vụ quan trọng của thống kẻ là phản ánh khách quan và kịp thời các hoạt động sản xuất, thu được các thông tín có độ tin cay cao về tiến trình thực hiện các kế hoạch sản xuất của các bộ ph
Trang 1
BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGANH : QUAN TRI KINH DOANE
PHÂN TÍCH DÊ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM SOÁT HỆ THỐNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
XI MĂNG - ĐÁ - VÔI PHÚ THỌ
NGUYEN QUANG SON
HA NOI 2009
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCT KIIOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIOA HỌC
PHÂN TÍCH ĐỂ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM SOÁT IIỆ THỐNG SÂN XUẤT TẠI CÔNG TY
XI MĂNG - ĐÁ - VÕI PHÚ THỌ
NGANII: QUAN TRỊ KINH DOANII
NGUYEN QUANG SON
Trang 3T.L.1 Khái niệm sẵn xuất
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất hiện đại
1.1.3 Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp
1.1.4 Mục tiêu của quản trị sản xuất
12 KHÁT NIỆM VÀ TẨM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM SOÁT TRONG
QUANLY
1.2.1 Khái niệm kiểm soát
12.2 Mục đích cơ bản của kiểm soát
1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát
13 KHÁT NIỆM KIỂM SOÁT HỆ THỐNG SÁN XUẤT, CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA QUÁ TRÌNH KIỀM SOÁT HIỆ
THỐNG SẢN XUẤT
13.1 Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất
13.2 Các chức nang của kiểm soát hệ thống sản xuất
Nhiệm vụ và nội đung của kiểm soát hệ thống sản xuất
1.3.3.1 Nhiệm vụ và nội dung của thống kẻ tác nghiệp sản xuất:
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dưng của giai đoạn kiểm tra, phan tích
1.3.3.3 Nhiệm vụ và nội dung của giai đoạn điều chỉnh quá trình sản xuất
14 CÁC NHÂN TỐ ẢNH TƯỞNG DẾN KIỂM SOÁT TIỆ TIỐNG
SÂN XUẤT VÀ CÁC PHƯỜNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KIẾM SOÁT
HỆ THỐNG SẢN XUẤT
1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuất
1.4.2, Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất
Trang 4KET LUAN CUGT CHU
THONG SAN XUAT TALCONG TY
XIMĂNG - DA - VOI PHU THO
ILL Qué tinh hinh thanh va plat trién công ty Xi mang - Dá - Vôi Phú
thọ
1I.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xi măng - Dá - Với
Phú thọ
GT
TT.1.2 Tổ chức nhân sự của công ty công ty Xỉ măng - Pa - Vai Phú thọ
Il 2 Phân tích thực trạng về kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty
sản xuất của công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú thọ
TT.3 Phân tích thực trạng trong hoại động thống kê lác nghiệp các thong
tin kiểm soát hệ thống sản xuất của công ty Xi măng - Dá - Với Phú thọ
1L3.1 Bộ máy thực hiện chức năng thống kê tác nghiệp
1.3.2 Lid théing cdc loại sổ sách, báo cáo, các chỉ tiên kiểm soát và người
tham gia báo cáo
11.3.3 Quy định nộp báo cáo, lưu bảo cáo, thời gian và nơi nhận
113.4 Các phương tiện hỗ rợ boại động thống kê tác nghiệp sản xuất
TT.4 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra - phan tich thong tin trong
kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty Xí măng - Dá - Với Phú thọ
T4.1 Bộ máy tham gia công tác kiểm tra, phản tích hoạt động sản xuất
của công ty Xi màng - Dá - Với Phú thọ
114.2 Tân suất phân tích, và các chỉ tiêu phân tích
Trang 5TT.4.3 Thực trạng chất lượng công tắc kiểm Ira
1L4.3.1 Mức độ sai lệch so sánh giữa định mức kế hoạch với thực hiện sản
xuất của công ty Xí măng - Đá - Với Phú thọ,
114.4 Mite d6 quan tâm tới kết quả của việc kiểm tra-phân tích quả Irình
sản xuất của các lãnh đạo
TLS Phan tfch thực trạng công tác điểu chỉnh các hoại động sản xitất cũ_a
công ty Xí măng - Dá - Với Phú tho
TL.6 Phan tích các quy định, kỷ luật chung về kiến soái hệ thống sẵn xuất
và việc thực hiện các quy định đó tại công ty Xi măng - Dá - Vôi Phú thọ
Kết luận cuối chương TI
CHƯƠNG IIL MOT SỐ ĐỂ XUẤT HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT HỆ
THONG SAN XUAT CHO CONG TY
XIMANG - DA - VOIPHU THO
TH.1 Cơ hội, thách thức và định hướng phát triển của công ty Xi mang -
Dá - Vôi Phú thọ
THL.1.1 Nho cẩu của công ty công ty Xi nang - Đá - Vôi Phú thọ
11.1.2 Những Cơ hội phát triển cũa công ty Xí măng - Đá - Vôi Phú thọ
TL1.3 Những Thách thức với cóng ty của công ty Xi măng - Đá - Với Phú
thọ
1.1.4 Định hướng phát triển của công ty Xi măng - Đá - Với Phú thọ
T2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất cho công ty
Xi măng - Dá - Với Phú thọ
1.2.1 Hoàn thiện bộ máy, cơ cấu tổ chức kiểm soát hệ thống sản xuất tại
công ty Xĩ măng - Đá - Vôi Phú tho
1.2.2 Hoàn thiện hệ thếng các định mức, kế hoạch, báo cáo sản xuất tại
công ty Xí măng - Đá - Vôi Phú tho
1.2.2.1, Hoàn thiện hệ thổng các định mức, kế hoạch sâu xuất tại công ty
Trang 6mang - Đá - Với Phú Ihọ
11.2.3 IToàn thiện hệ thống thông 1in kiểm soát tại công ry Xi măng - Dá -
'Vôi Phú thọ
TTI.2.3.L Trang bị đầy đủ các phương tiện truyền tin, thu thập và xỉ: lý
thóng tin
TH.2.3.2 Đề xuất cách thức thu thập thông tin và Iruyễn tin trong hệ thống
kiểm soát sản xuất tại công ty Xi máng - Dá - Vôi Phú thọ
TT1.2.4 Hoàn thiện chính sách kiểm soát hệ thống sản xuất lại công ty Xi
măng - Dá - Vôi Phú thọ
TH.2.5 Một số giải pháp khác
'ết lận cuối chương HI
'Kết tận và kiến nghị Tài liệu tham khảo
Trang 7Tìanh mục các chữ cái viết tất
Trang 8
Muc Ine các hằng biểu
Ring 2-1, Bao céo sản xuất tháng của PX lò nung
Bảng 2-2 Số giao ca (nhật ký phân xưởng)
Bảng 2-3 Báo cáo sản xuất hàng ngày cấp phân xưởng,
Bảng 2-4 Thống kê phương tiện hỗ trợ công tác
Thống kê tắc nghiệp sản xuất của công ty Xĩ mãng - Đá - Vôi Phú thợ
Bang 2-5 Téng hợp nhân lực trong bộ máy kiểm soát hệ thống sản xuất
công 1y Xi măng - Dá Vôi - phú thọ
Bảng 2-6 Tiêu hao nguyên vật liệu trong 4 tháng đầu năm 2009 của công
Bang 3-2: Mân số piao ca (nhật ký FX)
Bảng 3-3: Mẫu báo cáo sản xuất ca
Bảng 3-4: Mẫu báo cáo sản xuất hàng ngày cấp PX
Bảng 3-5 Trang thiết bị phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin
trong kiểm soát hệ thống sản xuất tại công 1y Xi măng - Để - Với Phú thọ
Bang 3-6 Công tác thu thập thông tin, loại báo cáo, thời gian và cách
thức báo cáo của từng vị trí trong hệ thống kiểm soát sản xuất tại
công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú thọ
Bảng 3-7 Quy định chung về mức kỷ luật, các trường hợp áp dựng trong
kiểm soát hệ thếng sản xuất tại công ty Xi máng - Dá - Với Phú thọ
Trang 9Rang 3-8 Quy định chung về mức khen thưởng, các trường hợp áp dụng
trong, kiểm soát hệ thống sản xuất tại công 1y Xỉ mãng - Để - Vôi Phú thọ
Trang 10‘Béio cdo san xual Lổng hợp luẩn phòng KHVT
Tiáo cáo sân xuấ tổng hợp tháng phàng KITVT
áo cáo sản xuất, vật tư sản phẩm tổu kho trong ngày
Báo cáo kết quả sân xuất tháng của phân xưởng
ế hoạch sản xuất nam 2009 công ty Xi măng - Đá - Với - Phú thọ
“Kế hoạch sản xuất tháng 4 - 2009 công ty Xi máng - Đá - Với - Phú thọ
Tiên bản kiểm kê sản phẩm đở dang phân xưởng
‘Bao cáo piaa ban chỉ nhánh khai thác NV.
Trang 11PHAN MG PAT
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỀ TÀI
Nên sản xuất vật chất luôn phái triển cùng với nền văn mmính của con người, yếu
tố vật chất luôn là cốt lõi của mợi hình thái kinh tế, hoạt động sản xuất vật chất làm
cho khoa học phẩt triển qua những cải tiến phát mmỉnh, sáng chế Irong sản xuất chính:
vì vậy văn mính loài người mới đạt đến trình độ như ngày hóm nay
Trong nên kinh tế trí thức như bây giờ tỷ trọng niên kinh tế địch vụ đang chiếm một
tỷ lê rất lớn nhưng nó luôn cần một nẻn móng vững chắc để phát triển đó chính là
sản xuất vật chất
ơn lúc nào hết khi trình độ khoa học kỹ thuật cùa con người đạt tới đỉnh cao cộng với sự toàn câu hoá giúp cho những thành tựu khoa học đó đến với từng cá
nhân trên kháp thế giỏi nhờ chuyển giao công nghệ
Sự cạnh tranh khốc liệt khi sân chơi có nhiều đối thù khuến các Doanh ngiệp sản xuất phải không ngĩmg dấu tư nghiên cứu từ công nghệ cho đếu khoa học quần lý nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá thành thấp nhất mới
có thể tồn tại và phát triển được
Ngành công nghiệp sản xuất xí măng của ViệL cũng không nằm ngoài vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt đó, với rất nhiều nhà máy sản xuất xi mang cong suất lớn
và cổ lên tuổi đặt khắp các vùng miền như: nhà máy Xi mãng Hải phdng, Xi mang
Thang long, Xi máng Ifữu nghị, Cty cổ phân Xí màng Sóng thao thì để tài:
“PHAN TÍCH ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỀM
SOÁT IIỆ THỐNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY XI MĂNG - DÁ - VỘI PHÚ
THỌ * sẽ giúp cho công ty Xi măng - Dá - Với Phú thọ hoàn thiện hé thống kiểm soát sản xuất trên các quan điểm khoa học hơn, phù hợp hơn với thời đại, và hơn nữa
nó sẽ piúp công ty Xí măng - Dá - Vôi Phủ thọ có được những sản phẩm tối với giá thành thấp hơn với các đối thủ trong ngành, điều đó có nghĩa là cóng ty Xi măng -
Đá - Voi Phú thọ sẽ dần tăng nãng lực cạnh tranh thị trường Việt nam,
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 123 Mục đích nghiên cứu để là
Mục đích nghiên cứu của để tài là phân tích và đánh giá thực trạng trong công tác
kiểm soát hệ thống sản xuất của công ty Xi màng - DA - Voi Pint tho hién tai, tren
cơ sở đó đề xuất những biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát sân xuất của công
ty Xi măng - Dé - Vôi Phú thọ nhằm tạo cho công ty cổ cơ hội phát triển vững chắc
trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đấi trượng nghiên cứu: Hoat động của hệ Thống kiểm soát sản xuất công ty
Xi măng - Đá - Với Phú (họ
- Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động liên quan tới kiểm soát hệ thống sản
xuất của công ty X¡ mang - Đá - Vôi Phú thợ trong khỏang thdi gian nam nam gẩu
đây
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quả trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phán
tích thống kê, phan tích hệ thổng, phân lích so sánh
5, Nội dung của để Taran van duoc chia thành 3 chương như sau:
Chương I : Cơ sở lý luận về sản xuất và kiểm soát hệ thống sản xuất
Chương II: Phân tích Thực trạng kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty Xi măng - Đá - Với Phú thọ
Chương II: Một số đề xuất Hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất cho công
ty Xi măng - Đá - Vôi Phú thọ
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SAN XUAT VA KIEM SOÁT HỆ THỐNG
dong trong tam và phổ biến của hệ thống sẵn xuất Mối quan tam hàng đầu của các
nhà quản trị hệ thống sản xuất là các hoạt động chuyển hoá của sân xuất
- Nguồn nhân lực
So dé 1-1: Qua trinh sản xuất [ 6, 1 ]
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quả trình chuyển hoá các yếu tố đầu
vào, biển chúng thành các sản phẩm hoặc địch vụ ở đâu ra Ta có thể hình đung quá
trình nãy như trong sơ đồ 1-1
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 14Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hầm bất kỳ hoại động nào nhằm thoả mãn nhù
câu của con người Phan lọai các hoat động sản xuất theo ba bậc: sản xuất bậc l; sân
xuất bậc 2 và sâu xuất bậc 3 [6, 1-2]
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vàn khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc là những hoại động sử dung các nguồn tài nguyên có sẵn,
còn ở đạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản,
trồng trol
- Sân xuất bậc 2 (Công nghiệp chế là hình thức sản xuất, chế tạo, chết bến các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hoá như gố chế biến thành bàn phế, quặng mỏ chế biển thành sắt (hép Sản xuất bậc 2 bao gồm
chế tạo các hộ phận cấu thành đùng để lắp ráp thành sắn phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp
- Sản xuất bậc 3: (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm:
cả ví:
thoá mãn nhu cầu đa dạng của con người Trong nến sắn xuất bậc 3, dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn các hàng boá hữu bình Các phà sản xuất công nghiệp được
cùng cấp những điều kiện thuận lại và địch vụ trong phạm vi rộng lớn Các công ty
vận tải chuyên chờ sản phẩm của các nhà máy sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán
lẻ Các nhà buôn bán và nhà bán lễ cung cấp dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng
Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc đỡ hàng hoá, bưu điện, viễn thông,
ngân hàng, tài chính, bảo hiểm y tế, giáo dục, nhà hàng, khách sạn
11.2 Đặc điểm của sản xuất hiện đại
Quản trị sản xuất ngày nay ngày càng được các nhà quản tị cấp cao quan tâm,
coi đó như là một vĩ khí cạnh tranh sắc bến Sự thành công chiến lược của doanh
nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, toạ dựng, phát triển các nguồn lực từ
chức năng sẵn xuất Sản xuất hiện đạ có những đặc điển sau:
- Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu câu phải có kế hoạch bợp tý khoa học, có đội
ngũ kỹ sư giải, cảng nhân được đào tan tit va thiét bi hién dai
Trang 15- Thứ hai, quan tam ngày càng nhiều đến thương hiệu và chát lượng sản phẩm Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển
với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao
- Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là rải sản quý nhất của công ty Yêu câu
ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của nầy móc thiết bi,
vai trò năng động của con ngươi trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành càng
cho trong các hệ thống sản xuất
- Thứ tu, sản xuất hiện đại ngáy càng quan tâm đến vấn để kiểm soát chủ phí
Vite soát chỉ phí được quan tàm thường xuyên liơn trong từng chức nàng, trong mỗi
giai đoạn quản lý
- Thứ nãm, sản xuất hiện dại dựa trên nền tảng đập trung và chuyên món hoá
caa Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cdc cong ty thấy rằng
không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực não mình
có thế mạnh để giành vị thể cạnh tranh
- Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cấu vẻ tính mềm dẻo của hệ
thống sên xuấi Sản xuất hàng loạt, quy mô lớn đã lừng chiếm ưu thế làm giảm chỉ
phí sản xuất Nhưng khi nhu cầu ngày càng da đạng, biến đổi càng nhanh thì các
đơn vị vữa và nhỏ, độc lập mềm dẻo cổ vị trí thích đáng
- Thứ bảy, sự phat triển của cơ khí hoá trong sản xuất tì chỗ thay thế cho lao
đông nặng nhoc, đến nay đã ứng đụng nhiều hệ thang sin xuất tư đáng điêu khiển
bằng chương trình
- Thứ tầm, mô phông các má hình toán bạc được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ
cho việc ra các quyết định sẵn xuất — kinh doanh, [6, 2]
1LI.š Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoại động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu câu thị trường và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Miói đoanh nghiệp là một hệ thống có rmổi quan
hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và có cấu trúc bên trong gồm nhiều phán hệ khác nhau Để thực bện mục tiện của mình , mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tốt các bộ
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 166
phận cấu thành nhằm thực tiện các chức năng cơ bản Sản xuất là một Irơng những
phân hệ chính cổ ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho
xã hội Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, dịch vụ là chức nảng, nhiệm vụ cơ bản
của từng của từng đoanh nghiệp Hình thành, phái triển và tổ chức điều hành tối là cơ
sở và yêu câu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị
trường “Quản irí sản xuất chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành va kiểm tra theo đối hệ thống sản xuất nhằm thực hiệu mục tiêu sản xuất để
để ra
Cũng giống như những phân hệ khác, hệ thống sản xuất bao gồm nhiều yến tố
cấu thành, có mới quan hệ khang khít, chặt chế với nhau Toàn bộ phân hệ sản xuất
được biểu điển bằng sơ đồ sau đây:
Dột biến Ngẫu nhiên
Quá trình biến đổi
Théng tin tt Théng tin
Sơ đỗ 1-2: Hệ thống sân xuất / tác nghiệp [2,6 ]
'Yếu tố trung tâm của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi Dó là quả trình chế
biến, chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành hàng hoá hoặc địch vụ mong muốn, đáp
ứng như cầu của xã hội Kết quả hoạt động của đoanh nghiệp phụ thuộc rấi lớn vào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này,
Các yếu tổ đầu vào rất đa dạng gồm cổ nguồn tài nguyên thiên phiên, cou người, công nghệ, kỹ nàng quân lý và nguồn thông tin Chúng là điều kiện cần thiết cho bat
kỳ quá tình sản xuất hoặc địch vụ nào muốn quá trình sản xuất kinh doanh của
Trang 17doanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức, khai thắc, sỉt dụng các yếu tố nguồn lực dau vio hop lý, tiết kiệm nhất,
Đâu ra chủ yếu gồm hai loại là sản phẩm và dịch vụ Đới với hoạt động cung cấp địch vụ, đầu ra được thể hiện dưới nhiều đạng khó nhận hiết một cách cụ thể như trong sản xuất Ngoài những sả phẩm và dịch vụ được tạo ra sau mối quá trình sản xuất, địch vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho boạt động sản xuất kinh doanh, đôi khi đời hôi phải có chỉ phí rất lớn cho việc sử lý,
giải quyết chúng, chẳng hạn: phế phẩm, chất thải
Thông tín phản hồi là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp Đó là những thông tin ngược cho biết tỉnh hình thực hiện kế hơạch
sản xuấi trong (hục lế của doanh nghiệp
Các đột biến ngẫu nhiên làm rỡi loạn hoạt động của toàn bộ hệ thống sản xuất
dẫn đến không thực biện được những mục tiêu dự kiến ban đầu Chẳng hạn thiên tai,
hạn hán, lũ lực, chiến tranh, hoá hoạn vx
Nhiệm vụ của quá trình sản xuất và dịch vụ kế là thiết kế và tổ chức hệ thống sản
xuất nhằm biến đổi đầu vào thành các yếu tố đầu ra sau mỗi quá trình biến đổi,
nhưng với một lượng lớn hơn lượng đầu tư ban đầu Giá trị gia táng là yếu tố quan
trọng nhấi, là động cơ hoại động của các doanh nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị gia
tăng là nguồn gốc lăng cỉa cải và mức sống của Ioần xã hội, tạo ra nguồn thu nhập, cho tất cả các đối tượng có tham gia đóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp như những người lao động, chủ sở hữu, cán bộ quản lý và là nguồn tái đầu tư sả xuất ruở rộng, đảm bảo cho sự tắn tại và phát triển lâu đài của doanh nghiêp.[2, 5-7]
11.4 Mục tiêu của quản írị sản xuất
Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt đóng sẵn xuất kinh doanh nhằm mục tiêu
sinh lời Lợi nhuận tối đa là mục tiều chung nhất, mục tiêu cuối cùng cùa bất kỳ
doanh nghiệp nào khi dầu tư tiền cia và sức lực vào các hoại động kính doanh trên thị
trường Quản trị sản xuất đồng thời với tư cách là tổ chức quảu lý sử dựng các yếu tố
dâu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trường, vì vậy, mục tiêu tổng quát
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 18đạt ra là đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cau cha khách hàng trên cơ sở sử dựng hiệu quá
nhất các yếu tố sản xuất Nhằm thực hiện mục tiêu này, quản trị sản xuất có các mục tiêu cụ thể sau:
-_ tảo đâm chất lượng sân phim va dich vụ theo đúng yêu cầu của khách
hàng,
-_ Giảm chỉ phí sản xuất rới mức tháp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra
- Rit ngdn thoi gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
-_ Xây đựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ nh hoạt cao
ác mục tiêu cụ thể này gản bó chật chế với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp, nang cao khả năng cạnh tranh cña đoanh nghiệp trên thị trường [2, 7-B]
L2 KHÁI NIỆM VÀ TẨM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ
12.1 Khái niệm kiểm soát
-" Kiểm soát là quá trình áp dụng cắc cơ chế và phương pháp nhằm đảm bảo
các hoạt động và kết quả dạt được phù hợp với những mạc tiêu, kế hoạch đã
định và các chuẩn mực đã đặt ra của rổ chức “ [3, 38L]
- "Kiểm soát là việc dựa tảo các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã
định để đánh giá hiệu quái công tác quản trị của cấp đưới [3, 381]
11-2 Mục đích cứ bản cửa kiểm soát
- HFayol đã khẳng định: “Trong ngành kính đoanh, sự kiểm soát gôm có việc kiểm chứng xem mọi việc có được thực hiện theo như kế hoạch đã được vạch ra, với những chỉ thị những nguyên tốc dã được ấu định bay không, Nở có nhiệm vụ vạch ra những khuyết điểm và sự sai lam để sửa chữa, ngăn ngừa sự tái phạm Nồ đối phó với mọi sự vật, con người và hành động”
Trang 19Goctr cho rang: “Sự hoạch định quản irị lầm cách thiết lập những chương trình thếng nhất, kết hợp và rõ rằng” và cồn “Sự kiểm soát bắt buộc các công việc phải theo đúng kế hoạch”,
Từ những quan điểm nói trên vẻ kiểm soất có thể rất ra mục đích cơ bản của kiểm soát là
~ Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đại được theo kế hoạch đã định
- Xác định và đự đoán những biến động tron;
yếu tổ chỉ phí sản xuất cng như thị trường dần ra
- Phát hiện chính xác, kịp thời những sai xót xảy ra và trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong quá tình thực hiện, quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị
- Tạo điều kiện thực hiện một cách thuận lợi các chức năng: uỷ quyền, chỉ huy
và thực hiện chế độ trách nhiệm các nhân
- Hình thành hệ thống thổng kẽ báo cáo với nhĩmg biểu mẫu có nội dung chính
nhân trong bộ máy quản trị kinh đơanh [3, 381-382]
12.3 Tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát
- Từ những thập niên 9Ó của thế kỷ XX, kiểm soát đã trở thành công cụ được các
nhà quản trị sử dụng để giám sát nhân viên đưới quyền và kiểm soát các hoạt động
cha chính họ
- Nhờ kiểm soát mà đo được nức độ chính xác, sự phù hợp của các quyết định,
các mục tiêu chiến lược, chiến thuật đã được hoạch định của doanh nghiệp
- Nhờ kiểm soát mà đánh giá được kết quả đã đạt được, đuy trì các hoạt động
đang tiến hành, phát hiện nguyên nhan sai sót từ đó điều chỉnh các quyết định trong
tương lai
- Thông qua các tài liệu kiểm soát, nhà quản trị sẽ có được hệ thống thông tỉn
đầy đủ, cập nhật để làm căn cứ hoạch định mục tiêu cho tương lai
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 20Tầm lại: Sự cân thiết của kiểm soát này sình từ: ý muốn cùa những người hoạch định và ra quyết định, muốn biết kết quả thực hiền những muệnh lệnh, quyết định cửa
cấp dưới, qua đó thẩm định, mức độ chính xác, tính khả thí cửa những mục tiêu đã
hoạch định
- Ngoài ra, tính tất yếu của kiểm soát cần xuất phát từ mối liền hệ tương tác giữa
các hoạt động Irong đoanh nghiệp Kiểm soái cổ ý nghĩa to lớn trong việc phối hop
các hoạt động quản trị từ: xác định mục tiêu, xáy đựng chiến lược, xác lập cơ cấu tổ
chức, tạo động lực kích thích động cơ của người lao động Irong doanh nghiệp
1.3 KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT HỆ THONG SAN XUẤT, CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT HỆ THỐNG
SẲN XUẤT
13.1 Khai niệm kiểm soát hệ thống sản xuất
Kiểm soát sân xuất lrao gồm có các nội dung chính là: thống kê; kiểm tra, phân tích và điều chỉnh các quyết định sản xuất, nó là giai đoạn cuối cùng của quản lý sân xuất Nên lãng để thực hiện các công việc được bá đầu từ (hống kê Iác nghiệp Nhiệm
vụ quan trọng của thống kẻ là phản ánh khách quan và kịp thời các hoạt động sản xuất, thu được các thông tín có độ tin cay cao về tiến trình thực hiện các kế hoạch sản xuất của các bộ phận sản xuất, tình hình đảm bảo tất cả các nguồn tực để kiểm soát
ip thời và điều chỉnh tiếu trình sản xuất đang diễn ra, nâng cao chất lượng quản trị
sân xuất nồi chung [1, 1]
13.3 Các chức năng của kiểm soát hệ thống sản xuất
Kiểm soát hệ thống sân xuất bao gồm có ba chức năng đó là: Thống kế, kiểm tra, phâu tích và điều chỉnh thực hiện vai Irồ phản hồi Irong quá trình sản xuất
- Chức năng thống kê tác nghiệp tiến hành:
Vào sở các dữ liệu hản ánh hoạt động của các bộ phận sản xuất theo quy định, lich luý, phân loại, hệ thống hoá lại các đữ hệu đó, Những dữ liệu của thống kê lác nghiệp sẽ được sử dựng trong quá tình kiểm tra, phân tích và điều chỉnh ở các bước
Trang 21tiế theo Yên cầu cần đâm bảo cho các nhà quản trị sản xuất cde thang tin: đẩy đủ, kịp thời và chính xác nhằm đánh giá chính xác quá trình sản xuấivà có thể kịp thời đưa ra
các tác động điều chỉnh
- Chức năng kiểm tra và phán tích:
Dóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị các thông tin phân tích để từ đó có thể
đưa ra các quyết định điều chỉnh quá trình sản xuất Trong quả trình kiểm tra và phân
tích đó cần thiết phải tiến hành phân tích và đánh giá toàn điện các đối tượng quản lý,
phân tích các nguyên nhân phát sinh các sai lệch giữa tiến trình thực tế so với kế
hoạch, tìm ra những tiêm nâng của hệ thống sẵn xuất, đưa ra các phương áu khác nhau
của các quyết định quản lý nhằm điều chỉnh quá trình sản xuất (ví đụ: khi điều chỉnh lịch trảnh sản xuất, có thể xem xét các phương án sử dụng các tiêm năng bên trong và huy động các nguồn lực bên ngoài để đảm bảo hiệu quả cao nhất cho quá trình sản
xuấp
Nhiệm vu cơ bản của chức năng kiểm tra đó là: thông báo kịp thời cho các nhà
quản trị biết về những phát sinh trong quá trinh sản xuất bang cách so sánh các đữ liệu
về tình trạng thực tế với kế hoạch và các định mức quy định Trong quá tình đó cầu làm rõ ý nghĩa của những sai lệch và đưa ra các dự báo về khả năng cổ thể thực hiện các chương trình sản xuất mà không cân thực hiện các tác động điều chỉnh lên tiếu trình sản xuất Trong trường hợp có khả năng đó xây ra thì có thể coi như những sai
lệch là không đáng kế Để đưa ra được các quyết định điều chỉnh có hiện quả các nhà
quản tả cần phải biết được nguyên nhân thực sự của các phát sinh, mức đô ảnh hưởng
đến tiến trình sản xuất, và khả năng có thể loại bỏ những sai lệch đó nhằm đạt được
những kết quả mong muốn trong thời han để ra
Chuẩn bị tháng tin phân tích phân ánh hoạt động của đối tượng quản lý sẽ thực
hiện trong quá trình phân tích hoạt động sản xuất Thông tia phân tích cân chứa đựng các đữ liệu về tình hình thực hiên chương trình sản xuất (rể hoạch sẵn xuất), các
nguyên nhân và các nhân tố gây ra các rối loạn trong quá trình sản xuất, các tiểm
nang có thể khai thác Trong quá trình phân tích đó có thể phân tích những bất cập
của kế hoạch sân xuất và sự không phù hợp của những định mức đang sử dụng Thông
tin phan tich được tích luỷ và sử dụng nhằm làm rỡ quy luật điễn ra của quá trình sản
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 22xuất, dịt báo các lĩnh huống của sản xuất với mục tiêu dita ra cdc cảnh báo về sự phát
triển bất lợi và loại trừ các tần thấi có thể xảy ra
- Chức năng diều chỉnh các quyết định sản xuất:
Thực hiện các công việc như dưa ra các quyết định, các biện pháp nhàm loại trừ
các sai lệch, rối loạn Irong quá trình sản xuất Tuy nhiên cũng cản lưu ý rằng không phải thực hiện sự điều chính để đạt mục tiêu ban đầu bảng bất cứ giả nào vì như thế
sẽ Anh hưởng tối hiệu quả sản xuấi.[ I, 2-5]
13.3 Nhiệm vụ và nội đưng của kiểm soát hệ thống sản xuất
133.1 Nhiệm vụ và nội đưng của thống kê tác nghiệp sẵn xuất:
Nhiệm vụ quan trọng của thống kẻ là phản ánh khách quan và kịp thời các
hoại động sản xuất, thu được các thông tin có độ tin cậy cao về tiến trình thực hiện
các kế hoạch sẵn xuất của các bộ phản sản xuất, tình hình đảm bảo tát cả các
nguồn lực để kiếm sodt kip thời và điêu chỉnh điến trình sâm xuất đang diễn ra,
nâng cao chất lượng quân trị sén xudt ndi chung
Thống kê tác nghiệp sản xuất cẩn phải bao quát được tất cả các đối tượng quản
lý: từ khâu chuẩn bị sản xuất, đến các khân sản xuất chính, phụ và phụ trợ, tất cả các
nguồn lực sản xuất ( máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhàn lực ), tiều thụ sản
phẩm hoàn chỉnh và điền đó có nghĩa là cần thiết thống kê tác nghiệp sản xuất phải
phản ánh đây đủ và kịp thời các phương điện hoạt động cũa doanh nghiệp
Ví dụ như: thông tín dành cho nhà quản trị tác nghiệp về chuẩn bị sản xuất cẩn
phải có về Iình hình thực tiện kế hoạch chuẩn bị sẵn xuất trên Ioần đoanh nghiệp và
cho từng bộ phận sản xuất , từng người thực hiện, các thống kẻ về sự tương thích với
các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chỉ phí nhân còng, thời gian thực chạy của các
máy móc thiết bị sản xuất, thống kê về tình hình thực hiện các biện pháp nhằm ứng
dụng kỹ thuật mới, tình hình chuẩn bị sản xuất các sản phẩm mới, tàng chất lượng các
sản phẩm đang sản xuất Trong lĩnh vực đâm bảo vật tu và kỹ thuật cho sản xuất cần
thiết có thông tín vẻ thực biện các kế hoạch cng ứng nguyên vật liệu, bán thành
phẩm mua ngoài, thông tin vẻ sư vận động của dồng vật chất trong các xưởng và sử
dụng chúng trong sản xuất,
Trang 23Thếng kê tác nghiệp sản xuất bao gồm tính toần theo các nguyên công của quy trình công nghệ tại các xưởng: vận động của đối tượng lao động trang các kho của các
xưởng, trong kho trung tâm, tính toán về sự chuyển giao giữa các kho, thông tin về
phế phẩm sản xuấi sẵn xuất, thời gia ngừng lãng phí của máy móc thiết bị, sông
nhân, thông tin về số lượng sản phẩm sản xuất ra, tình hình thực hiện kế hoạch san
xuất lại các phân xưởng, thông tìn về số lượng bán thành phẩm Irơng sản xuất Trong
quá trình lập các kế hoạch điều độ sắn xuất (tác nghiệp) cẩn nhải có thông tin về tiến
trình thực của sản xuất
Thong tin vé điển trình sản xuất không chỉ phục vụ cho lập kế hoạch sân uất
mà còn được sử dụng để kiểm xoát và điều chỉnh quá trình sẵn xuất Nói chưng
ngay cả những hệ thống sản xuất rất ổn định thì vẫn có trường hợp xảy ra các thay
đổi, phát sinh trục Irạc và cần thiết phải điều chỉnh lại các kể hoạch sản xuất đã lập ra
Ví dụ như: cung cấp thiến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cha các kho,
xuất hiện các sai hỏng hàng loạt chất lượng sản phẩm, thiếu vắng công nhãn, vi phạm
thời hạn sỉa chia các máy móc, thiết bị công nghệ
Để quản lý biện quả sân xuất cẩn có các đữ liệu vẻ hoạt động của các phân
xưởng, bộ phận sản xuất phụ, sản xuất các công cụ, đựng cụ sản xuất, tiến hành các hoạt động vận tái, sửa chữa các tháng số của thống kẻ tác nghiệp không chỉ cần phản ánh quá uình sản xuất đang diễn ra mà còn cân ghỉ lại tất cả các thay dởi, sai lệch với các kế hoạch, các định mức, có nghĩa là phản ánh vẻ tình hình của quá trình
sản xuất, cụ thể như:
~ Sản lượng đạt được trong thực tế của từng phân xưởng, bộ phân sản xuất trong
đơn vị theo hiện vật và giả trị
- Chuyển động của các đối tượng lao động trong quá trình sản xuất, tình Irạng
bán thành phẩm
- Lượng phế phẩm trong sản xuất, các tổn thất phát sinh do ngừng máy móc, thiết bị và cóng nhân
- §ð lượng tại các kho và sự vận động của dòng vật chất qua các kho
Nên tdng thong tin kiểm saát và phán tích là các số liệu thực về (iến trình sân
xuất , các thông tìn về kế hoạch về các thông tu định miứt (ra cứu Các định mức
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 24cĩ thể liệt kê như: mức thời gian sản phẩm, định mức phục vụ máy mác, thiết bị cơng nghệ, định mức sử dụng cơng suất máy (phụ tấi máy), định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng điện Từ đĩ cĩ thể thấy, thống kê tác nghiệp cũng đồng nghĩa với thu thấp thơng tín về kết quả làm việc của các phân xưởng, hộ phận sản xuất, trong một khoảng thời gian nhất định để kiểm tra và điểu chỉnh quá trình sản xuất ở bước tiếp theo Những thơng tin này cồn được tổng hợp lại và dùng với mục đích hoạch định sản xuất trong các giai đoạn dài hơn: cho các tháng, các quý
Như váy trong hệ thống quản lý Doanh nghiệp thống kẻ tác nghiệp đồng vai trị:
- ta nguồn thủ nhận Nên tục các thơng tin về kết quả làm việc của nhà mây
ni chung và từng các thành phân nĩi riêng, về tình hình đảm bảo vật tư và các nguần bực khác cha quá trình sâu xuất
- tà phương tiện kiểm sốt hàng ngày tà mang tính hệ thống tiểu trình thực
hiện các chương trình sân xuất (kế hoạch) và thực hiện kịp thài các điều chỉnh cần
thiết
- La nguén dữ liệu để phân đích kinh tế và phát kiện các tiểm năng để nâng
cao hiệu quả sản xuất tà dự báo về phát triển sản xuất
Tất cả những điều trên được đảm bảo chỉ khi tổ chức hợp lý hệ thống thống kẻ tác nghiệp trên tồn bộ quy mơ của Doanh nghiệp Các phương tiện cĩ thể đùng cho thống kê tác nghiệp là các thiết bị đo lường- kiểm tra được kết nổi với máy tính cá nhân và hệ thống mạng máy tính để cung cấp cho các nhà quản trị thơng tin đẩy đủ, cận nhật và chính xác Các đặc điểm Lổ chức sản xuấi sẽ ảnh hưởng xuan trọng đến
các nguyên tắc xảy dựng hệ thống thống kê tác nghiệp sản xuất cũng như trình độ phát triển trong sĩ đụng cơng nghệ thơng tỉn
1Hệ thống thống kê tắc nghiệp cần phải trả lài các yêu cầu sau:
+ Cĩ khả năng tác nghiệp caa trang thu thập và sử dụng thơng tin Về thực tế
cần thiết đâm bảo cĩ thơng tín trong thời gian thực (cĩ thơng tin trực (iếp ngay san
khi kết thúc dang ky va ghi lai)
+ Loai bé sir trùng lặp trong cơng việc ở mỗi mất tích của hệ thống
+ Làt bỏ các thơng tin thừa cho người sử đụng
Trang 25+ Tấi thiểu các số liệu hen dit
+ Đảm bảo khả nắng tổng hợp thông tín theo mức độ cân tiết của những người quân lý
+ Tái thiển các lao động thủ công trong thực hiện các tài liện thống kê sơ cấp
+ Nâng cao trách nhiệm của những người vào đữ liệu thông kê
Trong toan Doanh nghiệp va trong từng phân xưởng cần giải quyết nhiệm vụ tính toần các chỉ tiên sau: thực hiện các chương trình sản xuấi tại cắc bộ phận theo từng
tháng, quý, năm, theo hai đơn vị: biện sật và giá trì, phân chúa quỹ lưỡng cho các phản xuống, các bệ phận sản xuải, sự nhịp nhâng của tiến trình sẵn xuất, mức độ bán thành phẩm, thời gian còn lại để thực biện các đơn đặt hàng, phế phẩm theo
số tượng và giá trị, năng suấi và tiên lương cho từng nhắm lao động, giá thành sân phaim, thời gian thực tế bỗ ra, thực hiện chương trình sẵn xuất và các kế hoạch (ác
nghiệp tại các phân xưởng, bộ phận sản cuất thea các ca, ngày, trần, nh: hình
thực biên các đơn hàng xuất khẩu, thực hiện các kế haạch dự trữ, tình hình
chuyển giao các chỉ tiết sản phẩm giữa các kho, số lượng tân kho thực lế, số lượng
thừa, thiếu chỉ tiết
+ Thứ tr đăng ký và chế biến các thông tìn:
+ Đăng ký các thông tản nơ cấp về hinh trang sân xuất lại hệ thống máy tính
của phản xuẩng
+ Tong hap thing tin È các phân xuống và chuyển cha quản đốc phân xưởng,
bộ phân điều độ sân xuất tà đưa về trung tâm máy tính chưng của Đoanh nghiệp
Để tổ chức hiệu quả hệ thống :hống ké tác nghiệp cân thiết phải giải quyết bài toán hệ thấng mã haá va md had thong tin (ma hoá các sản phẩm, củ" tiết cấu
thành, các nguyên công công nghệ, các vật tự, nguyên vài liệu sản xuất, các bán
thành phẩm, phản xưởng, bộ phận sắm xuất, máy mốc thiết bị công nghệ, các nhóm lao dộng theo các nghề khác nhau )
+ Lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất :
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 2616
Trong quá tình đánh giá cần thiết phải đánh giá đầy đủ quá trình sản xuất Những đặc điểm khách quan về dòng chảy của quá trình sản xuất, đó là các chỉ tiêu
kinh tế Các chỉ tiêu đó có thể thuộc vào các loại định tính và định lượng,
Một sổ ví dụ về các chỉ liêu tổng hợp được sử dụng để kiểm soát quá trình sản
xuất:
\ ở cấp Đoanh nghiệp: sẵn lượng sẵn xuất tinh theo don vj hiện vật và theo giá
trị, sản lượng sản xuất theo từng chũng loại sản phẩm trong danh mục sản xuất tính
theo đơn vị hiện vật và theo giá trị, số lượng người lao động, quỹ lương, giá thành sân
phẩm
1 ở cấp phản xưởng: sản lượng sẵn xuất tính thco đơn vị hiệu vật và theo giá trí
Sản lượng sản xuất theo từng chủng loại sản phẩm trong đanh mục sản xuất tính theo
đơn vị hiện vật và theo giá Hị Số lượng người lao động, quỹ lương, giá thành sản phẩm, chỉ phí sản xuất
I ở cáp tổ đột sản xuất: số lượng công nhân, sản lượng sân phẩm sản xuất, năng
suất lao động từng công nhân trong một ca, một ngày, chỉ phí sản Xuất
Việc lựa chọn tập hợp các chỉ tiêu này cũng là một nhiệm vụ phức tạp bời phải
thaả mãn yên cần phản ánh đầy dù quá trình sản xuất nhưng đồng thời phải tối thiểu
hoá, để thống kê, tính toán và có khả năng tổng hợp theo mỗi cấp quản lý, không được
trùng lập nhau Quy mô kiểm sơái cũng cần tương ứng với các nhu cầu của hệ thống
quản lý và phân tích thông tin [, 5- 10]
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dung của giai đoạn kiểm tra, phan tick
- Nhiệm vụ và nội dung của kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra có thể chia ra các giai đoạn:
+ So sánh giá trị thực của những chỉ tiêu kiểm soái với cac gid trị kế haạch
+ Xác định ý nghĩa và mức độ sat lệch
Trong giai doạn đầu chúng 1a cân so sánh các số liệu thực về quá uình sẵn xuất
đã thu được trong bước thống ké tác nghiệp với các số liệu về kế hoạch, xác định những sai lệch tuyệt đối, tương đối, truyền thỏng tín đến những nhà quản trị tương ứng
Trang 27Trong giai đoạn thứ hai cân xác định mức độ cho phép của các sai lệch mà kháng làm phá vỡ các chỉ tiêu kế hoạch Khi xác định rằng các sai lệch là đũ lớn để
tiến hành các can thiệp điều chỉnh thì trong từng trường hợp cụ thể các nhà quản lý
thường sĩ dụng những kinh nghiệm cá nhân và lánh nghiệm của các chuyên gia và có
thể những cảm nhận của chính mình Trong trường hợp phát sinh một loạt các sai lệch
trên các chỉ tiêu khác nhau thì cần thiết phải đưa ra các dự báo tác nghiệp về quá trình
sản xuất và kết quả thực hiện các chương trình sản xuất, đánh giá phương án thực hiện
kế hoạch sản xuất mà không có sự can thiệp và quá trình sẵn xuất
- _ Nhiệm vu va néi dung của phân tích hoạt động sản xuất
Nhiệm vụ phân tích hoạt động sản xuất có thể chia ra làm ba giai đoạn sau:
+ Giai đoạn một:
Xác dịnh nguyên nhân và những dới tượng chịu lỗi gây ra những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch, làm rõ c
iểm năng sẵn xnấi:
Những nguyên nhân có thể chia ra thành hai nhóm: bêu trong và bên ngoài Bên ngoài không phụ thuộc vào hoạt động của các đối lượng quản lý, (vf dụ như: mất
điện, chạm cung ứng nguyền vật liệu, ), còn bên trong: dùng máy móc, thiết bị,
thiếu công nhân, vi phạm mức
tring hop cu thé cần tìm rõ nguyên nhân và đối tượng chịu lỗi, là người chịu trách nhiệm về những tổn thất cho quá trình sản xuất, ví dụ như: máy ngừng thì có thể là
hao các nguồn lực đã quy định Trong mỗi
do thợ không pung fíng đủ nguyên vật liêu tại hộ phận sân xuất
Trong quá trình phân tích các nguyên nhân có thể sử dụng mô hình mối quan hệ
nhân - quả Cùng với tiến ình phân tích hoạt động sản xuất (hì rất cần thiết làm rõ
các tiểm nang sản xuất để từ đó xây dựng giải pháp hợp lý hoá sử dụng các nguồn lực sản xuất và nâng cao biệu quả sản xuất kinh doanh
+ Giai đoạn hai:
Xây dựng các quan hệ nhận - qué phét sinh trong quá trình sản xuất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hoạt động sản xuất và đo lường ảnh hưởng của
chúng:
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 28Để lầm nguyên nhân đã ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của hoạt động sẵn xuất và làm rõ những nhân tổ gây ảnh hưởng xấu đến việc đạt các mục tiêu kế hoạch của sản xuất thì rất cần thiết phải xây dựng mô hình mối quan hệ nhân - quả phát sinh giữa các tham số trong quá trình sản xuất Mô hình này cần phải đưa vào các chỉ tiêu chính mà đã sử dụng để đánh giá quá trình sản xuất (Mê hình hay sơ đổ nhân quả
có thể xây dựng theo sơ đồ xương cá TSHIKAWA - công cụ của quản lý chất lượng
để truy tìm các lỗi và nguyên nhân của lỗi )
Ví dụ cho phân mối quan hệ nhân quả lại phân xưởng gia công cơ khí
Trang 29Sơ đồ 1-3 Mức độ hoàn thành chương trình sản xuất theo chủng loại
sản phẩm tại PX gia công cơ khí [1 „8
Luận văn Thạc sỹ ~ Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 3020
~ Ta cũng có thể tìm nguyên nhân và kết quả của công việc theo sơ đổ xương cá
=
=
So do 1 - 4 So do kiem soát nàng xuất lò nung clanke
trong nha may sin xuat xi mang [1,9 ]
+ Giai doan ba:
Chuẩn bị các thông tin phân tích cần thiết để đưa ra các quyết dịnh điều
chỉnh sản xuất
Các nhà quản trị cần phải có đầy đù các thông tin vẻ đối tượng quản lý và các
công cụ đánh giá hậu quả của những quyết định cùa mình lên các chỉ tiêu của hoạt
động sản xuất, hiệu quả sản xuất Để dưa ra các quyết định vẻ điều chỉnh quá trình
sản xuất thì các nhà quản trị cần sử dụng thông tỉn phân tích vẻ nguyên nhân đã dẫn
đến các sai lệch, sự sẵn có các tiểm năng sản xuất để giảm rối loạn sản xuất Quá
trình lựa chọn các quyết định điều chỉnh có thể thể hiện theo biểu đồ sau:[1, 14]
Trang 31Sơ đỏ 1-5: - Nguyên tắc vẻ quá trình ra các quyết
định và phân tích tiến trình sản xuất [1,14]
Luận văn Thạc sỹ - Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh:
Trang 3232
1.3.3.3 Nhiệm vụ và nậi dung của giai đoạn điều chỉnh quá trình sản xuất
Quá trình điểu chỉnh sản xuất gồm ba bước sau:
~- Chuẩn bị thông tin để ra quyết định
- Ra quyết định và (hông qua
- Thực hiện quyết định và kiểm soát thực hiện
4 Trang hước chuẩn hị thong tin: can chế biến thông tin (về những sai lệch
trong sản xuất, những hướng tru tiên sản xuất, nh trạng các nguồn lực ) và tình bày
theo hình thức ván bản giấy, hoặc video, ghi âm hoặc các tín hiệu khác cho phép
¡ Giai đoạn xây dựng các quyết định va thong qua quyết định: đưa ra các
ghương án quyết dịnh khác nhau và lựa chọn một trong số đó Trong quyết dịnh rất
cẩn ghi đẩy đủ các thông tin nhự: thời hạn quy định cần hoàn thành, hựa chọn những
người tham gia, đưa thêm những thông tín bổ xung, thống nhất và ra quyết dịnh, xác
định những nguồn lực cần thiết để thực hiện quyết định
Những điều kiện cần để thực hiện quyết định điều chỉnh quá trình sản xuất là
Dam bao vé mat 16 chức: có đủ các nguồn lực cân thiết trong: lay những người
chịu trách nhiệm thực biện để thực hiện quyết định, đẩy đủ các tài liệu hướng dẫn của
tổ chức cần thiết để ứng xử trong từng tình huống phát sinh
Đảm bảo về thông tin cần thiết để hài hơà hoại động của những người thực hiện
+ Trong giai đoạn thực hiện các quyết định: thì cần kiểm soát thực hiện của
các thành viên nhóm thực hiện và trong đó có thể tiếp me đưa ra các điểu chỉnh cần
thiết cho những người thực hiện quyết định điều chỉnh sản xuất
Việc điều chính đưa ra các yêu cấu sau đây:
+ _ Lập kế hoạch sản xuấi tắc nghiệp rã rằng
+ Kiểm saát liên tực rẻ theo đối tiến trình thực hiện
+ Thực hiện cẩn nhanh chóng và nghiêm ngặt theo cde quy định của tanh
đạo
+ _ Ý thức trách nhiệm của các nhà quản trị sắn xuất tác nghiệp
Trong các quyết định điều chỉnh sản xuất có thể sử dụng các loại nguồn dự trữ: vài chất, thời giau; lổ chúc, Nguồn dự trữ về vật chất liên quan đến bổ xưng máy móc
Trang 3323
thiết bị công nghệ, công cụ, dụng cụ sản xuất, nguyên vật liệu Tiên quan đến thời
gian là có thể huy động làm ngoài giờ, bổ xung ca làm việc trong ngày Liên quan đến
tổ chức có thể là phân chia lại các nguồn lực giữa các phân xưởng, các bộ phận sản
xuất, Việc sử dụng các nguồn lực dự lrữ này như thế nào là trách nhiệm của các bộ
phân điều độ và các nhà quản trị
- Bộ máy điều độ trong một nhà máy thông thường được tạo bởi từ ba cấp: + Cấp nhà máy: ở cấp nhà máy thì thường được gọi là phòng kế hoạch điều độ
trung tâm
¡ Cấp phân xưởng: thường được gọi là kế hoạch điều độ cùa phân xưởng
+ Cấp bộ nhận sản xuất: ở cấp bộ sản xuất thì «8ƒ có một điểu dé viên Thực hiện nhiệm vụ điều độ
Việc phân cấp điều độ này còn phụ thuộc vào- quy mó, đặc điểm của tổ chúc
sửn xuất, kết cấu sản xui Tạt những nhà mây lồn thì lãnh đạo Phòng kế hoạch -
điểu độ trung tâm là điều độ viên trường với quyền hành điều phối công việc của các
nhồm điều độ khác nhau để đâm bảo sự phối hợp nhịp nhàng cho quá trình sản xuất
(các nhóm đó liên quan đến tất cả các phân xưởng sản xuất khác nhau trong nhà máy,
từ sản xuất chủnh đến phụ và phụ tr:
- Các chức năng của điều độ viên trưởng sẽ bao gồm:
* Kiến soát tiến trình thực hiện chương trình sản xuâi theo các chủng loại
sản xuất chính, ra những quyết định điệu chỉnh để [loại bỏ các chậm muôn phát
sinh
* Đưa ra các cảnh báa cân ihiét vé nhitng rai loan sé xdy ra (rong tiến trinh
sản xuất khi có những dấn biệu không bình thường trong hoạt động của hệ thống máy mác thiết bị công nghề, chàm cung ứng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất, vì phạm các định mức tiêu hao vật tư trong các phân xưởng
* Thực hiện tính taán và phân ch lãng phí thời gian máy móc thiết bt trong
các ca làm việc
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 3424
- Trách nhiệm của bộ phận điển độ cấp nhân xưởng: ví dụ như với phân
xưởng lắp rấp cơ khí thì chỉ là nhằm đảm bảo cung ứng đây đủ cho các bộ phận sản xuất trong các phân xưởng bán thành phẩm, chỉ tiết lấp ráp theo nhu cầu cha sản xuất trong phân xưởng đã để ra (dúng về chủng loại và kịp thời theo thời gìn)
Bo may điều độ sản xuất của các phân xưởng sản xuất kiểm soái và điều chỉnh
việc sản xuất sản phẩm theo từng chừng loại của từng phân xưởng đó và thực hiện
các chức năng sau:
* Tập hợp các thông tin từ các bộ phận sản xuất theo điến trình sản xuất
* Nhận các thông báo từ cúc bộ phận sản xuất trang phân xưởng về những bắt ổn phát sinh, những chậm muận và những nhân tố làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành các kế hoạch then thời gian đã để ra
* Ldnh dao phân xưởng theo những nhiệm vu sản xuất hàng ngày và lịch trình sẵn xuất tác nghiệp
* Gian những hướng dẫn, các chỉ dạa cho các bộ phản của phân xuong dé
loại bố những phát sinh gáy ra chậm muận, kiểm soát việc thực kiện các chỉ đạo tác nghiên đả
* Kiến soát công việc của các bộ phận chuẩn bị sản xuất cho phần xưởng
* Thông tin cho lank dao phân xưởng và lãnh đạo bộ phận điều đệ cấp phân xông về những trường hợp không bình thường đồi hải phải can thiệp, Tiến hành các cuc hop điêu độ theo các vấn để cần thực hiện của các nhám theo nhiệm tụ được giao trong liện tai
* Kiển soát việc dua các thiết hị, máy mác vào ra (heo lịch trình sửa chữa
Hiệu quả hoạt động của bộ máy điền độ phụ thuộc rất nhiều vào tổ chức các mối quan hệ trong nhà máy (với hộ phận cung ứng vật tu, cơ điện, công nghệ —
kỹ thuật) để tạo ra sự phối kết hợp nhìn nhàng trong thực hiện các quyết định điều chỉnh sản xuất Mối quan hệ giữa hộ máy điều độ với bộ máy quản trị sản xuất (ác nghiệp chiếm vi trí đặc biệt quan trọng bởi cả hai déu nằm trong sự thống nhất cản Phòng kế hoạch - điêu độ trung tâm để đảm bảo sự phối hợp ra quyết định về điều chỉnh quá trình sẵn xuất [T, 15-18]
Trang 3525
14 CÁC NHÂN TO ANH HUGNG ĐẾN KIEM SOÁT HỆ THỐNG
SAN XUẤT VÀ CÁC PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT HỆ THỐNG SẲN XUẤT
14.1 Các nhân tổ ảnh hưởng đến kiểm suất hệ thống sân xuất
Có rất nhiều các nhân 16 ảnh hưởng tới chất lượng của kiểm suát hệ thống sản xuất nhưng nhìn chưng có các nhàn tổ ảnh hưởng chính san:
- Thiết kẻ bộ máy kiểm soát lệ thống sản xuất:
+ Bộ máy kiểm soát hệ thống sản xuất có phù hợp với quy mô, nh hình thực
tế của đơn vị sản xuất hay không, ví dụ: thông thường ở các nhà máy quy mô trung
bình và lớn thì Bộ máy kiểm soát thường được phân làm 3 cấp (Cấp nhà máy, cấp phân xưởng, cấp tổ đội sân xuất) mới đáp ímng được yêu cầu kiểm soát, còn với quy
mô nhỏ doanh nghiệp cổ thể
chính xác trong điều hành sản xuất
ằm soát qua 2 cấp mà vẫn đảm bảo tính kịp thời và
+ Những người tham gia vào kiểm soát hệ thống sản xuất có được quy định
trách nhiệm, quyền hạn và chế độ tu đãi một cách rõ ràng không cổ đủ năng lực để
đảm nhiệm cóng việc không
- Thiết kế các quy định ong quản tý hoat động kiểm sóai: những văn bản
quy định, mâu báo cáo liên quan đến hoại động kiểm soát
- Trang thiết bị kiểm soát: các trang thiết bị trong quá trình kiểm soát sản
xuất sẽ làm giúp kịp thời phát hiện các sai lệch, trục trặc trong hoat động sản xuất,
nâng cao độ chính xác của các thông tin kiểm soát ví dy như: nếu có bệ đàm, và
camera theo đôi hoạt động sản xuất, người diều động sản xuất trưởng trên văn phòng
có thể phát hiện và điều khiển trực tiến với điều động viên ở phân xưởng,và ngược,
lại, phân xưởng có thể xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ cấp trên, hoạc nếu được trang
bị máy tính, phần mềm nối mạng tỉ phân xưởng lén văn phòng công ty thì viêc xử lý
dữ liệu sẽ chính xác và nhanh chóng hơn
- Các văn bên quy định có liên quan đến hoạt động sân xuất: như khen
thưởng, kỷ luật điều này rất quan trọng vì khi xây ra sự cố có liên quan đến trách nhiệm cho đối Lượng rõ rằng mà không được xi lý thích đáng sẽ gây phân ứng coi
nhẹ cho các trường hợp khác, dẫn đến mất kỷ luật, hoặc khen thưởng không đứng
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 3626
mức sẽ không kích thích dược tính tự giác, sáng tạo đồng gốp của cơn người than
gia vào quá trình sản xuất sẽ tạo ra sự chây ÿ chậm phát triển của cả hệ thống sản
xuất
- Mất quan hệ chặt chữ giữa các bạ phận kiểm soát vôi các bộ phận khác, trong một doanh nghiệp mọi hoạt động của các bộ phản khác nhau để có liên quan chật chẽ với nhau, đồi hỏi phải có sự hỗ trợ, phối hợp nhịp nhằng thì hệ thống của cả doanh nghiệp mới boạt động tốt được ví dụ: nhà rnáy thực hiện chậm tiến độ một đơn hàng xuất khẩu do khách quan máy hỏng đồi hỏi sự phối hợp của bộ phận xuất nhập khẩu để thương thuyết về thời gian chẳng hạn
- Chất lượng kế hoạch sản xuất tác nghiệp, và các đính mức: (liêu hao nguyên vật liệu, máy móc ) Nếu không có những chỉ tiên kế họach, định mức cụ
thể và chỉ tiết thì sẽ không kiểm soát được một cách toàn điện hoặc, ngồai ra các kết
hoạch, bảng định mức không đúng với thực tế làm thông tín trong sản xuất bị xáo trộn không có thước đo và kiểm soát sẽ sai lệch
- Triển khai thực kiện hoạt động kiểm soái: có một bộ máy kiểm soái phù
hợp với đẩy đủ các phương tiện hỗ trợ nhưng rauốn nó hoạt động hiệu quả đòi hỏi các (hành viên tham gia phải thực hiện đúng qny trình công việc, làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm, phải biết xử lý tình huống một cách khoa học nhanh nhạy đồi
hỏi người Jam công Iác kiểm soát cổ trình độ chuyên môn,
Sự phân ánh có trung thực khi phát hiện các trường hợp gây ra lỗi, không
được bao che, trốn tránh trách nhiệm củng là yêu cẩn cần thiết trong xây dưng
những chuẩn raực nghề nghiệp cho bộ raấy kiểm soát Ví đụ: những kiểm soát viên cấp phân xưởng và tổ đội thường có mối quan hệ gần bó vẻ mạt tình cảm do cùng nhan làm việc trong cùng một địa điểm nên họ ngại va chạm, làm mất lòng người khác dẫn đến bỏ qua hoặc bao che cho những hành vỉ sai phạm, hoặc khi máy móc
bị ding, sản phẩm bị lỗi do công nhân mất lận Inmg làm việc thường đổi cho lình trạng máy móc không tốt và trưởng bộ phận lại bao che cho ho [1, 19-23]
14.1 Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sẵn xuất
Muốn có một hệ thống kiểm soát sản xuất hoạt động thực sự có hiệu quả đồi hỏi
phải lầm lối các yếu tố sau:
Trang 3727
- Haan thiện bộ máy kiểm soát bao gôm: Hoàn thiện phân cấp trang bộ máy
kiểm soát, hòan thiện các vàn bản quy định phân cóng trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể
cho lừng cấp, từng vị trí trong bộ máy
- Trang bị hoàn chỉnh trang thiết bị kiểm soát và hỗ trợ kiểm soát niưe: LIệ
thống thông tin giữa các phân xưởng và văn phòng nhà máy, (điền thoại, bộ đàm),
Trang bị máy tính cho từng phân xưởng và nối mạng nội bệ nhà máy nhằm cập nhật thông tín bàng ngày, nếu quy mô nhà máy lớn có thể trang bị phần mễm kiểm soái
sản xuất, camera theo đối công nhân lầm việc, thiết bị cân đong điện từ ở phân xưởng,
máy chấm công (scaner)
- Hoan chink cdc van han quy chế, quy định của nhà máy một cách khoa học { có chế tài xử phạt rố rùng với những vì phạm và mức thưởng tương xứng với
những thành tích nất bật )
- Đào tạo chuẩn cho đội ngũ tham gia công tác kiểm soát tại các phân xưởng :
hiểu rõ về hệ thống sản xuất, tắm quan trong cha cong (ac kiểm soái sản xuất để nâng
cao ý thức trách nhiệm, thực hiện các báo cáo, nhật ký làn việc một cách trung thực
và khoa học
- #ioân thiện công tác hoạch định kế hoạch tác nghiệp sản xuâi, các hệ trống
đỉnh mức:
- Tăng cường các hoat động phốt két hợp giữa các Bộ phận khác nhau trong
daanh nghiệp nhằm tăng hiện quả kiểm sat các họat động sân xuấi [ 1, 33-25]
Luận văn Thạc sỹ — Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 3828
KẾT LUẬN CUỐI CHƯƠNG I
Chương Ï đã hê thống hóa các vấn để lý hiện liên quan đến để tài như:
+ Khái niệm về hệ thống sân xuấi
+ Khái niệm và tầm quan trọng cùa kiểm soát hệ thống sản xuất
* Các nhân tố ảnh hưởng đếu kết quả và hiệu quả cũa bệ thống sản xuất: thiết kế
bộ máy kiểm soắt sản xuất, các văn bản, chính sách cổ liên quan đến quản lý họai
động kiểm soát hệ thống sản xuất, các Irang thiết bị kiểm soát, công tác lập kế họach
trong họa! động sản xuất và các công tắc xây dựng định mức trong họat động sản
xuất, trình độ và ý thức trách nhiệm, kỷ luật của đội ngĩ nhân viên tham gia thực hiện
các nhiệm vụ kiểm soát hệ thống sảu xuất, mối quan hệ tương tác giữa các Bộ phan khác nhau trang nhà máy nhằm hỗ trợ cho họat động kiểm soát tiến hành nhịp
nhàng
« Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất
Dây là những nền tảng lý thuyết quan trọng để sử dựng trong quá trình nghiên cứu, phâu tích các họat động kiếm soát trong hệ thống sâu xuất của nhà máy Xi
máng- Dá - Vôi Phú Thọ ở chương II
Trang 3929
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HỆ THỐNG SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY XI MĂNG - ĐÁ - VÔI PHÚ THỌ
T1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú thọ TH.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú
thọ
Một số hình ảnh về công ty:
Tru sở làm việc của công ty
Cóng ty Xi mang - Đá - Vôi Phú thọ là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở
Xây dựng Phú thọ đóng trên địa bàn thị trấn Thanh ba ~ Huyện Thanh ba — Tỉnh Phú
thọ, thành lập năm 1967 với chức năng sản xuất các sản phẩm xi máng PCB-30 và sản phẩm đá các loại Đến nay, Công ty đã phát triển cả bẻ rộng lẫn bể sâu với tổng số lao
Luận văn Thạc sỹ ~ Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Trang 4030
động 669 người (nam: 437, nit: 232) vA cong s t hàng năm đạt bình quân 1§-2Ô vạn
tấn sản phẩm, mức táng trưởng hàng nám bình quân đạt 18%-20%, thu nhập bình
quân tăng 1696-20, nộp ngân sách táng bình quân 10-14%
* Thị trường tiêu thụ chủ yếu: ITà nội, vĩnh phúc, phú thọ và các tỉnh phía Bác
* Thành tựu của Công ty:
1- THiân chương lao động hạng nhất (Năm 2003)
2- Bằng khen của chính phủ tạng phân xưởng lò nung, Phân xưởng thành phẩm
(Năm 2001, 2002)
3- Bằng khen Trung ương Đoàn THCS Hồ Chí Minh (nam 2003, 2004)
4-_ Cúp sen vàng năm (2002, 2005)
5- Giải cần vàng chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn (Nărn 2005)
6- Nhấn hiệu cạnh tranh quốc gia (Nam 2006)
7-_ Cúp vàng sản phẩm Viêu Uy tín — Chất lưạng (Nam 2006)
8- Sản phẩm Việt hợp chuẩn WTO về sở hữu trí tuệ (Năm 2007)
9- Giải thưởng Chất lượng Việt nam (năm 2006, 2007)
1.1.2 Tổ chức nhân sự của công ty công ty Xi màng - Đá - Vôi Phú thọ
Tổ chức của công ty máng - Đá - Với Phú thọ gồm đây đủ các phòng ban đản:
nhiệm các chức năng, lĩnh vực hoạt động cụ thể cửa công ty theo hướng chuyên môn
hoa