson & Jonhson Ấn Độ- Úc Ml 2.543

103 Microshield 4% Jonhson & Jonhson Ấn Độ- Úc Ml 4.841

104 Microshield 2% Jonhson & Jonhson Úc Ml 4.421

105 Ống nội khí quản số 3.5 Đài Loan Cái 2

106 Ống nội khí quản số 4 Đài Loan Cái 1

107 Ống nội khí quản số 6 Đài Loan Cái 6

109 Ống nội khí quản số 7 Đài Loan Cái 62

110 Ống nội khí quản số 7.5 Đài Loan Cái 19

111 Ống đo tốc độ máu lắng Trung Quốc Cái 200

112 Túi tiểu Nhật/Trung Quốc Cái 4

113 Than hoạt tính Việt Nam Gam 993

117 Sode cho ăn Việt Nam Cái 8

118 Sonde hút nhớt Việt Nam Cái 20

119 Sonde hút nhớt Trung Quốc Cái 11

122 Sonde Folley số 16 Malaysia Cái 5

123 Sonde Folley số 16 Trung Quốc Cái 1

127 Ống nghiệm nhựa Việt Nam Cái 600

129 Ống nghiệm EDTA Việt Nam Cái 29.300

131 Tuýp chống đông Heparin Việt Nam Cái 9.700

132 Giấy in nhiệt 5,8cm Hàn Quốc /Nhật / Cuộn 80

133 Giấy in nhiệt 5,8cm Trung Quốc/Việt Nam Cuộn 70

134 Giấy in nhiệt 5,cm Hàn Quốc /Nhật Cuộn 140

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

135 Cuvet BS480 nhựa Trung Quốc Cái 100

138 Cuvet máy đông máu Đức-Pháp Cái 1.740

1 Phim XQ 20*25cm Bỉ Tờ 13.000

2 Phim XQ 20*25cm Mỹ Tờ 3.500

3 Phim XQ 35*43cm Bỉ Tờ 2.700

4 Phim XQ 35*43cm Mỹ Tờ 1.000

15 Protein 2*125ml Pháp/Đức Hộp 2

18 Uric acid 6*50ml Pháp/Đức Hộp 1

19 Uric acid 6*100ml Pháp/Đức Hộp 3

20 Uric acid 100ml/Lọ Pháp/Đức Lọ 2

23 Cholestrol 3*80ml Pháp/Đức Hộp 1

26 Elitrol I 5ml Pháp/Mỹ Lọ 21

27 Elical II 3ml Pháp Lọ 6

28 Elical II 3ml Mỹ Lọ 11

29 DD pha loãng Diluen Trung Quốc Thùng 40

30 M30 CFL - Lyse 500ml Trung Quốc Chai 25

31 M30 EEZ cleanser 500ml Trung Quốc Chai 2

(Probecleanser)17ml Trung Quốc Lọ 8

34 DD tắt khởi động máy

(Cleanser) 100ml Trung Quốc Lọ 4

35 Nước rửa Etrant MA 2.5 lít Đức Can 18

37 CK MB 4*62,5ml Pháp/Đức Hộp 2

38 CK MB control 3ml Pháp/Đức Hộp 1

39 CK NAC 4*62,5Ml Pháp/Đức Hộp 3

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

40 GGT 4*62,5ml Pháp/Đức Hộp 3

42 Sta Cacl 2 0,025M 24*15ml Pháp Hộp 1

44 Sta Cleaner solution 2500ml Pháp Hộp 1

45 Sta Desorbu 24*15ml Pháp Hộp 3

46 Sta liquid Hb 12*4ml Pháp Hộp 2

50 Sta Owren koller 24*15ml Pháp Hộp 1

1 Huyết thanh mẫu A-B-O Anh/Ấn Độ Bộ 8

10ml Anh/Ấn Độ Lọ 6

3 Que thử nước tiểu Dirui A10 Trung Quốc Test 12.600

4 Que thử nước tiểu10ts Ba Lan Test 2.100

5 Que thử đường huyết Đài Loan Hộp 4

6 Que thử đường huyết Đức Hộp 55

8 Test thử VGB Mỹ Test 1.600

10 Test thử ma tuý Hàn Quốc Test 100

11 Test thử HIV Hàn Quốc Test 1000

(Nguồn: Theo số liệu thống kê của Trung tâm y tế huyện Tân Sơn)

Theo Bảng 1.2 và Bảng 1.3, các thành phần thuốc sử dụng tại trung tâm hoàn toàn không chứa chất gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) cũng như không có thuốc hoặc hóa chất phóng xạ, phù hợp với Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu trong chẩn đoán và điều trị theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT.

24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất trong xử lý môi trường:

Trung tâm y tế huyện Tân Sơn sử dụng hóa chất cho hoạt động giặt giũ và xử lý nước thải sinh hoạt, với hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 180 m³/ngày đêm.

Bảng 1 4 Danh mục hóa chất sử dụng trong hoạt động giặt giũ, vệ sinh

TT Tên nguyên, nhiên liệu ĐVT Khối lƣợng

(Nguồn: Thống kê của Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn)

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Bảng 1 5 Danh mục hóa chất sử dụng trong vận hành hệ thống xử lý nước thải

TT Hóa chất Định mức Khối lƣợng (kg/tháng)

(Nguồn: Thống kê của Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn)

4.4 Nhu cầu sử dụng nước

Trung tâm sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và bệnh nhân từ hai nguồn: một phần từ Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ và một phần từ 07 giếng khoan được UBND tỉnh Phú Thọ cấp phép khai thác theo Giấy phép số 85/GP-UBND ngày 29/11/2022 Nước này phục vụ cho các hoạt động khám chữa bệnh, điều trị nội trú, khu vệ sinh, nước vô trùng nóng lạnh, thiết bị vệ sinh tại các phòng chức năng, vệ sinh dụng cụ y tế và cho mục đích cứu hỏa.

Nhu cầu nước sinh hoạt tại các bệnh viện và cơ sở y tế được xác định dựa trên số giường bệnh, bao gồm nước cho bệnh nhân, điều trị, rửa dụng cụ, giặt hấp khử khuẩn, nấu ăn tại nhà ăn trung tâm, rửa sàn, và cung cấp cho cán bộ, nhân viên y tế cùng người nhà bệnh nhân.

 Khi dự án đi vào hoạt động ổn định Trung tâm sẽ có:

- Quy mô giường bệnh: 300 giường

- Số bệnh nhân đến khám trong ngày: 600 lượt người/ngày

- Số cán bộ y bác sỹ và nhân viên làm việc tại Trung tâm: 223 người

 Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt và hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm đƣợc tính toán theo các căn cứ sau:

- TCVN 4513-1998 - Tiêu chuẩn cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế

- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà cao tầng phải đảm bảo các tiêu chuẩn ghi ở TCVN 2622-1995 và TCVN 33-2006

- QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

 Lượng nước cấp sử dụng cho Trung tâm được tổng hợp theo bảng sau:

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước cấp trong quá trình hoạt động của Trung tâm

TT Mục đích sử dụng Quy mô Định mức sử dụng nước cấp

I Nước cấp cho hoạt động khám, chữa bệnh 20

Nước cấp cho phòng xét nghiệm, khám chữa bệnh bao gồm cả nước rửa dụng cụ y tế

2 Nước cấp cho hệ thống lọc RO - 1.000 lít/giờ 10

II Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt 121,3

1 Nước cấp cho bệnh nhân đến khám bệnh

2 Nước cấp sinh hoạt cho cán bộ, nhân viên của bệnh viện

Nước cấp sinh hoạt cho 500 giường bệnh bao gồm nước thải từ sinh hoạt của bệnh nhân và người nhà thăm nuôi, cũng như nước thải từ khu nhà ăn, khu giặt là và tắm rửa.

III Nước cấp hoạt động tưới cây, sân đường 7

1 Nước rửa đường nội bộ trong khuôn viên trung tâm - - 5

2 Nước tưới cây trong khuôn viên trung tâm - - 2

Hệ số không điều hòa (Căn cứ mục 3.3 TCXDVN 33:2006 áp dụng hệ số k ngày sử dụng lớn nhất = 1,2) 1,2

Nhu cầu sử dụng nước cấp lớn nhất 178

- Nước phòng cháy chữa cháy: Cần đảm bảo lượng nước chữa cháy là 2,5 lít/s cho 02 đám cháy xảy ra trong vòng 01 giờ liền, với lượng nước cần thiết là:

Q cc1 = (2,5 lít x 2 x 1 x 3600) : 1000 = 18 m 3 Lượng nước chữa cháy ngoài nhà trong thời gian 1 giờ:

Qcc2 = (30 lít/s x 1 x 3600) : 1000 = 108 m 3 Lượng nước chữa cháy tự động là:

 Nhu cầu sử dụng nước cho phòng cháy chữa cháy là:

Nguồn nước cho công trình được cung cấp từ hệ thống ống cấp nước khu vực và từ nước ngầm khai thác qua các giếng khoan của trung tâm.

Nước từ mạng lưới cấp nước và giếng khoan được dẫn đến bể chứa nước sinh hoạt xây ngầm với dung tích 53m³, được bố trí bên ngoài.

Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn” bao gồm hệ thống cấp nước từ bể ngầm lên téc nước trên mái thông qua máy bơm được lắp đặt trong trạm bơm dưới gầm cầu thang.

Nước từ bể mái được cung cấp cho các thiết bị sử dụng nước, với mục tiêu đảm bảo lưu lượng ổn định và giảm áp lực dư ở các tầng dưới Để đạt được điều này, các đường ống dẫn nước ra ngoài được kết nối với đường ống đứng và sử dụng van khoá để quản lý quá trình vận hành hiệu quả.

Bộ phận lọc máu chạy thận nhân tạo của Trung tâm sẽ sử dụng nước RO, do đó, nước cấp cho Trung tâm sẽ được lọc qua máy lọc nước RO.

* Quy trình xử lý nước của hệ thống lọc nước chạy thận nhân tạo rất nghiêm ngặt, bao gồm các công đoạn cơ bản như sau:

- Giai đoạn tiền xử lý nước cấp, gồm:

Tỏc dụng loại bỏ cỏc chất rắn lơ lửng cú kớch thước lớn hơn 10àm và cỏc kim loại nặng nhƣ Sắt và Mangan

Trong quá trình sử dụng thực hiện rửa ngƣợc (backwash) hàng ngày hoặc it nhất 3 lần/tuần Thay mới các lớp lọc sau 18 - 24 tháng sử dụng

+ Cột lọc than hoạt tính:

Chứa than hoạt tính, mục đích hấp thụ loại bỏ clo, florua, thuốc trừ sâu, hóa chất và các hợp chất hữu cơ độc hại khác có trong nước

Trong quá trình lắp đặt cột lọc than hoạt tính, để đảm bảo khả năng hấp thụ của Carbon cần đảm bảo 2 điều kiện sau:

• Thời gian tiếp xúc của nước với than hoạt tính (EBCT) ít nhất là 10 phút;

• Sử dụng các loại than hoạt tính có chỉ số Iodine >900;

• Phải rửa sạch than hoạt tính trước khi cho vào cột và không được sử dụng carbon tái sinh;

• Rửa ngƣợc cột lọc than hoạt phải đƣợc thực hiện hàng ngày hoặc tối thiểu

3 lần/tuần, phải rửa riêng rẽ từng cột trong thời gian 1 - 2 giờ (cài đặt chế độ tự động hẹn giờ);

• Thay mới than hoạt tính 6 tháng/lần

Cột trao đổi ion cần được lắp đặt sau cột than hoạt để giảm độ cứng của nước bằng cách loại bỏ Canxi và Magie Hạt nhựa trao đổi ion là chất làm mềm nước thường được sử dụng trong quá trình này.

Sau khi sử dụng, chất làm mềm cần được "tái sinh" định kỳ bằng cách rửa ngược với dung dịch muối tinh khiết Việc tái sinh cột trao đổi nên được thực hiện thường xuyên, tốt nhất là hàng ngày, ít nhất 3 lần mỗi tuần Các chất làm mềm sẽ được thay thế sau 1 năm sử dụng.

- Giai đoạn xử lý tạo nước siêu tinh khiết:

+ Hệ thống xử lý nước RO:

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

Giúp loại bỏ hoàn toàn các kim loại nặng, vi khuẩn, vi rút, các tạp chất hữu cơ,… tạo nước tinh khiết

Quá trình lắp đặt hệ thống RO, để đảm bảo chất lượng nước RO cao nhất cần lưu ý một số điều kiện sau:

• Độ pH của nước đầu vào lý tưởng trong khoảng từ 5,0 - 8,5 vượt quá phạm vi này sẽ làm giảm hiệu quả của màng RO

Hệ thống điều khiển cần được trang bị cảm biến độ dẫn điện để theo dõi hiệu quả của màng RO Hiệu quả này được đánh giá bằng cách đo độ dẫn điện của nước trước và sau khi lọc, với tiêu chuẩn độ dẫn điện của nước sau lọc phải nằm trong khoảng 2 - 10 μSm/cm Ngoài ra, hệ thống cũng phải có tín hiệu cảnh báo khi độ dẫn điện vượt quá giới hạn này.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

5.1 Thông tin về hiện trạng hoạt động, các hạng mục công trình hạ tầng và công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã đầu tư theo nội dung và yêu cầu của báo cáo ĐTM và Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 2678/QĐ-UBND ngày 17/10/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ đến thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường của dự án

5.1.1 Giới thiệu chung về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm: a Chức năng, nhiệm vụ:

Trung tâm y tế huyện Tân Sơn cung cấp dịch vụ y tế chuyên môn, bao gồm y tế dự phòng, khám và chữa bệnh, phục hồi chức năng, cùng với các hoạt động nâng cao sức khỏe theo quy định pháp luật.

* Nhiệm vụ và quyền hạn:

1 Thực hiện cung cấp các dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật:

+ Triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, bệnh; phòng chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích;

+ Thực hiện quản lý sức khỏe; hướng dẫn và hỗ trợ chăm sóc các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng

+ Hướng dẫn thực hiện bảo đảm vệ sinh lao động, chất thải y tế, y tế trường học, vệ sinh môi trường

+ Giám sát chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt và các yếu tố nguy cơ phát sinh dịch, bệnh lây lan phát triển trong cộng đồng

- Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

+ Tiếp nhận tất cả các trường hợp đến khám chữa bệnh, cấp cứu, thực hiện khám sàng lọc và tƣ vấn điều trị;

Tổ chức điều trị nội trú cho bệnh nhân, kết hợp y học hiện đại và y dược cổ truyền Thực hiện chuyển tuyến khi vượt quá khả năng chuyên môn và tiếp nhận bệnh nhân từ các đơn vị y tế để tiếp tục theo dõi, điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng.

Tổ chức điều trị ngoại trú và quản lý, giám sát bệnh nhân thuộc đối tượng theo dõi điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng trong cộng đồng.

+ Thực hiện khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi đƣợc trƣng cầu

- Về an toàn thực phẩm:

+ Thực hiện hướng dẫn vệ sinh, an toàn thực phẩm và dinh dưỡng cộng

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn” đồng theo quy định;

+ Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp

- Về chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Thực hiện các kỹ thuật và thủ thuật trong sản phụ khoa, cùng với việc chăm sóc trẻ sơ sinh, là rất quan trọng Ngoài ra, các kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình cũng cần được áp dụng phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương.

Thực hiện và giám sát các hoạt động chăm sóc sức khỏe trước và sau sinh, đồng thời cải thiện dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

+ Khám phát hiện, điều trị, hướng dẫn phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản;

- Về truyền thông giáo dục và nâng cao sức khỏe:

Thực hiện công tác truyền thông nhằm cung cấp thông tin về chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến y tế, đồng thời thông báo kết quả hoạt động y tế tại địa phương.

Tổ chức các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe nhằm phòng, chống bệnh dịch, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, phòng chống HIV/AIDS, chăm sóc sức khỏe sinh sản, đảm bảo an toàn thực phẩm, và nâng cao phong trào vệ sinh yêu nước Đồng thời, cung cấp thông tin về bảo hiểm y tế và các dịch vụ y tế có sẵn trên địa bàn để nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Hướng dẫn và giám sát các Trạm y tế xã, phường, thị trấn cùng các đơn vị y tế trong huyện thực hiện các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe là rất quan trọng Việc này đảm bảo rằng các hoạt động được tổ chức hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về sức khỏe.

2 Quản lý các Trạm y tế xã, thi trấn; chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn

3.Thực hiện và tham gia công tác đào tạo:

- Tổ chức đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản và các đối tượng khác theo phân công của Sở Y tế.

- Tham gia hướng dẫn thực hành theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện các hoạt động liên quan đến mua, tiếp nhận, bảo quản, sử dụng thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở y tế và theo quy định của pháp luật

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

5 Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế:

- Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở y tế;

- Thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương;

- Phối hợp thực hiện các dịch vụ về công tác dân số, kế hoach hóa gia đình theo quy định của pháp luật;

6 Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan

7 Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

8 Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật

9 Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác do Giám đốc Sở y tế và Chủ tịch

Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Trung tâm y tế huyện Tân Sơn được xác định tại thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường theo giao của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Tại thời điểm lập hồ sơ cấp Giấy phép môi trường dự án, Trung tâm có 223 cán bộ viên chức, bao gồm 04 phòng chức năng, 12 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, cùng với 01 phòng khám đa khoa Minh Đài, nhằm thực hiện chỉ đạo hoạt động khám chữa bệnh.

Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn được tổ chức với 04 phòng chức năng và 12 khoa chuyên môn, hiện có tổng cộng 223 cán bộ, công nhân viên chức đang làm việc tại đây.

- Ban giám đốc: 03 người gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

- Các phòng chức năng: chia làm 04 phòng gồm:

+ Phòng Tổ chức hành chính: 08 người + Phòng Tài chính kế toán: 09 người + Phòng Kế hoạch tổng hợp: 09 người + Phòng Điều dưỡng: 05 người

- Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng: có 12 khoa gồm:

+ Khoa Chẩn đoán hình ảnh: 16 người + Khoa Xét nghiệm: 10 người

+ Khoa Khám bệnh: 07 người + Khoa Dược- Vật tư y tế: 13 người + Khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng: 18 người + Khoa Nội tổng hợp - Nhi: 18 người

+ Khoa Cấp cứu hồi sức tích cực và chống độc: 21 người + Khoa Ngoại tổng hợp - chuyên khoa: 23 người

- Hạng mục “Nhà khoa khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và điều trị nội trú - thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn”

+ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: 03 người + Khoa Phụ sản: 19 người

+ Khoa Truyền nhiễm, kiểm soát dịch bệnh: 14 người + Khoa Y tế công cộng, ATTP & DD: 05 người

- Phòng khám đa khoa Minh Đài: 07 người

* Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Bác sỹ chuyên khoa II: 01, Bác sỹ chuyên khoa I: 03, Bác sỹ đa khoa: 42, Đại học khác: 25, Cao đẳng và tương đương:

14, Trung cấp: 57 và cán bộ hợp đồng là 40

5.1.2 Hiện trạng các hạng mục về kết cấu hạ tầng đã đầu tƣ xây dựng:

Ngày đăng: 06/07/2023, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w