Tình hình nghiên cứu Từ khi đổi mới, KTTN đã dược Đáng và Nhà nước hết sức quan tâm xác định là những thành phần kinh tế tồn tại lâu dài, là một bộ phận của nền kinh tế nhiều thành phần
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG IHẠI HỌC KINH TỶ
PHAN QUỐC ANH
PHAT TRIEN KINH TẾ TƯ NHÂN TREN DIA BAN TINH PHU THQ
LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY KINII TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG IHẠI HỌC KINH TỶ
PHAN QUỐC ANH
PHAT TRIEN KINH TẾ TƯ NHÂN
TREN DIA BAN TINH PHU THQ
Chuyên ngành: Quãn lý kinh tế
Ma sb: 60 34 01
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
CHUONG TRÌNH DỊNH HTƯỚNG TIỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC 'TRẦN ĐỨC HIỆP
Hà Nội- 2014
Trang 3
MUC LUC
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VÂN ĐỀ I.Ý LUẬN VÀ THỰC TIẾN ` va PHAT
'TRIÊN K;LTN VỚI PHÁT TRIỄN KINH TẾ - XA HOLVIET NAM 8 1.1 KHÁI NIỆM ĐẶC DIEM CUA KTIN „8
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực KITN - 10
1.1.3 Đặc điểm của khu vực KTTN
1⁄2 NỘI DUNG PHIÁT TRIÊN KIMNII TẾ TƯ NHÂN VẢ CÁC NHÂN
1.2.1 Nội dung phat trién kinh té tu nhân - - 15
1.2.2 Các nhân tô ảnh hưởng đến phát triển kinh tế iu nhân wl
1.3 VAI TRÒ CỦA KTTN TRONG NEN KINII TE - 23 1.3.1 Đông góp vào sự tăng trưởng kinh - 23 1.8.2 Góp phần chuyến dịch cơ cẩu kinh tễ DA
1.3.3 Góp phần giải quyết việc làm, giâm án lực về thất nghiệp 24
1.3.4 Góp phân làm tăng hiện quả và năng lực cạnh tranh của nên kinh 25 1.3.5 Đóng góp vào quá trình tăng tốc dộ áp dựng công nghệ mới 25 1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIÊN KTTN Ở MỘT SỐ DỊA PHƯƠNG 25
1.1 Kinh nghiệm của tính Vĩnh Phúc 25
1.42 Kinh nghiệm của tính Bắc Ninh - - 27
1.4.3 Những bài học rút ra đễ phát triển KITM 2E
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KTTN TRÊN DIA BAN TINH
2.1 Điễu kiện tự nhiên , Kinh tế - Xã hội có ảnh hưởng trực tiếp dến phát
Trang 42.1.1, Diéu kién ty nhién, vj i dia ly - 30 3.1.2 Điều kiện kinh tê xã hội ke 338)
2.2, THUC TRANG PHÁT TRIEN DOANH NGHIỆP KHU VỰC KTTN
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển các doanh nghiệp khu vực KTTN36
2.2.8 Két qué hoat déng sdn xudt kinh doanh của các doanh nghiệp khu
2.3 DANH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHU VỤC
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ DỊNH HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH
PHAT TRIRN KHU VỰC KTTN TRÊN ĐỊA BẢN TINH PHU THỌ 63 3.1 Một số định hướng phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN của tỉnh 63
3.1.1 Quan điểm phái triển doanh nghiệp khu vực KTTN của tình 63
3.1.2 Định huông phải triển doanh nghiệp khu vực KTTN 64
3.2, MOT SO GIAI PHAP CHINH SACH NHAM PHÁT TRIEX DOAKH NGHIỆP KHU VỰC K'TEN “TẠI TÌNH PHÙ THỌ - 65
Trang 53.21 Giải pháp đổi mới công tác quần lộ Nhà nước, cải thiện môi
trường kinh doanh đối với doanh nghiệp khu vục KTTN 65
3.2.2 Giải pháp khuyên khích thành lập và nâng caa hiệu quả hoạt động
3.2.3 Gidi pháp khuyến khích thành lập các doanh nghiệp khu vực
Trang 6DANII MUC CAC KY IIEU VIET TAT
STT | Ký hiệu viết tất Nguyên nghĩa
1 | Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
3 | PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Trang 7DANIIMUC CAC BANG BIEU
1 Bang 2.1 | GDP của tính Phủ Thọ giai đoạn 2009 - 2013 33
3ô lượng các loại hình doanh nghiệp có đến 31/12
hàng năm
3 Bang 2.3 | Lông hợp PCI tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 — 2013 38
Số lượng các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN
4 Bang 2.4 | thành lập mới giai đoạn 2009-2013 theo loại hình 43
cau nghanh giai doan 2009 — 2013
Phân bỗ theo địa bàn của các doanh nghiệp khu
vuc KTTN thanh lap giai doan 2009 — 2013
Kết quả hoại động sản xuất kinh doanh của các doanh
Băng 211 | hiệp khu vực K'ETN giai doan 2009-2013
Tỷ lệ GDP doanh nghiệp khu vực KTTN (Giá thực l2 Bang 2.12 †ế) giai đoạn 2009 — 2013 353
Trang 8
PLAN MO DAU
1 L¥ do chon dé Gi
Phát triển kinh tế nhiều thành phần là chính sách nhất quản trong đường lối đổi mới của Đáng và Nhà nước ta từ Đại hội Đăng gông sẵn Việt
nam VI đến nay Irong khi khẳng định vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế
Nhà nước, Đẳng và Nhà nước ta luôn chủ trương phát triển các thành phần
kinh tế khác trong đó đặc biết trú trong đến phát triển khu vực KTTN
Chỉ trong vòng hơn 20 năm cùng sự phát triển Kinh tế - Xã hội, với
những thánh tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế xây đựng đất nước, KITN đã và dang khẳng định dutic vai trỏ to lớn trong, nên kinh tế Việt Nam Vai trò này của khu vực KTTR thể hiện qua việc đóng pớp quan trọng vào tốc dé tăng trướng kinh tế của của dất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo ra nhiều công ăn việc lảm; góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghẻo, làm tăng hiệu quả năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đóng góp vào quá trình tăng tốc dé áp dụng công nghệ mới, thúc đầy sự hợp tác kết hợp chặt chẽ giữa các khu vực kmh tế Với vai trẻ to
lớn như vậy, Việt Nam luôn coi phát triển KTTN là một trong những nhiệm
vụ quan trong hang dau
Phú Thọ là một tỉnh là một tỉnh trung du miền núi, cởa ngõ phía Tây Đắc những năm qua thực hiện chủ trương đường lỗi đổi mới của Đăng và Nhà nước Phú Thọ đã đạt được những thành tựu đáng kế trong công cuộc phát triển Kinh tế - Xã hội Xong chưa Lương xứng với những tiềm năng thế mạnh của tính Nhân thức được vấn để nảy Phú Thọ luôn chủ trong phát triển các thành phần kinh tế của tỉnh trong đó có phát triển khu vực KTTN Những
nam vừa qua, khu vực KTTN trên dịa bàn tỉnh dã phát triển khá mạnh cả về
số lượng và quy mô, đã có những đóng góp không nhỏ vào phát triển kinh tế,
tạo sự ổn định xã hội của tỉnh Tuy nhiên, khu vực kinh tế nảy trên địa bàn
Trang 9tỉnh hiện nay phat trién con gặp những khó khăn, bắt cập, hạn chế như: vốn,
lao động, công nghệ, khả năng quản lý, tiếp cận thị trường, định hướng trong
hoạt động kinh đoanh, sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý Nhà nước nên hiệu quả
sẵn xuất kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh
rong bổi cảnh đó, việc để xuất những giải pháp nhằm giúp doanh
nghiệp khu vực này của Phú thọ tiếp tục phát triển ỗn định, bền vững, hiệu
qua déng nhiều hơn vào sự phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc
tế là cấp thiết
Với lý do trên việc nghiên cứu luận văn "Phát triển KTTN trên dịa bàn tỉnh Phú Thọ" dược lựa chọn là luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Thạc
sỹ quần lý kinh tế Việc nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung vào các câu hỗi
chỉnh sau: Thực trạng phát triển KTTN trên dia ban tỉnh Phú Thọ như thể nào? liệu các cơ chỗ chính sách phát triển KITN, môi trường kinh doanh của
tinh đã thực sự thuận lợi cho khu vực kinh 1é nay phat trién chưa? Cẩn có
những giải pháp gì dễ phát triển KITYN trong thời gian sắp tới? Tả lời dược
các cầu héi nay sẽ hiểu rõ được thực trang phát triển KILN trên địa bản tinh
vả mới có thể đưa ra định hướng, giải pháp chính sách phát triển KTTN tại
tỉnh nhà một cách có hiệu quả trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu
Từ khi đổi mới, KTTN đã dược Đáng và Nhà nước hết sức quan tâm xác định là những thành phần kinh tế tồn tại lâu dài, là một bộ phận của nền kinh tế nhiều thành phần được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khich phát triển vì vậy trong những năm vừa qua, KTTN là đề tải thu Init được nhiều nhà khoa học, nhà kinh tế, nhà quản lý, các nhà hoạch định
chính sách tham gia nghiên cứu, đã có nhiều công trình nghiên cửu về KTTN
trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Trang 10Để gập đến những vẫn để chung liên quan đến vấn đề phát triển các
KƑL'TN có các công trình
* Các thành phân kinh tế ở nước ta hiện nay thực trạng, kiên nghị
quản lý” của Viên thông tin khoa học — 1996
* Cơ cầu các thành phần kinh tế ở nước ta” Dễ tải cấp Nhà nước do
GS, TS Luong Xuân Quỷ chủ biên
* Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Hiện trạng và những kiến nghị giải pháp”
(Báo cáo nghiên cứu của chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa vả nhỏ với sự
hop tác của viện Fricdrich EberL Stiftung FES), ( Đức) - Lê Viết Thái chủ
biển
* Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam” của
GS.T§ Nguyễn Đình Hương, xuất bản năm 2002
* Một số vần để cơ bản về phát triển khu vực tư nhân với tư cách là
động lực cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011 — 2020” của T8 Vũ Hủng Cường, Viên kinh tế Việt nam, thực hiện năm 2010
#* KTLTN vả quản lý Nhà nước đối với KLN ở nước ta hiện nay” để tải cấp bộ năm 2001 - 2001 thuộc học viện CTQG IIé Chi Minh do GS.TS
Hồ Văn Vĩnh chủ biên
“ Thanh phân kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân - lý luận và
chính sách” do PGS, TS Ha Huy Thanh chủ biên, xuất bán nắm 2002
* Phân tích các chính sách vả biện pháp hỗ trợ đầu tư theo luật khuyến khích đầu tư trong nước đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh” Bộ kế hoạch và dau ty, tháng 2 năm 2001
Dề cập đến vấn để phát triển KTTN có các công trình:
* Phát trên KTTN dịnh hướng xã hội chú nghĩa” của tác giả Trần Đình
Hút, xuất bản năm 2002
Trang 11* Phát triển KTTN ở Việt nam hiện nay” của Lác giả Vũ Quốc Tuan,
xuất bản năm 2006
* Kinh tê tư nhân Việt nam trong tiến trình hội nhap” cia PGS, TS
Trịnh Thị Hoa Mai xuất bản năm 2005
“ Một số giải pháp hoàn thiện quân lý nhà nước đối với doanh nghiệp”
cia TS Trang Thị Tuyết, xuất bản năm 2006
“ Chinh sách phát triển thành phần kinh tế tư bản tư nhân theo dinh hướng xã hội chủ nghĩa đến năm 2010” của G8 Trần Ngọc Hiền xuất bản
năm 1999
* Phát triển K'LTR ở các tỉnh miễn núi tây bắc nước ta hiện nay” dễ tài cấp bộ, do T§ Đỗ Quang Vinh chủ nhiệm đê tài, 2005
* KTTN trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt nam — đặc điểm và xu hướng phát triển” để tài cấp bé - GS, TS Hd
Van Vĩnh chủ biên
* Su phat triển của KˆILN trong quá trình chuyên nên kinh tế Việt nam
sang kinh tế thị trường” luận án tiến sĩ của Dảo Thị Phương Liên — 1995
* Phát triển kinh tế tư nhân và van đề dang viễn làm kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” của PGS.TS Vũ
Van Giau, Đại học Quốc gia thành phố 116 Chi Minh, thực hiện năm 2010
“ Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh Phú Thọ” luận
văn thạc sĩ của tác gid Diéu Kim ‘Thing — Dai hoc kinh tế - Dai hoc ‘Thai
Nguyên, 2013
- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tinh Phú Thọ đến năm
2020
- Văn kiện Đại hội đại biểu tính Đăng bộ Phú Thọ các kỳ và cỏn
nhiều công trình nghiên cửu khác dược tác giả tham khảo và phản anh day da
trong phan danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Trang 12Những bài viết này đề cập tới nhiều khía cạnh khác nhau trong phát
triển KITN ở Việt nam và Phú Tho ‘Tuy nhiên việc nghiền cứu cụ thé có hệ
thống, cập nhật về thực trạng phát triển KTTN ở Phú The vẫn luôn cần thiết
với phát triển Kinh tế - Xã hột của tỉnh Phú The nói riêng và của Việt nam
néi chung
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục dích nghiên cứu:
Phân tích đánh giá thực trạng phát triển KTTR trên địa bàn tỉnh Phú
Tho qua đỏ dề xuất những dịnh hướng va giải pháp chỉnh sách nhằm phát triển khu vực kinh tế này của tỉnh trong những năm tiếp theo
* Nhiệm vụ nghiÊn cứu:
Để thực hiện mục đích nghiễn cứu trên thì tác giá để ra nhiệm vụ
nghiền cứu của luận văn là
Nghiên cứu những vấn để lý luận về KTTN, đặc điểm, vai trò của
KTTN với phát triển Kinh tế - Xã hội, những nhân tế ảnh hưởng tới phát triển KLLN
Thân tích thực trạng phát triển KTTN tại tỉnh Phú Thợ để thấy được
những thánh công, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trong quá trình
phát triển khu vực kinh tế này của tỉnh
Để xuất một số định hưởng và giải pháp chỉnh sách nhằm phát triển
kK
tại tỉnh Phú Thọ những năm tới
4 Dấi tượng và phạm vi nghiên cứu
+#.1 Đối tợng nghiên cửa
Đôi tượng nghiên cứu của luận văn là tỉnh hình phát triển KTTN trên
dia bản tỉnh Phú Thọ giai doan 2009 dến nay Trong dó tập trung vào thực
trạng phát triển KIIN qua các năm, sự chuyển biển cơ cầu khu vực KITN
vả ảnh hưởng của môi trường kinh doanh, cơ chế chính sách, của tỉnh.
Trang 1342 Phạm ví nghiên cửu
— Mội dùng nghiên cửu : luận văn tập trung nghiên cứu nôi dung phát
triển KTTN tại tỉnh Phú Thọ thông qua các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty dỗ phẩn Do điều
kiện về tài liệu, thời gian hạn chế nên luận văn sẽ không đi vào nghiên cứu
khu vực KTTN là các hộ kinh doanh cá thể, công ty hợp danh
— Phạm vi không gian nghiên cứu: nội dung trên được nghiên cửu tại
địa bàn tỉnh Phú Tho
— Phạm ví thời gian: Thời gian nghiên cửu giai đoạn 2009 dẫn nay
5 Phương Pháp nghiền cứu
Ngoài các phương pháp nghiên cửu cơ bản, luận văn chủ yếu sử dụng
các phương pháp sau
Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử
và phương pháp hệ thống: Việc nghiên cửu tình hình phát triển KTTN tại tỉnh Phú Thọ dược thực hiện đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể và kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây
Phương pháp thông kê: lác giả sử dụng các số liệu thông kê thích hợp
để phục vụ cho quá trình phân tích thực trang phát triển K'TTN tại tỉnh Phú
Thọ từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển khu vực kinh tế này trong
những năm tới
Phương pháp phân tích tông họ
"lrên cơ sở phân tích tình hình thực
trạng phát triển KTTN tại Phú Thọ, tác giả đưa ra các đánh giá chung có tính
chất khái quát về mặt dược, những hạn chế của hoạt dộng phát triển KTTN
tai Pha Tho
Phương pháp so xánh, dối chiếu: táo giá sử dụng phương pháp so sánh - đối chiều để so sánh kinh nghiệm của ba tỉnh Bắc Xinh, Vĩnh Phúc
Trang 14trong việc phát triển KTTN Từ đó, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm
cho tinh Pha ‘l'ho
6 Những đóng góp của luận văn
ý luận cơ bản về kinh tế tư
- Vể lý luận: Khai quát một số vẫn đề
nhân và những tác động của phát triển kinh tế tư nhân đến phát triển kinh tế
xã hội Việt nam
~ VỀ thực tiễn: T.uận văn púp phần làm rõ những dặc điểm chú yếu về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội của Phú Thọ có ảnh hướng đến Phát triển
ETTN trên dịa bản lĩnh,
Phân tích dánh giá thực trạng, phát triển K'LTN trên dịa bản tỉnh Phú Thọ từ năm 2009 đến năm 2013;
Để xuất một số dịnh hưởng va giấi pháp chính sách phát triển KTTN trong thời gian tới
7 Bỗ cục của luận văn
Ngoài lời mỡ dầu, kết luận, phụ lục tham khảo, danh mục viết tắt, bang
biểu luận vẫn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn phái triển KTTN với
phát triển Kinh tế - Xã hội ở Việt nam;
Chương 2: Thực trạng Phát triển KTTN tại tỉnh Phú Thọ;
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp chính sách phát triển
trong thời gian tới.
Trang 15CHƯƠNG 1: MỌT SỐ VẤN DE LY LUAN VA TINC TIEN
Vk PHAT TRIEN KTTN VOI PHAT TRIEN KINH TE - XA HỘI
VIET NAM
1.1 KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM CỦA KTTN
1.11 Khải niện KTTN
Tinh tế tư nhân (KTTN): là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về
tư liệu sắn xuất và tương ứng với phương thức quan ly, phan phổi phủ hợp với
hình thức sở hữu đó
Khu vực K'LTN là khu vực kinh tế bao pm những don vị dược tổ chức
đựa trên sở hữu tư nhân, Khu vực KTTN, hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả
các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, không những là nhân tổ quyết định
chơ sự phát triển kinh tế mà còn đóng vai trỏ quan trọng trên bình diện xã hội
chính trị, góp phân hình thành một xã hội công dân, qua đó, người dân có được vị thể Kinh tế - Xã hội độc lập hơn và có diễu kiện phát huy kh nãng, trong môi trường canh tranh lành manh Khu vực K'TIN, hiểu theo nghĩa hep,
chỉ bao gồm các hoạt động KTTN trong nước (gầm Kinh tế cá thể, tiểu chủ và
Kinh tế tư bản tư nhân)
- Kinh tế cả thể, tiêu chủ: Kinh tế cá thể, tiểu chủ dựa trên hình thức tư hữu nhũ về tư hệu sản xuất Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu
chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao dộng và vấn của bản thân và gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chú yếu dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đỉnh, nhưng có thuê
lao động
- Kinh tế tư bản tư nhân: Kinh tế tư bắn tư nhân dựa trên hình thức sở
hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động lam thuế
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta, thành phần này còn có vai trò đáng kế để phát
Trang 16
UM bes cin x At Lies té ae
ã hội hóa sẵn xuất, khai thác các nguồn vốn, giải
triển lực lượng sẵn xuất,
quyết việc làm và góp phần giải quyết các vấn để xã hôi khác Kinh tế tư bản
tư nhân rất năng động, nhạy bén với kinh tế thị trường, do đó sẽ có những đóng góp không nhỏ vào quá trình tăng trưởng kinh tẾ của đất nước, tuy
nhiên, kinh tế tư bắn tư nhân có tính tự phát rat cao
Khu vực KTTN tại Việt Nam đã wai qua nhiều biển động trong suốt bai
thập niên qua Kế từ khi Nha nước tử bỗ vai trỏ độc quyền hoạt động kinh tế và công nhận thành phần KTTN, khu vực này không ngừng lớn mạnh và chính sách
mở uửa mậu dich dã trở thành nhân tổ chính dẫn dến sự phát triển khả mau lợ của nền kinh tế Viết Nam Quan điểm hiện nay của Dang Céng sin Việt Nam néu 6 Iội nghị 1rung ương 5 khoá IX(3 2002) về phat triễn KTTN:
- KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quéc dan Phát triển K'LN là vấn đề chiến lược lâu dai trong phat triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện thẳng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện dại hoá, nâng cao nội lực của đất nước trong hôi nhấp kinh tế quốc tế
~ Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp
luật, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân: khuyến khích, hỗ
trợ, tạo điều kiện thuận lợi và định hướng, quản lý sự phát triển của KTTN
thọo pháp luật, bình đẳng giữa các thành phần kinh tổ
Các hộ kinh doanh cá thể được Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ dé
phát triển ở cả nông thôn và thánh thị; khuyến khích các hộ liên kết hình
thành các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyên, làm vệ tĩnh cho đoanh nghiệp
hoặc phát triển lớn hơn
Tao môi trường kinh doanh thuận lợi về chỉnh sách, pháp lý và tâm lý
xã hội dễ các đoanh nghiệp của tư nhân phát triển rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh đoanh mà pháp luật không cấm, không hạn chế về quy
Trang 17mô, nhất là trên những định hướng ưu tiên của Nhà nước, khuyến khích
chuyển thành doanh nghiệp cố phân, bán cỗ phần cho người lao động, liên đoanh, liên kết với nhau, với kinh tế tập thế và kinh tế Nhà nước
- Đáo vệ lợi ich hop pháp, chính đáng cúa cá người lao đông va người
sử dụng lao động Xây dựng môi quan hệ tốt đẹp giữa người sử dụng lao động,
và người lao động trên cơ sở pháp luật và tình thần đoàn kết, tương thân
tương ái Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục các chủ doanh nghiệp nâng cao lỏng
yêu nước, tự hảo dân tộc, gắn bỏ với lợi ich của đất nước vả sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội
- Tăng cường sự lãnh đạo của Nhả nước, phát huy vai trỏ của các tổ
chức chỉnh trị - xã hội và các hiệp hội doanh nghiệp đối với KTTN nồi chung
cũng như trong từng doanh nghiệp| 10]
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp trang khu vee KTTN
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch dn định, được thành lập hoặc
đăng ký kinh doanh theo qui định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoại động sản xuất kinh doanh theo qui định pháp luật nhằm mục đích thực
hiện hoạt động sắn xuất kinh doanh C'ác doanh nghiệp trong khu vực K'I'LN
gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNIIII, công ty cổ phần, cụ thể:
Đu«nh nghiệp te nhân: là doanh nghiệp ảo một cá nhân làm chu va
tự chịu trách nhiệm bằng toản bệ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp Chủ sở hữu duy nhất của duanh nghiệp tư nhân là một cá
nhân Chủ đoanh nghiệp tư nhân lả đại điện theo pháp luật của doanh
nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc sử dụng
thu nhập thuần (sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp),
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm giám
10
Trang 18đốc quản lý doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp Lư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mợi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [20, tr 65} I3o là chủ
sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoản toàn chủ
động trong việc quyết định các vấn để liên quan đến hoạt động kinh doanh
của Ioanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư
nhân tạo sự Lin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp it chịu sự rằng buộc chặt chế bởi pháp luật như loại hình doanh nghiệp khác
Tuy nhiên, do không có tr cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của
doanh nghiệp cao, chú doanh nghiệp tư nhân phái chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của cả chủ doanh nghiệp chứ không
giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp Từ đặc diém trên, chứng ta có thể nhận thấy doanh nghiệp tư nhân sẽ là loại hình
doanh nghiệp ít được lựa chọn trong thời gian đến do những hạn chế và tính
rủi ro của nó không đáp ứng được xu hướng thay đổi của nền kinh tế trong quả trình hội nhập quốc tế
Công tụ trách nhiệm hữu hạn (Công y TNHH): là doanh nghiệp trong đó gác khoắn nợ và các nghĩa vụ tải sản kháo của doanh nghiệp lrong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viên của công ty TNIII có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là một (hai)
và tối đa không vượt quá năm mươi Công ty TNHH có tư cách pháp nhân
kể tử ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công
ty TNIIH không được quyền phát hành cỗ phiếu để huy động vễn [20, tr14]
Công ty TNHH cỏ 02 thành viên trở lên phải có hội dồng thành viên,
chủ tịch thánh viên, giám đốc Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có
ban kiểm soát Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phố biển nhất ở Việt Nam hiện nay Hoạt dộng kinh doanh dưới hình thức công ty TNHH đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thể như:
11
Trang 19Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt đông công ty trong phạm vi vẫn góp vào công ty nên ít
rủi rơ cho người góp vốn;
Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều vá cáo thành viên
thường quen biết, tim cậy lẫn nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty
không quá phức tap
Chế độ chuyển nhượng vốn dược diễu chỉnh chặt chẽ nên nhà dầu tư
a dang kiểm soát được việc thay đối các thành viên, hạn chế việc xâm nhập
của người lạ vào công ty Tuy nhiên, hình thức công ty TNHH cũng có
những hạn chế nhất định
Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công †y trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào ảnh hưởng,
Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chế của pháp luật hon là
đoanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
Việc huy động vốn của cỏng ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phat hanh cỗ phiéu
Công ty cổ phân: là doanh nghiệp, trong đó ; Vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cỗ phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về
nợ và các khoản nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vén đã gớp vào doanh nghiệp
Cỗ đông có quyền tự do chuyển nhượng cễ phần của minh cho người
khác, trừ trường hợp oỗ đông sở hữu cô phần biểu quyết
Cé dong có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tối đa [20, tr36]
Công ty cổ phẩn có tư cách pháp nhân kể từ ngày dược cấp giấy
chứng nhận dãng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyển phát hành chứng khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán
12
Trang 20Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cỗ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tống giám đốc), đối với công ty cỗ phần có trên 11 cổ đông phải
có Ban kiếm soát
Do có những đặc thù như vậy công ty cỗ phần có những lợi thế nhất
định đó là
Chế độ trách nhiệm oủa công ty 4 phần là trách nhiệm hữu hạn, uáo
cổ đông chí chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi vốn góp nền mức độ rủi ro của các cỗ đông không cao
Cơ cấu vốn của công ty cễ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều
người cùng góp vốn vào công ty
Khả năng huy động vốn của công ty cỗ phần rất cao thông qua việc phát
hành cỗ phiểu ra công chúng, đây là đặc điểm riếng có của công ty cổ phần
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dang,
do vây phạm vi đối tượng được tham gia công ty cỗ phần là rất rồng, ngay
cả cán bộ công chức cũng có quyền mua cỗ phiếu của công ty cố phần
Bên cạnh những lợi thể trên, loại hỉnh công ty cố phần cũng có những hạn
chế nhất định như:
Việc quán lý và điều hành công ty ed phần rất phức tạp do số
lượng các cỗ đông công ty có thế rất lớn, có nhiều người không hề quen
biết nhau và thậm chí có thể phân hoá giữa các nhóm cổ đông đối kháng
nhau về lợi ích
'Việc thành lập và quản lý công ty cỗ phần cũng phức tạp hơn các loại
hình công ty khác do bị rảng buộc chặt chẽ bởi các qui định pháp luật, đặc
biệt là chế độ tài chính, kế toán
1ã
Trang 21Như vậy, so với các loại hình đoanh nghiệp khác, công ty cổ phân là
loại hình doanh nghiệp có tính tỗ chức và xã hội hoá cao cả về vốn cũng như
về hoạt động
Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt dau cong vide
kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tổn tại và
phát triển của doanh nghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình đoanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp, khá năng huy déng vốn, rúi ro
đầu tư, tính phức tạp các thủ tục và các chỉ phí thành lập doanh nghiệp, tô
chức quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Đặc diém của khu nực KTTTV
Thứ nhất, Qui mô vốn và lao động nhỏ: Các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân thưởng là những đoanh nghiệp có qui mô khá khiêm tốn về vốn,
về lao động, về sản lượng, về ảnh hướng thị trường Chính vì vậy, khó khai
thác lợi thế về qui mô, lợi thể về vấn, lợi thể về đầu tư
Thứ hai, Khả năng về công nghệ thấp: Như đã dề cặp ở trên, do han chế về vốn nên hầu hết các doanh nghiệp sở hữu tư nhân không có khả
ning tiếp cận với các gông nghệ tiền tiến, hiện đại Cáo doanh nghiệp này
cũng ít có hoạt đông nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Thứ ba, Khả năng tiếp cận thị trường kém: Do đặc tính “nhỏ” của mình, du yếu tố “kinh nghiệm” ăn sâu vào tâm khám, do thoi quen kinh
doanh theo “cảm nhận” nên các doanh nghiệp thuộc khu vue K'I'I'N gần như
chưa nhận thức được tẫm quan trong của nghiên cửu thị trường nhằm nắm
bắt nhu cầu thị trường, nhu cầu khách hàng Do chưa nhận thức dược tầm quan trọng của năm bắt thị trường nên các chủ doanh nghiệp cũng chưa
trang bị cho mỉnh các kiến thức, các công cụ cần thiết của nghiên cứu thị
trường nhằm tiến hành nghiên cứu dễ tìm cho mình một phân doạn thi trường phủ hợp nhất
14
Trang 22Thủ tu, Khủ năng quân lý của chủ doanh nghiệp không cao: Quân trị nội bộ của các doanh nghiệp thuộc khu wực K”I'TN thường mang tính gia
đình, người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là người quản
đốc, là người cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp Nói cách khác, chú doanh
cùng một lúc thực hiện quá nhiều chức năng và đảm nhận quá nhiễu vai trò
khác nhau trong doanh nghiệp Hơn thế nữa, ngoài quan hệ góp vốn kinh
doanh, các thành viên trong đoanh nghiệp còn có quan hệ huyết thống, họ hang, bạn bè hết sức thân thiết Do vậy, chất lượng quản trị nội bộ rất yêu
kém, thiểu cơ băn, chí dựa vào kinh nghiệm kinh doanh của ban than
Thứ năm, Trình dộ tay nghề của người lao động thấp: Lao động trong doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN chủ yếu là lao động phê thông, it được dào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trinh độ văn hoá thấp, dặc biệt với các
hộ kinh doanh cá thể Sở đĩ có tình trạng này là do tâm lý thích làm việc cho
các công ty lớn của người lao động cũng như hình ảnh “chưa được đẹp” của
các doanh nghiệp tư nhân
1.2 NOI DUNG PHAT TRLEN KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ CÁC NHÂN
TÓ ẢNH HƯỞNG
1.2.1 Nội dụng phát triển kinh tế tư nhân
Phát triển kinh tế tư nhân là sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư
nhân đồng thời có sự biển đối sâu sắc về mặt cơ cầu kinh tế, cơ oấu xã hội theo hướng tiến bộ
Phát triển số lượng các đoanh nghiệp: Phát triển số lượng các doanh nghiệp tư nhân là số lượng các đoanh nghiệp của khu vực kinh tỂ tư nhân có
sự tăng lên đáng kể, năm sau nhiều hơn năm trước Dây là tiêu chí quan
trọng để nghiên cửu đánh giá sự phải triển của kinh tế tư nhân Phát triển số
lượng là những tiêu chí quan trọng thể hiện rõ ràng nhất sự lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân Phải phát triển số lượng doanh nghiệp kinh tế tư
Trang 23nhân vì đó là nơi tiến hành các quả trình sản xuất, là nơi diễn ra sự kết hợp các yếu tố nguồn lực để tạo ra sản phẩm, sản phẩm hàng hỏa cho xã hội Doanh nghiệp càng nhiễu cảng nhiều sản phẩm, sản phẩm hàng hóa
Đề phát triển số lượng cáo đơn vị, doanh nghiệp kinh tế tư nhân bằng
cách tạo điều kiện để các doanh nghiệp đơn vị ra đời và hoạt động Dó chính
lả tạo điều kiện về thủ tục hành chính, tạo điều kiện về tiếp cận nguễn vốn, đất đai, cơ sỡ vật chất, thị trưởng để các doanh nghiệp ra đời và phát triển
bình thường
Tũng quả mô các nguồn lực trong từng doanh nghiệp: Tăng qui mô các
yếu tố nguồn lực trong từng doanh nghiệp la ting qui mô của các yếu tế sẵn
xuất, từng nguồn lực sản xuất, như: vốn, lao động, diện tích mặt bằng kinh
doanh, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, trình độ quản lý đoanh nghiệp Phải tăng qui mô các yếu tổ nguồn lực của một doanh nghiệp bởi vì các yếu tố
các yếu tổ nguồn lực là thành phần cấu thành của quá trình sẵn xuất Sản xuất không thể phát triển nếu các nguồn lực không được tăng cường,
Phát triển thị trường: Phát triên thị trường là các doanh nghiệp tìm
cách gia lăng san phẩm trên thị trường và đưa ra các sản phẩm vào ly
trường mới Làm cho thị phần, khách hàng của sân phẩm ngày cảng tăng,
M rộng thị trường làm từng doanh nghiệp phải tăng khả năng sản
xuất hàng hóa, dịch vụ, khả năng cung cấp sắn phẩm cho thị trường, cho xã hội, là sự biết vững chắc, rõ rằng về các loại thị trường trong và ngoài nước,
về cơ hội và thách thức tự hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, mở rộng thị trường, có thêm thị trường mới để dạt được thị phần ngày cảng lớn Có như
vậy doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân mới tự khẳng định được, mới có vai trỏ trong thị rường và xã hội
Để phát triển thị trường, Nhà nước phải cung cấp thông tin và tạo diều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc với thị tường Các doanh nghiệp thuộc
16
Trang 24tư nhân rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về các mặt như tìm kiểm thị trường
và nhất là tìm một môi trường xã hội
Liên kêt doanh nghiệp: Liên kết doanh nghiệp là mở rộng mối quan
hộ giữa các doanh nghiệp với nhau làm cho sự kết hợp giữa các doanh
nghiệp được diễn ra chặt chế, thường xuyên, rộng lớn hơn nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Thông
thường có các hình thức liên kết chủ yếu sau
Hình thành các chuỗi liên kết đọc: Là mỗi liên hệ liên kết giữa các khâu,
các công doạn: khai thác, chế tạo, lắp ráp, phân phối trong củng một ngành
Hinh thành mối quan hệ liên kết ngang: Liên kết ngang là liên kết giữa các doanh nghiệp cùng loại Sự liên kết này có thể giúp các cơ sở kinh tế tư nhân cỏ tiếng nói chưng và có năng lực thương lượng mạnh hơn trước
Phải liên kết giữa các doanh nghiệp, vì mỗi doanh nghiệp có một thế
mạnh, có một lợi thế nhất định đo đó liên kết để tạo ra sức mạnh tổng hợp
tăng sức pạnh tranh trên thị trường
kết quả và hiệu quả sản xuất: Một yếu tổ quan trọng đánh giá sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân đó là sự đóng góp với phái triển kinh
tế xã hội biểu hiện qua các tiêu chí cơ bản sau: Số lượng sẵn phẩm, Giá trị
sản phẩm hàng hóa, Giá trị tổng sản lượng, Doanh thu thuần của doanh
nghiệp; Lợi nhuận của doanh nghiệp, Hiệu quá sử dụng vốn doanh nghiệp,
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; 1hu nhập bỉnh quân của người lao động,
Nộp ngân sách Nhà nước, Hiệu quả kinh tế Gia tăng kết quả và hiệu quả
sẵn xuất là tổng hợp các biển pháp, chính sách dể đạt dược kết quả sản xuất của năm sau, chu kỳ sản xuât sau lớn hơn năm trước chu kỹ sẵn xuất trước 1.2.2 Các nhân tô ảnh hướng đến phát triển kinh tẾ tu nhân
1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội
Những thuận lợi về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đem lại lợi thế so
17
Trang 25sánh không nhỏ cho hoạt động sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc
tn dụng tốt vị trí, điều kiện tự nhiên sẽ piúp doanh nghiệp giảm chỉ phí đầu
vdo, đầu ra, chỉ phí sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
gây nay, vị tri dia ly và điều kiện tự nhiên tuy không côn đóng vai trỏ
quyết định đối với sự phát triển của khu vực KLN nhưng vẫn còn đóng
một vai trỏ hết sức quan trong
Nhóm nhân tế xã hội bao gồm dân số vả tập quán, truyền thông, lao động và trình độ lao động Dây cũng là một trong những yếu tế quan trọng của dầu vào (nguồn nhân lực), thị trường tiêu thụ cũng như quyết định ngánh nghề trong sản xuất kinh doanh Lân số cảng đông thỉ thị trường tiểu thụ càng rộng lớn, thị trường lao động cũng phát triển về số lượng và ngày cảng nâng cao chất lượng,
1.2.2.2 Quá nình hội nhập kinh tê khu vực và thể giới
Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới
đang diễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của mọi chủ thể kinh tê, trong đó khu vực KTN Nước ta đang trong
quá trình hội nhập với oác nước trong khu vực và trên thể giới thông quá việc
tham gia khối vá tổ chức như: ASEAN, APRG, WTO, .và các tổ chức khu vực và quốc tế khác Đây vừa là một thách thức nhưng đồng thời cũng mở ra
cơ hội rất lớn và là một điều kiện rất thuận lợi cho thành phần kinh tổ
là
Việt Nam, trong đó có khu vực M Đó là việc các doanh nghiệp có cơ
hội tiếp cận với thế giới bên ngoài để thu nhập thông lin, phát triển công nghệ, tăng cường hợp tác củng có lợi, mở rộng thị trường dầu vao va thi
trường xuất khấu Còn thách thức đó là củng với quá trình hội nhập thì sự
bặo hệ dối với sản xuẤt trong nước thông qua các hàng rao thuế quan và phi
thuế quan sẽ giảm dẫn, trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Viét Nam nỏi chung và các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTÀ nói riêng trên
18
Trang 26thị trường quốc tế còn rất hạn chế Nếu không vượt qua được thách thức đó
thì các doanh nghiệp nảy sẽ khó tồn tại ngay cả trên chính thị trường trong
nước chữ chưa nói đến thị trường thể giới
Bén cạnh đó thị trường vốn vả sự phân công lao động quốc LẺ là yếu tô
ảnh hưởng không nhỏ trong qué trinh hội nhập về vốn, chứng ta vẫn xác
định vấn trong nước là quyết định, vốn đầu tư nước ngoài là quan trọng cho phát triển kinh tế Hiện nay và trong những năm tới, nguồn vốn dap img nhu cầu đầu tư trên thế giới ngảy càng thiểu Trong khi đó, các nước trong khu
vực vả rất nhiều nước trên thế giới lim cách thu hút đầu Lư nước ngoài bing
cách đưa ra các chính sách hap dẫn Việc thu hút vốn tĐẫu tư nước ngoài vừa
†ạo thuận lợi nhưng sẽ tăng mức độ cạnh tranh đối với các khu vực kinh tế
trong nước nói chung vả khu vực KTTN nỏi riêng,
1.2.2.3 Môi trường kính doanh
Để đánh giá môi trường kinh doanh và chính sách phát triển KTTN
của tỉnh, hiển nay đã có chí số năng lực cạnh tranh cần tỉnh (PCI) PÚI là chỉ
số đánh giá và xếp hang môi trường kinh doanh và chính sách phát triển
KTTN của các tỉnh, thành phố trên cả nước, có tính đến những điều kiện
khác biệt về hoàn cảnh địa lý, cơ sở hạ tầng , quy mô thị trường, giữa các tỉnh Một trong những đặc điểm của PCI là giúp các tỉnh thành dễ dàng nhận diện những yếu kẻm trong công tác điều hành kinh tế của địa phương thông
qua từng chỉ số thành phân, đặc biệt là đối với những chỉ số có trọng số cao,
để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục Cấu thành PCI có gác chỉ tiêu sau
Chi phi gia nhập thị trưởng: do lường thời pian một doanh nghiệp cần dễ
đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và nhận được mọi loại giấy phép, thực hiện tắt
cả các thủ tục cần thiết để bắt dẫu tiến hành một hoạt động kinh doanh
Tiép cận đất dai: do lường mức độ khỏ khăn mà doanh nghiệp dang gặp phải trong việc tiếp cận đất đại và mặt bằng cho kinh doanh Các chỉ
19
Trang 27tiêu để tính toán bao gồm tình trạng doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng để mở rộng kinh doanh hay
không, và mức giá đất sau khi đã điều chỉnh cung cầu tại các địa phương
trong mỗi quan tương quan giữa nhụ cầu và quỹ đất của địa phương
Tính mình bạch: ảo lường khả năng doanh nghiệp có thể tiếp cận
được các kế hoạch của lĩnh và văn bản pháp lý cần thiết cho công việc kinh
doanh của mỉnh, tính sẵn có của các văn bản này, tính có thể dự toán được
của các quy định và chính sách mới, việc có được đưa ra tham khảo ý kiến
doanh nghiệp trước khi ban hành hay không và mức độ phổ b:
của trang
web tinh
Chi phí về thời gian: áo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải bỏ
ra khi chấp hành các thủ tục hành chỉnh, cũng như mức dộ thường xuyên và thời gian đoanh nghiệp phải tam dừng kinh doanh để các sơ quan pháp luật
của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra
Chỉ phí không chỉnh thức: do lường mức chỉ phí không chính thức
doanh nghiệp phải trả và những trở ngại do những chi phi nảy gây nên cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tĩnh năng động: đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của tính trong quá
trình thực thi chính sách trung ương cững như trong việc đưa ra những sáng
kiến riêng nhằm phát triển khu vực KTTN
Hỗ trợ doanh nghiệp: ảo lường chât lượng và tính hữu ích của các chính
sách của tỉnh đành cho việc thúc đấy hoạt động kinh đoanh của khu vực tư
nhân, việc cung cấp thông tim pháp luật cho doanh nghiệp, tìm kiểm dấi tac kmh doanh va kha ning đảo tạo nâng cao chất lượng lao động của tỉnh
Dao tao luo động: do lường đánh giá những nỗ lực của chính quyền
tỉnh trong việc giải quyết sự thiếu hụt về lao dộng có kỹ năng tại dia phương
20
Trang 28Thiết chế pháp lý: đánh giá mức độ tin tưởng của doanh nghiệp đối
với các thiết chế pháp lý tại địa phương,
1.2.2.2 Mãi trường pháp tý và các chính sách vĩ mê
Khu vue KTTN la khu vực phát triển ở hầu hẻt các nước trên thể giới
Các nước đều có chính sách riêng, khuôn khỗ luật pháp riêng và rõ rằng cho
doanh nghiệp thuộc khu vực nảy, có cơ quan Nhả nước chuyên soạn tháo chính sách đối với doanh nghiệp này Trong những năm qua, thông qua các
tổ chức quốc tế, các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ
chức hỗ trợ doanh nghiệp của Việt nam đã có nhiều địp tiếp cân, học hỏi kinh
nghiệm phát triển K'ITN với các nước trong khu vực, trao déi vẻ nhu cầu
hợp tác, đảo tạo cán bộ, cũng như các kỹ nắng tư vấn hỗ trợ khu vực KTTN
Tại Việt Nam đã có những chính sách trợ giúp phát triển KTTN, nhưng những chính sách này cũng chưa hỗ trợ được nhiều cho sự phát triển của khu
vực kinh tế này, Về môi trường pháp lý và các chính sách vĩ mô liên quan đến doanh nghiệp thuộc khu vực KT hiện nay, có một số hạn chế chủ yếu sau đây
- Chính xách ưu đãi đầu tứ: Nhà đầu tu có dự án đầu tư trên lãnh thổ Việt
nam được hưởng ưu đãi đầu tư theo lĩnh vực và địa bản được quy định tại
nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Thủ tưởng chính phủ Chính sách ưu đãi đầu tư thể hiện thông qua việu ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, ưu đãi về thuế sử dụng đất, tiền sử đụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước Ngoài các ưu đãi đầu tư cáo nhà đầu tư côn được hỗ trợ dầu tư trên các mặt: Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ
đảo tạo, hỗ trợ đầu tư xây dựng két cầu hạ ting Tuy nhiên, hiện nay nhiều
doanh nghiệp quy mô nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khó tiếp cận
được với các chính sách wu đãi dầu tư do nhiều nguyên nhân khác nhau Vẫn còn có tỉnh trạng phân biệt giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp
21
Trang 29
wd ca hh che MBS ute oe an a ngoài quốc doanh trong các chính sách của Nhà nước, mặc dù quan điểm của
Nhà nước là đảm bảo sự phát triển bình đẳng, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các thành phần kinh tê
- VỀ chính vách đất đai: Nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN thiểu mặt
bằng sản xuất, nhất là ở các tinh va các trung tâm công nghiệp Hiện này ở
Việt Nam gòn thiếu quy hoạch các khu công nghiệp tập trưng dành riêng cho
đoanh nghiệp thuộc khu vực KTTR, chưa cỏ chỉnh sách cụ thể và rõ rảng về đất đai cho hoạt động sản xuất của các đoanh nghiệp này
- VỀ chính sách công nghệ: Các doanh nghiệp khu vực KTTN gặp phải những
khó kbãn liên quan dến thông tin như: Không hiểu biết kỹ dối tác, nhất là dối tác nước ngoài; không biết xuất sứ của công nghệ của nước ngoài cũng như các thông tin để dánh giả sự phủ hợp của công nghệ đối với doanh nghiệp Bên cạnh
đó chất lượng nguôn nhân lực nói chung và kỹ năng của người lao động nói
riêng cũng là yếu tế quan trọng để có thể tiếp thu được công nghệ chuyển giao
Chính sách của Việt Nam hiện nay mới chỉ dừng lại ở những phương hướng,
chưa có chính sách, chương trình thật cụ thể cho việc chuyển giao công nghệ từ
nước ngoài nhiễu khi không có lợi cho doanh nghiệp mà còn gây thiệt hại cho
các doanh nghiệp Việt Mam Mất liên hệ giữa doanh nghiệp thuộc lchu vực kinh
tế Nhà nước và doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN với nhau trong chuyển giao
công nghệ cỏn yếu Ngoài ra,
thuẫn với nhau Ví dụ: Nhà nước luôn khẳng định khuyến khích các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phân kinh tế đối mới công nghệ, nhưng chế độ khẩu hao
ø chính sách vĩ mô về công nghệ vẫn uòn mâu
tải sản đối với các doanh nghiệp lại không phù hợp Các chính sách thuế, ưu đãi
về vốn cũng chưa thực sự khuyên khích việc nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ mới và chuyén giao công nghệ
- Chính sách lãi suất và tín dụng của các ngân hàng: Chính sách tài chính
tín dụng là một chính sách quan trọng đổi với sự phát triển của khu vực
22
Trang 30KTTN Trong tổng dư nợ tín dụng của các ngân hàng, tỷ lệ dành cho các
doanh nghiệp ngoải quốc doanh đã có chiều hướng tăng lên xong chưa tương, xứng với số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng như đóng góp của các doanh nghiệp nảy trong nền kinh tỔ Hiện nay các thủ tục vay tín dung
của các ngân hảng nhìn chung còn quá phức tạp Việc thiểu các quy định về
đăng ký tải sản cá nhân là một trong những nguyên nhân gây khó khăn trong
việc thế chấp, cầm cỗ khi vay mượn Ngoài ra các thủ tục thể chấp nay vẫn
có nhiều điểm chưa hợp lý như quy định về công chứng, đánh giá tải sản
Một thực tế dé lá các ngân háng thương mại không muốn cho các doanh nghiệp khu vực KLIN vay vì khối lượng vốn vay nhỏ, độ tin cậy thấp, các
ngân hang không đủ cán bộ để quản lý các khoản cho vay nhỏ này Ngoài ra,
các doanh nghiệp nảy lại thường pầp khó khăn trong việc thế chấp tài sản,
năng lực lâp dự án để vay vốn l2o vậy, đa số thường phải huy đông vẫn
trong khu vực tài chính phi chính thức với lãi suit cao, gay bat lợi cho hoạt
đồng sản xuất kinh doanh
1.3 VAL TRO CUA KI'IN TRONG NEN KINH TE
KTTN đã vả đang ngày cảng khẳng định được vị trí vai trò của mình
trong nền Kinh tế - Xã hội của Việt Nam thể hiện trên các mặt sau
1.3.1 Đồng góp vào sự tăng nưởng kinh rễ
Thái triển KTTN tạo ra nhiều sẵn phẩm, hàng hoá và địch vụ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trơng nước và xuất khấu, góp phẩn bình ổn giá cả, kiểm chế
lạm phát Khu vực KTTN có thể mạnh trong việc huy động vốn, khai thác các
tiểm năng khác có hiệu quấ, dong gdp ngày cảng lớn cho ngân sách Nhá nước
Theo số liệu của tổng cục thống kê trong giai đoạn 2006-2010, khu vực
doanh nghiệp Nhà nước chiếm 45% tổng dầu Lư nhưng chỉ táo ra 28% GDP,
trong khi đó, khu vực doanh nghiệp dân doanh chỉ chiếm 28% tổng dầu tư nhưng lại tạo ra tới 46% GP Khu vực KTTN hiện nay đóng góp đến hơn
23
Trang 312/3 GDP, 3⁄4 giá trị sản xuất công nghiệp, 55% giá trị xuất khẩu cho đất nước
Điều đó chứng tô K'FTN có sự đóng góp lớn vảo việc gia tăng sản lượng và
tăng trưởng kinh tế, được coi là xương sông của nên kinh tế Việt nam
1.3.2 Gáp phan chuyển địch cơ cẩu kinh tế
Với tốc độ phát triển ngày cảng nhiều hoạt động trên tất cả các lĩnh vực
và có mặt ở khắp các địa phương trong eã nước KTTN đã và đang làm chuyển
địch cơ cầu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ và giảm tý trọng ngành nông nghiệp Didu nay cho thấy cơ cấu kinh tế đang
chuyển địch theo hướng công nghiệp hiển dại
thực tế cho thây, quá trình phát triển K'TTN dỗng thời là quá trình tìm kiếm phương thức kinh doanh có hiệu quả nhằm giảm ch phí sản xuất, nâng cao chất lượng sẵn phẩm, tầng sức cạnh tranh của hảng hoá trên thị trường
Đó là quá trình các chủ doanh nghiệp phải tự đổi mới công nghệ, kỹ thuật tại doanh nghiệp của mình, chuyển hướng kinh doanh vào những vấn để đó, tự
nó làm chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý hơn Điều này
càng trở nên có ý nghĩa đối với sư nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn ở nước la
1.3.3 Gép phần giải quyất việc làm, giảm úp lực về thất nghiệp
KTTIN ngày cảng tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần xoá đói giảm
nghèo Việt Nam là một nước đang phát triển, cú mật độ đân số lực
lượng lao động tăng nhanh, quy mồ vốn tích luỹ nhỏ vì vậy phát triển K'IIN
ở nước ta là một lựa chọn đúng đắn trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại
hoa dat nước Không thể phú nhận vai trỏ quan trọng của các loại hình kinh tế
khác trong việc tao ra việc làm Tuy nhiên, thực tế cho thấy khu vực KTTN
hiện nay lại là những đối tượng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, đã trở (hành
nguồn cung chủ yếu về chỗ làm việc mới cho người lao dộng,
24
Trang 3213.4 Gép phan lam ting hiệu quã và năng lực cạnh tranh của nên kinh tế
KUN giữ vai trò hỗ trợ, bố sung cho khu vực kinh tế thuộc sở hữu
hà nước, tạo thành mối liên kết củng hợp tác, cùng cạnh tranh để cùng phát triển Vai trò hỗ trợ không chí tạo ra hàng hoá đáp ứng nhú cầu tiêu dũng mà
còn là động lực để kinh tễ Nhà nước thực hiện tốt vai trò chủ đạo của mình thông qua cạnh tranh Sự tổn tại và phát triển các loại hình doanh nghiệp tư
nhân đã lam ting tính cạnh tranh của nền kinh tế
Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong củng một
ngành, lĩnh vực sẽ làm giám tính dộc quyền và buộc các doanh nghiệp phải
chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục dỗi mới dễ có thể tồn tại vả phát triển Đồng thời KTTN còn đóng vai trò là vệ tỉnh cho khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế có vấn dầu tư nước ngoài, thúc đây quả trình chuyển môn hoá vá phân
công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của các thành phần kinh tế
1.3.5 Đóng góp vào quá trình tăng tốc độ đp dụng công nghệ mới
Với dặc diểm linh hoạt trong hình thức sở hữu tư liệu sản xuất của mỉnh, khu vực K TN là nguời đi tiền phong trơng việc áp dụng các phát minh
mới về công nghệ mới cũng như sáng kiến về kỹ thuật Do áp lực cạnh tranh
nên cần thiết phải thường xuyên cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt để có thể
cạnh tranh thành công Mặc đủ không tao ra được những phát minh, sảng kiến
mang tính đột phá nhưng nó là những tiền để cho sự thay đổi về công nghệ 1.4 KINH NGHTEM PHAT TRIEN KTTN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiém cia tinh Lĩnh Phúc
Những năm qua tỉnh hình Kinh tế - Xã hội Vĩnh Phúc có những bước
tiến dáng kể, năm 2013 Tổng sản phẩm trên địa bản tăng 7.89% so với năm
2012, vượt kế hoạch đề ra, cao hơn lốc độ tăng trưởng của cả nước và đứng
thứ 3 trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Chỉ thắp hơn Bắc Ninh +10.2%
vả Hà Nội — 8.25%) Gia tri tăng thêm: ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Trang 33tăng 5.09%, nganh cing nghiệp xây dựng tăng 10.34%, nganh dich vu Uing
7.9% GRDP bình quân đầu người đạt 56.8 triệu đồng tương đương 2.570 USD/ngudi cao hơn 1.3 lần GDP bình quân đầu người cả nước Cơ cầu kinh
tế dịch chuyển theo hướng tích cực với tỷ trọng nghảnh nông, lâm nghiệp, thủy sản hiện chiểm 10.72%, nghành công nghiệp xây dựng chiếm 60.19,
ngành địch vụ chiếm 29.18% Thu ngắn sách Vĩnh Phúc năm 2013 dat 18.596
ty déng, trong đó thu doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 144% so với dự toán Trong năm 2013 Vĩnh Phúc cấp giây chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 504 đoanh nghiệp đân doanh hoạt động, tăng 4.5% so với năm 2012; số vốn dãng ký kinh doanh dat 1.946 tỷ dồng nâng tổng số doanh nghiệp dân đoanh lũy kế năm 2013 của tỉnh lên 5.800 doanh nghiện với tổng số vin ding
ký 37.399 tý đồng Năm 2012 tổng giá trị sắn phẩm của tính đại: 157.582 463 triệu đồng, trong đó khu vực KTTN của tỉnh đóng góp giá trị: 45.424.519
triệu đồng tăng gấp 2,1 lần so với năm 2009, tổng thu ngân sách của tỉnh đạt
12.829.309 triệu đồng, khu vực KIN đóng góp 1.218.784 triệu đồng chiếm
9.5% tăng gấp 3.5 lần so với năm 2009 Những thảnh quả trên của khu vực
TTN Vĩnh Phúc đóng góp vào sự phát triển Kinh tế - Xã hội của tính những
năm qua nhờ vào những bai hoe đáng kế sau
- Công lác cải cách thủ tục hành chính được đấy mạnh và đạt kết quả
tốt, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh cho các thành phần kinh
tế của tỉnh phát triển, không phân biệt doanh nghiệp Nhả nước với doanh nghiệp dân doanh
- T.ãnh đạo tính thực hiện cơ chế chỉnh sách đổi thoại với các khu vực TTN của tỉnh, quan tâm giái quyết tháo gỡ kịp thời các khó khăn vướng
mắc của mà khu vực kinh lế này gặp phải trong quá trình hoại động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển về tiếp cận các nguồn vốn tin dung, tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, hỗ trợ xúc tiến thương
mại, tư vẫn piúp đỡ chuyển giao khoa học công nghệ
26
Trang 34- Quy hoạch, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tằng tương của tỉnh đối hoàn chỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, chất lượng co sé ha ting kỹ thuật phát triển
†ạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tê của tỉnh phát triển
- Thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp dan doanh, chương
trình khuyến công, chương trình khuyến nông, khuyên lâm, khuyến ngư đối
với đổi Lượng hộ kinh doanh cá thể
1.4.2 Kinh nghiệm của tính Bắc Ninh
Mục tiêu phân đấu đến năm 2015 Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp, những năm qua Đắc Kinh chủ trương dẩy mạnh phát triển các khu vực kinh tế, trong đỏ có phát triển khu vực K'TTN Năm 2013 Bắc Ninh cấp piẩy chứng nhận đăng ký kimh doanh cho 604 doanh nghiệp khu vực nảy, tổng vốn đăng ký 2.538 5 tử đồng, lũy kế đến hết năm 2013 cả tỉnh có 6.366 doanh nghiệp khu vực
K/TTN với tổng số vốn đăng ký 100.009 tỷ đồng Năm 2013 Hắc Ninh đã đạt được những thành tựu đáng kế trong phát trién Kinh tế - Xã hội Tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh (GRI2P) năm 2013 đạt 75.380 tỷ dỗng, khu vực KIEN của tỉnh
đóng góp 52.381 tỷ déng, GRDP bình quân đầu người là 682 triệu
đẳng/ngườinăm, lương đương 3.243USD Cơ cấu kinh lế: nông, lâm nghiệp, thủy sản là 6%, công nghiệp xây dựng 74.5%, dịch vụ 19.5%, tống thu ngân
sách đạt 11.533 tỷ đồng dat 100.4% du toan, tăng 22.1% so với năm 2012 Chỉ
số cạnh tranh cấp tỉnh ( PCD duy trí trong top 10 tinh có chỉ số cao nhất nước Déng góp vào kết quả trên có phần đáng kể của khu vực KIN
Để phát triển khu vực KTTN được hiệu quả, Bắc Ninh đã thực hiện xây
đựng mỗi trưởng kinh doanh lảnh mạnh ồn định cho các thành phần khu vực
kinh tế này phát triển
Thực hiện cái cách thủ tục hành chính, tịnh giản các thủ tục hành chính
khi tiếp nhận hề sơ, giầy tờ nhằm giảm thiểu thời gian, chỉ phí cho các doanh nghiệp dân doanh khi tham gia thị trường
37
Trang 35Có cơ chế chính sách hỗ trợ về lài chỉnh, khuyến khích đầu tư trên các
lĩnh vực ưu tiên, chỉ đạo các ngân hàng, tố chức tín dụng giảm lãi suất, cho
vay ưu đãi, cơ cấu lại nợ cho khu vực KTTN của tỉnh
Hàng năm tỉnh tổ chức các buổi liếp xúc giữa các doanh nghiệp và ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành để động viên cỗ vũ, khen thưởng các
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thực hiện tốt các chính sách pháp luật của
hà nước, déng thời lắng nghe phan anh, đề xuất của doanh nghiệp dé kịp
thời tháo gỡ khó khăn
Tỉnh xây dựng các chính sách hỗ trợ thông tin, xúc liến thương mại
Các thông tin về quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh, các thông tin
về chính sách pháp luật của Nhà nước đều được công khai hóa, doanh nghiệp
và công dân có thể dé ding được tiến cân
Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí dào tạo nghề cho các doanh nghiệp tuyển dụng công nhân tại tỉnh
1.4.3 Những bài bọc rút ra để phát triển KTTN
‘lap trang lam tốt công tác quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, quản lý
thực biện tốt quy hoạch từ đó xây dựng kế hoạch phát triển KTTN cho phủ hợp
Quan tâm đảo tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân phủ hợp với yêu cầu
phát triển KTTN
Đây mạnh cái cách thú tục hành chỉnh theo hướng một cửa, nhanh gọn,
giảm thiểu thủ tục, thời gian, chỉ phí cho các thành phần kinh tế Nâng cao hiệu quả, năng suất của bộ máy Nhà nước
Xây dựng môi trường kinh doanh bình dẳng, lành mạnh, tạo thuận lợi
cho các thành phần linh tế củng phát triển
Xây dựng cư chế đối thoại với khu vực KTTN nhằm khuyến khích,
tháo gỡ kịp thời những khúc mắc khó khăn mà khu vực kinh tế nây gặp phải
28
Trang 36Đầu Lư xây dựng, phát triển và nâng cắp hệ thông cơ sở hạ tằng trên địa
ban tinh
Có cơ chế chính sách hỗ trợ khu vực KTTN của tỉnh tiếp cận về vốn,
xmặt bằng sắn xuất kinh doanh, chuyển giao gông nghệ, xúc trên thương mại
23
Trang 37CIIƯƠNG 2: THỰC TRANG PIIAT TRIEN KTTN TREN BIA BAN
TINH PHU THO
2.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội cú ảnh hướng trực tiếp đến phát triển KTTN cúa tính Phú Thọ
Tỉnh Phú Thọ là địa bàn trung du miền núi, mặc dù không thuận tiện bằng
các địa phương vùng dồng bằng, thuận tiện trong giao thông, pầẦn các cảng biển
(là điều kiện thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và hảng hoá) Tuy nhiên, Phú
Thọ có đầy đủ u tố phục vụ cho giao thương hàng hoá: Hệ thống sông
thuận lợi cho vẫn tải dường thuỷ với hệ thống cảng sông dược quy hoạch; dường
sắt tuyển THả Nội - Lào Cai liên vận quốc tế, hệ thống đường bộ với đường cao tốc Nội Bải- Lào Cai - Côn Minh dang dược triển khai xây dựng và sắp hoàn thành là điều kiện thuận lợi cho giao thông, vận tấi Hên cạnh đó, các tiềm năng
về khoáng sản, đu lịch, vật liệu xây dựng, nông lâm sản là nguyên liệu cho chế
biến chè, piấy các nguyên liệu dễ phục vụ các ngành công nghiệp phụ trợ, phục
vụ là các điều kiện thuận lợi để phát triển K'TIN
211 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
Phú Thợ được tái lập ngày 01-01-1997, là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô 11à Nội, cách thủ đô I1à Nội 80 km về phía Bắc, theo
đường Quốc lộ 2 Phú Thọ có vị trí địa lý tiếp giáp với các tính sau: Phía Bắc giáp tính Tuyển Quang; phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Dông giáp tỉnh Vĩnh Phúc,
phía Tây giáp tỉnh Yên Bái, Sơn La Có 3 dòng sông lớn chảy qua vả hợp lưu tại Bach Hạc (Thành phố Việt Trị) là sông Hồng, sông Đà vả sông Lô; Tỉnh Phú Thọ
có điện tích tự nhiên 3.532,94 km”, đân số tính đến 31/12/2013 lả 1,349 triệu
người, có 11 huyện, 01 Thành phố và Ô1 thị xã, 277 xã, phường, thị trấn
Phú Thọ là tỉnh có địa hình da dạng thấp dẫn từ Tây Bắc xuống Đông
am với ba vùng sinh thái rõ rệt, địa hình có đặc trưng cả 3 vùng: miền núi,
30
Trang 38trung du và đồng bằng, tạo nên vùng đất “sơn chầu, thuỷ tụ”; giao thông ngược xuôi đều thuận lợi Đó là vừng đất chuyến tiếp, nổi kết giữa miễn núi
cao, thượng du với đồng bằng châu thổ sông Hồng, đã tạo cho Phú Thọ vị thể
“địa - chính trị” võ uùng quan trọng và “địa - văn hoá” phong phú, đậm đả bản sắc dan téc De la yéu té dé Pha ‘Lho tré kinh đô của Quốc gia Văn Lang
thời đại Hùng Vương dựng nước
VỀ khỉ hậu, Phủ Thạ nằm trong vành dai nh
&t doi gid maa, maa ding
lạnh, khô, mủa hè nắng, nóng, mưa nhiều Số giờ nắng trung bình hàng năm
là 1272 giờ, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.524.1 mưm, nhiệt độ
trung bình 23,4°C, độ Âm trung bình 84%
VỀ tài nguyên nước, Phủ Thọ cỏ hệ thông sông suối, hô ao khá phong phủ Tài nguyễn nước được cung cấp chủ yếu bởi hai sông chỉnh lả sông
Hông, sông Đà và sông Lô cùng các hỗ, đầm dự trữ lớn như dim Ao Chau,
đầm Chính Công, và một hệ thống 72 ngòi lớn nhỏ đền nước từ khắp các vùng về 3 cơn sông lớn tạo ra nguồn nước khá dồi dào Tải nguyên nước
ngầm dưới đất theo thống kê đạt tới 2,068 triệu mÌ/ngày đêm, nhưng mới khai
thác từ 13-15%, Đặc biệt, nước khoáng nóng Thanh Thuỷ có trữ lượng gần $0 triệu lít Tài nguyễn nước của Phú Thọ dỗi dào, chất lưởng cỏn khả tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sắn xuất, sinh hoạt và điều hảo môi trường khí hậu
Thi nguyên đất, Pha Tho bao gồm đất nông nghiệp 282.050 ha, chiếm 79,83% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 98.285 ha chiếm 34,85%, đất lâm nghiệp 178.732 ha 63,37%, đất nuôi trằng thủy sản 4.0745 ha chiếm 1,769; dất nông nghiệp khác 58.69 ha chiếm 0,02%) Đất
đai của Phú Thọ gắn liền với quá trình hình thành và phát triễn của một miền dất cổ, dược chia thành 12 nhóm dal, tong dé dat Feralit dé vang phát triển
trên da biển chất vả dất Feralit trên núi chiếm tới 61% tổng diện tích đất tự
31
Trang 39nhiên, nằm ở độ cao trưng bình 100m, Ung đất dày, thành phần cư giới nặng,
trữ âm tốt, độ phì khá, pha hop cho trồng cây công nghiệp lâu năm
Tài nguyên rừng, của Phú Thọ gồm 178,90 nghìn ha, trong đó diện
tích rừng tự nhiên là 64.064,6 ha và rừng trồng lả 114.843,9 hạ
ê khoảng sản, Phủ Thọ là tỉnh có tiểm năng về khoáng sản, phong phú về chúng loại, một số khoáng sẵn có trữ lượng lớn, chất lượng khá cao
đắp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần dễ xuất khẩu Toại khoáng
sản có trữ lượng lớn đó là: Khoáng sản làm vật liệu xây dựng có: Dá vôi xi
măng, đá
\y dựng, sót xi mắng, đá silic, Puzolan Khoảng sẵn công nghiệp
có: Harit, Kaolin, Fenspat, sét gốm sứ, quăczit và nhiều loại khoáng sẵn nhiên liệu, khoảng sản kim loại, nước khoáng - nước nóng và nguyên tổ phóng
xạ Các khoáng sản trên dược phân bố rải rác tại 241 điểm mỏ và điểm quặng,
các loại, trong đó có 20 mỏ lớn và vừa, 52 mỏ nhỏ và 169 điểm quặng Trong,
các loại khoáng sân của tỉnh Phú Thọ chiếm ưu thế về trữ lượng, chất lượng là
Kaolin, Kenspat, cat s6i Séng 1.ô, dá xây dựng (Với trữ lượng: Kaolin: 16,8
triệu tân; Fenspat; 19 triệu tin, Cat vàng sông Lô: 31 triểu tắn; đá xây dựng
; Quacal: 10
triệu tân: ‘Talc: 1 triệu tấn, ngoài ra cỏn có Mica, đá silic, I3isten, Uran ) rất
930 triệu tấn; Keramit dự báo: 49 triệu lấn, than bùn: 2 triệu tá
việc phát triển các ngành công nghiệp: Dệt, Giấy, phân bón, vật liệu xây
dựng do có nguồn nguyên liệu, tài nguyễn khoáng sản phong phủ Đến
cạnh đỏ, nhiều danh lam thắng cảnh thiên nhiên phơng phú thuận lợi cho việc
khai thác, phát triển tiểm năng du lịch trên địa bàn: Khu du lịch Xuân Sơn -
‘Tan Son, Ao Gidi - Suối Tiên, Khu nghĩ dưỡng - nước nóng Thanh Thuỷ
và đặc biệt là ID tích lịch sử đặc biệt cấp Quốc Gia Đền IIùng với Lễ hội Đền
3
Trang 40TIùng được tổ chức hàng năm và các lễ hội gắn liên với thời đại Hùng Vương
dựng nước và giữ nước
2.1.2 Biểu kiện kinh tả xã hội
Tỉnh Phú Thọ có lực lượng lao động trẻ, dỗi dào và được đảo tạo với tỷ
lệ 39% đến năm 2013 Bên cạnh đó, là một tính có nhiều danh lam, di tích
lịch sử, là côi nguồn đân tộc Việt Nam với các đi sân được UNESCO công
nhận là di sắn văn hoá phi vật thể của nhân loại Với lượng lao động trẻ chiếm phan lớn là một trong những nguồn nhân lực đáp ứng được nhu câu của phát
triển doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh KỂ từ khi tải lập ưnh, với sự lãnh dạo, chỉ dạo của Chính phủ và các Bộ ngành rung ương, sự nỗ lực của Dang
bộ và nhân dân các đân tộc trong tỉnh, Phú Thọ đã đạt được những thành tựu
to lớn về phát triển Kinh tế - Xã hội, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển
của công nghiệp trong hiện tại cũng như tương lai
Những kết quả tích cực trong phát triển kinh tế là tốc độ tăng trưởng kinh tế dạt mức cao hơn so với trung hình của cä nước, bình quân 8.5%, biểu hiện qua bảng sau:
Tăng 2.1: GDP của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013
(Nguôn: Niên giám thông kê Phủ Tho)
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển địch tích cực: Năm 2005, tỷ trọng trong
tổng số: Nông, lầm, thủy sản 28,7% , Côn nghiệp xây dựng 1A 36.1% , Dich
vụ 35,2% , Liến năm 2010, ty trong do Ja: Nông, lâm thủy sản 27,2% Công
33