1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án cn10 cả năm

87 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn công nghệ 10
Tác giả GV Nguyễn Thũ Lửụng
Trường học Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm GV phân nhóm thực hành GV cần làm thử các thao tác thí nghiệm trớc khi lên lớp 2/ Chuẩn bị của trò: Đọc trớc nội dung bài thực hành để hình dung cá

Trang 1

Ngày soạn: 10/8/09 – 17/8/09

Tiết: 1 Chơng1 : trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng

Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật , sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

III/ Dạy bài mới:

(?) Nếu đa giống mới vào SX mà

không qua khảo nghiệm thì kết quả

sẽ nh thế nào?

(?) Vậy mục đích và ý nghĩa của

công tác khảo nghiệm giống là gì?

(?)Giống mới chọn tạo đợc so sánh

I/ Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

1/ Nhằm đánh giá khách quan chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh 2/ Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hớng sử dụng những giống mới đợc công nhận

II/ Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:

1/ Thí nghiệm so sánh giống:

- Mục đích: so sánh giống mới chọn tạo hoặc nhập nội với giống phổ biến rộng rãi trong SX

đại trà

Trang 2

so sánh giống là gì?

(?) So sánh về các chỉ tiêu gì?

(?) Em hiểu thế nào là chất lợng nông

sản , cho ví dụ?

(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống

trên mạng lới quốc gia?

- Kiểm tra lại chất lợng giống

- Chỉ có trung tâm giống quốc gia

mới có khả năng triển khai kiểm tra

trên phạm vi rộng lớn , đa ra các

vùng sinh thái khác để thử khả năng

thích ứng , làm tăng năng suất

(?) Quan sát hình 2.1 hãy phân tích

cách làm để chọn tạo giống lúa?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết mục

đích và phạm vi của thí nghiệm kiểm

tra kĩ thuật?

(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm

kiểm tra kĩ thuật với các giống mới?

ruộng nào cho KQ tốt hơn

(?) Thí nghiệm SX quảng cáo nhằm

mục đích gì, nội dung nh thế nào để

2/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:

- Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của cơ

quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng( xác định thời vụ, mật độ, chế độ phân bón )

- Phạm vi: tiến hành trong mạng lới khảo nghiệm giống quốc gia

- Nội dung: xác định thời vụ, mật độ gieo trồng , chế độ phân bón của giống

- Kết quả: xây dựng quy rình kĩ thuật gieo trồng

để mở rộng SX ra đại trà

3/ Thí nghiệm SX quảng cáo:

- Mục đích: để tuyên truyền đa giống mới vào

SX đại trà-Nội dung: triển khai trên diện tích lớn, cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát đánh giá KQ

Đồng thời cần phổ biến trên các phơng tiện thông tin đại chúng để mọi ngời đều biết về giống mới

III/ Củng cố:

Hoàn thành phiếu học tập:

Trang 3

Các loại thí nghiệm Mục đích Nội dung Kết quả

1 TN so sánh giống

2 TN kiểm tra kĩ thuật

3 TN sản xuất quảng cáo

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 4

Bài 3 + 4: sản xuất giống cây trồng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX đại trà?

2 Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?

III/ Dạy bài mới:

GV giải thích các thuật ngữ: độ thuần

chủng, sức sống, tính trạng của giống

Quan sát hình 3.1 cho biết hệ thống

SX giống cây trồng bắt đầu và kết

thúc khi nào? Gồm mấy giai đoạn?

(?) Thế nào là hạt SNC?

(?) Tại sao hạt giống SNC cần đợc

SX tại các TT sản xuất giống chuyên

trách?

I/ Mục đích của công tác SX giống cây trồng

1 Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống

2 Tạo ra số lợng giống cần thiết để đa ra SX

đại trà

3 Đa giống tốt phổ biến nhanh vào SX

II Hệ thống SX giống cây trồng:

1 Giai đoạn 1: SX hạt giống siêu nguyên chủng:

- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống có chất lợng và độ thuần khiết rất cao

- Nhiệm vụ giai đoạn 1: duy trì, phục tráng và

SX hạt giống siêu nguyên chủng

- Phạm vi: thực hiện ở các xí nghiệp, các trung tâm SX giống chuyên trách

2/ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống chất ợng cao đợc nhân ra từ hạt giống siêu nguyên

Trang 5

l-GV phân biệt 3 loại hạt giống và yêu

cầu HS vẽ sơ đồ hình 3.1 vào vở

(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy

trình sản xuất giống cây trồng?

HS: Dựa vào phơng thức sinh sản của

cây trồng.( tự thụ phấn hoặc thụ phấn

đại trà

- Đợc thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ti, trung tâm và cơ sở SX

III/ Quy trình sản xuất giống cây trồng:

1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

a/ Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:

* Đối với giống cẩytrồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì:

+ Năm thứ 1: Gieo hạt SNC, chọn cây u tú

+ Năm thứ 2: Hạt của cây u tú gieo thành từng

dòng Chọn các dòng đúng giống, thu hoạch hỗn hợp hạt những hạt đó đợc gọi là hạt SNC+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng từ

giống siêu nguyên chủng+ Năm thứ 4: SX hạt giống xác nhận từ giống

Gieo hạt cây u tú thành dòng, chọn hạt của 4-5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ 3

+ Năm thứ 3: Đánh giá dòng lần 1:

hạt của dòng tốt nhất đợc chia làm 2 để nhân sơ

bộ và so sánh giống Hạt thu đợc là hạt SNC đẫ dợc phục tráng

+ Năm thứ 4: Nhân hạt giống NC từ hạt SNC

+ Năm thứ 3: SX hạt giống xác nhận từ hạt

giống NC

Trang 6

song song? là TN so sánh và nhân

giống sơ bộ?

- Để tiết kiệm thời gian Do VLKĐ

ko rõ nguồn gốc nên phải phục tráng

Nếu sơ bộ KQ tốt, đem SX luôn

( nhánh 1) còn nếu đem so sánh với

VLKĐ mà KQ nhánh 2 hơn nhánh 1

thì huỷ nhánh 1 tạo SNC

(?) Dựa vào 2 sơ đồ trên hãy so sánh

quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì

và phục tráng ?

(?) Phân tích hình 3.4 và 3.5

GV giải thích khái niệm thụ phấn

chéo ( đặc điểm, u, nhợc) và lấy ví dụ

về 1 vài đối tợng thụ phấn chéo

(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ quy

trính SX giống ở cây trồng thụ phấn

chéo

1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:

+ Loại bỏ tất cả các hàng không đạt yêu cầu và

những cây xấu trên hàng cây đạt yêu cầu trớc khi tung phấn

+ Thu hạt của các cây còn lại trộn lẫn với nhau, ta có lô hạt SNC

- Vụ thứ 3: Nhân hạt giống SNC ở khu cách li

Loại bỏ các cây không đạt yêu cầu trớc khi tung phấn

Thu hạt của các cây còn lại, ta đợc lô hạt nguyên chủng

- Vụ thứ 4: nhân hạt giống NC ở khu cách li

Loại bỏ cây xấu trớc khi tung phấn Hạt của cây còn lại là hạt xác nhận

b/ Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô

tính

Tiến hành qua 3 giai đoạn:

- GĐ1: Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu

Trang 7

GV giải thích thuật ngữ nhân giống

vô tính

GV yêu cầu HS trình bày các giai

đoạn SX giống và so sánh với các

quy trình SX khác , giải thích vì sao

- Lấy hạt giống từ rừng giống hoặc vờn giống

SX cây con để cung cấp cho SX

- Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

III/ Củng cố:

(?) Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại các cơ sở SX giống chuyên nghiệp?

(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

(?) So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

(?) So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng?

(?) Theo em công tác SX giống cây rừng có nhiều thuận lợi hay khó khăn, vì sao?

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 8

Bài 5 : Thực hành: xác định sức sống của hạt

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- xác định đợc sức sống của hạt 1 số cây trồng nông nghiệp

- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trờng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện tính cẩn thận, kéo léo có ý thức tổ chức kỉ luật trật tự

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm

GV phân nhóm thực hành

GV cần làm thử các thao tác thí nghiệm trớc khi lên lớp

2/ Chuẩn bị của trò:

Đọc trớc nội dung bài thực hành để hình dung các thao tác tiến hành

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cách SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo? Cho biết cách SX giống cây rừng?

III/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

* GV nêu mục tiêu bài thực hành,

* GV giới thiệu quy trình thực hành

* GV hớng dẫn HS ghi kết quả và tự nhận xét kết quả thực hành

- Bớc 1:Lấy 1 mẫu khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp Petri

- Bớc 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 10 - 15 phút

- Bớc 3; Lấy hạt đã ngâm, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt

- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dung dao cắt đôi hạt và quan sát nội nhũ

+ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt đã chết

+ Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt còn sống

- Bớc 5: Tính tỉ lệ hạt sống:

Tỉ lệ hạt sống A% = (B/C) 100

trong đó: B: số hạt sống

Trang 9

C: tổng số hạt thí nghiệm

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành;

* Các nhóm tự đánh giá

* GV căn cứ kết quả thực hành để đánh giá KQ giờ học

IV: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 10

Bài 6 : ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống

cây trồng nông, lâm nghiệp ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này

- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực té

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

(?) Nghiên cu SGK phần I, II cho biết

thế nào là nuôi cấy mô?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết cơ sở

khoa học của PP nuôi cấy mô là gì?

GV: với nuôi cấy mô : to = 28-300

độ ẩm = 60 – 80%, thời gian chiếu

sáng từ 10-12 giờ, các chất dinh

d-I/ Khái niệm về phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

- KT nuôi cấy mô TB là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của TB TV 1 cách định hớng dựa vào sự phân hoá, phản phân hoá trên cơ sở tính toàn năng của TBTV khi đợc nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo vô trùng

II/ Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

NP

Hợp tử - Tb phôi sinh Phân hoá TB

Tb phôi sinh - TB chuyên hoá

Trang 11

(?) Phân biệt quá trình phân hoá và

phản phân hoá TB?

(?) Phân biệt 2 quá trình phân hoá và

phản phân hoá tế bào dới dạng sơ đồ?

(?) nêu các PP nhân giống thông

th-ờng? Hạn chế?

(?) Vởy nuôi cấy mô có ý nghĩa ntn?

(?) Tiêu chuẩn của VL nuôi cấy?Tại

sao vật liệu khởi đầu thờng là TB của

(?) Vì sao phải bổ xung chất kích

thích sinh trởng để tạo rễ?

(?) Tại sao không cấy luôn cây vào

v-ờn ơm mà phải qua MT thích ứng?

Phản phân hoá

Kết luận: Phân hoá và phản phân hoá là

con đờng thể hiện tính toàn năng của TBTV

III/ Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1/ ý nghĩa:

SGK

2/ Quy trình công nghệ:

a/ Chọn vật liệu nuôi cấy:

 Là TB của mô phân sinh ( mô cha bị

phân hoá trong các đỉnh sinh trởng của

rễ, thân lá) không bị nhiễm bệnh, đợc trồng trong buồng cách li

b/ Khử trùng:

Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liẹu nuôi cấy thành các phân tử nhỏ , sau đó tẩy rửa bằng nớc sạch và khử trùng

c/ Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo:

Nuôi cấy mẫu trong MT dinh dỡng nhân tạo để tạo chồi

tr-e/ Cờy cây trong MT thích ứng:

Cờy cây vào MT thích ứng để cây thích nghi dần với ĐK tự nhiên

f/ Trồng cây trong vờn ơm:

Khi cây đạt tiêu chuẩn cây giống thì chuyển cây ra vờn ơm

Trang 12

mà em biết?

IV/ Bài tập về nhà:

1/ Trả lời các câu hỏi trong SGK

2/ Vẽ sơ đồ hình 6: Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô TB?

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Ngày soạn: 6/9/09 – 13/10/09 Tiết: 5

Trang 13

Bài 7: một số tính chất của đất trồng ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc keo đất là gì

- Biết đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?

2.Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài thành tựu mà em biết?

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là keo đất?

GV:- hạt keo đợc tạo thành là KQ của

quá trình phong hoá đá hoặc ngng tụ

các phần tử trong DD đất và quá trình

biến hoá xác hữu cơ trong đất.Do kích

thớc của hạt keo quá bé nên chúng lơ

lửng trong đ, có thể chui qua giấy lọc và

chỉ quan sát đợc cấu tạo của chúng bằng

kính hiển vi điện tử

(?) yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình

keo âm và keo dơng, ghi chú và cho

biết: Tại sao keo đất mang điện?

- Keo đất có mấy lớp iôn? Vai trò

(?) Cho biết cơ sở của sự trao đổi

dinh dỡng giữa đất và cây trồng?

I/ Keo đất và khả năng hấp phụ của đất 1/ Keo đất:

a/ Khái niêm về keo đất:

Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1 micromet, không hoà tan trong nớcmà ở trạng thái huyền phù

b/ Cấu tạo keo đất:

sự trao đổi dinh dỡng giữa đất và cây trồng

2/ Khả năng hấp phụ của đất:

Trang 14

hạt keo luôn ở thế cân bằng, khi bón

phân thì thế cân bằng đod bị phá vỡ

Một số ion ở bề mặt keo đi vào DDvà

chúng đợc thay thế bằng các ion trong

DD đất, đây là cơ sở của hiện tợng trao

đổi ion

(?) Từ PT hãy giải thích khả năng

hấp phụ của đất? ý nghĩa của khả

năng hấp phụ?

(?) Thế nào là phản ứng của dung

dịch đất?Do yếu tố nào quy định?

GV:nớc chứa trong đất có hoà tan 1

số muối khoáng và nhiều chất khác

gọi là DD đất, quyết điịnh tính chất

của đất và sự trao đổi chất DD giữa

(?) Theo em nguyên nhân nào làm

cho đất bị chua và có biện pháp gì để

cải tạo?

HS: Nguyên nhân: do quá trình rửa trôi

chất kiềm, đồng thời tích tụ nhièu sắt và

nhôm Do sự phân giải chất hữu cơ sinh

ra nhiều ax hữu cơ, do bón nhiều phân

HH nh đạm sunphat, supe lân

Biện pháp:Bón phân hợp lí, bón vôi

(?) Biên pháp cải tạo đất kiềm?tháo

nớc rửa kiềm, bón phân chua sinh lí

nh đậm sunphat, kalisun phát để

trung hoà bớt kiềm, hoặc bón các hợp

chất có chứa canxi nh thạch cao để

giảm độ kiềm của đất

(?) Cho biết những yếu tố nào quyết

định độ phì nhiêu của đất? Muốn làm

tăng độ phì nhiêu của đất phải áp

dụng các biện pháp nào?

(?) Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và

phân tử nhỏ , hạn chế sự rửa trôi của chúng dới tác động của nớc ma, nớc tới

II/ Phản ứng của dung dịch đất:

1/ Định nghĩa:

Phản ứng của DD đất chỉ tính chua, kiềm, hoặc trung tính của đất, do nồng độ H+ và OH- quyết

định

2/ Phản ứng chua của đất:

căn cứ vào trạng thái của H+ và Al 3+

3/ Phản ứng kiềm của đất:

ở 1 số loại đất có chứa các muối kiềm Na2CO3 , caCO3 khi các muỗi này bị thuỷ phân tạo thành NaOH, Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm4/ ý nghĩa:

Dựa vào phản ứng của DD đất ngời ta bố trí cây trồng cho phù hợp,bón phân bón vôi để cải tạo

2/ Phân loại:

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

Trang 15

độ phì nhiêu nhân tạo?

IV/ Củng cố:

1/ Nêu 1số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng DD đất?

2/Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của HĐ SX đến sự hình thành độ phì nhiêu của đất?

V/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi trong SGK trang 24

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 16

Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng loại đất này

- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hớng

sử dụng loại đất này

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1/ Keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất

và độ phì nhiêu của đất

2/ Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của con ngời tới sự hình thành độ phiêu của đất?

III/ Dạy bài mới:

*ĐVĐ: yêu cầu 1 HS đọc SGK giới thiệu về hiện trạng của đất nông nghiệp ở nớc ta

(?) Đất xám bạc màu thờng đợc hình thành

- Đất chua, nghèo dinh dỡng, ít mùn

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của

Trang 17

(?) nêu các biện pháp để cải tạo đất xám

bạc màu và tác dụng của từng biện pháp?

GV giải thích: Luân canh cây trồng có tác

dụng:

- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây thích

hợp với 1 loại chất dd nhất định nên luân

canh sẽ không làm mất quá nhiều 1 loại

chất dd nào

- Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cố định

đạm nên có khả năng cải tạo đất

- Tác dụng che phủ đất tránh ht rửa trôi

(?) từ những tính chất đó của đất theo em

nên sử dụng loại đất này ntn cho hiệu quả?

Kể tên 1số loại cây thờng đợc trồng trên

đất xám bạc màu?

(?) Thế nào là hiện tợng xói mòn? Đất bị

xói mòn khác đất xám bạc màu ở chỗ nào?

HS: Đất bị XM thì hình thái phẫu diện

không hoàn chỉnh, có trờng hợp mất hẳn

tầng mùn

(?) Câu hỏi lệnh SGK

(?) So sánh tính chất của đất xói mòn và

đất xám?

(?) Từ việc so sánh tính chất của 2 loại đất

trên theo em biện pháp cải tạo có gì giống

và khác nhau?

Giống: Mục đích: cải thiện tính chất vật lí,

hoá học, sinh học của đất

Khác: Do xói mòn thờng xảy ra ở nơi đồi

núi cao nên cái tạo bằng BP công trình,

ngoài ra canh tác phải theo đờng đồng

3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:

a Biện pháp cải tạo:

- Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá học, sinh học của đất

2 Cày sâu dần kết hợp tăng bón phân hữu cơ

- Đk địa hình: độ dốc và chiều dài đốc

2/ Tính chất của đất:

- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh

- Cát, sỏi chiếm u thế, ít keo

- Đất chua , hoặc rất chua, nghèo mùn, ít chất dinh dỡng

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV đất yếu

3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh, xen canh, gối vụ

Trang 18

Phân tích vai trò của việc trồng cây gây rừng? Theo em, cần làm gì để bảo vệ rừng?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

TDM, ngày 21/9/09

Ký duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Thị Ngọc Hương

Trang 19

Ngày soạn:21/9/09 -28/9/09 Tiết: 7

Bài 10: Biện pháp cải tạo

và sử dụng đất đất mặn, đất phèn

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, đất phèn, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng loại đất này

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp

3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất xám bạc màu? So sánh tính chất của đất xám bạc màu với đất xói mòn trơ sỏi đá?

2 Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất chứa nhiều ion

bất lợi cho cây thì cây không hấp thu đợc chất dinh dỡng có khi gây độc hại cho cây Trong đó có

2 loại đất là đất mặn và đất phèn Vậy nguyên nhân và biện pháp cải tạo 2 loại đất đó nh thế nào

(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân hình

thành? Từ đó cho biết đất mặn thờng phân

bố ở đâu?

(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với đất

I/ Cải tạo và sử dụng đất mặn:

1/ Nguyên nhân hình thành

- Định nghĩa: Đất mặn là loai đất có chứa nhiều Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dd đất

- Tác nhân chủ yếu hình thành đất mặn ở nớc ta:

+ Nớc biển tràn vào+ ảnh hởng của nớc ngầm: mùa khô muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

Trang 20

đặc điểm gì cho đất:

HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm nớc Khi

-ớt đất dẻo, dính Khi khô đất co lại nứt nẻ, khó

làm đất

GV: Do lợng Na + nhiều nên áp suất thẩm thấu

của dd đất lớn cản trở sự hấp thụ nớc và chất

dd của rễ cây

(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?

(?) Qua PT trao đổi iôn trong SGK cho biết

bón vôi có tác dụng gì?

(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng cách

nào? ( bón phân)

GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp chất hữu cơ

cho đất thì cha phải đất đã hết mặn ngay do đó

cần trồng các cây chịu mặn để giảm Na + trong

đất sau đó mới trồng các loại cây khác

(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan trọng

nhất vì sao?

HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng ngăn

không cho đất nhiễm mặn thêm

(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn? Từ

đó cho biết đất phèn thờng phân bố ở đâu?

(?) Hoàn thành bảng sau?

(?) Giải thích cách làm của dân gian?

- Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống nếu cày sâu

sẽ đẩy FeS lên tầng đất mặt thúc đẩy quá trình

2/ Đặc điểm tính chất của đất mặn:

- Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét nhiều

- Chức nhiều muối tan NaCl, Na2SO4

- Đất trung tính hoặc kiềm yếu

- Số lợng VSV ít và hoạt động của VSV yếu

3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng a/ Cải tạo:

- Biện pháp thuỷ lợi:

+ Đắp đê ngăn nớc biển+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợp lí

- Bón vôi: đẩy Na+ ra khỏi keo đất

- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ

2/ Đặc điểm, tính chất của đất và biện pháp cải tạo:

Tính chất Biện pháp cải tạo

- TPCG nặng, tầng đất mặt khi khô thì cứng

- Đất chua: pH< 4

- Trong đất có nhiều chất độc hại:Al 3+ ,fe 3+

- Độ phì nhiêu thấp, nghèo mùn, hoạt động của VSV kém

- XD hệ thống tới tiêu hơp lí

- Bón vôi

- Cày sâu, phơi ải lên liếp, XD hệ thống tới tiêu rửa phèn

- Bón phân

Trang 21

oxh làm cho đất chua

- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi cho cây

hô hấp

- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị oxh làm

đất chua., làm cho đất mặt không bị khô cứng

IV/ Củng cố:

Bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau

- Bón vôi cải tạo đất mặn để tạo ra phản ứng trao đổi giải phóng Na+ thuận lợi cho sự rửa mặn Còn bón vôi cải tạo đất phèn tạo ra phản ứng trao đổi làm cho Al(OH)3 kết tủa, chính vì có Al(OH)3 nên phải lên liếp > phèn đợc hoà tan và trôi xuống rãnh tiêu

V/ Bài tập về nhà:

vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

Viết phơng trình xảy ra khi bón vôi cải tạo đất mặn? Giải thích?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 22

Ngày soạn: 28/9/09 – 5/10/09 Tiết:8

Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng

1 số loại phân bón thông thờng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Phân biẹt đợc 1 số loại phân bón thông thờng

- Nắm đợc đặc điểm, tính chất và cách sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng

3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất mặn?

So sánh tính chất của đất mặn với đất phèn?

2 Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: muốn tăng năng suất cây trồng thì chúng ta phải bón phân cho cây trồng Vậy có những

loại phân nào thờng dùng và cách sử dụng nh thế nào là hiệu quả ta cùng tìm hiểu

* Thảo luận nhóm:

(?) Tại sao phải bón phân cho cây? ( sự cần thiết phải bón phân?)

- Khối lợng chất dd trong đất là lớn nhng phần lớn cây không hấp thu đợc vì:

+ Nhiều chất dd ở trạng thái khó tiêu nên phải nhờ VSV phân giải cây mới hút đợc

+ Quá trình chuyển hoá chất dd không đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cây

+ Tỉ lệ các chất dd trong đât không giống nhau, có loại đất nhiều đạm nhng ít lân

(?) Tác dụng của phân với đất?

- Làm thay đổi tính chất của đất: tăng tỉ lệ mùn, tăng khả năng hấp phụ của đất, đất tơi xốp hơn

do đó đất phì nhiêu hơn Các loại phân hoá họcbón với lợng thích hợp còn tạo đk cho VSV hoạt

động phân giải chất hữu cơ do đó làm đất tốt hơn

(?) Có mấy loại phân bón thờng đợc sử

dụng? Căn cứ vào đâu để phân chia? I/ Một số loại phân bón thờng dùng trong

nông, lâm nghiệp:

Căn cứ vào nguồn gốc , có 3 loại

Trang 23

(?) Thế nào là phân hoá học? Có mấy loại?

Cho ví dụ?

GV: Phân hỗn hợp: là loại phân thuđợc khi

ta trộn cơ học 2 hay nhiều phân đơn với

nhau, khi trộn nh vậy không làm thay đổi

tính chất của phân

(?) Thế nào là phân hữu cơ ?Cho ví dụ?

(?) Thế nào là phân VSV? Cho ví dụ?

(?) Hoàn thành bảng sau

( xem chi tiết ở phần củng cố )

GV: giải thích cho HS hiểu thông qua các câu

hỏi lệnh trong SGK:

(?) tại sao khi dùng phân đạm, kali bón lót

phải bón lợng nhỏ?

HS: Vì nếu bón lợng lớn cây không hấp thu

kịp sẽ bị rửa trôi chất dd, tốt nhất nên bón àm

nhiều lần với liều lợng nhỏ

(?) Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là

chính? Vì phân hữu cơ có những chất dd cây

không sử dụng đợc ngay mà phải qua quá

trình khoáng hoá, do đó bón lót để có thời

gian phân huỷ chất dd cho cây sử dụng

1 Phân hoá học:

- ĐN: là loại phân bón đợc SX theo quy trình công nghiệp, có sử dụng 1 số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp

- Phân loại:

+ Phân đơn nguyên tố: chứa 1 ntố ddVD: Phân Kali, phân lân

+ Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiều ntố dinh dỡng

VD: phân hỗn hợp N,P,K

2 Phân hữu cơ:

- ĐN: Bao gồm tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất bảo đảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lợng tốt

- Ví dụ: phân xanh, phân chuồng

3 Phân vi sinh vật:

- ĐN: Là loại phân bón có chứa các loài VSV cố định đạm, chuyển hoálân hoặc VSV phân giải chất hữu cơ

Trang 24

IV/ Củng cố:

Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng :

Phân hoá học - Ưu :

+Chứa ít ntố dd nhng tỉ lệ chất dd cao

+ Dễ hoà tan ( trừ Ph lân) nên cây

dễ hấp thụ và có hiệu quả nhanh

- Nhợc: bón nhiều và bón liên tục trong nhiều năm sẽ làm cho đất

bị chua

- Phân đạm, ka li: bón thúc là chính, nếu bón lót phải bón với lợng nhỏ

- Phân lân: bón lót để có thời gian cho phân hoà tan

- Sau nhiều năm bón đạm, kali cần bón vôi cải tạo đất

- Nhợc + Có thành phần và tỉ lệ các chất

dd không ổn định + Hiệu quả chậm:chất dd trong phân cây cha sử dụng đợc ngay

mà phải qua quá trình khoáng hoá cây mới sử dụng đợc

- Bón lót là chính, nhng trớc khi sử dụng phải ủ cho phân hoai mục

Phân vi sinh - Ưu : Không ô nhiễm môi trờng,

1 hoặc 1 nhóm cây trồng nhất

Trả lời câu hỏi trong SGK

Cho biết hậu quả xảy ra nếu bón phân không hợp lí? Nếu sử dụng phối hợp phân hữu cơ và phân

vi sinh có đợc không, vì sao?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 25

Ngày soạn:5/10/09 - 12/10/09 Tiết:9

Bài 13: ứng dụng công nghệ vi sinh trong

sản xuất phân bón

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc ứng dụng của công nghệ vi sinh trong SX phân bón

- Biết đợc cách sử dụng 1 số loại phân vi sinh thờng dùng trong nông lâm nghiệp

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng

3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày đặc điểm tính chất và kĩ thuật sử dụng 1số loại phân bón thờng dùng?

Tại sao khi dùng phân đạm để bón lót thì phải bón với lợng nhỏ?

III/ Dạy bài mới:

- Thành tựu: SX đợc các loại phân VSV cố định đạm, chuyển hoá lân, phân giải chất hữu cơ trong đất

II/ Một số loại phân vi sinh thờng dùng:

Loại phân Định nghĩa Thành

phần kĩ Thuật sử dụng

Phân VSV cố

định đạm Phân VSV chuyển hoá

lân Phân VSV phân giải chất hữu cơ

Trang 26

Hoặc chuyển hoá lân khó tan thành lân dễ tan

- VD: photphobacterin, ph.lân hữu cơ vi sinh

Than bùn, VSV chuyển hoá lân, bột photphorit hoặc âptit, các nguyên tố khoáng

và vi lợng

Tẩm vào hạt giống trớc khi gieo hoặc bón trực tiếp vào đất

Phân VSV

phân giải chất

hữu cơ

Là loại phân có chứa VSV phân giải các chất hữu cơ

Chất hữu cơ ( xác

ĐV, TV), VSV phân giải chất hữu cơ

Bón trực tiếp vào đất

* Than bùn: là loại chất nền có bổ sung các yếu tố khoáng P, K trong đó đặc biệt là Mo, Bo, 1

phần Zn

* GV: Giải thích quan hệ cộng sinh: là quan hệ sống chung giữa 2 SV khác loài trong đó cả 2 bên cùng có lợi

VD: VSV và cây họ đậu: Cây cung cấp cho VK nớc, oxi, muối khoáng , các chất ST

VK cung cấp cho cây nitơ

V/ Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi SGK, cho biết sử dụng phân VSV có những hiệu quả gì?

Nhợc điểm? Cách khắc phục?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 27

Ngày soạn: 12/10/09 - 19/10/09 Tiết: 10

Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu

bệnh hại cây trồng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu đợc điều kiện phát sinh phát triển của sâu và bệnh hại cây trồng

2/ Kĩ năng:

Vận dụng vào thực tế đề ra các giải pháp hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại

3/ Giaío dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên lí và thành tựu của ứng dụng công nghệ vi sinh vào SX phân bón?

2 Trình bày đặc điểm 1 số loại phân vi sinh thờng dùng?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Nêu tác hại của sâu, bệnh hại đối với sự phát triển nông nghiệp mỗi quốc gia? Liên hệ ở

HS: Sâu hại: rầy nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá

Bệnh hại: Do VSV gây nên: đạo ôn ( do nấm), khô vằn ( do nấm), bạc lá ( do VK)

Do đk thời tiết, đất đai, phân bón ( ko phải VSV) gây nên: nh trắng lá mạ do nhiệt

độ thấp quá( diệp lục ko tổng hợp), đất thiếu lân gây bệnh huyết dụ ở ngô

(?) sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố nào?

HS: nguồn sâu, bệnh hại, đk khí hậu, đất đai, giống, chế độ chăm sóc

(?) Có những nguyên nhân nào làm xuất

hiện sâu, bệnh hại trên động ruộng

(?) Biện pháp ngăn ngừa? Tác dụng?

I/ Nguồn sâu, bệnh hại:

Trang 28

(?) Nhiệt độ ảnh hởng tới sâu, bệnh hại

ntn? Cho ví dụ?

(?) Tại sao độ ẩm không khí và lợng ma lại

ảnh hởng tới ST, phát dục của sâu?

(?) Khi gặp đk nhiệt độ và độ ẩm cao cần

Đất chua độ pH cao cây PT yếu là đk tốt

để bệnh tiêm lửa phá hại

đồng ruộng, dùng giống sạch bệnh

II/ Điều kiện khí hậu, đất đai:

1/ Nhiệt độ môi trờng:

- ảnh hởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại

+ Mỗi loài sâu hại thờng ST,phát triển trong 1 giới hạn nhiệt độ nhất định+ Nhiệt độ ảnh hởng tới quá trình xâm nhập và lây lan của bệnh hại

- VD:

2/ Độ ẩm không kí và lợng ma:

- ảnh hởng đến ST, phát dục của côn trùng:

+Quyết định lợng nớc trong cơ thể+ ảnh hởng đến nguồn thức ăn

3/ Điều kiện đất đai:

Đất thiếu hoặc thừa dinh dỡng thì cây trồng ko PT bình thờng nên rất dễ bị sâu bệnh phá hoại

VD: Đất giàu mùn, giàu đạm cây dễ mắc

đạo ôn, bạc lá

- Đất chua cây kém PT dễ bị tiêm lửa

III/ Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc:

- Sử dụng giống, cây con nhiễm bệnh

- Chăm sóc mất cân đối giữa nớc, phân bón

(?) Trong các yếu tố kể trên thì yếu tố nào ảnh hởng nghiêm trọng nhất vì sao?

HS: nhiệt độ vì sâu là ĐV biến nhiệt Chính nhiệt độ MT quyết định vòng đời dài hay ngắn, sự tồn tại và ps, PT của mỗi loại sâu ở từng vùng địa lí

(?) Theo em ngoài các yếu tố trên còn yếu tố nào cũng ảnh hởng tới ST, PT của sâu, bệnh hại?Trả lời: Các yếu tố SV: thực vật, các ĐV có ích khác( thiên địch)

V/ Bài tập về nhà: nêu các biện pháp để ngăn ngừa sâu, bệnh hại?

Trang 29

Ngày 19/10/09 - 26/10/09 Tiết 11

Kiểm tra 45 PHUÙT

Nội dung ôn tập:

Gồm các bài: một số tính chất của đất trồng, biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn, đặc

điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

Đề kiểm tra:

Thời gian: 45 phút

Câu 1: Nêu khái niệm, cấu tạo keo đất? Vẽ hình keo âm, keo dơng?

Nêu ý nghĩa thực tế của phản ứng dung dich đất?

Câu 2: Nêu đặc điểm, tính chất, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng đất mặn?

Giải thích tác dụng của việc lên liếp trong cải tạo đất phèn?

Câu 3: Cho biết mục đích bón vôi cải tạo đất mặn và cải tạo đất phèn ?

Câu 4: Nêu đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

Câu 2: Nêu đặc điểm, tính chất, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng đất mặn: 2đ

Giải thích tác dụng của việc lên liếp trong cải tạo đất phèn: 1 đ

Trang 30

Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu đợc thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

- Hiểu đợc nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

2/ Kĩ năng:

Vận dụng vào thực tế đề ra các giải pháp hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại

3/ Giaó dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Su tầm tranh ảnh về sâu, bệnh hại cây trồng

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây

trồng? Tại sao phái phòng trừ tổng hợp dịch

hại cây trồng?

HS: Vì mỗi biện pháp phòng trừ đều có những

u và nhợc riêng nên phải phối hợp các biện

pháp để phát huy u và hạn chế nhợc

(?) Tại sao phải trồng cây khoẻ?

(?) Thế nào là thiên địch? Cho ví dụ?

(?) Nếu phát hiện sâu bệnh ko kịp thời sẽ

có hậu quả gì?

(?) Làm thế nào để nông dân trở thành

chuyên gia?

(?) Xác định tiêu chí cụ thể cho mục III?

(?) Cho biết u và nhợc điểm của BP kĩ

thuật? Tác dụng của từng biện pháp?

I/ Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

Là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng 1 cách hợp lí

II/ Nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:

- Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, dễlàm, không

Trang 31

(?) Thế nào là thiên địch? Cho ví dụ? Cho

biết u và nhợc điểm của BP này?

(?) Phân tích u - nhợc của BP hoá học?

Làm thế nào để hạn chế nhợc điểm của BP

này?

(?) Cho ví dụ về BP cơ giới vật lí? Giải

thích cơ sở khoa học của việc làm bả độc,

bẫy đèn?

HS: Cơ sở tập tính của sâu trởng thành

(?) tại sao phải áp dụng BP điều hoà?

ảnh hởng đến sức khỏe ngời, gia súc

2/ Biện pháp sinh học:

- Nội dung: dùng các SV có ích hoặc các sản phẩm của chúng để hạn chế, tiêu diệt sâu hại

- Nhợc điểm: ô nhiễm MT, dễ gây ngộ độc cho ngời, gia súc, dễ phát sinh hiện tợng nhờn thuốc, kháng thuốc

5/ Biện pháp cơ giới vật lí:

- Nội dung: dùng các yếu tố vật lí, nhiệt

học cơ học để trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu diệt sâu bệnh

VD: bẫy đèn, bả độc, bắt bằng vợt, ngắt bỏ trứng sâu, dùng tia phóng xạ,

6/ Biện pháp điều hoà :

- Nội dung: sử dụng phối hợp các BP trên

đẻ giữ cho dịch hại cây trồng chỉ PT ở mức

độ nhất định nhằm giữ cân bằng sinh thái

IV/ Củng cố; Em sẽ làm gì để phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ở địa phơng em cho có hiệu

quả? Kể tên 1 vài dịch bệnh hiên nay đang đợc d luận quan tâm Theo em nguyên nhân gây nên dịch bệnh đó là gì?

V/ Bài tập về nhà;

Kể tên 1 vài dịch bệnh hiên nay đang đợc d luận quan tâm Theo em nguyên nhân gây nên dịch bệnh đó là gì?

Trang 32

Ngày 20/01/2007 Tiết 18

Bài 19: ảnh hởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến

quần thể sinh vật và môi trờng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

Biết đợc ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể SV, đến MT

Nêu đợc các biện pháp để hạn chế ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật

2/ Kĩ năng:

Vận dụng vào thực tế đề ra các giải pháp hạn chế ảnh hởng xấu của thuốc hoá học

3/ Giáo dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng, tự mình đề ra các giải pháp nhằm bảo vệ MT từ đó có ý thức hơn trong việc BVMT

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Chuẩn bị các phiếu học tập

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Nêu các biện pháp chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Phân tích u

nhợc điểm của biện pháp hoá học?

III/ Dạy bài mới:

GV: Nêu nguyên nhân làm cho thuốc có

thể ảnh hởng xấu đến QT SV?

GV phân tích phổ độc của thuốc, sự hình

thành các dạng sâu kháng thuốc

GV giải thích thêm: ngời nông dân nhiều

khi vì mong có hiệu quả nhanh nên sử

dụng thuốc với liều cao, vì tham rẻ nên còn

sử dụng cả những thuốc ngoài luồng

khônng đợc phép sd hoặc những thuốc đã

quá hạn từ đó gây nên hậu quả xấu

(?) Tại sao có hiện tợng sâu bệnh kháng

thuốc?

HS: Do sd nhiều loại thuốc có tính năng

gần giống nhau và sd trong thời gian dài

làm sâu phát sinh các ĐB có khả năng chịu

I/ ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể SV:

1/ Nguyên nhân:

- Thuốc thờng có phổ độc rất rộng nên đợc

sử dụng linh động

- Để tăng hiệu quả diệt trừ thuốc thờng đợc

sử dụng với nồng độ cao hoặc tổng lợng cao

Trang 33

đựng cao với thuốc HH

GV: hoàn thành phiếu học tập sau về

nguyên nhân và hậu quả của thuốc hoá học

- Trong quá trình bảo quản và sd phải tuân thủ qđ về an toàn lao động và VS MT

IV/ Củng cố:

II/ ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến môi trờng

+ Ô nhiễm MT : đất, nớc

+ Ô nhiễm nông sản

+ ảnh hởng tới sức khoẻ ngời, gia súc, gây

ngộ độc hoặc 1 số bệnh hiểm nghèo

+ Sử dụng thuốc với liều lợng cao, phụ nhiều lần làm cho thuốc theo nớc ma, nớc tới ngấm xuống đất, nớc > gây ô nhiếm+ Phun với CM cao, thời gian cách li ngắn+ Thuốc tồn lu trong đất, nớc đi vào ĐV thuỷ sinh, vào nông sản, thực phẩm > vào con ngời

*** Vẽ sơ đồ đờng truyền của thuốc vào môi trờng và vào con ngời?

V/ Bài tập về nhà:

Nêu các BP đảm bảo an toàn lao động cho ngời đi phun thuốc hoá học BVTV?

Ngày 20/01/2007 Tiết 19

Trang 34

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ TV

- Biết đợc cơ sở khoa học và quy trình SX chế phẩm VK, VR, nấm trừ sâu

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, phân tích so sánh

3/ Giáo dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Chuẩn bị các phiếu học tập

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Nêu những ảnh hởng xấu của thuốc HH đến QT SV và MT?

Phân tích u và nhợc điểm của việc sử dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh hại? Lấy

ví dụ CM?

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là chế phẩm SH bảo vệ TV?

Có u điểm gì nổi bật?

(?) Vi khuẩn dùng để SX thuốc trừ sâu là

loại nào? Có đặc điểm gì/

(?) nêu đặc điểm hình thái và cơ chế gây

độc của Pr độc?

(?) bản chất của thuốc trừ sâu Bt là gì?

HS: là chất độc chiết từ bào tử của Vk

Baccillus thuringiensis, độc với sâu mà

không độc với ngời, MT

GV: NPV = nuclear polihedrrin Virus: Vi

rut kí sinh trên sâu

(?) nêu sự khác biệt về bản chất và phơng

thức diệt trừ sâu hại giữa bt và NPV?

HS: Bản chất: Bt là pr độc của VK

I/ Khái niệm chế phẩm SH bảo vệ TV:

- ĐN: là sản phẩm diệt trừ sâu, bệnh hại có nguồn gốc SV

- Đặc điểm: không độc hại cho ngời , MT

II/ Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu:

- Đối tợng: VK có tinh thể Pr độc ở giai

đoạn bào tử VD: vi khuẩn Baccillus thuringiensis

- ĐĐ của tinh thể Pr độc:

+ HD: quả trám hoặc lập phơng+ Cơ chế: sau khi sâu nuốt tinh thể Pr độc , cơ thể bị tê liệt, sau 2 - 4 ngày sẽ chết

- UD: sản xuất chế phẩm thuốc trừ sâu Bt:

trừ sâu róm, sâu tơ, sâu khoang

- Quy trình SX: SGK

III/ Chế phẩm vi rút trừ sâu:

- Đối tợng: Sd vi rút nhân đa diện NPV

- Cơ chế: Khi sâu non ăn phải thức ăn có VR, cơ thể sẽ mềm nhũn do các mô bị tan rã Màu sắc và độ căng của cơ thể bị biến đổi

- ƯD: sản xuất thuốc trừ sâu NPV: trứâu

Trang 35

NPV là vi rus

+ Phơng thức diệt trừ: Bt gây độc làm tê

liệt sâu, gây chết

NPV: làm sâu bị nhiễm VR > TB sâu bị

phá > chết

(?) nêu sự khác nhau của 2 nhóm nấm gây

hại cho sâu?

róm, sâu đo, sâu xanh

- Quy trình SX: SGK

IV/ Chế phẩm nấm trừ sâu:

Có 2 nhóm nấm gây bệnh cho sâu:

3 ƯD: Từ nấm phấn trắng ng ta SX chế phẩm nấm trừ sâu: Beauveria bassiana: trừ sâu róm, sâu đục thân ngô, rầy nâu, bọ cánh cứng hại khoai tây

4 Quy trình SX: SGk

IV/ Củng cố;

(?) nêu sự khác biệt về bản chất và phơng thức diệt trừ sâu hại giữa Bt và NPV?

Trả lời:+ Bản chất: Bt là pr độc của VK

NPV là vi rus

+ Phơng thức diệt trừ: Bt gây độc làm tê liệt sâu, gây chết

NPV: làm sâu bị nhiễm VR > TB sâu bị phá > chết

V/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi SGK

Ngày 02/02/2007 Tiết 21

Trang 36

Bài 22: Quy luật sinh trởng, phát dục của vật nuôi

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc khái niệm và vai trò của sự sinh trởng và phát dục

- Hiểu đợc nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật ST - PD

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

III/ Dạy bài mới:

GV: Đa 3 ví dụ , trong đó đâu là PD?

VD1; G sau thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử p/c

tạo các mô để hình thành nên cơ quan của

vật nuôi

VD2: tơng tự nh gà trên

VD3: Lúc trởng thành: gà trống biết gáy,

gà mái đẻ trứng

(?) Lấy VD khác? Vậy thế nào là PD?

(?) 2 quá trình đó có quan hệ với nhau ntn?

* Phát dục:

- Ví dụ:

- ĐN: PD là quá trình biến đổi chất lợng các cơ quan bộ phận trong cơ thể

2/ Mối quan hệ:là 2 mặt của quá trình PT ở

VN, xảy ra liên tục, sonh song, bổ sung, hỗ trợ cho nhau làm cơ thể phát triển ngày 1 hoàn thiện

II/ Quy luật sinh trởng - phát dục:

1/ Quy luật sinh trởng - phát dục theo giai

đoạn:

- Nội dung:

+ Trong quá trình PT mỗi cá thể đều phải trải qua những gđ nhất định,

Trang 37

(?) quy luật này có ý nghĩa ntn khi áp dụng

vào chăn nuôi?

Phát biểu ND quy luật? Hiểu biết về QL

này có YN gì trong chăn nuôi? VD:

VD: để xơng PT mạnh cần cung cấp

khoáng, để PT cơ cần Pr, PT mô mỡ cần

gluxit

(?) Phát biểu ND quy luật? Hiểu biết về

QL này có YN gì trong chăn nuôi? VD:

GV: Cùng chế độ nuôi dỡng nhng lợn

LanDrat luôn có NS cao hơn lợn ỉ?Vì sao?

(?) Theo em NS còn chịu sự chi phối của

những yếu tố nào nữa?

(?) vậy muốn VN ST - PD tốt cần tác động

vào các yếu tố nào?

+ Mỗi gđ có những đặc điểm riêng đều nhằm hoàn thiện dần về cấu tạo và chức năng

- VD: Sự PT của cá: SGK

- YN: Mỗi thời kì phải có chế độ thức ăn, chăm sóc quản lí thích hợp để VN phát triển tốt nhất

2/ Quy luật sinh trởng - phát dụckhông

đồng đều;

- Nội dung: Sự ST - PD của vật nuôi diễn ra

ko đồng đều: có lúc nhanh, có lúc chậm

- VD: SGK

- ý nghĩa: Mỗi gđ có cáccơ quan bộ phận

PT mạnh cần cung cấp đủ và hợp lí khẩu phần dinh dỡng

3/ Quy luật ST - PD theo chu kì:

- Nội dung: trong quá trình PT của VN, các HĐ sinh lí, các qúa trình TĐC của cơ thể diễn ra có chu kì

- VD: Nhịp tim, nhịp thở, chu kì TĐC theo ngày - đêm hoạt động sinh dục

- YN: Hiểu QL này có thể điều khiển quá

trình sinh sản của VN , Giúp ta biết cách nuôi dỡng chăm sóc phù hợp chu kì sống của con vật để có hiệu suất cao

III/ Các yếu tố ảnh hởng đến sự ST - PD:

NS = Giống + yếu tố ngoại cảnh

( yếu tố DT) ( Thức ăn, chăm sóc, MT)

IV/ Củng cố:

Quan sát hình 22.1, cho biết vai trò của ST - PD trong quá trình PT của VN?

Quan sát sơ đồ hình 22.3 cho biết để VN ST - PD tốt cần tác động vào các yếu tố nào?

V/ Bài tập về nhà;

Vì sao cần phải nắm đợc các quy luật ST - PD của VN? Vận dụng vào việc chăn nuôi ở tại gđ, địa phơng theo em đã thực hiện tốt cha? Cần khắc phục ntn?

Trang 38

Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống VN

- Biết đợc 1 số phơng pháp CL giống VN phổ biến ở nớc ta

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK

3/ Giáo dục t t ởng: biết vận dụng các cách CL giống vật nuôi vào thực tiễn chăn nuôi gia đình, địa phơng để thu NS cao

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

Nêu khái niệm về sinh trởng - phát dục, mối quan hệ?

Nêu nội dung và ý nghĩa các quy luật sinh trởng - phát dục ở VN? Lấy ví dụ làm rõ?

III/ Dạy bài mới:

GV: CL giống VN là lựa chọn VN theo

những tiêu chí nhất định để giữ lại những

VN tốt, loại bỏ VN xấu

(?) tại sao NH lại là 1 chỉ tiêu để CL?Lấy 1

vài VD về ngoại hình các giống VN em

biết?

HS: Lợn landrrat: lông trắng, tai to cụp

xuống, mình dài, chân cao Lợn Móng cái

có mảng đen yên ngựa ở mông

Trang 39

(?) tại sao hiệu quả chọn lọc không cao?

HS: Chỉ KT đợc HD bên ngoài( khiểu

hình) cha KT đợc kiểu gen nên chỉ có HQ

với tính trạng có hệ số DT cao( màu lông,

chân, HD ) Còn các TT có HSDT thấp nh

NS trứng, sản lợng sữa Không KT đợc,

không xác định chắc chắn là thế hệ sau sự

Dt của giống ntn

(?) Mục đích của CL tổ tiên là gì?( đánh

giá con vật theo nguồn gốc, nhờ biết rõ quá

khứ lịch sử con vật có thể dựdoán những

đặc tính DT của nó

II/ Một số phơng pháp chọn lọc giống VN 1/ Chọn lọc hàng loạt;

- Phạm vi: áp dụng khi cần chọn lọc 1 số ợng lớn nhiều VN 1 lúc hay trong TG ngắn

l Các bớc:

+ Đặt ra tiêu chuẩn về chỉ tiêu chọn lọc+ Chọn các cá thể đạt tiêu chuẩn

+ Nuôi dõng để làm giống

- Ưu: Đơn giản, nhanh, không tốn kém, dễ thực hiện

- Nhợc : hiệu quả chọn lọc không cao,

+ Kiểm tra qua đời sau

- Ưu: đánh giá chính xác , chất lợng KT cao, đáng tin cậy ( đánh giá đợc cả KH và KG)

- Nhợc: Cần nhiều thời gian, ĐK cơ sở vật chất tốt và có trình độ KHKT cao( thờng tại các trung tâm, với chăn nuôi gđ khó thực hiện),

Lập bảng so sánh các biện pháp chọn lọc giống vật nuôi

Su tầm các câu ca dao nói về kinh nghiệm chọn giống vật nuôi

Ngày 05/02/2007 Tiết 23

Trang 40

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc khái niệm và mục đích của nhân giống thuần chủng

- Biết đợc 1 số phơng pháp lai giống phổ biến trong chăn nuôi và thuỷ sản

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK

3/ Giáo dục t t ởng: biết vận dụng các phơng pháp lai để tạo ra các giống VN và thuỷ sản có năng suất chất lợng tốt cho gia đình, địa phơng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

Nêu và cho ví dụ các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống vật nuôi:

Nêu một số phơng pháp chọn lọc giống VN phổ biến?

III/ Dạy bài mới:

GV: đa ví dụ sau đó yêu cầu HS nhân xét

đặc điểm phép lai đó? ( về P, F1) Vây thế

nào là nhân giống TC? Em hiểu chữ thuần

HS: Phải chọn lọc giống tốt, tạo đk tốt nhất

cho con lai ST, PT đến trởng thành

(?) Từ khái niệm hãy cho biết nhân giống

TC với lai giống có những điểm gì khác

nhau?Cho VD về lai giống ?( P, F1)

HS: Lợn ỉ x lợn ngoại > lợn lai

I/ Nhân giống thuần chủng:

1/ Khái niệm:

Là PP cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể

đực và cái cùng giống đó để có đợc đời con

mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống đó

- VD: Lợn đực móng cái x Lợn cái MC > F1: lợn MC

Bò Hà Lan đực x bò Hà Lan cái > Bò HL

Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các cá

thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang

những tính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ

2/ Mục đích:

- Sử dụng u thế lai làm tăng sức sống và

Ngày đăng: 01/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w