Nhờ đó, góp dang kẾ cho sự phát triển kinb tế- xã hội của Việt nam Tuy nhiên, so với tiêm năng và yêu cầu thì sự ra đời và phát triển DNNVYV còn bộc lộ những xnặt hạn chế: qui mô chú yế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ
HOẢNG THỊ MINH TÂM
HỖ TRỢ PHÁT TRIỄN DOANH NGHIỆP
NHO VA VUA TREN DIA BAN TINH PHU THO
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
CHUONG TRINH DINH HUONG THUC HANH
HÀ NỘI — 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG 'THỊ MINH TÂM
HỖ TRỢ PHÁT TRIỄN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHUYEN NGANH: QUAN LY KINH TE
MÃ SỐ: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THUC HANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYEN THI KIM ANH
XAC NHAN CUA GVHD XÁC XHĂN CUA CHU TICH
HỘI ĐÔNG
THẢ NỘI 2015
Trang 3
1.1 Khái quát chung, về Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.1.1 Khái niêm, tiêu chí phân loại và dặc điểm Doanh nghiệp nhỏ vả vừa 7
1.2.1 Nội dung hỗ trợ phát triển DNNVV, - - 14
1 2.2 Yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động hỗ trợ I)NNV V 17
1.3 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNNVV ở một sé nơi và bài học kinh
1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia 2
1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương khác: - 27 1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về hỗ trợ phát triển I)NNVV' 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG 116 TRO FIAT TRIEN DOANII NGIIPP
2.1 Giới thiệu tổng quát về tĩnh Phú Thọ 31 2.1.1 Điều kiện Lự nhiên và tiểm năng phát triển - 31
2.1.2.Tinh hình kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ - 32
2.2 Thực trạng DNNVV của tỉnh Phú Thọ 34
2.2.1 Số lượng, cơ cấu ngành vá qui mô DNNVV cửa tỉnh Phú Thọ 36
2.2.2 Đáng góp của IXNNV V trên dịa bản Phú 'Lhọ - 40
2.3 Thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bản Tỉnh Phú Thọ 45
Trang 42.3.1 Các hoạt động hỗ trợ DNNVV Unh Phi Tho
2.3.2 'Lố chức hoạt động hỗ trợ IXMN VV tỉnh Phi ‘Tho
2.3.3 Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV
Trang 5DANII MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cầu ngành kinh tế giai đoạn 2009-2013 (DVT:%)
Bang 2.2 Cơ cấu thành phần kinh L gia đoạn 2009-2013 (DVT-%)
Bảng 2.3 ình hình chuyển dịch cơ câu lao động giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.4 Số lượng DNNVV hoạt động giai đoạn 2007-2013
Bang 2.5 : Tỷ trọng đầu tư của doanh nghiệp nhỏ vả vừa
Bang 2.6 Kết cầu DNKVV tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2013
Trang 6DANH MỤC CÁC TÌNII
Hình 2.1 Tỉ lệ lao động qua đào tao ( %)
Hình 2.2 Đông góp vào GDP của Tỉnh (%)
Hình 2.3 Cơ cầu kinh tế của tỉnh ( %)
Hình 2.4 Đông góp Ngân sách Nhà nước (Tỷ đồng)
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh lế thị trường định hướng XHƠN, Doanh nghiệp nhỏ va
vừa (2NNVV) đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nên kinh tế
Việt Nam Với số lượng chiếm 97% tống sổ doanh nghiện trên cả nude, cde doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào Tổng thu nhập quốc dân, tạo
công ăn việc lảm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động sân
xuất kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội Vi vậy, phát triển doanh
nghiệp nói chung và đặc biệt là [2N VV là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của Đảng, Nhà nước cũng như của chính quyền địa phương trong giai
doan hiện nay
Những năm gần đây, Nhà nước ban hành và thực hiện một loat chính
sách, biện pháp hễ trợ cho các DNNVV trên nhiều mặt từ việc hỗ trợ tiển cận
các nguồn lực (đất dai, vốn, công nghệ ), dến hỗ trợ phát triển thị trường tiêu
thụ, mở rộng quan hệ với bạn hàng, khách hàng Nhờ đỏ, các doanh nghiệp
này đã có bước phát triển mạnh trong cả nước cả về số lượng doanh nghiệp,
năng lực kinh doanh và khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, sự hỗ trợ của Nhà
nước cũng côn nhiều hạn chế, vì thế mả chưa phát huy hết tiễm năng của các
doanh nghiệp nảy
Hiện nay các DNNVV có bước phát triển mạnh cả về số lượng doanh
ác doanh nghiệp này đã có những đóng
nghiệp và năng lực sẵn xuất Nhờ đó,
góp dang kẾ cho sự phát triển kinb tế- xã hội của Việt nam Tuy nhiên, so với
tiêm năng và yêu cầu thì sự ra đời và phát triển DNNVYV còn bộc lộ những
xnặt hạn chế: qui mô chú yếu là nhó và cực nhỏ, thiểu vốn, trình dộ công nghệ
còn yếu, khó khăn trong việc gia nhập thị trường, phân biệt đối xử, cạnh
tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập Tổ
Trang 8chức Thương mại thể giới (WTO) Đặc biệt lả tác động Liêu cực của cuộc
khủng hoảng kinh tế thé giới khiến cho các IXNNVV cảng gặp nhiễu bất lợi
trong hoạt động sản xuất Yêu cầu đặt ra là cần phải có một cơ chế chính sách
cu thé để hỗ trợ các DNNVV ứ Việt Nam phát triển, vượt qua khủng hoảng
kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường
trong nước và quốc tổ Mặt khác, tỉnh cũng chưa có nhiều biên pháp thực sự phù hợp để hỗ trợ IDNNVYV và nhất là chưa thực hiện tốt một số chính sách,
giải pháp đã đề ra
ĐỂ góp phần thúc dẫy sự ra dời và phát triển của các DNNVV nhằm
huy dộng tối da tiềm năng về vốn, lao động, mặt bằng trong dân, cần thiết
phải nghiên cửu để tìm những biện pháp tăng cường hỗ trợ các DNNVV trên
địa bàn nhằm phát triển các doanh nghiệp nảy cả về lượng va chất Đây là vấn
đề cấp bách, đồng thời có tính cơ bản, lâu đài đối với đất nước Đỏ cũng là lí
đo chủ yếu của việc lựa chọn để tài nghiên ctu: “II6 trợ phát triển Doanh
nghiệp nhú và vừa trên địa bàn tĩnh Phú Thọ”
2.Tinh hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
Do các DNNVV có vai trò quan trọng đối với phát triển kính tế xã hội niên việc hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển được quan tâm đặc biệt ở hầu
hết các nước trên thế giới, ở Việt nam cũng như từng địa phương trong cả
nước.Do vậy, hiện đã có không it công trình nghiên cứu tả trong và ngoài
nước, đưới đây là một sô công trình tác giả đã tham khảo
DNNFV của Uiệt nan trong điều kiện hội nhập kinh tÊ quốc lễ của
nhóm tác giá Lê Xuân Bá, Trần Kim Hảo, Nguyễn Hữu Thắng (2005) đã làm
rỡ thực trạng và những thách thức của doanh nghiệp nhỏ vả vừa trước thêm
hội nhập kinh tế thế giới vả dễ ra những giải pháp mả các doznh nghiệp cần
phải hoàn thiện dễ thúc dẫy sự phát triển Tác giả đã phân tích được rõ thực
trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi phải đối mặt với bến khó khăn lớn:
Trang 9Trinh độ chuyên môn và quân lý kinh doanh kém,công nghệ lạc hậu, nguồn
vấn hạn chế va thiếu thông tin Day là các yêu tổ cơ bản quyết định sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi hội nhập kinh tế thể giới Từ đỏ đưa ra các giải pháp tương ứng như liên kết với các cơ sở đảo tạo để cung ứng nguồn
nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhanh chóng đối mới công nghệ-
nhưng tác phẩm chưa chỉ rõ phải đổi mới công nghệ ngoài biện pháp vay vấn ngân hàng thi cần thêm những giải pháp gì (vay vến thị trường chứng khoản,
thuê mua công nghệ của các tổ chức chơ thuê tài chính, lảm vệ tỉnh cho các
doanh nghiệp lớn dễ các doanh nghiệp lớn dầu tư trang bị máy móc, thiết bị
sản xuất) Ngoài ra là giải pháp giải quyết khó khăn liên quan dến vốn thì cần
hỗ trợ từ phía Chính phủ và các Ngân hảng thương mại: hỗ trợ thông tin về cơ
chế, chỉnh sách chế đô, thông tin về giá cả thị trường,
Tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhóm tác giả
TIà Xuân Phương, Đỗ Minh Tuân, Chu Minh Phương (2001) đã phân tích các
chính sách hỗ trợ về tài chính như thuế, vay vốn vả bảo lãnh tín dụng, đây là
chính sách chủ yếu để quyết định sự thành công của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt nam Công trình đã nêu rõ những khó khăn của DÑ vừa và nhỏ
gặp phải, so với doanh nghiệp lớn như I3NNN thí khả năng tiếp cân nguồn
vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại của DNNVV tư nhân là rất hạn
chế Trung khi đó các DNNN điều tra có qui mô vốn lớn đều được vay vốn lử
các ngân hàng thương mại Ngoài ra, xét về qui mô các khoản vay, mức vay
bình quân cho một DNNN điều tra lớn hơn rất nhiễu lần mức vay bình quân của một doanh nghiệp tư nhân Bải viết đã đề xuất được giải pháp thúc day hinh thành Hệ thông bảo lãnh tin dụng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và
các đổi Lượng vay vốn khác, trong dú Quỹ Hỗ trợ Phát triển Trung ương nay
là Ngân hang Phát triển VN dỏng vai trò trung tâm I3NNVV cần phát triển mạnh hơn mối quan hệ giữa cộng đồng các đoanh nghiệp (qua các IIiệp hội)
Trang 10để tiếp cận tài chính từ Ngân hàng Tuy nhiên chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chỉ dừng ở để xuất giảm thuế suất, giãn tiền nợ thuế
ma chưa đề cập đến các phương án khác như miễn thuế, ưu đãi thuế và điều
tiết chỉ phí
Luận văn Yáy dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai
đoạn 2001-2010 của tác giả Nguyễn Văn Toán (năm 2006) Luận văn nêu một
cách tông quát tỉnh hình phát triển INNVV ở nước ta và kinh nhiễm — 1 số
nước trên thế giới Qua đó nhận đị nh vai trỏ to lớn của các DKNVV , sự cần
thiết và phương hướng phải triển loại hình doanh nghiệp này _, nhưng tác giả
chỉ dưa ra một số piải pháp chưa di sâu phân tích từng giải pháp cụ thể
Luận văn Giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa của tác giả Hoàng Văn Thụ( năm 2005) Tuận văn đi sâu
phân tích sự phát triển vả thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh ‘Thanh
TIóa, các kết quá mà DNNVV đạt được , đã phân tích nhưng chưa cụ thể các
giải pháp thiết thực nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Tĩnh
Sau khi nghiên cứu các công trình về hỗ trợ phát triển 12MN V V, tác giả
nhận thấy chưa có sông trình nảo để oập đến hỗ _ trợ phát triển các DNNVV
trên địa bản tỉnh Phú họ Qua quá trinh học tập và công tác tại lĩnh Phú
Thọ, tác giả mong muốn được nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhăm hỗ
trợ cho sự phát triển gác DNNVV của Tỉnh
3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tải nghiên cứu :
Luận văn đã kế thừa cơ sở lý luận và một số kinh nghiệm thực tiễn của
các công trình trên, một số chính sách hỗ trợ thơo Nghị định 56/2009-ND-CP
vả nhìn nhận, đánh giá đứng thực tiễn thực trạng hỗ trợ DNNVV trên địa bản
tỉnh Phú Thọ giai doan 2005-2013, lam rõ những thánh tựu dã dạt dược và
những hạn chế còn tổn tại dễ dưa ra những giải pháp hỗ trợ nhằm giúp các
DNNVV phát triển mạnh mẽ hơn giai đoạn 2014-2020
Trang 114 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tải là nghiên cứu thực trang hd tro phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động
xảy từ 2014-2020
TRhiệm vụ của luận văn:
- Lắm rõ một sẽ vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phát triển
5 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài là hoạt động hỗ trợ các IDNNVV của
tỉnh Phủ Thọ
Phạm vi nghiên cứu: [.uận văn tập trung phân tích các hoạt dộng hỗ trợ trực
tiếp và các hoạt đông hỗ trợ gián tiếp đổi với các IXNNVV trong khuôn khổ pháp
luật trong nước, phân tích và đánh giá (hực trạng biện pháp, chính sách hỗ tr
các IXNNVV ở tỉnh Phủ Thọ chủ yếu tử năm 2005 đến 2013 Đây là giai đoạn
phát triển mạnh mẽ nhất của các DNNVV về số lượng và chất lượng
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích, phương pháp tổng
hợp, phương pháp sơ sảnh, hệ thống hóa, khảo sát tải liệu
Thương pháp khảo sát, phân tích, tổng hợp tải liệu thử cấp dược áp
dụng để tổng quan tinh các công trình đã nghiên cứu có liên quan tới đề tài,
qua đó rút ra nhưng diém kế thừa dược, những diểm các công trình chua dé cập dé phát hiện khoảng trống nghiên cứu và lua chon cha dé, mic dich
nghiên cứu cho luận văn.
Trang 12Phương pháp so sánh được áp dụng để đổi chiếu giữa lý luận và thực tiễn, giữa thưc tế ở Phú Thọ và các tỉnh khác để rút ra bài học kinh nghiệm
cho Phú Thọ
Phương pháp phân tích, so sánh và tông hợp còn được kết hợp áp dụng
khi phân tích thực trạng ở Phú ‘Ihe qua dé làm rõ Phú Thọ đã có những điêu
kiên gì để áp dụng thành công các biện pháp hỗ trợ DNNVV, và làm rõ những
hạn chế trong hoạt động này
Trên cơ sở các định hướng phát triển kinh tế xã hội của Phú Thọ dén
2020, những nhân tố mới ảnh hướng tới hoạt dộng hỗ trợ DNNVV của Phú
Thọ, dối chiếu với kinh nhiệm của một số địa phương và những hạn chế
trong hỗ trợ DNNVV của Phủ Thọ giai đoạn 2005-2013 để đề xuất giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt dộng hỗ trợ phát trển DNNVV của Phú Thọ tầm nhìn đến 2020
Nguồn thông tin dữ liệu được lấy từ nhiễu nguồn như từ các khảo sát về
DNRVV, các báo cáo hàng năm về INIKVV, bài viết của các nhà nghiên cứu, thông tia trên web, dữ liệu công bố chính thức của Cục Ihống kê tỉnh Phú Thọ
va trên Cục Phát triển doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Phủ Thọ
7 Kết cầu của luận văn :
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 phần như sau:
- Chương 1: Một số vẫn để lý luận vả thực tiễn về hỗ trợ phát triển
Trang 13CHƯƠNG 1 MOT 86 VAN DE LY LUAN VA TIIUC TIEN VEIIO
TRO PHAT TRIEN DOANH NGHIEP NHO VA VỪA
1.1 Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.1.1 Khải niệm, tiêu chí phân loại và đặc điểm Doanh nghiệp nhó và vừa
1.1.1.1 Khải niệm, tiêu chỉ phân loại Doanh nghiệp nhố uà vừa
Khái niệm: Ngày 23 tháng 11 năm 2001, Chính phủ đã ban hảnh Nghị
định số 90/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa(DJNNVV)
đã quy định cụ thế về DNNVV như sau:
TDNNVY là cơ sử sản xuất kinh doanh dộc lập, dã dăng ký kinh doanh
lao động theo pháp luật hiện hành, có vẫn đăng ký khổng quả 10 tỷ dễng hoặc
số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người Căn cử vảo tình hình
kinh tế- xã hội cu thé của ngành, dia phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, Chương trình trợ giúp có thể linh hoạt 4p dụng đồng thời hai tiêu
chí vẫn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên Theo định nghĩa này
tất cả các doanh nghiệp (IDDN) thuộc mọi thành phẫn kinh tế có đăng ký kinh
doanh và thoả mãn hai tiêu thức lao đông vả vốn đưa ra trong nghị định này
déu được soi là doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam
Xuất phát từ yên clu thực tiễn, IANNVV có vị trí quan trong trong,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhưng còn có nhiều hạn chế trong quá
trình hoạt động sán xuất kinh doanh Ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 56/2009/ND-CP về trợ giúp phát triển JDDNNVV nêu cụ thể
TDDANNVV lả cơ sử kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mồ tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối
kể toán cúa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn
là tiên chí ưu tiên).
Trang 14Tiêu chỉ phân loại DNNPV: Nghị định 56/2009/NĐ-CP đã ưa ra các
tiêu chí phân loại rõ ràng theo quy mô về vấn, số lao động trong từng khu vực
cụ thể Chỉ tiết theo bảng phân loại đưới đây:
I Nông, 10 người 20t tử trên 10 | từ trên 20 tỷ tử trên
lâm nghiệp | rở xuống | dồng trở | người dên | dồng đến | 200 người
và thủy sản xuống | 200 người | 190 tỷ đổng | dén 300
người
IL Céng 10 người 20tỷ từ trên 10 | trtrên 20tỷ | từtrên
nghiệp và | trở xuống | đồng trở | người đến đồng đến | 200 người
xây dựng xuống | 200 người | 100 tỷ đồng | dén 300
Quy mô DN nhỏ: Quy mô doanh nghiệp nhỏ nên năng lực sản xuất -
kinh doanh bị hạn chế, bao gồm cã năng lực về thiết bị - công nghệ năng lực
về vốn, năng lực về quản lý I2oanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm đại đa số
trong DNNVV Do đỏ, nhin chung vốn kinh doanh của các DNNVV là ỉt và
Trang 15
khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp này cũng có những hạn chế nhất định, đặc biệt lả việc tiếp cận với các nguồn tín dụng thương mại của
Thả Nước côn gặp nhiều khó khăn
SỐ lượng DNNƯV lớn: Trong cà nước, số DNNVV chiếm trên 97% tông
số doanh nghiệp Với một số lượng lớn như vậy, việc hỗ trợ các doanh nghiệp
này đôi hỏi một nguồn lực lớn
Hình thức tô chức và ngành nghề kinh doanh da dạng: Các DNNVV ở
Việt Nam thuộc nhiễu thành phan kinh tế với nhiều hình thức tế chức doanh nghiệp khác nhau, bao gém từ DNNN, DNTN dến các HTX DNNVV thuộc các thành phần kinh tế khác nhau chưa dược đối xử bình dắng, bị phân biệt
đối xử Thể hiện tập trung nhất trong việc tiếp cận các nguồn lực như mặt
bằng sản xuất, vay vốn ngân hàng TTNNVV có mặt trong nhiễu ngành nghề, lĩnh vực, có mặt ở tật cả các vùng, miễn, địa phương Ngoài sẵn xuất cung,
từng các sản phẩm mang tính độc lập, DINNVV còn có quan hệ liên kết với các
doanh nghiệp lớn trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện thầu phụ
Trình độ công nghệ: So với mức trung bình của thê giới, trình đô công
nghệ của các DNNVV ở Việt Nam lạc hậu và Lỗ độ đổi mới quá cham Ign
chế về năng lực cán bộ, công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cửu
để ứng dụng trong sẵn xuất kinh doanh
Trình độ quản Íý- Việt Nam gỗ lực lượng lao động đồi đào, trình đồ học
vấn tương đối cao so với các nước có củng trình độ phát triển nhưng chủ yếu
là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao đông đã qua đào tạo thấp, năng suất lao dộng không cao Quản trị nội bộ doanh nghiệp còn yếu, nhất là quản trị tai
chính; ý thức chấp hành các chế độ chính sách chưa cao; côn lúng túng trong
việu liên kết, nhất lả hôn kẾt trong củng một ngành nghề
* Ưu thế của DNNVV
Trang 16DNNVV nhạy cắm, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường 'Thông thường, các IDNNVV năng động và linh hoạt hon so với các doanh
nghiệp lớn trong sản xuất kinh doanh, khi thị trưởng biến động thì các DNNVV cũng dé dang thay đổi mặt hàng hoặc chuyển hướng kinh doanh
ISNNVV được thành lập dé dang vi vén đầu tư ít, do đó, chúng tạo ra
cơ hội đầu tư đối với nhiều người, tạo điều kiện cho mọi tầng lớp nhân dân trong nước dù ở điễu kiện văn hóa, giáo dục khác nhau déu có thể tìm kiếm
được cơ hội lập nghiệp
Sau khi thành lập, DXNVV sớm di vào hoạt dộng và có khá năng thu
hồi vốn nhanh
DNNVV có qui mô nhỏ, đòi hồi về cơ sở hạ tầng không quả cao Vì thé
nó có thể được đặt ở nhiều nơi trong nước, từ thành thị cho tới nông thôn, miễn núi và hải đảo
DNNVV để đảng thu hút lao động với chỉ phí thấp, đo đó tăng hiệu
suất sử dụng vốn Đồng thời góp phần đáng kể tạo công ăn việc làm, giảm bớt
thấp nghiệp cho xã hôi
DNNVV có ưu thể về quan hệ giữa người sử dụng và người lao động
gần gũi, thân thiện hơn so với các doanh nghiệp lớn Sự trì trệ, thua lỗ, phá
san cua các DNNVV có ảnh hưởng it hoặc không gây nên khủng hoảng kinh
tế xã hội, đồng thời các DNNVV íL bị ảnh hướng của gác cuộc khủng hoáng kinh tế
* Hạn chế của DNNVV
To qui mô không lớn, vốn thấp, năng lực sản xuất của mỗi doanh
nghiệp bị giới hạn, số lượng lao động trong DÐNNVV ít, hoạt động phân tán,
thiếu các nguôn lực dễ tiền hành các công trinh lớn hoặc các dự án dầu tư lớn, không đủ kỹ năng để tham gia cạnh tranh hiệu quả trong các thị trường với
mức tự do hoá ngày cảng gia tăng Chính vỉ sự yếu thể trên nên các DNNVV
10
Trang 17bị các DN lớn cạnh tranh quyết Hệt
Chất lượng, mẫu mã sản phẫm của nhiều I3NNVV còn hạn chế Năng,
lực sản xuất thắp và thiểu én định, chi phí sản xuất cao nên nhìn chung, giá
thành sán phẩm của DNNVV cén cao hơn so với sản phẩm tương Lự trong
thé chấp thường được dịnh giá thấp hơn sơ với giá thị trường Các tổ chức tín
đụng còn coi DNKVV là có nhiều rủi ro
Kha nang mé rộng thị trường dầu ra, đặc biệt là thị trưởng quốc tẾ có
nhiễu hạn chế Hàng hoá của Việt Nam đã có mặt tai thi trường trên 200 nước
và vùng lãnh thổ Tuy nhiên, khả năng chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài
nước của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự vững chắc
Sự liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp lớn va DNNVV, sw lién két,
hợp tác theo hiệp hội ngành hang, theo dja bàn còn lỏng lêo đã hạn chế khả
năng cạnh
Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn yếu kém, nhiều doanh nghiộp thiếu tính chiến lược và hoạch dải hạn, phần lớn đôi ngũ cán bộ
nghiệp vụ chưa được qua đảo tạo Quản lý tài chỉnh trong doanh nghiệp
thường còn thiếu minh bach va phần lớn các DNNVV có trình độ KII&CN,
trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu
1.1.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
1.1.2.1 Dẫi với kinh tế
DNNVV chiém tf trọng cao trong tổng số các doanh nghiệp: Các DNNVV chiém ty trong cao trong téng số các cơ sở SXKD vả ngày cảng tăng
11
Trang 18mạnh Tổe độ gia tăng sổ lượng các DNNVV nhanh hơn số lượng doanh nghiệp lớn Các I3NNVV hoạt động phỗ biển trong tất cả các ngành công
nghiệp, dịch vụ, từ công nghiệp thủ công truyền thông đến các ngảnh
công nghiệp kỹ thuật cao, tạo khả năng gia công, thầu phụ cho các doanh
nghiệp lớn
DNNVE góp phân quan trọng trong việc tù lút vốn đầu tư, nguồn lựo trong dân và sử dựng toi wu cdo ngun lực tại địa phương: Với việc phần hồ
rộng khắp, yêu cầu số lượng vẫn ban đâu không nhiều nên các DNNVV có
vai trò và tác dụng rất lớn trơng việc thu hút các nguồn vén nhàn rỗi trong eae tầng lớp nhân dân dầu tư vào sản xuất kinh doanh Mặt khác, trong quá trình
hoạt động, các DNNVV có thể đễ đảng huy động vốn đựa trên quan hệ họ
hang, bạn bẻ Chỉnh vì vậy, DNNVV được coi la phương tiện có hiểu qua
trong việc huy động, sử đụng các khoản tiền nhàn rỗi trong nhân đân và biến
nó thành các khoản vốn đầu tư
DNNVV c6 vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng nên kình tế: Các
doanh nghiệp này góp phần quan trọng vào sự gia tầng thu nhập quốc dân của
các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước
DNNEE là nhân tô tạa sự năng động nên kính tế: Đóng góp quan trọng, việc làm tăng lưu thông va sin xuất khẩu hàng hoá Do lợi thế của quy mô
nhỏ là năng động, linh hoạ, sáng tạo trong kinh doanh cùng với hình thức tổ
chức kinh doanh, sự kết hợp chuyên môn và đa dạng hoá mềm đẻo, hoà nhịp
với những đòi hỏi của nên kinh tế thị trường nên các DNNVV có vai trỏ lớn,
gop phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường
DNNVE góp phần chuyển dịch cơ cấu tình té: Dặc biệt đối với khu vực
nông thôn, sự phát triển của các DNNVV sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dich co cầu kinh tế, lâm cho công nghiệp phát triển mạnh, dẳng thời thúc dây
các ngành thương mại, địch vụ
12
Trang 19DNNVE dân chủ hoá nền kính tế, dụy trì tự do cạnh tranh DNNVV
chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc tập trung lực
lượng kinh tế, lực lượng lao động Sự phát triển không ngừng của các
DNNVV gop phan phan phối theo chiều hướng tương đổi công bằng mặt
khác huy động được nguồn sức lao động lớn trong xã hội vào hoạt động sản
xuất theo quy trình phân công lao động xã hội
DNNEE là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp: Các DNNVV góp phần
đảo tạo, bồi dưỡng, rèn luyện một đội ngũ doanh nhân ươm mắm các tải năng kmh doanh
1.1.2.3 Trách nhiệm xã hội
DRNVV góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người lao dộng, sự lớn manh của các IXNNV V đỏ lâm tăng thu nhập của công,
nhân và giẩm tỷ lệ thất nghiệp của mỗi địa phương nói riêng và toàn lãnh thổ
ndéi chung
I2KNVV có thể phát triển ở khắp mọi nơi trong nước nên tạo sự phát
triển cân bằng giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách nhà sản xuất với thi
trường, phát triển DNNVV ä thành thị cũng như nông thôn là biện pháp chủ
yếu để tăng thu nhập, da dang hod thu nhập của các tầng lớp nhân dân khắp
các vùng †rong nước
1.2, Hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV
Hỗ trợ phát triển các LNR VV lả khuyến khích, thúc day ting tốc độ phát
triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các DMNVV, thông qua lạo môi
trường dầu tư và kinh đoanh thuận lợi, bình ding, minh bạch để các DNNVV
có thể tiếp cận các nguồn lực và thị trường
Ở các nước dang và kém phát triển _, nền kinh tế chú yêu là sắn xuất
nhỏ, nên I)NNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn,
13
Trang 20làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn, góp phần chuyến dịch cơ cầu kinh tế Nhu vay, hd tro DNNVV phát triển có ý nghĩa vô cùng quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội cả nước
1.2.1 Nội dung hỗ trợ phát triển DNNVV
Hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm: hỗ trợ về tải chính, tài
khóa: hỗ Irự về mặt bằng kinh doanh, phát triển nguồn nhân lựo, nâng cao
trình độ công nghệ, xúc tiến mở rộng thị trường, tham gia vào chương trình
mua sắm chính phủ và có các chính sách phù hợp để hỗ trợ DNNVV phat
triển
1.2.1.1 Hỗ trợ về tài chính, từi khoa
DKNVV thường gặp những hạn chế nhất định về vốn nên, hỗ trợ về tài
chính/tài khóa có ý nghĩa rất quan trọng đối với khởi nghiệp, tạo dựng va phat triển hoạt động sản xuất kinh doanh của I3NNVV Chính phú thưởng đưa ra
những chính sách hỗ trợ về tiếp cận vốn (tín dụng ưu đãi, đa dạng kênh huy
đồng vốn và ưu dãi về thuế
Ưu đãi thuế có thể được sử dụng theo hướng khuyến khích các nhà đầu
tư thành lập DN mới và thúc đẩy sự phát triển của các DN đã được thành lập
Các giải pháp miễn, gidm thué va gia han thời hạn nộp thuế đang được áp
dụng đã phần nào giải quyết các khó khăn trước mắt cho DNNVV
Những năm gắn đây, các giii pháp hỗ trợ về thuế liên tục được ban hành,
để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vả vừa trên
địa bản toàn quốc Cụ thể thuế TNDN liên tục được miễn giảm 30%, ngoài ra
côn pia hạn nộp thuế ] năm, sau dó Chỉnh phủ lại tiếp tục ban hảnh chính
sách kịp thời tiếp tục gia h ạn 6 tháng Dỗi với thuế GTGT phải nộp của một
số tháng trong năm cũng được gia hạn 6 tháng Đến năm 2013 mức thuế suất thuế TNIN đã gidm từ 25% xuống còn 20% Đây là một bước tiền dáng kế
14
Trang 21để hỗ trợ về vốn cho các DNNVV., giúp doanh nghiệp tạm thời được giữ lại
một số vẫn nhất định để hoạt động mà chưa phải nộp Ngân sách Nhà nước
Trong bội cảnh khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu, để hỗ trợ cho
DNNVV duy trì sắn xuất và công ăn việc làm cho người lao động, Chính phủ
đã ban hành nhiễu cơ chế về chính sách tài chính hễ trợ cho khu vực nay nhw:
Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, cung cap tin dụng, quỹ phat tién DNNVV Mặc dù vậy, chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV van cỏn nhiều hạn chế,
trong đó nỗi lên một số vẫn để chính như : Chỉnh sách bảo lãnh tín dụng ;
chính sách hỗ trợ lãi su à tín dụng ưu đãi ; còn chính sách ưu đãi thuế vẫn
của chủ doanh nghiệp làm trụ sở chính của doanh nghiệp, việc mở rộng sản
xuất kinh doanh pặp rất nhiều khó khăn về mặt bằng Chính phủ có chính sách
tao quỹ đất, cải cách thủ tuc hành chính trong giao đất, cho thuê đất tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thuê mặt bằng sẵn xuất kinh doanh là hình
thức hỗ trợ trực tiếp, cần thiết và cấp bách của các cấp chính quyền địa
phương
1.2.1.3 Trợ giúp phát triển nguén nhân lực
Trình đệ nguồn nhân lực nói chưng và trình độ năng lực quản lý của
chủ đoanh nghiệp nói riêng là một trong những khó khăn, hạn chế của
TDNNVV Việc hỗ trợ dào tạo và dảo tạo lại nguồn nhân lực dưới nhiều hình
thức, đặc biệt trong điều kiện hội nhập sâu vào nên kinh tế thế giới và khu vực
là một hỗ trợ trực tiếp mang ý nghĩa quan trọng dối với sự phát triển của
ITDNNYVV Các INNVV thường sử dụng chủ yếu lao động gia đình, lao dộng,
tại chỗ với trinh độ tay nghề thấp Chính phủ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Trang 22cho DNNVV thong qua mở lớp tập huần ngắn ngày ở địa phương,
1.2.1.4 Hỗ trợ dã mới nẵng cao nẵng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật Hiện nay, phần lớn DNNVV đang gặp khó khăn trong nghiên cứu khoa
học, tiếp cin và ứng dụng công nghệ tiên liễn do thiểu kinh phí Thôm nữa,
IDDNNVV với qui mô nhỏ, năng lực về tải chính yếu, chất lượng lao đông
không cao dẫn tới yếu năng lực vỀ công nghệ và theo đó yếu cả về năng lựu
cạnh tranh trên cá thị trưởng hàng hóa, thị trường vốn vả thị trưởng lao động
Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ thực hiện chính sách trợ giúp
phủ hợp với chiến lược và lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế trong
từng giai đoạn như sau
- Khuyến khich đâu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triển và mở rộng sẵn xuất của cac DNNVV dai với các sắn phẩm xuất khẩu, sẵn phẩm công nghiệp hỗ trợ
- Nâng cao năng lực công nghệ của các DNNVV thông qua chương
trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sẵn xuất các sản phẩm mới,
chuyền g1ao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sân xuất,
- Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các
IDDNNVV, hỗ trợ đánh giá, hựa chọn công nghệ
1.2.1.5 Tạo điều kiện cho đoanh nghiện tham gia hễ hoạch nữa sắm,
cung ứng tịch vụ công
Dễ đầm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tẾ, các DNNVV cần được tham gia cung ứng các sản phim, dich vu công
thông qua các hình thức dấu giá, dặt hàng
Nhả nước tạo điền kiện cho các DNRVV được tham gia vào các
chương trình xúc tiến thương mại tì trường trong nước, xúc tiến thương mại
quốc gia, dược lỗng phép trong kế hoạch 5 năm, hàng năm, đề án, chương
trình nhằm tạo cơ chế khuyến khích, hỗ trợ DNRVV phát triển mảng dịch vụ
lá
Trang 231.2.1.6 Hỗ trợ xúc tiến mỡ rộng thị trường
Hàng năm, các bộ, ngành va địa phương xây dựng kế hoạch và bổ trí
kính phí thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trưởng cho DNRNVV,
Cơ quan quân lý Nhà nước về xúc tiến thương mại quảc gia dành một phần
ngân sách xúc tiền thương mại quốc gia cho DNNV V nhằm mục đích trợ giúp
các DNNVV mỡ rộng, lim kiếm thị trường Tăng cường nâng cao chất lượng, hiệu quá cöng tác cung cắp thông tin thị trường trong nước và nước ngoài cho
các DNNVV về giá cả, nguỗn cung ứng nguyên phụ liệu, trang thiết bị công
nghệ, thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu có ưu thể cạnh tiạnh
Tãng cường hỗ trợ, tạo diễu kiên cho IXNNVV khảo sát, tham gia các
cuộc xúc tiến thương mại của khu vực và tỉnh tễ chức; các cuộc hội chợ triển
lãm về công nghệ mới, về sán phẩm xuất khâu tại thị trường nước ngoài, tư vấn, hỗ trợ giúp đỡ các cơ sở sẵn xuất đưa sản phẩm đi tham gia triển lãm, hội
chợ trong và ngoài tỉnh
1.2.2 Yếu tổ ánh hướng tới hoạt động hỗ (rự DNNVV
1.2.2.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có thể thành công hay không phụ thuộc vào các yếu
tố nội tại của từng đoanh nghiệp như khả năng quản lý và điều hành kinh
doanh của các chủ doanh nghiệp, số lượng và trình độ công nhân, trình độ
máy mốc thiết bị và công nghệ, mô hình tổ chức cảc hoạt động sản xuất kinh
doanh Đây chính là yếu Lỗ nội tại bên trong của bản thân mỗi doanh nghiệp
Các yếu tô này tạo nên điểm mạnh, điểm yêu của từng doanh nghiệp
Vốn là một nhân tổ cơ bản của quả trình sẵn xuất, có vai trò rất quan
trong trong phát triển sẵn xuất kinh đoanh của doanh nghiệp Nhờ có vấn mới
có thể kết hợp được với các yếu tố khác như lao động, dất dai, công nghề và quản lý Có vén mdi có thể mở rộng được sẵn xuất kinh doanh Hơn nữa, mặc
dù các doanh nghiệp trong củng một ngành có thể có cùng cơ hội phát triển
Trang 24nhưng khả năng nắm bắt các cơ hội phát triển khác nhau đã tạo ra sự phát
triển khác nhau của tứng doanh nghiệp Điều đó phụ thuộc vai trò của lao
động, đoanh nghiệp có đội ngũ lao động với chuyên môn tay nghề tỉnh thông,
lực lượng lao động quản lý giỏi, có chiến lược, kế hoạch dải hạn, hợp lý hoá
tối ưu quá trình sản xuất sẽ tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt,
giảm chỉ phí quân lý, hạ giá thành và nâng ao năng lực cạnh tranh của sản
phẩm Tuy nhiên, vai trỏ của công nghệ sản xuất cũng không kửm phần quyết
định Công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại sẽ đem lại cho doanh nghiệp một
năng suất lao động vượt bậc với hệ sản phẩm có chất lượng cao và mẫu mã dẹp
1.22.2 Các yễu tố bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường như số lượng và sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm tỉnh chất của ngành hàng thể hiện ở mức đô khó, đễ khi gia nhập ngành, quyền thương lượng của các nhả cung cấp và của người tiêu
dùng cũng như số lượng và mức đố giới hạn của hàng hoá thay thé TAL ca
những yếu tố này tạo ra những cơ hội phát triển cho ban thân các DNNVV trong tùng thời kỳ khác nhau
Các DNMVV chịu sự tác dộng của nhiều yếu tổ môi trường bên ngoài
doanh nghiệp như các yêu tế thuộc môi trường kinh tế, sự tác động của nhả
nước, các yếu tổ mang tính quốc tỂ v.v
* Các yếu tổ chính trị và pháp luật
Yêu tế chính trị và pháp luật tác động đến DNNVV thông qua việc
Chinh phủ ban hành các cơ chế, chính sách diễu tiết vĩ mô và các chỉnh sách
định hướng sự phát triển của I3NNVV qua đó có tác dụng khuyến khích hay
han chế sự phát triển của DNNVV trong từng ngành nghề, từng vùng miền
nhất định nhằm khai thác tốt hơn các nguồn lực của nền kinh tế Sự tác động,
của môi trường chính trị pháp luật đựơc thể hiện tập trung ở hệ thống khung
khổ pháp luật, thể chế và bộ máy hành chính trong quản lý và hỗ trự cáo
18
Trang 25TDNNVV của quốc gia Điều này thể hiện rất rõ qua hành xử của hệ thắng cơ quan quản lý nhà nước đối với những vấn để liên quan đến hoạt động của
DNNVV cũng như sự cho phép hoạt động của các tổ chức phi chính phủ, các
hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề nhằm báo vệ quyền lợi cũng như
xác định rõ hơn trách nhiệm của các DNNVV trong xã hội Sau hơn 20 năm
đổi mới, Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi nền kinh tễ bao cấp sang phát triển nên kinh tế thị trường, hệ thống pháp luật dược xây dựng tương déi ding
bộ và cơ bản đáp ủng yêu cầu cho phát triển một nền kinh tế thị trường nói
của các DNNVV nói rêng DNNVV Vidt Nam phat
chung va su phat tid
triển nhanh chóng kế từ khi (aat Céng ty va Lat Doanh nghiệp tư nhân dược
ban hành và đặc biệt từ sau khi có Luật Doanh nghiệp 1999 Có thể nổi môi
trường chính trị luật pháp là nhân tổ có tác động qun trọng dối với sự phát triển của INNVV vi bản thân IJNNVV đã có các điểm yếu hơn hẳn so với
các doanh nghiệp lớn nhưng nó lại đóng vai trỏ quan trọng trong quá trỉnh
phát triển kinh tế xã hội của dất nước
* Các yếu tế kinh tế
Yếu tế kinh tế được xét đến như mức độ và tốc độ tăng trưởng, tốc độ
ting trưởng của tổng sản phẩm quốc dan, ting sản phẩm quốc dân bình quân
đầu người, tốc độ tăng trưởng của đầu tư Tổng sản phẩm quốc dân đầu người
tăng lên sẽ làm tăng thu nhập của các tẵng lớp dân sư, tăng sức mua gủa nền
kinh tế, từ đó mở rộng tiểm năng phát triển cho các doanh nghiệp trong đó có
DNNVV, nhờ đó mà tiêm lực kinh tế của DNNVV cũng được tăng cường,
mỡ rộng các cơ hội đầu tư đổi mới công nghệ cũng như da dạng hoá sắn phẩm
thoả mẩn nhu cầu ngày cảng tăng của người tiêu dùng Mặt khác sự phát triển
kinh tế cũng Lạo ra các thách thức dối với DNNVV, khi mà mức sống của cae
tầng lớp dân cư tăng cao, thì yêu cầu về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ
sân đồng cà ân cẦn về điền kiên lam wide efme nha? a ia
tiêu dùng càng cao, yêu cầu về điêu kiện lảm việc cũng phải được cải thiện
19
Trang 26Điều đó đòi hỏi DNNVV phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
da dang hoá sẵn phẩm, quan tâm nhiều hơn đến cá khách hàng bên trong và
tiên ngoài doanh nghiệp
* Các yếu tố văn hoá xã hội
Các yêu tổ này được xem xét như sự thừa nhận của xã hội đối với sự
tồn tại và phát triển của DNNVV Nếu người tiêu dùng và các cá nhân trung
xã hội ủng hệ DNNVV, họ tiêu dùng sản phẩm của IDTNNVV nhiều hơn, đầu
tư cho DNNVV nhiễu hơn và bản thân họ cung săn sàng làm việc đem lại
nhiều lợi ích hơn cho DNNVV vá cho toàn xã hội Thái độ của dân chứng đối với sự phát triển của J)NNVV còn thể hiện ở nhận thức của họ về vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế đặc biệt là thái độ đối với các cá nhân chủ
doanh nghiệp trưởng thành dem lại nhiều việc làm cũng như lợi nhuận cho ban thân chủ doanh nghiệp và cho xã hội, điều này sẽ khuyến khích cho hình
thành đội các doanh nhân có ý thức và trách nhiệm xã hội Các yếu tố văn hoá
còn tác dộng đến sự phát triển của I3NNV V thông qua việc hình thánh và phát
triển phong cách quản lý trong các doanh nghiệp qua đó hình thành văn hoá
kinh doanh của các DNNVV
* Các yếu tố công nghệ:
Như việc việc xuất hiện các loại máy móc thiết bị, cách thức sản xuất
cũng như nguyên vật liệu mới trên thị trường giúp cho các I2NNV V tăng năng,
suất lao động, nhờ đó mở rộng các cơ hội lựa chọn và áp đụng công nghệ phù
hợp vào sản xuất va quản lý nhằm tăng giả trị sẵn phẩm và địch vụ sản xuất
và phát triển kỹ năng quản lý của bắn thân các chủ doanh nghiệp Các yếu tố
công nghệ hiện nay còn được xem xét bởi sự phát triển nhanh của nền kinh tế
trị thức, qua đó nâng cao khả năng làm việc của từng nhân viên cũng như chủ
doanh nghiệp Xu hướng phát triển của công nghệ của thế giới vả từng quốc
gia có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các DNNVV đặc biệt là sự
20
Trang 27phát triển và sắp nhập của các ngành công nghệ thông tin liên lạ và viễn
thông Bên cạnh những lợi ich như sư tiện lợi và tiết kiệm thời gian thì sự
phát triển của công nghệ mới không phải lúc nào cũng là ưu thế cho các
DNNVV ma né cén 14 méi de do cho ác doanh nghiệp nảy khi xem xét đến
nguồn chỉ phí hạn hẹp và khá năng hạn chế của người quản ly va trong quá
trình sẵn xuất Điều quan trọng nhất đối với DNNVV là lựa chon được các công nghệ phủ hợp nhất với qui mô, dặc điểm công nghiệp và năng lực của
doanh nghiệp minh
1.2.2.3 Sự quan tâm hỗ trợ của chính quyén dịu phương
Một trong các yếu tổ tác động đến sự phát triển của LINNVV đó là sự
quan tam hỗ trợ của chỉnh quyển địa phương DNNVV vốn là những doanh
nghiệp non yếu thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế
tư nhân, đo đỏ rất cần sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền địa phương trong
việu thành lập vả tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động Thực tế,
củng trong khung pháp luật của Chinh phủ, nhưng trong các địa phương cùng
có điều kiện kinh tế xã hội thì lại có tốc độ phát triển DNNV V khác nhau Đó
là do kết quả của sự quan tâm hỗ trợ của các chính quyển dia phương mà
trước hết thể hiện ở việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách chưng của
nhả nước trên địa bản Chính sách, pháp luật dược ban hành, song việc triển
khai thực hiện tại mỗi dịa phương đều ó mức độ khác nhau nhất dịnh, phụ
thuộc và sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo địa phương, vào sự năng động,
tỉnh thần trách nhiêm của bộ may tham mưu, thực thi chỉnh sách Thực tiễn
những năm qua, sau các lần tống kết tỉnh hình thực hiện Luật I3oanh nghiệp
cho thay có địa phương nghiêm túc thực hiện đầy đủ các quy định của luật, có
dịa phương duy trì quá lâu các qui định trái luật do đó dã ảnh hưởng không,
nhỏ đến qủa trình phát triển cia DNNVV Su quan tâm của chính quyển địa
phương còn thể hiện ở việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ riêng
21
Trang 28
của địa phương đối với DNNVV, như thực hiện cải cách thủ Lục hành chính
ma đặc biệt là đổi với các nội dung công việc liên quan đến doanh nghiép,
chính sách hỗ trợ tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh, chính sách hỗ trợ xuất
khẩu, chính sách khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp Ngoài ra, sự
quan tâm chỉ đạo giải quyết các vương mắc của doanh nghiệp nói chung và và
DNNVV nói riêng trong quá trình thực thì các cơ chế chính sách có ảnh
hướng rất lớn dến sự phát triển của IINNVV
1.3 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DINNVV # một số nơi va bai hoc kinh
nghiệm cho Phú Thọ
1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia:
DNNVV có vai trò không nhỏ trong nền kinh tế quéc dan, vi thé 6 mai
nước đều cỏ chính sách hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp nay
1.3.1.1 Chính sách, biện pháp hỗ trợ DNNVV cũa Hàn Quốc
Hàn Quốc là một trong những quốc gia đảnh sự quan tâm rất lớn cho việc phát triển DKNVV Truớc thập niên 1970, việc hình thành và phát triển TDNNVV chưa dược chủ trọng Năm 1980, chính phú Hàn Quốc mới bắt dầu
chú ý xây đựng các thể chế và biện pháp hỗ trợ DNNVV Năm 1986, Han Quắc đã ban hành luật “Tăng cường hình thành DNNVV “ làm cơ sở nháp lý
để phát triển khu vực này
Kế hoạch đải hạn về phát triển công nhgiệp vừa và nhỏ bắt đầu thực
hiện từ năm 1982 nhằm nâng cao giá trị gia lăng và sử dụng lao động của khu
vực nảy Liên đoản Xúc tiến công ngiệp vừa và nhỏ là một tổ chức giữ vai
trog trung tâm điều phối và triển khai các hoạt động hỗ trợ cho khu vực
IDDNNVV Chính phủ cũng đã thành lập một quỹ xúc tiến công nghiệp vừa và
nhỏ để cưng cấp những khoản tỉn đụng dài hạn, lãi xuất thấp Ngân hàng
thương mại quốc gia phải dảnh một tỷ lệ nhất định lá 259% tin dung để đầu tư
cho các DNNVY
22
Trang 29Mật số chính sách tiêu biểu và biện pháp hỗ trợ DINNVV của IIần Quốc
như sau:
Phát triển thâu phụ công nghiệp: Trước hết ban hành đạo luật khuyến
khích hệ thẳng hợp đồng thầu thụ đổ bảo vệ cho các DNNVV trong mỗi quan
hệ với các doanh nghiệp lớn Chính phủ quy định bắt buộc các bên kỷ hợp
đẳng sản xuất và mua bán sản phẩm oủa DKNVV phải thanh toán bằng liên
mặt ngay sau khi được giao hàng Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm cúa các
đoanh nghiệp nhỏ, sẽ được vay 50% vốn Những Doanh nghiệp giao hợp
déng phu cho các DNNVV sẽ được giảm thuế 10% nếu dầu tư vào gác dự án
thử nghiệm hoặc dầu tư vào nâng cao kỹ thuật của doanh nghiệp thực hiện
hợp đẳng phụ
Hỗ trợ phát triển, thương mại hoá sản phẩm mới và công nghệ mới
Chính phủ hỗ trợ tải chính do các INNVV sở dụng kỹ thuật công nghệ
hiện đại Thành lập 3 tổ chức tài chính khuyến khich phát minh và sáng chế
công nghệ lá: “Lổ chức hợp pháp phát triển công nghệ Hàn Quốc”, "Lễ
chức hợp pháp đầu tư phát triển” và “Lỗ chức hợp pháp tài chính công
nghệ”, bảo đảm cho các tổ chức này nhận được 70% vốn vay của ngân hàng
để làm dịch vụ hỗ trợ
THỄ trợ phát triển thị trường: Nhà nước hỗ trợ thị trường bằng cách
công bé những mặt hàng độc quyền sản xuất đành riêng cho DNNVV
Các biện pháp hỗ trợ vốn, tín dụng, thuế Thông qua chính sách cho vay, ngân hàng phải dành phần lớn vốn vay của mình cho gác DNNVV
Thông qua quỹ bào lãnh tin dựng: Tạo điều kiên cho DNNVV vay với
lãi suât ưu đãi
1.3.1.2 Chỉnh sách, biện pháp hỗ trợ DNNLV cũa Nhật Ban
23
Trang 30Trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật Ban đã ban hánh nhiều chỉnh sách nhằm phát triển khu vực JDNNVV Những,
thay đổi về chính sách nhằm đặt khu vực DNNVV vào vị trí phủ hợp nhất và
khẳng định tầm quan Wong của nó trong nền kinh tế Xót một cách tổng quát,
các chỉnh sách phát triễn I2MNVV của Nhật Bản tập trung vào các mục tiêu
chủ yếu là: Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của các DNNVV; lăng
cường lợi ích kinh tế vá xã hội của các nhà doanh nghiệp và người lao dộng
khắc phục tính bất lợi của DNNVV gắn phải, hỗ trợ tính tự
†ại các DNNVV;
luce cla DNNVV
Một số nội dung chủ yêu ủa ede chinh sách:
Cải cách pháp lệ: Luật cư ban v8 DNNVV duoc ban hành năm 1999 hỗ
trợ cho việc cải cách cơ cầu để tăng tính thích nghỉ của DNNVV véi những
thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội, tạo thuận lợi cho việc tái cơ cầu công
ty Các Luật tạo thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp mới và Luật hễ trợ
IDDNNVV đổi mới trong kinh doanh, khuyến khích mạnh mẽ việc thánh lập đoanh nghiệp mới, tăng nguồn cung ứng vén rủi ro, trợ giúp về công nghệ và
đỗi mới Tuật xúc tiến các hệ thông phân phối có hiệu quả ở DNNVV hỗ trợ
cho việc tăng cường sức cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ thông qua công nghệ
thông lin vả xúc tiến các khu vực bán hàng Một hệ thống cứu tế hỗ trợ cũng
đã dược thiết lập nhằm hạn chế sự phá sẵn của các IDNNVV
Hỗ trợ về vẫn: ĐỀ giúp các DNNVV thỏa mãn nhu cầu về vấn và phát
huy những đóng gớp quan trọng của các doanh nghiệp này cho nền kinh tế
quốc gia và một số lĩnh vực xã hội, Nhật Bản đã cải thiện các chỉnh sách trợ
cấp kinh tế, chủ yêu bao gồm chính sách trợ cấp tài chính và chỉnh sách cho
vay ưu đãi
14
Trang 31Với chính sách trợ cấp tài chính, Chính phủ Nhật Bản sẽ tài trợ trực tiếp
cho đầu tư đổi mới công nghệ để khuyến khích các I)NNVV áp dụng những,
công nghệ mới Theo Luật Khuyến khích Các Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa,
Nhat Ban cap vin cho các DNVV sáng tạo để phục vụ cho việc nghiên cứu
và phát triển kỹ thuật
Với chính sách tin dung wu dai, chính phủ cấp những khoản vay với lãi
suất thấp (lãi suất thấp hơn so với lãi suất của các ngân hàng thương mại) cho
các DNNVYV thông qua các ngân hang phục vụ chính sách Bằng cách này,
các doanh nghiệp có thể có đủ vốn để phát triển công nghệ mới, thuê mướn trang thiết bị, nâng cấp oông suất vận hành của máy móc, từ đó nâng cao chal lượng sản phẩm 1rong trường hợp các DNNVV bi yéu thé trong canh tranh,
chính phủ sẽ bâo hộ bằng cách cho vay trực tiếp với lãi suất thấp và dài hạn
HỖ trợ có thể dưới dang các khoản cho vay thông thường với lãi xuất cơ bản
hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo các mục tiểu chính sách
Hệ thống hỗ trợ tăng cường cơ sở quản lý các DMNVV & từng khu vực,
các khoản vay được thực hiện tủy theo điều kiện của khu vực thông qua một
quỹ dược dóng góp chung bởi chỉnh quyền trung ương và các chính quyền địa
phương và được ký quỹ ở một thể chế tải chính tư nhân
- Kế hoạch chơ vay nhằm cải tiến quản lý của các doanh nghiệp nhỏ được
áp dung cho các doanh nghiệp nhỏ không đỏi hỏi phái có thể chấp báo lãnh
- TIệ thống bảo lãnh tín dựng nhận bảo lãnh cho các DNNVV vay vấn tại các thê chế tài chính tư nhân Còn hiệp hội bảo lãnh tín dụng có chức năng
mở rộng các khoản tín dụng bố sung vả bảo lãnh tín dụng cho các DNKVV
Hệ thống bảo lãnh dặc biệt, dã hoạt dông từ năm 1998, có chức năng như một
mang lưới an toàn, nhằm giảm nhẹ những rồi loạn về tín dụng nhằm góp phần làm giảm các vụ phá sản của DNRVV,
Trang 32- Công ty TNIHI ur van vả đầu lư DNNVV (SDIC), thành lập năm
1963, đã thực hiện nhiều kế hoạch và chương trình đâu tư hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm góp vốn cổ phân, đặc biệt đối với các doanh nghiệp
xới thành lập, đầu tư cho các công Ly R&D và các công ty đã trướng thành
- Hỗ trợ về công nghệ và đổi mới: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thÊ
nhân được các chính sách hỗ trợ cho hoạt động R&12 hoặc tiên hành các hoạt
động kinh doanh mới dựa trên công nghệ Các khoản trợ cấp, bảo lãnh vẫn vay và dầu tư trực tiếp cho DNNVV được tiến hành theo các quy dịnh của
Luật xúc tiến các hoạt động sáng tạo của DNNVV Các DNNVV thực hiện
các hoạ động kinh doanh mang tỉnh chất đổi mới muốn lăng vẫn bằng oách
phat hành thêm cỗ phần va trái phiếu công ty được hỗ trợ bởi các quỹ rủi ro tbởi các địa phương Còn Hệ thống nghiên cứu đổi mới kinh doanh nhỏ ở Nhật
Ban (SBD cung cấp tải chính cho DNNVV có hoạt đông kinh doanh măng
tính chất đối mới trong các giai đoạn đầu thiết kế sẵn phẩm hoặc các quy trình sản xuất mới Để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua áp
dựng công nghề thông tin, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền
bá thông tin vả ứng dụng các phần mềm tin học được hỗ trợ bởi chính quyền
địa phương, bao gềm các dịch vụ tư vẫn và địch vụ phát triển doanh nghiệp
kiểu mẫu
- Hỗ trợ về quản lý: Hoạt đông tư vẫn quân lý kinh doanh dược thực hiện
thông qua HIệ thống đánh giá DXNVV Mỗi quận, huyện, chính quyền của 12
thành phố lớn đánh giá các điều kiện quản lý của DNNVV, đưa ra các khuyến nghị cụ thế và cưng cấp hướng dẫn
- Viện Quản lý kinh doanh nhỏ và Công nghệ thực hiện các chương trình
đảo tạo cho các nhà quân lý, các chuyên gia kỹ thuật của DNNVV và đội ngũ
nhân sự của các quận huyện Việc tăng cường tiếp cận DNNVV lả một ưu
26
Trang 33tiên của Chính phủ Sách trắng của DNNVV được xuất bản hàng năm chứa
đựng nhiều thông tin về khu vực doanh nghiệp nảy dựa trên các cuộc điều tra
về thực trạng trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Xúc tiến xuất khẫu: Chính phủ Nhật Bản cung cắp những hướng dẫn va
dịch vụ thông tin cho các DNNVV nhằm tạo thuận lựi cho các hoạt động kinh
doanh ở nước ngoài Chương trinh môi giới tư vấn và kinh doanh tạo cơ hội
cho các DNNVV của Nhật Bản cũng như của nước ngoài có thể đăng ký trực
tiếp vào cơ sứ đữ liệu trên mạng Internet và quảng cáo các loại liên kết kinh
doanh hoặc liên minh chiến lược mà doanh nghiệp tìm kiếm
1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương khác:
1.3.2.1 Kinh nghiệm của TP Đỏ nẵng về hỗ trợ phát triển DNNVEV
Dễ phát triển DNKVV, thành phố Dà Nẵng đã triển khai một số giải pháp cụ thể sau
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát trên kanh té he nhân
(KTTNj: Ilàng năm xác định chỉ tiêu, hướng dẫn về sẵn xuất, dịch vụ, xuất
khẩu, giải quyết việc lảm, nộp ngân sách cho các ngành khu vực KTTN và
các giải pháp hỗ trợ
Cải thiện môi trường thuận lợi về tâm lý cho KTTN phát triển: Thực
hiện bình dẳng, xoá bỏ sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế và các doanh
nghiệp Tổ chức các cuộc gặp gỡ, toạ đảm, đối thoại giữa lãnh đạo thành phố
với gác doanh nghiệp
Tạo cơ hội và khả năng cho cdc DNNVV tiến cận các nguồn vần tin
dụng: Đà Nẵng còn thành lập “Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV”; đơn
giản hoá thú tục hành chính trong các quan hệ tín dụng đối với các doanh
nghiệp
Tạo điều kiện về mặt bằng săn xuất kinh doanh cho các DNNVE: Cáo doanh ngiệp có dự án, phương an kmh doanh có hiệu quả, nếu cón nhu cầu về
Trang 34mặt bằng đểu được giải quyết theo quy hoạch của thánh phố, theo phương thức thuê hoặc chuyển quyền sử dụng đất
U8 tre dao tạo nghề: Thành phô hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo bỗi
dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ kể Loán, thông,
kế cho các doanh nghiệp Hỗ trợ các làng nghề truyền thông, nghệ nhân, thợ
cả trong đảo tạo nghề
Hỗ trợ về tài chính và thuê: Công khai và tạo điều kiện đễ các doanh
nghiệp được hưởng các tu đãi của Chỉnh phủ như vay vốn, hỗ trợ lãi xuất, hã
trợ xuất khẩu, hỗ trợ phát triển thị trường Nghiễn cứu, vận dụng xem xét miễn piảm thuế VAT đối với các doanh nghiệp mới thành lập, dầu tư vào sản
xuất nêu 3 năm đầu sản xuất bị thua lỗ
Tăng cường quản lý nhà nước đôi với doanh nghiệp: Pam bio cho doanh nghiệp kinh doanh đúng pháp luật, hướng dẫn theo đối hoạt động của
doanh nghiệp đúng nội đung đăng ký kinh doanh, giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp
1.8.3.3 Kinh nghiệm của TP Hô Chí Minh về hỗ trợ phát triển
DNNEV
Trên cơ sở nhận thức đúng vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế
của thành phổ, trong những năm qua, các cấp chính quyền thành phổ Hỗ Chí
Minh đã có nhiều nỗ lực nhằm tạo điều kiện cho các đoanh nghiệp nói chưng,
đặc biệt là DNNVV phat triển, những nỗ lực đó thể hiện trên các mặt
~ Trên cơ sở pháp luật và chỉnh sách nhà nước như chỉnh sách đất dai,
chính sách vốn - tín dụng, chính sách thuế, chính sách đào tạo đã được các
cơ quan chức năng của TP IICIMM triển khai thực hiện tốt, tạo điều kiện, cơ hội
thuận lợi nhất cho IĐNKVV dãng ký kinh doanh; tiếp cận dễ đàng hơn với
nguồn vốn; lập các khu công nghiệp dành cho các NNVV; thực hiện cơ chế
giá đền bù và cho thuê đất tương đối thông thoáng
28
Trang 35- Tĩnh thành trung tâm cung gấp và địch vụ tư vẫn cho cdc DN, đảo tao nghề cho các IDN, tŠ chức hội thảo, tổ chức các đoàn đi nghiên cứu kinh nghiệm và tìm thị trường
Tiên cạnh những thuận lợi, những kết quả đạt được, các DNNVV thành
phố trong quá trình phát triÊn mới chỉ thoo chiều rộng Ngoài những khó khăn
trăn trở ngại từ phía bản thân, các DNNV V còn gặp khó khăn trở ngại từ phía
cơ quan chính quyên địa phương như:
! Những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra cho nội dung phát triển DNNVV theo chiều sâu chưa thực hiện được Đồng thời với cơ chế thủ tục thông
thoảng nhưng còn sơ hở nhất là thời kỳ hậu kiểm
1 Các vấn để định hưởng, hỗ trợ, kiểm tra hiệu quả quân lý nhà nước chưa cao do thiếu cơ chế toàn diện, đồng bộ phù hợp với nhu cầu quản lý
DNNVV
1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về hỗ trợ phát triển
DNNVV
Qua việc nghiên cứu kinh nghiệm hỗ trợ J2NNV V của một số quốc gia
và địa nhương nói trên, về cơ bản đêu dó đặc điểm chung là
Thử nhất, hỗ trợ từ Chỉnh phủ là diều kiện không thể thiểu dỗi với sự phát
trian DNNVV 6 các nước, địa phương
Thử hai, đa dạng hoá hỗ trợ về tài chính và vốn cho gác DNNVV: tải trợ trực tiếp, bảo lãnh vay, ưu đãi thuế
Thứ ba, cần phái chú trọng đến hỗ trợ xuất khẩu của các DNNVV đo tiềm lực mọi mặt của doanh nghiệp này hạn chế so với các doanh nghiệp lớn; tải trợ
qua quỹ hỗ trợ xuất khẩu, cung cấp thông tin thị trường, hễ trợ tễ chức triển lầm vả quảng bả
Với những kinh nghiệm trong việc hỗ trợ I3 NNVV thành công của một số
29
Trang 36nơi, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc hỗ trợ phát
triển I3NNVV đối với tỉnh Phú Thọ Cụ thế như sau:
- Hình thành định chế hỗ trợ DNNYVV dưới dạng các tổ chức hỗ trợ, các
định chế phối hợp hay các chương trình hỗ trợ
- Xây dựng và thực hiện tốt thể chế, chính sách hễ trợ J2NKVV , ngoài pháp luật chung cần có những quy định về hỗ trợ DNNVV Chính sách hỗ trợ
về tải chính cho các IDTNNVYV cần phải linh hoạt Lu đãi bao pm cá giảm trừ
vả miễn trừ thuế thu nhập dành cho các DINVV có thể đáp ứng các quy định
của nhà nước về số lượng vide lam sé dược Lạo ra trong mỗi năm, doanh
nghiệp hoạt đông trong các lĩnh vực ưu tiên, hoặc các IXNNV V nằm trong khu
vực kinh tế kém phát triển, khu vực nông thôn, vùng sầu vùng xa, khu vực
nghẻo Cần có chính sách hỗ trợ tài chính trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các IINNVV
- Trên cơ sở nằm bắt nhu cầu thực sự và những khó khăn, vướng mắc của
loại hình doanh nghiệp này để có các biện pháp, chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp cụ thế, thiết thực và phủ hợp với điều kiện của Tỉnh
- Tăng cường vai tro cia chính quyên, của cáo tÔ chức xã hội trong việc
hỗ trợ INNVV; nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo điều hảnh, phát huy
trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ, tránh tỉnh
trạng hình thức, có nhiều cư chế, chính sách được ban hành nhưng chưa dén
được với doanh nghiệp hoặc có nhiều chương trình hỗ trợ nhưng không được
quan tâm chỉ đạo, thiếu tổng kết đánh giá để khắc nhục những hạn chế yếu
kém Đồng thời phải quan tâm xây đựng đội ngũ cản bộ công chức đáp img
yêu cầu của quá trình đổi mới, có ÿ thức trách nhiệm cao vì sự nghiệp phát
triển DNNVV
30
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG IIỖ TRỢ PHÁT TRIÊN DOANIT
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN DIA BAN TINH PHU THO
2.1 Giới thiệu tống quát về tỉnh Phú Thợ
2.1.1 Điều kiện ty nhiên và tiềm năng phát triển
Phú họ là tỉnh trung du miễn nủi thuộc vùng Dông Bắc Bộ, nằm ở vị
trí có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế; là cầu nối giao lưu kinh tế giữa các tính dồng bằng Bắc Bộ, thủ đỗ Hà Nội với các tỉnh miễn núi Tây Bắc
Dịa hình Phú Thọ được chia làm 2 tiếu vùng, Miễn núi và vàng rung
du, dồng bằng, là nơi có nhiều khu, cụm, điểm công nghiệp, là tiểu ving thuận lợi về điều kiện giao thông vận tải, dất dai phù hop cho phát triển khu
công nghiệp vả đô thị
Pha Tho có 13 huyện, thánh, thị gồm Ô1 thành phố, 01 thị xã vả 11 huyện Đất đai và nguồn nước của Phú Thọ rất lớn, đất chưa sử dụng chiếm
tới hơn 30% điện tích tự nhiên, Nguễn nước cho san xuất và đời sống dân cư
trén dia ban ‘Tinh khá đổi dào với lưu lượng nước của 3 con sông lớn (sông,
Héng, séng Da, sông Lô) cùng hang trim suối, đẳm, ao lớn nhỏ
Tài nguyên khoáng sản Phú Thọ có trữ lượng lớn về đá xây đựng, cáo
lanh để để phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Tài nguyên rừng
chiếm tới 60% điện tích tự nhiên Rừng chủ yếu lả để khai thác làm nguyễn
liệu giấy
Phú Thọ có lợi thế vả tiểm năng là vùng Dất 'Lỗ nên môi trường đầu tư
ngày càng được cải thiện, các ngành mũi nhọn được tạo điều kiện đầu tư, lăng
cường thuận lợi cho sẵn xuất phát triển
Tóm lại, với địa hình đa đạng đã tạo ra nguần đất đai phong phú để Phú
Thọ phát triển DNNVV Tuy nhiên do địa hình chỉa cắt, mức độ cao thấp
khác nhau nên việc dầu tư khai thác tiềm năng, phát triển sản xuất, phát triển
31
Trang 38hạ tầng để phát triển DNNVV phải đầu tư tốn kém, nhất là giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp nước
2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ
2121 Về tăng trưởng kinh tê:
Tốc độ phát triển kinh tế của Phú Thọ liên tục tăng trưởng qua cáo năm
Chất lượng từng bước được nâng lên hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố
đầu vào cho sẵn xuất ngày càng được quản lý một cách chặt chẽ, hợp lý hơn, giá thành sản phẩm (trừ các yếu tố trượt giá) vẫn dám báo thuận lợi cho các
cơ sở sẵn xuất tôn tại và phát triển
Tắc độ tăng trưởng kinh tế (GDD) tăng 6,43% so năm 2012 GDP theo
giá thực tế đạt 30.450 tỷ đồng, GIĐP bình quân đầu người đạt 22,5 triệu đồng Giá tri tăng thêm ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đạt 6.547 tỷ đồng, tăng
5,63% so năm 2012 Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - xây dựng dat
9.460 tỷ đồng, tăng 6,76% so năm 2012 Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ theo
giả 2010 đạt 7.351 tỷ đồng, tăng 6,73% so năm 2012
212.2 Tinh bình chuyên dịch cơ cầu lánh tê
Củng với tốc độ tăng cao của GDP, cơ cấu ngành kinh tế của Tĩnh Phú
Thọ đã có sự chuyển địch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng,
địch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp
Bảng 2.1 Cơ cầu ngành kinh tế giai đoạn 2009-2013 (DVI':%)
Trang 39
Đối với cơ gấu thành phần kinh tế, tỷ trọng khu vực kinh tế Nha nude giảm dần nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nên kinh tế 'Lÿ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng dẫn, đặc biệt là khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lăng khá mạnh
Bang 2.2 Cơ cầu thành nhân kinh tế giai doạn 2009-2013
(@®VT:%)
TP kinh tế 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 Toàn nễn kinh tế Tỉnh | 100 100 | 100 | 100 100
Thu vực ngoài Nhà nước | 507 | 516 32 | 523 53
khu vực có Vỗn tYƑNN 8.6 11.8 13 13.2 15.3
( Nguồn: Sớ KH và ĐT Tỉnh Phú Thọ, 2013)
2.1.23 Tinh hình chuyển dịch cơ câu lao động
Củng với quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế, cơ cấu lao động của
Tinh dã có sự chuyển dịch tiến bộ theo hướng giảm tý wong lao dong trong
ngành Nông - lâm - thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp xây đựng và
lao động địch vụ - thương mại Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm từ 4%
xuống còn 2,4%
Bảng 2.3 Tình hình chuyến dịch cơ câu lao động giai đoạn 2009-2015
Don vj tinh:%
Cơ cầu lao động 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013
Trang 40Qua số liệu trên cho thấy, từ năm 2009 đến năm 2013 tỷ trợng lao
động trong ngành NILN-Thủy sản giảm từ 39,88 % xuống còn 25%, lao động,
trong ngảnh CN-XD tăng từ 30,72% lên 3E,1% và tỷ trọng lao động trong
ngành TM-DV tăng từ 29,4% lên 36,99%, Cư cấu lao động của Tĩnh đã có sự
chuyển dịch tích cực theo đúng xu thể phủ hợp với kết cầu ngành kinh tế
2124 Trình độ học vấn:
Trình độ dân trí hiện nay vào loại khá so với vũng Đông Bắc Số người
chưa biết chữ chiếm 0,5% tổng số dân toàn Tỉnh Phú Thọ có 1 trường Dại
học, 2 trường Cao đẳng, 4 trường trung học chuyên nghiệp, 27 trưởng, trưng
tâm và cơ cở đạy nghề, 600 trường phổ thông các cấn, bình quân 2.310 học
simh/] vạn dân
Như vậy, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh cũng như các
nhân tổ tự nhiên, tải nguyễn thiên nhiên có ảnh hướng không nhỏ tối hoạt
động phát triển DKNVV trên địa bản tỉnh Phú Thọ Phân tích cụ thể, đồng thời đánh giá một cách khách quan giúp Tỉnh có thể dưa ra những kế hoạch
phát triển phù hợp Phát triển I›NNVV đi đôi với phát triển các doanh nghiệp
lớn một cách toàn điện, đồng thời cũng vừa phải đảm bao vin đề môi trường,
xã hội Đây chính là mục tiêu hàng đầu trong chính sách kinh tế của Tỉnh
2.2 Thực trạng DNIVYV của tỉnh Phú Thợ
Trong những năm qua, mặc dủ chịu tác động từ sự suy giảm của kinh tẾ
thế giới và sức ép cạnh tranh thị trường trong nước và khu vực, song nhờ tăng,
cường chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp về ưu đãi đầu tư, thị trường, sắp xếp và quy hoạch lại theo hưởng gắn sản xuất với thị trưởng tiêu thụ, đồng thời phát huy quyển chủ động của đoanh nghiệp nên hoạt động kinh doanh dạt mức tăng trưởng khả cao Nhiễu sản phẩm lảm ra có chất lượng tốt,
có thị trường trên hầu hết các ngành công nghiện chủ yếu của 1ĩnh như: Xi
xăng, chà, giấy, may mặc, rượu, bia Giá trị sẵn xuất tăng binh quân 14-
34