Ngoài những sẵn phẩm va dich vụ được lao ra sau mỗi quả trình sân xuất, địch vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho hoạt động sản xuất kinh đoanh, đôi khí đ
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN VIET CUONG
PHAN TICH DE XUAT MOT S6 GIAI PHAPHOAN THIEN KIEM SOAT HE THONG SAN XUAT TAI CONG TY CO
PHAN CO DIEN TRAN PHU
1.UẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẦN TRỊ KINH DOAXH
Trang 2
BO GIAO DUC VA BAG TAO
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN VIET CUONG
PHAN TICH DE XUAT MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN KIỂM SOÁT HỆ THÓNG SẲN XUẤT TẠI CÔNG TY CO
PHAN CO DIEN TRAN PHU
Chuyên ngành: QUẦN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUAN TRI KINIT DOANIT
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS TRAN THI BICH NGOC
Hà nội - Năm 2015
Trang 3
3 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Thương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT VÀ KIÊM § SOÁT HỆ
TIIONG SAN XUAT
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất hiện đại cu heo 4
1.1.3 Khái niệm quản trị sẵn xuất và tác nghiệp 5
1.2 Khai niém va Lam quan trọng của kiểm soát trong quản lý 8
1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát 9
1.3 Khái niềm kiểm soát hệ thống sẵn xuất, chức nẵng, nhiệm vụ vả nội dung
của quá trình kiểm soát hệ thống sẵn xuất - 9 1.3.1 Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất - 9
1.3.2 Các chức năng của kiểm soát hệ thống sắn xuất 10
1.3.3 Nhiệm vụ vả nội dung cũa kiểm soát hệ thống sẵn xuất 11 1.3.3.1 Nhiệm vụ và nội dung của thống kê tác nghiệp sản xuất 11
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội đung của giai đoạn kiểm tra, phân tích 15
Trang 41.3.3.3 Nhiệm vụ và nội dưng của giai đoạn điều chính quá trình sản xuất
19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuất và các phương
hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất - 21
1.4.1 Các nhân tổ ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuât 21
1.4.2 Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất 23
CHUONG 2: PHAN ‘LICH THUC TRANG KLEM SOAT HE THONG SAN
XUAT TAI CONG TY CO PITAN CO DIEN TRAN PIT
2.1.3.2 Trách nhiệm của từng bé phan trong b may quản lý 34
2.2 Phân tích thực trạng về kiểm soát hệ thống sẵn xuất
22.1 Giới thiệu về bộ máy kiểm soát hệ thống sản xuất 35
2.2.2 Các quy định chưng về hoạt động kiểm soát hệ thống sẵn xuất 39
2.3 Phân Lích thực trạng trong hoạt động thống kê tác nghiệp các thông tin kiểm
2.3.3 Quy định nộp báo cáo, lưu báo cáo, thời gian và nơi nhận 48 2.3.4 Các phương tiện hễ trợ hoạt động thang kê tác nghiệp sẵn xuất 40
2.4 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra - phân tích thông tin trong kiểm soát
2.4.1 Bộ máy tham gia công tác kiểm tra, phân tích hoạt đông sản xuất 5Ũ
2.4.2 Công tác kiểm tra — phân tích dữ liệu thông kê so
Trang 5
2.4.2.3 Về kiểm soát hoạt động của các thiết bị, máy móc sản xuất: .66
2.43 Thực trạng chất lượng công tác kiểm tra — phân tích dữ liệu thẳng kê 73
2.4.3.1 Thực trạng chất lượng công tác kiếm tra phân tích dữ liệu thống kê
243.2 Thực trạng công tác kiểm tra — phân tỉch dữ liệu thẳng kê về tỉnh
243.3 Thue trạng công tác kiểm tra — phân tích đữ liệu thống kê về
phương tiện, nhà xưởng sẵn xuất - 76
2.5 Phân tích thực trạng công tác điều chỉnh các hoạt động sản xuất của công ty:
77
Chương 3: MỘT SÓ DẺ XUẤT HOÀN THIỆN KIEM SOAT HE THONG
3.1 Cơ hội, thách thức và định hướng phát triển của công ty sen wie 80
3.1.1 Mục tiêu của công ty - 80
3.1.2 Những cơ hội phát triển của công ty - co .80
3.1.4 Định hưởng của công ty - - 82
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất cho công ty 83
3.2.1 Giải pháp số 1 — Hoàn thiện hệ thống các báo cáo sản xuẤt 83
3.2.2 Giải pháp số 2 — Hoàn thiện hệ thống thông tin kiểm soát 89
Trang 6LOT CAM DOAN
Tác gid cita dé tai “Phan tick dé xudt mét sé gidi phap hoan thign kiém sodt hé
thông sẵn xudt tai Céng ty Cé phan Co dién Trin Phi” xin cam doan đây là công
trình do tác giả nghiên cứu các tài liệu, thu thập các thông tin của môi trường vĩ mô,
môi trường ngành và quan sát, nghiên cửu thực trạng kiểm soát hệ thống sẵn xuất tại Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú lận dụng các nguyên lý đã thu nạp trong qua trình học tập đã nhìn ra điểm mạnh điễm yêu trong công tác kiêm soát, từ đá diva ra mot sb giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất cha Công ty với mong nruỖn nâng cao hiệu quả trong sản xuấi, giảm chỉ phí, giúp cho công ty luân vững vàng trong môi trường kinh doanh đây biên động và nhiều cơ hội phát triển vững chắc (rong tương lai
Dé tai nay hoàn toàn không sao chép của bắt kỳ ai
Trang 7
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Phong Kiém tra CLSP
Phỏng Kê hoạch SXTM & DV
Ấy Ban Nhân Dan
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỎ, LƯU ĐÒ
Sø để 1-1: Quá trình sản xuất | 6, 1 | 3
Sơ đỏ 1-2: Hệ thống sản xuấttác nghiệp [ 2, 6] 6
Sơ để 3-1: Sơ đã bộ máy kế toán quản trị Error! Bookmark not defined Tau đồ 2-1: Quy trình theo đối kế hoạch sân xuất kinh doanh 36 Luu 46 2-1: Quy trình kiểm tra trong qua trinh và kiểm tra cuối cừng 6Ö
Lau 44 2-2: Quy trình kiểm tra tại Xí nghiệp kéo rút él
Bang 2-1: Hé thang các loại bằng biểu, số sách, báo cáo 47
DANH MỤC TINH Hình 2-1: CƠ CẦU TÔ CHỨC QUẢNT.ŸÝ BỘ MÁY NHÂN SỰ 33
Hình 2-2: SỞ ĐÔ TÔ CHỨC NHÂN SỰ TẠI 34
Hinh 2-3: Bao cáo chất lượng day đồng được sẵn xuất từ đồng lâm 52
Hình 2-4: Báo cáo kế hoạch sẵn xuất c.ciieosee 54
linh 2-5: Lào cáo tinh hình thực hiện đơn hàng - 55
Hình 3-7: Mẫu phiếu nhập kho con 57 linh 2-8: Mẫu phiếu xuất kho - 58
Hình 2-10: Bang chấm công tại Phòng Kiểm tra CLSP HH nen sex 65
Tlinb 2-11: Dan sach kiém tra kiém dinh va higu chinh thiét bi - nấm 2015 70
Hinh 2-12: Tờ trình về việc sửa chữa XN kéo rút đông T3
DANH MỤC BÁNG BIẾU
Tiểu đỗ 2-1: Tăng trưởng Doanh thu trước cỗ phân hóa 29
Tiểu đã 2-2: Sân lượng Liêu thụ đây điện đân đụng, 30 Biểu dò 2-3: Tăng trưởng lợi nhuận, vốn chủ sở hữu sau cô phẩn hóa „31
Nguyen Việt Cường vi Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 9PH LỤC
PIU LUC 1: Bang theo đối nhập hạt nhựa PVC
PHU LUC 2: Biểu mẫu kiếm tra tại XXN Kéo rút
PHY LUC 3: Biểu mẫu kiểm tra tại XN Cap động lực
THỰ LỤC 4: Mẫu kết quả thử nghiệm _
THỰ LỤC 5: Biểu mẫu kiểm tra công đoạn bên
PHU LỤC 6: Biểu mẫu kiểm tra công doan bọc XPLE
PHU LUC 7: Biếu mẫu kiếm tra công đoạn ghép lõi
PHU LUC 8: Biểu mẫu kiểm tra công đoạn quân băng
iS
96 sees `
Trang 10PHAN MO DAU
1 Tĩnh cấp thiết của đề tài
Một dat nước muốn phát triển thị yêu cầu cốt lõi là hệ thống, cơ sở hạ tảng dây
đủ, hiện đại như giao thông, vận tải tải chính ngàn hàng, năng lượng, lao
động được di kẽm với nó là những chỉnh sách, cơ chế đồng bộ thông thoảng được
tạo ra từ thượng ting kidn tric Tiêu thẻ giới, các nên kinh tế mạnh như Mỹ, Đức,
Anh, Pháp cáo điều kiện Ấy là nên tảng, là sự trợ giúp đắc lục để đây kinh tế của
họ phát triển với tốc độ chóng mặt vượt qua hàu hết các quốc gia trên toàn thể giới Việt Nam là một quốc gia còn nghéo, vẫn đang trên đã phát triển Những năm qua Dang va Nha nước hiên xác định phải tiếp tục xây dụng hệ thống co sé ha tang
ma dâu tiên là tập trung, mạnh vào các ngành công nghiệp nặng (ngành công, nghiệp sản xuất từ liệu sẵn xuất) làm bước đà cho phát triển kinh tế
Công ty Cổ phân Cơ điện Tran Phủ tực thuộc UBND Thành phô Hà Nội là don
vị đứng đầu tại Việt Nam chuyên sẵn xuất và cung cap phối iéu cho ngảnh sẵn xuất
Day va cáp điện rất có uy tin về thương hiệu, sức mạnh thị trường, đang dẫn đầu cả
ước về năng lực công nghệ chuyên cung cấp sản phẩm Dây và cấp điện các loại phục vụ chơ ngành xảy lắp diện và tiêu đảng của nhân dân
Da Công ty Cổ phân Cơ điện Trân Phú là doanh nghiệp sản xuât hàng đâu Việt
Tam về các sản phẩm dây cáp điện niên sự cạnh tranh lừ các đối thủ, các đoanh
nghiệp khác hoạt dộng trong củng lĩnh vực là võ cùng khốc liệt Bơi vậy nghiên cửu
đề tài: “Phân tích để xuất một sễ giải pháp hoàn thiện kiểm sodt hệ thông săn
xuất đại công ty Cỗ phần Cơ điện Trấn Phá” trở nên cấp tiết và lim dụng hơn
bao giờ hết, Bởi đề tài sẽ góp phẩn giúp công ty hoàn thiện hệ thống kiểm soàt trên
các quan điểm khoa học hơn so với việc xây dụng trước đây và phù hợp với thời đại
„mã điều quan trong nhất chính là giúp công ty nâng cao dược nắng lực quan by, tiết kiệm chỉ phi, tạo ra những sản phẩm cỏ chất lượng cao, giá thành thấp hơn nhằm
tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Dây và cáp điện trong, trước và khu vựơ
2 Mục dích nghiên cứu dễ tài:
Mục dich nghiên cứu của để tài là phân tích và đánh giá thực trạng trong công, tác kiểm soát hệ thống sân xuất của công 1y Cỗ phần Cơ điện Trần Phú hiện tại, trên
Trang 11
cơ sở do đề xuất những biện pháp hoàn thiện hệ thông kiểm soát sán xuất của công,
ty nhằm tạo cho công ty phát triển vững chắc trong tương lai
3 Đi tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của hệ thống kiểm soát sản xuất công ty CỔ
phan Co dién Tran Pho
- Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động liên quan tới kiểm soát hệ thống sẵn xuất của công ty Có phan Co diện Trần Phú từ năm 2010 dến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quả tình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương phép nghiên cứu
Phương pháp phân tích thông kê; Phương pháp phân tích hệ thống, Phương pháp
phân tích so sánh; Phương pháp nghiên cứu tải liệu (phương pháp tại ban),
5 Nội dung của để tài:
Luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý trận về săn xuẤt và kiểm soát hệ thông sản xuất
Chương IE: Phân tích trực trạng kiểm soát hệ thông sẵn xuất tại công y CỔ
phần Cơ điện Trần Phải
Chương IH: Một số để xuất hoàn thiện kiểm soát hệ thống sân xuét cho céng ty
Cé phan Co dién Trấn Phú
Trang 12
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SAN XUAT
VA KIEM SOAT HE THONG SAN XUAT
1.1 Khái niém vé hé thong sẵn xwat:
1.1.1 Khải niệm sân xuất
‘Theo quan niệm phê biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là: “quế rink tao
ra sin phim hode dich vz” | 6,1 |
Một hệ thông sản xuất sử dụng các yếu tổ đâu vào là nguyên vật liệu thổ, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, vốn vả cáo nguồn tài nguyên khác
để chuyến đổi nó thành sân phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đối này là hoại động trọng tâm va phổ biến của hệ thống sản xuất Mối quan tâm háng đâu của các nhà
quản trị hệ thống sẵn xuất là các hoạt động chuyền hoá của sản xuất
Sơ đỒ 1-1: Quả trình sẵn xuất [ 6,1]
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyến hoá các yếu tố dau vào, biển chúng thành các sân phẩm hoặc dịch vụ ở dầu ra Ta có thể bình dung quá trình nảy như trong sơ để 1-1
Theo nghĩa rộng, sẵn xuải bao hàm bất kỳ hoạt động mào nhằm thoả man nhụ cầu của con người Phân loại các hoạt động sản xuất theo ba bậc: sản xuất bậc 1; sán xuất bậc 2 và sản xuất bac 3 [6, 1-2]
là hình thức sẵn xuất dựa vào khai thác tài
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sư chế
nguyên thiên nhiên hoặc là những, hoạt dộng sử dụng cảc nguồn tải nguyễn cỏ sẵn,
còn ở đạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản,
trồng trợt
- Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hỉnh thức sắn xuất, chế tạo, chế
biển các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hoá như gỗ
Trang 13
chế biến thành bàn ghế, quặng mỏ chế biên thành sắt thép Sản xuất bậc 2 bao gồm
cả việc ché tao các bộ phân cầu thành đùng để lắp ráp thành săn phẩm tiêu đùng và sản pham công nghiệp
- Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm
thoả mãn nhu cầu đa đạng của con người Trong nên sản xuat bậc 3, địch vụ được
sản xuất ra nhiều hơn các hàng hoá hữa hi Các nhà sẵn xuất công nghiệp được cung cấp những diều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi réng lớn Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm của các công 1y sản xuất đến các nhả bán lẻ Các nhà buôn bán và nhà bán lố cưng cấp dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bộc dỡ hang hoá, bưu diện, viền thông, ngân hang,
tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo đục, nhà hàng, khách sạn
chức năng sân xuất Sản xuất hiện đại có những dặc
- Thủ nhất, sản xuất hiện đại yêu câu phải cả kế hoạch hợp tị khoa học, có đội ngũ kỹ sư giải, công nhân được đàa tạo tẪt và thiết bị hiện đại
- Thứ hai, quan tâm ngày cùng nhiều dén thương hiệu và chất lượng sâu phẩm Dây là một tất yêu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày cảng phat ign
với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sông ngày cảng nâng cao
- Thứ ba, cảng nhận thức rồ co người là tài săn quý nhất của công 0y Yêu cầu
ngày cảng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết vai (rd nang dong của gam người trổ nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công cho trong các hệ thống sẵn xuất
- Thử tư, sản xuất hiện đại zgày cằng quan tâm đến vẫn dé kiếm soát chỉ phí Việc kiểm soát chỉ phí được quan Lâm thường xuyên hơn trong từng chúc năng,
trong mỗi giai đoạn quan ly
- Thứ năm, sàn xuất hiện đại đựa trên nên tàng đập ng và chuyên môn koá
cao Sur pha triển mạnh mế gủa khoa học kỹ thuật đã làm các công ty thấy rằng
Trang 14~ Thứ sáu, sản xuất hiện dại cũng thửa nhận pâw cầu về tỉnh môẫm dẻo của hệ
thắng sẵn xuẤt Sản xuất hàng loạt, quy mô lớn đã từng chiếm ưu thể làm giảm chi phi san xuất Nhưng khi nhu cầu ngày càng da đạng, biển đổi càng nhanh thì các don vị vừa vả nhỏ, độc lập mềm dễo có vị trí thích đảng,
- Tht bay, sy phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thẻ cho lao
đồng nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thẳng xãn xuất tự động điều khiển
‘bang chương trình
- Thứ tám, mô phông các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi đẻ hỗ trợ
cho việc ra các quyết định sẵn xuất — kinh doanh |6, 2|
1.1.3 Khải niệm quần trị sẵn xuẤt và tác nghiệp
Đoanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh đoanh nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu câu thì trường vả thư về cho mình một khoân lợi nhuận nhất định Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống có ruối quan hệ chặt chế với môi trường bên ngoài và có câu trúc bên trang gâm nhiều phân thệ khác nhau Đề thực hiện mục tiêu của mình, mỗi doanh nghiệp phâi tố chúc tốt các bộ phận cầu thành nhằm thực hiện các chức năng cơ bản Sản xuất là một trong
những phân hệ chỉnh có ý nghìa quyết định đên việc tạo ra sản phẩm và cung cập
địch vụ cho xã hội Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, địch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp Hình thành, phát triển và tổ chức diễu
hành tốt là cơ sở và yêu cầu thiết yêu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và
phát triển trên thị trường Có thể nói, quản tn sam xual chính là quá trình thiết kế, hoạch dịnh, tổ chức diều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực
hiện naục tiêu sân xuất đã đề ra
Cũng giống như những phân hệ khác, hệ thẳng sâm xuất bao gồm nhiều yếu tố cầu thành, cỏ môi quan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau Toản bộ phân hệ sản xuất
được biểu điển bằng sơ đồ sau đây:
Trang 15
Đột biển
Ngẫu nhiên
Sơ đã 1-2: Hệ thẳng sẵn xuất tác nghiện { 2, 6]
Yếu tổ trưng lâm của quận trị sẵn xuất là quá trình biển đôi Đỏ là quá trình chế biến, chuyển hoá các yếu tổ đầu vào thành hàng hoá hoặc dich vụ mong muốn, dap ứng nhủ cầu của xã hội Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế, tỏ chức và quản lý quả trình biến dỗi này
Các yêu tế đầu vào rất đa dạng gồm có nguẫn tải nguyên thiên nhiên, con người,
công niphệ, kỹ năng quản lý và nguôn thông lim Chúng là điều kiện cân [hết cho bắt
*kỳ quả trình sản xuất hoặc dịch vụ nào Muốn quả trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có hiệu quả cản phải tổ chức, khai thác, sử đựng các yêu tế nguồn lực đầu vào hợp lý, tiết kiệm nhật
Đầu ra chủ yếu gồm hai loại lả sản phẩm va dich vụ Đối với hoạt động cung cấp
địch vụ, đâu ra được thế hiện dưới nhiều đạng khó nhận biết một cách cụ thế nhr
trong sâm xuất Ngoài những sẵn phẩm va dich vụ được lao ra sau mỗi quả trình sân xuất, địch vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho
hoạt động sản xuất kinh đoanh, đôi khí đòi hỏi phải có chỉ phí rất lán cho việc xử
lý, giải quyết chúng, chẳng hạn: phế phẩm, chất thâi
Thông tin phản hỏi là một bộ phận không thể thiểu trong hệ thống sản xuất của đoanh nghiệp Dó là những thông tin ngược cho biết tình hình thực hiện kế hoạch sẵn xuất trong Huực tổ của doanh nghiệp
Trang 16
Các đột biên ngàu nhiên làm rối loạn hoạt dộng của toàn bộ hệ thống, sản xuất dẫn đến không thực hiện được những mục tiêu dự kiến ban đâu Chẳng hạn thiên
tai, hạn hán, lũ fut, chiến tranh, heä hoạn v.v
Nhiệm vụ của quá trình sản xuất và địch vụ là thiết kế và tổ chức hệ thống sản
xuất nhằm biên đổi đâu vào thành các yêu tỏ dau ra sau mỗi quá trình biến đối,
xứng với muội lượng lớn hơn lượng đầu tư ban đầu Giá trị gia tầng là yêu tố quan trọng nhất, là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị gia tăng là nguồn gốc tăng cửa cãi và mức sống của toàn xã hội, tạo ra nguồn thu nhập cho tất cá các dối tượng co tham gia dòng góp váo hoạt dộng của doanh nghiệp như những người lao động, chủ sở hữu, cán bộ quan lý và là nguồn tái đầu tư sẵn xuất Trở rộng, dâm bảo cho sự Lỗn tại và phát triển lâu đái của doanh nghiệp |2, 5-7|
1.1.4 Mục tiêu của quấn trị sản xuất
Các doanh nghiệp tiến hành cáo hoạt động sản xuất kinh đoanh nhằm mục tiêu sinh lời Lợi nhuận tôi đa là mục tiêu chung nhất, mục tiểu cuối củng của bất kỳ doanh nghiệp nảo khí đầu tư tiểu của và suc lực vào các hoại động kinh doanh trêu
thị trường, Quản trị sản xuất đồng thời với tư cách là tổ chức quản lý sử dụng các
yéu 16 dau vào và cung cấp đầu ra phục vụ như cầu của hủ trường, vì vậy, mục tiêu tổng quát đặt ra là dâm bảo thoã mãn tối da nhu câu của khách hàng trên cơ sở sử
dụng hiệu quá nhất các yêu tô sắn xuất Nhằm thực hiện mục tiêu nảy, quản trị sản
xuất pó cáo mục liêu cụ thể sau:
- Bio dim chỗt lượng vn nhằm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hang
- Gide chỉ phí săn xuất tối tức thấp nhất đỂ tạo ra mot don vị đu ra
-_ Rút ngắn thời gian sẵn xuất sân phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
-_ Xây đựng hệ thỗng vân xuất của doanh nghiệp có độ linh hoat can
Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp,
nông cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường [2, 7-8]
Trang 17
1.2 Khái niệm và tầm quan trọng của kiểm soát trong quán lý
1.21 Khải niệm kiễn soát
- “Kiểm soát là quả trình dp dung các cơ chỗ và phuzơng pháp nhằm đâm bio các hoạt động và kết quả đựt được phù hợp vải nhưững mục tiêu, kế hoạch đã
định và các chuẩn nưực đã đặt ra của tỗ chức „ [3, 381]
- “Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, cúc chuẩn mực, các kế hoạch đã
định dễ dính giả hiệu quả công tác quấn trị của cấp đưới „ [3, 381]
1.22 Mục đích ca ban cha kiễm soát
- HFayol đã khẳng định: Trong ngành kinh deanh, sự kiếm soát gầm só việo
kiểm chứng xem mọi việc gó được thục hiện theo như kế hoạch đã được vạch ra,
với những chỉ thị những nguyên tắc đã dược ấn dịnh hay không Nó có nhiệm vụ vạch ra những khuyết điểm và sự sai lâm đề sửa chứa, ngăn ngừa sự tái phạm Nó đối phó với mợi sự vật, con người và hành động,
Goctr cho rằng: Sự hoạch định quản trị tìm cách thiết lập những chương trình thông nhát, kết hợp và rõ rằng và còn sự kiểm soái bắt buộc các công việc phải thea dúng kế hoạch
'Từ những quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bản của
+kiểm soát là
- Xac dinh rõ những, mục tiêu, kết qua di dat dược theo kế hoạch dã định
-_ Xác định và dự đoán những biển động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào, các yếu
tố chỉ phí sân xuất cũng như thị trường đâu ra
-_ Phát hiện chính xá, kịp thời những sai sót xảy ra vá trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong quá trinh thực hiện, quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị
- Tao diéu kién thưc hiện một
ch thuận lợi cde chize ning: uy quyén, chi hay va
thục hiện chế độ trách nhiệm cá nhân
-_ Hình thành hệ thống thẳng kê báo cáo với những biểu mẫu có nội dung chính
Trang 181.23, Tam quan trọng của hoạt động kiểm soát
- Từ những thập niên 90 của thể kỹ XX, kiểm soát đã trổ thành công cụ được
các nhà quản trị sử đụng để giám sát nhân viên đưới quyền và kiểm soát các hoạt
đã hoạch định
- Ngoài ra, tinh soát cản xuất phát (ừ môi liên hệ lương tác giữa
các hoạt động trong doanh nghiệp Kiểm soát có ÿ nghĩa to lớn trong việc phối hợp
cáo hoạt động quản trị tir xác định mục tiêu, xây đựng, chiến lược, xác lập em cầu tố
chức, tạo động lực kích thích đông cơ của người lao động trong doanh nghiệp
1.3 Khái niệm kiểm suát hệ thống sản xuất, chức năng, nhiệm vụ và nội dung
của quá trình kiểm soát hệ thẳng sản xuất
1.3.1 Khúi niệm kiém sndt hé thing sẵn xuẤt
Kiểm soát sản xuất bao gềm có các nội dưng chính là: thống kê; kiểm tra, phân
kế hoạch sản xuất của các bộ phận sản xuất, tỉnh hinh đấm báo tất cả các nguồn lực
dé kiếm soát kịp thời và điều chỉnh tiến trình sản xuất đang diễn ra, nâng cao chất
lượng quản trị sản xuất nói chung |1, Ì |
Trang 19
1.3.2 Các chức năng cầu kiểm soát hệ thông sốn xuất
Kiểm soái hệ thống sân xuất bao gỗm có ba chức năng đó là: Thống kê, kiểm
tra, phân tích và điều chỉnh thực hiện vai trò phản hỏi trong quả trình sản xuất
- Chức năng thắng kê tác nghiệp tiến hành:
Vào số cáo đữ liệu phẩm ảnh hoạt động của các bộ phận sân xuất theo quy dịnh, tích luỹ, phân loại, hệ thống hoá lại các dữ liệu đỏ Những dữ liệu của thống kê tác
xghiệp sẽ được sử đụng trong quả Irình kiểm tra, phần tích và điều chỉnh ở các bước
tiếp theo, Yêu cảu cản đâm bão cho các nhà quần trị sân xuất các thông tin: dày đủ, kịp thời và chính xác nhằm đánh giả chính xác quá trinh sản xuất và có thể kịp thời đưa ra các lác động điêu chỉnh
- Chức năng kiểm tra và phân tích:
Đông vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị các thông tin phân tích để từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh quả trình sân xuất Trong quá trình kiểm tra và phân tích đó cần thiết phải tiễn hành phân tích và đánh giá toản diện các đối tượng,
quản lý, phân tích các nguyên nhân phát sinh các sai lệch giữa tiên trình thực tế so
với kế hoạch, tầm ra những tiểm nã l8 hệ thông sâm xuất, đưa ra phương án
khác nhau của các quyết định quần lý nhằm điều chính quá trình sắn xuất (vi dụ: khi điều chỉnh lịch trình sản xuất, có thế xem xét các phương án sử dụng, các tiém năng, biên trong và huy động các nguồn lực bên ngoài để đâm bão hiệu quả cao nhất cho
quả trinh sản xuất)
Nhiệm vụ cơ bản của chức năng kiếm tra đỏ là: thông bảo kịp thời cho các nhà quân trị biết về những phát sinh trong quả trình sân xuất bồng cách sơ sánh các dữ
như những sai lệch là không đáng kể Đề đưa ra được các quyết định điều chỉnh có
hiệu qua các nha quan tri cần phải biết được nguyên nhân thực sự của các phát sinh,
ức độ ảnh hưởng đến tiến trình sản xuất, và khả năng có thể loại bỏ những sai lệch
đó nhằm đạt được những kết quả mong muốn trong thời hạn đẻ ra
Chuẩn bị thông tín phân tích phản ánh hoạt động của đối Lượng quan lý sẽ thực
Trang 20các nguyên nhân va các nhân tổ gây ra các rồi loạn trong quả trinh sản xuất, các tim năng có thể khai thác Trong quá trình phân tích đỏ có thể phân tích những bất cập của kế hoạch sẵn xuất và sự không phủ hợp của những định mức đang sử dụng
'Thông tín phân tich được tích luỹ và sử dụng nhằm làm rõ quy luột điền ra của quá
trình sản xuất, dự báo cáo tỉnh huồng của sân xuất với mục tiên đưa ra các cảnh bản
về sự phát triển bất lợi và loại trừ các tốn thất có thể xây ra
- Chức năng diều chính các quyết dịnh sản xuất:
Thực hiện các công việc như đưa ra các quyết định, các biên pháp nhằm loại trừ các sai lệch, rối loạn long quá trình sâu xuấi Tuy nhiên cíng cần lưu ý rằng không phải thực hiện sự diễu chỉnh dé dạt mục tiêu ban dâu bằng bắt cứ giá nảo vị như thế
sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất.[1, 2-5]
13.3 Ni
1.3.3.1 Nhiệm vụ và nội dung cửa thẳng kê tác nghiện sẵn xuất: rm sout
vụ và nội đụng ciia ka thẳng sân xuất
Nhiệm vụ quan trong ciia thong kê là phần ảnh khách quan và kịp thời các
koạt động sẵn xuất, thu được các thông tin có độ tin cập cao vỀ tiễn trình thực
kiện các kế hoạch sẵn xuất củu các bộ phận sẵn xuẤt, tình hình dim béo tit ct
ede nguén lực đễ kiểm soát kịp thời và điều chỉnh tiễn trình sản xuất đang diễn
za, Hãng cao chất lượng quấn trị sẵn xuất nói chung
Thông kê tác nghiệp sản xuất cân phải bao quát dược tất cả các đối tượng quản
lý: từ khẩu chuẩn bị sắn xuất, đến các khân sản xuất chính, phụ và phụ trợ, tất cá
nhầu lực ), tiêu thụ sân
các nguồn lục sẵn xuối (máy móc thiết bị, nguyên vật l
phâm hoàn chính Và diễu dỏ có nghĩa là cần thiết thông kế tác nghiệp sản xuất
phải phản ánh đây đủ và kịp thời các phương điện hoạt động của đoanh nghiệp
Ví dụ tửn: thông tin đành cho nhà quản trị tác nghiệp về chuẩn bị sản xuất cẩn phải cỏ: vẻ tỉnh hình thực hiện kế hoạch chuẩn bị săn xuất trên toản doanh nghiệp
và cho từng, bộ phận sản xuật, tùng người thực hiện, các thông kê vẻ sự tương thích
với các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công, thời gian thục chạy
của các máy móc thiết bị sản xuất, thông kê về tỉnh hỉnh thực hiện các biện pháp nhằm ứng dụng kỹ thuật mới, tình hình chuẩn bị sản xuất cáo sản phẩm mới, tăng chất lượng các sân phẩm đang sân xuất Trong lĩnh vực đâm bảo vật tư và kỹ thuật
Trang 21liệu, bán thành phẩm mua ngoài, thông th vẻ sự vận động của dòng, vật chất trong, các xưởng và sử đựng chúng trong sản xuất,
Thông kê tác nghiệp sẵn xuất bao gồm tính toán theo các nguyên công cửa quy trinh công nghệ tại các xưởng: vận động của đối tượng lao động trong cáo kho của
các xưởng, trong khe trung tâm, tính toán về sự chuyến giao giữa các kho, thông tin
về phế phẩm sẵn xuấi, thời gian ngimg lãng phí của mảy móc thiết bị, công nhân, thông tin về số lượng sẵn phẩm sản xuất ra, tỉnh hình thực hiên kế hoạch sản xuất tại các xí nghiệp, thông tin về số lượng bán thành phẩm trong sản xưất Trong quá trình lập các kế hoạch điển độ sân xuất (tác nghiệp) cần phải có thông tín về liền
trình thực của săn xuất
Thông tin vỀ tiên trình sản xuất không chỉ phục vụ cho lập kẾ hoạch sẵn xuất
mà còn được xữ dụng đễ kiểm xoất và diều chỉnh quả trình vẫn xuất, Nói chúng,
ngay cả những hệ thống sắn xuất rất ôn định thì vẫn có trường hợp xảy ra các thay
đổi, phát sinh trục trặc và cản thiết phải điều chỉnh lại các kế hoạch sản xuất đã lập
ra Ví dụ như: cung cáp thiểu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cho các
kho, xuất hiện các sai hỏng hàng loạt chất lượng sản phẩm, thiếu vắng công nhân, ví
phạm thời hạn sửa chia các máy móc, thiết bị công nghệ
Để quản lý hiệu quả sản xuất cần có các đữ liệu về hoạt động của các xi nghiệp,
bộ phận sản xuất phụ, sản xuất các công cu, dung cụ sản xuất, tiến hành các hoạt
động vận tải, sửa chữa các thông số của thống kẻ tác nghiệp không chỉ cân phân
anh quá trình sân xuất đang điển ra rnà còu cẩn gu lại tắt cả các thay đổi, sai lêch
với các kế hoạch, các định mức, có nghĩa lả phân ánh vẻ tính hình của quá trình sản
xuất, cụ thể như
- Sân lượng đạt được trong thực tẻ của từng xi nghiệp, bô phận sản xuất trong,
đơn vị theo hiện vật và giá trị
- Chuyển động của các đối lượng lao động trong quá trình sản xuất
bán thành phẩm
- Lượng phế phẩm trong sản xuất, các tốn thất phát sinh do ngừng máy móc,
thiết bị và công nhân
- Số lượng tại các kho và sự vận động của dòng vật chất qua các kho
Nén tăng thông tin kiểm soái và phân tích là các số liệu thực về tiễn trình săn
xuất, các thông tin vé ké houch va các thông tin định muùc tra cứu Các định mức
Nguyen Việt Cường 12 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 22có thể liệt kế như: mức thời gian sản phẩm, định mức phục vụ máy móc, thiết bị công nghệ, định mức sử dụng công suất máy (phụ tải máy), định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng dién Tix dé có thế thây, thống kê tác nghiệp cũng, đồng nghĩa với thu thập thông tín vẻ kết quả làm việc của các xi nghiệp, bộ phận
sản xuất, trong một khoảng thời gian nhật định để kiếm tra và điều chỉnh quá trinh
san xuất ở bước tiếp theo Nhiing théng tin nay con được lông hợp lại và dùng với
mục dịch hoạch định sản xuất trong các giai doạn dài hơn: cho các tháng, các quý
Niue vay trong hé thong quan Ip doanh nghiệp thông kê tác nghiệp đồng vai trà-
~ bà nguÌn thư nhận liên tục các thông tin về kết quả làm việc của công ty nói chung và từng cúc thành phần nói riêng, về tình hình đảm bảo vit te và các
nguồn lực khắc cho quá trình sẵn xHẤt
~ Là phương tiện kiểm soát hàng ngày va mang tính hệ thông tiến trình thực
Tắt cả những điểu trên được đâm bảo chỉ khi tổ chức hợp lý hệ thống thống kê
tác nghiệp trên toán bộ quy mô của doanh nghiệp Cáo phương tiện có thẻ dùng cho thống kê tác nghiệp là các thiết bị đo lường - kiểm tra được kết nổi với máy tính cá
shan và hệ thông mạng máy tỉnh để cung cáp cho các nhà quản trị thông tin đây đủ,
16 chike san xual
cfp hat va chink xac Cac die ¢ ảnh hưởng quan trong dén
cáo nguyễn tắc xây đựng hệ thông thống kê tác nghiệp sản xuất cũng như trình độ
phát triển trong sử dụng công nghệ thông tin
Hệ thẳng thông kế tác nghiệp cần phải trả lời các yêu cầu san:
+ C6 khd ndng tác nghiệp cao trong thu thập tà sứ dụng thông tin VỀ thực tê cần thiết đâm bão có thông tn trong thời gian thực (cô thông tin trực HẾn ngay
san khả hết duùc đăng ký và ghỉ lại)
+ Loại bỏ sự trừng lặp trong công việc ở mỗi mắt xích của hệ thông
+ Logi hỗ các thang tin thira cho ngwéi sir dung
+ Tải thiểu các xỗ liệu hen dik
+ Diim bảo khá năng tổng bụp thông tin theo mức độ cần tiết cũa những
người quân lý
Nguyen Việt Cường 13 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 23+ Tấi thiếu các lan động thủ công trong thực hiện các tải liệu thông kê sự cấp + Nâng cao trách nhiệm của những người vào đữ liệu thông kế
Trong toàn công ty và trong từng xí nghiệp cân giải quyết nhiệm vụ tính toán
các chỉ tiêu sau: ¿bực hiện các chương trình sản xuất tại các bộ phận theo lừng
thúng, quý, năm, theo hai đơn vị: hiệu vật và giá trị, phân chia quỹ lưỡng cho các
xí nghiệp, các bộ phận sẵn xuất, sự nhập nhàng của tiễn trình sản xudt, mtec a6 bán thành phẩm, thời gian còn lại dé thực hiện cúc đơn đặt hàng, phê phẩm theo
số lượng và giá trị, năng suất và tiên lương cho từng nhóm lao động, giá thành
sản phẩm, thời gian thực tỄ bỗ ra, tưực hiện chương trình sản xuất và các kế
koạch tác nghiệp dại các xí nghiệp, bộ phân sản xuẤt theo các ca, ngày, trân, tình
kình thực hiện các đơn hàng xuất khẩu, thực hiện các kể hoạch dự trừ, tình hình
chuyển giao các chỉ tiết sản phẩm giữa các kha, sô lượng tồn kho thực tế, số
kheợng thừa, thiêu chỉ
+ Thứ tự đăng ký và xử lý các thông tin:
+ Đăng ký các thông tin sơ cấp về tình trạng sẵn xuất tại hệ thẳng máy tinh
của xỉ nghiệp
+ Tổng hợp thông tên ở các xí nghiệp và chuyễn cho giảm đốc xi nghiệp, bộ
phân điều độ sẵn xuất và đưa vỀ trung tâm máy tính chưng của cing ty
Dé tổ chức hiệu quả hệ thống “hông kê tác nghiệp cân thiết phối giải quyết bài
toán hệ thông mã hoá và mã hoi thông tin (mã hoá các sẵn phim, chi tiét câu
+ Lựa chọn các chí tiêu phản ánh quả trình sản xuất :
Trong quả trình đánh giá cân thiết phải đánh giá đây đủ quá trình sản xuất
Những đặc điểm khách quan về dòng chây của quá trình sẵn xuất, đó là gác chỉ tiên kinh tế Các chí tiếu dỏ có thể thuộc váo các loại dịnh tỉnh vả dịnh lượng
Một số ví đụ về các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để kiểm soát quá trinh sản
xuất:
+ Ở cấu doanh nghiệp: sẵn lượng sản xuất tình theo đơn vị hiện vật và theo giá
trị, sản lượng sẵn xuất theo từng chủng loại sắn phẩm trong danh mục sản xuất tỉnh
Nguyen Việt Cường 14 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 24theo dơn vị hiện vật vả theo giá trị, số lượng người lao dộng, quỹ lương, giả thànHi
sản phẩm
LỞ cấp xỉ nghiệp: sẵn lượng sản xuất tỉnh theo đơn vị hiện vật và theo giả trị
San lượng sản xuất theo từng clrủng loại sắn phẩm trong danh mục sán xuất tính
theo don vị hiện vật và theo giá trị Số lượng người lao động, quỹ lương, giá thành
năng suất lao động từng công nhân treng một ea, một ngày, chi phí sắn xuất
Việc lựa chọn tập hợp các chỉ tiêu này cũng là một nhiệm vụ phức tạp bởi phải
thoả mãn yêu câu phân ánh dây đủ quá trình sắn xuất nhưng déng thời phải tối thiểu hoá, đễ thông kê, tỉnh toán và có khả năng tổng hợp theo mỗi cấp quản lý, không được trùng lặp nhau Quy mô kiểm soái cũng cần lương ứng với các nha cầu của hệ thống quan ly va phan tich thdng tin [1, 5-10]
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dưng của giai đoạn kiểm tra, phân tích
- Nhiệm vụ và nội dung của kiểm tra
'Trong quả trinh kiểm tra có thể chia ra các giai đoạn:
+ So sinh gid trị thuc của những chỉ tiêu kiễm soái với các giá trị kế lroạch + Xác định ý nghĩa và mác độ wai lệch
Trong giai đoạn đầu chúng †a cần so sánh các số liệu thực về quả trình sản xuất
đã thu được trong hước thống kê tác nghiệp với các số liệu vê kế hoạch, xác định
những sai lệch tuyệt đối, tương dối, truyền thông tin dén những nhủ quận trị tương,
thường sử đụng những kinh nghiệm cá nhân và kinh nghiệm gũa cáo chuyên gia và
có thể những căm nhận của chính mình Trong trường hợp phát sinh một loạt các sai lệch trên các chỉ tiêu khác nhau thì cần thiết phải đưa ra các đự báo tác nghiệp về quá trình sẵn xuất vả kết quả tực hiện các chương Irình sản xuất, đánh giá phương
án thực hiện kế hoạch sán xuất mà không cỏ sự can thiệp váo quả trình sản xuất
- _ Nhiệm vụ và nội dung của phân tích hoạt động sản xuất
Nhiệm vụ phân tích hoạt động sẵn xuất có thể chía ra làm ba giai đoạn sau
Nguyen Việt Cường 15 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 25+ Giai đuạn một:
%ác định nguyên nhân và những đổi tượng chịu lỗi gây ra những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch, làm rõ các tim năng sân xuất:
Những nguyên nhân có thể chúa ra thành hai nhóm: bên trong vả bên ngoài Bên
ngodi không phụ thuộc vào hoạt động của các đổi tượng quán lý, (ví đụ như: mất
do thợ không cung ứng dủ nguyên vật liệu tại bộ phận sản xui
Trong quả trình phân tích các nguyên nhân có thẻ sử đụng mô hình mối quan hệ Tihân - quả Củng với tiểu trình phân tích hoại động sẵn xuất thì rãi cản thiết làm rõ các tiểm năng sẵn xuất để từ đỏ xây dung giải pháp hợp lý hoá sử dụng các nguồn
luc san xuất và nâng caa hiệu quả sản xuất kinh đoanh
+ Giai đuạn hai:
Xây dựng các quan hệ nhân - qué phát sinh trong quả trình sản xuất, xác định
cáo yên tổ ảnh hưởng đến chỉ tiêu hoạt động sản xuất và đo lường ảnh hưởng của
ching
Dé tim nguyên nhán đã ảnh hưởng đến các chỉ tiều của hoạt động sản xuất và
làm rõ những nhân tô gây ảnh hưởng xấu đến việc đạt các mục tiêu kế hoạch của
sảm xuất thì rất cân thiết phải xây đựng mô hình mdi quan hé aban - qua phat sink
giữa các tham số trong quá trình sản xuất Mồ hình này cần phải đưa vào các chỉ
tiêu chính mà đã sử dụng để đánh giá quá trình sản xuất (Mô bình hay sơ đồ nhân quả có thể xây dung theo sơ dẻ xương cá ISHIKAWA - công cụ của quản lý chat
lượng đẻ truy tìm các lỗi và nguyên nhân của lỗi)
- Ta cing só thể lim nguyên nhân và kết quả or
Trang 26
Sơ đồ 1 - 3 Sơ đồ nguyên nhân, kết quả hình xương cả
cia ISHIKAWA
+ Giai doan ba:
Chuẩn bị các thông tin phân tích cần thiết đẻ đưa ra các quyết định điều chỉnh sản
xuất,
Các nhà quản trị cân phải cỏ đây đủ các thông tin vẻ đổi tượng quản lý và các công,
cụ đánh giả hậu quả của những quyết định của mình lên các chỉ tiêu của hoạt động,
sản xuất, hiệu quả sản xuat De đưa ra các quyết định vẻ điều chỉnh quả trình sản
xuất thì các nhà quản trị cân sử dụng thông tin phân tích vẻ nguyên nhân đã dần đến
ôi loạn sản xuất Quá trinh
lựa chọn các quyết định điều chỉnh có thẻ thê hiện theo biểu đỏ sau:[1, 14]
các sai lệch, sự sẵn có các tiêm năng sản xuất đề giảm
Nguyễn Việt Cường 1 Cao học quản trị kinh doanh
Trang 27Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Viện kinh tế và quan ly
Sơ đồ 1-4: Nguyên tắc về quá trình ra các quyết
định và phân tích tiễn trình sẵn xuất [1, 14]
Nguyễn Việt Cường 18 Cao học quản trị kinh doanh
Trang 281.3.3.3 Nhiệm vụ và nội dung của giai doạn điều chỉnh quả trình sản xuất
Quá trình điều chinh sản xuất gồm ba bước sau:
- Chudn bi thong tin dé ra quyét dink
~ Ka quyết định và thông qua
~ Thực biện quyết định và kiểm soát thực hiện
+ Giai doạn xây dựng các quyết dịnh vả thông qua quyết dịnh: dưa ra các
phương án quyết định khác nhau và lựa chọn một trong số đó Trong quyết định rất cần ghủ đầy dủ các thông tì nhự thời hạn quy định cần hoàn thành, lựa chọn những người tham gia, đưa thêm những thông tin bổ sung, thông nhất và ra quyết định, xác
định những nguồn lực cẳn thiết đề thực hiện quyết định
Những diễu kiên cần đẻ thực hiện quyết định điều chùnh quá trình sản xuất là Đám báo về mặt tế chức: có đủ các nguồn lực cân thiết trong tay những người
chíu trách nhiệm thực hiện để thực hiện quyết định, đây đủ các tài liệu hướng dan
của tổ chức cần thiết đồ ứng xử trong từng tỉnh huỗng, phát sinh
Đám bảo về thông tín cân thiết đề hải hoà hoạt động của những người thục hiện
! Trong giai đoạn thục hiện các quyết định: thì cần kiểm soát thực lện của
các thành viên nhóm thực hiện và trong đó có thể tiếp tục đưa ra các điểu chỉnh cần
Thiết cho những người thực hiện quyết định điền chỉnh săn xuất
iệc điều chỉnh đưa ra các yêu cầu sau đây:
+ Lập kế hoạch sản xưất tắc nghiện rã rằng
« Kiểm soát liêu tục và theo đổi tiễn trình thực biện
«Thực hiện cần nhanh chúng và nghiêm ngặt theo các quy định cầu lãnh đục
+ Ý thức rách nhiệm của các nhà quân trị sân xuất tác nghiệp
Trong các quyết định điền chính sản xuất có thể sử dựng các loại ngun đự trír
vật chất; thời gian, tổ chức Nguồn dụ trữ về vật chất liên quan đến bổ sung rnảy móc thiết bị công nghệ, công cụ, dụng cụ sản xuất, nguyễn vật liệu Liên quan đến thời gian lá có thể huy động lam ngoài gid, bd sung ca lam việc trong ngày Liên
quan đến tễ chức có thể là phân chía lại co nguồn lực giữa các xỉ nghiệp, các bỏ
Nguyen Việt Cường 19 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 29phận sản xuất, Việc sử dụng các nguồn lực dự trữ này như thế nào là trách nhiệm của các bộ phận điều độ và các nhà quản trị
~ Bộ máy điều độ trong một công ty lớn thông thường được tạo bởi từ ba cấp
+ Cấn công ty: ở cấp công ty thì thường được gợi là phòng kế hoạch điển độ
trung lâm
+ Cấp Xi nghiệp: thường dược gọi là kẻ hoạch điều độ của xi nghiệp
| Cap hộ phận sản xuất: ở cấp bộ sản xuất thì cứ có một điều độ viên thực
Inén nhiệm vụ điều độ
Việc phân cấp diều dộ nay con phụ thuộc vào: đy zuô, đặc diễm của tỄ chức
sân xuất, kết cẫu sân xuất Tại những, công ty lớn thì lãnh đạo phòng kế hoạch -
điều độ trưng tâm là điều độ viên trưởng với quyền hành điều phối công việc của các nhóm điểu độ khác nhau để đám báo sự phối hợp nhịp nhàng chơ quả trình sắn
xuất (Các nhóm đó liên quan đến tắt cá các xi nghiệp sản xuất khác nhau trong
công ty, từ sản xuất chính dén phụ và phụ trợ)
- Các chức năng của diều dộ viên trưởng sẽ bao gồm:
* Kiểm sadt tiễn trình thực liện chương trình sân xuất theo các chững loại sân xuất chính, ra những quyết định điều chỉnh để loại bã các chậm muim phát
sink,
* Dưa rũ các cinh bdo cin thiét vé nlutng rdi loan sẽ xây ra trong tiễn trình
sân xuất khi có những dẫu hiệu không bình thưởng trang hoạt dậng củu hệ
thống máy mắc thiết bị công nghệ, chậm cung ứng nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ sẵn xuất, tỉ phạm các định mức tiêu hao vật tư trong các xí nghiệp
* Thực hiện tính toán và phân tích lăng phí thời gian máy móc thiết bị trong các ca làm việc
- Trách nhiệm của hộ phận điều độ cấp xí nghiệp: ví dụ như với xi nghiệp
Đúc kéo đồng thì chỉ là nhằm dâm báo cung ứng dây dủ chơ các xi nghiệp khác trong công ty các loại đầy đồng theo nhu cầu của sản xuất mả Phòng Kỹ thuật đã tổng hợp ra (đúng về chẳng loại, kích thước, Tiêu chuẩn, số lượng và tiên độ)
Bộ máy điều độ sản xuất của các xi nghiệp săn xuất kiểm soát và điều chính việc
sản xuất sản phẩm theo từng chủng loại của xi nghiệp đó và thực hiện các chức
ning sau
Nguyen Việt Cường 20 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 30* Tập hợp các thông tên từ các bộ phận xân xuất theo tiễn trình sẵn xuất
* Nhận cúc thông bảo từ các bộ phận sản xuất trong xí nghiệp về những bt
én phát sinh, những châm muộn và những nhân tỗ làm ảnh hưởng đến việc
hoàn thành cúc kê hoạch theo thời gian dã dễ ra
* Lãnh đẹo xí nghiệp theo những nhiệm vụ sâu xuất hằng ngày và lịch trình
sản xuất tác nghiệp
* Giao những hưởng dẫn, các chỉ dạo cho cúc bộ phân của xi nghiệp đễ loại
bã những phát sinh gây ra chữm muộn, kiểm soái việc thực hiện các chí đạo tác nghiệp đó
* Kiểm soát công việc của các bộ phận chuẩn bị sản xuất cho xí nghiệp
* Thông tin cho lãnh đạo xỉ nghiệp và lãnh đạo bộ phận điễu độ cắp xí nghiệp
về những nường hợp không bình thường đòi hồi phổi can thiệp Tiến hành các
cuộc hẹp diễu độ theo các van dé cần thẹc biện của cúc nhóm theo nhiễm vụ
được giao trong hiện tại
* Kiểm xuất việc đưa các thiết bị, máy móúc vào ru theo lịch trình sữa chữa
Hiệu quả hoạt dộng củu bộ máy diều dộ phụ thuộc rất nhiều vào tỗ chức các
méi quan hệ trong công ty (vôi bộ phận cung ứng vật tư, cơ điện, công nghệ — ky
thuật, XCS ) đễ tạo ra xự phối kết hợp nhập nhàng trong thực hiện các quyết định
diều chính săn xuất Mỗi quan hệ giữa bộ máy diễu độ với bộ múp quan trị săn
xuất tắc nghiệp chiếm vị trí đặc biệt quan trọng bởi cũ hai đễu nằm trong sự
thẳng nhất củu Phòng kế hoạch - diều độ trung tâm dễ dâm bản sự phối hẹp ra
quyét dink vé điều chính quá trình sẵn xuẫtLJ1, 15-18/
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuất và các phương
hướng hoàn thiện kiểm soàt hệ thống sản xuất
1.41 Cúc nhân tô nh hurỡng dến kiểm soát hệ thống sẵn xuẤt
Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của kiểm soát hệ thống sin
xuất nhưng nhìn chung có các nhân tổ ánh hướng chính sau:
- Thiết kế bậ máy kim sadt hệ thống sẵn xuất:
+ Bộ máy kiểm soát hệ thống sản xuất có phù hợp với quy mô, tình hình thực tế của đơn vị sản xuất hay không, vi dụ: thông thường ở các công ty quy mỏ trưng bình vả lén thi bé may kiém soát thường được phản lam 3 cập (cập công ty, cấp xí
nghiệp, cấp tổ đôi sản xuất) mới đáp ứng được yêu câu kiểm soái, côn với quy mô
Nguyen Việt Cường 21 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 31nhỏ doanh nghiệp có thẻ kiểm soát qua 2 cấp mà vẫn dám bảo tỉnh kịp thời và chính xác trong điều hành sẵn xuất
! Những người tham gia vào kiếm soát hệ thông sân xuất cỏ được quy đính trách nhiệm, quyên hạn và chế độ ưu đãi một cách rõ ràng không? có đủ năng lực đề
đâm nhiệm công việc không?
- Thitt Lê các quy định trong quân lý hoạt động kiễm soát: những văn bân quy
định, mẫu bảo cáo liên quan đến hoạt dộng kiểm soát
- Trang thiết bị kiếm soát các trang thiết bị trong quá trình kiếm soát sản xuất
số giúp kịp (hời phát hiện các sai lệch, Irạc tặc trong hoạt động sẵn xuất, nâng cao
độ chỉnh xác của các thông tin kiểm soát, Ví dụ như: nếu có bộ dám, và camera theo đối hoạt động sản xuất, người điêu động sản xuât thưởng trên văn phòng có thể phát tiện và điều khiển trực tiếp với điều động viên ở xi nghiệp, và ngược lại, xí righiệp
có thé xin ¥ kién clứ đạo trực tiếp từ cấp trên, hoặc nếu được trang bi may tỉnh,
phan mém néi mang tit xi nghiệp lên văn phòng công ty thì việc xử lý đữ liện sẽ
chính xác và nhanh chóng hơi
- Các văn bản guy định có liên quan đến hoạt động sẵn xuất: như khen
thưởng, kỹ luật: điều này rất quan trọng vì khi xây ra sự cổ có liên quan đến trách
nhiệm cho di tượng rõ rang má không dược xứ lý thích đảng sẽ gây phản img coi nhẹ cho các trường hợp khác, dẫn đến mất kỷ luật, hoặc khen thưởng không đúng,
nức sẽ không kích thích được tính tự giác, sảng tạo đóng góp của cạn người tham
gia vào quá trình sẵn xuấi sẽ tạo ra sự chây ỳ, chậm phát triển của cả hệ thống sân
xuất
- MỖt quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm xui với các bộ phộn khác, trong một doanh nghiệp mọi hoạt dóng của các bộ phận khác nhau dêu có liên quan
chặt chẽ với nhau, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ, phối hợp nhịp nhàng thì hệ thông của
cô doanh riphiệp mới hoại động Lốt được Ví đụ: công ty thực hiện chậm tiến độ một
dơn hàng xuất khâu do khách quan may héng di hỏi sự phôi hợp của bộ phận xuất thập khẩu đề thương thuyết về thời gian chăng hạn
- Chất lượng kẾ hoạch sẵn xuất tác nghiệp, và các định mức (liêu hao nguyên
vật liệu, máy móc ) Nếu khỏng có những chí tiêu kể hoạch, định mức cụ thế và
chỉ tiét thi sé không kiểm soát được một cách toàn diện hoặc, ngoài ra các kế hoạch,
Nguyen Việt Cường 22 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 32bảng dịnh mức không dúng với thực tế làm thông tia trong sẵn xuất bị xảo trộn không có thước đo và kiểm soát sẽ sai lệch
- Triển khai thực biện hoạt động kiễm soát:
ó một bộ máy kiếm soát phủ hợp
với đây đủ các phương tiện hỗ trợ nhưng muốn nó hoạt động hiệu quá đôi hai cdc
thành viên tham gia phải thực hiện đúng quy trình công việc, làm việc nghiêm túc,
có trách nhiệm, phâi biết xử lý tình huồng một cách khoa học nhanh nhạy đòi hỏi
người lảm công tác kiểm soát có trình dộ chuyên môn
Sự phản ánh trung thực khi phát hiện các trường hop gây ra lỗi, không được bao che, đến tránh trách rễ cũng là yêu cầu cần thiết trong xây dựng những chuân mực nghề nghiệp cho bộ máy kiểm soát Vị dụ: những kiểm soát viên cấp xi nghiệp
và tố đội thường có mái quan hệ gắn bỏ về mặt tình cảm do cùng nhau làm việc trong cùng một địa điểm nên họ ngại và chạm, làm mất lòng người khác dẫn dén bé
qua hoặc bao che cho những bành vi sai phạm Hoặc khi máy móc bị dừng, sắn
phẩm bị lỗi đo công nhân mật tập trưng làm việc thường đối cho tinh trang may
xmóc không tốt và trưởng bô phận lại bao che cho ho.|1, 19-23]
1.42 Các phương hướng hoàn thiện kiêm soát hệ thẳng sẵn xuất
Muẩn có một hệ thống kiêm soát sản xuất hoạt động thực sự có hiệu qua doi héi
phải làm tối các yêu tổ sau:
- Hoàn thiện bộ máy kiém soát bao gồm: Hoàn thiện phân cấp trong bộ máy
kiêm soát, hoàn thiện các văn bản quy định phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cy thé
cho lừng cấp, lừng vị trí trong bộ máy
- Hoàn thiện trang thiết bị kiểm soái và hỗ trợ kiểm soát nhức Hệ thông thong
tin giữa các xí nghiệp vả vấn phòng công ty (điện thoại, bộ đảm ) Trang bị máy
tỉnh cho từng xí nghiệp và nối mạng nội bộ công ty nhằm cặp nhật thông tín hàng
ầu quy mỏ công ty lớn có thể rang bị phân mềm kiểm soát sản xuất, camera
ngày, 2
theo đôi công nhân làm việc, thiết bị cân đong điện từ ở xi nghiệp, máy châm công,
(scanner)
- Hoan chink cúc văn bãn quy chế, guy định của công ty một cách khoa học
(cả chế tài xứ phạt rõ rùng với những vì phạm và mức thưởng trơng xứng với những thành tích nỗi bật)
- Đào tạo chuẩn cho đội ngũ tham gia công tác kiểm soủi tại các xí nghiệp: hiểu rõ về hệ thông sản xuit, tam quan trọng của công tác kiểm soát sân xuất đề
Nguyen Việt Cường 23 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 33nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện các báo cáo, nhật ký lâm việc một cách
Trang 34Kết luận cuối chương I
Chương T đã hệ thông hóa các vẫn đê lý luậu liên quan đến dễ tải như:
+ Khái niệm về hệ thống sán xuất
+ Khải niêm va (am quan trong của kiểm soát hệ thống sản xuất
+ Các nhân tổ ảnh hưởng dến kết quả và hiệu quả của hệ thông sản xuất: thiết kế
bộ máy kiểm soát sản xuất, các văn băn, chỉnh sách có liên quan đến quản lý hoạt
bộ phận khác nhau trong Công ty nhằm hỗ trợ cho hoạt động kiểm soát tiến hành nhịp nhang,
+ Các phương hướng hoán thiện kiểm soát hệ thẳng sân xuất
Đây là những nên tăng lý thuyết quan trọng để sử dụng trong quả trình nghiên
ctru, phan tích các hoạt động kiếm soát trong hệ thống sản xuất của Công ty Cổ
phan Cơ điện Trần Phú
Nguyen Việt Cường 25 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 35CHƯƠNG II: PHAN TICH THUC TRANG KIEM SOAT HE THONG
SAN XUAT TAI CONG TY CO PHAN CO DIEN TRAN PHU
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú: 2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú:
Công ty CP Cơ điện Trân Phú tiền thân là Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng Trần Phú
ra đời vào năm 1984 theo Quyết định số 4018/QD-TCCQ ngảy 12 tháng 9 năm
1984 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hả Nội cấp, sau đổi tên lần thử nhất thành Công ty Cơ điện Tran Phú theo Quyết định số 4505/QĐ-UB ngày 20 thang 12 nam
1995 của UBND Thành phỏ Hà Nội Ngày 23 tháng 8 năm 2004, UBND Thanh phé
Ha Nội ra Quyết định só 131/2004/QĐ-UB chuyên Công ty Cơ điện Trần Phú thành
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Cơ điện Trản Phú Ngảy 22 tháng 2 năm 2010, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh phố Ha Nội cấp Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp chuyên đổi cỗ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước thảnh Công ty Cô phan Cơ điện Trần Phủ theo Quyết định số 416/QĐ-UBND của UBND
‘Thanh phố Hà Nội ngày 25 tháng 01 năm 2010 (thay đổi lần 2 ngày 29/10/2013)
CONG TY CO PHAN CO DIEN TRAN PHU
Tên viết tat: TRAFUCO., JSC Tên tiếng Anh) TRAN PHU ELECTRIC MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ trụ sé chinh: SO 41 pho Phuong Liét,
phường Phương Liệt, Quân Thanh Xuân, Thành
Theo Giay chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp số 0100106063 ngày 22 tháng 2
năm 2010 (sửa đổi lần 2 ngảy 29 tháng 10 năm 2013), ngành nghề sản xuất kinh
doanh chủ yêu của Công ty CP Cơ điện Trần Phu la:
Sản xuất đây cáp, sợi cáp quang học
Sân xuất dây, cáp điện và điện tử khác
Nguyễn Việt Cường 26 Cao học quản trị kinh doanh
Trang 36Sân xuất thiết bị điện chiều sáng
Sản xuất đỏ điện dân dụng
Sản xuất máy chuyên dụng
Bán buôn thiết bị và linh kiên điện tử, viễn thông
Cho thuê máy mỏc, thiết bị, đồ dùng hữu hình khác
Các Xí nghiệp thành viên:
Xí nghiệp sản xuất dây đồng
Xi nghiệp sản xuất dây và cáp động lực
Xí nghiệp sản xuất dây điện dân dụng,
Xí nghiệp sửa chữa cơ điện
Cáp bọc cách dién PVC, XLPE, HDPE:
Ruét nhém (AV, ACV, AX; AE)
Trang 37Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Viện kinh tế và quản lý
Dây điện dân dụng ruột đồng gồm ]
Tiết diện ruột từ 0.3 đến 10mm”; có cách
điện vả vỏ bọc (nếu có) bằng PVC
Điện áp làm việc đến 0,6/IKV:
Các chủng loại thông dụng: dây một
ruột, day hai ruột, dây ba ruột
Nang lực thiết bị công nghệ dây chuyền sản xuất:
Nhờ liên tục đầu tư đổi mới theo hướng chiêu sâu nhằm nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm mà hiện nay trình độ trang thiết bị của Công ty được đánh giá là tương đổi hiện đại so với các công ty hoạt động trong ngảnh sản xuất dây và cap điện với 80% máy móc thiết bị hiện có của Công ty được sản xuất sau năm 2000 tại
các nước công nghiệp phát triển cỏ nền sản xuất tiên tiền như: Đức, Nhật Bản, Phần
Lan, Italia Một số hệ thông máy móc trọng yêu bao gồm: Hệ thống đúc kéo đỏng liên tục trong môi trường không ô-xi (xuất xứ Phân Lan), Máy kéo ủ liên tục vả thu
dây tự động (xuất xử Đức); Máy kéo dây nhôm liên tục vả thu day tu déng Hen rich
(xuất xứ Đức); Máy kéo tỉnh có ủ 16 đầu dây (xuất xử Italia) và các thiết bị đo đạc khác từ Nhật, Áo, Hệ thông máy móc và thiết bị hiện đại của Công ty đều được đặt tại các vị trí sản xuất trọng yeu, đóng gỏp không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng, sản phẩm tạo nên những thang, dong san phẩm được đảnh giả cao trên thị trường,
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Nam 1984, Xi nghiệp Cơ khi Xây dựng Tran Phú được thành lập trên cơ sở sắt
nhập hai xí nghiệp cơ khí trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội là Xi nghiệp Cơ khí Trần Phú vả Xi nghiệp Cơ khi xây dựng với mục tiêu xác định là trở thành đơn vị hậu
cần cho ngành xây dựng Thủ đô Trong vỏng 5 năm đầu tiên từ khi sát nhập, Xí
nghiệp chỉ sản xuất các sản phẩm truyền thông phục vu cơ khí xây dựng Từ cuối
nam 1988, Tran Phú đã quyết định mạnh dạn chuyẻn sang sản xuất một sản phẩm hoàn toản mới lả dây nhôm vả cáp nhôm Trên cơ sở cáp nhém, Tran Phu da tiep
tục sản xuất cáp đồng và điểm móc quan trọng nhất diễn ra vào năm 1994 khi công,
ty quyết định sản xuất dây điện dân dụng - sản phẩm đã mang lại thương hiệu cho
Nguyễn Việt Cường 28 Cao học quản trị kinh doanh
Trang 38
Trần Phú trong suốt hai thập kỷ qua Dây điện dân dụng đã giúp Trần Phú vững
vàng đi đầu trong thị trường dây điện phia Bắc và luôn nằm trong danh sách 500
công ty có doanh só lớn nhất Việt Nam theo bình chọn của VNR500 Tran Phú
chính thức trở thành Công ty CP tir nim 2010 trong đó phan von Nha nước chiếm
65%
Từ một cơ sở sản xuất nhỏ bé, chỉ sản xuất những công cụ thô sơ phục vụ xây
dựng cơ bản, Công ty CP Cơ điện Trân Phú đã vươn lên trở thành một trong những
doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trên lĩnh vực sản xuất dây và cáp điện các loại
Củng với dây chuyên thiết bị, công nghệ tiên tiên hiện đại của các nước Tây Âu vả
ap dung hệ thông quản lý chất lượng theo tiêu chuân ISO 9001:2000, “day va cáp
dién Tran Phú” đã có vị thẻ vững chắc ở Hà Nội vả cả nước, đạt được nhiều thành
tựu, đanh hiệu vả huân chương cao quý
Công ty CP Co điện Trần Phú hiện đang tăng trưởng với mức cao, đỏng thời đủ
sức hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế Đề cỏ được tiêm lực như hiện nay,
Công ty đã phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển và chuyên đổi để phù hợp với
tình hình kinh tế từng giai đoạn
Biểu đồ 2-1 TĂNG TRƯỞNG DOANH THU TRƯỚC CO PHAN HOA
Trang 39Giai đoạn cỗ phần hóa từ năm 2010 đến nay, Công ty CP Co điện Trần Phú đã
có những phát triển so với giai đoạn 100% vốn Nhà nước trước đây Việc co cầu cả phân giúp lãnh đạo Công ty tập trung hơn vảo lợi nhuận vả hiệu quả kinh doanh,
khiến cho tĩ suất lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kẻ
Nguyen Việt Cường 30 Cao hoe quan tri kink daanh
Trang 40Bieu do 2-2 SAN LUQNG TIEU THY DAY ĐIỆN DÂN DỤNG
Biéu do 2-3 TANG TRUONG LOI NHUAN, VON CHU SO HUU
SAU CO PHAN HOA