Kiểm soát hệ thông sản xuât bao gồm có ba chức năng đó là: Thông kê, kiểm tra, phân tích và điều chỉnh thực hiện vai trỏ phân hồi trong quá trình sản xuât - Chức năng thống kê tác nghiệp
Trang 1
BQ GIAO DUC VA DAO TAO |
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT
HOANG ANH TUAN
PHAN TiCII DE XUAT MOT SÓ GIẢI PHÁP HOẢN TIIỆN
KIEM SOAT HE THONG SAN XUAT TAI CONG TY TNHH NN
MTY CƠ KHÍ HẢ NỌI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HA NOI- 2013
Trang 2
Luân văn thạc sỸ kỹ Viên Kinh tế và Quản lý
LOI CAM DOAN
Tác giả của đề tài “Phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiễm soát
hệ thông sân xuất tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước Một thành viên
Cơ khí Hà Nội " xua cam đoan đây là công trình do tác giả nghiên cứu các tài liệu,
thu thập các thông tin của mỗi trường vĩ mô, môi trường ngành và quan sát, nghiên
cửa thực trạng kiểm soát hệ thổng sản xuất tại Công ty Trách nhiệm Hữm han Nha
nước Một thành viên Cơ khi Hà nội, nhìn ra điểm mạnh điểm yếu trong công tác
kiểm soát đề từ đỏ đa ra một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất
cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước Môi thành viên Cơ khi Hà nội với
mong muén nâng cao hiệu quả trong sản xuất, giảm chỉ phí, ghip cho công ty cỏ cơ hội phát triển vững chắc trong tương lai Đề tài này hoàn toàn không sao chép của
bắt kỳ ai
Trang 3
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Viên Kinh tế và Quản lý
MỤC LỤC
‘Trang
CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VE SAN XUẤT VÀ KIEM SOAT HE
THONG SAN XUẤT
1.1 Khái niêm về hệ th ông sả sản xuất
1.1.1 Khái niệm sân xuất ú
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất hiệ
1.1.3 Khải niệm quan tri san x
1.1.4, Mue tiéu ctia quan trị sản xuất
1.2 Khai niém va tam quan trong ctia kiem soat trong quan ly
1.2.1 Khải niệm kiểm soái "
2 Muc dich cơ bản của kiêm soát
1.2.3 Tam quan trọng của hoạt động kiêm soát
1.3 Khải niệm kiểm soát hệ thông sản xuất, chức năng, nhiệm vị vu va ndi
dung của quá trình kiểm soát hệ thông săn xuất
1.3.1 Khải niệm kiêm soát hệ thông sản xuất
1.3.2 Các chức năng của kiêm soát hệ thống sản xuất
1.3.3 Nhiệm vụ và nội dung của kiểm soát hệ thông sản xuất
1.4, Cac nhan té anh ì hưởng, den kiểm soát hệ thông sản xuất và các phương hướng hoản thiên kiểm soát hệ thông sản xuất
1.4.1 Các nhân tổ ảnh hưởng đến kiêm soát hệ thông sản xuất
1.4.2 Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất
Kết luận cuối chương 1
2.1 Quả trình hình thánh và phát triển von % TNHH NN MTV Cơ khi Hà
2.1.1 Lich sử hình thành và phát trién của Công ty TNHH NN MTV Cơ
2.2 Phân tích thực trạng vẻ kiêm soát hệ thông sản xuất tại nt Gt ty TNHH
2.2.1 Giới thiệu bộ máy kiểm sắt: hệ thông sản seu của Cong ty TNHH
2.2.2 Các quy định chung về hoạt đồng kiểm soát hệ thẳng, sản xuất của
2.2.3 Giới thiệu các chính sách vê khen thưởng, kỳ luật trong hệ thane sản xuất của Công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà Nội 41
Trang 4
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Viên Kinh tế và Quản lý
2.3 Phân tích thực trạng trong hoạt động thống kê tác nghiệp các thông ti
kiểm soát hệ thông sx của Công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà nội 42
.3.1 Bộ máy thực hiện chức năng thông kê tác nghiệp 45
2.3.2 Hệ thông các loại số sách, báo cáo, các chỉ tiêu kiêm soát và
người tham gia báo cáo cv nh tre „45 2.3.3 Quy định nộp báo cáo, lưu báo cáo, thời gian và nơi nhận SŠ
2.3.4 Các phương tiện hỗ trợ hoạt động thống kê tác nghiệp sản xuất 55
2.4 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra - phân tích thông tin trong kiểm
soát hệ thống sân xuất tại Công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà Nội 56 2.4.1 Bộ máy tham gia công tác kiêm tra, phân tích hoạt “ông s sản xuất của Công ty TNHH NN MT Cơ khí Hà Nội nh 567 2.4.2 Thực trạng chất lượng công tác kiểm tra , 60 2.4.3 Mức độ sai lệch so sánh giữa định mức kế hoạch với thực hiện sản
2.5 Phân tích các quy định, kỹ luật chung vẻ kiểm soát bệ thông sản xuất
vả việc thực hiện các quy định đó tại Công ty TNHH NN MTV Co khi Ha
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất cho Công ty
3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thẳng số sách, báo cáo lại Công ty
3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện bộ máy, cơ cầu tổ chức kiêm soát hệ
thông sản xuất tại Công ty TNHH NN MTT Cơ khi Hà Nội 74 3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thông các định mức, kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH NN MTV Co khi Ha Noi 82 3.2.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện hệ thống thông tìn kiểm soát lại Công! %
3.2.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện chính sách kĩ luật và khen en hang tai
Trang 5thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết cửa dé tai:
Nền sản xuất vật chất luôn phát triển cùng với nên văn minh của con người, yêu
tô vật chất luôn là cốt lõi của mọi hình thải kinh tế, hoạt động sản xuất vật chất làm cho khoa học phát triển qua những cải tiễn phát minh, sáng chế trong sản xuất
Chỉnh vì vậy văn minh loài người mới đạt đền trình độ như ngày hôm nay:
“Trong nên kinh tẻ trí thức như hiện nay tỷ trọng nên kinh tế dịch vụ đang chiếm
một tỷ trọng rất lớn nhưng nó luôn cần một nền móng vững chắc đẻ phát triển đó
chỉnh là sản xuất vật chất
Hơn lúc nảo hết khi trình độ khoa học kỹ thuật của con người đạt tới đỉnh cao
công với sự toàn cầu hoá giúp cho những thành tựu khoa học đỏ đến được với từng
cả nhân trên khắp thế giới nhờ chuyển giao công nghệ
Sự canh tranh khốc liệt khi sân chơi có nhiều đổi thủ khiến các doanh nghiệp sản
xuất phải không ngừng đầu tư nghiên cứu từ công nghệ cho đến khoa học quản lý
nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giả thành thấp nhật
mới có thể tồn tại và phát triển được
Ngành sản xuất cơ khi chỉnh xác, máy móc công cụ, kết cấu thép vả công nghệ
đúc chỉ tính riêng trên thị trường Hà Nôi đã có rất nhiều doanh nghiệp trong và
ngoài nước tham gia Mức độ cạnh tranh ngày cảng khỏc liệt, nhưng nhu câu của thị
trường không tăng nhiều theo mức độ gia tăng của các nhà sản xuất Do đó đề tài:
*PHÂN TÍCH ĐÈ XUÁT MOT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIEM SOÁT
HỆ THÓNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI? sẽ giúp cho công ty hoản thiên
hệ thống kiểm soát sản xuất trên các quan điểm khoa học hơn, phủ hợp hơn với thời
đại, và hơn nữa nỏ sẽ giúp công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà Nội cỏ được những,
sản phẩm chất lượng tốt, đảm bảo tiền đô với giá thành cạnh tranh so với các đôi
thủ trong ngành, điều đỏ có nghĩa là công ty TNHH NN MTV Cơ khí Hà Nội sẽ đần
tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước
Trang 6thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục đích nghiên cứu của để tải là phân tích và đánh giá thực trạng trong công
tác kiểm soát hệ thông sản xuất của công ty TNHH NN MTV Cơ Khí Hà Nôi hiện
tại, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp hoàn thiện hệ thông kiểm soát sản xuất của công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà Nôi nhằm tạo cho công ty có cơ hôi phát triển vững chắc trong tương lai Đáp ứng được yêu cầu và nhiêm vụ trong thời kỳ
hội nhập Quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đôi tượng nghiên cứu: Hoạt đông của hệ thông kiểm soát sản xuất công ty
'TNHH NN MTV Cơ khí Hà Nôi
- Pham vi nghiên cửu: Các hoạt động liên quan tới kiểm soát hệ thông sản xuât
của công ty TNHH NN MTV Cơ khí Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2009
đến năm 2012, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể tập trung vào những van dé nhằm hoàn thiên hệ thông kiểm soát sản xuât tại Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để có cơ sở phân tích, đánh giá và đề ra giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thông
sản xuất tại Công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà Nội, luận văn sử dụng các phương
pháp nghiên cửu sau:
Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin: Các số liệu phục vụ cho luận văn được thu thập từ các phòng chức năng của Công ty TNHH NN MTV Cơ khi Ha
Nội: Phòng Ban hàng & Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán Thông kê Tài chính, Trung tâm Quản lý sản xuất, Phỏng cung ứng vật tư các website của Tông
Công ty Máy và thiết bị Công nghiệp, Bộ Công thương
Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế và
các số liệu thông kê thu thập thông tin từ sách, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có
liên quan đẻ đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở vững vàng để đưa ra những nhận xét vả đề xuất các giải pháp thực hiện
Trang 7thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
5 Kết cầu của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sản xuất và kiểm soát hệ thống sản xuất
Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm soát hệ thống sản xuắt tại công ty TNHH
NN MTV Cơ khi Hà Nội
Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất cho công ty
Trang 8thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT VÀ KIỀM SOÁT
HE THONG SAN XUAT 1.1 Khái niệm về hệ thống sản xuất
1.1.1 Khải niệm sản xuất
Theo quan niệm phổ biến trên thể giới thi sản xuất được hiểu là: “qud trinh tao
ra sản phẩm hoặc dịch vụ ° |6, 1]
Một hệ thông sản xuất sử dụng các yêu tô đầu vào là nguyên vật liệu thô, tinh, con người, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn
tải nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đổi này
là hoạt động trọng tâm và phố biên của hệ thông sản xuất Môi quan tâm hang đầu
của các nhà quản trị hệ thông sản xuất là các hoạt động chuyển hoá của sản xuất
~ Nguyên nhân lực
~ Tiên vôn
- Khoa học và nghệ
thuật quân trị
Sơ đồ 1-1: Quá trình sẵn xuất [6, 1]
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hoả các yếu tô đầu vào, biến chúng thành các sản phẩm hoặc dich vu 6 dau ra Ta c6 thé hình dung quá trình này như trong sơ đồ 1-1
Theo nghĩa rộng, sản xuât bao hàm bắt kỳ hoạt động não nhằm thoả mãn nhủ
câu của con người Phân loại các hoạt động sản xuât theo ba bậc: sản xuất bậc 1, sản
xuất bậc 2 và sản xuất bậc 3 [6, 1-2]
Trang 9
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chỗ): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn,
còn ở đạng tự nhiên như khai thác quãng mỏ, khai thác dầu khí, khai thác lâm sản,
đánh bắt hải sản, trong trot
- San xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế
biển các loại nguyên liệu thô hay tải nguyên thiền nhiên biển thành hàng hoả như gỗ
chế biên thành bản ghề, quãng mỏ chẻ biên thành sắt thép Sản xuất bậc 2 bao gồm
cả việc chè tạo các bộ phân câu thành đùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và
sản phẩm công nghiệp
- Sản xuất bậc 3: (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thông các địch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu đa đang của con người Trong nên sản xuât bậc 3, địch vụ được
sản xuất ra nhiều hơn các hàng hoá hữu hình Các nhà sản xuất công nghiệp được
cung cấp những điều kiện thuận lợi vả dịch vụ trong phạm vi rộng lớn Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm của các nhà may san xuât từ nhả máy đền các nhà bán
lẻ Các nhà buôn bán và nhà bán lẻ cung cấp địch vụ đền người tiêu dùng cuỗi củng
Ngoài ra còn nhiều loại địch vụ khác như: bốc đỡ hàng hoá, bưu điện, viễn thông,
ngan hang, tai chính, bão hiểm, y tễ, giáo dục, nhà hàng, khách sạn
1.1.2 Đặc điểm của san xuất hiện đại
Quản trị sản xuất ngảy nay ngày cảng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó như là một vũ khi cạnh tranh sắc bén Sự thành công chiến lược của doanh
nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ
chức năng sản xuất Sản xuất hiện đại cỏ những đặc điểm sau:
~ Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp tí, khoa học, có đội
ngũ kỹ sư giỗi, công nhân được đào tạo tối và thiết bị hiện đại
- Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản
phẩm Đây là một tật yêu khách quan khi mà tiễn bô kỹ thuật ngày cảng phát triển
với mức độ cao vả yêu câu của cuộc sông ngày cảng nâng cao
Trang 10
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
~ Thứ ba, cảng nhân thức rõ eøu người là tài sản quý nhất cña công ty Yêu cầu
ngày cảng cao của quả trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị,
vai trò năng động của con người trở nên chiêm vị trí quyết đỉnh cho sự thành công
cho trong các hệ thông sản xuất
- Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vẫn đề kiẫm soát chỉ phí Việc kiểm soát chỉ phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn quản lý:
~ Thử năm, sản xuất hiện đại dựa trên nên tảng đập rung và chuyên môn hoá
cao Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm các công ty thây rằng không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào minh
có thể mạnh để giảnh vị thể cạnh tranh
~ Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhân yêu cẩu về tính mm dẻo cña hệ
thông sản xuất Sản xuất hàng loạt, quy mô lớn đã từng chiêm ưu thể lâm giảm chỉ phí sản xuât Nhưng khi nhu câu ngày càng đa dang, biên đổi càng nhanh thì các
đơn vị vừa và nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng
- Thứ bảy, sự phát triển của cơ khi hoá trong sản xuất từ chỗ thay thể cho lao động năng nhọc, đến nay đã ứng đụng nhiều hệ thống sản xuất ne động điều Khién
băng chương trình
- Thứ tâm, zmồ phöng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi dé hd tro cho việc ra các quyết định sản xuất — kinh doanh [6, 2]
1.1.3 Khái niệm quấn trị sẵn xuất và tác nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm cung cấp sản phẩm hoặc địch vụ thoả mãn nhu cầu thị trường và thu về cho minh một khoản lợi nhuận nhất định Mỗi doanh nghiệp là một hệ thông có mỗi quan hệ chặt chế với môi trường bên ngoài và có câu trúc bên trong gồm nhiều phân
hệ khác nhau Để thực hiện mục tiêu của minh, mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tôt các bộ phân câu thành nhằm thực hiện các chức nãng cơ bản Sản xuât là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đắn việc tạo ra sản phẩm vả cung cấp
Trang 11
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
dịch vụ cho xã hội Quản lý hệ thông sản xuất sản phẩm, dịch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của tửng doanh nghiệp Hình thành, phát triển và tổ chức điều hành tốt là cơ sở và yêu câu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp cỏ thẻ đứng vững và
phát triển trên thị trường “Quản trị sản xuất chính là quả trình thiết kế, hoạch: định, tổ chức điều hành và kiễm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất đã đề ra”
Cũng giông như những phân hệ khác, hệ thông sản xuât bao gồm nhiều yêu tỏ câu thành, có mỗi quan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau Toàn bộ phân hệ sân xuât được biểu diễn bằng sơ đồ sau đây:
Quá trình biến đôi
Đầu ra
Phảnhỏi | RHỈMBA ("phan di
So đồ 1-2: Hệ thống sản xuắt/tác nghiệp [2, 6]
Yeu to trung tâm của quản trị sản xuất là quá trình biển đôi Đó là quá trình chế
biển, chuyển hoá các yếu tô đầu vào thành hàng hoá hoặc địch vụ mong muốn, đáp
mg nhu cầu của xã hội Kết quả hoạt động của đoanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kẻ, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này
Các yêu tô đầu vào rât đa dạng gồm có nguồn tải nguyên thiên nhiên, con người,
công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thông tin Chúng lả điều kiện cần thiết cho bắt
kỳ quả trình sản xuất hoặc dịch vụ nào Muốn quả trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức, khai thác, sử dụng các yếu tô nguồn lực đầu vào hợp lý, tiết kiêm nhất
Trang 12
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
Đầu ra chủ yêu gồm hai loại là sản phẩm và dịch vụ Đôi với hoạt động cung cấp dịch vụ, đầu ra được thể hiên dưới nhiều dạng khỏ nhận biết một cách cụ thể như
trong sản xuất Ngoài những sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sau môi quá trinh sản
xuất, địch vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không cỏ lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đôi khi đòi hỏi phải có chi phi rất lớn cho việc xứ
lý, giải quyết chúng, chẳng hạn: phê phẩm, chất thải
“Thông tin phản hỏi là một bộ phận không thể thiểu trong hệ thong san xuất của
doanh nghiệp Đó là những thông tin ngược cho biết tỉnh hình thực hiện kể hoạch
sản xuất trong thực tế của đoanh nghiệp
Các đột biên ngau nhiên làm rồi loạn hoạt động của toàn bộ hệ thông sản xuât
dan dén không thực hiện được những mục tiêu dự kiến ban đầu Chẳng hạn thiên
tai, han han, lũ lụt, chiến tranh, hoả hoạn v.v
Nhiệm vụ của quả trình sản xuất và dịch vụ là thiết kế và tổ chức hệ thông sản
xuất nhằm biến đổi đầu vào thành các yêu tổ đầu ra sau mỗi quá trình biển đổi,
nhưng với một lượng lớn hơn lượng đầu tư ban đầu Giá trị gia tăng là yêu tô quan
trọng nhất, là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có
liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị gia tăng là nguồn gốc tăng của cải và mức sông của toản xã hội; tạo ra nguồn thu nhập
cho tat cả các đôi tượng có tham gia đóng góp vào hoạt đông của đoanh nghiệp như
những người lao đông, chủ sở hữu, cán bộ quản lý vả là nguồn tải đầu tư sản xuất
mở rông, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu đài của đoanh nghiệp [2, 5-7]
1.1.4 Mục tiêu cũa quân trị sản xudt
Các doanh nghiệp tiền hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời Lợi nhuận tôi đa là mục tiêu chung nhất, mục tiêu cuỗi cùng của bắt kỳ doanh nghiệp nào khi đầu tư tiền của và sức lực vào các hoạt đòng kinh doanh trên
thị trưởng Quản trị sản xuất đồng thời với tư cách là tố chức quản lý sử dụng các
yêu tô đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ như câu của thị trường Vi vây, mục tiêu
tổng quát đặt ra là đảm bảo thoả mãn tôi đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử
Trang 13
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
dụng hiệu quả nhật các yêu tô sản xuất Nhằm thực hiện mục tiêu nảy, quản trị sản
xuất có các mục tiêu cụ thẻ sau:
s* Bảo đâm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách:
hàng
s* Giảm chỉ phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra
s* Rút ngắn thời gian sẵn xuất sản phẩm hoặc cung cắp dịch vụ
s* Xây dựng hệ thông sân xuất của doanh nghiệp có độ lình hoạt cao
Các mục tiêu cụ thể này găn bỏ chặt chế với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp,
năng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường [2 7-§]
1.2 Khái niệm và tằm quan trọng cửa kiểm soát trong quản lý
1.2.1 Khái niệm kiễn soát
- “Kiém soát là quá trình áp dụng các cơ ch và phương pháp nhằm đâm bão các hoạt động và kết quả đạt được phù hợp với những mục tiêu, kế hoạch đã định và các chuẩn mực đã đặt ra của tỗ chứe* [3, 381]
- “Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã
định đễ đánh giá hiệu quã công tác quản trị của cắp dưới" [3, 381]
1.2.2 Mục đích cơ băn ca kiểm soát
- Henry Fayol đã khẳng định: *Trong ngành kinh doanh, sự kiểm soát gồm có việc kiểm chứng xem mọi việc cỏ được thực hiện theo như kế hoạch đã được vạch
ra, với những chỉ thị những nguyên tắc đã được ân định hay không Nó cỏ nhiệm vụ
vạch ra những khuyết điểm và sự sai lầm để sửa chữa, ngăn ngừa sự tái phạm, Nó
đôi phỏ với mọi sự vật, con người và hành động”
Goctr cho rằng: “Sự hoạch định quản trị từm cách thiết lập những chương trình
thông nhất, kết hợp và rõ ràng” và còn “Sự kiểm soát bắt buộc các công việc phải theo đúng kế hoạch”
Từ những quan điểm nói trên về kiểm soát cỏ thể rút ra mục đích cơ bản của kiểm soát là
Trang 14
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
‹# Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt được theo kế hoạch đã định
s# Xác định và dự đoán những biển động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào, các
yếu tô chỉ phí sản xuất cũng như thi trường đầu ra
% Phát hiện chính xác, kịp thời những sai xót xây ra và trách nhiệm của các bộ
phân có liên quan trong quá trình thực hiện, quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị
s& Tạo điều kiên thực hiện một cách thuận lợi cảc chức năng: uỷ quyên, chỉ huy
và thực hiện chẻ độ trách nhiệm cá nhân
+ Hình thành hệ thống thống kê báo cáo với những biểu mẫu có nội dung chính xác, thích hợp
s# Đúc rút, phô biển kinh nghiệm, cải tiễn công tác quản lý nhằm mục tiêu đã
định, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bô phận, từng cấp, từng cá nhân trong bộ máy quan trị kinh doanh [3, 381 - 382]
1.3.3 Tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát
~ Từ những thập niên 90 của thể kỷ XX, kiếm soát đã trở thành công cụ được các nhả quản trị sử dụng để giám sát nhân viên đưởi quyển và kiểm soát các hoạt
động của chính họ
~ Nhờ kiểm soát mà đo được mức độ chính xác, sự phù hợp của các quyết định,
các mục tiêu chiến lược, chiến thuật đã được hoạch định của đoanh nghiệp
- Nhờ kiểm soát mả đánh giá được kết quả đã đạt được, duy trì các hoạt đông đang tiễn hành, phát hiện nguyên nhân sai sót từ đỏ điều chỉnh các quyết định trong
tương lai
~ Thông qua các tài liệu kiểm soát, nhà quản trị sẽ có được hệ thông thông tin
đây đủ, cập nhật để làm căn cứ hoạch định mục tiêu cho tương lai
‘Tom lại: Sự cản thiết của kiểm soát nây sinh từ ý muôn của những người hoạch định và ra quyết định, muốn biết kết quả thực hiện những mệnh lệnh, quyết định của
cập dưới, qua đó thấm định, mức độ chính xác, tính khả thi của những mục tiêu đã
Trang 15thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
~ Ngoài ra, tính tắt yếu của kiểm soát cần xuất phát từ môi liên hệ tương tác giữa
các hoạt đông trong doanh nghiệp Kiểm soát có ý nghĩa to lớn trong việc phôi hợp
các hoạt động quản trị từ: xác định mục tiêu, xây dưng chién lược, xác lập cơ câu tổ chức, tạo động lực kích thích động cơ của người lao động trong doanh nghiệp
1.3 Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất, chức năng, nhiệm vụ và nội dung
của quá trình kiểm soát hệ thống sản xuất
1.3.1 Khái niệm kiểm soát hệ thông sản xuẮI
Kiểm soát sản xuât bao gồm có các nội dung chỉnh lả: thông kê, kiểm tra, phân tích và điều chỉnh các quyết định sản xuât, nó là giai đoạn cuỗi củng của quản lý sản
xuất Nền tảng để thực hiện các công việc được bắt đầu từ thông kê tác nghiệp
Nhiệm vụ quan trọng của thống kẻ là phản ảnh khách quan vả kịp thời các hoạt
động sản xuất, thu được các thông tin cỏ độ tin cây cao về tiến trình thực hiện các
kế hoạch sản xuất của các bộ phận sản xuât, tình hình đâm bảo tắt cả các nguồn lực
để kiểm soát kịp thời và điều chỉnh tiền trình sản xuât đang diễn ra, nang cao chat lượng quản trị sản xuât nói chung [1, 1]
1.32 Các chức năng của kiểm soát hệ thỗng sân xuất
Kiểm soát hệ thông sản xuât bao gồm có ba chức năng đó là: Thông kê, kiểm tra, phân tích và điều chỉnh thực hiện vai trỏ phân hồi trong quá trình sản xuât
- Chức năng thống kê tác nghiệp tiền hành:
Vào số các dữ liệu phản ánh hoạt động của các bộ phân sản xuất theo quy định, tích luỹ, phân loại, hệ thống hoá lại các dữ liệu đó Những dữ liệu của thông kê tác nghiệp sẽ được sử dụng trong qua trình kiểm tra, phân tích và điều chỉnh ở các bước
tiếp theo Yêu cầu cân đảm bảo cho các nhà quản trị sản xuất các thông tin: đây đủ, kịp thời và chính xác nhằm đánh giá chỉnh xác quá trinh sản xuất và có thẻ kịp thời đưa ra các tác động điều chỉnh
~ Chức năng kiểm tra và phân tích:
Trang 16
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
Đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị các thông tin phân tích để từ đó có
thể đưa ra các quyết định điều chỉnh quả trình sản xuât Trong quá trình kiểm tra và
phân tích đó cần thiết phải tiền hành phân tích và đảnh giá toàn điện các đôi tượng quản lý, phân tích các nguyên nhân phát sinh các sai lệch giữa tiền trình thực tế so với kẻ hoạch, tìm ra những tiềm năng của hệ thông sản xuất, đưa ra các phương án khác nhau của các quyết định quản lý nhằm điều chỉnh quả trình sản xuất (ví dụ: khi điều chỉnh lịch trình sản xuât, có thể xem xét các phương án sử dụng các tiêm năng
bên trong và huy động các nguồn lực bên ngoài để đảm bảo hiệu quả cao nhật cho
quá trình san xuat)
Nhiệm vụ cơ bản của chức năng kiểm tra đỏ là: thông báo kịp thời cho các nhà
quản trị biết về những phát sinh trong quá trình sản xuất bằng cách so sánh các dữ liêu vé tinh trang thực tế với kẻ hoạch và các định mức quy định Trong quá trình đỏ can làm rõ ý nghĩa của những sai lệch và đưa ra các dự báo vẻ khả năng có thể thực hiện các chương trình sản xuât mà không cần thực hiện các tác đông điều chỉnh lên
tiễn trình sản xuất Trong trường hợp có khả năng đó xảy ra thì có thể coi như
những sai lệch là không đáng kể Để đưa ra được các quyết định điều chỉnh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải biết được nguyên nhân thực sự của các phát sinh, mức
độ ảnh hướng đến tiền trình sản xuất, và khả năng có thể loại bó những sai lệch đó
nhằm đạt được những ket qua mong muôn trong thời hạn đề ra
Chuẩn bị thông tin phan tích phản ánh hoạt động của đôi tượng quản lỷ sẽ thực
hiện trong quá trình phân tích hoạt động sản xuất Thông tin phân tích cần chứa
đưng các dữ liệu vẻ tinh hình thực hiện chương trình sản xuất (kế hoạch sản xuất)
các nguyên nhân và các nhản tô gây ra các rôi loạn trong quả trình sản xuất, các tiêm năng có thể khai thác Trong quả trình phân tích đó có thể phân tích những bắt cập của kẻ hoạch sản xuất vả sự không phủ hợp của những định mức đang sử dụng Thông tin phân tích được tích luỹ và sử dụng nhằm làm rõ quy luật dign ra của quả
trình sản xuât, dự báo các tỉnh huông của sản xuất với mục tiêu đưa ra các cảnh bảo
về sự phát triển bất lợi và loại trừ các tốn thất có thê xây ra
- Chức năng điêu chỉnh các quyết định sản xuất:
Trang 17
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
“Thực hiện các công việc như đưa ra các quyết định, các biện pháp nhằm loại trừ
các sai lệch rồi loạn trong quá trình sản xuất Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng không phải thực hiện sự điều chỉnh để đạt mục tiêu ban đâu bằng bât cứ giá nào vì như thê
sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất [1, 2-5]
1.3.3 Nhiệm vụ và nội dung cña kiểm soát hệ thông sản xuất
1.3.3.1 Nhiệm vụ và nội dung cửa thống kê tác nghiệp sản xuất:
“Nhiệm vụ quan trọng của thông kê là phân ánh khách quan và kịp thời các
hoạt động sản xuất, thu được các thông tin có độ tin cậy cao về tiễn trình thực
hiện các kế hoạch sản xuất của các bộ phận sản xuất, tình hình đảm bảo tắt cả các nguằn lực đễ kiêm soát kịp thời và điều chỉnh tiễn trình sân xuất đang diễn
ra, nang cao chat lượng quản trị sẵn xuất nói chung
“Thống kê tác nghiệp sản xuất cần phải bao quát được tắt cả các đổi tượng quản
lý: từ khâu chuẩn bị sản xuât, đến các khâu sản xuất chính, phụ và phụ trợ, tất cả
các nguồn lực sản xuất (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân lực ), tiêu thụ sản
phẩm hoàn chỉnh Và điều đó có nghĩa là cần thiết thông kê tác nghiệp sản xuất
phải phản ánh đầy đủ và kịp thời các phương điên hoạt động của doanh nghiệp
Ví dụ như: thông tin đành cho nhà quản trị tác nghiệp về chuẩn bị sản xuât cần
phải có: về tình hình thực hiện kế hoạch chuẩn bị sản xuất trên toàn doanh nghiệp
và cho từng bộ phân sản xuất, từng người thực hiện, các thông kê về sự tương thích
với các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công, thời gian thực chạy
của các máy móc thiết bị sản xuất, thông kẻ và tình hình thực hiện các biện pháp
nhằm ứng dụng kỹ thuật mới tỉnh hình chuẩn bị sản xuất các sản phẩm mới, tăng
chất lượng các sản phẩm đang sản xuất Trong lĩnh vực đảm bảo vật tư và kỹ thuật
cho sản xuât cần thiết có: thông tin về thực hiện các kế hoạch cung ứng nguyên vật liêu, bán thành phẩm mua ngoài, thông tin vẻ sự vận đông của dong vat chat trong
các xưởng và sử dụng chúng trong sản xuât,
“Thông kê tác nghiệp sản xuât bao gồm tính toán theo các nguyên công của quy trinh công nghệ chẻ tạo tại các xi nghiệp: vân động của đôi tượng lao động trong
Trang 18
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
các kho của các xưởng, trong tổng kho, tính toán về sự chuyển giao giữa các kho, thông tin vẻ phế phẩm sản xuất, thời gian ngừng lãng phí của máy móc thiết bị,
công nhân, thông tin vẻ số lượng sản phâm sản xuất ra, tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất tại các phân xưởng, thông tin vẻ số lượng bản thành phẩm trong sản xuất Trong quá trình lập các kế hoạch điều độ sản xuất (tác nghiệp) cần phải cỏ thông tin
về tiễn trình thực của sản xuất
Thông tin về tiên trình sản xuất không chỉ phục vụ cho lập kế hoạch sản xuất
mà còn được sử dụng dé kiém soát và điều chỉnh quá trình sản xuất Nói chung
ngay cả những hệ thông sản xuất rất ôn định thì vẫn có trưởng hợp xảy ra các thay đổi, phát sinh trục trặc và cần thiết phải điều chỉnh lại các kế hoạch sản xuât đã lập
ra Ví dụ như: cung cấp thiểu nguyên vật liệu, công cụ dung cụ sản xuất cho các
kho, xuất hiện các sai hỏng hàng loạt chất lượng sản phẩm, thiểu vắng công nhân, vi
phạm thời hạn sửa chữa các máy móc, thiết bị công nghệ
Để quản lý hiệu quả sản xuât cần có các đữ liệu về hoạt động của các phân xưởng, bộ phận sản xuât phụ, sản xuât các công cụ, dụng cụ sản xuât, tiễn hành các
hoạt động vận tải, sửa chữa các thông số của thông kề tác nghiệp không chỉ cần phản ánh quá trình sản xuất đang điễn ra mà còn cần ghi lại tất cả các thay đổi, sai
lệch với các kể hoạch, các định mức, có nghia 1a phản ảnh về tình hình của quả trình
sản xuất, cụ thể như:
- Sản lượng đạt được trong thực tế của từng phân xưởng, bộ phân sản xuất trong
đơn vị theo sản phẩm và giá trị
~ Chuyên động của các đôi tượng lao động trong quá trình sản xuất, tinh trang bán thành phẩm
- Lượng phê phẩm trong sản xuât, các tổn thất phát sinh do ngừng máy móc, thiết bị và công nhân
- Số lượng tại các kho và sự vân động của dòng vật chất qua các kho
Nền tầng thông tin kiểm soát và phân tích là các số liệu thực về tiển trình sản
xuất, các thông tin về kế hoạch và các thông tìn định mức tra cứu Các định mức
có thể liệt kẻ như: mức thời gian sản phẩm, định mức phục vụ máy móc, thiết bị
Trang 19
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
công nghệ, định mức sử dụng công suât máy (phụ tải máy), định mức tiêu hao
nguyên vật liệu, năng lượng điện Từ đó có thẻ thấy, thông kê tác nghiệp cũng
đông nghĩa với thu thập thông tin về kết quả làm việc của các xỉ nghiệp, bộ phân
sản xuất, trong một khoảng thời gian nhất định đề kiểm tra và điều chỉnh quá trình sản xuât ở bước tiếp theo Những thông tin này còn được tổng hợp lại và dùng với
mục đích hoạch đinh sản xuất trong các giai đoạn dài hơn: cho các tháng, các quý Như vậy trong hệ thông quản lÿ doanh nghiệp thông kê tác nghiệp đóng vai
trò:
~ Là nguân thu nhận liên tực các thông tin về kết quả làm việc của nhà máy'
nói chung và từng các thành phân nói riêng, về tình hình đâm bảo vật tư và các
nguôn lực khác cho quá trình sân xuất
~ Là phương tiện kiêm soát hàng ngày và mang tính hệ thông tiển trình thực hiện các chương trình sân xuất (kế hoạch) và thực hiện kịp thời các điều chinh: cân thiết
~ Là nguôn dữ liệu để phân tích kinh tế và phát hiện các tiềm năng đễ nâng
cao hiệu quã sẵn xuất và dự bảo về phát triển sân xuất
Tắt cã những điều trên được đảm bảo chỉ khí tổ chức hợp lý hệ thông thông kê
tác nghiệp trên toàn bộ quy mô của doanh nghiệp Các phương tiện có thể đùng cho
thông kê tác nghiệp là các thiết bị đo lường - kiểm tra được kết nỗi với máy tính cá nhân vả hệ thông mạng máy tính để cung cấp cho các nhả quản trị thông tin đầy đủ, cập nhật và chính xác Các đặc điểm tỗ chức sản xuât sẽ ảnh hưởng quan trọng đền các nguyên tắc xây dựng hệ thỏng thông kê tác nghiệp sản xuất cũng như trỉnh độ phát triển trong sử dụng công nghệ thông tín
Hệ thông thẳng kê tác nghiệp cần phải trả lời các yêu cầu sau:
+ Có khả năng tác nghiệp cao trong thu thập và sử dụng thông tin LẺ thực tế cân thiết đảm bảo có thông tin trong thời gian thực (có thông tìn trực tiếp ngay
sau khi kết thúc đăng ký và ghỉ lại)
+ Loại bỗ sự trùng lặp trong công việc ở mỗi mắt xích của hệ thông
+ Loại bỗ các thông tìn thừa cho người sử dựng
Trang 20
+ Tối thiểu các số liệu lưu dữ:
+ Đảm bảo khả năng tổng hợp thông tin theo mức độ cần thiểt của những
người quân lý
+ Tối thiểu các lao động thủ công trong thực hiện các tài liệu thông kê sơ cấp
+ Nâng cao trách nhiệm của những người vào dữt liệu thông kê
“Trong toàn doanh nghiệp và trong từng phân xưởng cân giải quyết nhiệm vụ tỉnh
toán các chỉ tiêu sau: £iiực hiện các chương trình sản xuất tại các bộ phận theo từng thắng, quj, năm, theo hai đơn vệ: sân phẩm và giá trị, phân chia quỹ lương
cho các xỉ nghiệp, các bộ phận sản xuất, sự nhịp nhàng của tién trình sân xuất, mức độ bán thành phẩm, thời gian còn lại để thực hiện các đơn đặt hàng, phế
phẩm theo sổ lượng và giá trị, năng suất và tiền lương cho từng nhóm lao động, giá thành sân phẩm, thời gian thực tế bỗ ra, thực hiện chương trình sẵn xuất và các kế hoạch tác nghiệp tại các xí nghiệp, bộ phận sân xuất theo các ca, ngày,
trần, tình hình thực hiện các đơn hàng xuất khẩu, thực hiện các kẻ hoạch dự trữ, tình hình chuyển giao các chỉ tiết sản phẩm giữa các kho, số lượng tần kho thực tễ, số lượng thừa, thiểu chỉ tiết
+ Thứ tự đăng ký và chế biến các thông tin:
+ Đăng ký các thông tin sơ cắp về tình trạng sẵn xuất tại hệ thông máy tính
của phân xưởng
+ Tổng hợp thông tin ở các phân xưởng và chuyển cho quản đốc phân xưởng,
bộ phận điều độ sản xuất và đưa về trung tâm máy tính chung cũa Doanh:
nghiệp
Để tổ chức hiệu quả hệ thông thông kê tác nghiệp cân thiết phải giải quyết bài toản hệ thống mã hoá và mã hoá thông tin (mã hoá các sản phẩm, chỉ tiết cẩu
thành, các nguyên công công nghệ, các vật tư, nguyên vật liệu sản xuất, các bán
thành phẩm, phân xưởng, bộ phận sẵn xuất, máy móc thiết bị công nghệ, các nhóm lao động theo các nghề khác nhau, )
+ Lựa chọn các chỉ tiêu phân ánh quá trình sản xuất:
Trang 21
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
Trong quá trinh đánh giá cần thiết phải đảnh giá đầy đủ quả trình sản xuất Những đặc điểm khách quan vẻ đỏng chảy của quả trình sản xuất, đỏ là các chỉ tiêu
kinh tế Các chỉ tiêu đó có thể thuộc vào các loại định tính và định lượng
Một số ví dụ về các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để kiểm soát quá trình sản Xuất
+ Ở cấp Doanh nghiệp: sản lượng sản xuất tính theo đơn vị sản phẩm va theo giá trị, sản lượng sản xuất theo từng chủng loại sản phẩm trong đanh mục sản xuât
tính theo đơn vị sản phẩm và theo giá trị, số lượng người lao đồng, quỹ lương, giá
thành sản phẩm
+ Ở cấp phân xưởng: sản lượng sản xuất tính theo đơn vị sản phẩm và theo giá trị Sản lượng sản xuất theo từng chủng loại sin phẩm trong danh mục sản xuất tính theo đơn vi sản phẩm và theo giá trí Số lượng người lao đông, quỹ lương, giá thành sản phẩm xuât xưởng, chỉ phí sản xuất
+ Ở cấp tổ đội sản xuất: số lượng công nhân, sản lượng sản phẩm sản xuất, năng suất lao động từng công nhân trong một ca, một ngày, chỉ phi sản xuất
Việc lựa chọn tập hợp các chỉ tiêu này cũng là một nhiệm vụ phức tạp bởi phải
thoả mãn yêu cầu phản ánh đầy đủ quá trình sản xuất nhưng đồng thời phải tôi thiểu
hoá, để thông kê, tính toán và có khả năng tổng hợp theo mỗi cap quản lý, không
được trùng lặp nhau Quy mô kiểm soát cũng cân tương ứng với các nhu cầu của hệ
thông quản lý và phân tích thông tin [1, 5-10]
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dung của giai đoạn kiểm tra, phân tích
~ Nhiệm vụ và nội dung của kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra có thé chia ra các giai đoạn
+ $o sánh giá trị thực của những chỉ tiêu kiểm soát với các giả trị kế hoạch
+ Xác định ÿ nghĩa và mite dé sai lệch
Trong giai đoạn đầu chúng ta cần so sánh các số liệu thực về quả trình sản xuất
đã thu được trong bước thông kê tác nghiệp với các sô liệu vẻ kế hoạch, xác định
Trang 22
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
những sai lệch tuyệt đối, tương đổi, truyền thông tin đến những nhà quản trị tương ung
Trong giai đoạn thứ hai cần xác định mức độ cho phép của các sai lệch mả
không làm phá vỡ các chỉ tiêu kẻ hoạch Khi xác định rằng các sai lệch lả đủ lớn để tiễn hãnh các can thiệp điều chỉnh thi trong từng trưởng hợp cụ thể các nhà quản lý thường sử dụng những kinh nghiệm cá nhân và kinh nghiệm của các chuyên gia và
có thể những cảm nhận của chính mình Trong trường hợp phát sinh một loạt các sai
lệch trên các chỉ tiêu khác nhau thì cân thiết phải đưa ra các dự báo tác nghiệp về
quả trình sản xuất và kết quả thực hiện các chương trình sản xuât, đánh giả phương
án thực hiện kể hoạch sản xuất mà không cỏ sự can thiệp vào quá trình sản xuất
$3 Nhiệm vụ và nội dung của phân tích hoạt động sản xuất
Nhiệm vụ phân tích hoạt động sản xuất có thể chia ra làm ba giai đoạn sau:
+ Giai đoạn một:
Xác định nguyên nhân và những đổi tượng chịu lỗi gây ra những sai lệch giữa
thực tế và kể hoạch, làm rõ các tiềm năng sản xuat:
Những nguyên nhân có thé chia ra thành hai nhóm: bên trong và bên ngoải Bên
ngoài không phụ thuộc vào hoạt động của các đổi tượng quản lý, (ví dụ như: mắt
điện, chậm cung ứng nguyên vật liệu ), còn bên trong: đửng máy móc, thiết bi, thiếu công nhân, vi phạm mức tiêu hao các nguồn lực đã quy định Trong mỗi
trường hợp cụ thể cần tìm rõ nguyên nhân và đôi tượng chịu lỗi, là người chịu trách nhiệm về những tốn thât cho quá trình sản xuất, ví dụ như: máy ngừng thì có thể là
đo thợ không cung ứng đủ nguyên vật liệu tị bộ phận sản xuất
“Trong quá trình phân tích các nguyên nhân có thể sử dụng mô hình mỗi quan hé
nhân - quả Cùng với tiễn trinh phân tích hoạt đông sản xuất thi rat can thiết làm rố các tiềm năng sản xuất đề từ đó xây dựng giải pháp hợp lý hoả sử dụng các nguồn lực sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 23
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
+ Giai đoạn hai:
Xây dựng các quan hệ nhân - quả phát sinh trong qua trình sản xuât, xác định
các yếu tô ảnh hưởng đến chỉ tiêu hoạt động sản xuất và đo lường ảnh hướng của chúng:
Dé tim nguyên nhân đã ảnh hưởng đền các chỉ tiều của hoat động sản xuất và lâm rõ những nhân tô gây ảnh hưởng xâu đền việc đạt các mục tiêu kẻ hoạch của
sản xuất thi rất cần thiết phải xây dựng mô hình mỗi quan hệ nhân - quả phát sinh giữa các tham số trong quá trình sản xuất Mô hình nảy cân phải đưa vào các chỉ
tiêu chỉnh mà đã sử dụng để đánh giá quá trình sản xuất (Mô hình hay sơ đồ nhân quả có thể xây dựng theo sơ đồ xương cá ISHIKAWA - céng cu ctia quan ly chat
lượng đề truy tìm các lỗi và nguyên nhân của lỗi)
Vi dụ cho phân mỗi quan hệ nhân - quả tại phân xưởng gia công cơ khí:
Trang 24
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Liên Kinh tế và Quản lý
Sản xuất sin pham B
Trang 25Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Liên Kinh tế và Quản lý
- Ta cũng có thể tìm nguyên nhân và kết quả của công việc theo sơ đỏ xương cá
ISHIKAWA:
Sơ đồ 1 - 4 Sơ đỗ kiểm soát năng xuất lò nung clanke
trong nhà máy săn xuất xi măng [1, 9]
+ Giai đoạn ba:
Chuẩn bị các thông tin phân tích cân thiết để đưa ra các quyết định điều chỉnh sản xuât
Các nhà quản trị cần phải có đây đủ các thông tin về đổi tượng quản lý và các
công cụ đánh giá hậu quả những quyết định của mình lên các chỉ tiêu của hoạt đông sản xuất, hiệu quả sản xuất Để đưa ra các quyết định vẻ điều chỉnh quá trình sản xuat thi cde nha quan tri cần sử dụng thông tín phản tích vẻ nguyên nhân đã dẫn đến các sai lệch, sự sẵn có các tiềm năng sản xuất để giảm rồi loạn sản xuất Quả trình lựa chọn các quyết định điều chỉnh có thẻ thể hiện theo sơ đồ sau: [1, 14]
Trang 26
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật =—= Liên Kinh tế và Quản lý ee
Sơ đồ 1-5: Nguyên tắc về quá trình ra các quyết
định và phân tích tiến trình sản xuất [1, 14]
Trang 27
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
1.3.3.3 Nhiệm vụ và nội dung cửa giai đoạn điều chỉnh quá trình sản xuất
Quả trình điều chỉnh sản xuất gồm ba bước sau:
~ Chuẩn bị thông tin đễ ra quyết định
~ Ra quyết định và thông qua
~ Thực hiện quyết định và kiểm soát thực hiện
+ Trong bước chuẩn bị thông tin: cân chế biển thông tin (về những sai lệch
trong sản xuất, những hướng ưu tiên sản xuât, tỉnh trạng các nguồn lực ) và trình
bảy theo hình thức văn bản giấy, hoặc video, ghi âm hoặc các tín hiệu khác cho
phép
+ Giai đoạn xây dựng các quyết định và thông qua quyết định: đưa ra các phương án quyết định khác nhau và lựa chọn một trong sô đó Trong quyết định rât cân ghỉ đây đủ các thông tin như: thời hạn quy định cần hoàn thành, lựa chọn những người tham gia, đưa thêm những thông tin bễ sung, thông nhất và ra quyết định, xác
định những nguồn lực cân thiết để thực hiện quyết định
Những điều kiện cần đề thực hiện quyết định điều chỉnh quả trình sản xuât là Đảm bảo về mặt tổ chức: có đủ các nguồn lực cần thiết trong tay những người
chịu trách nhiệm thực hiện để thực hiên quyết định, đầy đủ các tải liêu hướng đẫn
cúa tổ chức cần thiết để ứng xứ trong từng tỉnh huông phát sinh
Đảm bảo về thông tin cần thiết để hải hoà hoạt đông của những người thực hiện + Trong giai đoạn thực hiện các quyết định: thì cần kiểm soát việc thực hiện của các thành viên nhóm thực hiện và trong đó có thể tiếp tục đưa ra các điều chỉnh cần thiết cho những người thực hiện quyết định điều chính sản xuất
Việc điều chỉnh đưa ra các yêu cầu sau đây:
& Lap ké hoach san xudt tác nghiệp rõ ràng
Kiém sodt lién tue và theo dõi tiễn trình thực hiện
+ Thực hiện cần nhanh chóng và nghiêm ngặt theo các quy định của lãnlt đạo
s# Ý thức trách nhiệm của các nhà quân trị sản xuất tác nghiệp
Trong các quyết định điều chỉnh sản xuất có thẻ sử đụng các loại nguồn dự trữ:
vật chất: thời gian; tổ chức Nguồn dự trữ về vật chất liên quan đến bổ sung máy
Trang 28
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
móc thiết bị công nghệ, công cụ, dụng cụ sản xuất, nguyên vật liệu Liên quan đến
thời gian là có thể huy động làm ngoài giờ, bổ sung ca làm việc trong ngày Liên
quan đến tô chức cỏ thể là phân chia lại các nguồn lực giữa các xí nghiệp, các bộ phân sản xuất, Việc sử dụng các nguồn lực dự trữ này như thẻ nào là trách nhiệm
của Trung tâm điều hành sản xuất và các nhà quản trị
- Bộ máy điều độ trong một nhà máy thông thường được tạo bởi từ ba cấp:
+ Cấp nha may: 6 cap nhà máy thì thường được gọi là phòng kẻ hoạch điều độ trung tâm
+ Cấp phân xưởng: thưởng được gọi lä kẻ hoạch điều độ của phân xưởng
+ Cấp bộ phận sản xuất: ở cấp bộ phân sản xuất thì chỉ có một điều độ viên thực hiện nhiệm vụ điều độ
Việc phân cấp điều độ này còn phụ thuộc vào: gwy mô, đặc điểm cña tổ chức san xuất, kết cấu sân xuất Tại những nhà máy lớn thì lãnh đạo Phòng kẻ hoạch-
điều độ trung tâm là điều độ viên trưởng với quyền hành điều phổi công việc của các nhóm điều độ khác nhau để đảm bảo sự phôi hợp nhịp nhàng cho quả trình sản xuất (các nhóm đó liên quan đền tất cả các phân xưởng sản xuât khác nhau trong
nhà máy, từ sản xuất chính đền phụ và phụ trợ)
- Chức năng cửa cửa điều độ viên trưởng sẽ bao gồm:
* Kiém soát tiển trình thực hiện chương trình sản xuất theo các chủng loại sẵn xuất chính, ra những quyết định điều chỉnh để loại bỗ các chậm muộn phát
sinh
* Đưa ra các cảnh báo cần thiết về những rỗi loạn sẽ xây ra trong tiễn trình
sân xuất khi có những dấu hiệu không bình thường trong hoạt động của hệ thông máy móc thiết bị công nghệ, quy trình chẻ tạo sân phẩm, chậm cung ứng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sân xuất, vi phạm các định mức tiêu lao vật tre
trong các phân xưởng
* Thực hiện tính toán và phân tích lãng phí thời gian máy móc thiết bị trong các ca làm việc
Trang 29
Liên Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sĩ
- Trách nhiệm của bộ phận điều độ cấp phân xưởng ví dụ như với phân
xưởng lắp ráp cơ khí, việc đảm bảo cung ứng đầy đủ cho các bộ phân sản xuât trong các phân xưởng bản thành phẩm, chỉ tiết lắp ráp theo nhu cầu của sản xuất trong
phân xưởng đã đẻ ra (đúng về chủng loại và kịp thời theo thời gian)
Bộ máy điều độ sản xuât của các phân xưởng sản xuât, kiểm soát và điều chỉnh
việc sản xuất sản phẩm theo từng chủng loại của từng phân xướng đó và thực hiện
các chức năng sau:
* Tập hợp các thông tin từ các bộ phận sản xuất theo tiễn trình sản xuất
* Nhận các thông bảo từ các bộ phận sản xuất trong phân xưởng về những
bắt ỗn phát sinh, những chậm muộn và những nhân tỗ làm ảnh lưỡng đến việc
hoàn thành các kế hoạch theo thời gian đã đề ra
* Lãnh đạo phân xưỡng theo những nhiệm vụ sản xuất hàng ngày và lịch
trình sẵn xuất tác nghiệp
* Giao những hướng dẫn, các chỉ đạo cho các bộ phận của phân xưởng đễ
loại bö những phát sinh gây ra chậm muộn, kiểm soát việc thực hiện các chỉ đạo tác nghiệp đỏ
* Kiểm soát công việc của các bộ phận chuẩn bị sân xuất cho phân xrỡng
* Thông tin cho lãnh đạo phân xưởng về những trường hợp không bình
thường đòi hôi phải can thiệp Tiến hành các cuộc họp điều độ theo các vẫn đề
cần thực hiện cũa các nhóm theo nhiệm vụ được giao trong hiện tại
* Kiểm soát việc đưa các thiết bị, máy móc vào ra theo lịch trình sửa chữa
Hiệu quả hoạt động của bộ máy điều độ phụ thuộc rất nhiều vào tỗ chức các
mối quan hệ trong nhà máy (với bộ phận cung ứng vật tư, cơ điện, công nghệ -
kỹ thuật) để tạo ra sự phối kết hợp nhập nhàng trong thực hiện các quyết định điều chỉnh sản xuất Mỗi quan hệ giữa bộ máy điều độ với bộ máy quản trị sẵn
xuất tác nghiệp chiếm vị trí đặc biệt quan trọng bởi cả hai đều nằm trong sự
thông nhất cũa Phòng kế hoạch — điều độ trung tâm để đảm bảo sự phối hop ra quyết định về điều chỉnh quá trình sân xuất [1, 15-18]
Trang 30thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuất và các phương
hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sẵn xuất
1.4.1 Các nhân tô ảnh hưởng đến kiêm soát hệ thông sản xuất
Cỏ rất nhiều các nhân tô ảnh hưởng tới chất lượng của kiểm soát hệ thông sản
xuất nhưng nhìn chung có các nhân tô ảnh hưởng chỉnh sau:
- Thiết kế bộ máy kiêm soát hệ thông sân xuất:
+ Bộ máy kiểm soát hệ thông sản xuât có phù hợp với quy mồ, tỉnh hinh thực tễ
của đơn vị sản xuất hay không, ví dụ: thông thưởng ở các nhà máy quy mô trung
bình và lớn thì bộ máy kiểm soát thường được phân làm 3 cap (Cap nha may, cap phân xưởng, cấp tổ đội sản xuất) mới đáp ứng được yêu cầu kiểm soát, còn với quy
mô nhỏ doanh nghiệp có thể kiểm soát qua 2 cấp mà vẫn đảm bảo tính kịp thời và
chỉnh xác trong điều hành sản xuât
+ Những người tham gia vào kiểm soát hệ thông sản xuât có được quy định
trách nhiệm, quyền hạn và chế độ ưu đãi một cách rõ ràng không? có đủ năng lực để
đâm nhiệm công việc không?
- Thiết kế các qt) định trong quân lý hoạt động kiểm soát: những văn bản quy
định, mẫu báo cáo liên quan đền hoạt đông kiểm soát
- Trang thiết bị kiểm soát các trang thiệt bi trong quá trình kiểm soát sản xuât
sẽ giúp kịp thời phát hiện các sai lệch, trục trặc trong hoạt đông sản xuất, nâng cao
đô chính xác của các thông tin kiểm soát Vỉ dụ như: nêu có bộ đảm, và camera theo dõi hoạt đông sản xuất, người điều động sản xuất trưởng trên văn phòng cỏ thể phát
hiện vả điều khiển trực tiếp với điều động viên ở phân xưởng, và ngược lại, phân xưởng có thẻ xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ cập trên, hoặc nêu được trang bị máy tính, phân mềm nổi mạng từ phân xưởng lên văn phòng công ty thì việc xử lý dữ
liệu sẽ chính xác và nhanh chóng hơn
- Các văn bản quy định có liên quan đến hoạt động sản xuất: như khen thưởng, kỷ luật: điều này rất quan trong vì khi xây ra sự cô cỏ liên quan đền trách
nhiệm cho đôi tượng rõ rằng mà không được xử lý thích đáng sẽ gây phản ứng coi
Trang 31
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
nhẹ cho các trường hợp khác, dẫn đến mắt kỷ luật, hoặc khen thưởng không đúng
mức sẽ không kích thích được tính tự giác, sang tao dong góp của con người tham
gia vào quả trình sân xuất sẽ tạo ra sự chây ÿ, châm phát triển của cả hệ thông sản
Xuất,
- Mỗi quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận kiêm soát với các bộ phận khác,
trong một doanh nghiệp mọi hoạt động của các bộ phân khác nhau đều có liên quan chặt chẽ với nhau, đỏi hỏi phải có sự hỗ trợ, phối hợp nhịp nhàng thì hệ thông của
ca doanh nghiệp mới hoạt động tốt được Vi dụ: nhà máy thực hiện châm tiền độ
một đơn hàng xuất khâu do khách quan máy hỏng đỏi hỏi sự phối hợp của bộ phản xuất nhạp khẩu đề thương thuyết vẻ thời gian chẳng han
- Chất lượng kế hoạch sân xuất tác nghiệp, và các định mức (tiều hao nguyên
vật liêu, máy móc ) Nều không có những chỉ tiêu kể hoạch, định mức cụ thê và chỉ tiết thì sẽ không kiểm soát được một cách toàn điện hoặc, ngoài ra các kế hoạch,
bảng định mức không đúng với thực tế làm thông tin trong sản xuât bị xáo trộn
không có thước đo và kiểm soát sẽ sai lệch
- Triễn khai thực hiện hoạt động kiểm soát: có một bộ máy kiểm soát phù hợp với đầy đủ các phương tiện hỗ trợ nhưng muốn nó hoạt động hiệu quả đòi hỏi các
thành viên tham gia phải thực hiện đủng quy trình công việc, làm việc nghiêm túc,
có trách nhiệm, phải biết xử lý tình huông một cách khoa học nhanh nhạy đòi hỏi người làm công tác kiểm soát có kinh nghiệm vả trinh độ chuyên môn
Su phan anh trung thực khi phát hiện các trường hợp gây ra lỗi, không được bao
che, trôn tránh trách nhiệm cũng là yêu cầu cân thiết trong xây dựng những chuẩn
mực nghề nghiệp cho bộ máy kiểm soát Vi dụ: những kiểm soát viên cấp phân xưởng và tổ đôi thường có môi quan hệ gắn bó vẻ mặt tình cảm đo cùng nhau làm
việc trong củng một địa điểm nên họ ngại va chạm, lam mat long người khác dẫn
đến bỏ qua hoặc bao che cho những hành vi sai phạm Hoặc khi máy móc bị đửng, sản phẩm bị lỗi đo công nhân mắt tập trung làm việc thưởng đổi cho tỉnh trạng máy móc không tốt vả trưởng bộ phân lai bao che cho ho [1, 19-23]
Trang 32
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
1.4.2 Các phương thức hoàn thiện kiễm soát hệ thông sản xuất
Muốn cỏ một hệ thông kiểm soát sản xuất hoạt đông thực sự có hiệu quả đòi hỏi
phải làm tốt các yêu tô sau:
- Hoan thiện bộ máy kiểm soát bao gồm: Hoàn thiện phần cập trong bộ máy
kiểm soát, hoản thiện các văn bản quy định phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể
cho timg cap, timg vi trí trong bộ máy
- Trang bị hoàn chỉnh trang thiết bị kiém sodt va hé tro kiém sodt nhuw He
thống thông tin giữa các phân xưởng và văn phòng nhà máy, (điện thoại, bộ đảm) Trang bị máy tính cho từng phân xưởng vả nỗi mạng nội bộ nhà máy nhằm cập nhật
thông tin hàng ngày Nếu quy mô nha may lớn có thể trang bi phần mềm kiểm soát sản xuât, camera theo đối công nhân làm việc, thiết bị cần đong điện tử ở phân xưởng, máy châm công (scaner)
- Hoàn chỉnh các văn bản quy chế, quy định của nhà máy một cách khoa học
(có chế tài xử phạt rõ ràng với những vỉ phạm và mức thưởng tương xứng với những thành tích nồi bật)
~ Đào tạo chuẩn cho đội ngũ tham gia công tác kiểm soát tại các phân xưởng:
hiểu rõ về hệ thông sản xuất, tầm quan trọng của công tác kiểm soát sản xuât đề
nâng cao ỷ thức trách nhiệm, thực hiện các bảo cáo, nhật kỷ lảm việc một cách
trung thực và khoa học
~ Hoàn thiện công tác hoạch định kế hoạch tác nghiệp sẵn xuất, các hệ thông
định mức
- Tăng cường các hoạt động phối kết hợp giữa các bộ phận khác nhau trong
doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả kiểm soát các hoạt động sản xuất [1, 23-25]
Trang 33
Luận văn thạc sỸ kỹ thuật iện Kinh tế và Quan ly
Kết luận cuối chương 1
Chương 1 đã hệ thông hóa các vân đề lý luận liên quan đền đẻ tải như:
* Khải niêm về hệ thông sản xuất
* Khải niêm và tầm quan trọng của kiểm soát hệ thông sản xuất
* Các nhân tô ảnh hưởng đền kết quả và hiệu quả của hệ thông sản xuât: thiết kế
bộ máy kiểm soát sản xuất, các văn bản, chính sách có liên quan đến quản lý hoạt
đông kiểm soát hệ thông sản xuất, các trang thiết bị kiểm soát, công tác lập kế
hoạch trong hoạt động sản xuất và các công tác xây dựng định mức trong hoạt động sản xuất, trình độ và ý thức trách nhiệm, kỷ luật của đôi ngũ nhân viên tham gia
thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát hệ thông sản xuất, mỗi quan hệ tương tác giữa các
bộ phân khác nhau trong nhà máy nhằm hỗ trợ cho hoạt đông kiểm soát tiến hành
nhịp nhàng
+ Các phương hưởng hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuât
Đây là những nền tảng lý thuyết quan trọng đề sử dụng trong quá trình nghiên cứu, phân tích các hoạt động kiểm soát trong hệ thông sản xuât của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước Một thành viên Cơ khí Hà Nội ở chương 2
Trang 34
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
CHƯƠNG 2 PHÂN TICH THUC TRANG KIEM SOAT HE THONG SAN XUAT TAI CONG TY TNHH NN MTV CO KHi HA NOI
2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà
nước Một thành viên Cơ khí Hà Nội
¢ Téng quan vé Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Hà nội:
Công ty TNHH NN MTV Cơ khi Hà nội là một trong sáu công ty trực thuộc Tổng Công ty Máy và thiết bi Công nghiệp (MIE) - Bộ Công Thương Công ty
'TNHH NN MTV Cơ khí Hà nội là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân,
được sử đụng con dấu riêng và được mở tải khoản tại ngân hàng để hoạt động theo pháp luật Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH NN MTI Cơ khi Hà
Nội
Ngày 26/11/1955, nhà nước đã quyết định cho phép xây dưng mét nha máy cơ
khí có quí mô lớn và công nghệ hiện đại nhật ở Việt Nam Công trình này đo Liên
Xô (cñ) tài trợ, thiết kể và xây đựng nhằm chế tạo các loại mảy công cụ phục vụ cho sản xuât trên toàn quốc Nhà máy nằm trên trục đường Nguyễn Trãi, cạnh đường
Láng, với tổng điện tích là 127.976 m2, số lượng cán bộ công nhân viên trên 800
người
+* Các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty gồm:
* Từ năm 1958 — 1975: Ngày 12/4/1958, qua hơn 2 năm xây dựng, nhả máy đã được khánh thành và bản giao cho Bộ Công nghiệp (nay là Bô Công thương) với tên gọi ban đầu là “Nhà máy cơ khí Hà Nôi” Sau khi nhà máy được bàn giao, quá trình bàn giao công nghệ đã hoàn thành, các chuyên gia Liên Xô (cũ) rút và nước Cán bộ công nhân viên hết sức bỡ ngõ vì đứng trước nhà máy có qui mô lớn và công nghệ hiện đại, đa số cán bộ quản lý là công nhân chuyên nghành, chưa qua đảo
tạo thực tiễn, trình đô hiểu biết về công nghệ còn lạc hậu Từ đó việc tố chức sản xuất ban đầu gặp rât nhiều khỏ khăn, phức tạp Nhưng với tỉnh thân quyết tâm vừa
Trang 35
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
học, vừa làm, hãng say sản xuất, nhà máy đã thực hiện được kế hoạch và nhiệm vụ
đề ra, đồng thởi vinh dự được đón Bác Hồ vẻ thăm
* Giai đoạn 1976-1985: Thời ki khôi phục nên kinh tế nghẻo nàn, kiệt qué sau
chién tranh Vi vay nhiém vu nha may 1a mé rong qui mé san xuat, đẩy mạnh phong
trảo thi đua sản xuất, phát huy sảng kiến, cải tiền kĩ thuật, nâng cao năng suất lao
động Kết quả sản lượng nhà mảy tăng cao rõ rêt, bên cạnh đỏ nhà máy còn nghiên cửu và chế tạo thành công các loại máy như máy khoan cần K550, máy tiện T6
M20, máy mài M130
* Giai đoạn 1986-1994: Là thời kỉ đổi mới từ nền sản xuất kể hoạch hóa quan liêu
bao cấp sang nên sản xuất kinh tế thị trưởng có sự quản lý của nhả nước Vì vậy nhà
máy đã cơ câu lại bô mảy quản lý và lao đông, đào tạo và đảo tao lại nhằm nâng cao
trình độ quản lý, tay nghệ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Đông thời chỉnh sửa,
hoàn thiện các cơ chẻ quản lý mới cho phủ hợp để thúc day phát triển sân xuất và kinh doanh Kết quả sản xuất tăng trưởng hằng năm là 24.45%, nhà máy đã được
nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2
Theo Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số: 270-QĐ/TCNCDT, ngày 25/5/1993, Bộ Công nghiệp nặng đã quyết định đổi tên “Nhà máy cơ khí Hà Nội” thành “Nhà máy chế tao công cụ số 1”
= Nam 1995-2003: Theo Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhả nước số 1152/QĐ/TCNCSĐT ngày 30/10/1995, Bộ Công nghiệp năng đã quyết định đồi tên
“Nha may ché tao cong cu so 1” thanh “Công ty Cơ khi Ha Ndi” Day là thời ki công ty tich cực tìm kiêm thị trường, đổi mới chính sách Marketing và tìm đối tác
để liên doanh, liên kết Năm 1998, công ty đã vay nhà nước 159 tỷ đồng để đầu tư
chiều sâu, đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bi san xuất, nhằm mục đích nâng cao
chất lượng sản phẩm, tăng cường sức mạnh cạnh tranh và mở rông thị trường
Tir nim 2004 đến nay: ngày 13/9/2004 theo quyết định số: 89/2004 QĐ-BCN của
Bộ trưởng Bô Công nghiệp về viêc chuyển đổi Công ty cơ khí Hà Nội thành “Công
ty Trách nhiêm Hữu hạn Nhà nước Một Thành Viên Cơ Khí Hà Nội” Với năng lực công nghệ và kinh nghiệm của minh, công ty đã phát triển nhanh chỏng vả tăng
Trang 36
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
trưởng ồn định, đáp ứng được như cầu khắt khe của cơ chế thị trường, Công ty đã
ký hợp đồng và xây dựng thành công nhà máy xi măng Lưu Xá với công suất
12.000 tắn/năm Cung cập cho thị trường nhiều loại sản phẩm cỏ hàm lượng chat xám cao, với mức độ chính xác và độ bên cao, nhiều thiết bi, may móc có chất
lượng và giá thảnh tôt hơn hàng ngoại nhập Vĩ vậy sản phẩm của công ty đã được
khách hàng chấp nhận, sử dụng thường xuyên: đã chế tạo và lắp đặt cho 30/44 nhà
máy đường ở nước ta, cung cấp cho các ngành công nghiệp nhiều thiết bị, máy móc
lớn đạt tiêu chuẩn như thiết bị cửa van sửa chữa sự cô của nhà máy thủy điện Sơn
La Ngoài ra công ty còn mở rộng thị trường ra nước ngoài như xuất khẩu sang
Nhật Bản, Hàn Quốc và Công hỏa Séc
Tổng doanh thu các năm 2009 là 320 tỷ năm 2010 14 400 ty, nam 2011 là 450 (trong đó doanh thu sản xuât công nghiệp 170 tỷ đồng, doanh thu kinh doanh
thương mại 230 tỷ đồng) Trong doanh thu sản xuât công nghiệp thì nguồn thu từ sản phẩm truyền thông (bao gồm: các loại máy tiên, máy khoan, máy bảo, máy phay
và phụ tùng thay thẻ) chiếm khoảng 10% còn lại 90% từ các đơn đặt hàng gồm:
thiết bị cơ khí thủy công nhà máy thủy điện, thiết bị nhả máy luyện gang thép và
cán kéo, thiết bị các nhà máy xi măng, thiết bị máy cưa vòng xuất khẩu sang Công
Hòa Sẻc và các thiết bị cơ khí đơn lẻ khác
Mặt hàng truyền thông của công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước Một thành viên Cơ khi Hà Nội, cụ thể như sau:
Trang 37thuật iện Kinh tế và Quan ly
11 Máy tiên TI§CNC 380.000.000
12 | Phutừng máy công cụ các loại
[Nguén tai liệu: Phòng Bản hàng và Kinh doanh XNK công p] Các sản phẩm khác, hiên đang chiểm phần lớn về doanh thu và sản lượng sản xuất của công ty, bao gồm:
Máy cưa vòng các loại: máy cưa loại ARG400; ARG250 và ARG200 Thiết bị
cơ khi thủy công nhả máy thủy điện, thiết bị dây truyền cân kéo thép và thiết bị máy
nghiên nhà máy xi mãng, thiết bị trong ngành luyện gang, thép
* Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
~ Công nghiệp sản xuất máy cất gọt kim loại Thiết kế, chẻ tạo và lắp đặt các mảy
lẻ, dây chuyên đồng bộ và kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
~ Chế tạo các thiết bị nâng hạ, các sản phẩm đúc, rẻn, thép cán
~ Xuất nhập khâu kinh doanh thiết bi
~ Chế tạo thiệt bị áp lực
~ Chế tạo thiết bị trong ngành thủy điện, xi măng, mía đường, cán thép
~ Đảo tạo công nhân kỹ thuật các nghề tiên, phay, bào, rèn, đúc, nhiệt luyện, công
nhân vận hành các máy công nghệ cao
2.1.2 Tổ chức nhân sự của công ty TNHH NN MTV Co Khi Hà Nội
Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Hà nỗi có quy mô lớn Tổng số cán bộ công
nhân viên năm 2011 xap xi 520 người được chúa thành các xí nghiệp, phòng ban
Khác nhau theo hướng chuyên môn hỏa
Ban giám độc điều hành Công ty bao gồm: Chú tịch kiêm Tổng giám đốc, hai phỏ Tổng giảm đốc công ty
= Chủ tịch kiêm Tông Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất trong công ty,
đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật vẻ mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh
Trang 38
thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
+ Quyết định xây dựng và xem xét theo định kỉ các hoạt động của hệ thông đảm bảo
chất lượng ISO 9001 : 2000
+ Phê duyệt phương án tổ chức sản xuât, tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, đảo tạo
và đào tại lại, tuyên dụng cán bộ
+ Chỉ đạo và điều hành các công việc cụ thẻ, tổ chức nhân sự, dự án đầu tư, kế toán
thông kê tải chính
~ Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lượng và tiến độ sản phẩm đúc: Trực tiếp phụ trách các phòng ban và xí nghiệp đúc, chúu trách nhiệm trước Chủ tịch kiêm
Tổng giám đốc về kết quả hoạt đồng kinh doanh, tiền đô sản xuất va chất lượng của
sản xỉ nghiệp đúc, kế hoạch giao hàng sản phẩm đúc
- Phó Tổng giám đốc phụ trách công tác hành chính và đào tạo: Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc vẻ kết quả hoạt đông của các phòng ban kiêm hiệu trưởng trường Trung học Công nghệ chế tạo máy Có trách nhiệm kiểm
tra thường xuyên và đôn đốc việc thực hiện kể hoạch về nhân sự, công tác đảo tạo, đời sông, an ninh, sức khỏe CBCNV của công ty và thực hiện sự ủy quyền của Chủ
tịch kiêm Tổng giám đỏc khi cần thiết
~ Văn phòng Tổng giám đốc Công ty: Có chức năng chuẩn bị, làm thư kỉ các hội
nghị do Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc triệu tập và tổ chức Điều hành các công việc
của văn phòng Nhiệm vụ chủ yêu là tập hợp thông tin các văn bản pháp lý hành chỉnh trong và ngoài Công ty, truyền đạt ý kiến của Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc
xuông các đơn vị và cá nhân, tổ chức quản lý, lưu trữ, chuyển các loại thông tin và
Trang 39
SƠ ĐỎ CƠ CÁU TỎ CHỨC CỦA CễNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIấN CƠ KHÍ HÀ NỘI
Pha tang gi, m @ốc phụ
Pha tang gi, m đốc trỏch chất lượng và tiến
Trang 40thuật iện Kinh tế và Quan ly
Luận văn thạc sĩ
2.2 Phân tích thực trạng về kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty
'TNHH NN Một thành viên Cơ khí Hà Nội
3.2.1 Giới thiệu bộ máy kiềm soát hệ thống sản xuất của Công ty TNHH NN
MTV Cơ khi Hà Nội
Qua nghiên cửu vẻ công tác kiểm soát hệ thông sản xuất trong công ty TNHH
NN MTV Cơ khí Hà nội cho thây, mặc dù công ty không có một bộ máy kiểm soát
hệ thông sản xuất độc lập nhưng nó vẫn tồn tại khách quan trong hoạt động sản xuất
mmả cản bộ lãnh đạo công ty và những người quản lý sản xuất đang phải kiêm nhiệm
« _ Sơ đỏ hệ thông sản xuât của công tyTNHH NN MTV Cơ khí Hà nôi
Phòng Cungứng | DựtrùvL ahi te Trung tim QL! —
Nguyên vật liệu Kế hoạch|thực hiện Lênh|sản xuất
Ỳ Kho thành phẩm