1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Nghiên Cứu Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Và Lắp Máy Dầu Khí.pdf

121 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Và Lắp Máy Dầu Khí
Tác giả Đỗ Ngọc Tú
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Phú
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 663,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh (13)
    • 1.1.1. Khái ni ệ m chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh (13)
      • 1.1.2.1. Phân lo ạ i theo n ộ i dung, tính ch ấ t kinh t ế c ủ a chi phí (Y ế u t ố chi phí) (15)
      • 1.1.2.2. Phân lo ạ i chi phí s ả n xu ấ t theo m ụ c đ ích công d ụ ng c ủ a chi phí (kho ả n m ụ c c ủ a chi phí) (16)
      • 1.1.2.3. Theo m ố i quan h ệ v ớ i kh ố i l ượ ng s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t ra (18)
      • 1.1.2.4. Theo ph ươ ng pháp t ậ p h ợ p chi phí và đố i t ượ ng ch ị u chi phí (19)
      • 1.1.2.5. M ộ t s ố khái ni ệ m khác (19)
    • 1.1.3. Qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh (20)
  • 1.2. Qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p (20)
    • 1.2.1. S ự c ầ n thi ế t c ủ a qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p 8 1.2.2. N ộ i dung qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p (20)
  • 1.3. Các y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh (22)
    • 1.3.1. Các y ế u t ố bên ngoài doanh nghi ệ p (22)
    • 1.3.2. Các y ế u t ố trong n ộ i b ộ doanh nghi ệ p (25)
      • 1.3.2.1. C ơ s ở v ậ t ch ấ t k ỹ thu ậ t c ủ a doanh nghi ệ p (25)
      • 1.3.2.2. Ch ấ t l ượ ng độ i ng ũ qu ả n tr ị doanh nghi ệ p và ch ấ t l ượ ng c ủ a độ i ng ũ (25)
    • 2.1.2. Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a Công ty c ổ ph ầ n Thi công C ơ gi ớ i và L ắ p máy D ầ u khí (28)
    • 2.1.3. C ơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a Công ty (29)
    • 2.1.4. Công ngh ệ và máy móc thi ế t b ị c ủ a Công ty (34)
    • 2.1.5. Tình hình lao độ ng c ủ a Công ty (35)
    • 2.1.6. Ngành ngh ề kinh doanh c ủ a Công ty (40)
  • 2.2. Tình hình s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty trong th ờ i gian t ừ n ă m 2009 đế n (41)
    • 2.2.1. Tình hình ho ạ t độ ng kinh doanh c ủ a Công ty trong nh ữ ng n ă m qua (41)
      • 2.2.1.1. Tình hình s ả n xu ấ t kinh doanh qua m ộ t s ố ch ỉ tiêu (41)
      • 2.2.1.2. Tình hình v ố n và ngu ồ n v ố n c ủ a Công ty (43)
    • 2.2.2. K ế t qu ả ho ạ t độ ng kinh doanh c ủ a Công ty trong th ờ i gian qua (45)
  • 2.3. Th ự c tr ạ ng qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t và l ợ i nhu ậ n c ủ a Công ty trong th ờ i gian (46)
    • 2.3.1. Th ự c tr ạ ng v ề qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t và l ợ i nhu ậ n c ủ a công ty (46)
      • 2.3.1.1. Th ự c tr ạ ng v ề công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a công ty 34 2.3.1.2. Th ự c tr ạ ng v ề chi phí s ả n xu ấ t và l ợ i nhu ậ n c ủ a công ty (46)
    • 2.3.2. Nh ữ ng ư u đ i ể m trong công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t (59)
    • 2.3.3. Nh ữ ng t ồ n t ạ i trong công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t (60)
    • 2.3.4. Phân tích nh ữ ng nguyên nhân t ồ n t ạ i trong qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t (61)
  • 2.4. Phân tích hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty (65)
    • 2.4.1. Hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty (65)
    • 2.4.2. Hi ệ u qu ả s ử d ụ ng v ố n c ố đị nh (65)
    • 2.4.4. Hi ệ u qu ả s ử d ụ ng lao độ ng (69)
    • 2.4.5. Đ ánh giá kh ả n ă ng sinh l ờ i (70)
  • 3.1. Đị nh h ướ ng kinh doanh c ủ a Công ty trong th ờ i gian 2010 đế n 2015 (74)
    • 3.1.1. Quan đ i ể m kinh doanh (74)
    • 3.1.2. M ụ c tiêu t ổ ng quát (74)
    • 3.1.3. M ụ c tiêu c ụ th ể (74)
      • 3.1.3.1. Đố i v ớ i l ĩ nh v ự c xây l ắ p chuyên ngành (75)
      • 3.1.3.2. L ĩ nh v ự c gia công c ơ khí, l ắ p máy và ố ng công ngh ệ (75)
      • 3.1.3.3. Đố i v ớ i l ĩ nh v ự c kinh doanh và s ả n xu ấ t công nghi ệ p (76)
    • 3.1.4. Đị nh h ướ ng kinh doanh trong giai đ o ạ n 2010 đế n 2015 (76)
      • 3.1.4.1. L ĩ nh v ự c xây d ự ng h ạ t ầ ng (76)
      • 3.1.4.2. L ĩ nh v ự c thi công trên bi ể n (76)
      • 3.1.4.3. L ĩ nh v ự c gia công c ơ khí, l ắ p máy và ố ng công ngh ệ (76)
      • 3.1.4.4. L ĩ nh v ự c kinh doanh v ậ t t ư và s ả n xu ấ t công nghi ệ p (77)
  • 3.2. Các gi ả i pháp ch ủ y ế u t ă ng c ườ ng công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh (78)
    • 3.2.1. Xây d ự ng qui đị nh v ề các hình th ứ c thi công Xây l ắ p công trình và cách (78)
      • 3.2.1.1. T ổ ch ứ c thi công xây l ắ p và qu ả n lý chi phí theo hình th ứ c t ậ p trung có giao khoán m ộ t s ố thành ph ầ n chi phí (78)
      • 3.2.1.2. T ổ ch ứ c thi công xây l ắ p và qu ả n lý chi phí theo hình th ứ c khoán g ọ n (83)
    • 3.2.2. Thành l ậ p các b ộ ph ậ n qu ả n lý chi phí (85)
      • 3.2.2.1. B ộ ph ậ n qu ả n lý chi phí (85)
      • 3.2.2.2. Bi ệ n pháp qu ả n lý kho ả n m ụ c chi phí (86)
    • 3.2.4. Hoàn thi ệ n b ộ máy qu ả n lý và t ă ng c ườ ng công tác qu ả n lý (92)
      • 3.2.4.2. T ă ng c ườ ng công tác qu ả n lý (94)
  • 3.3. Các gi ả i pháp h ỗ tr ợ t ă ng c ườ ng công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh (96)
    • 3.3.1. Đẩ y nhanh áp d ụ ng thành t ự u khoa h ọ c k ỹ thu ậ t vào s ả n xu ấ t (96)
    • 3.3.2. Các bi ệ n pháp t ạ o độ ng l ự c và khuy ế n khích ng ườ i lao độ ng (97)
      • 3.3.2.2. T ạ o độ ng l ự c v ề v ậ t ch ấ t (97)

Nội dung

Microsoft Word LVTS Ð? NGOC TÚ 22 5 2013 in doc LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan toàn bộ Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã đư[.]

Chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh

Khái ni ệ m chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng và tạo ra lợi nhuận Doanh nghiệp sản xuất thực hiện các hoạt động tạo ra của cải vật chất nhằm phục vụ xã hội Mỗi hoạt động sản xuất cần ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động (nguyên liệu), tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) và sức lao động (con người), và trong quá trình sản xuất, các yếu tố này sẽ dần bị tiêu hao.

Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản là bản chất của quá trình sản xuất, đồng thời phản ánh chi phí sản xuất cần thiết Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thể hiện bằng tiền cho tất cả các hao phí về vật chất và lao động để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Những chi phí này thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất và đặc điểm của chúng là chi phí hàng ngày liên quan đến từng vị trí sản xuất, loại sản phẩm và hoạt động kinh doanh Việc tổng hợp và tính toán chi phí sản xuất là cần thiết để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay chưa.

Doanh nghiệp không chỉ phải chịu các chi phí thường xuyên liên quan đến sản xuất như chi phí nguyên liệu, hao mòn máy móc và tiền lương cho công nhân, mà còn cần đầu tư vào các chi phí tiêu thụ sản phẩm như vận chuyển, bảo quản và thăm dò thị trường Bên cạnh đó, các chi phí phát sinh từ hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương cho cán bộ quản lý và văn phòng phẩm, cũng là một phần quan trọng trong tổng chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả.

Các doanh nghiệp phải nộp các khoản thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật Những khoản thuế này được xem là chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi trả trong kỳ kinh doanh Từ góc độ doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý và các khoản thuế gián thu cần thiết để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng hợp các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi trả trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí lao động sống bao gồm tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động, trong khi chi phí lao động vật hóa liên quan đến việc sử dụng các yếu tố tư liệu lao động và đối tượng lao động dưới nhiều hình thức khác nhau Chi phí sản xuất phát sinh liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, và việc tập hợp, tính toán chi phí cần phải phù hợp với từng thời kỳ báo cáo như hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất, mỗi loại có nội dung, công dụng và đặc tính riêng Để quản lý hiệu quả chi phí, việc phân loại chi phí sản xuất là cần thiết Có thể phân loại chi phí sản xuất dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, và mỗi phương pháp phân chia phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể.

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng thông tin kinh tế một cách nhanh chóng nhằm quản lý hiệu quả chi phí sản xuất phát sinh, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho công tác kiểm tra và giám sát chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết để tính toán hiệu quả các phương án sản xuất, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí hạch toán và thuận tiện trong việc sử dụng thông tin hạch toán.

1.1.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (Yếu tố chi phí)

Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có tính chất kinh tế tương đồng được nhóm lại thành một yếu tố, không phụ thuộc vào địa điểm phát sinh hay mục đích sử dụng trong sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố cụ thể.

Chi phí nguyên liệu vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến lao động, như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ và vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, giá trị của vật liệu không sử dụng hết sẽ được nhập lại kho và phế liệu thu hồi không được tính vào chi phí này.

- Chi phí nhiên liệu động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất

- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất

- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như điện, nước

- Chi phí khác bằng tiền: : Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên

Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp xác định kết cấu và tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi, từ đó làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính toán nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí (khoản mục của chi phí)

Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế và mục đích sử dụng sẽ được nhóm lại thành một mục, không phân biệt tính chất kinh tế của chúng Do đó, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục cụ thể.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và các loại vật liệu khác được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi trả cho công nhân sản xuất sản phẩm, như tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn tính theo tiền lương của công nhân.

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi cho máy móc phục vụ trực tiếp cho quá trình xây lắp công trình Những thiết bị này hoạt động bằng động cơ hơi nước, diesel, xăng hoặc điện, và đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện khối lượng công việc xây dựng.

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:

Qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh

Khi xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, việc quản lý và sử dụng chi phí là điều quan trọng không thể bỏ qua Các công ty cần xem xét hiệu quả của vốn đầu tư và liệu chúng có mang lại lợi nhuận như mong đợi hay không Tri thức về quản lý chi phí là yếu tố thiết yếu trong đầu tư và kinh doanh, giúp nhận biết tình hình thực tế của dự án, kế hoạch kinh doanh và hoạt động của công ty.

Quản lý chi phí là yếu tố then chốt trong mọi kế hoạch mở rộng và tăng trưởng kinh doanh Để đạt được sự tăng trưởng và tối ưu hóa lợi nhuận, các công ty cần liên tục tìm kiếm các phương pháp hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn, đồng thời tái đầu tư vào những cơ hội tăng trưởng tiềm năng nhất.

Qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p

S ự c ầ n thi ế t c ủ a qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p 8 1.2.2 N ộ i dung qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p

Chi phí kinh doanh là tổng số tiền tương đương với toàn bộ hao phí về các nguồn lực mà công ty đã bỏ ra trong một giai đoạn kinh doanh nhất định Quản lý chi phí kinh doanh không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu tổng hợp mà còn cần phân tích các yếu tố chi phí riêng biệt để hiểu rõ chi phí sản xuất của từng công trình hoặc hạng mục Chi phí kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán.

Quản lý chi phí là quá trình tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn và chi phí, giúp đưa ra quyết định về chi phí ngắn hạn và dài hạn của công ty Hoạt động này thường được tách rời khỏi kế toán thống kê.

Nhu cầu vốn và chi phí sản xuất kinh doanh của công ty thường xuyên biến động Do đó, quản lý chi phí cần xem xét và lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.

1.2.2 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ

Thiết lập một chính sách phân chia chi phí và lợi nhuận hợp lý là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của chủ công ty và cổ đông, đồng thời đảm bảo lợi ích hợp pháp cho người lao động Việc xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này sẽ giúp công ty đưa ra quyết định về mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới, từ đó tạo điều kiện cho sự tăng trưởng cao và bền vững.

Kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích

Bộ phận quản lý chi phí trong các công ty sử dụng thống kê kế toán, báo cáo doanh thu, nhân sự và tiền lương để phân loại, tổng hợp, phân tích và đánh giá chi phí Họ so sánh kết quả với kỳ trước, các công ty cùng ngành và chuẩn mực ngành Qua đó, bộ phận này có thể chỉ ra những điểm mạnh và thiếu sót của công ty trong kỳ.

Bộ phận quản lý chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc lập kế hoạch chiến lược chi tiêu ngắn và dài hạn cho công ty Họ thực hiện đánh giá tổng quát và phân tích các yếu tố chi phí cụ thể, ảnh hưởng đến sự tồn tại của công ty Điều này bao gồm việc tham gia vào các thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường chứng khoán, cũng như xác định chiến lược tài chính cho các chương trình và dự án, nhằm quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.

Các y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a doanh

Các y ế u t ố bên ngoài doanh nghi ệ p

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp, do hầu hết các công trình đều được thực hiện ngoài trời Mỗi công trình có địa hình và địa chất thủy văn khác nhau, vì vậy cần thiết lập các biện pháp thi công phù hợp, dự phòng tài chính và mua bảo hiểm để đảm bảo an toàn cho công trình và doanh nghiệp, điều này cũng làm tăng giá thành xây lắp Địa điểm và mặt bằng xây dựng cũng ảnh hưởng đến chi phí thi công, ngay cả khi thiết kế giống nhau, do chúng tác động đến khả năng tập kết nguyên vật liệu, di chuyển máy móc và bảo quản thiết bị.

Thời gian và tiến độ thi công là yếu tố quan trọng trong các công trình xây dựng, thường kéo dài và dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân Sự chậm trễ trong tiến độ thi công không chỉ làm tăng thời gian xây dựng mà còn dẫn đến sự gia tăng các chi phí cố định, gây biến động trong ngân sách dự án.

Các nhân tố thuộc về thị trường, bao gồm giá cả và sự cạnh tranh, có ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp Khi giá cả nguyên liệu, vật liệu và dịch vụ thay đổi, chi phí sản xuất cũng sẽ thay đổi theo Do đó, việc lựa chọn nguyên liệu với giá hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng là rất quan trọng để giảm chi phí Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường thúc đẩy doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí lao động để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, nhưng cũng có thể làm tăng chi phí sản xuất Trong thị trường xây dựng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây lắp diễn ra rất gay gắt, đặc biệt là trong hoạt động tranh thầu Để có được hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp phải chi trả nhiều khoản phí như dịch vụ môi giới, tư vấn và quảng cáo, điều này dẫn đến việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh.

Nhân tố tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ có ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc ứng dụng các tiến bộ này cùng với xu hướng chuyên môn hóa sản xuất không chỉ tăng năng suất lao động mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó giảm thiểu lao động chân tay và góp phần giảm chi phí.

Trong giai đoạn hiện nay, các khoản mục chi phí luôn có sự thay đổi

Các khoản chi phí như lương, nhiên liệu, dịch vụ mua ngoài, lãi vay và công cụ lao động đều nằm ngoài ý muốn của doanh nghiệp, dẫn đến việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh Nền kinh tế Việt Nam đặc trưng bởi sự điều tiết của Nhà nước, cho thấy vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế thông qua các luật lệ, chính sách và biện pháp kinh tế.

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực có lợi cho đất nước và đời sống nhân dân Doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nước, cần tuân thủ các chế độ quản lý kinh tế hiện hành như chế độ tiền lương, tiền công và cơ chế hạch toán kinh tế Việc hoàn thiện các chế độ này là điều kiện thiết yếu để thực hiện phân tích, kiểm tra và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời các quy định của Nhà nước cũng là nền tảng cho công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp.

Các y ế u t ố trong n ộ i b ộ doanh nghi ệ p

1.3.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và tiên tiến là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động và mở rộng quy mô kinh doanh cho doanh nghiệp.

Cơ sở vật chất kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, danh tiếng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việc lựa chọn cơ sở vật chất và công nghệ cần tuân theo nguyên tắc tối ưu thay vì tối đa Điều này có nghĩa là nên chọn công nghệ hợp lý thay vì công nghệ hiện đại nhất, vì trang bị công nghệ hiện đại có thể làm tăng chi phí cố định Nếu không lựa chọn hợp lý, chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm không những không giảm mà còn có thể tăng, dẫn đến tình trạng bất lợi cho doanh nghiệp.

1.3.2.2 Chất lượng đội ngũ quản trị doanh nghiệp và chất lượng của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

Yếu tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc tổ chức kinh doanh hiệu quả Các nhà quản trị có trình độ cao sẽ biết cách tổ chức lao động khoa học, phản ứng nhanh với thị trường và quản lý tốt vật tư cũng như tiền vốn Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất, từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động.

Chất lượng đội ngũ lao động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh Trình độ chuyên môn cao, ý thức kỷ luật tốt và phẩm chất đạo đức vững vàng là những yếu tố quan trọng giúp giảm chi phí lao động và nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh Đây là những yếu tố then chốt tác động đến chi phí của doanh nghiệp.

Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh giúp nhà quản trị nhận diện nguyên nhân biến động chi phí Từ đó, họ có thể đề xuất các biện pháp khuyến khích các yếu tố tích cực và hạn chế những yếu tố tiêu cực.

Để quản lý hiệu quả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhà quản trị doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm kinh doanh của mình Việc phân loại chi phí và nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chi phí là rất cần thiết Đồng thời, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm sẽ giúp đưa ra các phương hướng và biện pháp quản lý phù hợp Qua đó, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ LẮP

MÁY DẦU KHÍ 2.1 Giới thiệu chung về Công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thi công Cơ giới và Lắp máy Dầu khí (PVC-ME)

Công ty cổ phần Thi công Cơ giới và Lắp máy Dầu khí (PVC-ME) là một thành viên của Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng, thi công trên biển và gia công cơ khí.

Lắp máy, Sản xuất công nghiệp, cho thuê các loại máy móc thiết bịđặc chủng và các hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Công ty cổ phần Thi công Cơ giới và Lắp máy Dầu khí, tiền thân là công ty TNHH một thành viên Thi công Cơ giới Dầu khí, được thành lập vào năm 2008, chuyên kinh doanh các sản phẩm chuyên dụng trong lĩnh vực cơ giới.

Công ty chuyên thi công xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng và công nghiệp trong và ngoài ngành dầu khí Ngay từ khi thành lập, đơn vị đã chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng và tích lũy kinh nghiệm, nhằm phát triển năng lực sản xuất vững chắc Chỉ sau hai năm hoạt động, công ty đã hai lần chuyển đổi mô hình và mở rộng ngành nghề kinh doanh để phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng công ty và cơ chế thị trường.

PVC-ME đã khẳng định vị thế của mình là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp, không chỉ trong ngành Dầu khí mà còn trong các ngành công nghiệp và dân dụng khác Công ty đã tham gia nhiều dự án trọng điểm, bao gồm Nhà máy nhựa Polypropylene tại Dung Quất, Nhà máy xơ sợi tổng hợp Polyester tại Đình Vũ - Hải Phòng, Nhà máy sản xuất Ethanol tại Phú Thọ, Nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhiệt điện Thái Bình 2, và Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn.

Sơn, Nhà máy Xi măng Dầu khí 12/9

Trong thời gian tới, PVC-ME sẽ tiếp tục thực hiện các dự án dân dụng cao cấp và công nghiệp dầu khí, đồng thời mở rộng nhiều lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ khác.

PVC-ME là thương hiệu đáng tin cậy, thể hiện sự cam kết vững bền trong hiện tại và tương lai Công ty Cổ phần Thi công cơ giới và Lắp máy Dầu khí, hay còn gọi là Petrolium Mechanical Executing and Assembly Joint Stock Company, chuyên cung cấp các dịch vụ thi công và lắp đặt trong ngành dầu khí.

Tên viết tắt: PVC-ME Địa chỉ: Tầng 4, 5 Tòa nhà Sannam, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu

Giấy, thành phố Hà Nội Điện thoại : 04 62696869 Fax : 04 62690478

Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷđồng chẵn)

Website : www.pvc-me.vn Email : contact@pvc-me.vn

Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a Công ty c ổ ph ầ n Thi công C ơ gi ớ i và L ắ p máy D ầ u khí

Xây dựng dân dụng và công trình dầu khí bao gồm các dự án trọng điểm như Tổ hợp Khách sạn Dầu khí, Tòa nhà Viện Dầu khí và Trung tâm Tài chính Dầu khí Đà Nẵng.

- Gia công chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan và kết cấu kim loại khác với các công trình, dự án: Nhà máy nhựa Polypropylen Dung Quất -

Quảng Ngãi, Nhà máy xơ sợi tổng hợp Polyester Đình Vũ - Hải Phòng, Nhà máy sản xuất Ethanol - Phú Thọ

- Thi công nền móng và san lấp mặt bằng: Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi

Sơn - Thanh Hóa, Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, thi công cảng nhập than và đá vôi Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 - Hà Tĩnh, Nhà máy Nhiệt điện

Kinh doanh bất động sản bao gồm đầu tư vào xây dựng khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị, văn phòng và nhà ở Một số dự án tiêu biểu như Khu công nghiệp Hòa Mạc - Hà Nam, Trung tâm văn phòng Mỗ Lao, và Khu nhà chung cư B4 Kim Liên.

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng dầu khí, thương mại và dịch vụ tổng hợp

- Sản xuất và kinh doanh bê tông thương phẩm

- Các danh hiệu đạt được:

+ Giải thưởng doanh nghiệp tiêu biểu năm 2010

+ Cúp vàng Thương hiệu nhãn hiệu năm 2010 và các bằng khen, cờ thi đua.

C ơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty là trực tuyến chức năng, với Giám đốc điều hành dẫn dắt và các Phó giám đốc cùng các phòng ban chức năng hỗ trợ trong việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp tối ưu cho các vấn đề phức tạp Ban lãnh đạo và các phòng ban duy trì mối liên hệ chặt chẽ, hợp tác nhằm phát triển công ty và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ cấu này không chỉ phát huy tính độc lập và sáng tạo của các bộ phận chuyên môn mà còn đảm bảo tính hệ thống và tập trung, giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.

- Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:

Hình 2.1: Sơđồ cơ cấu tổ chức của PVC – ME ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

P H Ò N G T Ổ C H Ứ C H À N H C H ÍN H P H Ò N G K IN H T Ế K Ế H O Ạ CH P H Ò N G K Ỹ T H U Ậ T P H Ò N G Q U Ả N L Ý T H I Ế T B Ị V Ậ T T Ư P H Ò N G ĐẦ U T Ư T H ƯƠ NG M Ạ I

BCH CÔNG TRƯỜNG NHÀ MÁY SƠ XỢI POLYESTER HẢI PHÒNG

BCH CÔNG TRƯỜNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THÁI BÌNH 2

BCH CÔNG TRƯỜNG NHÀ MÁY SX NHIÊN LIỆU SINH HỌC ETHANOL PHÚ THỌ

BCH CÔNG TRƯỜNG NHÀ MÁY XI MĂNG DẦU KHÍ 12/9

TỔ HỢP KHÁCH SẠN DẦU KHÍ VN - HÀ NỘI

BCH CÔNG TRƯỜNG BÃI CẢNG CHẾ TẠO KẾT CẤU KIM LOẠI

PHẨM DẦU KHÍ ĐÀ NẴNG

TỔ HỢP KINH DOANH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MITEC

BCH CÔNG TRƯỜNG CT10-11 KHU ĐÔ THỊ MỚI VĂN PHÚ

1 THÀNH VIÊN CƠ KHÍ PVC-ME 1

CÁC ĐỘI TRỰC THUỘC CÔNG TY

BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM LẠI YÊN P H Ò N G T À I C H ÍN H K Ế T O Á N

* Lãnh đạo Công ty: Ông Vũ Duy Thành: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông Trịnh Văn Thảo: Giám đốc

* Các phòng ban Công ty:

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Kinh tế - Kế hoạch

Phòng Đầu tư thương mại

Phòng Quản lý thiết bị vật tư

Các đội thi công và đội cơ giới

Trạm trộn bê tông thương phẩm Lại Yên

- Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban, đội thi công:

+ Quyết định phương hướng, chiến lược phát triển của Công ty

+ Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ của Công ty, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn

Quyết định về phương thức đầu tư vào dự án có giá trị vượt quá 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của Công ty, hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định trong điều lệ Công ty.

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm, phương án sử dụng vốn và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty

+ Sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty, quy chế quản lý nội bộ Công ty

+ Kiểm tra giám sát các hoạt động của Ban Giám đốc, các bộ phận phòng ban và các cá nhân trong Công ty

+ Kiểm tra công tác tài chính, kế toán của Công ty

Giám đốc là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm chung cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp Ông trực tiếp chỉ đạo và điều hành các công việc quan trọng, cũng như các vấn đề chiến lược trong tất cả các lĩnh vực công tác.

Giám đốc giao nhiệm vụ cho các Phó giám đốc để chỉ đạo và xử lý công việc trong từng lĩnh vực cụ thể Các Phó giám đốc có trách nhiệm sử dụng quyền hạn của mình nhằm giải quyết các công việc được phân công và ủy quyền.

Giám đốc là người chỉ đạo và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm chung về hiệu quả hoạt động Ngoài việc phụ trách các lĩnh vực chính, giám đốc còn trực tiếp điều hành các hoạt động cụ thể trong công ty.

+ Công tác xây dựng các chiến lược, định hướng kế hoạch phát triển của Công ty

+ Công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế

+ Công tác tổ chức, nhân sự

+ Công tác tài chính, tín dụng

+ Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật

Phó giám đốc 1 – thường trực:

Phụ trách công tác kinh tế và kế hoạch của Công ty, bao gồm việc chỉ đạo lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, cũng như lập báo cáo tháng, quý, năm để phục vụ công tác quản lý điều hành theo quy định của pháp luật, Công ty và Tổng công ty.

+ Phụ trách các phòng: Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh tế kế hoạch, Đầu tư thương mại

+ Phụ trách chung công tác gia công, chế tạo cơ khí và lắp máy của Công ty

+ Phụ trách công tác đầu tư thuộc lĩnh vực gia công cơ khí và lắp máy Phó Giám đốc 3:

+ Phụ trách công tác quản lý xe, máy, thiết bị cơ giới toàn Công ty + Phụ trách phòng Thiết Bị Vật Tư

Chúng tôi phụ trách thi công các dự án và công trình, bao gồm toàn bộ các khía cạnh như đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng, biện pháp thi công, hồ sơ thiết kế, dự toán, quản lý kinh tế, tiến độ, chất lượng, nghiệm thu và thanh quyết toán, cũng như đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

+ Phụ trách công tác kỹ thuật xây dựng, công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ trong toàn Công ty

+ Phụ trách Phòng kỹ thuật

* Các phòng, đội thi công, đội cơ giới:

Phòng tổ chức hành chính có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc Công ty thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất Phòng này cũng đảm nhiệm công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng lao động, đồng thời tiếp nhận và truyền đạt thông tin, mệnh lệnh Qua đó, phòng giúp Giám đốc trong việc điều hành đơn vị và duy trì mối quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, cũng như đối tác và khách hàng.

Phòng Kinh tế Kế hoạch có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợp báo cáo thống kê, cũng như quản lý công tác hợp đồng kinh tế Ngoài ra, phòng còn thực hiện lập dự toán, thu vốn và thanh quyết toán cho các công trình.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức bộ máy tài chính kế toán từ Công ty đến các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Phòng cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, đảm bảo thông tin kinh tế và hạch toán kế toán tuân thủ đúng điều lệ tổ chức kế toán, pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước, cùng với các quy định cụ thể của Công ty về công tác tài chính.

Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc Công ty về quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình, an toàn lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật.

Phòng đầu tư và thương mại có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc đầu tư và mua sắm máy móc thiết bị cho Công ty, đồng thời tham gia vào nhóm chuyên gia trong quá trình đấu thầu Phòng cũng tư vấn cho Giám đốc về các thủ tục liên quan từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi kết thúc đấu thầu.

Phòng quản lý thiết bị vật tư có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị và vật tư, đồng thời tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý này.

Cơ cấu sản xuất của Công ty: Công ty trực tiếp điều hành các đội thi công, đội cơ giới.

Công ngh ệ và máy móc thi ế t b ị c ủ a Công ty

Cơ sở vật chất là yếu tố thiết yếu cho mọi doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng công trình, cần trang bị hệ thống máy móc thiết bị thi công hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính và trình độ của cán bộ, công nhân.

Hiện nay, Công ty đã đầu tư rất nhiều máy móc thiết bị để phục vụ cho thi công và công tác đấu thầu (Phụ lục số: 01)

Theo số liệu thống kê hàng năm vốn đầu tư nhằm đổi mới công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp là:

Tình hình lao độ ng c ủ a Công ty

Doanh nghiệp trong ngành xây lắp có cơ cấu lao động chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố rõ ràng, bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh và khối lượng công việc.

Bảng 2.1: Lao động của Công ty theo trình độ năm 2009 đến 2011

I Cán bộ lãnh đạo Người 25 42 48

II Cán bộ KHKT Người 104 258 328

III Công nhân kỹ thuật Người 223 474 635

IV Lao động phổ thông Người 63 233 221

(Nguồn: Báo cáo thực hiện một số chỉ tiêu lao động từ năm 2009 đến năm

Bảng phản ánh chất lượng nguồn nhân lực của Công ty cho thấy xu hướng gia tăng lao động có trình độ cao và giảm lao động có trình độ thấp, đặc biệt là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông Sự gia tăng số lao động có trình độ trên đại học là yếu tố thuận lợi cho quá trình ra quyết định chiến lược và chiến thuật của Công ty Do đó, việc thu hút lao động trình độ cao là cần thiết, và Công ty nên nâng cao chính sách đãi ngộ để hấp dẫn hơn đối với nhóm lao động này.

Bảng báo cáo hiện tại chưa phản ánh đúng sự bố trí lao động và thực chất nguồn nhân lực của Công ty Tổng số lao động biến động qua các năm nhưng không theo xu hướng rõ ràng, cho thấy sự thay đổi ít ỏi theo quy mô doanh nghiệp Để đánh giá cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2011, chúng ta sẽ nghiên cứu các bảng số liệu theo quý.

Bảng 2.2: Bảng thống kê cán bộ kỹ thuật năm 2011

TRONG Đ Ó LÃNH ĐẠ O NHÂN VIÊN

Tổng số Nữ Tổng số Nữ

TRONG Đ Ó LÃNH ĐẠ O NHÂN VIÊN

Tổng số Nữ Tổng số Nữ

(Nguồn: Báo cáo thực hiện một số chỉ tiêu lao động năm 2011 phòng Tổ chức hành chính)

Bảng 2.3: Bảng thống kê chất lượngs công nhân kỹ thuật năm 2011

TT Nghề nghiệp Tổng Nữ Bậc

(Nguồn: Báo cáo thực hiện một số chỉ tiêu lao động năm 2011 phòng Tổ chức hành chính)

Số lao động gián tiếp và trực tiếp tại Công ty đã tăng từ quý I đến quý III, cho thấy nhu cầu tuyển dụng thêm lao động là cần thiết Mặc dù có sự biến động, nhưng mức tăng không quá lớn và chủ yếu là lao động dài hạn hoặc không xác định thời hạn.

Bảng 2.4: Báo cáo thống kê cán bộ kỹ thuật năm 2011

CH Ứ C DANH NG ƯỜ I CH Ứ C DANH NG ƯỜ I CH Ứ C DANH NG ƯỜ I

Tổng số 376 KS xây dựng cảng 24 CĐ cơ khí 2

Kiến trúc sư 6 Kinh tế thủy lợi 6 Trung cấp XD 3

KS xây dựng 48 KS cơ khí 12 TC kế toán 3

KS thủy lợi 38 KS tin quản lý 2 TC kinh tế 1

KS cầu hầm 21 KS KTLĐ 1 TC vật tư 5

KS khai thác nộ thiên 3 CN kinh tế lao động 1 TC kế hoạch 2

KS khai thác hầm 6 CNKT-thương mại 2 TC tiền lương 2

KS khoan 6 CN QTKD 7 TC cơ khí 2

KS đo đạc 8 CN luật 3 TC mỏ 2

KS chế tạo máy 17 CN Tài chính

KS máy xây dựng 20 CNNN Anh văn 3 TC Silicat 1

KS Động lực 15 ĐH An ninh 1 TC Y 1

KS Điện 15 ĐH Sư phạm 1 TC Chính trị 1

KS VLXD 4 CĐĐiện 2 TC Địa chính 4

KS Thông gió 8 CĐ Gthông 1 TC Vật giá 1

KS kinh tế xây dựng 12 CĐ Trắc địa 1 TC Văn thư 2

KS kinh tế mỏ 7 CĐ Cầu đường 2 Sơ cấp 2

KS Ngầm mỏ 1 CN Ktế 2 Từ công nhân lên 5

(Nguồn: Báo cáo thống kê lao động hàng kỳ Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Lắp máy Dầu khí – phòng Tổ chức hành chính)

Bảng 2.5: Thống kê chất lượng công nhân kỹ thuật năm 2011

TT NGH Ề NGHI Ệ P NG ƯỜ I TT NGH Ề NGHI Ệ P NG ƯỜ I

A Công nhân kỹ thuật 635 Thợ gò 2

1 Công nhân xây dựng 95 Thợ rèn 1

Thợ bê tông 9 Thợ sửa chữa 45

2 Công tác cơ giới 292 Thợ lắp máy 5

Cần trục bánh lốp 8 Thợ lò 2

Cần trục thấp 18 5 Công nhân khảo sát 4

Vận hành máy XD 31 Trắc địa 3

Lái xe ô tô 134 6 Công nhân khai thác 5

Vận hành nén khí 14 Nấu ăn 5

Vận hành quạt gió 1 5 Vi tính

3 Công nhân cơ khí 227 B Lao động phổ thông 221

(Nguồn: Báo cáo thống kê lao động hàng kỳ Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Lắp máy Dầu khí – phòng Tổ chức hành chính)

Theo bảng 2.4 và 2.5, nhu cầu lao động của Công ty rất đa dạng Nếu công tác quản trị nguồn nhân lực không hiệu quả, sẽ ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh Việc thống kê này sẽ hỗ trợ cho công tác kế hoạch hóa, giúp tối ưu hóa các yếu tố như mức lương, mức phục vụ và thời gian làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Công ty.

Ngành ngh ề kinh doanh c ủ a Công ty

- Gia công chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan và các kết cấu kim loại khác;

- Gia công ren ống, sản xuất khớp nối, đấu nối và các phụ kiện phục vụ trong công tác khoan, khai thác dầu khí, công nghiệp;

Lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các công trình dầu khí cả ngoài khơi và trên biển, bao gồm chân đế giàn khoan, kết cấu kim loại, bồn chứa xăng dầu, khí hóa lỏng và nước, bình chịu áp lực, hệ thống công nghệ, cùng với các công trình dân dụng và công nghiệp.

Chuẩn bị mặt bằng là quá trình quan trọng bao gồm làm sạch khu vực xây dựng, vận chuyển đất, đào, lấp và san mặt bằng để khai thác Các hoạt động này bao gồm chuyển vật cồng kềnh và thực hiện các công việc chuẩn bị, phát triển khác liên quan đến mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ những vùng có dầu và khí Hệ thống cấp thoát nước cũng cần được thiết lập tại khu vực xây dựng.

- Lắp đặt hệ thống điện;

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước;

- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (43920);

Hoạt động xây dựng chuyên dụng bao gồm nhiều công việc quan trọng như xây dựng nền móng tòa nhà, chôn chân trụ, uốn thép, xây gạch đá và đặt đá Ngoài ra, việc lợp mái cho các tòa nhà, dựng giàn giáo, cũng như các công việc liên quan đến tạo dựng mặt bằng, dỡ bỏ hoặc phá hủy công trình xây dựng cũng nằm trong phạm vi này Tuy nhiên, hoạt động thuê giàn giáo và mặt bằng, cũng như thuê cần trục có người điều khiển không được tính vào các dịch vụ xây dựng chuyên dụng.

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;

- Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

- Cho thuê xe động cơ khác;

- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;

- Xây dựng nhà các loại;

Xây dựng các công trình dân dụng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, như xây dựng công trình công nghiệp với các nhà máy lọc dầu và xưởng hóa chất Ngoài ra, còn có các công trình cửa như đường thủy, bến cảng, cảng du lịch và cửa cống Các hạng mục khác cũng bao gồm đập, đê, đường hầm và các công trình không phải nhà ở.

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;

- Sản xuất, bán: vật liệu xây dựng.

Tình hình s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty trong th ờ i gian t ừ n ă m 2009 đế n

Tình hình ho ạ t độ ng kinh doanh c ủ a Công ty trong nh ữ ng n ă m qua

2.2.1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh qua một số chỉ tiêu

Mặc dù chỉ mới chuyển sang mô hình Công ty cổ phần trong 3 năm qua và gặp nhiều khó khăn trong quá trình chuyển đổi, Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Lắp máy Dầu khí đã phát triển vượt bậc nhờ sự nhiệt huyết và quyết tâm của toàn thể CBCNV Công ty ngày càng khẳng định được vị thế trên thị trường, nâng cao uy tín và thương hiệu, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh để hướng tới mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững.

Với tổng số vốn điều lệ 500.000.000.000 đồng được chia thành

- Vốn nhà nước : 200.000.000.000 đồng chiếm 40%

- Vốn cổđông đóng góp : 300.000.000.000 đồng chiếm 60%

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động SXKD qua một số năm Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Các chỉ tiêu chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1.2 Sản xuất kinh doanh khác 15,18 118,34 73,33

2.2 Sản xuất kinh doanh khác 13,96 78,92 79,54

(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm – Phòng

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thước đo quan trọng để đánh giá năng lực và trình độ của doanh nghiệp Sự năng động và nhạy bén của một doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu kinh doanh Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần xem xét kết quả hoạt động của công ty thông qua các chỉ tiêu cụ thể.

Doanh thu là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Đối với doanh nghiệp xây dựng công trình, doanh thu bao gồm các khoản thu từ các dự án xây dựng và dịch vụ liên quan.

- Doanh thu từ hoạt động xây lắp: Là toàn bộ số tiền thu được từ bên chủđầu tư giao cho bên nhận thầu khi bàn giao công trình

Doanh thu từ hoạt động tài chính là tổng số tiền thu được từ các hoạt động tài chính sau khi trừ đi chi phí Nó bao gồm thu nhập từ góp vốn kinh doanh, mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, cũng như thu nhập từ cho thuê tài sản.

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác bao gồm toàn bộ các khoản thu nhập bất thường sau khi đã trừ đi chi phí Các nguồn thu này bao gồm thu nhập từ sản xuất công nghiệp như bê tông thương phẩm, nhượng bán vật tư, cho thuê thiết bị, thanh lý tài sản, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, và các khoản nợ khó đòi đã được xử lý.

2.2.1.2 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty

Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, đại diện cho giá trị của tài sản, máy móc và thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Việc phân tích và đánh giá các loại vốn này là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Lắp máy Dầu khí, ta sử dụng bảng sau:

Bảng 2.7: Vốn hoạt động kinh doanh của PVC-ME Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1,38 44,123 5,287

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2,991 1,397

5 Tài sản ngắn hạn khác 35,817 47,277 99,439

3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 43,888 100,045

4 Tài sản dài hạn khác 6,468 27,808 25,235

( Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm)

Bảng 2.8: Tốc độ tăng, giảm vốn qua các năm

Tốc độ tăng (giảm) VLĐ Tốc độ tăng (giảm) VCĐ

Chênh lệch (tỷ đồng) % Chênh lệch (tỷ đồng) %

Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản của Công ty

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tài sản ngắn hạn/ tổng số vốn (%) 48,01 57,90 65,43

Tài sản dài hạn/tổng số vốn (%) 51,99 42,10 34,57

Nhìn chung, vốn kinh doanh của Công ty đều tăng qua các năm tuy nhiên mức độ tăng quá nhanh giữa năm 2010 và năm 2009.

K ế t qu ả ho ạ t độ ng kinh doanh c ủ a Công ty trong th ờ i gian qua

Bảng 2.10: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ năm 2009 đến 2011

Giá trị thực hiện (tỷđồng)

TT Các chỉ tiêu chủ yếu

1.1 Giá trị sản lượng xây lắp 324,21 793,91 1.072,99

2 Các chỉ tiêu tài chính

3 Giá trị dở dang và công nợ cuối kỳ 159,86 366,18 579,71

3.2 Công nợ phải thu khách hàng 48,23 162,61 100,64

Giá trị thực hiện (tỷđồng)

TT Các chỉ tiêu chủ yếu

5.1 Giá trị thực hiện đầu tư 156,72 390,18 34,22

Trong đó: - Vốn chủ sở hữu 44,14 87,05 14,11

6 Lao động và thu nhập

(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm –

Phòng Kinh tế kế hoạch)

Theo bảng số liệu, năm 2009, Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do chuyển đổi từ Chi nhánh sang Công ty cổ phần, được miễn giảm thuế Năm 2010, lợi nhuận tăng cao nhờ vào sự tăng trưởng mạnh về sản lượng và doanh thu Tuy nhiên, năm 2011, mặc dù sản lượng và doanh thu tăng, lợi nhuận lại giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, giá vật liệu tăng cao, giá trị dở dang lớn và chi phí quản lý gia tăng.

Th ự c tr ạ ng qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t và l ợ i nhu ậ n c ủ a Công ty trong th ờ i gian

Th ự c tr ạ ng v ề qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t và l ợ i nhu ậ n c ủ a công ty

2.3.1.1 Thực trạng về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty đã không ngừng cải tiến công tác quản lý và đổi mới hoạt động kinh doanh để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu trong tình hình mới Mô hình hoạt động dựa trên sơ đồ trực tuyến chức năng, với Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp các Ban chỉ huy công trường và các Đội thi công, cùng với sự hỗ trợ từ các phòng ban Công ty áp dụng hai hình thức thi công để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Việc thành lập các Ban chỉ huy công trường với hình thức thi công tập trung là cần thiết, trong đó Ban chỉ huy có trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các tổ đội Ban chỉ huy phải chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, tuy nhiên không có định mức khoán cho Ban chỉ huy, dẫn đến chi phí tại các công trường thường rất lớn.

Công ty thành lập các đội trực thuộc để thực hiện các công trình nhỏ, với đội trưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Mặc dù các đội có định mức giao khoán, nhưng chỉ áp dụng cho phần nhân công, trong khi các khoản mục khác không được giao khoán Điều này dẫn đến việc các đội thi công sử dụng máy móc và nguyên vật liệu của công ty một cách lãng phí.

Việc phân cấp quản lý đã nâng cao chức năng quản lý của Công ty và tăng cường tính chủ động cho các đơn vị Tuy nhiên, trong những năm qua, công tác phân tích hoạt động kinh doanh, đặc biệt là phân tích chi phí sản xuất, chưa thực hiện tốt vai trò là công cụ quản lý kinh tế Điều này dẫn đến việc không phát hiện và điều chỉnh kịp thời những bất cập và điểm yếu trong hoạt động kinh tế, khiến cho kết quả phân tích chưa thực sự trở thành cơ sở cho việc đề ra các giải pháp và quyết định trong quản lý kinh doanh của công ty.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện bởi phòng kinh tế, với số liệu thu thập từ các phòng chức năng khác Hoạt động này chủ yếu bao gồm việc lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó công ty thường so sánh giá trị thực hiện của các chỉ tiêu với giá trị kế hoạch dự tính.

Cuối quý, năm đã tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá tổng thể tình hình thuận lợi và khó khăn, đồng thời chỉ ra một số tồn tại và nguyên nhân của chúng.

Chưa phân tích chi phí sản xuất kinh doanh, phân tích lỗ lãi tăng giảm các khoản mục chi phí sản xuất

Nguyên nhân chính là do đặc điểm của sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài, có thể lên đến vài năm Công ty chưa thực hiện phân tích chi phí sản xuất mà chỉ tiến hành phân tích các khoản mục chi phí của giá thành các công trình sau khi đã hoàn thành.

Sự phát triển nhanh chóng của công ty đã dẫn đến việc lực lượng quản lý chưa theo kịp, mặc dù đã có đầy đủ các quy chế hoạt động như quản lý hợp đồng, tài chính, và thiết bị.

Chưa có qui định hoặc qui trình về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

Các báo cáo hạch toán như thống kê kế toán, báo cáo doanh thu, nhân sự và tiền lương, cùng với báo cáo thực hiện khối lượng thu vốn dở dang là nguồn tài liệu quan trọng cho công tác phân tích Tuy nhiên, thông tin từ các báo cáo này thường không đầy đủ và các chỉ tiêu quá tổng hợp Mặc dù có quy định về thời điểm lập báo cáo, nhưng nhiều báo cáo thường được hoàn thành muộn và số liệu không chính xác, dẫn đến việc không đáp ứng yêu cầu về tính kịp thời trong phân tích.

Công ty cần cải thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hiện tại chưa có bộ phận chuyên trách để quản lý và phân tích chi tiết các khoản mục chi phí Việc này sẽ hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc đưa ra các định hướng phát triển sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn.

2.3.1.2 Thực trạng về chi phí sản xuất và lợi nhuận của công ty

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chi tiêu cho vật tư, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc, lương, thưởng và chi phí quản lý Những chi phí này là cần thiết để đạt được mục tiêu kinh doanh Do đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được định nghĩa là giá trị tiền tệ của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động cần thiết để sản xuất sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định Đối với Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Lắp máy Dầu khí, chi phí của công ty được thể hiện qua bảng số liệu cụ thể.

Bảng 2.11: Chêch lệch chi phí và doanh thu qua các năm Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Chênh lệch năm sau so với năm trước 508,50 172,9

Tỷ lệ năm sau so với năm trước

Chênh lệch năm sau so với năm trước 475,53 212,70

Tỷ lệ năm sau so với năm trước

(Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm)

Qua số liệu trên ta thấy:

Năm 2010, doanh thu tăng 83,24% so với năm 2009, trong khi chi phí chỉ tăng 75,74%, cho thấy sự tăng trưởng tích cực và hiệu quả trong quản lý chi phí của doanh nghiệp Kết quả này phản ánh mong đợi của doanh nghiệp về sự phát triển bền vững.

Năm 2011, tổng chi phí và doanh thu đều tăng, nhưng chi phí tăng mạnh hơn doanh thu, với mức tăng lần lượt là 32,82% và 25,13% Mặc dù doanh nghiệp vẫn có lãi trong năm này, nhưng lợi nhuận thấp hơn so với năm trước do chi phí tăng cao hơn doanh thu.

Năm 2010, doanh nghiệp cần chú trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải điều tiết quản lý hợp lý nhằm tìm cách giảm chi phí.

Bảng 2.12: Bảng chi phí sản xuất theo khoản mục Đơn vị tính: Tỷđồng

Chi phí sản xuất chung 6,81 3,92 28,81 4,50 44,43 5,20

Dụng cụ quản lý 0,08 0,05 1,19 0,19 1,59 0,19 Đồ dùng văn phòng 0,07 0,04 0,55 0,09 1,46 0,17

Tiền % Tiền % Tiền % Thuế, phí và lệ phí 0,10 0,06 0,49 0,08 0,75 0,09

Chi phí bằng tiền khác 5,53 3,21 5,57 0,87 13,78 1,61

Chi phí sản xuất chung 22,00 4,71 15,62 7,29

Dụng cụ quản lý 1,11 0,24 0,40 0,19 Đồ dùng văn phòng 0,48 0,10 0,91 0,42

Thuế, phí và lệ phí 0,40 0,08 0,26 0,12

Chi phí bằng tiền khác 0,05 0,01 8,21 3,83

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán )

Nhìn vào biểu 1 ta thấy, chi phí hoạt động sản xuất của công ty qua 3 năm đều tăng Chi phí hoạt động sản xuất năm 2010 là 640,12 tỉ đồng tăng

Chi phí hoạt động của công ty đã tăng lên 467,85 tỉ đồng so với năm 2009, với tốc độ tăng trưởng đạt 371,59% Đến năm 2011, chi phí hoạt động đạt 854,45 tỉ đồng, tăng 214,34 tỉ đồng so với năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 133,48% Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng này là do chi phí trực tiếp.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nh ữ ng ư u đ i ể m trong công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t

Trong bối cảnh hội nhập, nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển, thị trường xây dựng cũng chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ Công ty xây lắp của chúng tôi đang nỗ lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường này.

Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu Khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Thi công

Cơ giới và Lắp máy Dầu khí đang nỗ lực không ngừng để nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng trong nước Công ty luôn tìm kiếm các biện pháp cải thiện chất lượng xây dựng, quản lý chi phí sản xuất và giảm giá thành công trình nhằm tăng doanh thu và hiệu quả sản xuất Đặc biệt, công ty đã áp dụng hiệu quả nhiều biện pháp quản lý chi phí và giá thành sản phẩm.

Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý việc sử dụng theo định mức giúp giảm thiểu mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một số công trình.

- Thực hiện quản lý giá đầu vào nguyên vật liệu có hiệu quả

- Lập được kế hoạch giá thành sản phẩm phù hợp với tình hình sản xuất một số công trình

- Tận dụng tối đa và tương đối hiệu quả máy móc thiết bị của công ty tránh được đầu tư mua sắm mới không cần thiết

Quá trình thi công được tổ chức khoa học với mặt bằng thi công hợp lý, nhằm đơn giản hóa bộ máy quản lý tại công trường Công ty chú trọng giáo dục đội ngũ lao động về ý thức tiết kiệm chi phí và tinh thần thi đua sáng tạo trong sản xuất Đồng thời, công ty tăng cường sử dụng máy móc, giảm lao động hợp đồng và áp dụng biện pháp khoán việc cho các đội sản xuất, buộc họ phải nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc hạch toán chi phí chính xác, nâng cao năng suất lao động và sử dụng tối đa hiệu quả của các loại máy móc thiết bị.

Công tác khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã đóng góp quan trọng vào việc quản lý chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm Chế độ tiền lương và thưởng hợp lý của Công ty khuyến khích cán bộ công nhân viên đề xuất các sáng kiến, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, đây là một ưu điểm cần được phát huy.

Việc áp dụng máy móc thiết bị mới và cơ giới hóa các công việc đã mang lại sự thay đổi đáng kể cho sản xuất Mặc dù chi phí cho máy móc tăng lên, nhưng kế hoạch sản xuất vẫn được hoàn thành hiệu quả.

Tập hợp chi phí sản xuất theo khoản là phương pháp hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, giúp công tác tính giá thành trở nên thuận lợi hơn Qua đó, việc phân tích ảnh hưởng của các khoản chi phí đến giá thành sản phẩm sẽ được thực hiện hiệu quả, từ đó tăng cường biện pháp quản lý và tiết kiệm chi phí.

Nh ữ ng t ồ n t ạ i trong công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t

Phân tích chi phí sản xuất của công ty PVC-ME cho thấy rằng, để đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh nhu cầu về thông tin ngày càng tăng, công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế và cần khắc phục nhiều tồn tại.

Công ty hiện chưa có biện pháp quản lý hiệu quả các khoản mục chi phí như nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung và chi phí gián tiếp Trong năm qua, chi phí thi công đã tăng đáng kể, vượt mức kế hoạch và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Do đó, cần thiết phải áp dụng các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn để tiết kiệm chi phí giá thành.

Khâu lập kế hoạch chi phí sản xuất và dự toán thi công chưa được chú trọng đúng mức, mặc dù đây là yếu tố quan trọng làm nền tảng cho việc thực hiện các bước thi công công trình.

- Chưa thực hiện công tác quyết toán từng phần các hạng mục công trình để phát hiện những tồn tại trong quá trình thi công

Trong công tác chỉ đạo điều hành, một số cán bộ lãnh đạo chủ chốt còn thụ động và chưa sâu sát công việc, dẫn đến sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn hạn chế Điều này đã ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí và giá thành của một số công trình Ngoài ra, việc phân tích chi phí sản xuất gặp khó khăn do thiếu bộ phận chuyên trách cập nhật số liệu, dẫn đến thông tin không đầy đủ và không chính xác.

Cần tăng cường công tác quản lý khối lượng, chất lượng và tiến độ các công trình, đặc biệt là những dự án đang bị chậm tiến độ như Dự án Tổng kho sản phẩm.

Dầu khí Đà Nẵng, Tổ hợp khách sạn Dầu khí Việt Nam, Nhà máy nhiệt điện

Công tác cán bộ và lao động tiền lương đang phát triển nhanh chóng nhưng chưa hợp lý, với tỷ trọng lớn của bộ máy gián tiếp tại công ty và các ban chỉ huy Nguồn cán bộ quản lý chủ yếu được xây dựng tại chỗ, dẫn đến việc chưa thu hút được những cán bộ quản lý giỏi, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề có kinh nghiệm và chuyên môn cao.

Lực lượng lao động trong công ty chưa được phân bổ hợp lý và chưa đạt được sự tinh gọn cần thiết Công ty cũng chưa tận dụng hiệu quả nguồn lao động thuê ngoài trên thị trường và lao động tại địa phương.

Phân tích nh ữ ng nguyên nhân t ồ n t ạ i trong qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t

Thị trường xây dựng đang gặp khó khăn do kinh tế suy giảm, lạm phát tăng cao và đầu tư xã hội giảm mạnh Tín dụng bị siết chặt đã khiến thị trường bất động sản đóng băng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt là trong ngành Dầu khí Nhiều dự án như nhiệt điện Thái Bình 2, nhiệt điện Quảng Trạch 1, Nam Đàn Plaza và tổ hợp khách sạn Dầu khí PV-SSG đã bị giãn tiến độ hoặc ngừng đầu tư Kể từ giữa năm 2011, Công ty đã rơi vào tình trạng thiếu việc làm, dẫn đến hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thi công thấp, trong khi vẫn phải chịu chi phí khấu hao và lãi vay ngân hàng.

Do lạm phát, giá cả hầu hết các mặt hàng và nhân công đều tăng cao, trong đó giá xăng dầu tăng 43% và giá điện tăng 20,8% trong năm 2011, đã tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất của các ngành cơ giới, đặc biệt là PVC-ME.

Lãi suất ngân hàng cao từ 19-22%/năm trong thời gian dài đã làm tăng chi phí vốn, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình Các công trình mà công ty thi công từ năm 2010 đến nay không được điều chỉnh giá, dẫn đến lợi nhuận giảm đáng kể và một số công trình thậm chí bị lỗ.

Một số công trình không hoàn thành đúng tiến độ do ảnh hưởng của thời tiết, chẳng hạn như hạng mục Cảng than – Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, chỉ có thể thi công 5 tháng trong năm do gặp phải sóng lớn, gió mạnh và mưa bão Nguyên nhân chủ quan cũng góp phần vào tình trạng này.

Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn hạn chế do bộ máy quản lý cồng kềnh và một số cán bộ nhân viên chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn Mặc dù Công ty thừa nhân lực, nhưng vẫn thiếu cán bộ có năng lực giải quyết công việc tại văn phòng và các đơn vị thi công Khả năng điều hành sản xuất trên công trường tương đối tốt, nhưng năng lực của một số cán bộ chủ chốt còn hạn chế Ban lãnh đạo chưa đưa ra giải pháp đột phá để đối phó với tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn.

Chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất tăng cao làm cho giá thành một số công trình vượt quá doanh thu:

Hệ thống thông tin tại công ty chưa được tổ chức khoa học, dẫn đến việc thu thập và tổng hợp số liệu cho phân tích gặp nhiều khó khăn, không kịp thời và đôi khi thiếu chính xác Việc thực hiện hệ thống thông tin, đặc biệt trong thống kê và kế toán, chưa được kiện toàn, khiến công tác phân tích phải xử lý khối lượng lớn tài liệu và số liệu từ nhiều đơn vị, bộ phận khác nhau, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng phân tích.

Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là yếu tố cốt lõi trong việc đánh giá hoạt động sản xuất và quản lý chi phí của công ty Mục tiêu chính là tìm ra các biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào, từ đó giảm chi phí và giá thành sản phẩm Tuy nhiên, hiện tại, nội dung phân tích chi phí và giá thành sản phẩm còn đơn giản, chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thực hiện kế hoạch, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý cần thiết.

- Chưa đánh giá được tình hình thực hiện chi phí sản xuất có tương xứng với kết quả sản xuất hay không?

Chưa xác định được các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của những yếu tố này đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chưa khai thác hết tiềm năng trong sản xuất kinh doanh để giảm chi phí và giá thành sản phẩm, bao gồm các biện pháp tổ chức nguồn cung ứng nguyên vật liệu và tổ chức lao động hiệu quả.

Phương pháp phân tích chủ yếu dựa vào so sánh và chi tiết, nhưng chưa áp dụng các kỹ thuật phân tích ảnh hưởng của các nhân tố trong dự báo kinh tế Để đáp ứng yêu cầu mới trong lý luận và thực tiễn, cần hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Sự phát triển về quy mô và thị phần đòi hỏi công ty phải đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, xây dựng hệ thống thông tin khoa học và kịp thời trong ra quyết định Các công cụ quản lý, đặc biệt là phân tích chi phí sản xuất, cần phát huy tác dụng và vai trò của mình Cần thiết lập quy định về hình thức tổ chức thi công và cách thức quản lý chi phí.

Một số công trình áp dụng phương pháp khoán cho chi phí nhân công nhưng vẫn gặp khó khăn do chi phí này cao hơn kế hoạch, nguyên nhân là do thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận cung ứng vật tư và đội sản xuất Điều này dẫn đến năng suất lao động chưa cao vì chưa tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động Phương pháp khoán cũng tồn tại hai nhược điểm chính: trình độ kỹ thuật và ý thức tổ chức lao động của công nhân thuê ngoài, thường là lao động phổ thông với tay nghề thấp Họ làm việc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và thiếu kiến thức cơ bản, dẫn đến việc không thể thực hiện các công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, gây lãng phí vật liệu và thời gian thi công Hơn nữa, phần lớn lao động thuê ngoài là nông dân, chỉ ràng buộc với công ty qua các hợp đồng ngắn hạn, do đó họ có thể tự ý rời bỏ khi vào mùa vụ nông nghiệp, gây cản trở cho tiến độ thi công và kéo dài thời gian xây dựng, làm tăng chi phí quản lý công trình và doanh nghiệp.

Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cùng tài sản cố định chưa hiệu quả, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc khai thác máy móc không đạt yêu cầu, dẫn đến nhiều tháng hoạt động thấp, trong khi Công ty vẫn phải chịu chi phí khấu hao, quản lý và lãi vay ngân hàng.

Một số công trình như Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhà máy nhiên liệu sinh học Ethanol, Nhà máy Xi măng Dầu khí 12/9 và Tổng kho sản phẩm Dầu khí Đà Nẵng đã gặp phải các vấn đề về khối lượng, biện pháp thi công và hạng mục công việc so với hợp đồng, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ, chi phí và lợi nhuận của từng dự án.

Công ty chủ yếu ký kết hợp đồng trọn gói, với giá trị hợp đồng được xác định dựa trên giá nguyên vật liệu tại thời điểm ký Tuy nhiên, giá nguyên vật liệu thực tế trong quá trình thi công thường cao hơn dự kiến Bên cạnh đó, với số lượng máy móc và thiết bị lớn, sự gia tăng giá xăng dầu đã làm tăng chi phí tiêu hao nhiên liệu đáng kể.

Phân tích hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty

Đị nh h ướ ng kinh doanh c ủ a Công ty trong th ờ i gian 2010 đế n 2015

Các gi ả i pháp ch ủ y ế u t ă ng c ườ ng công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh

Các gi ả i pháp h ỗ tr ợ t ă ng c ườ ng công tác qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t kinh

Ngày đăng: 26/05/2023, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễ n V ă n Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
2. Nguy ễ n Xuân Phú (2010), Bài gi ả ng Kinh t ế đầ u t ư xây d ự ng công trình Th ủ y l ợ i, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Th ủ y l ợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2010
3. Nguy ễ n Xuân Phú (2007), Bài gi ả ng Kinh t ế xây d ự ng Thu ỷ l ợ i, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Th ủ y l ợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế xây dựng Thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2007
4. Nguy ễ n V ă n Phúc (2003), Giáo trình phân tích kinh t ế doanh nghi ệ p, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Phúc
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2003
5. Nguy ễ n V ă n Th ụ (2003), Giáo trình phân tích ho ạ t độ ng kinh doanh, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Giao thông V ậ n t ả i Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Thụ
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Năm: 2003
6. Bùi Ng ọ c Toàn (2005), Giáo trình kinh t ế và qu ả n lý xây d ự ng, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Giao Thông V ậ n t ả i Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Trường Đại học Giao Thông Vận tải Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguy ễ n Bá Uân (2010), Qu ả n lý d ự án, Tr ườ ng Đạ i h ọ c Thu ỷ l ợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2010
8. Nguy ễ n Bá Uân, Ngô Th ị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh t ế Thu ỷ l ợ i, Nhà xu ấ t b ả n Xây d ự ng. Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Thủy lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2006
10. Báo cáo k ế ho ạ ch và đị nh h ướ ng phát tri ể n t ừ 2010 đế n 2015 c ủ a Đả ng b ộ Công ty c ổ ph ầ n Thi công c ơ gi ớ i và L ắ p máy D ầ u khí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k ế ho ạ ch và đị nh h ướ ng phát tri ể n t ừ 2010 đế n 2015
9. Báo cáo tình hình ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty c ổ ph ầ n Thi công c ơ gi ớ i và L ắ p máy D ầ u khí các n ă m 2009, 2010 và n ă m 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: S ơ đồ  c ơ  c ấ u t ổ  ch ứ c c ủ a PVC – ME - (Luận Văn Thạc Sĩ) Nghiên Cứu Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Và Lắp Máy Dầu Khí.pdf
Hình 2.1 S ơ đồ c ơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a PVC – ME (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w