1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc Chương trình phục hồi, phát triển KT XH theo Nghị quyết số 43QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức

220 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc Chương trình phục hồi, phát triển KT - XH theo Nghị quyết số 43/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực”
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý dự án y tế
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 11,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƢƠNG I ........................................................................................................................ 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................................................................... 1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ .......................................................................................... 1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ.................................................................................................... 2 2.1. Tên dự án đầu tƣ: .......................................................................................................... 2 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ ................................................................................... 2 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án: ............................................................................................. 6 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: .......................................................................... 6 2.5. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ:......................................................................................................................................... 6 2.6. Quy mô của dự án đầu tƣ .............................................................................................. 6 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ............................ 7 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ........................................................................................... 7 3.1.1. Quy mô giƣờng bệnh:................................................................................................ 7 3.1.2. Quy mô khám chữa bệnh: ......................................................................................... 8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ ......................................................................................................................... 8 3.2.1. Quy trình khám chữa bệnh tổng thể của Trung tâm: ................................................ 8 3.2.2. Quy trình hoạt động của các khoa, phòng cụ thể:................................................... 11 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ ......................................................................................... 24 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƢỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................................... 25 4.1. Nhu cầu sử dụng thuốc, vật tƣ y tế.............................................................................. 25 4.2. Nhu cầu sử dụng vật tƣ, hóa chất trong hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm ...

Trang 3

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2

2.1 Tên dự án đầu tư: 2

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 2

2.3 Cơ quan phê duyệt dự án: 6

2.4 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: 6

2.5 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: 6

2.6 Quy mô của dự án đầu tư 6

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

3.1 Công suất của dự án đầu tư 7

3.1.1 Quy mô giường bệnh: 7

3.1.2 Quy mô khám chữa bệnh: 8

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 8

3.2.1 Quy trình khám chữa bệnh tổng thể của Trung tâm: 8

3.2.2 Quy trình hoạt động của các khoa, phòng cụ thể: 11

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 24

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25

4.1 Nhu cầu sử dụng thuốc, vật tư y tế 25

4.2 Nhu cầu sử dụng vật tư, hóa chất trong hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm 38

4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất trong xử lý môi trường: 39

4.4 Nhu cầu sử dụng nước 39

4.5 Nhu cầu sử dụng năng lượng 41

4.5.1 Nhu cầu sử dụng điện: 41

4.5.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu: 41

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 42

5.1 Thông tin về hiện trạng hoạt động, các hạng mục công trình hạ tầng và công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã đầu tư theo nội dung và yêu cầu của báo cáo ĐTM và Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1222/QĐ-UBND ngày 09/06/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ đến thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường của dự án 42

5.1.1 Giới thiệu chung về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm: 42

5.1.2 Hiện trạng các hạng mục về kết cấu hạ tầng đã đầu tư xây dựng: 45

5.1.3 Hiện trạng các hạng mục về bảo vệ môi trường của Trung tâm: 53

5.1.4 Hiện trạng máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh của Trung tâm: 55

Trang 4

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

5.1.5 Hiện trạng máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ xử lý môi trường của

Trung tâm 63

5.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 63

5.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án: 63

5.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án: 68

5.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường dự kiến đầu tư bổ sung: 73

5.3 Danh mục máy móc, thiết bị dự án 74

5.4 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án 74

5.4.1 Phương án phá dỡ công trình: 74

5.4.2 Phương án tổ chức thi công trong giai đoạn xây dựng: 75

5.4.3 Biện pháp thi công: 75

5.4.4 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án: 77

5.4.5 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng: 78

5.5 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 79

5.5.1 Tiến độ thực hiện dự án: 80

5.5.2 Vốn đầu tư: 80

5.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 80

5.6.1 Tổ chức quản lý trong giai đoạn xây dựng: 80

5.6.2 Tổ chức quản lý dự án khi đi vào hoạt động: 80

CHƯƠNG II 83

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG 83

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 83

1 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 83

1.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án 83

1.1.1 Các văn bản pháp luật: 83

1.1.2 Các văn bản dưới luật: 84

1.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường 87

1.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án: 89

1.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quátrình thực hiện giấy phép môi trường 90

2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 91

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch của tỉnh 91

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 92 2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận

Trang 5

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

nước thải: 92

2.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải: 95

CHƯƠNG III 97

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 97

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 97

1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 97

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 97

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 97

2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN 98

2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 98

2.1.1 Đặc điểm địa lý: 98

2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất: 98

2.1.3 Điều kiện về khí tượng - thủy văn: 99

2.2 Mô tả chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải 104

2.2.1 Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: 104

2.2.2 Chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: 104

2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 105

2.4 Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 105

2.4.1 Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực: 105

2.4.2 Nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực: 105

3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 106

3.1 Môi trường không khí 106

3.2 Nước thải 107

3.3 Môi trường đất 108

3.4 Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án 109

CHƯƠNG IV 110

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 110

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 110 1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 110

1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất: 110

1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động phá dỡ các hạng mục công trình để chuẩn bị mặt bằng thi công: 110

1.1.3 Đánh giá tác động trong quá trình tập kết, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: 114

1.1.4 Đánh giá tác động trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án: 116 1.1.5 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị 130 1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 133

Trang 6

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

1.2.1 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn thi

công xây dựng 133

1.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao hướng dẫn vận hành 142

2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 143

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 143

2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 143

2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 162

2.1.3 Đánh giá tổng hợp các tác động trong quá trình hoạt động của dự án: 164

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 169

2.2.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải: 169

2.2.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 179

2.2.3 Công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn: 181

2.2.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn: 187

2.2.5 Các công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án: 188

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT 193

3.1 Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp BVMT của dự án 193

3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 194 3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng: 194

3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: 194

4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 194

4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 194

4.2 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 195

4.3 Về độ tin cậy của các đánh giá 195

4.4 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng 195

CHƯƠNG V 197

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 197

1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 197

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 197

1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 198

1.3 Dòng thải phát sinh và các chất ô nhiễm trong nước thải 198

1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 200

2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 200

3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 200

CHƯƠNG VI 202

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 202

1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 202

Trang 7

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA

PHÁP LUẬT 203

3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 204

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 205

PHỤ LỤC 208

Trang 8

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới TTYT huyện Thanh Sơn 3

Bảng 1 2 Danh mục thuốc sử dụng chính trong hoạt động 25

Bảng 1 3 Danh mục một số hóa chất sử dụng chính trong điều trị 38

Bảng 1 4 Danh mục hóa chất sử dụng trong hoạt động giặt giũ, vệ sinh 39

Bảng 1 5 Danh mục hóa chất sử dụng trong vận hành hệ thống xử lý nước thải 39

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước cấp trong quá trình hoạt động của Trung tâm 40

Bảng 1 7 Nhu cầu nhiên liệu trong 01 năm của Trung tâm 42

Bảng 1 8 Danh mục các công trình chính của của Trung tâm đã được đầu tư 45

Bảng 1 9 Danh mục các công trình phụ trợ của Trung tâm tại thời điểm 46

Bảng 1 10 Vị trí các bể tự hoại hiện hữu tại các khu nhà của Trung tâm 51

Bảng 1 11 Tổng hợp các hạng mục công trình BVMT hiện hữu của Trung tâm 53

Bảng 1 12 Tổng hợp danh mục trang thiết bị máy móc, thiết bị hiện có phục vụ hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm 55

Bảng 1 13 Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường 63

Bảng 1 14 Danh mục máy móc thiết bị đầu tư bổ sung phục vụ khám chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn 74

Bảng 1 15 Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu phục vụ trong 77

Bảng 1 16 Nhu cầu nhiên liệu trong quá trình xây dựng 78

Bảng 1 17 Danh mục máy móc thiết bị tham gia thi công công trình 78

Bảng 2 1 Khả năng tiếp nhận của đối với từng chỉ tiêu 95

Bảng 3 1 Nhiệt độ trung bình hàng tháng và năm của khu vực 100

Bảng 3 2 Độ ẩm trung bình tháng qua các năm tại Trạm Minh Đài 101

Bảng 3 3 Vận tốc gió trung bình theo các tháng 102

Bảng 3 4 Số giờ nắng hàng tháng qua các năm tại khu vực dự án 102

Bảng 3 5 Lượng mưa bình quân qua các năm của khu vực dự án 103

Bảng 3 6 Thống kê số ngày có dông sét trung bình trong năm 103

Bảng 3 7 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải 104

Bảng 3 8 Thời gian lấy mẫu và phân tích môi trường khu vực thực hiện dự án 106

Bảng 3 9 Kết quả phân tích môi trường không khí 106

Bảng 3 10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước HTXL của Trung tâm 107

Bảng 3 11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau HTXL của Trung tâm 107

Bảng 3 12 Kết quả phân tích môi trường đất khu vực dự án 108

Bảng 4 1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn phá dỡ 110

Bảng 4 2 Khối lượng tháo dỡ các hạng mục công trình hiện trạng 111

Bảng 4 3 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình tháo dỡ và vận chuyển 112

Bảng 4 4 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 113

Bảng 4 5 Tải lượng khí - bụi do quá trình vận chuyển 113

Bảng 4 6 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 115

Bảng 4 7 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 115

Bảng 4 8 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm phát sinh tại công trường 115

Bảng 4 9 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 116

Bảng 4 10 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình 117

Bảng 4 11 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 117

Bảng 4 12 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 118

Trang 9

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

Bảng 4 13 Tải lượng ô nhiễm phát sinh trong công đoạn hàn 118

Bảng 4 14 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 119

Bảng 4 15 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 119

Bảng 4 16 Lượng nước thải thi công xây dựng công trình 120

Bảng 4 17 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 122

Bảng 4 18 Mức ồn của phương tiện tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 124

Bảng 4 19 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư 124

Bảng 4 20 Độ ồn bổ sung do cộng hưởng khi có nhiều hoạt động cùng xảy ra 124

Bảng 4 21 Dự báo tiếng ồn phát sinh bởi một số máy móc phương tiện khi có sự cộng hưởng ở mức lớn nhất tại các khoảng cách 124

Bảng 4 22 Mức độ rung động của một số máy móc thi công điển hình 125

Bảng 4 23 Đối tượng, phạm vi bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 128

Bảng 4 24 Tổng hợp các biện pháp hạn chế rủi ro trong giai đoạn thi công 141

Bảng 4 25 Nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động dự án 143

Bảng 4 26 Tiêu chuẩn khí thải cho các xe cơ giới đường bộ 145

Bảng 4 27 Kết quả dự báo ô nhiễm không khí từ máy phát điện dự phòng 146

Bảng 4 28 Các hợp chất gây mùi chứa S tạo ra từ quá trình phân hủykỵ khí 147

Bảng 4 29 Thời gian tồn tại của vi khuẩn, vi rút trong không khí 148

Bảng 4 30 Thời gian tồn tại của vi khuẩn, vi rút trong không khí 148

Bảng 4 31 Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án 149

Bảng 4 32 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 151

Bảng 4 33 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 151

Bảng 4 34 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 154

Bảng 4 35 Thành phần đặc trưng và % khối lượng của CTRSH 156

Bảng 4 36 Phân loại chất thải rắn y tế theo mức độ độc hại 156

Bảng 4 37 Khối lượng CTR y tế phát sinh tại Trung tâm khi dự án đi vào hoạt động 159

Bảng 4 38 Khối lượng, chủng loại CTR y tế phát sinh tại 160

Bảng 4 39 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 164

Bảng 4 40 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 164

Bảng 4 41 Danh mục bể tự hoại tại các công trình sau khi hoàn thành xây dựng 172

Bảng 4 42 Thông số kỹ thuật của HTXL nước thải tập trung Khu A của Trung tâm177 Bảng 4 43 Bảng tổng hợp số lượng thùng đựng rác hiện có tại Trung tâm 183

Bảng 4 44 Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường đầu tư bổ sung 193

Bảng 4 45 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại Trung tâm 194

Bảng 5 1 Thành phần chất ô nhiễm và giá trị giới hạn chất ô nhiễm 198

Bảng 5 2 Thành phần chất ô nhiễm và giá trị giới hạn chất ô nhiễm trong nước thải của Trung tâm (khu B) 199

Bảng 5 3 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 201

Bảng 5 4 Giá trị giới hạn đối với độ rung 201

Trang 10

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Vị trí của TTYT Thanh Sơn với các đối tượng tự nhiên KT - XH 3

Hình 1 2 Vị trí Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực trong khuôn viên TTYT 4

Hình 1 3 Quy trình hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn 8

Hình 1 4 Quy trình khám bệnh có bảo hiểm y tế tại Trung tâm 9

Hình 1 5 Quy trình khám bệnh không có bảo hiểm y tế tại Trung tâm 9

Hình 1 6 Quy trình hoạt động của khoa Khám bệnh 11

Hình 1 7 Quy trình hoạt động của khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc 12

Hình 1 8 Sơ đồ quy trình hoạt động của bộ phận lọc máu 13

Hình 1 9 Sơ đồ minh họa lọc máu chạy thận nhân tạo 13

Hình 1 10 Sơ đồ hoạt động khám chữa bệnh tại Khoa Ngoại tổng hợp 14

Hình 1 11 Sơ đồ quy trình hoạt động khám chữa bệnh 16

Hình 1 12 Sơ đồ hoạt động khám chữa bệnh tại Khoa Nhi 17

Hình 1 13 Sơ đồ hoạt động khám chữa bệnh tại Khoa Nội tổng hợp 18

Hình 1 14 Sơ đồ quy trình hoạt động khám chữa bệnh tại khoa YHCT - PHCN 19

Hình 1 15 Quy trình Khoa gây mê hồi sức 20

Hình 1 16 Sơ đồ quy trình hoạt động của Khoa CĐHA - TDCN 20

Hình 1 17 Sơ đồ Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn 47

Hình 1 18 Một số hình ảnh các hạng mục công trình của Trung tâm 48

Hình 1 19 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Trung Tâm 50

Hình 1 20 Trạm xử lý nước thải 220 m3/ngày.đêm của Trung tâm 52

Hình 1 21 Hình ảnh thực tế về hệ thống PCCC của Trung tâm 53

Hình 1 22 Hiện trạng tòa nhà dự kiến dỡ bỏ để thực hiện dự án 64

Hình 1 23 Mặt bằng bố trí khoa phòng của Hạng mục xây dựng mới 66

Hình 1 24 Quy trình thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 76

Hình 1 25 Sơ đồ tổ chức quản lý của Trung Tâm y tế huyện Thanh Sơn 82

Hình 2 1 Sơ đồ đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 93

Hình 3 1 Biểu đồ biểu thị tần suất gió 102

Hình 3 2 Hình ảnh lấy mẫu quan trắc tại khu vực dự án 108

Hình 4 1 Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt 150

Hình 4 2 Thành phần nước thải sinh hoạt 150

Hình 4 3 Nguồn phát sinh chất thải y tế 157

Hình 4 4 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Trung tâm 170

Hình 4 5 Bể lắng nước thải nhà giặt 170

Hình 4 6 Cấu tạo bể tự hoại 03 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt 173

Hình 4 7 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Trung tâm 173

Hình 4 8 Sơ đồ công nghệ của HTXLNT công suất 220 m3/ngày.đêm 174

Hình 4 9 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Trung tâm 177

Hình 4 10 Hệ thống thoát nước thải sau HTXL tập trung của Trung tâm 177

Hình 4 11 Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của Trung tâm 178

Hình 4 12 Sơ đồ thu gom, phân loại và xử lý rác thải TTYT huyện Thanh Sơn 181

Hình 4 13 Phân loại chất thải rắn tại nguồn trên xe tiêm 183

Hình 4 14 Sơ đồ thu gom phân loại rác thải 183

Hình 4 15 Thùng đựng CTRSH của Trung tâm 185

Trang 11

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

Hình 4 16 Khu vực chứa CTRSH 185

Hình 4 17 Kho lưu giữ CTNH của Trung tâm 187

Hình 4 18 Kho lưu giữ chất thải 187

Hình 4 19 Quy trình ứng phó sự cố PCCC 190

Trang 12

Phú Thọ” - Hạng mục “Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn”

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

A

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

T

Trang 13

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên chủ dự án đầu tư: Sở Y tế tỉnh Phú Thọ

- Địa chỉ văn phòng: Đường Trần Phú, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Ông: NGUYỄN HUY NGỌC - Chức vụ: Giám đốc;

+ Tên đơn vị thụ hưởng: Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

+ Địa chỉ liên hệ: Khu Tân Thịnh, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

+ Người đại diện theo pháp luật của đơn vị thụ hưởng:

Bà: NGUYỄN THỊ NGỌC HOA - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm

+ Điện thoại: 0210.653.4060 - Fax: 0210.361.5999

+ Email: bvdkthanhson@gmail.com

+ Thông tin về quá trình thành lập và hoạt động của đơn vị thụ hưởng: Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn là đơn vị sự nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực y tế, khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ được thành lập trên cơ sở sáp nhập Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Sơn với Trung tâm Y tế theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 14/04/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc sáp nhập Trung tâm Y tế và Bệnh viện đa khoa huyện để thành lập Trung tâm Y tế huyện tại 05 huyện: Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba, Thanh Sơn Đến ngày 24/10/2022, Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn được xếp hạng II theo Quyết định số 2800/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ

về việc xếp hạng đơn vị sự nghiệp y tế, Trung tâm được giao nhiệm vụ khám chữa bệnh, cấp cứu, góp phần chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân các dân tộc trong huyện Thanh Sơn và địa bàn lân cận Trong quá trình hoạt động, Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn đã đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị y tế đáp ứng quy mô gần 400 giường bệnh để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ

y tế phục vụ kịp thời các nhu cầu về chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung

và nhu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao nói riêng được UBND tỉnh Phú Thọ

Trang 14

phê duyệt báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư nâng cấp, tăng quy mô hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn lên 400 giường bệnh” tại Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 9/6/2020

Đến nay, trên kế hoạch giao chỉ tiêu giường bệnh xã hội hóa năm 2022 cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 1479/QĐ-SYT ngày 30/12/2021; chỉ tiêu kế hoạch năm 2023 của các đơn vị trong ngành y tế tại Quyết định số 1207/QĐ-SYT ngày 26/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn tiếp tục được Sở Y tế tỉnh Phú Thọ đầu tư

“Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực” trong khuôn khổ Dự án

“Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc chương trình phục hồi, phát triển KT - XH theo Nghị quyết số 43/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất để đáp ứng quy mô

500 giường bệnh, giảm tải cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ và các bệnh viện tuyến trung ương

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Tên dự án đầu tư:

Dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc chương trình phục hồi, phát triển KT-XH theo Nghị quyết số 43/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực - thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

* Địa điểm thực hiện dự án:

Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực của dự án đầu tư nằm trong khuôn viên hiện hữu của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn tại khu Tân Thịnh, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Vị trí Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn nằm trên 02 khu đất có tổng diện tích là 19.555,7 m2, trong đó:

+ Phần diện tích 17.383,3 m2 thuộc thửa số 35, tờ bản đồ số 21 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 505101 do UBND tỉnh Phú Thọ cấp ngày 22/04/2011

+ Phần diện tích 2.172,4 m2 thuộc thửa đất số 107, tờ bản đồ số 21 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 505113 do UBND tỉnh Phú Thọ cấp ngày 18/01/2011 Hiện tại được sử dụng cho Phòng tiêm chủng của Trung tâm

Tọa độ các điểm mốc giới của Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn được xác định bằng hệ tọa độ VN2000 thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:1000 như sau:

Trang 15

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

Bảng 1 1 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới TTYT huyện Thanh Sơn

- Phía Bắc giáp dân cư tổ 6, khu Tân Thịnh

- Phía Nam giáp đường Tân Thịnh

- Phía Tây giáp dân cư tổ 3, khu Tân Thịnh

- Phía Đông giáp Trung tâm kế hoạch hóa gia đình huyện Thanh Sơn

* Vị trí Phòng tiêm chủng Vắc xin dịch vụ thuộc TTYT huyện Thanh Sơn (Khu B) tiếp giáp với các đối tượng tự nhiên kinh tế xã hội như sau:

- Phía Bắc giáp đường Tân Thịnh

- Phía Đông, phía Tây và phía Nam giáp khu dân cư phố Tân Thịnh

Hình 1 1 Vị trí của TTYT Thanh Sơn với các đối tượng tự nhiên KT - XH

KHU VỰC

DỰ ÁN (KHU A)

Sông Bứa

Khu dân cư mới

Soi Cả

Phòng tiêm chủng (Khu B)

Trang 16

* Vị trí xây dựng Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực của

dự án:

Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực của dự án được xây dựng trên nền

Nhà E (Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản), Nhà H (trước là Khoa chuẩn đoán hình ảnh-Thăm dò chức năng cũ), khu vui chơi trẻ em và một phần sân, đường

nội bộ, tiểu cảnh có diện tích khoảng 1000 m2 tiếp giáp với các vị trí như sau:

- Phía Bắc giáp Nhà M (2 tầng) là Khoa Ngoại tổng hợp - cấp cứu; khoa Nội - Nhi - Y học cổ truyền

- Phía Nam giáp nhà C là Khoa gây mê hồi sức

- Phía Đông giáp hành lang cầu nối từ nhà B là Khoa khám bệnh đến các khối nhà khác

- Phía Tây giáp sân bê tông, đường nội bộ của Trung tâm

Hình 1 2 Vị trí Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực trong khuôn viên TTYT

* Hiện trạng sử dụng đất:

Tại thời điểm lập hồ sơ Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường dự án, khu đất của Trung tâm đã được chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất xây dựng cơ sở y tế và được UBND tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB505101 và BB505113 nên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Trung tâm và không có tranh chấp gì xảy ra Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

đã quy hoạch bố trí hài hoà kiến trúc các khu nhà đảm bảo phù hợp với công năng sử dụng của Trung tâm, các công trình vệ sinh, xử lý môi trường được bố trí cách xa khu khám chữa bệnh và có khoảng cách an toàn đến khu dân cư xung

quanh (thể hiện trên mặt bằng tổng thể của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn -

Nhà mổ,

khoa ngoại

và hồi sức

tích cực

Trang 17

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

đính kèm phần phụ lục)

* Mối tương quan của địa điểm thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên

và kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự án có khả năng chịu tác động của dự án:

- Khoảng cách gần nhất khu vực dự án đến các công trình khám chữa bệnh của Trung tâm: Khu vực dự án nằm tiếp giáp với nhà M (Khoa Ngoại tổng hợp, khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực chống độc, khoa Nội - Nhi - YHCT) và Nhà

C (khoa Gây mê hồi sức) về phía Bắc; cách Đơn nguyên chạy thận nhân tạo và nhà để xe cán bộ khoảng 10m về phía Tây, cách Nhà điều hành và Nhà Phục hồi chức năng hiện hữu khoảng 20m về phía Đông Nam

- Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư: Khu vực dự án có khoảng cách gần nhất đến khu dân cư là 5m tính từ tường rào của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn, cách 40m tính từ vị trí dự kiến xây dựng Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực của dự án

- Khoảng cách đến các đối tượng kinh tế - xã hội: Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn nằm tại trung tâm thị trấn Thanh Sơn là khu vực tập trung các cơ quan, chính quyền của huyện Thanh Sơn và tương đối phát triển về kinh tế - xã hội so với các xã khác trên địa bàn huyện Thanh Sơn;

Xung quanh phạm vi Trung tâm trong bán kính 1.000m chủ yếu là các khu dân cư, các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, ruộng lúa của nhân dân, cách Trung tâm 320m về phía Nam và Tây Nam là UBND huyện Thanh Sơn và Công

an huyện Thanh Sơn; cách 300m về phía Đông Bắc là Trung tâm văn hóa thể thao và du lịch huyện Thanh Sơn; cách 200m về phía Tây là Sông Bứa và Khu dân cư mới Soi Cả

Thanh Sơn là huyện miền núi ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, khoảng cách từ Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ khoảng 35km Trung tâm y tế đã triển khai được các danh mục kỹ thuật của Bệnh viện Hạng II Do vậy, việc đầu tư xây dựng thêm hạng mục công trình Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực 5 tầng của Trung tâm trong khuôn khổ

dự án “Đầu tư 08 bệnh viện Đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện tỉnh Phú Thọ thuộc chương trình phục hồi, phát triển KT-XH theo Nghị quyết số 43/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” sẽ đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh

và điều trị nội trú, đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân trong vùng, giảm tải cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phủ Thọ và các bệnh viện tuyến trung ương

- Hệ thống sông ngòi, ao hồ:

Tính từ ranh giới Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn khoảng 200m về phía Tây là sông Bứa Phía Tây của Trung tâm là rãnh thoát nước phục vụ tiêu thoát nước của khu vực và cũng là nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của Trung tâm

Trang 18

Y tế huyện Thanh Sơn đã được UBND tỉnh Phú Thọ cấp phép xả nước thải vào nguồn nước tại Giấy phép xả thải số 11/GP-UBND ngày 27/01/2022

- Hệ thống giao thông:

Phía Nam của Trung tâm tiếp giáp với phố Tân Thịnh, nối với Quốc lộ 32

đã được trải nhựa, mặt đường rộng từ 5-8m Đây là tuyến đường chính chạy qua cổng trung tâm để kết nối với các khu vực khác Xung quanh khu vực Trung tâm chủ yếu là các đường liên khu đã được đổ bê tông với chiều rộng mặt đường khoảng từ 3-5m

- Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác:

+ Địa điểm của Trung tâm nằm trong vùng có cơ sở hạ tầng giao thông tốt, nguồn nhân lực đồi dào, dân cư trong vùng phát triển

+ Sử dụng mạng lưới điện và hệ thống thông tin liên lạc chung của thị trấn Thanh Sơn thuận lợi

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn được xây dựng trên khu đất có cost độ cao phù hợp với địa hình tự nhiên khu vực từ đó rất thuận lợi cho việc thoát nước và bố trí mặt bằng của Trung tâm Hiện tại Trung tâm sử dụng 01 giếng khoan khai thác nước ngầm để phục vụ cho các hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm đã được UBND tỉnh Phú Thọ cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất tại Giấy phép số 80/GP-UBND ngày 30/10/2022

+ Trung tâm đã ký hợp đồng dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại và chất thải y tế theo đúng quy định

Tuy nhiên, vị trí Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn nằm ở Trung tâm thị trấn Thanh Sơn có mật độ phân bố dân cư cao và giáp ranh với khu dân cư vì vậy đòi hỏi Trung tâm phải có các biện pháp xử lý môi trường đảm bảo không ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe nhân dân xung quanh

2.3 Cơ quan phê duyệt dự án:

- Cơ quan phê duyệt chủ trương dự án: HĐND tỉnh Phú Thọ

- Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Phú Thọ

2.4 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng;

2.5 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (theo Văn

bản số 998/QĐ-UBND ngày 4/4/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, cấp giấy phép môi trường)

2.6 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Dự án thực hiện xây dựng mới cơ sở vật chất tại 01 bệnh viện đa khoa và

07 Trung tâm y tế tuyến huyện thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế

Trang 19

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

- xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị quyết số

11/NQ-CP của Chính phủ có tổng mức đầu tư là 315.640.000.000 đồng (Ba trăm mười lăm tỷ sáu trăm bốn mươi triệu Việt Nam đồng) trong đó hạng mục

xây dựng mới 01 Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực 05 tầng thuộc Trung

tâm y tế huyện Thanh Sơn có giá trị khái toán là 40.800.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ, tám trăm triệu Việt Nam đồng) Do vậy, theo Khoản 4, Điều 9, Luật

Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Mục IV, phần B - Phụ lục I Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, dự án thuộc nhóm B

Ngoài ra, căn cứ tiêu chí phân loại dự án theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Dự án không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ có nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường và thuộc dự án mục 2, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do đó dự án thuộc đối tượng phải lập hồ sơ báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công suất của dự án đầu tư

3.1.1 Quy mô giường bệnh:

Căn cứ Quyết định số 1479/QĐ-SYT ngày 30/12/2021 của Giám đốc Sở

Y tế tỉnh Phú Thọ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh xã hội hóa năm

2023 cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 1207/QĐ-SYT ngày 26/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ về chỉ tiêu

kế hoạch năm 2023 của các đơn vị trong ngành y tế thì quy mô giường bệnh của Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn là 500 giường bệnh, trong đó:

+ Kế hoạch giường bệnh pháp lệnh (UBND tỉnh giao) là: 170 giường bệnh + Kế hoạch giường bệnh xã hội hóa là: 330 giường bệnh

Bảng 1.2 Cơ cấu quy mô giường bệnh tại các khoa thuộc Trung tâm y tế

huyện Thanh Sơn (quy mô 500 giường bệnh)

pháp lệnh Giường bệnh xã hội hóa giường bệnh Tổng số

1 Khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực và

[Nguồn: Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn (quy mô 500 giường)]

Trang 20

3.1.2 Quy mô khám chữa bệnh:

- Số lượt khám bệnh và điều trị ngoại trú trong ngày: 350 lượt/ngày

- Số lượt khám bệnh và điều trị nội trú trong ngày: 500 bệnh nhân/ngày

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Quy trình khám chữa bệnh tổng thể của Trung tâm:

Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn thuộc loại hình khám chữa bệnh và điều trị nội trú cho bệnh nhân nên không có quy trình công nghệ sản xuất mà có quy trình khám chữa bệnh và điều trị tại Trung tâm tuân theo hướng dẫn của Bộ Y tế đảm bảo quá trình khám chữa bệnh thuận tiện nhất, đảm bảo không có sự chồng chéo trong phân luồng khám bệnh, giao thông, thu gom chất thải tránh lây nhiễm chéo, cụ thể như sau:

* Sơ đồ tổng thể hoạt động khám bệnh của cơ sở:

Hình 1 3 Quy trình hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

Nước thải sinh hoạt, nước thải y

tế, rác thải sinh hoạt, rác thải y

tế, tiếng ồn,…

Trang 21

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

a Quy trình khám chữa bệnh có BHYT:

Hình 1 4 Quy trình khám bệnh có bảo hiểm y tế tại Trung tâm

b Quy trình khám chữa bệnh không có BHYT:

Hình 1 5 Quy trình khám bệnh không có bảo hiểm y tế tại Trung tâm

- Thực hiện đăng ký khám bệnh tại Phòng tiếp đón hoặc Đăng ký lấy số khám tại Ki ốt bằng thẻ Khám chữa bệnh thông minh (nếu có)

- Nhận số thứ tự khám bệnh theo chuyên khoa

- Người bệnh vào phòng khám theo số phòng, số thứ tự được in trên phiếu khám bệnh và thứ tự trên màn hình chờ khám

- Sau khi khám bác sỹ cho chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh …hoặc kê đơn thuốc

- Trường hợp có đơn thuốc: rút thẻ BHYT, thanh toán viện phí (nếu có) Lĩnh thuốc tại phòng phát thuốc

- Trường hợp chỉ định xét nghiệm: người bệnh nộp tiền dịch vụ xét nghiệm, đi làm xét nghiệm theo số phòng, địa chỉ ghi trên phiếu chỉ định

Khi có đủ kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh người bệnh trở về phòng khám ban đầu để Bác sỹ kết luận và kê đơn thuốc/hoặc vào viện/ hoặc chuyển viện

- Trường hợp có đơn thuốc: rút thẻ BHYT, thanh toán viện phí (nếu có) Lĩnh thuốc tại phòng phát thuốc

- Trường hợp có chỉ định nhập viện: nhân viên y tế sẽ làm thủ tục vàhướng dẫn cho người bệnh vào viện điều trị theo chuyên khoa

- Trường hợp phải chuyển viện: nhân viên y tế sẽ hướng dẫn và giúp người bệnh làm các thủ tục chuyển viện cần thiết

- Thực hiện đăng ký khám bệnh tại Phòng tiếp đón hoặc Đăng ký lấy số khám tại Ki ốt bằng thẻ Khám chữa bệnh thông minh (nếu có)

- Nhận số thứ tự khám bệnh theo chuyên khoa

- Nộp tiền dịch vụ khám bệnh

- Người bệnh vào phòng khám theo số phòng, số thứ tự được in trên phiếu khám bệnh và thứ tự trên màn hình chờ khám

- Sau khi khám bác sỹ cho chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh …hoặc kê đơn thuốc

- Trường hợp có đơn thuốc: Mua thuốc tại nhà thuốc trung tâm y tế hoặc các nhà thuốc khác

- Trường hợp chỉ định xét nghiệm: Nhận phiếu chỉ định, nộp tiền dịch vụ xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh , đi làm xét nghiệm theo số phòng, địa chỉ ghi trên phiếu chỉ định

Khi có đủ kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh người bệnh trở về phòng khám ban đầu để Bác sỹ kết luận và kê đơn thuốc/hoặc vào viện/ hoặc chuyển viện

- Trường hợp có đơn thuốc: Mua thuốc tại nhà thuốc của TTYT hoặc các nhà thuốc khác

- Trường hợp chỉ định nhập viện: nhân viên y tế sẽ làm thủ tục vào viện, hướng dẫn cho người bệnh nộp tiền tạm ứng và vào viện điều trị theo chuyên khoa

- Trường hợp phải chuyển viện: nhân viên y tế sẽ hướng dẫn và giúp người bệnh làm các thủ tục chuyển viện cần thiết

Trang 22

* Thuyết minh quy trình hoạt động khám chữa bệnh chung của Trung tâm:

- Bệnh nhân đến Quầy tiếp nhận để khai đầy đủ thông tin cần thiết và chọn các dịch vụ khám chữa bệnh như: Khám thường, khám dịch vụ, khám có thẻ BHYT Bệnh nhân vào Quầy tiếp nhận đăng ký khám tương ứng với dịch vụ

đã chọn để làm thủ tục đăng ký khám chữa bệnh

- Bệnh nhân thực hiện thanh toán tiền khám đối với dịch vụ khám không có thẻ bảo hiểm y tế và đi đến các phòng khám chuyên khoa thích hợp theo sự hướng dẫn của nhân viên để bác sĩ thực hiện khám lâm sàng Nếu Bác sĩ không chỉ định xét nghiệm hay chụp X-quang thì Bệnh nhân lấy thuốc và ra về

- Đối với các trường hợp Bác sĩ chỉ định xét nghiệm/siêu âm/MRI hoặc chụp X-quang thì Bệnh nhân thanh toán chi phí tương ứng và thực hiện theo các chỉ định kỹ thuật của Bác sĩ

- Sau khi chờ kết quả xét nghiệm/siêu âm/ MRI hoặc chụp X-quang, Bệnh nhân trở lại phòng khám để Bác sĩ hội chẩn Có thể Bệnh nhân sẽ lấy thuốc ra về điều trị và tái khám nếu có hoặc nhập viện để điều trị cho Bệnh nhân khỏi bệnh xuất viện hoặc chuyển viện theo yêu cầu của Bác sĩ nếu có Trường hợp bệnh nhân được chỉ định điều trị nội trú thì quy trình khám bệnh điều trị nội trú chung tại các khoa phòng như sau:

+ Tiếp đón người bệnh vào khoa: Tiếp nhận người bệnh vào khoa, kiểm tra hồ sơ bệnh án, ký nhận với bên bàn giao và hướng dẫn làm thủ tục vào viện, bảo hiểm y tế

+ Tiếp nhận người bệnh tại giường: Nhận định đánh giá tình trạng người bệnh, đo dấu hiệu sinh tồn, cân nặng, chiều cao Hướng dẫn người bệnh, người nhà thực hiện nội quy bệnh viện, người bệnh, biết sử dụng trang thiết bị, nhận chăn ga, giải đáp các ý kiến

+ Khám và ra y lệnh: hám người bệnh và ra y lệnh điều trị trên phần mềm: Ghi đầy đủ thông tin, giờ khám và y lệnh vào hồ sơ bệnh án Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án trong vòng 24 giờ đối với bệnh nhân cấp cứu và 36 giờ đối với bệnh nhân thường

+ Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc: Tiến hành lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch khi cần; Thực hiện theo y lệnh của bác sĩ; Thực hiện các ghi chép phiếu thăm dò và chăm sóc của điều dưỡng đầy đủ; Hoàn thiện các ghi chép điều dưỡng, dán, lưu chỉ định kết quả xét nghiệm

+ Theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị: Hàng ngày, bác sĩ điều trị theo dõi diễn biến bệnh, ra y lệnh bổ sung: Nếu sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện chưa có chẩn đoán xác định hoặc trong quá trình điều trị gặp khó khăn, bác sĩ điều trị đề xuất hội chẩn; Trường hợp người bệnh cần thực hiện

Trang 23

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn phẫu thuật, thủ thuật, bác sĩ giải thích các lợi ích, nguy cơ của phương pháp và thống nhất ý kiến với người bệnh người đại diện hợp pháp của người bệnh, trước khi thực hiện theo quy định của bệnh viện và lưu trong hồ sơ bệnh án

+ Chuẩn bị cho người bệnh chuyển viện hoặc chuyển khoa: Khi tình trạng người bệnh đã ổn định, thông báo cho điều dưỡng chăm sóc và điều dưỡng hành chính kế hoạch cho người bệnh ra viện, chuyển viện, chuyển khoa trước 24 giờ (trừ trường hợp đặc biệt), những y lệnh cần thực hiện trước khi người bệnh ra viện

+ Điều dưỡng chăm sóc: Thông báo cho người bệnh hoặc gia đình người bệnh thời gian ra viện, chuyển viện, chuyển khoa trước 24 giờ (trừ trường hợp đặc biệt), hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc và theo dõi tại nhà

+ Cho người bệnh ra viện: Tiến hành cho người bệnh ra viện, chuyển viện, chuyển khoa theo quy trình thủ tục thanh toán cho người bệnh ra viện; Khi người bệnh, tử vong thực hiện theo đúng quy chế người bệnh tử vong

 Các loại chất thải phát sinh từ khối này bao gồm: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ, nhân viên y khoa, người thân bệnh nhân; Nước thải y tế, chất thải rắn thông thường, chất thải y tế

3.2.2 Quy trình hoạt động của các khoa, phòng cụ thể:

Trung tâm y tế huyện Thanh Sơn đăng ký thực hiện kỹ thuật chuyên môn toàn bộ tuyến 4 và một số kỹ thuật chuyên môn tuyến 3 theo quy định tại Thông

tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám chữa bệnh, cụ thể:

1 Khoa khám bệnh:

Khoa khám bệnh được bố trí theo quy trình một chiều theo hướng dẫn áp dụng yêu cầu thiết kế bệnh viện của Bộ Y tế Khoa khám bệnh có chức năng khám tổng quát để phân loại bệnh nhân, trước khi đến khám và điều trị ở chuyên khoa khác

Hình 1 6 Quy trình hoạt động của khoa Khám bệnh

Bệnh nhân

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, chất thải y tế

Đợi khám

Các phòng khám Chẩn đoán phụ trợ khám

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, chất thải y tế

Trang 24

 Các loại chất thải phát sinh từ khoa chủ yếu là: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ và nhân viên khoa; nước thải y tế; chất thải rắn thông thường, chất thải y tế

2 Khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc:

Hình 1 7 Quy trình hoạt động của khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc

- Tiếp nhận và phân loại: Khi có người bệnh được đưa vào đơn vị, nhân viên y tế ngay lập tức tiếp nhận người bệnh, đánh giá sơ bộ tình trạng và phân loại mức độ cấp cứu Mời bác sĩ thăm khám người bệnh

- Đánh giá tình trạng người bệnh và xử trí: nhân viên y tế xử trí cấp cứu theo mức độ được phân loại, tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình

kỹ thuật chuyên môn đã được phê duyệt khi xử trí cấp cứu Bố trí phòng điều trị hồi sức, chăm sóc bệnh nhân, và thực hiện các thủ thuật điều trị như:

+ Đặt nội khí quản

+ Cấp cứu ngưng tim ngưng thở

+ Đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm

+ Thông khí cơ học: Thở máy xâm lấn và không xâm lấn

- Khám và ra y lệnh, thực hiện y lệnh: Bác sĩ tiếp tục khám, chẩn đoán và

ra y lệnh điều trị phù hợp với tình trạng bệnh Bác sĩ cung cấp thông tin cho người bệnh và người nhà người bệnh về tình trạng bệnh, phương pháp điều trị, các nguy

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, chất thải y tế

VỀ NHÀ

Trang 25

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

cơ, rủi ro có thể xảy ra Điều dưỡng thực hiện các y lệnh của bác sĩ và theo dõi chăm sóc người bệnh theo mức độ bệnh, ghi chép đầy đủ thông tin vào các biểu mẫu theo quy định và nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý người bệnh

- Theo dõi đánh giá lại tình trạng người bệnh: Điều dưỡng tiếp tục theo dõi

và đánh giá lại tình trạng người bệnh, báo cáo bác sĩ quyết định: chuyển người điều trị nội trú, lên tuyến trên hoặc phẫu thuật hoặc cho về nhà Hướng dẫn người bệnh và lưu hồ sơ bệnh án

* Đơn nguyên Thận nhân tạo:

Đơn nguyên Thận nhân tạo là phòng chuyên môn thuộc khoa Cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc với chức năng chính như:

- Khám và điều trị ngoại trú cho tất cả các bệnh nhân bị bệnh thận mạn

- Lọc máu chu kỳ cho bệnh nhân bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối

- Lọc máu cấp cứu cho bệnh nhân: Tổn thương thận cấp, rối loạn nước điện giải, ngộ độc cấp

- Lọc máu điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, ghép thận…

- Hỗ trợ công tác chạy thận nhân tạo cho các đơn vị khác khi được yêu cầu Đơn nguyên Thận nhân tạo thực hiện lọc máu chạy thận nhân tạo cho các bệnh nhân suy thận với quy trình của bộ phận lọc máu và chạy thận nhân tạo như sau:

Hình 1 8 Sơ đồ quy trình hoạt động của bộ phận lọc máu

Hình 1 9 Sơ đồ minh họa lọc máu chạy thận nhân tạo

 Thuyết minh quy trình lọc máu chạy thận nhân tạo:

Trang 26

Trong quy trình chạy thận nhân tạo, bệnh nhân có thể ngồi hoặc nằm trên ghế trong khi máu chảy qua bộ lọc máu - một bộ lọc này hoạt động như một quả thận nhân tạo để làm sạch máu của bệnh nhân thông qua các bước sau:

- Bước chuẩn bị: Bác sỹ sẽ kiểm tra trọng lượng, huyết áp, nhịp tim và nhiệt độ cơ thể bệnh nhân trước khi thẩm tách máu Vị trí mà máu chảy ra và vào lại cơ thể bệnh nhân trong quá trình điều trị sẽ được vệ sinh sạch và khử trùng

Trong quá trình thẩm tách máu, hai kim được gắn vào một ống nhựa dẻo kết nối với màng thẩm tách Thông qua ống thứ nhất, máy lọc máu lấy đi chất thải và chất lỏng ra khỏi máu vào một chất tẩy rửa được sử dụng có tên là dialysate Máu sau khi lọc sẽ trở lại cơ thể bệnh nhân qua ống thứ hai

- Bước theo dõi và giám sát:

Trong quá trình thẩm tách máu, huyết áp và nhịp tim bệnh nhân có thể dao động khi chất lỏng dư thừa được lấy ra khỏi cơ thể vì vậy bác sỹ sẽ thực hiện kiểm tra nhịp tim và huyết áp nhiều lần trong suốt quá trình điều trị

- Bước kết thúc quá trình chạy thận nhân tạo:

Khi việc thẩm tách máu hoàn thành, kim sẽ dược lấy ra khỏi tĩnh mạch bệnh nhân và bác sỹ sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa chảy máu Sau đó bệnh nhân

có thể ra viện về nhà sinh hoạt bình thường

 Các loại chất thải phát sinh từ khoa chủ yếu là: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ và nhân viên khoa; dung dịch thẩm tách trong chạy thận nhân tạo được loại bỏ, chất thải rắn là bông băng y tế, vỏ can nhựa đựng dung dịch thẩm tách

XÉT NGHIỆM

TIỂU PHẪU, PHẪU THUẬT

CHUẨN BỊ

THAY BĂNG

RA VIỆN

Chất thải y tế, Chất thải sinh hoạt Chất thải y tế,

Chất thải sinh hoạt

Trang 27

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn Khoa Ngoại tổng hợp có chức năng khám và điều trị các bệnh lý về mắt, răng miệng và hàm mặt, tiêu hóa gan mật, chấn thương chỉnh hình Khám và điều trị các bệnh lý như:

* Tai - Mũi - Họng:

- Tiếp nhận và khám tai, mũi, họng bằng thiết bị công nghệ hàng đầu

- Thắm khám và điều trị các bệnh lý xoang, phẫu thuật nội soi mũi xoang, cắt Amidan, tai xương…

- Khám và phẫu thuật các dị vật, u bướu, chấn thương vùng tai mũi, họng

* Răng - Hàm - Mặt:

- Điều trị các bệnh lý về môi - má - lưỡi

- Khoa tiếp nhận thăm khám, điều trị bệnh lý về tủy răng, viêm nướu, sâu răng, nhổ răng, trám răng, hàn răng

- Phục hình răng, chỉnh hình răng - mặt, phẫu thuật kết hợp xương hàm mặt bằng nẹp vis…

* Mắt:

- Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về mắt bằng, đo và điều trị tật

khúc xạ (cận, viễn, loạn, lão thị);

- Bệnh lý dị vật, chấn thương mắt, glocom, mộng thịt

* Tiêu hóa gan mật: Viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp hậu môn vị, viêm túi trĩ

chảy máu, tắc trĩ mạch, trĩ viêm tắc, áp xe gan… Và các bệnh không cấp cứu thường gặp như: Ung thư thực quản, ung thư dạ dày, loét dạ dày tá tràng, co thắt tâm vị, trĩ nội ngoại, bướu tá tràng, bướu ruột non, ung thư ruột già - trực tràng;

tư vấn và tầm soát ung thư đối với các loại ung thư thường gặp như: thực quản,

dạ dày, ruột non, đại tràng, gan, túi mật, tụy, lách, trực tràng, hậu môn v.v…

* Chấn thương chỉnh hình: Điều trị các loại chấn thương và bệnh lý về

xương khớp từ những ca gãy xương tay, chân đơn giản (chỉ cần điều trị bằng cố định bên ngoài như treo, bất động bằng các vật liệu tổng hợp hay bó bột) đến phức tạp (phải phẫu thuật để cố định bên trong xương gãy), chấn thương cột sống; các loại phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít cho đến thay khớp háng, khớp gối, chỉnh hình chi, tái tạo dây chằng, thay dây chằng mới do chấn thương trong thể thao và trong sinh hoạt, điều trị những bệnh lý như viêm, áp xe, u bướu

và chấn thương, vết thương mô mềm như ở da, tổ chức dưới da, gân, mô cơ và khớp…

* Tiết niệu: Viêm quanh thận, sỏi thận, u thận và tuyến thượng thận, sỏi và

các teo hẹp từ bể thận, niệu quản tới niệu đạo; bệnh lý viêm, u bướu và sỏi ở bàng quang; viêm tuyến tiền liệt (TTL), bướu sợi lành (TTL) và ung thư TTL, niệu quản - bể thận, cắt bỏ u tuyến thượng thận, tinh hoàn ẩn, tràn dịch tinh hoàn…

Trang 28

* Lồng ngực mạch máu: Bướu cổ lành tính đến ác tính, phẫu thuật mở và

nội soi bướu nhân tuyến giáp, nang giáp móng; điều trị các tổn thương mô mềm lồng ngực, đặc biệt là bướu lành và ác của tuyến vú cho cả nam và nữ; chẩn đoán và điều trị các hạch vùng cổ, trên xương đòn và nách cũng như các ca phẫu thuật mở và nội soi lồng ngực; chẩn đoán và điều trị các bệnh lý phổi, màng phổi, hạch vùng trung thất; phẫu thuật nội soi cắt đốt hạch giao cảm ngực để điều trị chảy mồ hôi tay

4 Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản:

- Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm khám, đẻ và thủ thuật, hậu phẫu và điều trị các phòng chức năng

- Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản nhận điều trị các bệnh lý nội khoa tổng quát như:

+ Tầm soát trước sinh, Dịch vụ sinh không đau, Dịch vụ giảm đau sau mổ (48 giờ),

+ Khám thai trọn gói: Theo dõi sức khỏe mẹ, theo dõi thai kỳ, tầm soát dị tật bẩm sinh thai nhi, phát hiện sớm dị tật thai (xét nghiệm máu, siêu âm 4D), chích ngừa cho mẹ, điện thoại nhắc lịch khám định kỳ, xe đưa đón khi sinh

+ Dịch vụ phụ khoa: Phát triển, điều trị bệnh lý phụ khoa Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung với hệ thống soi cổ tử cung hiện đại

+ Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, bóc u xơ tử cung, bóc u nang buồng trứng, thai ngoài tử cung…

Hình 1 11 Sơ đồ quy trình hoạt động khám chữa bệnh

Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản

HỒI PHỤC SAU SINH

Chất thải y tế nguyhại CTR y tế, CTSH

KHÁM PHỤ KHOA KHÁM 1

KHÁM SẢN KHOA KHÁM 2

KHÁM

Chấtthải y tế nguyhại CTR y tế, CTSH

Trang 29

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

5 Khoa Nhi:

- Khoa Nhi được tổ chức theo mô hình mới, năng động và thân thiện, nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị của các gia đình bệnh nhân theo mô hình “Bệnh Viện-Thân thiện”

- Sơ đồ hoạt động cụ thể như sau:

Hình 1 12 Sơ đồ hoạt động khám chữa bệnh tại Khoa Nhi

- Phòng Khám Trẻ: Khám sức khỏe định kỳ, tư vấn chăm sóc, dinh dưỡng; Khám sức khỏe chỉ định chủng ngừa phòng bệnh; Khám và điều trị ngoại trú các bệnh lý nhi khoa thông thường; Khám và sàng lọc các trẻ bệnh lý nặng cần chỉ định nhập viện để theo dõi và điều trị, luôn đảm bảo an toàn tốt nhất cho các em bé

- Phòng khám cấp cứu: Xử trí cấp cứu các em bé bệnh lý hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, sốt xuất huyết, sốt co giật, các bệnh lý ngoại khoa,…

- Khu điều trị nội trú nhi:Các em bé luôn được chăm sóc như ở nhà của mình với hệ thống phòng ốc tiện nghi cao cấp, được trang trí các hình ảnh phù hợp tâm lý trẻ Phòng được trang bị các máy móc thiết bị hổ trợ cho công tác điều trị để đạt kết quả tốt nhất

- Khu điều trị sơ sinh: Khu điều trị sơ sinh được trang bị các máy móc thiết bị rất hiện đại: máy giúp thở, máy thở áp lực dương liên tục qua mũi ( NCPAP - Nasal Continuous Positive Airway Pressure ), máy monitoring, lồng

ấp cho trẻ non tháng nhẹ cân, warmer sưởi ấm cho các bé, đèn chiếu vàng da và

Chất thải y tế,CTSH Chất thải sinh hoạt

Bệnh nhân chờ khám

Phòng khám Cấp cứu

Điều trị nội trú

Điều trị Khám

Phòng khám Trẻ định kỳ

Tiêm

Thuốc

Thủ thuật

Vào

viện

Ra viện

Trang 30

Hình 1 13 Sơ đồ hoạt động khám chữa bệnh tại Khoa Nội tổng hợp

 Khoa Nội tổng hợp nhận điều trị các bệnh lý nội khoa tổng quát như:

- Bệnh lý tim mạch, đột quỵ, thiếu máu cơ tim, suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, bệnh tim mạch kết hợp với bệnh đái tháo đường v.v…

- Bệnh lý hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản, giãn phế quản, bệnh phổi mãn tính, v.v…

- Bệnh lý tiêu hóa, gan mật, viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm tụy, xơ gan, viêm gan, bệnh lý đại tràng v.v…

- Bệnh lý thận - tiết niệu: nhiễm trùng, tiểu, u xơ tiền liệt tuyến, viêm vi cầu thận cấp, hội chứng thận hư, suy thận cấp, suy thận mãn v.v…

- Bệnh lý huyết học, đái tháo đường, tuyến giáp,…

7 Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng (YHCT - PHCN):

- Khoa y học cổ truyền đã phát triển mạnh mẽ, được đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại như máy điện xung, điện phân, máy thủy trị liệu, máy sắc thuốc

tự động

- Điều trị các mặt bệnh như: Di chứng tai biến mạch máu não,đau lưng, đau thần kinh tọa, thoái hóa cột sống thắt lưng, đau cổ gáy, liệt VII ngoại biên, bệnh thần kinh ngoại biên, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh đạt kết quả cao bằng phương pháp: Điện châm, thủy châm, ôn châm, giác hơi, điện xung, thủy trị liệu

- Kết hợp với các khoa lâm sàng trong điều trị một số bệnh như châm cứu

bí đái cơ năng sau đẻ, sau chấn thương, sau phẫu thuật; liệt VII ngoại biên sau

Chất thải y tế nguy hại Chất thải rắn y tế Chất thải sinh hoạt

Chất thải y tế nguy hại Chất thải rắn y tế Chất thải sinh hoạt

Trang 31

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

chấn thương

- Hướng dẫn sử dụng những kiến thức thông thường về xoa bóp, day ấn

huyệt, tập luyện dưỡng sinh, sử dụng thuốc y học cổ truyền trong chăm sóc sức

khỏe ban đầu cho nhân dân

Hình 1 14 Sơ đồ quy trình hoạt động khám chữa bệnh tại khoa YHCT - PHCN

- Khoa YHCT-PHCN phối hợp cùng các khoa lâm sàng tiến hành nghiên

cứu ứng dụng y học cổ truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, ứng

dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật về y học cổ truyền trong điều trị và nghiên

cứu khoa học

- Các bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền phải biết sử dụng các kết quả lâm sàng

của y học hiện đại để chẩn đoán và theo dõi điều trị kết hợp với các phương

pháp của y học cổ truyền

- Khám bệnh, kê đơn và điều trị bằng y học cổ truyền và có trách nhiệm

thực hiện đúng quy chế bệnh viện

- Khoa y học cổ truyền hướng về cộng đồng chỉ đạo sử dụng các kiến thức

thông thường về xoa bóp, day ấn huyệt, tập luyện dưỡng sinh, sử dụng thuốc y

học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học và các công tác khác theo sự

phận công của ban lãnh đạo Trung tâm

8 Khoa Gây mê hồi sức:

Khoa Gây mê hồi sức được bố trí tại tòa nhà C của Trung tâm Trong

trường hợp bệnh nhân cấp cứu được chỉ định phẫu thuật, gây mê hồi sức thì quy

trình phẫu thuật, gây mê hồi sức của trung tâm được thực hiện như sau:

Chất thải y tế, Chất thải rắn y tế Chất thải sinh hoạt

Chất thải y tế, Chất thải rắn y tế Chất thải sinh hoạt

Trang 32

Hình 1 15 Quy trình Khoa gây mê hồi sức

 Các loại chất thải phát sinh từ khoa chủ yếu là: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ và nhân viên khoa; nước thải y tế; chất thải rắn thông thường, chất thải y tế

9 Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng (CĐHA-TDCN):

Hình 1 16 Sơ đồ quy trình hoạt động của Khoa CĐHA - TDCN

Bệnh nhân sau khi nhận hồ sơ chỉ định của bác sĩ điều trị tại các khoa khám khác nộp hồ sơ vào khoa Sau khi nộp hồ sơ bệnh nhân chờ đến số thứ tự vào phòng X-Quang (kỹ thuật số) hoặc vào phòng siêu âm Tại đây các kỹ thuật viên bác sĩ sẽ thực hiện chụp X-Quang hoặc siêu âm Sau 15 - 30 phút thì nhận kết quả và trở lại gặp bác sĩ điều trị ban đầu Các loại chất thải phát sinh từ khối này bao gồm: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ, nhân viên khoa, người thân bệnh nhân; Nước thải y tế, chất thải y tế

sinh hoạt

HÀNH CHÍNH BÁC SĨ, KTV

BỆNH NHÂN

MỔ PHẪU THUẬT HÀNH LANG VÔ TRÙNG

Nước thải y tế, nước thải sinh hoạt, chất thải y tế

TRỰC TIẾP NHẬN

Trang 33

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

Vì hiện nay, kỹ thuật chụp X-Quang là công nghệ kỹ thuật số, không thực hiện tráng, rửa phim nên không phát sinh nước thải nhiễm xạ tại khoa này

+ Tổ chức tiếp nhận bệnh phẩm do điều dưỡng, bác sĩ khoa lâm sàng lấy, bảo quản bệnh phẩm theo đúng quy trình đã phê duyệt Bệnh phẩm phải kèm theo phiếu yêu cầu xét nghiệm có ghi đủ các mục quy định và có chữ ký của bác

sĩ điều trị Việc vận chuyển bệnh phẩm được bảo đảm an toàn sinh học

- Thực hiện các kỹ thuật và trả kết quả xét nghiệm vi sinh

+ Tiến hành làm các xét nghiện theo đúng quy trình kỹ thuật, ưu tiên các xét nghiệm trong trường hợp cấp cứu và tính đặc thù của xét nghiệm được làm kịp thời

+ Trước khi trả kết quả xét nghiệm, Trưởng khoa hoặc cán bộ được phân công kiểm tra lại kết quả xét nghiệm và ký kết quả xét nghiệm Trong trường hợp kết quả bất thường hoặc nghi ngờ phải báo cáo ngay cho kỹ thuật viên trưởng hoặc trưởng khoa để đối chiếu với lâm sàng, khi cần phải xét nghiệm lại

+ Trả kết quả xét nghiệm đầy đủ, đúng thời gian quy định

- Mẫu bệnh phẩm sau khi làm xét nghiệm được lưu và hủy theo quy định của từng loại bệnh phẩm

- Kết quả xét nghiệm trong trường hợp cấp cứu do điều dưỡng khoa lâm sàng trực tiếp đến nhận tại khoa vi sinh hoặc bộ phận xét nghiệm vi sinh

- Thực hiện việc thường trực theo sự phân công

- Bảo quản và sử dụng hóa chất, thuốc thử, sinh phẩm, thiết bị y tế

 Các loại chất thải phát sinh từ khoa chủ yếu là: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ và nhân viên khoa; nước thải y tế từ quá trình phân tích, rửa thiết bị, dụng cụ; chất thải y tế chủ yếu là các mẫu bệnh phẩm

11 Khoa Dược - trang thiết bị vật tư y tế (khoa Dược-TTB-VTYT):

Khoa Dược-TTB-VTYT có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý

Bác sĩ điều trị cho y lệnh thuốc điều trị sau đó điều dưỡng nhận thuốc Lãnh đạo đơn vị kiểm tra phê duyệt, sau đó khoa dược duyệt phiếu lĩnh dịch vụ sử

Trang 34

dụng thuốc theo quy định của khoa Căn cứ trên lịch phát thuốc của khoa dược, điều dưỡng phụ trách đi nhận thuốc tại khoa dược Sau đó, điều dưỡng in báo cáo nhận thuốc của người bệnh theo nhóm Điều dưỡng nhận thuốc đối chiếu và phát thuốc cho điều dưỡng nhóm theo báo cáo nhận thuốc của nhóm

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

12 Khoa Y tế công cộng, Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm DD&APTP):

(YTCC-Khoa Y tế công cộng, Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm của Trung tâm

có nhiệm vụ tổ chức thực hiện phục vụ ăn uống cho người bệnh, trường hợp thực hiện chế độ đồng phục vụ ăn uống cho người bệnh phải bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và quản lý chặt chẽ chế độ ăn uống theo bệnh lý Cơ sở của khoa được xây dựng theo tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh, thoáng mát, thuận tiện cho việc phục vụ người bệnh Tham gia đào tạo cán

bộ chuyên khoa, nghiên cứu khoa học về các chế độ dinh dưỡng phục vụ người bệnh Nguyên nhiên liệu sau khi nhập vào khoa được gia công thô rồi đến gia công tinh và nấu chín, phân phối đến bệnh nhân

 Các loại chất thải phát sinh từ khoa chủ yếu là: Nước thải sinh hoạt của

bệnh nhân, y bác sĩ và nhân viên khoa; chất thải rắn thông thường

13 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn là khoa chuyên môn thuộc khối cận lâm

Trang 35

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn sàng, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị Bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn

và các nhiệm vụ quản lý khác được giao trong toàn Bệnh viện

- Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn gồm: khu vực khử trùng thiết bị và dụng

cụ y tế; bộ phận giặt là

- Khu vực khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế bao gồm các thiết bị cơ bản như máy sấy, máy hấp, máy khử trùng, máy rửa siêu âm

- Quy trình hoạt động theo dây chuyền từ bẩn đến sạch

- Nhiệm vụ khoa là: Quản lý dụng cụ y tế tiệt khuẩn và đồ vải trong toàn trung tâm; Tổ chức đóng gói, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ, thiết bị y tế, bông, băng, gạc phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh Thực hiện hấp khử khuẩn, tiệt khuẩn toàn bộ đồ vải phục vụ cho thủ thuật, phẫu thuật của trung tâm; Tổ chức quản lý đồ vải, vật liệu, dụng cụ y tế; đề nghị huỷ các vật dụng y tế không đảm bảo chất lượng theo quy định; Tổ chức vận chuyển và giao nhận đồ vải, vật liệu, dụng cụ y tế tại khoa phòng; Tổ chức thay đồ vải cho người bệnh trong toàn trung tâm

- Các hoạt động tại các bộ phận như sau:

+ Bộ phận giặt là được bố trí đủ cho 01 dây chuyền giặt là hiện đại, từ khâu nhận, phân loại, ngâm tẩy, giặt, là, phân loại, đóng gói, nhập kho vv, theo dây chuyền 01 chiều từ bẩn đến sạch

+ Khu vực khử trùng dụng cụ được bố trí đủ cho 1 dây chuyền khử trùng hiện đại từ khâu nhận, phân loại, ngâm tẩy, khử, hấp, sấy tiệt trùng, phân loại, đóng gói, nhập kho, theo dây chuyền 01 chiều từ bẩn đến sạch

+ Bộ phận thu gom rác với việc thu gom, phân loại, chuyển đi xử lý vv, khu này bố trí riêng ở ngoài khoa

+ Bộ phận phụ trợ, hành chính với các loại kho hóa chất, dụng cụ, phế phẩm, phế thải

 Các loại chất thải phát sinh từ khoa chủ yếu là: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, y bác sĩ và nhân viên khoa; chất thải rắn thông thường

14 Khoa Kiểm soát bệnh tật, HIV/AIDS

Khoa Kiểm soát bệnh tật, HIV/AIDS có chức năng cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh thuộc chuyên khoa Truyền Nhiễm, Lao, Dị ứng, Da liễu, Thần kinh, Tâm thần, HIV/AIDS các dịch vụ y tế khác theo quy định của Pháp luật

- Thực hiện tiếp nhận mọi trường hợp người bệnh được chẩn đoán là Bệnh

Truyền Nhiễm, Lao, Dị ứng, Da liễu, Thần kinh, Tâm thần do các khoa Khám bệnh, Cấp cứu lưu chuyển đến để điều trị nội trú Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, thủ thuật cấp cứu, điều trị, chăm sóc toàn diện các bệnh nhân trong khoa trong

Trang 36

phạm vi được phê duyệt Thực hiện hội chẩn chuyển khoa, chuyển tuyến đúng các quy định của Quy chế bệnh viện và các quy định Pháp luật hiện hành

- Thực hiện nhiệm vụ khám, điều trị người nhiễm HIV, người phơi nhiễm

HIV theo Thông tư số 28/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ Y tế quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV, người phơi nhiễm với HIV tại các cơ sở y tế

- Thực hiện đào tạo liên tục cho nhân viên trong khoa và nhân viên các

Trạm Y tế khi được giao nhiệm vụ để nâng cao năng lực chuyên môn

- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa

học thuộc lĩnh vực chuyên khoa ở cấp Tỉnh và cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu các đề tài về chuyên ngành Truyền nhiễm Tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh theo sự phân công của Ban giám đốc Tổ chức cách ly, khám và điều trị cho người mắc bệnh truyền nhiễm

- Thực hiện phối hợp với các khoa, phòng trong việc chẩn đoán và điều trị; công tác phòng bệnh, phòng dịch, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường Sáng, xanh, sạch, đẹp

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Dự án thuộc nhóm xây dựng cơ sở, y tế khám chữa bệnh, không phải nhóm

dự án sản xuất do đó sản phẩm của dự án là các loại hình khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận với quy

mô hoạt động 500 giường bệnh của trung tâm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho 350 lượt bệnh nhân/ngày và điều trị nội trú cho 500 bệnh nhân/ngày

Trang 37

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu sử dụng thuốc, vật tư y tế

Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn là cơ sở hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh và điều trị nội trú nên nguyên, nhiên vật liệu phục vụ hoạt động của Trung tâm chủ yếu là thuốc tây, thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền có nguồn gốc từ Việt Nam hoặc nhập ngoại để phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh Danh mục thuốc, hóa chất, vật tư phục vụ khám chữa bệnh tuân thủ theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế, số lượng và thành phần thuốc, hóa chất, vật tư phục

vụ khám chữa bệnh theo nhu cầu thực tế, cụ thể như sau:

Bảng 1 2 Danh mục thuốc sử dụng chính trong hoạt động

khám chữa bệnh của Trung tâm

TT Tên thuốc Tên hoạt chất Nồng độ Đơn vị

tính

Số lượng/ năm

I THUỐC GÂY TÊ, GÂY MÊ, THUỐC GIÃN CƠ, GIẢI GIÃN CƠ

II THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÖT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP

13 Devitoc 100 mg Celecoxib 100mg Viên 6.494

14 Devitoc 200 mg Celecoxib 200mg Viên 7.748

15 Diclofenac Methyl Diclofenac 1%-20g Tuýp 3

Trang 38

17 Vinrolac Ketorolac

Tromethamine 30mg/1ml Ống 357

20 Trosicam 7.5mg Meloxicam 7,5mg Viên 6.370

21 USARPAINSOFT Paracetamol 500 mg Viên 164.129

24 Mypara 500 Paracetamol 500mg Viên 189.271

25 Ceteco datadol 120 Paracetamol 120mg Gói 27.950

26 Parazacol 250 Paracetamol 250mg Gói 38.412

+Tramadol

325mg + 37,5mg Viên

297

28 Datrieuchung- New

Paracetamol + Clorpheniramin maleat + Phenylephrin + Dextromethorphan

HBr

160mg + 1mg + 2,5mg + 5mg

Gói 6.482

29 Datrieuchung-New

Paracetamol + Clorpheniramin maleat + Phenylephrin + Dextromethorphan

HBr

325mg + 2mg + 5mg +10mg

Viên 20.544

30 Acegoi

Paracetamol + Clorpheniraminma

leat

(325mg + 2mg) - 3g Gói 11.921

chymotrypsin

4,2mg (4.200IU) Viên

3486

3 THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN

36 A.T Desloratadin Desloratadin 0,5mg/ml

39 Fexofenadin 30 ODT

Fexofenadin hydroclorid 30mg Viên

Trang 39

tỉnh Phú Thọ - Hạng mục Nhà mổ, khoa ngoại và hồi sức tích cực thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn

4 THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC

42 Dimedrol Diphenhydramin 10mg/ml Ống 5867

44 Ephedrine Aguettant

45 Natri bicarbonat 1,4% Natri bicarbonat 1,4% -500ml Chai 51

5 THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH

46 Phenobarbital 10mg

6 THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

47 Praverix 250mg Amoxicillin 250 mg Viên 26.000

48 Tenamox 500 Amoxicillin 500 mg Viên 232.820

49 Amoxicillin 250 mg Amoxicillin 250 mg Gói 64.772

50 Fabamox 500 DT Amoxicillin 500 mg Viên 57.577

51 Moxilen 500mg Amoxicillin 500 mg Viên 78.000

64 Cefastad 500 Cefalexin 500mg Viên 224.821

70 Cefwin 200 DT Cefpodoxim 200mg Viên 10.066

74 Kyongbo Ceftizoxime

Trang 40

80 Cloramphenicol Cloramphenicol 250mg Viên 3.542

82 Metronidazol Kabi Metronidazol 500

84 Quafa-Azi 500 mg Azithromycin 500mg Viên 332

85 Kamydazol fort Spiramycin+

87 Medopiren 500mg Ciprofloxacin 500mg viên 68

88 Ciprofloxacin Ciprofloxacin 500mg Viên 3055

97 Kem Zonaarme Aciclovir 250mg/5g Tuýp 6

99 Polygynax

Neomycin sulfat + Polymycin B sulfat + Nystatine

35.000IU + 35.000IU + 100.000IU

Viên

2851

100 Incepdazol 250 tablet Metronidazol 250mg Viên 83272

7 THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU

8 THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

Ngày đăng: 06/07/2023, 07:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w