Tại Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X, nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định : “ Tăng nhanh năng lực và hiện đại hoá Bưu chính Viễn thông ; phát triển nhanh các địch
Giới thiệu chung về TCT Buu chinh Viễn thông Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của TCT " 37 2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VNPT
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) được thành lập ngày 29/4/1995 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiền thân là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông trực thuộc Tổng cục Bưu điện Trước đó, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông đã trải qua quá trình sáp nhập và hoạt động dưới sự quản lý của Tổng cục Bưu điện và Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện.
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập nhằm tăng cường, tập trung, phân công chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao Mục tiêu chính là nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh thông qua việc tổ chức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ, sản xuất, lưu thông và sự nghiệp về Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
'Tên giao dịch quốc tế của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là
Vietnam Posts and Telecommunications corporation, viét tat [a VNPT
Nghị định 51/CP ngày 1/8/1995, đi kèm Quyết định 249/I'l'g, quy định về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Tổng công ty này hoạt động theo điều lệ tổ chức đã được phê chuẩn trong Nghị định 5I/CP.
VNPT hoạt déng theo hướng tập doàn, là dơn vị chủ đạo hoạt déng kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực thuộc ngành Bưu diện
-_ Kinh đoanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông
Phan Việt Himg- Cao hec QTKD 2004-2006 Đưi hạc Bách Khoa HN
~_ Kinh đoanh xuất nhập khẩu, sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị Bưu chính Viễn thông
- Thiết kế, xây dựng các công trình Bưu chính Viễn thông
- Nghiên cứu, tư vấn, đào tạo về linh vực Bưu chính Viễn thông
Nhiệm vụ của VNPT là vừa kinh doanh, vừa phục vụ về Bưu chính Viễn thông:
- Tham gia sản xuất, kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông
- Xây dựng, phát triển mạng lưới Hưu chính Viễn thông công cộng
- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác quản lí của Đảng và Nhà nước; phục vụ quốc phòng, an ninh và ngoại giao
Ngành Bưu điện đã có những bước đột phá sau đổi mới, phân tách quản lí nhà nước và kinh doanh dịch vụ, tạo tiền đề cho phát triển.
Trong những năm qua, Tổng công ty đã đóng góp to lớn vào sự phát triển của ngành Bưu điện, xây dựng mạng lưới rộng khắp cả nước và quốc tế Các dịch vụ ngày càng đa dạng, hiện đại hóa thông tin liên lạc theo hướng số hóa Tổng công ty đã thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đưa thiết bị kỹ thuật số vào Bưu chính Viễn thông, lấy Viễn thông quốc tế làm trọng điểm để nâng cao trình độ, sánh ngang với các nước tiên tiến.
Viễn thông thế giới hội nhập nhanh chóng vào mạng lưới Bưu chính Viễn thông quốc tế, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ phát triển công nghệ nhanh nhất và hiện đại nhất Ngành này phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý của Đảng và chính quyền, đồng thời đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VNPT:
Tổ chức bộ máy của Tổng gông ty bao gồm:
Hội đồng quản trị là cấp lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và quản lý hoạt động của Tổng công ty theo nhiệm vụ được Nhà nước giao phó Các thành viên của Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, đảm bảo tính pháp lý và quyền lực cao nhất trong việc điều hành.
Ban Kiểm soát, với vai trò giúp việc cho Hội đồng quản trị, thực hiện nhiệm vụ điều tra và giám sát toàn bộ hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên, đảm bảo tuân thủ nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc, người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, đóng vai trò then chốt trong việc điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ kế hoạch và chiến lược đã được đề ra, hướng tới mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững.
Giúp việc cho Tổng giấm đốc có 5 phó Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc với các ban chuyên môn
- lan Bưu chính và phát hành Háo chí
- Ban Tế chức cán bộ
- Ban Kế toần lãi chính
- Ban Hợp lác quốc tế
* Các đơn vị thành viên của Tổng cúng Ly
Hiện nay Tổng công Ly có I 15 đơn vị thành viền được chỉa thành các khối như
(1) Khối các đơn vị hạch toán độc lập
( gồm 16 đơn vị: công ty VMS, công ty tem, các đơn vị công nghiệp Hưu chính Viễn thông, )
Các đơn vị thuộc khối này dược tự chỗ hoạt động kinh doanh theo lĩnh vực phụ trách và chịu trách nhiệm về tinh hình tài chính của mình
(2) Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc :
Phan Việt Hùng, cựu học viên Cao học QTKD 2004-2006 và Đại học Bách Khoa HN, đóng vai trò quan trọng trong khối sản xuất kinh doanh chính của VNPT Khối này bao gồm các bưu điện tỉnh, thành phố và các công ty chuyên ngành BCVT trên toàn quốc Các đơn vị trực thuộc được chủ động ký kết hợp đồng kinh tế, thực hiện sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính và nhân sự theo phân cấp của VNPT.
(8) Khối đơn vị sự nghiệp :
Các đơn vị nghiên cứu, y tế, đào tạo hoạt động theo quy chế của VNPT Đơn vị sự nghiệp thực hiện dịch vụ, hợp đồng khoa học và đào tạo nội bộ và bên ngoài VNPT.
Các Ban chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo VNPT Các đơn vị này được phân công công việc theo nghiệp vụ chuyên môn và thừa ủy quyền từ lãnh đạo.
VNPT quần lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị thành viên theo chức năng của mình
(4) Các công ty liên doanh và công ty cổ phần
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty như sau:
Ban kiển soát | Š THỘI ĐỔNG QUẦN TRỊ
Các hạn chức năng |&—|_ TỒNG GIÁM ĐỐC
Khol don vi Khối đơn vị Khoi đơn vị Cong ty hạch loán hạch loán phụ sự nghiệp liên doanh, độc lập thuộc cổ phần
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của VNPT
Đặc điểm thị trường dịch vụ ĐTCĐ của VNPT 44 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của VNPT
a- Đặc điểm (hị trường dịch vụ ĐTCP :
Dịch vụ ĐTCĐ là dịch vụ dùng thiết bị điện thoại để truyền đưa các
Truyền tải thông tin dưới dạng âm thanh hoặc âm thanh kết hợp hình ảnh qua mạng điện thoại công cộng cố định, tuân thủ các tiêu chuẩn thoại mà không làm thay đổi bản chất hoặc nội dung của thông tin gốc.
Dịch vụ điện thoại cố định (ĐTCĐ) hiện nay là dịch vụ truyền thông cơ bản và phổ cập, đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống hiện đại Nó không chỉ là phương tiện thông tin quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân trên phạm vi rộng lớn Về mặt kinh tế, nguồn thu từ dịch vụ ĐTCĐ đóng góp đáng kể vào doanh thu của ngành, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao dân trí và đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng tăng.
"Thị trường địch vụ ĐTCĐ có một số đặc trưng sau:
Trên thị trường dịch vụ Bưu chính Viễn thông và 17ICP, quá trình tiêu thụ dịch vụ gắn liền với sản xuất, diễn ra trực tiếp giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp Các tin tức được truyền gửi xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, nhà cung cấp đóng vai trò phục vụ và gợi mở nhu cầu sử dụng dịch vụ.
Thứ nhất, thị trường có quy mô đa dạng và rộng lớn, không bị giới hạn bởi không gian địa lý, mở ra cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng trên phạm vi toàn cầu Bên cạnh đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ không phụ thuộc vào yếu tố thời gian, cho phép doanh nghiệp phục vụ khách hàng 24/7, tăng cường tính linh hoạt và khả năng đáp ứng.
Phan Việt Hùng (Cao học QTKD 2004-2006, Đại học Bách Khoa HN) nhận định dịch vụ viễn thông phụ thuộc vào nhà cung cấp và không đồng đều theo thời gian, khu vực Do đó, có thể xảy ra tình trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ quá cao, vượt quá khả năng đáp ứng, hoặc ngược lại, gây lãng phí nguồn lực Đặc điểm không dự trữ được của dịch vụ đòi hỏi nhà cung cấp phải nghiên cứu quy luật tiêu dùng và có dự trữ phương tiện kỹ thuật, lao động phù hợp.
Dịch vụ ĐTCĐ truyền tải thông tin giọng nói trực tiếp giữa hai người, ưu tiên phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin cho cơ quan Đảng, chính quyền, Nhà nước, sau đó đến doanh nghiệp và người dân Yếu tố độc quyền trên thị trường dịch vụ ĐTCĐ là khó tránh khỏi, thường là độc quyền tự nhiên của nhà nước, mặc dù kinh tế thị trường mới cho phép cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ HVCH.
Dịch vụ ĐTCĐ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tiến bộ khoa học viễn thông và công nghệ thông tin, đồng thời đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các dịch vụ thay thế như điện thoại di động và Internet, tác động mạnh mẽ đến chu kỳ sống và khả năng phát triển của dịch vụ.
VNPT là đơn vị đầu tiên tại Việt nam cung cấp mạng dịch vụ ĐTCĐ từ ngày thành lập Tổng cục Bưu điện Việt nam năm 1945 đến nay
"Từ năm 1996 đến nay, đặc biệt H trong năm 2003, thực hiện chú trương xoá bỗ độc quyền cũng như tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng treng kinh
-41- doanh BCVT, Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ BCVT) đã cấp giấy phép cho một số đơn vị được hoạt động kinh doanh dịch vụ ĐTCĐ
VNPT đã phát triển một mạng lưới viễn thông quốc gia và quốc tế hiện đại, sử dụng công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu, đồng thời cung cấp đa dạng dịch vụ.
BCVT hiện đại được đưa vào khai thác
Mạng truyền dẫn cáp quang đã phủ sóng 64 tỉnh thành, đánh dấu bước tiến lớn trong hạ tầng viễn thông Từ năm 1991 đến 2005, mật độ điện thoại tăng trưởng vượt bậc, từ 0.18 máy/100 dân lên 15.8 máy/100 dân, với tổng số hơn 13 triệu thuê bao Đến cuối năm 2005, 100% số xã đã có điện thoại, và 93% số xã tiếp cận được báo chí hàng ngày, thể hiện sự cải thiện đáng kể về khả năng tiếp cận thông tin và liên lạc trên cả nước.
Doanh thu phát sinh; 37.078 tỷ đồng tăng 9.8% nộp ngân sách 5.656 tỷ đồng tăng 5% Vốn đầu tư thực hiện: 7.500 tỷ đồng tăng 25% Phát triển mới 4 triệu máy điện thoại, tăng 25%
Phát triển thuê bao điện thoại của VNPT từ năm 1995 đến năm 2005
Nam Nắm Nắm Nam Nam Nam Nam Năm Nam Nam Năm
Phan Viét Hiing- Cao hoe QTKD 2004-2006 Dai hoc Bich Khoa HN
Mật độ thuê bao điện thoại của VNPT từ năm 1998 đến 2005
Nan Năm Nam Nam Nam Năn Nắm Năm Năm Năn Nam
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển ĐTCĐ của VNPT (2001-2005)
Năm |Dung lượng | Tổng số thuê bao | Phát triển thuê bao|Tốc độ mạng cố định |ĐTCĐ hiện có | ĐTCĐ (máy)qua các | phát triển trên mạng (máy) | năm (%)
VNPT đã đạt được những thành tựu đáng mừng nhờ định hướng phát triển và đầu tư đúng đắn, thể hiện qua sự tăng trưởng về số lượng thuê bao Vốn đầu tư phát triển dịch vụ ĐTCĐ (Điện thoại cố định) đóng vai trò quan trọng trong thành công này.
VNPT đã trải qua 15 năm phát triển vượt bậc, dẫn đầu thị phần dịch vụ Dịch vụ ĐTCĐ đặc thù, kỹ thuật cao, công nghệ luôn cải tiến, thiết bị giá trị.
Môi trường vĩ mô
Môi trường nên kinh tế 4ã 2.2.1 2 Môi trường chính trị - Pháp luật 47 2.2.1.3 Môi trường kỹ thuật - công nghệ 4?
Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức 7-7.5%/năm Liên hợp quốc đã đưa Việt Nam ra khỏi danh sách các nước kém phát triển nhất nhờ những thành công trong phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Thiệp Quốc xác định các quốc gia "kém phát triển nhất" dựa trên ba tiêu chí chính: thu nhập thấp, mức độ dễ bị tổn thương về kinh tế và sự yếu kém về nguồn vốn con người.
"Yếu tố chủ yếu đóng góp cho quá trình tăng trưởng kinh tế là chính sách kinh tế, hệ thống pháp luật đã được hình thành và củng cố, đã tạo điều kiện cho đầu tư tăng lên đáng kể trong mọi linh vực Lĩnh vực công nghiệp có những chuyển biến mạnh mẽ nhờ vào chính sách đổi mới Công cuộc cải cách
Kinh tế cũng góp phần thúc đẩy mở rộng lĩnh vực kinh đoanh dich vu
Dự đoán năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO và tiếp tục chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Phan Việt Hùng, cựu học viên Cao học QTKD 2004-2006 Đại học Bách Khoa HN, nhận định kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng ổn định, kéo theo nhu cầu thị trường tăng cao Tuy nhiên, điều này cũng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển của các khu công nghiệp đòi hỏi cơ sở hạ tầng viễn thông tiên tiến Viễn thông đóng vai trò then chốt, không thể thiếu trong quá trình này.
Thị trường chứng khoán và phát hành trái phiếu quốc tế tại Việt Nam đòi hỏi sự phát triển của các dịch vụ viễn thông mới.
Sự phát triển kinh tế thúc đẩy tăng trưởng các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ viễn thông do nhu cầu giao tiếp và liên lạc ngày càng tăng cao trong xã hội hiện đại Khi quỹ thời gian trở nên eo hẹp, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, đặc biệt là điện thoại di động, trở nên thiết yếu.
3.2.1.2.Mói trường chính trị - pháp luật:
Môi trường pháp lý Việt Nam ngày càng hoàn thiện, chịu ảnh hưởng lớn từ xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế trong hoạch định chính sách của Chính phủ Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông Hệ thống văn bản liên quan đến hoạt động doanh nghiệp trong nước cũng được hoàn thiện để phù hợp với thực tế.
Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông đã tạo ra sự thay đổi lớn trong môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Chính sách của Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh Bưu chính, Viễn thông trong môi trường cạnh tranh công bằng và minh bạch Đồng thời, mở rộng hợp tác quốc tế về Bưu chính, Viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và bình đẳng.
Thị trường kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam dự kiến sẽ sôi động hơn nhờ các chính sách mở cửa, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước Đặc biệt, dịch vụ điện thoại cố định trả trước (ĐTCP) sẽ chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt do nhu cầu sử dụng vẫn còn lớn.
Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ ĐTCP hiện nay chủ yếu dưới hình thức liên doanh, khiến nhà đầu tư nước ngoài không có quyền điều hành trực tiếp Khi luật pháp Việt Nam hoàn thiện hơn, các hình thức hợp tác liên doanh đa dạng hơn sẽ làm tăng tính cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước do sự tham gia điều hành của đối thủ nước ngoài.
Việt Nam là thành viên chính thức của các tổ chức quốc tế như:
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thông qua các tổ chức như ASLAN, AFTA, APEC và tiến trình gia nhập WTO, kéo theo việc mở cửa thị trường viễn thông là tất yếu Xu hướng hội nhập và nhu cầu phát triển sẽ tác động mạnh mẽ đến thị trường viễn thông Việt Nam.
Thị trường viễn thông Việt Nam cần được phát triển để nâng cao cơ sở hạ tầng thông tin, sánh ngang với các nước trong khu vực và quốc tế, tránh tụt hậu.
Trong tương lai, việc chính phủ mở cửa cho phép các công ty nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực viễn thông, cùng với dự kiến ký kết hiệp định thương mại Việt - Mỹ vào cuối năm 2006, sẽ tạo cơ hội lớn để Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến và học hỏi kinh nghiệm kinh doanh từ các tập đoàn viễn thông hàng đầu thế giới.
Môi trường văn hoá - xã lội 2.2.2 Môi trường ngành thư thư 48 2.2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại " 52 2.2.2.2 Các dịch vụ thay thé " "— 54 2.2.2.3, Phân tích về giá cước 56 2.2.2.4 Phân tích thu hút khách hàng
2.2.2 Môi trường ngành thư thư 48
2.2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại " 52
2.2.2.2 Các dịch vụ thay thé " "— 54
2.2.2.3, Phân tích về giá cước 56
2.2.2.4 Phân tích thu hút khách hàng 37
2.2.2.5 Phõn tớch về quảng cỏo khuyến mại vọ chăm súc khỏch hóng ° 58 2.3 Phân tích nội lực của VINPT trong việc cung cấp dịch vụ ĐICĐ
2.3.1 Về cơ sở hạ tẳng mạng lưới của VINPT- 6l
2.3.2 Về kênh phán phối, bần hàng _ se 63
2.3.3 Về giá cước sản phẩm, dịch vụ _ 68 2.3.4 Chất lượng địch vụ ĐTCĐ _— 69
2.3.5 Hoạt động quảng cáo , khuyến mại
2.3.6 Về hoạt động thị trường đối với dịch vụ ĐTCĐ
2.4 Dự báo nhu cầu sử dụng ĐTCĐ đến năm 2010
Chương 3 HÌNH THẲNH MỤC TIỂU CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC GIẢI PHÁP
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH CỦA TỔNG 79
CÔNG TY BUU CHÍNH VIỄN THÔNG
Phan Viét Hùng - Cao học OTKD 2004 - 2006 Đại hạc Bách Khoa HN
3.1 Hình thành mục tiêu chiến lược phát triển ch vụ ĐTCĐ của VNPT
3.1.1 Các mục Liêu tổng quất TH Hreue TH Hreue 81
3.1.2 Cỏc mục tiờu cụ thể óơ 86
3.2 May dung ma tran SWOT va các chiến lược cố thể chon 86
3.3 Các giải pháp chiến lược phat trién dich vy DTCD cla VNPT 86
3.3.1 Định hướng phát triển dịch vụ 7ICĐ của VNPT R6
3.3.1.5 Định hướng phát triển mạng lưới
3.3.1.6 Định hướng phát triển theo đân số học " 90 3.3.2 Gidi pháp chiến lược giữ vững và mở rộng phát triển thị trường và 93 chính sách chăm sốc khách hàng 2010
3.3.3 Giải pháp chiến lược đầu tư mạng lưới và công nghệ
3.3.4 Giải pháp chiến lược đẩy mạnh hoạt động Marketing và xúc tiến bắn hằng 102
3.3.5 Giải pháp về xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển | og dịch vụ ĐTCĐ ơ " Los
3.4.2 Với lãnh đạo Tổng công ty 109
3.4.3 Với các Bưu điện tính thành phố "
DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang I.1: Ma trận SWOT giúp hình thành chiến lược
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu phát triển TIC của VNPT(2001- 2005 )
Các dịch vụ ĐT có cạnh tranh trực tiếp với dịch vụ ĐICĐ lảng 2.3: So sánh giá của các dịch vụ
Hảng 2.4: Tổng hợp các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành đến việc cung cấp dịch vụ Đ#ICĐ của VNPT
Bảng 2.5: Cước dầm thoại liên tỉnh
Bảng 2.6: Tương quan giữa thu nhập quốc dân trên dầu người và mật độ ĐT của VN giai doạn 2001-2005
Bảng 2.7: Quan hệ giữa thu nhập và tỷ lệ khách hằng sử dụng ĐTCP năm
Bảng 2.8: Quan hệ giữa thu nhập và tỷ lệ khách hàng sử dụng ĐTCĐ năm
Bang 2.9: ảnh hưởng của nghề nghiệp đến việc sử dụng ĐTCĐ
Bang 2.10: Quan hệ giữa nghẻ nghiệp và dự định lắp đặt ‡ICĐ trong
Bảng 3.1: Xây dựng Ma trận SWOT dối với dịch vụ ĐTCP của VNPT
Bảng 3.2: ảnh hưởng của VNPT đến người sử dụng ĐTCĐ thông qua 7P
Phan Viét Hùng - Cao học OTKD 2004 - 2006 Đại hạc Bách Khoa HN
DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ Trang
Tinh L.L: So dé chiến lược 8
Tĩnh 1.2: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quất , chiến lược bộ phận 28
Tinh 2.1: Co cau t6 chite ciia VNPT 3
Hình 2.3: Sản lượng Quốc tế chiểu đi của VNPT và Viettel năm 2005 3 Hinh 2.4: San lugng Quéc té chiéu đến của VNPI', Viettel và HVN nam 53
Phan Viét Hùng - Cao học OTKD 2004 - 2006 Đại hạc Bách Khoa HN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT
BCVT Bưu chính Viễn thông CEBCNV
EVN FPT GIGT Ise IXP SPT TCT VNPT VIETTEL
Cán bộ công nhân viên Công ty Viễn thông Điện lực
Công ty đầu tư phát triển công nghệ
Giá trị gia tăng Wha cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Thhà cung cấp dịch vụ kết nối mạng Internet Công ty cổ phần công nghệ Internet
"Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Công Ly Điện tử Viễn thông Quân đội
Phan Việt Himg- Cao hec QTKD 2004-2006 Đưi hạc Bách Khoa HN
1- 'Tính cấp thiết của để tài :
Dịch vụ Bưu chính Viễn Thông, đặc biệt là điện thoại cố định, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 nhấn mạnh việc phát triển nhanh và hiện đại hóa dịch vụ Bưu chính Viễn Thông, phổ cập Internet, và điều chỉnh giá cước để khuyến khích sử dụng rộng rãi.
2010, số máy điện thoại, số người sử dụng Internet trên 1OO dân đạt mức trung bình trong khu vực" Tại Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X, nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định : “ Tăng nhanh năng lực và hiện đại hoá Bưu chính Viễn thông ; phát triển nhanh các địch vụ vận tải , viễn thông , tài chính, ngân hàng ; phát triển công nghệ cao , nhất là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học ; phát triển hệ thống thông tin quốc gia về nhân lực và công nghệ ; chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình , phù hợp với chiến lược phái triển đất nước từ nay đến năm 2010 và lắm nhần đến năm 2020 ” Để thực hiện được mục tiên nêu trên Nhà nước đã chuẩn bị thực hiện một số bước đi quan trọng trong đó có bước hội nhập ngành bưu chính - viễn thông nước ta với thị trường thế giới, nội dung này đã được đưa vào liiệp định thương mại Việt Mỹ 'Lheo đó đến năm 2007 thị trường dịch vụ điện thoại cố định của Việt Nam sẽ phải mở cửa cho các công ty Mỹ Như vậy, các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại cố định của ta đang đứng trước nguy cơ cạnh tranh quyết liệt với các nhà dầu tư nước ngoài Xu thế cạnh tranh không tránh khổi dó buộc các doanh nghiệp nước ta phải nhanh chống chiếm lĩnh thị trường dịch vụ điện thoại cố dịnh trước khi có các dối thủ cạnh tranh quốc tế Việc nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường thuê bao điện thoại trước các đối thủ cạnh tranh cổ ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì sẽ lạo ra rào cắn đối với các khách hàng thuê bao điện thoại cố định muốn từ bỏ nhà cung cấp hiện tại để
Chuyển sang đối thủ cạnh tranh có thể gây gián đoạn liên lạc do phải đổi số máy Mạng lưới thuê bao điện thoại cố định là nền tảng để phát triển các dịch vụ viễn thông, tạo nguồn thu chính cho doanh nghiệp.
Phát triển mạng lưới viễn thông không dựa trên nhu cầu thị trường dẫn đến thừa, thiếu cục bộ, gây lãng phí và tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh Vì vậy, VNPT cần đổi mới chiến lược phát triển dịch vụ điện thoại cố định để phù hợp với tình hình mới.
Để ổn định dư luận và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng dịch vụ, VNPT cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện phong cách phục vụ và đổi mới quan điểm kinh doanh theo hướng đặt lợi ích của người tiêu dùng lên hàng đầu.
Nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường dịch vụ điện thoại cố định là yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng Luận văn "Phân tích chiến lược và đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ điện thoại cố định của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam" được chọn làm đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp thực hiện thành công chiến lược này tại VNPT.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về chiến lược kinh đoanh và
Bài viết này tập trung vào tổng quan công nghệ điện toán đám mây (ĐTCĐ) và các dịch vụ liên quan, sau đó đi sâu vào phân tích chiến lược phát triển dịch vụ ĐTCĐ của VNPT Mục tiêu là xác định các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của VNPT trong quá trình phát triển dịch vụ này, đồng thời nghiên cứu các phân đoạn thị trường dịch vụ ĐTCĐ.
Phan Việt Hùng (Cao học QTKD 2004-2006, Đại học Bách Khoa HN) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ, từ đó dự báo nhu cầu trong tương lai Nghiên cứu này cung cấp cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ĐTCĐ của VNPT đến năm 2010, lựa chọn phương hướng kinh doanh khả thi và đề xuất các giải pháp thực hiện.
3 - Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứn :
- Đối tượng nghiên cứu: Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt
Nam, trọng tâm là lĩnh vực dịch vụ ĐTCĐ., các Bưu diện tỉnh , thành phố và các công ty phát triển dịch vụ diện thoại này
Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng và chiến lược phát triển dịch vụ điện thoại cố định của VNPT đến năm 2010, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược này một cách hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện luận văn, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng, bao gồm thống kê toán học, mô phỏng (dự đoán, dự báo), so sánh tổng hợp và phân tích kinh tế Các phương pháp này được xây dựng dựa trên việc kế thừa các kết quả nghiên cứu, khảo sát và số liệu từ VNPT và các đơn vị liên quan.
5 - Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài:
- Iiệ thống hoá lý luận về phân tích chiến lược phát triển của một doanh nghiệp
VNPT phân tích chiến lược phát triển dịch vụ ĐICP, xác định cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu Nghiên cứu phân đoạn thị trường, yếu tố ảnh hưởng nhu cầu để dự báo phát triển dịch vụ trong tương lai.
Hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ ĐTCP của VNPT đến năm 2010 cần dựa trên tình hình thực tế Việt Nam và xu hướng phát triển toàn cầu.
Để định hướng phát triển dịch vụ DICH một cách khả thi, cần lựa chọn và đề xuất các kế hoạch, giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ này.
Luận văn tập trung vào "sáu tích chiến lược" và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm phát triển dịch vụ điện thoại cố định của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông đang thay đổi.
Luận văn tập trung vào ba chương chính: Chương 1 trình bày lý luận cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược doanh nghiệp, làm nền tảng cho các phân tích chuyên sâu tiếp theo.
Chương 2 Phân tích môi trường kinh doanh dịch vụ Điện thoại cố định của
TCT Bưu chính Viễn thông Việt Nam