1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định

109 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam định
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Cao Tễ Linh
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ludn vẫn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội ĐANIT MỤC BẢNG Bang 2.1: Một số chỉ tiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây đựng hạ tầng Nam Định giải

Trang 1

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN THI HUONG

NGHIEN CUU VA DE XUAT MOT SO GIAI PHAP

NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CUA CONG TY

CO PHAN XAY DUNG HA TANG NAM DINH

Chuyén nganh: QUAN TRI KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS CAO TÔ LINH

HÀ NỌI -2013

Trang 2

Ludn vẫn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN

Téi xin cam ơn các thầy, cô giáo bộ mön Khoa Kinh tế và Quán lý đã trang

bị cho tôi những kiến thức cản bản làm nền táng cho những nghiên cửu cúa tồi trong kuận văn này cũng như trong công việc và cuộc sống

Đặc biệt chân Thành cảm ơn thấy giảo TS Cøo Tô Tánh đã hưởng dẫu, chỉ bảo tân tỉnh trong suốt quả trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của tôi

Xin cảm ơn Viện Dào tạo sau đại học, Trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã tạo cho chúng tôi một môi trường học lập và nghiên cửu khoa học lỗL

Bén cạnh đó tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và cản bộ, nhân viên

Công ty cố phần xây đựng hạ tầng Nam Dịnh đã tạo điều kiên cho tôi nghiên cứu và cung cấp số liệu đề tôi hoàn thanh luận văn thao sĩ này

Xin trân trọng cảm ơn!

1à Nội, ngày 26 thang 03 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VẢ

1.1 Tổng quan về gạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong nên kinh tế 3 1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 3

1.1.2 Các loại hình cạnh tranh HH nu HH HH game ve 1.1.2 Chi tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh của đoanh nghiệp 8

1.1.4 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp àccccccere weld 1.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh ngluệp xây đụng Việt Nam 16

1.2.1 Dặc điểm kinh tẻ, kỹ thuật cúa sản xuất xây dựng ánh hướng tới năng

1.22 Các chỉ tiêu đánh giá năng lục cạnh tranh của đoanh nghiệp xây đựng 18 1.3.3 Nội dụng phân tích năng lực cạnh banh của doanh nghiệp xây dựng Việt

1.2.4 Các công cụ cạnh tranh chú yêu của doanh nghiệp xây dumg we BL CHUONG 2: PHAN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CANH TRANH CỦA CÔNG TY CỎ PHẢN XÂY DỰNG HẠ TẢNG NAM ĐỊNH

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ câu tổ chức của công ty

2.1.3 Banh gia kat qu

n xuất kinh doanh cia cong ly cé phan xây dựng hạ

tang Nan Định trong những năm gần đây 40 3.2 Phân tỉch nắng lực cạnh tranh của Công ty cô phần xây dung ha ting Nam

Trang 4

Ludn vẫn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2.2.2 Năng lực về máy móc thiết bị, công nghệ thi công 52

3.2.3 Nhân tỏ nhân lực vả tố chức quân lý của công ty 56

3.3.4 Các hoạt đông marketme nâng cao uy tin của đoanh nghiệp 58

‘Tat cá các hình thức trên đều nhằm quáng cảo, nâng cao uy tin cúa công ty

điển các chú đầu tư và tạo điều kiện mé rộng thị phân cho công ty 60

2.2.6 Thi phần của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bản tỉnh

2.3.1 Các yêu tổ môi trường vĩ mö TH 1H 000011111111101.1010001 xe 63 2.3.2 Nhân tá khách hàng 64

2.3.4 Nhân tô cáo rửa cúng cấp 67

2.4 Phân tịch công cụ cạnh tranh co Hi nu e1 are 9

2.4.1 Vẻ chúng loại săn phẩm ——

2.4.2 Và chất lượng sản phim 71

3.4.3 Giá thành số

3.5.1 Đánh giá về mặt mạnh và mặt yếu của công ty ¬ 76

2.5.2 Dánh giá những cơ hội và nguy cơ của cổng fy ì àcicccc se 79 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NẴNG LỰC CẠNH

'TRANH CUA CONG TY CO PUAN XAY DUNG LILA TANG NAM

ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI 82

Trang 5

3.2 Một số giải pháp cơ ban nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

cố phần xây đựng hạ tầng Nam Định 84 3.2.1 Giai phap 1: Bau tu va phat triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần

xây dụng hạ tang Nam Dinh SH HE 1111100021 xe wane BA 3.2.2 Gái pháp 2: Nâng cao năng hịc tải chỉnh BO

3.2.3 Giải pháp 3: Đâu tư cho công tác quản lý chất lượng đẳng bộ theo quá

trình kế từ khí bắt đầu tn công đến khi nghiệm thụ, bàn giao 93

3.244 Giải pháp 4: Đầu tư máy móc hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ 96

Trang 6

Ludn vẫn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

ĐANIT MỤC BẢNG

Bang 2.1: Một số chỉ tiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ

phần xây đựng hạ tầng Nam Định giải đoạn 2008 — 2011 40 Bảng 2.2: So sánh năng lực tài chính của công ty cỗ phân xây đựng hạ tầng Nam Định

với một số đổi thủ cạnh tranh trên địa bàn tinh Nam Dinh nim 2011 42

Bang 2.3: Nguồn vốn cứa công ty cỗ phần xây dựng hạ tầng Nam Định giai đoạn

êu định giá tài sâu có định của công ty dỗ phần sấy dụng bạ tầng,

Bang 2.8: So sánh tổng giá trí trang Thiết bị máy móc của cổng ty so với đổi thú

Bang 2.9 : Bang chất lượng cán bộ kỹ thuật của công ty Cổ phân xây dựng hạ tầng

Bang 2.10 : Céng nhan ky thuật của công ty nằm 2011 - #

7

tranh trên địa bản tính Nam Định

Bang 2.13: Một số công trình công ty trúng thâu năm 2011 °

Bảng 2.14; Kinh nghiệm của công ty cổ phân xây đựng hạ tẳng Nam Định 75

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2012 - 84 Bảng 3.2: Kế hoạch đào lạo Iuyễn đụng cán bộ công nhân viên nữnn 2012 87 Rang 3.3: Bang ké hoach bao hd lao động 88 Bang 3.3: Xgnồn huy động vôn sẵn xuất kinh doanh đự kiên giai đoạn 2012 — 2016 của công ty cỗ phần xây dựng hạ tằng Nam Định 91

Bang 3.4: Danh mục thiết bi thi công công ty can đầu tr năm 2012 oy

Trang 7

hệ số lợi nhuận trên von của công ty cỗ phần xây

dung hy tang Nam Binh giai đoạn 2008 — 2011 51 Biểu 2.7: Thị phần của công ty trên thị trường xây dựng Nam Định 61

Trang 8

Ludn vẫn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANI MỤC CÁC KÝ HIỂU, CÁC CHỮ VIẾT TAT

DN TSCR VCB TSLD VLD

DT

XDGT

cP

Doanh nghiệp Tài sản cô định

Vn cô định

Tài san lưu động

‘Von lưu động Donnh thứ Trợi nhuậu Xây dụng giao thông

Cế phần Xây lắp

Hoc viên: Nguyễn Thị Hương,

Trang 9

LOIMG DAU

1 Lý do chọn để tài

Xây đựng lá ngành sản xmất vật chất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Nhiệm vụ chú yêu của công ngIuệp xây dựng lá đàm bảo nâng cao nhanh chóng nâng Tực sản xuất của các ngảnh, cáo khu vực kinh tế có kế

hoạch và phân bó hợp lý sản xuất Công nghiệp xây dựng lá một trong những ngành

kinh tế lớn của nền kinh tế, có tác đụng quan trọng đổi với tốc độ táng trưởng kinh

tê, đây mạnh phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật Diễu nảy tao nên sự cạnh tranh ngày cảng gay gắt giữa các đoanh nghiệp xây dựng vẻ mọi mặt Doanh nghiệp nào có đủ sức cạnh tranh chứng tó doanh nghiệp ấy càng xnanh, hoại đồng công hiệu quả

Công ty cô phân xảy đhmp hạ tang Nam Định cũng năm trọng vòng xoáy cạnh tranh đó Lả một công ty trẻ, không thễ sánh về kinh nghiêm cũng như uy tín với

các công ty lớn rong ngành xây dựng, của cả mước, điều nảy đặt ra cho cong ty

những yêu cầu phải nghiên cứu và hoàn thiện giải pháp định hưởng phát triển nâng cao năng lưo cạnh tranh của đoanh nghiệp, để không chỉ đứng vững mà còn phát

triển mạnh trên thị trưởng Xuất phát từ thực tế trên, để tài: "Nghiên cửu và để

xuất một số giải phảp nâng cao năng lực cạnh tranh cửa Công ty CP Xây dung

hạ tẳng Nam Dịnh” được ưa chọn nghiền cứn nhằm đáp im;

sản xuất kinh doanh

im nông táo năng lực canh tranh của công ty lrong hoại động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Déi trọng nghiên cửa: Luận văn tập trung đảnh giá và nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây đựng nói chưng và công ty cổ phân xây dựng hạ tầng Nam Dịnh nỏi riêng

Trang 10

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

~ Phạm vi nghiên cửu: Phân tích khả năng cạnh tranh của sông ty cỗ phần xây dựng hạ tầng Nam Định về các sản phẩm xây đựng công trình giao thông, thủy

lợi, xây dựng dân đụng, Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh

tranh của công ty

~ Phạm ví thời gian: Luận văn chọn mốc thời gian từ năm 2009 dén

hết năm 201 1

4 Đóng góp của để tài

Những kết quả nghiên cứu của Luận vẫn sẽ góp phần vào bỏ sung và hệ thông

hoá các vẫn đề về lý luận cạnh trạnh va nẵng lực cạnh tranh Dánh giả thực trang

năng lực cạnh tranh của Công ty cỗ phần xây dựng ha tông Nam Dịnh so với một số

đôi thủ cạnh tranh trên địa bàn tính Nam Dịnh Đưa ra những giải pháp để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công 1y cỗ phần xây đựng hạ tầng Nam Định

5 Phương phấp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiền cứu, luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau Đó là các phương pháp nghiên cứu ải liệu, hệ thông hoả, phương pháp thông kê, so sánh, phương pháp phân tích, nghiên cửu diễn hình và phân tích những

tư liệu fhực tế để đánh giá thực trạng và để xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng

lực cạnh tranh của Công †y cỗ phần xuất nhập khẩu Xam Hà- Uđomsay trong hoạt động sản xuất kinh đoanh

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phân mở đâu, kết lận và phm lục, Luận văn được kết câu làm 3 chương, bao gồm:

Chương 1: Xhững van đề cơ bán về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NẴNG

LỰC CẠNH CẠNH TRANH CỦA DOANIT NGHIỆP

1.1 Tổng quan về cạnh tranh, nang lực cạnh tranh trong nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm vỀ cạnh tranh

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường được xem là nên kinh tế năng động nhất, đã mang lại nhiễu Thành tựu đóng gáp cho sự phát triển của văn minh rhân

loại Kinh tế thị trường vận động đười sự túc động tông hợp của các quy luật kinh lễ

khách quan, trong đó phải kể đến quy luật cạnh tranh Cạnh tranh đã, dang và sẽ là

văn để được quan tâm nghiên cửu trên cả lý luận và trong thưc tiễn nhằm vận dụng

ngày cảng hiệu quả quy luật này phục vụ cho sự tổn tai va phat triển của mỗi đoanh nghiệp nói riêng, mối quốc gia nỏi chung Sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, khốc hệt vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam là một văn đề cấp thiết cần được quan tầm

trong bồi cảnh nền kinh tế hiện nay

Theo Cáo Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đầu tranh gay gắt giữa các nha ty ban đễ giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiên trụ hàng

Tiga để tluu được sưng lợi nhuận siêu ngạch”

Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt

đông ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhã

kinh đoanh trong nên kinh tẻ thị trường, chỉ phôi bởi quan hệ cung câu nhằm giành các điều kiên sản xuất, tiêu thụ và thị trưởng có lợi nhất”

Trong cuỗn sách “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và

kiễn soái độc quyên kink dounk”, cauh tranh được định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các đoanh nghiệp trong việc giảnh một số nhân tŠ sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đã đạt được mục tiêu

Trang 12

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

tá có thể quan miệm “Cạnh œranh là một quá trình kinh lễ mà ở đá các chủ thể lánh

78 (quốc gia, ngành hay doanh nghiệp) ganh đua với nhan để chiếm Pưúi thị trường, giảnh lấy khách hàng cùng các điều kiện sẵn xuất và tiêu dni san phẩm có lợi nhất

nhâm mục tiêu tối đu bóa lợi nhuận”

Đổi với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiêu, Qua đỏ nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội Trơng cạnh tranh, các đoanh nghiệp yếu kém

sẽ bị đào thải và doanh nghuập mới xuất hiện Doanh nghiệp làm ăn cỏ hiệu quả sẽ

tiếp tục tồn tại và phát triển, nhờ đỏ nguồn lực xã hội được sử đựng hợp lý, là cơ sở,

tiền đề cho sự thành công trong việc lãng trưởng niên kinh tế ở mỗi quốc gia

1.1.1 Các laại hình cạnh tranh

Dựa trên các tiên thức khác nhau người ta phân thành nhiều loại hình cạnh

tranh khác nhan

1.1.3.1 Căn cứ vào chai thé tham gia thi trường

Người ta chia cạnh tranh làm ba loại

* Cạnh tranh giữa người bản và người mua:

Là cuộc cạnh trạnh diễn ra theo "lật" mma rẻ bán đất Người mma ôn muỗn mua được rẻ, ngược lại người bán lại luôn muên được bán đất Sự cạnh tranh này dược thực hiện trong quá trình mặc cả và cuỗi cùng giá cả được hình thành và hành

động raua được thực hiện

* Cạnh tranh giữa người mua với người ban:

Trang 13

jc cạnh tranh Hiên cơ sở quy luật cưng cầu Khi mội loại hàng hoá, địch

vu nao đó mà nrức cung cấp nhỏ hơn nhu cầu tiêu đủng thỉ cuộc cạnh tranh sẽ trở nên quyết hệt và giá địch vụ hàng hoá đó sẽ tăng Kết quả cuối cùng là người bản sẽ thu được lợi nhuận cao, còn người mua thì mất thêm môi số tiển Dây là một cuộc

canh trạnh mà những ngưởi mua tự làm hại chính minh

* Cạnh tranh giữa những người bán với nhau:

Đây là cuộc cạnh tranh gay go vá quyết liệt nhật, nó có ý nghĩa sông còn đối

với bất kì một doanh nghiệp nào Khi sản xuất hàng hoá phát triển, số người bán

cảng tăng lên thủ cạnh tranh cảng quyết liệt hởi vì doanh nghiệp nào gững muốn giảnh lây lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ và kết quả đánh giá

doanh nghiệp nảo chiến thẳng trong cuộc canh tranh này là việc tăng doanh sở tiêu

thụ, ting thj phan va cing với đỏ sẽ là tăng lợi nhuận, tảng dẫn tư chiều säu và mo

rộng sản xuất Trong cuộc chạy đua này những đoanh nghiệp nào không có chiến

luợc cạnh tranh thích hợp thì sẽ lân lượt bị gạt ra khỏi thú trường nhưng đỏng thời

nó lại mở rồng đường cho những doanh nghiệp nảo năm chắc được "vũ khí" cạnh

tranh và đảm chấp nhận luật chơi phát triển

1.1.3.2 Cần cứ theo phạm vì ngành kinh tẾ

Người ta chia canh trành thành hai loại:

* Cạnh tranh trong nội bộ ngành:

Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất hoặc tiêu ft một loại hàng

Hoà hoặc địch vụ nào đỏ Trong cuộc dạnh tranh này có sự thôn tính lẫn hau Nhting doanh nghiệp chiến thẳng sẽ uở rộng phạm vi hoạt động cửa mình trên tị trường, 'Những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh thậm chí phá sán

* Cạnh tranh giữa các ngành

Là canh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhan nhằm đạt được lợi nhuận cao

nhất, là cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp hay đồng mình cáo doanh nghiệp của một nganh với ngành khác Như vậy giữa các ngành kinh tế đo điều kiên kỹ thuật và các

điền kiện khác khác nhan nhĩ môi trường kinh đoanh, thu nhập khu vực, nhu cau và

Hoc viên: Nguyễn Thị Hương,

Trang 14

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

thị hiểu có tính chất Khóo nữưu nên cùng muội lượng vốn đẫu bự vào ngôn này 06

thé mang lai tỷ suất lợi nhuận cao hơn các ngành khác Điều đó đẫn đến tình trạng

nhiễu người sản xuất kinh doanh ở những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận thập cỏ xu hưởng chuyến địch sang sắn xuất tại những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, đó

chỉnh là biện pháp để thực hiện cạnh tranh giữa các ngành Kết quả là những ngành trước kia có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ thu hút các nguồn hrc, quy mồ sản xuất tăng

Do đó căng vượt quá cầu lâm cho giá cả hàng hoá có xu hưởng giảm xuống, làm giảm tỷ suất lợi nhuận Ngược lại những ngành trước đây có tỷ suất lợi nhuận thấp

khiến cho một số nhà đầu tư rút vẫn chuyển sang lĩnh vực khác làm cho quy mô sản xuất cúa ngành này giám, đẫn đến cung nhỏ hơn cầu, làm cho giá cả hàng hoá tăng

'và làm tầng tỷ suất lợi nhuận Tẻm lại, kết quá của sự cạnh tranh này hình thánh nền

tỷ suất sinh lời bình quân cho tật cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyễn của các

ngành với nhau

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tình chất cạnh tranh trên thị tường

Người ta chia cạnh trành thành 2 loại:

# Cạnh tranh hoàn hào

Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, người

mua nhỏ, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng náo có quyền hay khả

năng không chế thi trường, làm ảnh hưởng đến giá cả Canh tranh hoàn hão được

xô là: TÁU cả các hàng hóa trao đổi được coi Tà giông nhau, Ất cả những người bán

và người mua đều có tiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc mua bản,

trao dỗi, không có gỉ cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của người mua

hay người bán Dễ chiến thẳng trong cuộc canh tranh các doanh nghiệp phải tự tìm

cảch giảm chi phú, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác biệt về sản phẩm của mỉnh so với các đối thủ khác

* Cạnh tranh không hoàn hão:

Nên một hãng có thả tác đông đáng kẻ đến giá cả thị trường đổi với đâu ra của hãng thị hãng ảy được liệt vào "hãng cảnh tranh không hoàn hảo” Như vậy

Trang 15

cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhÃt vời nan Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiễu loại nhấn hiệu khác nhan, mỗi loại nhãn hiệu lại

có hình ảnh và uy tín khác nhau mặc đù xem xét về chất lượng thủ sự khác biệt giữa các săn phẩm là không đáng kế Các điều kiên mua bán cũng rất khác nhan Những

người bán có thể cạnh tranh với nhau nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình bằng nhiều cách như Quang cáo, khuyến mại, những tru đãi về giả và địch vụ trước,

trong và sau khi mưa hãng Đây là loại hình cạnh trạnh rât phổ biển trong giai đoạn Hiện nay Cạnh ranh không hoàn hảo có hai loại

- Đặc quyên: Là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể cỏ ảnh hưởng lớn, có thể ép các đổi tác của mình phái bán hoặc rmua sản phẩm của mính với giá rit cao và những người nảy cỏ thể làm thay đổi giá cả thi trường, Có hai loại cạnh tranh độc quyền đó là độc quyền bán và độc quyền mua Độc quyền bản tức là trên

thị trường có ï! người bán và nhiều người mua, lúc này người bản có thể tăng giả

hoặc ép giá khách hàng nếu họ uốn lợi nhuận thụ dược là tỗi đa, còn độc quyền

mua tức là trên thị trường có ít người mua và nhiễu người bản khi đó khách hàng

được cơi là thương đề, được chăm sóc tận tình và chu đáo nếu không những người

bán sẽ không lỗi kéo được khách hảng về phia mình Trong thực tế có tỉnh trạng độc

quyền xây ra nếu không có sản phẩm nào thay thể, tạo ra sản phẩm độc quyên hoặc các nhà độc quyền liên kết vời nhan gây trở ngại cho quá trình phát triển sản xuất và lầm tổn hại đến người tiêu dùng, Vì vậy phải có một đạo luật chống độc quyền

nhằm chồng lại lién minh độc quyền của một số nhà kinh doanh

- Đặc quyển nhóm: Hình thức cạnh trạnh này tổn tại trong một số ngành sản xuât mà ở đó chỉ eó một sô ͆ người sản xuất Liie này cạnh tranh sẽ xảy ra giữa một

số lực lượng nhỏ các đoanh nghiệp Do vậy mọi đoanh nghiệp phải nhận tưìc rằng giá cả các sẵn phẩm của mình không chỉ phụ thuộc vào sô lượng mủ còn phụ thuộc vào hoạt động uủa những đổi thủ cạnh trenh khác hên thị trường, Một sự thay đổi

về giá của đoanh nghiệp cũng sẽ gây ra những ảnh hướng đến nhu cầu cân đối với

cắc săn phẩm của đoanh nghiệp khác Những doanh nghiệp tham gia thị trường này

là những người cỏ tiềm Iực kinh tế mạnh, vốn đầu tư lớn Do vậy việc thâm nhập

Hoc viên: Nguyễn Thị Hương,

Trang 16

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

vào thị trường của các dối thủ cạnh tranh thường Tà rất Trong thực tẾ có thể tình

trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thể sản phẩm độc quyền

hoặc các nhà độc quyén liên kết với nhau

Độc quyền gây trở ngại cho sư phái triển sản xuất và làm phương hại đến người tiều đừng Vì vậy ở một số nước đã có luật chẳng độc quyền nhằm chẳng lại

sự liên minh độc quyền giữa các nhá kinh doanh

1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá kết guã cạnh tranh của doanh nghiệp

Chi tiêu đánh giá kết quả cụnh tranh của một doanh nghiệp được thể liện

bằng thị phần của doanh nghiệp đó Có 3 cách tính thị phần doanh nghiệp như sau:

- Thi phần sản phẩm của doanh nghiệp so với †oản ngành: là phần trăm về số lượng hoặc giá trị hãng hóa của doanh nghiệp đã bán ra sơ với tống số lượng hoặc tÔng giá trị của tắt cô hàng hoá cũng loại đã bản ra trên thị trường

Số lượng sản phẩm (đoanh thu, sản lượng) của DN

Thị phan DN

Số hương sản phẩm (đoanh tỉm, sắn lượng) của toàn ngành

- Thị phần so với đối thủ cạnh tranh: là phần trăm về số lượng hoặc giá tị

hàng hóa cúa doanh nghiệp đã bản ra sơ với số lượng hoặc giả trí của hàng hỏa củng loại của đổi thủ cạnh tranh đã bán trên thị trường

Số lượng sản phẩm (đoành thu, sản lượng) của DM

Thi phan DN — ——————————

Số lượng sán phẩm (doanh thu, sản lượng) của đồi

- Chỉ tiêu tăng trưởng thị phần: là chí tiều đánh giá sự tăng trưởng thị phản của đoanh nghiệp của năm sau so với năm trước, được đảnh giá bằng việc so sảnh thiệu số tln phần của năm sau so với nằm trước

Tăng trưởng thi phẩn Thị phần năm sau Thị phẩn năm trước

Trang 17

nhằm vượt trên các đổi thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng dễ thoả mãn mọi

nhu cầu của khách hàng Từ đó tiêu thụ được nhiều sán phẩm, thu được lợi nhuận

cao Nghiên cửu các công cụ cạnh tranh cho phép các doanh nghiệp lựa chọn những

công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh và thị

trường của doanh nghiệp Tu đó phát huy được hiệu quả sử đụng công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh Irauh có lính chất Tình hoạt và phù hợp không Ihoo một khuẩn

nấu cứng nhắc nào Dưới đây là một số công cụ cạnh tranh tiêu biểu và quan trong

mà các doanh nghiệp thưởng phải dùng đến

1.1.3.1 Cụnh tranh bằng sân phẩm

Sân phẩm là công cụ cạnh tranh quan trọng đổi với mỗi đoanh nghiệp hiện nay Sán phẩm được sản xuất nhằm thỏa mãn như cầu của khách hàng, dọ vậy nghiên cứu sản phẩm chính là nghiền cứu tim hiếu nhu câu cúa Khách hàng và kết

quả cúa quá trình này chính là cho ra được các sản phẩm thỏa mãn tốt nhất các yêu

cầu của khách hàng IDoanh nghiệp lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung toàn bộ nguồn lực đề làm cho sản phẩm thích img nhanh chỏng nhất

có thể đổi với thị trường ĐỂ đáp ứng như cần của thị trường ngày càng biển động nhánh theo nhiều chiều hướng như đa dạng hơn, phong phú hơn, cáo cáp hơn doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương thức

- Đa đạng hoá sản phẩm: là thay đỗi mỡ rông danh rauc hàng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất các nhủ cần khác nhau của thì trường, Hỏi vì nhú cầu của khách hàng rất đa đạng, phong phú thoo các lứa tuổi nghề nghiệp, giới tính và thời gian là khác nhau do vậy cu sân phẩm cũa đoạnh nghiệp cũng phải lương ứng vơi

các nhu cầu đó, Đồng thời da đạng hớa còn sẽ giúp đoanh nghiệp giảm bớt rủi ro,

san sé rửi ro cho các đòng sán phẩm khác nhan, lợi nhuận của mặt hàng này có thể

bù đắp cho mặt hàng khác

Trang 18

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

1.1.3.2 Cạnh trưnh bằng chất lượng sân phẩm

Chất lượng săn phẩm là tổng thể các chủ tiêu, những thuộc tỉnh của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công đụng lợi ich của sản phẩm Nếu như trước kia giá cả được coi là quan

trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phái nhường chỗ cho tiên chuẩn chất lượng sản phẩm Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nảo tốt hơm,

đáp ứng và thoả muển được nhu cầu của người liêu đừng thả họ sẵn sàng rnua với

mửu giá cao hơn Nhất Tá trong nên kinh tổ thị rường cùng với sự phái triển của sản xuất, thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, ho có đủ điểu kiện để

thoả mãn như cầu của minh, cái rã họ cân lâ chất lượng và lợi ích sản phẩm đem

lại Nếu nói rằng giá cá là yêu tố mà khách hàng không cần quan tầm đến là hoàn

toàn sai bởi giá cả củng là một trong những yếu tô quan trọng để khách hàng tiêu đủng cho phù hợp với mức thu nhập của mình Điều mơng muôn của khách hàng va

của bắt cứ sĩ có nhu cầu mua hay bản là đấm bảo được hài hoà giữa đhát lượng và

Trang 19

Chất lượng sẵn phẩm được coi Tà một vẫn để sống còn đối với doanh nghiệp

nhật là đổi với đoanh nghiệp Việt Man khi mà họ phải đương đầu đổi với các đổi

thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào Việt Nam Một khi chất lượng hàng hoà địch vụ

không được bảo đảm thì có nghĩa là khách hàng sẽ đến với doanh nghiệp ngày càng,

giảm, doanh nghiệp sẽ mắt khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy yêu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác chất lượng thể hiên tính quyết định khả năng canh tranh

của doanh nghiệp ở chỗ nâng cao chất lượng sẽ làm tăng tốc đô tiêu thụ sản phẩm, tăng khôi lượng hàng hoá bán ra, kéo đài chu kỳ sống của sản phẩm Nâng cao chất

lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tỉn của doanh nghiệp, mở rộng thị trưởng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy cạnh tranh bằng chất lượng sán phẩm là một

yếu tổ rất quan trọng và cần thiết mà bắt cử doanh nghiệp nào đủ lớn hay nhỏ đều

phải sử dựng

1.1.3.3 Cạnh tranh bằng giá cả

Giá cả được hiểu là số tiền mả người mua trả cho người bán về việc cung

ứng một số hàng hoá dịch vụ nào đó Thực chất giá cá là sự biểu hiện bằng tiền của

giá trị hao phí lao đông sông và hao phí lao động vật hoá để sân xuất ra một đơn vị sản phẩm chịu ảnh hưởng của qny luật cung câu Trong nền kinh tế thị trường có sir

cạnh Iranh giữn cúc doanh ngiiệp, khách hàng được lôn vinh là “Thượng đề” họ dỏ

quyền lựa chọn những gì lọ cho là tốt nhất, khi có cùng bảng tơá địch vụ với chất

lượng tương đương nhan thì thường họ sẽ lựa chợn mức giả thấp hơn, đề lợi ich họ

thu được từ sản phẩm là tôi ưu nhất Do vậy mà từ lâu giả cả đã trở thành một biên

số chiến thuật phục vụ mục đích kinh đoanh Nhiễu đoanh nghiệp thánh công trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là đo sự khéo léo, tính tế chiến thuật giá cả Giá cả đã thế hiện như một vũ khí đã cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm: định giá thấp hơn giả thí trường, định giá ngang bằng giá Thị trường hay chỉnh sách giả cao hơn giả [hị trường

Với một mức giá ngang bằng với giả thị trường: giúp doanh nghiệp đánh gia được khách hàng, nêu doanh nghiệp tìm ra được biện pháp giảm giá mả chất lượng

Trang 20

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

sản phẩm vẫn được đâm bảo khủ đó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu qua kinh: doanh

cao và lợi sẽ thu được nhiều hơn

Voi mét mite giá thấp ham mức giá thị trường: chính sách này được áp dụng, khi cơ sở sản xuất muốn lập trmg một lượng hàng hoả lớn, tim hồi vẫn và lời nhanh Không ít doanh nghiệp đã thính công khí áp dụng chỉnh sách định giá thấp

Họ chấp nhận giãm sút quyền lợi trước mắt đến lúc có thể để sau này chiêm được cả thị trường rộng lớn, với khả năng liêu thy tid tàng Định giá thấp giúp đoanh

nghiệp ngay tử đầu có một chỗ đứng nhất định để định vị vị trí của mỉnh tử đó thấu

tóm khách hàng và mở rộng thị trưởng,

Tới chính sách định giả cao hơn giả thị trường" là an định giá bán sân phẩnn cao hơn giá bán sản phẩm củng loại ¢ thi trường hiện tại khí mà lần đầu tiên người tiêu đùng chưa biết chất lượng cửa nó nên chưa có cơ hỏi đễ so sánh, xác định mức giá của loại sản phẩm này là đất hay rẻ chính là đánh vào tân lý của người tiêu

dùng rằng những hàng hoá giá cao thì có chất lượng cao hơn các hàng hoá khác IDoanh nghiệp thường áp đụng chính sách này khi nửm cầu thị trưởng lớn hơn cung

hoặc khi doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền, hoặc khi bán những

indi hằng quỷ liểm cao cấp ÍL có sự nhạy cảm về giá

Nhu vay, để quyết định sử dụng chính sách giá nào cho phủ hợp va thành

công khi sử đụng nẻ thì doanh nghiệp cân cân nhắc vá xem xét kỹ lưỡng xem mình đang ở tinh thê nào thuận lợi hay không thuận lợi, nhất là nghiên cứu xu hướng tiêu đẳng và lâm lý của khách hàng vũng như cần phải xem xét các chiến lược các chính sách giá mà đôi thủ dang sử dụng

1.13.4 Cụnh tranh bằng hệ thẳng phân nhất

Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh Iranh đắc lực bởi nhằm thỏa mãn tốt nhất, nhanh nhất yêu dầu của khách hàng Bên cạnh đó, nó

hạn chế được tỉnh trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiểu hàng lảm giảm hiểu quả hoạt

dộng kinh doanh của doanh nghiệp Đề hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, thưởng xuyên và đầy đú doanh nghiệp cần phải lựa chọn các

Trang 21

kênh phân phối dựa trên đặc điểm của săn phẩm và nghiên cứu các đặc brug vita thi

trường, của khách hàng, Từ đỏ có các chính sách phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu

quá, đáp ứng nhủ cầu của khách hàng Chỉnh sách phần phỏi sản phẩm hợp lý sẽ

tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đảy tiêu thụ, tầng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tuỷ theo từng mặt hàng kinh doanh, tuỷ theo vị trí địa lý, tuỷ theo nha cầu của người mua và người bản, tuỷ theo quy mnô kinh đoạnh củ doanh nghiệp mù sứ dụng các kênh vả cách thức phân phối khác nhau cho hợp lý và mang lại hiệu quả bởi nhiều khi kênh phân phối có táo dụng như những người môi giới nhựng đôi khi

nó lại mang lại những trở ngại rườm rà

1.1.3.5 Cạnh tranh bằng chính sách xúc tiến bản hàng

Theo quan niệm của marketing, đây lá một trong 4 nhỏm công cụ chú yếu của marketing - mủx mà doanh nghiệp có thể sử đụng để tác động vào thị trường, mục tiêu nhằm đạt được rnục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Xúc tiền bản hàng được hiểu là: các hoại động có chủ đích trong lĩnh vực markoling của gốc dosrlr nghiệp nhằm thụ kiếm, thúc đẩy cơ hội bản hàng hoá và cung ứng địch vụ Xôi

dung của xúc tiến bản hàng được xác định bao gồm các: quảng cáo bản hàng,

khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp và quan hệ cêng chứng

Xúc tiến bán hàng là cổng cụ hữn hiện trong việc chiểm lĩnh thị trường và

tăng tính cạnh tranh của hàng hoá, địch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường, Thông qua xúc tiến, cáu doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường liểm nặng của

mỉnh, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tìn cần thiết, những địch vụ

wu đãi để tiếp tục chỉnh phuc khách hàng của và lỏi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Hoạt động xúc tiền sẽ fao ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trước cơn

mắt của khách hàng, lợi thê cạnh tranh của doanh nghiệp nhở thể mà không ngửng

Trang 22

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

tiêu thụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp ngày càng được khách hàng tra chuộng

hơn Vì vậy, đễ nâng cao khả năng cạnh tranh, một vẫn để quan trọng ảnh hưởng tới

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là phải tổ chức tốt xúc tiễn bán hàng

1.1.4 Nẵng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.4.1 Khúi niệm năng lực cụnh tranh

Hiện nay, cở nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cáp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm

Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số

kết quả mong mudn đưới đạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sắu

phẩm cũng như nồng lực của nó để khai thie ede co hot thi trường hiện tại và làm

nay sinh thị trưởng mới

Tăng lực canh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thể cửa

ác đòi hồi của

doanh nghiệp so với đổi thả cạnh tranh trong việc thổa mmấn tốt nhật

doanh nghiệp trước hết phải được 1ao ra từ thực lực của đoanh nghiệp Đây là các

uận ngày càng cao Như v

yếu tố nội hàm của mỗi đoanh nghiệp, khöng chí được tỉnh băng các tiêu chí về

công nghệ, tài chính, nhân lực, tỗ chức quản trị đoanh nghiệp, một cách riêng biệt

mà đảnh giả, so sánh với các đối thủ canh tranh hoạt đồng trên cùng nh vực, củng

môi thị trường

Co quan diém cho rằng, năng lực cạnh ranh của doanh nghiệp gắn liên với

ưu thể của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường

C6 quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phan mane

Đông cố onon điềm đền THẾ với Tiên nhà sản so Ê Hộ

nắm giữ, efing 66 quan điểm đồng nhất với hiệu quả sân xuất kinh dow

Tuy nhién, néu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình e chưa đủ, bới trong

điền kiện toàn cầu hóa kinh tế, lại thế bên ngoài đôi khi la yếu tổ quyết đình Thực

tế chứng minh một sò doanh nghiệp tận dựng được xu thế của thời đại để phát triển

mội cách minh Gt nút Google, Faecbook

Trang 23

Nhu v:

"năng lực canh tranh cia doanh nghiép là việc khai thắc, sử đụng Thực lực và lợi thề bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm — dịch vụ hilp

diần người nêu dùng dễ tận tại và phải triển, thuc được lợi nhHẬn ngày cũng cao và

cải tiễn vị trì sơ với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường "

Năng lực cạnh tranh thể hiển ở việc làm tốt hơu với các tông ly so sảnh về doanh (hú, thị phần, khả năng sinh lời và đại được thông qua các hành vì chiến lược, được định nghĩa như là một lập hợp gác hành động liển hành đỗ lắc động tới môi trưởng nhờ đó làm tăng lợi nhuận công ty, cũng như bằng những công cụ marketing

khác Nó cũng đạt được thông qua việc nắng cao chât lượng sản phẩm mả sự sáng

tạo sản phẩm là những khía cạnh rất quan trọng của quá trình cạnh tranh

Từ sự nghiên cửu tìm hiểu cạnh tranh và nắng lực cạnh tranh ở trên, ta có thể đưa ra khải niệm năng lực cạnh tranh của J3XXID như sau:

Aăng lực cạnh mạnh của doanh nghiệp xâu dụng là khá năng doanh nghiệp xây dụng tạo ra được lợi thể cạnh tranh, có khả năng tạa rụ năng suẤi, chất lượng cao và giả thành hạ sa vải đổi đi cạnh tranh, nhằm vượt qua các đối hủ cạnh

trank dé duy trì và phải triển chành bản thân doanh nghiên, đấp ủng lỗi nhất nữn: cẩu của thị mường và dem lại thu nhập cao và phảt triển bên vững cho doanh nghiệp

1.1.4.2 Các yêu tẪ câu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thông Thưởng người ta đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp théng, qua các yêu tế nội tại của doanh nghiệp như: qui mẻ, thị phần, khả năng tham gia cạnh tranh và rủt khỏi thị trường, sản phẩm, năng lực quản lý, năng suất lao đông, trình đồ dông nghệ và lao động, Các nhân tô ảnh hưởng đến tuức độ cạnh tranh của đoạnh nghiệp là

- Năng lực tải chính

- Năng lực về nguồn nhân lực

- Trình đỏ công nghệ - cơ sở vật chất kỹ thuật

- Trình độ tổ chức quản lý

Trang 24

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

- Uy tín, tương hiệu Trong phần Phân tich nàng lực cạnh tranh ở mục sau, tác giả sẽ đi sâu phân

tích tác động ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1-2 1.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiện xây dựng

xuất nếu không có người đặt hàng Khi hoàn thành không cẩn thiết phái từ thi

trường để bản sản phẩm Sản phẩm xây đựng được bán trước khi sắn xmất và thưởng

theo giá định trước nên đơn vị xây dựng không thể nhận được tiên lãi lớn hơn đự kiên đo sự tác động của các yếu tô cung cần mả giá bản có thẻ tăng lên Song người

sản xuất kinh đoanh luôn lây lợi nhuận lâm mục tiêu của mỉnh, tức là sản xuất phải

có lãi, lãi để tồn tại và phát triển Vì vậy, doanh nghiệp xảy dựng muên cỏ lãi chí

còn cách duy nhất là sản xuất sán phẩm xây dựng với chất lượng ‘dt, giả thành hạ,

trên cơ sở hợp lý hóa quả trình săn xuât, tiết kiệm chỉ phí sản xuất

* Quá trình sản xuất luôn di động: Do sẵn phẩm gắn Hồn với nơi tiều thụ, nền địa điểm sản xuất không ẩn định, thậm trí phải trải dài tên các tuyến đường dẫn

dến việc phải di chuyển lực lượng lao động và các phương tiễn vật chất từ công trình này đến công trình này đến công trình khác và nhiều khi trong cùng một công

trình sự đi chuyển diễn ra liên tục Các phuơng án tố chúe thì công ở cáo địa điểm

khác nhau luôn phái thay đổi điều kiện cu thế của nơi xây dựng và theo giai đoạn

xây đựng Đặc điểm này làm khó khăn cho công tác sản xuất, việc bỗ trì của công trình tạm phục vụ thi công, việc phổi hợp các phương tiên đi lại, thiết bị này sinh nhiền vẫn đễ phức tạp Và đặc điểm này đời hởi phải luôn chủ ý tăng cường tính cơ

động trong doanh nghiệp về mặt trang thiết bị tải sân cỏ định, lựa chơn loại hinh tổ

chức quăn ly và chí dạo thực hiện kế hoạch tác nghiệp, lựa chon địa điểm kho trung

Trang 25

chuyển hợp lý khi thắ công nhiều công trình

*Thời gian xây dựng công trình kéo dài dan dé tinh trang t dong vén sản

xuất trong khải lượng thi công đỏ dang, làm giảm hiện quã sản xuât kinh đoanh của doanh nghiệp Để hạn chế, công tác tổ chức quản lý sản xuất của đoanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý, phải luôn tìnu cách lựa chọn trình lự thả công hựp tý cho từng công trình và phối hợp Thì công nhiều công trình để đầm bảo khối lượng oũng tác gồi đầu lợp lý TỔ chức tú công dứt điểu từng hạng mục công trình để công tình sớm

nghiệm thu fhanh toán với chú đầu tư, giảm w dong von

* Sân xuất tiến hành ngoài trời nền chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện

thiên nhiêu đến cóc hoại động của công nhân và quá trình thực hiện cổng tác xây lắp Đặc điểm nay lam cho doanh nghiệp xây đựng không thế lường trước được những khó khăn phát sinh ra bởi điều kiện khi hậu thời tiết, môi trường tự nhiên Từ

đỏ đưa đến hiệu quả lao đông giảm sút, một số giai đoạn cúa quá trình bị gián đoạn,

ảnh hưởng đến tiên đồ thi công của công trình và giá thành công tác xây lắp Vì vậy,

các doanh nghiệp xây dựng phải phổi hợp hợp lý các công việc trong nhà và ngoài

trời nhằm khắc phục những ảnh hýởng của thời tiết, kịp thời điầu chỉnh tiễn độ bằng

đi thiện điểu kiện làm việc ngoài trời cho ngýời

các phýõng pháp kỹ thuật hiện dy

lao đông, hạn chẳ tới mức tháp nhất lãng phắ về lao động, hạn chế tới mức thắp nhật

những lãng phắ về lao động, nguyên vật liệu do thời tiết gầy ra

* ứỹ thuật thì công phúc tạp, trang bị kJ thui tấn kém: mày móc kỹ thuật phức tạp, hiện đại, đất Hễn vì vậy môi là doanh nghiệp có thể bỏ von lớn đầu lự mua sẵm mấy móc thiết bị phục vụ sẵn xuất hoặc đoanh nghiệp đi thuê cửa đơn vị khác

về sử dụng Do đỏ đoanh nghiệp cân phải lắnh toán cụ thể và sơ sánh lựa chọu

phương ản để đảm bảo máy móc thiểt bị phục vụ sản xuất kịp thời, đầy đủ Mặt khác phải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Công tác tổ chức quá trình vân xuất rãi nhức tạp: Quá trình thủ công xây dựng thường có nhiễu đơn vị cùng tham gia thực hiện theo suột trình tự nhất đình về thời gian và không gian trên ruột mật bằng thắ công chật hẹp Điều này đòi hoi các doanh nghiệp xảy dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp ao trong sản xuất nhằm

Trang 26

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

Đão đấm tiễn độ, chất lượng công trình và giảm thiểu lăng phí, that thoát

1.2.3 Các chỉ tiêu dành giả năng lực cạnh tranh của doanh nghiện xây dựng 1.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ lệ thẳng thần trong dự thầu #Dtt

- Tính theo số dự án (hoặc gói thâu đự thâu) TI= x100%

XDát

“Trong đó: T1: Là tỷ lệ trăng thầu theo số lần tham gia dự thầu

Dt: Là số dự án (số gói thâu) thắng thâu

DI: Tả số dự án (số gói thầu) dự thầu

Git

- Tinh theo gia tri du án (hoặc gói thâu) T2- —— x100%

YGát

Trong đó: T2: Là tỷ lệ trúng thầu theo giá trị (gói thần)

Gtt: Là giá trị của đự án (gói thầu) trúng thầu

Gat: La gid tri của dư án (gói thầu) dự thâu

Các chỉ tiêu này được tính cho từng năm và dễ đảnh giá phải xác định ít nhất

là trong 3 năm gần nhất Chỉ tiêu nảy thể hiện khái quát tỉnh hình dự thầu và kết qua

dự thần của doanh nghiệp Qua đó, có thể đánh giá được hiệu quả, chất lượng của

việc dự thấu trơng năm, quy mỏ và già trị hợp đồng cúa các công trình trùng thầu Chỉ tiêu này cảng lớn, cảng chứng tỏ công tác đầu thầu của doanh nghiệp cảng có

tiiệu quả và ngược lại

1.3.3.2 Cúc chỉ tiêu tài chính đảnh siá tẵng quất hiệu quả sân xuất kinh

đaanh của doanh nghiệp

Người la thường đùng một số chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh ranh của doanh nghiệp:

Trang 27

động, mày móc thiết bị) trong quả hình sẵn xuất của doanh nghiệp

Doanh thu — Giá vấn hảng bân

Hệ xố tẳng lợi nhuận =

Doanh thu

Nếu hệ số này thấp khi so sánh giữa các kỷ kinh doanh của doanh nghiệp

hoặc khi sơ sánh với công ty khác trong củng ngành thì công ty cần có giải pháp tốt

hơn trong việc kiểm soát các chỉ phí đâu vào

* Hệ số lợi nhuận hoạt động:

Hệ số này cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tô sản xmất trong quá trình

sản xuất kinh đoanh để tao ra lợi nhuận cho đoanh nghiệp

EBIT

TIệ số lợi nhuận hoạt động =

Doanh thu EBIT (Eaming Before Interest and Taxes) là thu nhập trước lãi và thuổ Hệ

số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đồn bay hoạt động mà một công ty đại

được trong việc thực hiện hoại động kinh đomnh của mình Hệ số này biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thu’ Hệ số lợi nhuận hoại động cao có nghĩa lá quản lý chỉ phí có hiên quá hay có nghĩa là doanh fhu tăng nhanh hơn chỉ phí hoạt đồng

* Hệ số lợi nhuận ròng:

Hệ số này phản ánh khoản thu nhập ròng (Thu nhập sau thuế) của một công ty

sơ với đoanh thu của nó

Lợi nhuận sau thuế

TIệ số lợi nhuận ròng =

Trang 28

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

* Hệ số thu nhập trên tẵng tài vân ROA

Hệ số này phản ánh mức thu nhập ròng của một công ty so với tài sán của

nó ROA được tính theo hai cách:

Lợi nhuận trước thuế

CáchI: ROA=

'Tổng tài sản binh quan

ERIT Cách? ROA

Tổng tài sản bình quân Tai sản của công ty được hình thành từ vẻn vay và vốn hủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty ROA thể hiện hiệu quả của việc chuyển vẫn đầu tư thành lợi nhuận Chỉ tiêu này cảng cao thì cảng lối vì công ty kiêm được nhiều liên hơn trên lượng đâu tr it hơn

Trong hai cách tính trăn, ta thấy cách tỉnh ROA theo thu nhập trước lãi và

thuê (EBIT) sẽ phản ảnh tốt hơn khi đânh giá về sửo sinh lợi của tổng tài sản của

công ty, bởi

Iai sual di vay của đoanh nghiệp, doanh nghiệp càng vay nhiều [hi rỉ

ngắn hàng cho vay hay Nhà nước ( thông qua thuế 3 Kiú ROA (E) lớn hơn

ö hiểu doanh nghiệp cảng có lợi

* Hệ số thu nhập trên vẫn cỗ nhần ROE :

Hệ số này phản ảnh chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trần vốn cỗ CSH bình quân Lợi nhuận sau thud

ROE =

Vẫn chứ sở hữu bình quân

Chí tiêu này là thước đo chính xác rất để đánh giả ruột đồng vên bỏ ra tích

lũy được bao nhiêu đồng lời Chí tiêu ROE càng cao cảng chứng tỏ công ty sử dụng,

Trang 29

thiệu quả đẳng vin cia cd đông, cỏ nghữu là dông ly đã cân đối một cách hài hòa

giữa vốn cỗ đồng với vẫn đi vay để khai thác lợi thể cạnh tranh của mỉnh trong quả

tink huy dong von, md rong quy md

* Higu sudt sie dung tai sân có định:

Wiéu sudt si dung Doanh thu

tải sẵn cổ định TSCD sử dụng hình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mệt đồng giả trị trung bình tài sản cổ định sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiều đồng doanh thu Chí tiêu cảng lớn chứng tö việc sứ dụng tải sản cỗ định cảng liệu quả

* Jhiệu sHẤt sử dụng vẫn cả định:

Hiện suất sử dụng Doanh thu

'Vốn cé định VCD sir dung binh quân trong ky Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vẫn cô định binh quân trong kỳ được sử

dụng kinh doanh sẽ đem lại bao nhiều đồng đoanh thai Hiệu suất sử đụng vốn cỗ

định càng cao khi chỉ tiêu nảy cảng lớn

* Hăm lượng vẫn cô định:

Hàm lượng 'VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

vốn cố định Doanh thu

Thực chất chỉ tiêu này lả đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cô định nói trên nó cho biết lượng vốn có định cần thiết phải sử đụng để tạo ra

mỏi đồng doanh tim, nên chỉ trêu này cảng nhó cảng tốt

* Hiệu quả rữ dụng vẫn có định (hệ số sinh lời vẫn cỗ định):

Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế

'Vốn cũ định 'VCP sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 30

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận được lạo ra từ: sự them gia true HiẾp của tài sẵn

có định mà chủ yên là thiết bị, không tính các khoản lãi đo các hoại động sản xuất

khác như hoạt đông tài chính, góp vẫn lên doanh đem lại

Chỉ tiêu phân ảnh số lợi nhuận được tạo ra khi bỏ một đồng vốn cỗ định vào

sản xuất kinh doanh Chỉ tiểu này càng cao thủ cảng tốt

1.2.2.3 Thương hiệu và thị phần cũa doanh nghiện

* Thương hiện:

'Trong quả trình phát triễn sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất

và cung ứng địch vụ đã đặc định hàng hỏa của mình bằng cách sử dụng nhĩmg dẫu

hiệu đưới hình thức nào đỏ để thể hiện Những dấu hiệu đó gọi là thương hiệu, và được sử đụng trong thương rnại nhằm ám chỉ sự Tiên quan gifa hằng hóa và địch vụ với người gỏ quyền sử đựng đấu hiện đỏ với tư cách là chủ sở hữu hay đăng ký

thương hiệu

'Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỷ: " Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký

biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế hoặc tập hợp tất cả câu yếu tô liên

u xác định và phân biệt hing hoa cia ruội người bản hoặc nhôm người bán với

hàng hóa, dịch vụ của các đói thủ cạnh tranh”

Xây đựng thương hiệu là vấn đề đôi hỏi thời gian, khả nang tài chính và ý chỉ không ngừng nâng cao chất lương sản phẩm, địch vụ Một doanh nghiệp có wang lực cạnh tranh cao cũng có nghĩa là họ xây dựng được thương hiệu mạnh, thương hiệu đỏ luôn được khách hàng rhở và nhận biết rõ răng,

* Thị phần:

Củng với thương hiệu thì thị phần cũng là một chỉ tiêu dành giả năng lực cạnh tranh ủa doanh nghiệp Thị phần của doanh nghiệp là trọng số của hàng hỏa của doanh nghiệp so với tổng số hàng hón được bản trên thị trường Hoặc là tý trong doanh thu của doanh nghiệp về môt loại sản phẩm nào đó so với tông doanh thu sản phẩm đó trên thị trường Thi phân tương đối 1a tỷ lệ so sánh giữa doanh thu của doanh nghiệp với đối thrủ cạnh tranh manh nhật Như vậy, thị phần là chí tiêu cơ bản

Trang 31

bao quát đo lưởng năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp, một đo»nh nghiệp có

năng lực canh tranh tốt thể hiện ở chỉ tiêu chiếm lĩnh thị trường này Thị phần cảng,

lớn chứng ö năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp cao Thị phần là một loại tái san

vô hình của doanh nghiệp, để giành và giữ được thị phân đời hỏi doanh nghiệp phải

có sự nỗ lực không ngừng trong việc sản xuât sản phẩm đáp ứng nh cần thị trường, lâm tốt công tác marketing và đảm bảo chất lượng sản phẩm như đã hứa Dễ đánh giá

xăng lực cạnh tranh gửa đoạnh nghiệp chúng ta dừng chỉ tiên thị phan được tính theo

Thi phần Tổng giá trị xây lắp của doanh nghiệp

tuyệt đối Tẳng giá trị xây lắp toàn ngành

Tẳng giá trị xây lắp toàn ngành Thi phan tuong đổi Dược xác định trên cơ sở sự so sảnh phân thị trường tuyệt đôi của doanh nghiệp với phần thị trưởng tuyệt đổi của một số đối fhủ cạnh tranh

* Uy tin cia dpani: nghiệp: Chỉ tiêu này liên quan đến tắt cá các chí tiều

trên và các yêu tô kháo như: Chất lượng công trình, tổ chức doanh nghiệp, tổ chức

các đự án thi céng, marketing va trong giai đoạn này thi hiệu quả của hoạt động sản xuat kinh doanh là quan trọng nhất

1.2.3 Nội dung phan tích năng lực cạnh tranh cũa doanh nghiệp xây dựng

Việt Nam

Với những đặc điểm của doanh nghiệp xây dưng như trên, trên cơ sở các yếu

tổ câu thành và tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chưng, việc phân tích năng lực cạnh tranh bao gồm những nội dung sau dây:

Trang 32

Luận văn thạc i QTKD Trường Dai hạc Bách khaa là Nội

Linh 0-1: Các nhân tổ thuộc mỗi trường ngành

ạnh tranh trong ngành Ì Nguời

trong một ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng (hình trên): Cáu đổi thủ

phẩm thay thể, người cũng ứng, khách hàng và những dối thủ cạnh tranh hiện lại

trong ngành Bổn lưc lượng đầu được xem như lả các lực lượng bên ngoài và cuộc

cạnh tranh giữa các đôi thủ cạnh tranh trong một ngành được xem là cạnh trạnh quyết liệt nhật

« Khách hàng

Khách hàng là yêu tổ quan trọng ảnh hưởng đến kinh đoành của doanh nghiệp

Vì thực chất, khách hảng là thị trường của doanh nghiệp, số lượng, kết cầu khách hàng, quy mở nhu cầu, yêu cầu của họ là các yêu tố cần phải tính đền trong hoạch

định kinh doanh Khách hàng có thŠ được xem như là một sự đe doa cạnh tranh khi

Trang 33

ho bude doanh nghiệp giảm giá hoặc cĩ nhủ cầu chất lang cao va dịch vụ tốt hơn

Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng

giá kiểm lợi nhuận cao hon

Đơi với doanh nghiệp xây dựng, khách hàng ở đây là chủ đầu tư (cá nhân hoặc

tổ chức), là các nhà [hần (rong hưởng hợp đo¿nh nghiệp được thuẻ làm hầu phụ) Năng lực dạnh tanh gủa doanh nghiệp xây đựng gỏ thể bị ảnh hưởng của khách hàng trên gúc độ: mơi quan hệ giữa doanh nghiệp với chủ đâu tư và quan hệ

của đổi thủ cạnh tranh với chủ đầu tư Bới vi trong nhiễu trường hợp, nêu đổi thú

cạnh tranh cĩ mỗi quan hệ tắt với chủ đầu tu thi ho sẽ được ưu tiên hơn mặc đủ giải pháp để ra của cả hai bên trong đương nhau Ilộc nhờ mỗi quan hệ với chi dan tr

mà đối thủ cạnh tranh cĩ thể cĩ được nhímg thơng tin cần thiết cĩ lợi cho quá trình đầu thầu, trong khi đồ doanh nghiệp bú khơng cĩ những thơng tin mày Đây là ruột bat lợi lớn trong cạnh tranh

Tém lại, để nâng cao năng lực cạnh tranh cia minh thi doanh nghiệp cẩn cĩ

chính sách thu hút khách hang, tang cường đấy mạnh mỗi quan hệ với các cơ quan,

cúc ngành các vấp đỗ tranh thủ sự ũng hộ, tang uy lin trên thị trường

+ Những nhà cung cấp

Doanh nghiệp nào cũng phải Hân kết với những hãng cưng câp để được sung dng những tai nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân cơng, vẫn Các nhà cưng cấp được coi là một áp hịc đe doạ khi họ cỏ khả năng táng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, địch vụ mà ho cung cấp Qua đĩ, lâm giảm khả năng kiểm lợi nhuận của đoanh nghiệp Trên mơi phương điện nào

đĩ, „ sự đo doi đồ tạo 1a sự phụ thuộc it nhiều vào nhà cung ứng của doanh nghiệp

Áp lực tương đối của nhà cùng cấp thường thể hiện trong một số tỉnh huồng:

- Ngành cưng ứng mà doanh nghiệp cần chỉ cĩ một số, thậm chỉ một đoan nghiệp độc quyền cmg ứng,

- Tình huỗng khơng cĩ săn phẩm thay thể, đoanh nghiệp khơng cĩ người cung

ng nào khác

Trang 34

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

+ Doanh ngh

p mua yêu tổ sân phẩm không phải là khách hàng quan trong vit

ưu tiền của nhả cúng,

"Người bản vật tư thiết bị: Cáo tổ chữc cùng cấp vật tư thiết bị có thể tạo ra

Tợi nhuận bằng cách tăng giả, giảm chất lượng sân phẩm hoặc giảm mức độ địch vụ

đ kêm Yếu lỗ làm Tăng thế mạnh của các nhà cùng cấp cũng tương lự như yêu tố

lâm tăng thể mạnh của người mua sản phẩm Cụ thể là số lượng nhả cung cấp ít, khong co mat hang thay thé, không có nhà cung cáp nào chảo bán sản phẩm có tính khác biết Nếu nhà cùng cấp cỏ điều kiện thuận lợi như vậy thỉ doanh nghiệp cần có

biện pháp tác động đến một hay nhiên yếu tô trên

Thi chính: Không một doanh nghiệp nào có thể hoạt động mà không gần đến các nguồn vỗn vay từ các trung gian tải chính kế cä các doanh nghiệp cỏ lãi Nguồn

vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn, dải hạn hoặc phát hành cỗ

phiếu Dặc biệt đổi với thị trường xây dựng với đác thù thời gian thi công các công trình kéo đài thì nhn cầu vẫn lưu động là rất lớn lởi vậy cáo doanh nghiệp xây đựng phải có nguồn tài chính lớn Các trung gian tài chính này là giải pháp tôi ưu vì

mỏ giúp doanh nghiệp giải quyết sự thiếu hụt vốn, giảm được một phần thug tha nhập doanh nghiệp phải nớp khi hạch toán kinh doanh

Nguén lao động: Nguần lao động cững là thành phân chính yếu trong mỗi

trưởng cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên

có năng lực 14 tiễn để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Các yếu tô chỉnh cân đánh giá bao gồm: trình độ đảo tạo và nữnh độ chuyên 1uởn của người lao động, mức độ hấp đẫn tương đối của doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao đồng

và mức tiển công phỏ biển Một doanh nghiệp có nguỗn lao động trình độ cao, đáp

ứng được yêu cầu công việc thủ sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tăng cao

Trang 35

* Đi thủ cạnh tranh

Dễi thủ cạnh tranh của đoanh nghiệp bao gềm các đổi thủ cạnh tranh hiện tại vã

đổi thủ cạnh tranh tiểm an trong tương lai Sự hiểu biết về yếu tô này là cần thiết và quan trong vi: phan tích đổi thủ cạnh tranh cho thấy được công ty hơn hay kém họ những điều gì, từ đỏ lim cách khắc phục hoặc phát huy tôi ru lợi thế hơn đó Nếu đổi thù cạnh tranh yêu, đoanh nghiệp có cơ hội tăng giá bản và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, nêu dỗi thủ cạnh tranh mưnh thì sự cạnh tranh về giá cả là

đảng kế, mọi cuộc cạnh tranh vẻ giả cả đều dẫn đản những tổn thương Hay khi có cáo đổi thủ cạnh tranh tiễm ấn muễn gia nhập ngành thì nó làm cho cạnh tranh ngày

càng gay gắt do có nhiều đoanh nghiệp hơn trong ngành, thị trường vả lợi nhuận sẽ

bi chia sẽ, vị tỉ của doanh nghiệp sẽ thay đổi Chính vi vậy, phân tỉch đối thủ canh tranh để tim 1a hướng đi cho doanh nghiệp, cạnh tranh có hiệu quả nhất là vẫn đề mọi doanh nghiệp cản phải lưu ở

«_ Điấi thủ tiêm ấn: gìu nhập tị trường của các doanh nghiệp mới rực

tiếp lắm tăng tỉnh chất quy mô cạnh tranh do tăng năng lực sản xuất vả khối lượng

sản xuất trong ngành Sự xuất hiển của các đốn thủ mới tao ra sức ép cho các doanh

nghiệp hiên tại vì thông thường những người đi sau thường có nhiều căn cử cho

việc ra quyết định và những chiêu bái của họ thưởng có tính bắt ngờ:

Đổi thủ tiểm Ấn là những người mà ý tưởng “nhây vào cuộc” của họ được hình thánh trong quá trình theo đối, chứng kiển, phân tích và đi đến những nhận định cuộc cạnh tranh hiện đại Tỉnh không hiện điện như là một bức bình phong che chắn chọ hướng suy tỉnh và hành động của đổi thủ tim năng

Để chống lại các đổi thủ cạnh tranh tiềm ẩm, các doanh nghiệp thường thực

hiện các chiến lược phân biết sản phẩm, nâng cao chất lượng, bỗ sung thêm những

đặc điểm mới của săn phẩm, không ngừng cái tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằm làm

cho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặc nỗi trội trên thị trưởng, hoặc phân đấu giãm ch phí sản xuất, tiêu thụ

Trang 36

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

1.23.2 Phần tích các yếu tỦ bền trong cẩu thành sức cạnh tranh của

đoan: nghiệp

* Năng lực về tải chính

Đôi với đoanh nghiệp xây dựng, năng lực vì tái chỉnh đóng vai trò hết sức quan

trọng đổi với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nö có tác động trực tiếp tới

ÿ thuật, chiến thuật trong cuộc cạnh

tranh gay gắt trên thị trường xây dựng Tiềm lực tải chính của doanh nghiện được

thể hiện trên một số chỉ tiều như: chỉ tiên vẻ khả năng thanh toán, chỉ tiêu về hiểu

khả năng sử dụng linh hoạt và mạnh dạn các

quả sản xuất như số vòng quay vốn lưu động, số vòng quay vốn sản xuất kinh doạnh , cáo chí tiều về doanh lợi và các chỉ tiêu ting trưởng của đoanh nghiệp

Năng lục tải chính lá một lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có tiểm lực tài chính hùng hậu thỉ sức cạnh tranh của đoanh nghiệp đó trên thị trường càng lớn Nói như vậy là vỉ, doanh nghiệp có vốn lớn sẽ rất thmận lợi trong việc huy động vốn dau tu, mma sam đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị cũng như

có điều kiện đào Iạo và đấấ ngộ nhân sự Do đó có cơ hội năng cao tình độ chuyền miễn, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phi, nang cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp lớn có thể chịu được lỗ lớn hơn trong trưởng hợp bắt khá

kháng và có nhiều cơ hội phục hồi do hưởng thụ một sẽ lợi thế so với các cổng ty

nhỏ hơn Môi công ty có tài chỉnh mạnh có nhiên lựa chọn hư trong việc phát triển các hoạt động chiên lược, đông thời có co hội nâng cao uy tín trên thương trưởng

Đôi với thi trường xảy dựng, với đặc thủ hàng hoá là những còng trình xây đựng,

kéo dài và chịu ảnh hướng của nhiều yêu tố khách quan, đời hỏi một lượng vẫn đầu

từ rất lớn, do đó khi đấu thâu các chú đầu tư thường lựa chọn những nhà thầu có

tiềm lực tài chỉnh mạnh đâm bão cìmg ứng vỗn đầy đủ, kịp thời cho công trình thỉ công hoàn thánh tiến độ Như vậy, tiểm lực tài chính đã trỡ thành một yến tổ quyết định tới khả năng thẳng thầu cúa công ty, thể hiện được uy tin cũng như khả năng,

ứng phỏ trước những thay đối bat thường của thị trường

Trang 37

Năng lực về kỹ thuật, mây móc thiết bị thi công

Năng lực về kỹ huật, máy móc thiết bị thí công là môi trong những tiêu chỉ quan trọng nhất biêu hiện sức ruạnh cạnh tranh của doanh nghiệp xây đựng Nó thế

hiển ở số lượng và trình độ hiện đại của máy móc, trang thiết bị thi cổng và sự phủ

hợp của các thiết bị này đổi với trình độ của công nhân Ngày nay, khi khoa học kỹ

thuật không ngừng phát triển, tri thức con người ngày cảng tiễn bộ thì nhu cầu đối

mới công nghệ, áp dụng khoa học hiện đại ngày cảng nâng cao Thục tế cho thấy,

người tiêu ding ngày càng mong muôn có được những sản phẩm chất lượng cao,

Hiện đại mà muốn vậy thì doznh nghiệp phải liên tục dỗi mới và phát triển kỹ thuật Trong các cuộc cạnh tranh đầu thâu kiện nay các doanh nghiệp luôn sử dụng các chuyên gia có kinh nghiệm, chuyên mỏn cao đế đưa ra các giải pháp kỹ thuật tốt

nhất Chí có cách đó mới giảnh được thầu công trình Nhưng vẫn để đặt ra là: bán

thân doanh nghiệp có giải pháp tôi ưu đó có đủ năng lực về máy móc, trang thiết bị

để thực hiện giải pháp đó hay không? Một doanh nghiệp có thể đưa ra những giải

pháp kỳ thuật rât tốt để thực hiên thi công công trình nhưng trình đô về năng lực kỹ thuật về máy móc thiết bị không đủ thì làm sao có thể biển giải pháp trên giấy đó thành thực tê Bởi vậy, trình độ kỹ thuật máy móc thiết bị là một căn cứ quan trọng

8 dinh gid sức cạnh tranh của đoanh nghiệp xây dựng Doanh nghiệp nào có đội

ngũ lao dộng có trình độ chuyên môn cao, nẵng lực máy móc Thiết bị thí công hiện

dai sé chiém tru Thế lớn so với các đôi thú cạnh tranh khác Thật vậy, ưu thả về máy

móc thiết bị và công nghệ sẽ mở ra cho doanh nghiệp khả năng rút ngăn thời gian thị công, tiết kiệm chỉ phi nhân sự, chả phi công trưởng và chỉ phí máy thuê ngoài

Từ đó khả năng giành thâu sẽ cao hơn do giá bỏ thầu tháp

Hơn nữa, máy móc thiết bị hiện đại là cơ sở đề tạo nên một công trình tốt nãng cao uy tin cúa doanh nghiệp, tạo sư tin cậy của chú đầu tư Dông thời, do đặc điểm của ngành xây dựng lả phải thực hiện ở nhiều nơi, nhiều đự án củng lúc nên luôn phải đâm bảo số lượng máy móc [hiết bị thì công,

Trang 38

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

+ Năng lực về nhân sự

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu lỗ cơ bản, quyết định sức mạnh cạnh tranh của đoanh nghiệp Con người có vị trí quan trọng trong mọi quá trình sản xuất, là

nhân tố cơ bản của quá trình quản lý, quyết định tôc đỏ tăng trưởng và phát triển

của đoanh nghiệp Thông qua hoạt động cúa con người mà các khâu cúa quá trình

quản lý chiến lược (xây dựng, tổ chức thức hiện, kiểm tra, đánh giả) được thực hiện

có chât hượng cao Nêu một doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự giỏi, trình độ tay nghề cao thì doanh nghiệp sẽ có chiến lược canh tranh phù hợp, có khá năng phản ứng, nhưnh trước sự biển động không ngmg của thị trường qua dé khẳng định vị thể cũu doanh nghiệp

Một doanh nghiệp được đánh giá số năng lực về nhân sự cao nêu như hệ thông lao động đồng đền vẻ chuyên môn, có những cả nhân nồi trôi nhưng nhìn cmg vẻ

mặt bằng là cao TIể thông nhàn lực của công ly bao gồm: dác cán bộ lãnh đạo

nhiệm, ý thực trong sông việc là cha khoá của (hành công doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần có nhiễu biện pháp thích hợp đỗ nũng cao khả năng tỗ chức lãnh

dạo của cán bộ cấp cao, nâng cao khả năng thích ứng với các yêu cầu quản lý mới

của cản bộ quản lý và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thi công công trình

® Uy tín và kinh nghiệm

Trong hoại động sản xuất kinh doanh nói chung và hoại động xây đựng nói riêng, uy lín và khi nghiệm của doanh nghiệp là nhân tổ có ãnh hưởng tích cực làm

tăng sức cạnh tranh so với các đổi thủ Đây là nhân tố lạo sự lin nhiệm đối với các

chủ đầu tư vả cũng là nhân tổ có vai trò quảng cáo cho doanh nghiệp trên thí trường

Trang 39

“Uy tín là sức mạnh vô hình trong cạnh tranh” Đổi với doanh nghiệp xây dung, uy

tin và linh nghiệm thể hiện ở chất lượng cổng trình, khả năng đâm bảo tiền độ hợp

đồng, khá năng thực hiện thi công các công trình khác nhau và sự nghiêm túc thực hiện các hợp đồng

Thực lế cũng đã chứng mình những công ly có vị thế và danh Hếng lớn trên thí trường số vó lợi rất lớn wong qua tink than gia tranh thần Ủy tín gao cũng như kinh nghiệm đây đặn sẽ giúp doanh nghiệp giảnh dược sự tin tưởng nơi chủ đầu tu

và các đổi tác hợp tác kinh doanh khác

1.2.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yẫu của duanh nghiện xây dựng

Củng với sự phát triển của nên kinh tố, ngày nay sự cạnh tranh giữa các đoanh

nghiệp xây dựng ngày càng khốc liệt Mỗi doanh nghiệp có những chiến lược canh

tranh phù hợp với đặc thù của công ty và với tỉnh trạng nguồn lực khan hiểm thỉ không thể eó một doanh nghiệp náo toàn diện, hơn hẳn các doanh nghiệp khác Mỗi doanh nghiệp phải biết lận dụng những điểm mạnh của ruinh để phát huy cao độ, nồng cao xửc cạnh tranh Những công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp xây đựng bao gồm:

1.2.4.) San phdm (công trình xây dựng hoàn thành)

Khi nói đến một doanh nghiệp ta thường quan tam dén đoanh nghiệp đỏ kinh

đoanh trong lĩnh vực nào? săn phẩm của nó lá gì? chất lượng ra sao? Diễu này cho thấy không một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường mà lại không có sắn phẩm Sản phẩm là thước đo đánh giả toàn bô qnả trỉnh hoạt đông của đoanh nghiệp Đổi với doanh nghiệp xây dựng, sản phẩm là những công trình xây dựng, như: công trình dân dụng công nghiệp, đường xả, công trinh ngầm, cầu cảng Sản phẩm xây dựng cỏ đặc thù riêng biệt so với các ngành sản xuất kinh doanh khúc lá:

vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn thành sán phẩm tương đổi dài, giá tị sản phẩm lớn

va chíu nhiễu ảnh hướng của nhiễu nhãn tổ như khi hận

Xây đụng lợi thể cạnh tranh từ sản phẩm có 2 nách:

Trang 40

Tauuận văn thạc sĩ QTKD Trường Dại học Bách khoa Tà Nội

- Đa động hoá sản phẩm: nức độ đa dụng của sẵn phẩm ThỄ hiện ở đănh mục sản phẩm của công ty Đối với doanh nghiệp xây dựng, da dạng hoá sản phẩm có thể hiểu là mở rộng phạm vi xây đựng, các loại hình công trình xây đựng như đản dụng, công nghiệp, các công trình giao thông, thuỷ lợi Da dạng hoá sản phẩm không chỉ để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trưởng, thu thêm lợi nhuận mà côn la mội giải pháp phân tán sự rủi ro trong kinh doanh khi mmà cạnh tranh ngày cảng trỏ nên gay gắt

- Khác biệt hoá sản phẩm: Mục đích của chiên lược khác biệt hoả sản phẩm là

dễ đại được lợi thể cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm hoặc địch vụ mà người tiêu

dùng nhận thức 14 độc đáo nhất theo nhân xét cúa họ Khã nãng của một công ty khác biệt hoá sản phẩm để thoả mãn nhu câu của người tiêu đùng theo cách mà các đổi thủ cạnh tranh không co, nghia la nó có thể đặt giả cao hơn so với mức trung bình của ngành Khả năng ting doanh thu bing cach dat giá cao hơn cho phép người khác biết hoá sản phẩm hoạt đồng tôi hơn các đối thủ cạnh tranh và nhân được lợi

nhuận cao hơn mức trung bình, và khách hằng trả giá đỏ vì họ tin trưởng chất lượng

của cóc sân phẩm đã được khác biệt hơá

'Như vậy, sản phẩm và xác định cơ cầu sản phẩm tôi tu là một trong những yếu

tỏ quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.1.4.2 Chất lượng công trình

Chất Tương công trình được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả sau khi bàn giao công trình cho người mua Chất lượng công Irìuh chịu lá: động của nhiều yêu tổ: tình độ người lao động, độ hiện đại của đây chuyển sẵn xual, may mde Ui công, trình độ quân lý Chắt lượng công trình xây đựng là mức

độ đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật hoặc 1a khả năng thoả mãn như cầu của

người tiều dùng Nâng cao chất lượng công trình thi phai thoa man được cả hai yêu

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1-Sư  đồ  hoạt  động  hiện  tại  của  công  ty  cỗ  phần  xây  dựng  hạ  lẳng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định
nh 3.1-Sư đồ hoạt động hiện tại của công ty cỗ phần xây dựng hạ lẳng (Trang 46)
Bảng  2.1:  Một  sô  chỉ  tiêu  kết  quã  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  cũa  công  ty  cỄ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định
ng 2.1: Một sô chỉ tiêu kết quã hoạt động sản xuất kinh doanh cũa công ty cỄ (Trang 48)
Bảng  2.8:  So  sánh  tng  giá  trị  rang  thiết  bị  máy  mắc  của  công  ty  sẽ  với  đổi  thủ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định
ng 2.8: So sánh tng giá trị rang thiết bị máy mắc của công ty sẽ với đổi thủ (Trang 63)
Bảng  3.1:  Một  số chỉ tiêu  kế  hoạch  trong  năm  2012 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định
ng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2012 (Trang 92)
Bảng  3.3:  Bãng  kế  baạch  bảo  hộ  lao  động - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định
ng 3.3: Bãng kế baạch bảo hộ lao động (Trang 96)
Bảng  3.4:  Danh  mục  duết  bị  thủ  công  công  ty  cầu  đầu  tư  năm  2012 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng nam Định
ng 3.4: Danh mục duết bị thủ công công ty cầu đầu tư năm 2012 (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN