- Tài nguyên và môi trường du lịch đang cỏ đấu hiệu suy giảm do khai thảo, sử dụng thiểu tỉnh bên vững, Trước bồi cảnh đỏ, mỗi địa phương cần phải phân tích, đánh giá để từ ra nhímg lợ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
T=— GB ———-———
DANG THUY HÀ
NGHIEN CUU DE XUAT MOT SO GIAIL PHAP
CHIEN LUGC PHAT TRIEN DU LICH HO SONG DA
HOA BINH CUA CONG TY DU LICH HOA BINH
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
Chuyên ngành: Quán trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC
TS NGUYÊN VĂN NGHIÊN
Hà Nội 2012
Trang 2LOI CAM DOAN
Đổ hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của để tài đặt ra, trong luận văn có
sử dụng các thông tin, các số liệu, các bản bảo cáo của tỉnh, một số huyện và
các thông tin điều tra trực tiếp từ du khách
Tôi xia cam đoan rằng tất cä các số liệu, thông tin trong luận văn hoàn
toàn đứng sự thật và được trích nguồn rõ rằng, các số liệu tôi sử đụng trong
luận vẫn này chưa dược sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước nhà trường,
Tác giả luận văn Đăng Thủy Hà
Trang 3
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
ban bé, Ban gid hiệu, các thầy cố Viên Kinh tế vá Quản lý, Trường Đại
học Bách Khoa Hà Kội; Sở Kế hoạch và Đầu tư Hoá Bình, sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn 1Ioả Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lich Ifoa
Binh, Uy ban nhân dân thành phé Ifoa Binh, Cục Thống kê IToà Bình và
các doanh nghiệp kinh doanh du hch, các hộ gia đình trên địa bản hồ Toà Bình, tỉnh Hoà Bình Đặc biệt là sự hướng, dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của
‘Thay gido Tién si Nguyén Van Nghién - Giảng viền Viện Kinh tế vá Quản
ly Trung Dai hoe Bách Khoa Tà Nội trong suốt quá trình hình thành luận văn nảy
Mặc dù đã có nhiều cô gắng, luy nhiên không ánh khởi những hạn chế vả thiểu sót nhất định khi thực hiện luân văn Kinh mong các Thấy
giáo, Cô giáo và bạn bẻ tiếp tục dong gop y kién dé dé tai ngày càng được
hoản thiện hơn
Xin chân thành căm on!
Tác giả luận văn
Đăng Thúy Hà
Trang 4
Điều kiện tự nhiên
Mang hod Dich vu
Uy ban nhan dan
Trang 5
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
1.1.4 Tác động của du lịch tới kinh tế, xã hội vả mỗi trường sinh thải 13
1.3.1 Khải quát tình hình phát triển du lịch trên thế giới 18
1.2.2 Tỉnh hình phát triển du lịch tại Việt Mam 16 1.2.3 Những bài học kinh nghiệm vẻ phát triển du lịch
1.3 Phương pháp nghiên cửu cào .-
1.3.2 Tả chức điều tra thu thập số liệu - 21
Trang 6
3.2.1 Khi hậu a 26 3.2.2 Thuỷ văn - - 37
3.3 Hiện trạng kết cầu hạ tầng phục vụ du heh 37
2.3.1 Giao thông,
2.3.4 Cấp nước, thoát nước thải và vệ sinh môi trường, 29 2.4 Tinh hình phát triển kinh tế - xã hội khu vue hé Séng Da - Hoa Binh 30
2,5 Vị trí du lịch của khu vực hỗ Sông Đà - Hoà Bình 3Š
2.5.1 Vj tri clia du lich hé Séng Da - [loa Binh trong chién lược phát triển
da lịch của tính và của cả nước 35
3.5.2 Vị trí của du lịch hỗ Sông Đà - Hoà Bình trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội địa phương 36
2.6 Thực trung phát triển du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà - Hod Binh 40
2.6.1 Một số tài nguyên du lịch trên địa bàn hể Sông Dà - Iloà lình 40 2.6.2 Công tác quy hoạch phát triển du lịch - 44
2.6.5 Lao dộng phục vụ du lịch seeserrisersare 49
2.6.6 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của hỗ Sông Đà - Hoà BinhS2
2.7 Danh gia chung về sự phát triển đu lịch trên địa bàn hỗ Sông Da - Ioa
Trang 7Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
2.7.2 Ảnh hướng của việc phát triển khu du lịch hỗ Sông Dà - Hòa Iình
tới môi trưởng - xã hội @
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIEN DU LICH HO SONG DA - HOA BINH
3.1 Định hướng phát triển du lịch hẻ Sông Đà - Hoả Hình thời
2006 -
3.1.1 Những quan điểm về phát triển du lịch hỗ Sông Da -Iloa Binh 65
3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoa Binh 66
3.1.3 Dự báo triển vọng, phát triển du lịch ở hổ Sông Đà - Hòa Bình trong,
lý Nhà nước về du lịch - 83 3.3.3 Đa dạng hóa cáo nguồn vốn, thu hút đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn
3.3.4 Măng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật 86
3.3.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ BB
3.3.6 Phát triền mang tính tổng hợp vá liền hoàn các loại hình, sản phẩm
du lịch dựa trên thể nrạnh từng tải nguyên wees eee 89
3.3.8 Năng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch #2
Trang 9
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
Bang 3.3: Dự kiến như cầu lao động phục vụ du lịch trong, 70
vững hỗ Sông Dà - Lleà Hình đến năm 2020 .70 Băng 3.4: Dự kiến nhu câu phòng nghỉ phục vụ đu lịch hồ Sông Đà - 71 Hoà Binh đến năm 2020, - 71 Băng 3.5 Phần tích SWOT cho du lịch hẻ Sông Đà - Hoá Bùnh 72
Trang 10
PHÂN MỞ ĐÂU
1 Tính cấp thiết của đề tài
gày nay, khi cuộc sống của người dân đang ngày càng được nâng cao
thi du lich trở thành một như câu cân thiết trong đời sống xã hôi Vẻ mặt kinh
tế, du lịch đã trở thành một ngành quan trọng, một ngành kinh tế tổng hợp
năng động và được coi là phương sách hiệu quả để mỗi vùng, mỗi quốc gia
phát triển nên kinh tế của mình
Viêt nam đã trở thành thành viên chỉnh thức của Tổ chức Thương mại
Thể giới (WTO), điều đó đã đánh dâu một bước ngoặi trên gon đường chủ
động hội nhập quốc lế, phát triển kirủh tế đất nước Gia nhập WTO mang đến
những cơ hội mới nhưng cũng không Ít những thách thức cho nên kinh tế nước ta Ngành du lịch Việt Nam nói chúng và ngành dụ lịch các địa phương
sẽ phải đổi mặt với những thách thức rất lỏn từ hội nhập kinh tế quốc tế
- Cạnh tranh thu hút khách du lịch trên bình diện quốc gia và quốc tế sẽ
ngay cang gay git
- Yêu câu của khách du lịch về chất lượng sắn phẩm ngảy cảng cao
Trong khi đỏ du lịch Việt Nam dang ở giai doạn dâu của sự phát triển, hoạt
động du lịch chú yếu đựa vào tự nhiên, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh,
trinh độ nghiệp vụ của đội ngủ lao động trong ngành còn nhiều bắt cập; cơ sở
hạ tẳng, cơ cổ vật chất kỹ thuật du lịch còn yếu kém và thiểu đồng bộ
- Tài nguyên và môi trường du lịch đang cỏ đấu hiệu suy giảm do khai
thảo, sử dụng thiểu tỉnh bên vững,
Trước bồi cảnh đỏ, mỗi địa phương cần phải phân tích, đánh giá để từ
ra nhímg lợi thế về du lịch thực sự của địa phương mình, từ đó để ra chiến lược phát triển, định hướng, giải pháp đầu tư, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho gác doanh nghiệp du lich phat triển
Tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, cách hơi 70 km theo phía Tây dọc dường
số 6, Hoà Bình là một vùng dất cỏ với rắt nhiều tiểm năng du lịch Đến với Hoa Bình, du khách sẽ được đến với hỗ Sông Đá - Hoà Bình, đầy là mội trong
những khu cỏ rất nhiều điểm du lịch Quả thực sức người và thiên nhiền nơi
đây dã tạo cho Hòa Bình một vùng long hỗ và ven hỗ thơ mộng với dây dit
Trang 11
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
vịnh, đảo và bản đóo mà ở đó động thục vật quý hiếm được báo tổn Thập
thoáng các bản người Mường, bản người Dao, bản người Tày rải rác ven hồ, ven thung lũng tạo nên bức tranh sơm thủy hữu tỉnh
Tuy nhiên, cho đến nay việc đầu tư, khai thác, phát triển các loại hình
du lịch ở hả Sông Dà - Iioà Binh chưa mang đây đủ những đặc trưng, tiểm năng vốn có của nó Do đó, việc nghiên cửu để tìm ra hưởng phat triển đu lịch
trên địa bàn này lá rất cân thiết bởi những lý do sau
- Phát triển du lịch là phủ hợp với su hưởng vá nhụ câu du lịch của thí
trường trong rước cũng như quốc tế trong gisi doan biện lại cũng như trong
- Phát triển du lịch sẽ góp phân cái thiện phúc lợi cho nhản dân địa
phương nói chung Dặc biệt nó sẽ góp phân vào việc cái thiện va ning cao
chất lượng chính sách của cộng đỏng dân cư, dây nhanh quả trình chuyển dịch:
cơ cầu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Phát triển du lịch trên địa bàn hỗ Sông Da - Toa Binh đòi hỏi vồn đầu
tư ở mức độ vừa phải, phù hợp với thực tế và hoàn cảnh của địa phương
Xuất phát từ những lí ảo cơ bản trên, để góp phân xây đựng cơ sở lí
Imận, cơ sở thực tiễn và định hướng phát triển du lịch trên địa ban hỗ Sông Dà
- Hoà Binh thời gian tới, chủng tôi đã chọn để tài nghiên cửu: “Nghiền cửu
đề xuất một sà giải pháp chiỗn lược phút triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà
Bink cũa Công ty Du lịch Hoà Bình " làm đề tải tốt nghiệp cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giả thực lrạng hoạt động du lịch và tiền năng phát
triển du lịch của hỗ Sông Đà - Hoà Bình để xuất các giải pháp cơ bản để phát
triển du lịch trén dia ban trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12
- Gớp phân hệ thông hoá những vấn đề lý luận vá thực tiễn về phát triển
du lịch hiện nay;
- Danh giá thực trạng và phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến sự phát
trién du lịch hỗ Sông Đà - Hoà Binh thời gian qua;
- Xác định tiểm nắng, cơ hội và thách thức cho phát tiến du lich hd
Sông Da - Hoa Binh,
- Dé xuat cac gidi phap phat trién du lich hd Séng Đà - Hoà Bình trong
thời gian tới
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển du lịch hỗ Sông Đã - Hoà Binh mang lại lợi ích và những tác động gì cho kinh tả - xã hội của tính?
- Những yến tỏ nào ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch hồ Söng Đà -
Hoa Binh?
- Lâm thé nao dé phat trién du lich hé Séng Da - Hoa Binh theo hướng
khai thác bên vững các tài nguyên du lịch?
3 Đối tượng vả phạm vi nghiên cứu
3.1 ĐÃI tụng nghiên cứu
Ngành du lịch và các hoạt động du lịch vúng hô Sông Da - [oa Binh, một sổ địa điểm du lịch được chọn nghiên cứu trên địa bàn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cửu thựo trạng phát triển du lịch ở hỗ Sóng Đà - Hoà Bình trong một số năm gân đây, từ đó đánh giả và đưa ra những giải pháp cơ bản
để phát triển du lịch ở hỗ Sông Đả - Hoà Bình trong những năm tới
Nghiên cứu được thực hiện tại vùng hỗ Sông Đa - Hoá Bình thuộc tỉnh Toà Bình Số liệu nghiên cửu được thu thập trong giai đoạn 2006-2010
4 Kết quả đạt được
Mô tả chính xác thực trạng phát triển du lịch hỗ Sông Đà - Hòa Bình hiện may, lam co sé phan tích, nhận xét, đánh giá Vận dụng gác phương pháp
nghiên cửa của khoa học liên ngành và chuyên ngành từ đó mạnh dạn dưa ra
một số giải pháp chiến lược phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hòa Bình
Trang 13
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
+ Luận văn tiếp cận và đã khẳng định vị thế cúa du lịch hồ Sông Da - Ilo Binh trong xu thể phát triển du lịch của tỉnh 1Toà Bình hiện nay
+ Luận văn cũng phân tích những khả năng và lợi thể trang phát triển
du lịch hỗ Sông Đà - Hòa Bình
+ Kết quả nghiên cửu sẽ là tài liệu quý góp phân nhỏ vào việc hoạch định chính sách, chiến lược phát triển đu lịch hồ Sông Đà — Hòa Binh nói
riêng và du lich tinh Hoa Binh néi chung
5 Cac cing trinh nghién cứu có liên quan đến đề tải
Ngày nay, du lịch đã hở thánh mội ngành kinh tế mũi nhọn ở rãi nhiều quốc gia trên thể giới Sau chiến tranh thể giới thứ 2 (1945), du lịch phát triển
vất mạnh mế và đã có rãi nhiều công trình nghiên cứu, khảo sát, đánh giá về
tiểm năng cũng như giải pháp để phát hiển du lịch ở nh
lãnh thẻ trên thể giới Tuy nhiễn, ở Việt Nam chỉ từ sau khi đất nước ta tiến
hành đổi mới, cái cach kinh tế (1986) thì du lịch và các cổng trình nghiền cứu
về du lịch mới được quan tâm
quốc gia, vùng
Khơi dậy được những tiêm năng vốn có cũng như giải pháp để phát
triển du lịch theo xu hướng phát triển bên vững, là một trong những vấn dễ
thu hút được rất nhiều nhà nghiên cửu, cảc nhà khoa học, các chuyên gia kinh
tế quan tâm Dã có rất nhiều công trình nghiên cứu về những vấn đề này:
Khuất Tlữu Oanh (2007) “Tiểm năng và định hướng phát triển đu lịch
trên địa bản thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây ” Tác giả đã khái quát hoá được co
sở lý luận, cơ sơ thực tiễn về tiểm năng, khai thác, quản lý và định hướng
phát triển du lịch Đông thời đánh giá dược thực trạng, trên cơ sở đó để xuất
định hướng và giải pháp để phát triển du lịch trên dia ban thi x4 Son Tay,
tĩnh Hà Tây
Nguyễn Sao Dẫn (2008) “Khai thác liểm năng du lịch gình thái trong
phát triển kinh tế - xã hội của tính Hoà Bình ” Sau khi phâu tích đặc điểm về
điều kiêu tự nhiền, kinh tế, xã hội, trên cơ sơ lý luận và thực tiễn về phải triển
dụ Tịch sinh thái, tác giả để có những nhậu định, đánh giá về tiểm năng và
thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên địa bản tỉnh Hoà Binh, dua ra
Trang 14
những, định hưởng, giái pháp nhằm phát huy tiểm ning to lớn về du lịch sinh
thải trên địa bản tính Hoá Tinh
Ngoài ra còn có rất nhiều công trình nghiên cửu có liên quan đến đẻ tái
như: Nguyễn Anh Phương (2007) “Nghiên cửu một số giải pháp phát triển đu
lịch bên vững tại huyện Buôn Dôn - tinh DakL4k” Sau khi phân tích tiểm năng du lịch tại huyện Buôn Đôn, táo giả kết hận: Du lịch Buôn Đôn có tiềm
năng đu lịch thiên nhiền, lịch sử, nhân văn, rất đa dạng và phong phú, có nhiễu điểu kiện thuận lợi để phát triển, mở rộng nhiều loại hình du lịch thân
thiện với môi trường có lính bền vững Trên cơ sở đỏ táo giá đã để xuất áo giải pháp dễ phát triển bền vững du lịch ở địa bản nghiên cứu trong đó nhấn
tanh cac giải pháp thức Hoàu thiện công tác quy hoạch, quản lý vá thực hiện
công tác quy hoạch phát triển du lịch; Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch cũng như dẫy mạnh tuyên truyền, khuyên khich công đồng
dịa phương tham gia hoạt động du lịch, quảng bá du lịch va mo rong thi trường du lịch
6 Kết cầu cúa luận văn:
Ngoài phan mở dâu và kết luận luận văn gởm 03 chương,
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiên vẻ phát triển du lịch
Chương2 Thực trạng phát triển du lịch vùng lòng hỗ Sông T24 - Hòa Bình Chương 3 Tẻ xuất một số giải pháp chiến lược phát triển du lịch hé Séng
Da - Hoa Binh
Trang 15
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẺ PHÁT TRIÊN DU LICH
1.1 Cơ sẽ lý luận về nhát triển du lịch
1.1.1 Một vỗ khái niệm cơ bãn
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
Có rất nhiều khái niệm vẻ du lịch Dến endi thé ky XTX, đâu thé ky XX
“Du lịch chỉ là biển lượng đơn lẻ của một số người thuộc tầng lớp có thụ nhập
cao trong xã hội” [8] Khi đó, khách du lịch vẫn tự do lấy việc di lạ và ăn ở của mình và người ta coi du lịch như là một hiện tượng nhàn văn, dành riêng
cho tang lớp quý tộc, giầu có trong xã hội:
“Du lịch là hiện tượng những người đi đến một nơi khác ngoài nơi cư
tủ thường xuyên của mảnh theo nhiêu nguyên nhân khác rau ngoại trừ mục
đích kiểm tiển và ở đó họ phải tiêu tiên mà họ đã kiếm được ở nơi khác” [6]
Thuật ngữ du lich la chuyển động cúa con người đã được tổ chức Du lịch thế giỏi và cac nước Mỹ, Anh, Canada, Úc chấp thuận
Cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, số lượng đu khách ngày cảng nhiều và khải niệm đi
du lịch cảng ngày vàng mang tính quần chúng hoá Do đó, nhú cầu vẻ chế ăn,
ở, vui chơi giải trí cho du khách ngày cảng cao và trở nên cắp thiết, Ngày
nay, du lịch không những là hiện tượng nhân văn mà còn là hoạt động kinh tế
“Du lịch là toản bộ những hoạt động và công việc được phối hợp với
nhan nhằm thoả mãn nhủ cầu gũa du khách” [6]
Du lich cang phat triển thì những hoạt động nảy cảng phong phú và gắn bó với nhau hơn tạo nêu một ngảnh “Công nghiệp du lịch” mà sự phát
triển của nỏ gắn liến với nhịp độ phát triển du lịch Cho đến nay du lich
được hiểu không chi la hoạt động nhân văn, hoạt động kinh tế mà còn là
xuội ngành công ng
Trang 16
“Du lịch là toàn bộ các mục tiểu biến các nguồn lực thánh sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của đu khách" [6]
áo khái niệm trêu mới chỉ mồ tả du leh theo hiện tượng bên ngoài của
mỏ Để phân ánh mỗi quan hệ bản chất bên trong làm cơ sở cho việo nghiên cửu, chúng ta cỏ thể hiểu một cách khái quát nhất về khải niệm của du lịch
nut sau:
“Du lịch là tống thể những hiện tượng và những môi quan hệ phát sinh
từ sự tác động qua lại lấn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du
lịch, chính quyển sở tại và cộng déng cu dân địa phương trong quả trình thu
hức và lưu giữ khách du lịch” [6]
Trong hoạt động kinh doanh du lịch, tuỳ theo đối tượng và mục đích
chuyến đi của đu khách người ta thường chia ra thành các chuyên đề, loại
hình du lịch cụ thế nhự: Du lịch thuần Luý, du Tịch kính doanh, du lịch sinh thái v.v Ngoài ra, người ta còn có thẻ chia nhỏ hơn các chuyên để, loại
hình du lịch trên như: Du lịch nghiên cửu văn hoá âm thực, nghiên cứu văn hoa lịch sử, nghệ thuật (cã một đất nước, một vùng) Tuy nhiền, các
chương trình du lịch được xây đựng có thể không chỉ đơn thuần một
chuyên để hoặc một loại hình, mà nó có thế được xây dựng kết hợp theo
yêu cầu của du khách
1.1.1.2 Khái niệm các bộ phận hợp thành và đặc điểm săn phẩm du lịch
* Khải niệm sản phẩm đu lịch
Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi những bộ phận hợp thành Đó là
dịch vụ lưa trú, địch vụ đi lạt, địch vụ ăn uống, địch vụ giải trí, địch vụ mua
sâm v.v “Những du khách khác nhau bao giờ trong chuyển di du lịch cũng
có những như cầu khác nhau Điều chung nhất là sán phẩm du lịch mang lại
cho họ là sự hải lòng” [8] Sự hài làng này không phải là sự hải lòng như khi
người lá mua một loại sản phẩm vất chất cụ thể mà là sự hải lòng về khoảng
thời gian và cảm giác của mình đã đạt được
Trang 17
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
“Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và những phương tiện vật chất nhằm cung cấp cho du khách một kinh nghiệm du lich tron ven va su
hai long” [6]
* Các bộ phận hợp thành của sản phẩm du lịch: gồm 04 bộ phận
- Dịch vụ vận chuyển: Đưa du khách tử vùng cư trú đến nơi du lich,
bao gồm nhiều loại phương tiện vận chuyển du khách như: Ô tô, tàu hoả, máy
bay, tàu thủy
- Dịch vụ lưu trú: Đăm bão cho du khách nơi ấn, ð trong quả trình thực
hiện chuyển du lịch của minh và du khách có thể chọn một trơng những khả năng sau: Khách sạn, nhà trọ, nhà nghĩ, cắm trại
- Dịch vụ mua sắm: Di du lịch mua sắm cũng là một cách giải trí
'Nhing đẳng thời, việc nhiễn du khách mang về một ít vật kĩ niệm của chuyển
đã là không thể tiến được Nó bao gồm các hình thức ua sam tại quây hàng
lưu mệm, hàng tạp hoá, hàng mỹ nghệ
Nhin chung, du lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp Toản bộ kỹ nghệ du lịch dựa vào nguồn tải nguyên thiên nhiên, những công trình kiến
trúc, những tài nguyên văn hoá để thu hút khách như: các điều kiện thuận lợi
về khi hậu, về tự nhiên cứng nhu các di tích lịch sử, di sân văn hoá v.v
Ngày nay, liên tượng đi dụ lịch đã trở thành phổ biển Sự kết nói tất
cá các bộ phận hợp thành của sản phẩm du lịch và thương mại hoá như:
Công, tác marketing, đại lý phân phổi có ý nghĩa rất quan trọng Đặc biệt
là sự đứng ra tố chức kết nổi và thương mại hoá của T.O (Tour Operators)
đã tạo kiện thúc đây sự phái triển của du lịch Các địch vụ này được gọi là
Trang 18cầu sinh lý (ăn, uống ) Chỉnh vỉ vậy du lịch là một yêu câu cao nền hệ số co
giản cầu của sản phẩm du lịch rất cao
- Việc tiêu đùng sẵn phẩm du lịch xây ra cùng thời gum và địa điểm của việu sẵn xuất ra chúng (quả trình tiêu dùng sẵn phẩm trùng với quá trình sẵn
xuất sản phẩm)
- Việc tiêu đừng sản phẩm du lịch có tính thời vụ (có ngảy, có mùa, có
thang du khách đến rất đồng và ngược lại) Tính thời vụ này chủ yếu bị ảnh
hưởng bởi thời gian nghỉ của các cản bộ, công nhân viên, xilt viên, học sinh Cũng như tính chất của vùng, du lịch, dặc diễm khí hậu của từng ving
- Bàn phẩm du lịch chủ yêu là sản phẩm phủ vật chất, do đó sản phẩm
du lịch không có nhãn hiệu Vì vậy không có độc quyển về săn phẩm du lịch
Thư vậy, với tỉnh chất đặc thủ riêng vồn có, sản phẩm du lịch khác xa các sâu phẩm vật chất cụ thể của ngành sẵn xudt vat chát khác Những đắc
diễm này đã làm nên tính đặc thủ của hoạt động du lịch
1.1.1.3 Khải niệm về tiêm năng dụ lịch
Theo từ điển tiếng Việt thị “tiêm năng” có nghĩa là: Khá năng, năng lực
tiém tang [5] Còn “tiêm tàng” lại có nghĩa là trạng thái bên trong chưa bộc lồ
ra, chưa phải là hiện thực (nguồn sức rnạnh tiếm tảng, khai thác những kha năng tiểm tảng ) [5] Tiểm năng là một thuật ngữ xuang tính khá trừu Lượng,
chúng ta cé thé hiểu “tiém nang” la kha ning, năng lực ấn giảu có thể khai
thắc được theo một mục địch nào đó
Trong hoạt động du lịch, khái niệm về tiém nang du lich được nhiều giáo trình đănh nghĩa Trên khia cạnh có tính học thuật khải quát thì tiểm năng
du lịch là: “Những tài nguyễn du lịch chưa khai thác hoặc chưa được khai
thác hết, cần phái có thời gian vả tiến bạc để đầu tư tôn tạo và đưa vào sử
dựng” [6] Còn trên khía cạnh có tính nghiệp vụ cụ thế, giáo trinh thống kê đụ
lịch đã định nghĩa: “Tiềm măng đu lịch của một nước (hoặc vùng lãnh thổ) là
Trang 19Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
hoá đã và dang điễn ra Tiểm năng còn có ở phần nguồn khách du lich như các thị trường tiềm năng chưa khai thác
1.1.1.4 Khải miệm vé tai nguyén du lịch
Tải nguyên du lịch là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phải triển kinh tế và đời sống con người Theo nghĩa rộng "tải nguyên bao
gồm tất cả các nguồn vật liệu (materials) răng lượng (eneray), thông tin
(Information) có trên trải đất và trong vũ trụ mà con người có thế sử dưng
phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình” [3]
Những tài nguyên nào có thể sử dụng cho phát triển du lịch dễu coi la
tải nguyên đu lịch “Tất cá các nhân tổ cỏ thể kích thích động cơ du lịch của
du khách được ngành du lịch tận dụng vá từ đỏ sinh ra lợi ích kinh tế và lợi
ích xã hội thì đều gọi là tài nguyễn du lịch" [8]
Tai nguyên thường được phân chia thành tài nguyên tự nhiên (natural
resourcos) gắn liễn với các yêu tố tự nhiêu và tài nguyên nhân văn (luunar
resources) gan lién với các yêu tổ con người và xã hội
Trong, du lịch, cũng só rất nhiều khái niệm về tải nguyên đu lịch nhưng
nhìn chung có thế hiệu một cảoh khải quát nhất: “Tài nguyên du lịch bao gồm
tất cả các yếu tô câu thành nên sự hếp đẫn và lôi cuốn của du lịch nhằm thơä mãn những nhu sầu đặc trưng của khách du lịch, chúng lá nguyên liệu cho một chuyên du lịch, là yêu tổ quan trọng đầu tiên cho việc phát triển du lịch
của một địa phương, một quốc gia” [6]
Tài nguyên du lịch là mội trong những điều kiên quan trọng bắc nhật để bình thánh nên nguồn cúng trong du lịch Nó ảnh hưởng lớn đến sức hấp dẫn, khả năng thu hút khách của diém du lịch Miệt địa phương hay quốc gia có tải
Trang 20
nguyên du lịch phong phủ và đa dạng sẽ có điều kiện lớn để phát triển hoạt
động du lịch Tuy nhiên, đây mới chỉ lả “khả năng” cên để biển nó thành
“hiện Huực” thì phải cần có sự đầu tr hợp lý và đồng bộ cho da lịch phát triển 1.1.2 Những vẫn để có liên quan đến phải triển dụ lịch theu bưởng bỀn vững
Du lich ngày nay đã trở thành một trong những ngành kinh tế phat
triển nhanh, là ngành chiém vi iri quan trong trong co cấu kinh tế của nhiều quốc gia, ảnh hưởng đến đời sống xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người đâu địa phương ở nhiều vùng lãnh thổ Tuy nhiền, cân phải nhận thức được rằng néu phát triển không có kế hoạch vả thiểu sự quản lý chặt
chế có thể làm tram trong hơn các tác động tiêu cực Khi đỏ xét trên toàn xã hội, cái lợi ìu được không đủ bù đắp chỉ phí để khắc phục hậu quả của nó
Từ thực tế đỏ, người ta đã tiếp cận đến một quan điểm mai đó là “phát triển bến vững”
Theo Uý ban mỏi trường và phát triển thể giới (WCED) “Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội hiện tại má không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cẩu của các thể hệ trong tương lai” [2]
Thất triển bên víng luồn luổn bao gồm 5Š yếu tố có môi quan hệ tương
tác lẫn nhau:
- Yếu lỗ kinh lễ: Sự sáng 1ao ra của cải vật chất phải đh đôi với việc cải
thiện điều kiện sống
- Tếu tố xã hội: Đảm bảo sự hoàn thiện về giáo dục, y tế, định dưỡng,
nhà cửa
- Yến lễ an mình am toàn: Đầm bão các quyền cơn người, sự lự do chính
trị an ninh
- Yếu lồ văn hoá: Giới thiệu được bán sắc và giá trị độc đáo riêng đến
nhiều người và giữ gìn được bản sắc đó
- Yếu tô xinh thái: Úu tiên cho việc giữ gìn và Đảo loàn cáo tải nguyên
thiên nhiền phục vụ cho guộc sống con người
Trang 21
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
Phát triển du lịch bền vững có ÿ nghĩa to lớn đổi với việc bảo vệ môi
trường sinh thái Nó bảo đám cho sự phát triển của hoạt động du lịch sẽ không,
lâm tên hại đến gác tài nguyên, mỗi Hưởng và các giá trị văn hoá, xã hỏi trong
xuột thời gian dải
1.1.3 Những nhân tô ảnh hướng đến phát triển du lịch
Du lịch lá một ngành rất nhạy cám với những biến động xã hội và
chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Diễu kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tố
chức quản lý
1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí dịa lý, khi hậu, dịa hình Đáy là
những yếu tổ rất quan trọng tạo nên sức hap din khách du lịch Dó là những
kỳ quan thiên nhiên, những danh lam thắng cảnh mà thiên nhiên đã ban tăng cho con người Vịnh Tạ Long, động Hương Tích, động Phong Nha, bãi biển
Nha Trang, Vũng Tàu, Hòn Né đã tạo nên sức hấp dẫn đặc biết cho du khách
Dây chỉnh là những tiểm năng tự nhiên để phát triển du lịch
Cảnh quan thiên nhiên cảng kỳ vĩ, thơ mộng thì tiểm năng du lịch cảng
lớn và cảng cỏ điều kiên để phát triển du lịch
Tiêm năng du lịch tự nhiên là điều kiện tiền đề để phát triển đu lịch
1.1.3.2 Điều kiện kinh tế
Dé khai thác các tiểm năng du lịch, chỉ có các tải nguyên du lich thi
chưa đủ Cân có cả một hệ thẳng đng bộ thi ngành du lịch mới cỏ thể đi vào hoạt động được Đỏ là cơ sở kỹ thuật bao gồm oác công trình như khách sạn,
nhà hàng ăn nống, hệ thông điện, nước Đỏ chính là mức độ đầu lư (điều kiện kinh tế) càng cao thì càng tạo diều kiện tốt nhất đễ phục vụ du khách và như vậy càng tạo điều kiện để du lịch phát triển
1.1.3.3 Diễu kiện xế hội
Đây chính là tải nguyên nhầu văn trong du lịch Điều kiện xã hội chính
là cơn người, đo con người tạo nên Đỏ là nên văn hoá, lịch sử, lễ hội, phong
tục tập quán Lễ hội cảng phong phú, da dang, các di tích lịch sứ, công trình
Trang 22
kiến trúc nghệ thuật độc đáo thì cảng hắp dẫn du khách và lá điều kiện tốt để phát triển đu lịch Các Kim tự tháp Ai Cập, Lễ hội Canaval, Pén Angkovat
(CamPuCHis), Thấp Bifel (Pháp), Vạn lý trường thành (Trang Quée), Thanh
địa Mỹ Sơn (Việt Nam) luôn 1ạo sức hấp dẫn đặc biệt đốt với du khách bởi
giả trị lịch sử, vẻ đẹp quyến rũ, sự khâm phục trước khá ning sang tạo của
con người
Tài nguyên nhân văn gắn kết, bổ sung và kết hợp với tài nguyên tự
nhiều để tạo niên tiểm năng du lịch Tài nguyên nhân văn tôi là động lực thúc dẫy du lịch phát triển
1.1.3.4 Công tác tỄ chức quản lý
Day 14 một nhân tổ không thể thiếu, với chức năng, nhiệm vụ xây dựng
chiến lược phát triển du lịch, đề ra các mục tiên cho ngành du lịch, xây đựng
kế hoạch và tố chức thục hiện các kế hoạch, duy rỉ và phát triển công lác đu
lịch một cách chặt chế, khoa học nhằm đạt hiệu quả cao nhật và dâm bảo phát
triển du lịch theo hương bên vững Iu lịch cảng phát triển, công tác tổ chức quán lý cảng được coi trọng vi nỏ chỉnh lả sự sống còn của ngành du lịch
Chủ trọng phát triển và khai thác thí tường nội địa, phát huy tốt nhật loi thé phat triển đu lịch từng địa phương,
Thực biện xã hỏi hoá trong việc dẫu Lư, bảo vẻ, tôn tựo các đi tích, cảnh
quan môi trường, các lễ hội, hoạt động van hoa dan gian, các làng nghề phục
vụ phát triển du lich
1.1.4 Tác động của du lịch tái kinh tổ, xã hội và môi trường sinh thải
- VỀ kinh lễ: Du lịch có lác động lịch cực đến nền kinh tế thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống động nền kinh tế ở nơi
du lịch, từ đỏ kích thích tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào chu chuyển
Hoạt động du lịch có tác động tích cực đến sự phát triển của nhưễu
ngành: kinh tế như: Mông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thủ céng my nghé
Ngoài ra du lịch phát triển còn tác động dến sự phát triển của y tế, vấn hoa
Trang 23
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
giao thông vận tái, thương mại góp phẩn khỏi phục và phát triển các làng
nghề thủ công truyền thống, tăng thu nhập quốc dân
Ngoài ra, hoại động du lịch quốc tổ cờn xuất khẩu được muội số mặt
hàng tiêu đúng, thủ công mỹ nghệ và cáo của
án phẩm lương thực thực phải ngành nông nghiệp, công nghiệp, thuý sản, đông gop nguồn thu ngoại tệ đảng
kế cho đất nước
Hư vậy, du lịch có ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tế Phát triển du lich
đã máng lại hiệu quả cho nên kinh tế quốc dân Đối với các địa phương, phát triển du lịch còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thỏn, thúc dây tảng trưởng kinh tế, khỏi phục vả phát triển nhiều ngành nghề truyền
thống
- Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều việc làm, tăng tìm nhập cho
người lao động và nhân dần địa phương Thông thường lài nguyên du lịch bự nhiên, nhân văn thường tập trưng nhiều ở nông thôn, vùng xiúi xa xôi, vùng,
ven biển hay những vúng nguyên sơ khác, Khi cô kế hoạch để khai thác tiêm năng tài nguyên để phát triển du lịch, cần thiết phải có đầu tư về hệ thống cơ
sở hạ tằng như: giao thông, điên nước, bưu chỉnh viễn thông nhờ phát triển
du lịch sẽ góp phân thay đổi bộ mặt vủng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và lắm giãn dâu eư từ các khu đâu cư lập trung, từ các đô thị ra các vùng du lịch
Phát triển du lịch quốc tế còn lá phương tiện quáng bả hữu hiệu cho đất nước làm du lịch và mở rộng củng cố mắi quan hệ đầu tư quốc tế Du lịch nội
địa phát triển tạo điều kiện để tái sản xuất sức lao động cho nhân đân, góp phần tăng năng suất lao động,
Phat trién du lich con tang cường mở rộng giao lưu vẫn hoá théng qua
các cuộc giao tiếp giữa khách du lich với người bán xử hiéu bid
lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, đạo đức lối sống, chế độ
Du Hếh là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, từ
đó người dân nâng cao truyền thông đần tộc và giữ gìu bản sắc văn hoa
dân tộc
Trang 24
- V8 méi trường sinh thái: Phát triển du lịch đã tạo điều kiên bảo về,
tôn tạo các sông trinh kiến trúc nghệ thuật, cáo đi tích lịch sử, các danh
lam thắng cảnh, mở rộng hạ tang cơ sở, tạo môi trường cảnh quan ngày
cảng xanh - sạch - đẹp, góp phần bảo lỗn các dị sân văn hoá đân lộc, bão,
vệ môi trường
Tu lịch, đặc biệt là du lịch sinh thải có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao hiểu biết của khách du lịch về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý
thức tư gia của khách du lịch vào việc bảo tôn, góp phẩn báo vệ và phát
triển nèn văn hoá dân tộc
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch
1.21 Khải quất tình hình phát triển du lịch trên thể giải
Tiện nay, du lịch đã phát triển rất phong phú và da dạng với nhiều
loại hình khác nhau, với những phương thức tổ chức khai thác quản lý liện
dại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của khách hàng, mang lai hiệu
quả kinh tế cao
Sau chiến tranh thể giới thử II, đặc biệt từ năm 1995 hoạt động du lich
thế giới phát triển với nhịp độ cao Số khách du lịch quốc tế tăng từ 25 triệu
người năm 1950 đến 168 triệu người năm 1971, 330 triệu người nắm 1983,
450 triệu người năm 1991 và 525 triệu người xăm 1994 Những năm vừa
qua do những diễn biến vẻ chỉnh trị thể giới còn rất phức tạp, đặc biệt là cuộc khủng hoảng vẻ kinh tế toàn cầu đã làm cho ngành đu lịch thế giới có
xu hướng giảm suit, cu thé như ở khu vực bờ biển chau A - Thai Binh
Duong Tại châu Phi, mức tầng trưởng tủa ngành công nghiệp aay trong
nam 2008, 2009 va 2010 dã giấm một nửa, còn tại chảu Âu tốc dé ting
trướng của thị trường du lịch giảm xuống cón 1,7% tháng (theo Thông tân
xã Việt Nam) Mặc dủ cỏ xu hướng giảm sút về lượng khách du lịch nhưng,
dường như bất chấp những hậu quả của cơn lốc khủng hoảng tài clính đang quét qua nên kinh tế thể giới, ngành Du lịch vẫn cho thấy sức phát triển ổn dịmh Trong hơn 30 năm (1960 2001) số khách du lịch tăng 69 lần, thu
Trang 25
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
nhập từ du lịch của thế giới tăng bình quan 11,8 %/nim Du lich dang dan trở thành ngành kinh tế hàng đầu của thể giỏi [12]
1.22 Tình hình phát triển du lịch tại Liệt Nam
1.2.2.1 Quan điểm của Đăng và Nhà nước về xu hướng phát triển ngành dụ lịch
'Tình hình trong nước và thẻ giới có nhiều khó khăn, thách thức đan xen với những thuận lợi và cơ hội để phát triển đu lịch Trong nhũng nằm tỏi,
nước ta tiếp tục đây mạnh công nghiệp hoá hưởng tới mmục tiêu đến năm 2020
cơ bản hở thành sột nước công nghiệp theo hưởng hiện đại Trên cơ sở đó
két cau ha ting sẽ phát triển; cơ sở vật chất - kỹ thuật được tăng cường, hiệu qua và sức cạnh tranh của nên kinh tế được nâng lên; chất lượng dời sống vật
chất, văn hoá, tỉnh thần của nhân đân được nâng cao rõ rệt; nguồn lực con
người, năng lực khoa học và công nghệ, riểm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh
được lăng cường vững chắc; môi trường sinh thải được bảo vệ và cấi thiên; vi
thể nước ta trong quan hệ quốc tế được củng có và nâng cao Tất cả những
yếu tế trên lả cơ sớ vững chắc cho sự phát triển du lịch và cững lả đói hỏi sự đóng góp ngày cảng cao của nganh du lịch đối với đất nước
Trong tỉnh hình hiện nay và điền kiện hiện có, phát triển du lịch với vai
trò ngành kinh tế mũi nhọn là một hướng chiến lược trong sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội, phát huy dược lợi thể của đất nước và phù hợp với xu
dưới sự chỉ đạo, quản lý thống nhất của Nhà Nước Thực hiện theo Nghị
quyết Đại hội Đồng toàn quốc lần thử TX lá “Phát triển du lịch thực sự trở
thành ngành kinh tế muối nhọn”
Trang 26
1.2.3.2 Thực trạng phát triển du lịch tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội từ sau công cuộc đổi mới (1986)
Du lich Việt Nam đã không ngững phát triển, thụ hút khách đu lịch đến ViệL Nam ngày công tăng Năm 2003, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam khoảng 2.429.600 lượt, đến năm 2008 đạt 4.253.700 lượt, gấp 1, lẳn so với
năm 2003
Theo số liệu của Tầng cục Du lịch, lượng khách quốc tế đến Việt Nam
rain 2006 đại 3.583.486 lượt người, tăng 3% so với năm 2005 Năm 2007 lượng khách quốc tẻ đến Việt Nam dat 3.677.664 lượt, tăng 2,6% so với năm
2006 Nam 2008, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 4.253.740 lượt, tăng
15,6% so với năm 2007 Năm 2009, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt
3.772.359 lượt, bằng 89.1% so với năm 2008 Năm 2010 lượng khách quốc tế
đến Việt Nam đạt 5.049.855 lượt tăng 134,8 so với 2009
Theo kết quả nghiên cửu của Hỏi dồng du lich và lữ hành thẻ giới, Viết
Nam xếp hạng 6/10 các nước phát triển du lịch và 1 hành tết nhất trong thời gian từ 2007 đến 2010 Du lịch Việt Nam đã lọt vào top 10 thể giới
Trang 27
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
Bảng 1.1: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam (2005 — 2010)
Nguồn: Tổng cục Thông kê
Cùng với sự phát triểu của nên kinh tế thị trường, hoạt động du lịch dang có chiều hường phát triển mạnh va đã xác định chiếm vị trí quan trong đối với nhiều địa phương Tuy nhiền, sự phát triển do chưa tương
xứng với tiểm năng du lịch của Việt Nam Một nước được đánh giả giảu
tiểm năng về du lịch bởi sự phòng phúí, tính đã đạng sinh học và có nhiều cảnh quan, lưng động đẹp, với trên 3.200 km: bờ biển trải dài khắp đất
Trang 28
nước Các hoạt động du lịch mới chỉ phát triển mạnh ở một số vùng có nhiễu thế mạnh và đổi tượng khách chủ yếu là khách du lich trong mước
Nhận thức được lầm quan trọng của việc phải triển du lịch không chỉ đồng gúp việc phát triển kinh tẾ mà còn góp phần bảo vệ môi trường và ban site văn hoá truyền thống Hiện nay, hầu hết các tính, thành phổ đều đã và đang
tién hành xúc tiến triển khai hoặc mở rộng các dụ án du lịch Trong đó, có rất nhiều dự án lớn như: Khu du lịch hả Toà Bình, Du lịch Cụm điểm Dắng
M6 — Lang Van hoá các đền Lộc Việt Nam, làng Việt cổ Đường T.âm (Hả
Nội); Tam Đão, Hẻ Đại Lãi (Vĩnh Phúc), hẻ Ba Bê (Bắc Kạn); dộng Phong Nha (Quảng Binh) một loạt các dự án đâu tư cho du lịch Biển các bãi
biển đẹp như: Tổ Nai, Ba Tiên (Kiên Giang)
Trong thời gian tới, với sự quan tầm hỗ trợ của Đảng và Chính phú, ngành du lịch Việt Nam nói chưng và uác đơn vị kuit doanh du lịch nói riêng, chúng ta tin tưởng và li vong du lịch nước ta sẽ phát triển nhanh, mạnh, vững
chắc, đưa du lịch Việt Nam trở thành kinh tế mũi nhọn cúa đất nước, nâng cao hình ánh vả vị thế của Việt Nam trên trưởng quốc tế, xửng đảng với tiểm năng
và vị thế vốn cỏ của nó
1.2.3 Những bài học kinh nghiệm về phát triển dụ lịch
Kinh nghiêm về khai thác lợi thể so sánh: Mỗi dịa phương, mỗi vùng, mỗi quốc gia đều có những thể mạnh riếng của mình nhờ vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử, son người Việc khai tháo những tiểm năng
đó một cách hợp lý có một ÿ nghĩa quan trọng trong việc thúc đây phát triển
du lịch Kinh nghiện về phát triển du lịch từ Văn Tý Trường Thành của Trung Quốc, du lịch từ các Kim tự tháp cỗ của Ai Cập trong việc phát triển du lịch lá những bài học điền hình
Xinh nghiệm vẻ việc dam bão an ninh trật tự, an toàn cho đu khách: An
toàn là muối quan tâm hàng đầu của hằu hết các khách du lịch Trong guộc chiến chống khủng bố hiện nay, nguy cơ đe doa an toàn của du khách ảnh hưởng rất lớn dẻn quyết dịnh du khách tham gia du lịch Việc ổn định tỉnh
Trang 29
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
hình chỉnh trị và trật tự xã hội của Việt Nam đã thu hút dáng kẻ lượng du
khách khắp nơi trên thế giới đến Việt Nam trong thời gian gần đây lượng
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam rữm 2010 (5.049.855 lượi tăng gấp
1,5 lần so với năm 2005 (gần 3.5 triệu lượi) đã cho thấy điều đĩ,
Kinh nghiệm vẻ việc khai thác phái đồng thời với việc đầu tư cơ cớ vật
chất, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ mơi trường sinh thái: Dất nước Singapore là
mội tắm gương sâng, họ đã rất thành cơng và đem lại nguồn th nhập chỉnh
cho nên kinh tế từ đu lịch nhờ vào việc đầu tư cơ sở vật chất cho du lịch gắn liên với việc giữ gin va bảo vệ mơi trường sinh thải, Singapore được mệnh danh là quốc gia “xanh, sạch, dẹp” nhất trên thể giới
Kinh nghiệm về cơng tác tuyên truyển quảng cáo vẻ du lịch: Tăng
cường cơng tác tuyên truyền, quảng bá du lịch cĩ một ý nghĩa rất lớn trong
việu thu hút khách du lịch, bởi du lịch khĩ áp dụng phương châm “hữu xã bự
nhiên hương” Cỏ sản phẩm du lịch hấp dẫn, phải quảng bé, xúc tiến, giới
thiệu cĩng phu, khách mới đến Nếu cơng tác này tốt, dụ khách khắp nơi sẽ biết đến địa danh du lịch đĩ Theo tổ chức Du lịch thể giới (WTO), ngân sách
về quảng cáo, tuyên truyền cho du lịch vào thập niên 80 của thế kỷ %X lên tới
200 triệu IUSD/năm Trong đĩ Singapore: 10 triệu USD, Hẻng Kơng: 8 triệu Ư§D Đây là một kiih nghiệm quý báu cho cơng tác phải triển du lịch ở vùng lịng hồ Sơng Dà [ộ lình nĩi riêng vá cho các đơn vị du lịch nĩi chung
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.31 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Câu điểm du lich ving hé Séng Pa - Hồ Bình năm rãi rác ở huyện Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu và thành phổ Hồ Bình Để dạt duge mục đích để ra, trong, các khu vực trên chúng tơi đã chọn ra một sé điểm đặc
thủ để khảo sát và thu thập các đặc điểm của từng tải nguyên du lịch đẳng
thời tiến tành điểu tra cu khách trong nước và quốc tế tại các địa điểm dụ lịch Cụ thê, chúng tơi đã chọn các điểm phục vụ cho việc nghiên cửu là: Điểm du lich dén Chia Thác Bị, Vịnh Suối Hoa - Động Hoa Tiên, Bản dân
Trang 30
tộc Mường ở Giang Mỗ Chúng tôi chọn các khu du lịch này là điểm trọng
tâm đo tính chất đặc thủ của cáo tài nguyên hiện đang được khai thác phục vụ
du leh và được sự quan tâm đặc biệt của ngành du lịch tỉnh cũng như sự quan: lâm của các du khách trong vả ngoài nước
1.3.2 TÃ chức điều tra thu thập số liệu
guân thông tín thử cập: Thu thập số liệu từ các báo cáo kinh tá, xã hội của tính, của các số, ban, ngành và của cáo huyện, các khu du lịch, niên giám
thông kê của lĩnh và cả nước, các lài liệu, công trình nghiên cứu đã công bổ,
các chủ trương chính sách về khai thác tiểm năng du lịch của Đảng và Nhà
Nước
Nguồn thông tin sơ cấp: Số liệu được thu thập qua việc điều tra, phòng
vấn du khách về những vấn để liên quan đến mục đích và nội đụng nghiên củu
theo các phiểu điển tra đã được chuẩn bị sẵn Trong quả trình phông van ching
tôi kết hợp với việc quan sát và trao đối kinh nghiệm về các vẫn dễ có liên quan 1.3.3 Xử lý số liệu
Số liệu được tổng hop va xt ly bằng phần mềm I?xcel
1.3.4 Phân tích số liệu
1.3.4.1 Phương pháp thống ké mé ta
Sử dụng các chỉ tiêu về số tuyết déi, số tương đổi, số bình quân kết hợp
với độ lệch chuẩn và phương sai để để tính toán các chí tiêu phản ánh kết quả của hoạt đông đu lịch qua các năm như số khách đến từng khu đu lịch và tất
cả các khu du lịch, đoanh thu của khu du lịch, chỉ phí, đầu tư vào các khu đu
Tịch, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ du lịch,
Trang 31Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
1.3.4.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia: Đây là phương pháp được đánh giá cao trong,
Tĩnh vue du lịch hiện nay Do nhú cầu về du lịch rất nhạy cảm với những biến
đồng về an nình - chính trị tiêu thể giới Mặt khác, đây là phương pháp rất nó
ưu điểm trong việc sử dụng để đánh giá các vẫn đẻ có tính chất ước định, là
sáng tỏ các vấn để có tỉnh chất kinh tế, kỷ thuật phức tạp, đẳng thời trắc
nghiệm lại các tính toán và những nhận định làm căn cử cho việc đưa ra các kết luận có tính khoa học và thục tiễn Vì vậy chứng Lôi đã thu thập ÿ kiến của giáo viên hướng dẫn, của các nhà nghiên cửu vẻ du lịch tại địa phương, doanh:
nghiệp về du lịch, các hướng dẫn viên du lịch
1.8.4.5 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia (PRA)
Trong quả trình nghiên cứn chúng tối có sử dịmng những ý kiến đồng
gÓp của người đân địa phương gu các điểm du lịch cũng như lấy ý kiến của các du khách Qua dé gop phần nắm bắt dược các thông tin một cách thực tế
về thực trạng tỉnh hinh, đưa ra được các giải pháp phát triển phù hợp với yêu cầu thực tế tại địa phương
1.3.4.6 Phuong pháp phân tích ma tran SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cải đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (didin mmanh), Weaknesses (did yéu), Opportunities (cơ hội) và
'Threats (thách thức) Dây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng fa tìm hiểu van để hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong sản
xuất kinh doanh Ma trận SWOT dung để tổng hợp những nghiên cửa về xuôi tường bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp (hoặc của ngành), nhằm đưa ra những giải pháp phát huy dược thé mạnh, tận dụng được cơ hội, khắc phục các điểm yếu và né tránh các nguy cơ Phân tích môi trường
bên ngoài để phát hiện ra cơ hội và những đe doạ đối với doanh nghiệp
Thân tích môi trường nội bộ đề xác định được thể mạuh và điểm yến của
chính doanh nghiệp
Ma trận SWOT có thể xem xét dưới hình như sau:
Trang 32
(1) Cơ hội với điểm mạnh (O5): Ioanh nghiệp sử dụng các mặt
mạnh của mình nhằm khai thác eœ hội
(2) De doa voi điểm mạnh (TS): Doanh nghiệp sử dụng các mặt
xuạnh của nữnh nhằm đối phố với những nguy cơ
(3) Cơ hội với điểm yêu (OW): Doanh nghiệp tranh thú các cơ hội
nhằm khắc phục các điểm yếu
(4) De doa vai điểm yến (TW): Doanh nghiệp cổ gắng giảm thiên
các mặi yêu của mình và tránh các được gác nguy cơ [Pham Văn 1.6, 2008]
Va trong để tải này, chúng tôi đúng phương php ma tin SWOT dé
phản tích những, điểm mạnh, diém yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch
Trang 33
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện kith tễ & Quân bF
Cơ hội (O)
cho đất nước; làm thay đổi bộ mặt vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và làn gián dân cư từ cáo khu dân cư tập trung, từ các đô thị ra cáo vừng dung lịch
Phat trién du lich tao ra nhiều sản phẩm du lịch và các loại hình đu lịch
đa dạng, độc đáo, thỏa mãu nhn cầu cao của con người; là phương tiện quảng
bá hình ảnh đất nước, con người, tăng cường mớ rộng, giao lưu văn hóa giữa các vùng, miễn, quốc gia, tìm hiểu vẻ lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán,
Trang 34
đạo đức, lỗi sông, nâng cao truyền thống dân tộc, giữ gin bán sắc văn hóa các dân tộc, đẳng thời góp phan bao vệ môi trường,
Trang 35
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
Chương 2
THUC TRANG PHAT TRIEN DU LICH VUNG
LONG HO SONG DA - HOA BINH
2.1 Vị tri dia ly va dia hình
2LI Vi tl dia if:
Vũng lòng hồ Sông Da - Ilo4 Binh 06 chiéu réng 1 - 2 km, sâu từ 80 - 100m, chiêu đài trêu 200 kau từ Hoà Bình lên Sơn Ta, có dụng tích trên 9 tỷ
m nước Trong địa giới tỉnh Hoà Bình, hễ Sông Đá - Hoa Binh nim trong
phạm vị của 17 xã, thuộc 4 huyện và thành phó, với tổng chiều dài tởi 70km
Trong địa giới hành chính của tỉnh Iiòa Bình, hỗ Sông Dà - [Toà Bình có ranh giới như sau: Phía Bắc thuộc huyện Đa Bắc, phía Nam thuộc huyện Tân Lạc; phía Đông và Đông Nam thuộc thành phố Hoa Binh và huyện Cáo Phong: phia Tay va Tây Nam thuộc huyện Mai Chau
3.1.2 Địa hình:
Dia hinh vùng hồ Sông D24 - Lioả Bình khá đa dạng, phong phú va hip
dẫn du khách Địa hình bị che cắt bởi nhiều ngòi, khe, suối, độ đốc binh quân 30°, độ che phủ bình quân 30%
Trong hồ có 47 đảo lớn nhỏ, trong dó có 11 dâo đá vôi với điệu Lich
116 ha va 36 đảo múi đất điện tích 157,5 ha Phong cảnh sơn thuỷ hữu tình, hai bên bờ hỏ là những cảnh múi rừng ngút ngán, thơ mộng
2.2 Điền kiện khí hậu và chế độ thuỷ văn
3.21 Khi hậu
Cũng như các vừng khác thuộc miễn Tay Bao, hé Séng Đà - Hoà Bình
nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới gié mua, ed anh hướng nội khí hậu vùng hồ
Mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa Mùa hè đải, nóng, mưa nhiều
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,6°C, nhiệt độ trung bình cao rất
là 38,1, thấp nhất là 20,4°C Độ âm trung bình 83,3%, lượng mưa bình quan
Trang 36
167,8 mm/năm, mưa lập trung vào thang 4 đến thang 9 Thang mua nhiều nhất là tháng 5, 6, 7, 8
2.2.2 Thuỷ văn
Tama vực Sông Đà có hệ thống sông suối đây đặc, với khoảng 200 chỉ
lưu, có tổng chiều dài 4.495 an Mật độ sông suối bình quân 0,1 7am’,
Sông Tả có hượng nước bình quân năm 56,1 tý m3, lưu lượng trung bình năm tại loà Bình là 9389m3⁄4, hm hượng lớn nhất lên tới 21.000m3⁄s Do
lượng nuưa phân bồ không đều nên lưu lượng nước cũng thay đổi lớn theo rùa
Mục nước cao nhất mùa mưa cao hơn mục nước trung bình bừ 18 đến 20m
Nước hỗ Séng Ba - Hoa Bình dược diều tiết trong năm Vào cuối mùa
mưa, trữ lượng nước hŠ Sông Da - Hoa Binh trên thượng lưu ở cốt 117, trước
mùa lũ, ở cốt 90 Sự chênh lệch cốt nảy khiến việc giao thông trên đồng sỏng không thuận lợi, cảnh quan tháy đổi bắt lợi cho việc khai thác du lịch Mắt khác, trong mùa mưa, việc giao thông trên lòng hỏ gặp rất nhiều ở ngai (do
Ia, do rác, cúi gỗ trồi trên sông, dòng sông bị đục, ngoại trừ hỗ Ngỏi loa)
Hỏ Sông Đà - Hoà Bình tạo nên tyến đường thuỷ khá thuận tiện, tuyến
chỉnh dải 200 kưa từ Hoà Bình tới Ta Bú, ngoài ra còn gắn 150km các tuyển
điện Sơn T,a hoàn
nhánh đi lới các điểm đầu cư vùng lỏng hồ Khi đập thị
thành sẽ tạo nên một tuyến đường thuý dải trên 400 km tới Lai Châu và các
tuyển nhánh Đó là những yếu tổ tạo nên những thuận lợi lớn cho lưu vực
Tường quốc lộ gân khu vực hỗ Sông Da - Hoà Bình gồm: Quốc lộ 6,
12a, 18 và 21 Quan trong what là quốc lộ 6 đã được nâng cấp cải tạo thánh
Trang 37Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
Hiện nay các tuyến diện đi xa hỗ Sông Đả - Hoà Bình và vùng, phụ cận
có hệ thống điện như sau:
| Budng mmg thé 22KV: Hoa Binh - Thung Nai; Thưng Nai - Ngoi
Hoa, Pa Bac - Hién Luong: Dang Bang - Rai Sang, Cao Sơn - Xóm Xung; Bến Hạt - Đểng Ruộng: Thâm Luéng - Bén Hạt
+ Dường hạ thể 220V đã được nổi tới hầu hết các xã trong khu vực,
những tuyển vào khu vực: Trung Iloả; Ngòi Hoa; Thung Nai và Phúc Sạn
2.3.3 Bưu chính viễn thông
Thông tin liên lạc là phương tiện quan trong trong việc nằng cao trình
dộ dân trí và dưa dường lối, chủ trương chính sách của Đăng và Nhà nước tới
người đân, góp phần phát triển kinh tế xã hội cúa các địa phương
Đã có hệ thông bưu điện trong toàn tỉnh, từ tỉnh đến các huyện, xã,
100% các xã có điện thoại Toàn bộ 100% các xã được phủ sóng phát thanh,
9084 số xã được phủ sóng truyền hình Nhưng với gác xã vũng cao, hệ hồng
thông tin chưa được đầu tư và phát triển đúng hướng Hệ thông thông tim ñẻn lạc xưng quanh hé Séng Đà - Hoà Bình còn sơ sài và rất ít Điểm giao dịch
trực tiếp ven bò hỗ chỉ khoảng đưởi 20 máy điện thoại và chủ yếu là điện
thoại về Lình nên thông tin liên lạc ở đây rất khó kiếm Hệ thông bưu chính
hữu Luyển cũng đã đẫn được tới cúc xã: Trung Hoà, Phúc Sạn, Hiển Tương, Bén Hat
Trang 38
3.3.4 Cấp nước, thoát nước thải và vệ sinh môi tường
nước và hệ thống cắp nước tập trung, chất lượng xước nhía chưng, còn thắp
TTảu hết các huyện trong khn vực lá các huyện trong vùng cao Ngoài
diện tích mặt nước Sông Da, điện tích còn lại là đổi núi, địa hình rất phức
tạp, độ đốc lớn Trên địa bản khu vực xa bờ sông, chỉ có suối nhỏ, độ đắc lon, kha ning cung cấp và trữ nước rất hạn chế, mủa mưa nhiều nước, chảy xiết, mùa hạn thì khỏ cạn Chương trình nước sạch đang được đầu tư va
triển khai ở đây
1 Thoát nước thải và vệ sinh mỗi trường
Hệ thông thoái nước: Trong khu vực chưa có hệ thông thoát nước (Mới
dược dẻ cập ở thành phố Hoà Bình, còn các nơi khác vẫn dé thoát nước tự
nhiền, nước thái chưa được xử ly) Nước mưa tự thoát theo độ dốc địa hình tự nhiền vá thoát về phía các sống, suối, ao, hỗ và thoát mước chú yêu vào hỗ
Sông Đà - Hoà Bình
Hỗ Sông Đà - Hoà Binh đã được bình thành khả lâu, nên nhìn chung bờ
hỗ tương đổi ởn định, mức dộ trượt lở xảy ra không đáng kế, Đây là một dặc điểm thuận lợi cho việc hình thành những điểm du lịch lâu dài
Nước hề hiện nay dao động trưng bình từ 27 - 28m Đây chính là nguyên nhân đẫn đến hiện trạng đắt đá lộ ra khả rõ khi mực nude rit, tuy
nhiều đã phát triển và trồng loại cây xấu hỗ có thể tổn tại trong môi trường ngập và trợ nước, tạo nền một thám thực vật mới tương, đổi bên vững,
VỆ sinh môi trường: tình Hoà Bình đã ý thức được vẫn đề môi trường,
vi vay van dé nay dang được đần bảo vệ Tuy nhiên, ý thức trong từng người
dâm về vệ sinh môi trường chưa được nâng cao, nêu cần phải có biện pháp kịp
thời để nâng cao chất lượng về sinh trong đời sống, nhất là vẫn nạn khai thác
Trang 39
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Rùnh (ễ & Quân Bf
gỗ bừa bãi dang là vẫn để bức xúc cần giải quyết dứt điểm, rnặc dù nhiều khu
khai thác gỗ để làm vật liệu xây đựng đã bị đình chỉ
2.4 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực hô Sông Đà - Hoả Bình 2.41 VỀ kinh tỄ
Do không có thống ké cua ving hd Séng Da - Hoá Bình nên chúng tôi
lây các số liệu thống kê kinh tế của tĩnh đẻ tham khả
‘Nam trong khếi phát triển kinh tế chung của tỉnh, theo sẻ liệu thống kê
thì Lổng giá trì sản xuất các ngành liên tục lăng qua các năm Qua bằng số liệu
ta thấy, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua 3 năm đạt tốc độ tăng trưởng binh quân 16,07% Trong đỏ khu vực dich vu tang cao nhất đạt
25.3445, thấp nhật là khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 5,159,
¡ Nông nghiệp [14]: Ngành nềng nghiệp tuy gặp nhiễu khó khăn do thiên tai, dịch bệnh nhưng vẫn vươn lên đạt kết quả khả, tốc độ lăng trưởng dat 5% qua 3 năm Tuy có giả trị dòng góp vào nên kinh tế của tỉnh ngày cảng
tăng nhưng tý trọng thi ngay cảng giảm, từ 34,23% năm 2006 xuống côn 28,25% năm 2008, Diễu này phù hợp với chung của cá nước là giám tỷ trọng
của ngành nông nghiệp xuống, tắng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch
vụ lên
Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chủ dộng bố trí vến và chỉ dạo các
ngành chức năng tiên hành tu sửa các công trình thủy lợi có nguy cơ tiểm ẩn,
ip, tác
dam bao an toàn cho các hỗ đập xung yếu nên đã bạn chế được thiệt hại khi
bão, lũ xây ra Do nằm trong khu vực bị ảnh hưởng bởi các đợt bão lũ hàng năm, vụ chiêm xuân thường bị ãnh hướng đếu năng suấi
ân lượng lửa và hoa
màu Với phương châm lấy mùa bủ chiêm, Uỷ ban nhân dân tính đã chỉ dạo
thực hiện các biện pháp chuyển đổi cơ cầu cây trồng, tăng cường công tác
Khuyén néng - Khuyén lâm trong sản xuất vụ mùa và vụ hè - thu nhằm thực
điện đạt chỉ tiên về sản xuất nông nghiệp đã để ra
Công tác phòng, chống dich cam gia cam, dich 1s mdr, long mong được thực hiện tốt, duy trì các chốt kiếm dịch nên không có địch bệnh xảy ra
Trang 40
1Iễ trợ nhân dần đưa giống mới vảo sản xuất, đây mạnh hoạt động Khuyến
nông - Khuyến lâm, trợ giả, trợ cước vận chuyên giống, vật tư, phần ben phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp
Công tác quản lý, bảo vệ và phòng chồng cháy rừng được duy trì thường xuyên Hoàn thành rẻ soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ Các cơ quan chức năng đã tích cực phỏi hợp trong việc
ngăn chặn nạn khai thác, buön bản, vận cluyển lâm sán trái phép
I Công nghiệp và xây dựng cơ bản [14]: Giá trì s
1 xuất công nghiệp,
xây dựng cơ bán năm 2007 tăng nhanh nhưng đến nằm 2008 thì chậm lại Năm 2008 dạt 2.245.150 triệu dỏng tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2007,
Tiến hành mỡ rộng và quy hoạch mới các khu công nghiệp, chỉ đạo đây
nhanh tiên độ xây dựng kết cầu bạ tầng khu công nghiệp Lương Sen lên trên
200ha Đầu br vào khu công nghiệp đã được các nhà đầu tr quan lầm và dat
kết quả khả Phê duyệt quy hoạch khu cổng nghiệp Rac Luong Son, Ky Sơn
và Phú Thành - Lạc Thuý đã chuẩn bị các điều kiện để
hoạch, Khu các cơ sở bờ trái Sông Đà só 17 cơ sở đang hoại động sân xuất
lên khai lập quy
Có 16/17 cụm công nghiệp của các huyện và thành phổ được phê duyệt Tiểu
thủ công nghiép và các làng nghề truyền thông được chu wong phát triển
+ Dịch vụ [14]: Tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ đại 25%, cao
hơn tốc độ tăng trưởng chung của GDP Dạt mục tiêu chưng là đẩy mạnh tỷ
trọng trong nên kimh lễ của ngành dịch vụ lên
Thị trường hàng hoá đáp ứng nhu cầu của người tiêu đùng Cưng ứng
đây đủ, kịp thời các mặt hàng chỉnh sách phục vụ miễn rủi, đám báo cá về số
lượng và chất lượng Công tác quần lý thị tường được tăng cường Các hoạt
động dịch vụ đa đạng, phong phú, đáp ủng nhu cầu sẵn xuất và đời sống, của
nhân dân Hoạt động xuất, nhập khẩu cén gặp nhiều khỏ khăn do một số doanh ngtnép tham gia sản xuất chưa ký được hợp đồng mới và sẵn xuất can
chứng Các hoạt động du lịch, vận tải, cung cấp điện và dịch vụ bưu điện
được dây mạnh