Goctr cho rằng: Sự hoạch định quản trị tìm cách thiết lập những chương trình thông nhất, kết hợp và rõ ràng và còn sự kiếm soát bắt buộc các công việc phãi theo ~ Xác định rõ những tục
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoạn luận văn thạc sĩ Quận trị kinh đoanh “Phân tích đề xuât một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất tại Công ty TNHH Lam Sơn
” là công tỉnh nghiền cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nghiên cửu trong luận văn là trung thực và chưa dược công bề trong bắt kỹ công tính nào khác từ trước đến nay
Hà nội, ngày 25 tháng 09 năm 2017
Tác giá luận văn
Luu Van Long
Trang 2LỜI CẢM ƠX
Ý trưởng về để tài “ phân tích để xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất tại công, ty TNHH Lam Sơn “ hình thành khứ tôi bắt đầu tham gia
chương trình đảo tạo thạc sỹ quin tri kinh doanh cũa trường Đại học Bách khoa Hà
Nội Xuất phát từ yêu câu thực tế tại công ty TNIITT Lam Sơn, Tôi thấy rằng việc tứng dụng các kiến thức về quản trị sẵn xuất vào hoạt động của nhà máy lả việc cản thiết, nhất là trong giai đoạn công ty mới hình thành và phát triển Tôi bất đầu nghiên cứu đề tải này từ khi tôi mới chí có những khải niệm cơ bản về quản lý sản
xuất học tại trường Trong quá trình thực hiện đề tải, Tôi nhận được sự giúp đố nhiệt
tỉnh cũa các ban trong lớp, đồng nghiệp vả các thây cỗ trong Viện Kinh tế và Quản
lý “Trưởng Đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin trên trọng đành những dóng góp nhỏ của ruình trong cuốn luận vấn nay cho céng ty TNHH Lam Son
Hà nội, ngày 25 thàng 09 năm 2017
'Tác giả luận văn
Lưu Văn Long
Trang 3Chương 1: CƠ 3G LY LUAN Vi SAN XUAT VA KIBM SOAT HE THONG
1.1 khái niệm về hệ thẳng sân xuất
1.1.1.Khái niệm sản xuất
của sản xuất hiện đại
quận trị sẵn xuất v:
1.1.4 Mục tiêu của quản trị sản xuất
1.3 Bản chất và tâm quan trọng của kiểm
1.3.1 Hản chất kiểm soát, -
1.22 Mục dịch cơ bản của kiểm soái
1.2.3 Tâm quan trọng của hoạt động kiếm soát
1.3 Hản chất kiểm soát hệ thông sản xuất
1.3.1 Bãn chải kiểm soát hệ thông sân xu
1.3.2 Các chức năng của kiểm soát hệ thống sẵn xuất
1.3.3 Nhiệm vụ và nội đung của kiếm soát hệ thông sẵn xuất 15 1.4 Các nhân tổ ánh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuất vả các phương
hướng hoán thiện ki ú
1.4.1 Các nhân tô ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thông sẵn xuật 25
1.4.2 Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thông, sản xuất
Kết luận cuối chương 1
Chương 2: PIÂN TÍCH THỰC "TRẠNG KIỂM SOÁT HỆ THÔNG SẴN XUẤT
2.1 Quá trình hình thánh và phát triển công ty TNHH lam Son ee) 2.1.1 Gidi lindu vé cdg ty TNHH Tam Sem - 29 3.1.2 Cơ cầu tổ chức nhân sự 33
2 Phan tích thực trạng về kiểm soát hệ thông sân xuất công ty TNHH Lam Sơn
2.3.1 Bệ máy thực hiện chức năng thông kê tác nghiệp Al 2.3.2 Quy định nộp bảo cáo, lưu bao cáo, thời gian và noi nhận 53 -3 Các phương tiện hỗ trợ hoạt dông thống kê lác nghiệp sân xuấi 54
2.4 Phân tích thực trạng, công tác kiểm tra - phân tích thông tin trong kiếm soát hệ thống sản xuất công ty 'TNHH Lam Sơn sevens 56
Trang 42.5 Phân tích thực trang công tác điều chỉnh các hoạt ding sf sản xuất của công, ty
3.1.2 Những cơ hội phát triển của công ty 77 3.1.3 Những thách thức với công ty 77 3.1.4 Định hướng của công ty 78 3.2 Một số giái pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất cho công y 78
3.3.1 Giải pháp 1: Giải pháp hoàn thiện cơ chế lỗ chức bộ máy kiểm soát sx tại
công ty LNHH Lam Sơn s se 55c
3.2.2 Giải pháp 2: hoàn thiện hệ thẳng định mức, báo cáo sân xuất tại công ty
3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thông thông tin kidm soái lại công tyTNHH
3.2.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện chính sách khen thưởng ký luật của công ty
Kết luận chương 3 Lạ Hang ren sua TÔ
ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .ˆ
Trang 5DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT
Phéng tổ chức hành chính
Phân xưởng cơ khí 1
Thân xưởng cơ khí 2
Tiêu chuẩn công đoạn Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6wl
KỆ hoạch giao hàng thang 06 nam 2017 - - eee AB
9:Bảng báo ca P.KT&KHSX
10: Hàng tổng hợp cân đổi lao đồng
11: Hảo cáo lao đông tháng,
12: Táo cáo chất lượng
13: Biển mẫu QT/BM10-02
Báo cáo hàng hỏng tháng 05 năm 20
ác phương tiện hồ trợ hoạt đông thông kê táo nghiệp sản xu ống hợp bộ máy kiểm tra phân tích thông tín trong kiểm soát hệ thông sản
20- Bảng lông hợp thông tin thay đổi kế hoạch sẵn xuất
21: Thông báo thay dối đơn nhàng lần 2 2 thăng © 07 năm 2017
1: Cơ cầu thân sự của bộ phận kiểm soát hệ thông - 70 Bảng đánh giá kỹ năng @kill map)
3: Biểu mẫu báo cáo kế hoạch sản xuất
4: Mẫu báo cáo châm phôi
5: Bằng cân đổi lao đông
6: Bảng tuần tra chất lượng,
7: Bảng thông kê thiết bị cần đầu tư
8; Bảng đánh giá chỉ tiêu KP! đơn vị
9: Bảng chủ đề thí đua các tháng,
Trang 7
TIệ thông sản xuâƯ tác nghiệp,
Sơ đồ nguyên nhân, kết quả xương cá ISHIKAWA
Nguyên tắc về quá trình ra quyết định và phân tích
áo cáo kế hoạch thực hiện kế hoạch sản xuất tháng Ø
áo cáo chất lượng tháng J7 năm 2017
Tidus dé phan lich sai hong su phatn 23M-P731 1-00 Biển đỏ phân tích nguyên nhãn chậm kế hoạch
Trang 8
PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài -
Ngảy nay, xu thể toàn câu hóa đang bao tràm cả thể giới Khi toàn cầu hóa
về nến kinh lẻ đang trở thành một xu hướng khách quan thì yêu cầu hội nhập nên kinh tế quốc tế cảng trổ nên cập bách Toàn câu hóa đòi hỏi mỗi nước phải liên kết
với các quắc gia khác để củng phát triển Và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu
thê chỉng của thế giới Quá trình toàn cảu hóa niên kinh lễ và hội nhập kính tế thê
giới, di hồi mỗi quốc gia, mỗi dân tộc phải có sự cạnh Iranh
Việt Nam của chứng 1a cũng vậy Là một nước đang phái triển, v
tham gia
vào quá trình hội nhập và toàn câu hỏa thế giới dã và đang dặt ra cho chúng ta nhiều
cơ hội, cũng như nhiều thách thức Các đoanh nghiệp phải tự hoàn thiên mình dé phù hợp với sự cạnh tranh khốc liệt trong xu thế toàn cầu hóa Việc giảm chỉ
phínâng cao chất lượng chưa bao giờ trở lê
Công ty TNHH Lam Sơn là một công ty săn xuất linh kiện phụ từng xe may
Trong bối cảnh toàn câu hỏa hiện nay công ty dang phải chịu áp lực rất nhiều từ các đổi thủ cạnh tranh trong, nước cũng như nước ngoái võ cùng khốc Liét Do đó đề tải
“Phan tich để xuất một số giải pháp hoàn thiện liễm sodt hệ thẳng sản xuẤt tại Công ty TNHH Lam Sơn “ 3€ góp phần giấp công ty hoàn thiện hệ thông trên quan: điềm khoa học hơn, phù hợp với thời đại hơn và hơn nữa nó giúp công ty tiết kiệm được chỉ phí đưa ra những sẵn phẩm có giá thành thấp hơn chất lượng nâng cao hơn
so với các đối thủ cạnh tranh
1 Mục đích nghiên cứu để lài ——
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thục trạng trong công tác kiếm soát hệ thống sản xuật của Công ty TNHH Lam Sơn hiện tại, trên cơ
sở đó để xuất những biện pháp hoàn thiện hệ thông kiểm soát sản xuât của công ty
nhằm tạo cho công ty phát triển vững chắc trong tương lai
3 Bồi tượng và phạm vi nghiên cứu „ - -
- Đối tượng nghiên cửu: Hoạt động của hệ thống kiểm soát sắn xuất công ty TNHHLam Sơn
- Phạm vi nghiên cửu: Các hoạt động liên quan tới kiểm soát hệ thống sin xuất của Công ty TNIIII Lam Sơn từ năm 2011 đến 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cửu, hiện văn sử dụng các phương pháp nghiên cửu
Phương pháp phân tích thống kê, Phương phép phân tích hệ thông; Phương pháp
phân tích so sánh; phương, pháp phỏng vấn
Trang 95, Nội dung của để tài:
Luận văn được chia thành 3 chương như sau
al
Chương T: Cơ sở lý luận về sân xual và kiếm soài hệ thông sẵn xuất
Chương II: Phân tích thực trạng kiểm soát hệ thống sân xuất tại Công ty TNHH Tam Son
Chuong TT: Mét sé dé xual hoan thién kiếm soát hệ thống sẵn xuất cho Công ty TNH Lam Son
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SAN XUẤT
VẢ KIÊM SOÁT TIE TIONG SAN XUAT
1.1 KHÁI NIỆM VE DE THONG SAN XUAT
1.11 KHẢI NIỆM SAN XUAT
Theo quan niệm phố biến trên thế giới thì sân xuất được h
~ Máy móc, thiết bị -Tăng thêm giá trị - Dịch vụ
Tĩnh 1 1: Quá trình sân xuất
(Trương Chí Tuyên, Nguyễn Văn Duyyệt,2007)
Nhu vay, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hoá các yêu tó đầu vào, biến chúng thánh các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra.( xem Hình 1.1)
Theo nghĩa rông, sản x at bao hàm bất kỹ hoại động nào nhằm thoả mãn ru cầu của cơn người Phân loại các hoạt động sản xuất theo ba bậc: sản xuất bậc 1; sẵn xuất bậc 2 và sản xual bac 3
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sư chế): là hình thức sân xuất dựa vào khai thác tài trguyên thiên nhiên hoặc là thững Hoạt dông sử dụng các nguồn tải nguyễn có sẵn, còn ở đựng tự nhiên như khai thác quặng mnổ, khái thác lâm vẫn, đánh bat hai san, trồng trọt
- Sản xuất bậc 2 (công nghiện chế biến): là hình thức sẵn xuat, ol
biển các loại nguyên liệu thô hay tải nguyên thiên nhiên biến thành bảng hoá như gỗ
Trang 11chế biển thành bàn ghế, quặng mỏ chế biến thành sắt thép, Sản xuất bậc 2 bao gồm
cả việc chế tạo các bộ phận cầu thánh dùng để lắp ráp thành săn phẩm tiêu đúng vả sản phẩm công, nghiệp
- Sản xuất hậc 3: (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thông các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu câu da dạng của con người Trong nên sản xuất bậc 3, dịch vụ được san xuất ra nhiều hơn các hàng hoá hữu hình Các nhà sắn xuất công nghiệp được cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm v¡ rộng, lớn Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm của các công ty sản xuất đến các nhà bán lẻ Các nhà buôn bán vá nhà bán lẻ cung cấp dịch vụ đến người tiêu ding cuối cùng Ngoài ra cản nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ bàng hoá, bưu điện, viễn thông, ngân hang, tài chỉnh, báo hiểm, y tế, giáo duc, nha hang, khach san
1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CUA SAN XUẤT HIỆN ĐẠI
Quản trị sản xuất ngày nay ngảy cảng dược các nhá quản trị cấp cao quan
tâm, coi đó như là một vũ khí cạnh tranh sắc bén Sự thành cöng chiến lược của
doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dụng, phát triển các nguồn lực từ chức năng sáu xuất Sản xuất hiện dại cỏ những dặc diém sau:
- 'Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý khoa học, cỏ đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân được đảo tạo tốt và thiết bị hiện đại
- Thứ hai, quan tâm ngày cảng nhiều đến thương hiệu và chất lượng săn
phẩm Đây là một tất yếu khách quan khi mả tiên bộ kỹ thuật ngày cảng phát triển với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngảy cảng nâng cao
- Thủ ba, càng nhận thức rõ cen người Ìả tải sản quý nhất của công ty Yêu
cầu ngày cảng cao của quá trình sản xuất, củng với sự phát triển của máy móc thiết
bị, vai trò năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành
công che trong các hệ thống sản xuất
- Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến van để kiếm soát chỉ phí Việc kiếm soát chỉ phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng,
trong nổi giai đoạn quân lý
- Thứ nắm, sản xuât hiện đại đựa trên nên tảng tập trưng và chuyên môn hoá cao Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm các công ly thây rằng
Trang 12phí sản xuất Nhưng khi nhu cầu ngảy cảng da dang, biến dỗi cảng nhanh thì các đơn vị vừa vả nhỏ, độc lập mễm dẻo có vị trí thích dang,
- Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoả trong sẵn xuất từ chế thay thể cho lao đông nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình
- Thử tám, mỏ phỏng các mỏ hình toán học được sử dụng rộng rấi đề hỗ trợ
cho việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh (Prong Chi Tuyén, Ngujễn Văn
Duyệt,2007)
1.1.3 BAN CHAT QUAN TRI SAN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
Doanh nghiệp là một tổ chúc kinh tế tham gia các hoại động sản xuất kinh doanh nhằm cung, cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu thị trưởng va thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Mỗi doanh nghiệp là một hê thống có mdi
quan bệ chặt chế với môi trường bên ngoài vả có cấu trúc bên trong gồm nhiều phãn
;hức tốt
các bộ phận cấu thánh nhằm thực hiện các chức năng cơ bản Sán xuất là một trong,
hệ khác nhau Để thực hiện mục tiêu của mình, mỗi doanh nghiệp phải
những phân hệ chỉnh có ý nghĩa quyết dinh đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp
dịch vụ cho xã hội Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, địch vụ lá _chức năng, nhiệm vụ cơ bản của tùng doanh nghiệp Hình thánh, phát triển và
hành tốt là cơ sở và yêu cầu thiết yếu đề mỗi đoanh nghiệp có thẻ đứng vững và
phát triển trên thị trường Có thé noi, qué tri sản xuất chính là quả trình thiết kẻ,
hoạch định, tô chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực
hiện mục tiêu sắn xuất đã đề ra
Cũng giêng nhĩ những phân hệ khác, hệ thông sản xuất bao gầm nhiều yếu
tổ cầu thành, có mỗi quan hệ khăng khít, chặt chề với nhau Toàn bộ phân hệ sản
xuất được biểu điển(xem Hình 1.2)
ỗ chức điều
10
Trang 13Dội biến
Xgẫu nhiên
LÍ
® Kiểm tra
Tình 1.2: Hệ thẳng sản xuấU tác nghiệp
2/07)
(Trương Chỉ Tuyên, Nguyễn Văn Duyi
Yếu tổ trung tâm của quản trị sản xuất là quá trinh biến dối Đó là quá trình chế biến, chuyển hoá các yếu tế đầu vào thành hảng hoá hoặc dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu của xã hội Kết quả hoạt động cúa doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trinh biến đổi này
Các yếu tế đầu vào rất đa dạng gồm có nguồn tải nguyên thiên nhiên, con người, công nghệ, kỹ năng quan lý và nguồn thông tin Chúng là điều kiện cần thiết cho bất kỷ quá trình sắn xuất hoặc dịch vụ nao Muốn quả trình sản xuất kinh doanh
của đoanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức, khai thác, sử đựng các yếu tổ nguồn
lực đân vào hợp lý, tiết kiêm nhật
Đầu ra chủ yên gềm hai loại là sản phẩm và dịch vụ Đổi với hoạt động c_ng,
cập dich vụ, đâu ra được thể hiện đưới nhiều đang khó nhận biết một cách cu thế như trong sản xuất Ngoài những sản phẩm va dich vụ được tạo ra sau mỗi quả trinh san xual
hoạt động sản xuất kinh đoanh, đổi khi đòi héi phải có chỉ phí rất lớn cho việc xử
lý, giải quyết chúng, chẳng hạn: ph phẩm, chất thải
địch vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho
Thông lin phản hồi là một bộ phận không thể thiểu trong hệ thông sân xuất của doanh nghiệp Đó là những thông tín ngược cho biết tỉnh hình thực hiện kế hoạch san
nất trong thực Lế của đoanh ng điệp
11
Trang 14Các dột biển ngấu nhiên làm rối loan hoạt dộng của tồn bộ hệ thống sản xuất dẫn đến khơng thực hiện được những mục tiêu dự kiển ban đầu Chẳng hạn
thiên tai, hạn hán, lũ lụt, chiến tranh, hộ hoạn.v.v
chức hệ thơng,
Nhiệm vụ của quá trình sắn xuất và dịch vụ là thiết kế
sản xuất nhằm biến đổi dầu vào thành các yếu tổ đấu ra sau mỗi quá tỉnh biên dơi, nhưng với một lượng lớn hơn lượng đầu tư ban đầu Giả trị gia tăng là yêu tổ quan
trọng nhất, là động, cơ hoạt động cúa các doanh nghiệp và mọi tổ chức, cả nhân cĩ
ấn quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị gia
tăng là nguồn gốc tăng của cải và mức sống của tồn xã hội, tạo ra nguồn thu nhập liên quan trực tiếi
cho tất cả các đổi tượng cĩ tham gia đĩng gĩp vào hoạt động của đoanh nghiệp như những người lao động, chủ sở hữu, cản bộ quản lý và lá nguồn tái đầu từ sản xuất
mỡ rộng, đâm bão cho sự tổn tại và phát triển lâu đài của đoanh nghiệp
14.4 MUC TIEU CUA QUAN TRI SAN XUẤT
Cac doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời Lợi nhuận tối đa la mye tiéu chung nhất, mục tiểu cuỗi cùng của bất kỳ doanh nghiệp nao khi dâu tư tiên của và sức lực vào các hoạt động kinh doanh trên
thị trường, Quán trị sân xuất đẳng thời với tư cách là bổ chức quản lý sử dụng các
tổ đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ như cầu của thị trường, ví vậy, mục tiêu
tổng quát đặt ra là đảm báo thoả mãn tối đa nu cầu của khách hảng trên cơ sở sử dụng hiệu quá nhất các yêu tổ sản xuất Nhằm thực hiện mục tiểu này, quản trị sắn
xuất cĩ các mục tiêu cụ thể sau:
- Bao dim chất lượng sản phẩm và địch vụ theo đứng yêu cầu của khách
hàng,
- Giam chỉ phí săn xuất tới múc tháp nhật để tạo ra một đơn vị đầu ra
-_ Rút ngắn thời gian sẵn xuất sản phẩm hoặc cung cap địch vụ
Xây đựng hệ thơng sản xuất của doanh nghiệp cĩ đê linh hoạt cao
Cae mục tiêu cụ thế này gắn bĩ chặt chế với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hop,
Tiâng cao khả năng cạnh tranh của đoanh nghiệp lrên thị trường
1.2 BAN CHAT VA TAM QUAN TRONG CUA KIEM SOAT TRONG
QUANLY
2.21 BAN CHAT KIEM SOAT
- Kiểm sốt là quả trình áp dụng các cơ chế và phương pháp nhằm dim bio
các hoạt dộng và kết quả dạt dược phú hợp với những mục tiêu, kế hoạch đã dink va
các chuân mực dã đặt ra của tổ chức
12
Trang 15- Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã
định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới
-11Fayol đã khẳng định: Treng ngành kinh doanh, sự kiểm soát gồm có việc kiêm chứng xem mọi việc cò được thực hiện theo như kế hoạch đã được vạch ra, với những chỉ thị những nguyên tắc đã được ân định hay khô
vạch ra những khuyết điểm va sự sai lâm đẻ sửa chữa, ngăn ngừa sự tái phạm Nó
đối phó với mọi sự vật, con người và hành động
Goctr cho rằng: Sự hoạch định quản trị tìm cách thiết lập những chương trình
thông nhất, kết hợp và rõ ràng và còn sự kiếm soát bắt buộc các công việc phãi theo
~ Xác định rõ những tục tiêu, kết quả đã đạt được theo kế hoạch đã định
- Xác định va dy đoán những biến động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào, các yêu tô chỉ phí sản xuất cũng như thị tường đầu ra
~ Phát hiện chính xác, kip thời những sai sói xây ra và bách nhiệm của các bộ
phân có liên quan trong quá trình thực hiện, quyết định, mệnh lệnh, chủ thị
~ Tạo điều kiện thực hiện một cách thuận lợi các chúc năng: uỹ quyền, chỉ huy
và thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhậu
định, trên cơ sở nảng cao hiệu suất công tác của từng bộ phận, từng cấp, từng cả
xhhân trơng bộ uuáy quân trị kinh doanh
1.23 TAM QUAN TRONG CUA HOAT DONG KIEM SOAT
- Từ những thập niên 90 cũa thé ky 3CX, kiém soat di trở thành công, cụ được
các nhà quản trị sử đụng đẻ giám sát nhân viên dưới quyển và kiểm soát các hoạt
động của chính họ
- Nhờ kiếm soát mà đo được mức độ chính xác, sự phù hợp của các quyết
định, các mục tiêu chiến lược, chiến thuật đã được hoạch định của đoanh nghiệp
- Nhớ kiểm soát mà đánh giá được kết quả đã đạt được, đuy trì các hoạt động,
đang tiến hành, phát hiện nguyên nhân sai sót từ đó điều chính các quyết định trong
tương lai
- Thẳng qua các tải liệu kiếm soát, nhà quản trị sẽ có được hệ tháng thông tin
đầy đã, cập nhật để làm căn cử hoạch định mục tiêu cho tương lai
13
Trang 16Tóm lại: Sự cần thiết của kiểm soát nảy sinh từ ý nuồn của những người hoạch định và ra quyết định, muốn biết kết quả thực hiện những mệnh lệnh, quyết định của cấp dưới, qua dó thâm dịnh, mức dộ chính xác, tính khả thi của những mục
1.3 BẢN CHẮT KIỂM SOÁT LIỆ FIÔNG SẢN XUẤT
1.3.1 BAN CHAT KIEM SOAT Hi THONG SAN XUAT
Kiểm soát sản xuất bao gềm có các nội dung chính là: thông kê; kiểm tra,
phân tích và điều chỉnh các quyết định sản xuất, nó là giai đoạn cuối cùng của quân
lý sân xuất Nến tâng để thực hiện các công việc duoc bal đầu lừ thông kế tác nghiệp Nhiệm vụ quan trọng của thống kế là phản ánh khách quan và kịp thời các
1.32 CÁC CHÚC NANG CUA KIEM SOAT i THÔNG SẴN XUẤT
Kiểm soát hệ thông sản xuất bao pôm có ba chức năng do la: Thông kê; kiếm tra, phân tích và điều chỉnh thực hiện vai trò phản hỏi trong, quá trình sản xuất
Chức năng thẳng kê tác nghiện:
Vào số các dữ liệu phản ánh hoạt động của các bộ phận sản xuất theo quy định, tích luỹ, phân loại, hệ thống hoá lại các dữ liệu đó Những đữ liệu của thống
kê táo nghiệp sẽ được sử đụng trong quá trình kiểm tra, phân tích và điều chỉnh ở các bước tiếp theo Yêu cau cin dim báo cho các nhà quản trị sản xuất các thông
tin: đây đủ, kịp thời và chính xác nhằm đánh giá chính xác quá trình sản xuất và có
thể kịp thời đua ra các tác động điều chỉnh
Chức năng kiểm tra vả phân tích:
Tông vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị các thông tin phân tích để từ đó
có thê đưa ra các quyết định điều chỉnh quả trình sản xuất Trong quá trình kiểm tra
và phân tích đó cần thiết phải tiên hành phân tích và đánh giá toàn điện các đối
tượng quản lý, phân tích các nguyên nhân phát sinh các sai lệch giữa tiền trình thực
14
Trang 17tế sơ với kế hoạch, tìm ra những tiểm năng của hệ thống sản xuất, dưa ra các phương án khác nhau của các quyết định quản lý nhằm điều chink quá trình sẵn xuất (ví dụ: khi diểu chỉnh lịch trình sản xuất, có thể xem xét các phương án sử dụng các tiểm năng bên trong, và lay động các nguồn lực bên ngoài để đám báo
"hiệu quả cao nhật chơ quả trình săn xuất)
Nhiệm vụ cơ bán của chức năng kiểm tra đỏ là: thông báo kịp thời cho các nhà quản trị biết về những phát sinh trong, quả trình sán xuất bằng cách sơ sánh các
đữ liệu về tỉnh trạng thực tế với kế hoạch và các định mức quy định Trong quá trình 46 can lam 18 ¥ nghĩa của những sai lệch và đưa ra các dự báo về khả năng có thê thực hiện các chương trinh sắn xuất mà không cân thực hiện các tác động điều chính lên tiến trinh sán xuất Trong trường hợp có khá năng đỏ xây ra thì có thể coi
ihư những, sai lệch là không dang ké Dé đưa ra được các quyết định điền chỉnh có
hiệu quả các nhà quân trị cin phải biết được nguyên nhân thục sự của các phát sinh,
mức độ ảnh hưởng đến tiền trinh sản xuất, và khả năng có thế loại bỏ những sai lệch
đó nhằm đạt được những kết quả mong muốn trong thời hạn dé ra
Chuẩn bị thông tin phân tích phản anh hoạt động của đối tượng quân lý sẽ
thực hiện trong quá trình phân tích hoạt động sẵn xuất Thông tin phân tích cần
chứa đựng các đíữ liêu về tỉnh hình thực hiện chương trình sẵn xuất (kể hoạch sân xuâU), các nguyên nhân và các nhân tổ gây ra cáo rồi loạn trong quá trình sản xuất, các tiềm năng có thể khai thác Trong quá trình phân tích đỏ có thể phân tích những bất cập của kế hoạch sản xuất vả sự không phủ hợp của những định mức đang sử
dụng Thông tin phân tích được tích luỹ và sử dựng nhằm làm rõ quy luật diễn ra
của quả trình sản xuất, dự báo các tình huông của sẵn xuât với mục liêu đưa Ta các
cảnh báo về sự phát triển bất lợi và loại trừ các tổn thất có thể xảy ra
Chức năng điều chỉnh các quyết định sản xuất:
“Thục hiện các công việc như đưa ra các quyết định, các biên pháp nhằm lại
trử các sai lệch, rồi loạn trong quá trinh sản xuất Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, không phải thực hiện sự điều chỉnh để đạt mục tiêu ban đầu bằng bat cứ giá nào vì như thể sẽ ảnh hướng tới hiệu quả sản xuất
1.3.3 NHIEM VU VA NOI DUNG CUA KIEM SOAT HE THONG SAN XUAT
1.3.3.1 Nhiệm vụ và nội dung của thông kê tác nghiệp sẵn xuất
Nhiệm vụ quan trọng, của thống kê là phân ảnh khách quan và kịp thỏi các
hoạt động sản xuất, thu được các thông tin có độ tin cậy cao về tiến trình thực hiện các kế hoạch sản xuất của các bộ phận sẵn xuất, tỉnh hình đảm báo tất cả các nguồn lục để kiểm soát kịp thời và điển chỉnh tiến trình sản xuất đang diễn ra, nâng cao chất hrong quân trị sản xuât nói chưng
Trang 18Thống kê tác nghiệp sản xuất cân phải bao quát được tất cả các dối tượng, quân lý: từ khâu chuẩn bị sản xuất, đến các khâu sản xuất chỉnh, phụ và phụ trợ, tắt
cả các nguồn lực sẵn xuất (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân lực ), tiêu thụ sán phẩm hoàn chính Và điều đỏ có nghĩa là càn thiết thống kế tác nghiệp sin xuất phải phản ảnh dày dủ và kịp thời các phương, diện hoạt dộng của doanh nghiệp
Vi dụ như: thông tin đành cho nha quan fri tac nghiệp vẻ chuẩn bị sản xuất cân phải cỏ: về tỉnh hình thực hiện kế hoạch chuẩn bị sản xuất trên toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận sản xuất, từng người thực hiện, các thống kê về sự
tương thích với các định múc tiêu hao nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công, thời gian
thực chạy của các máy móc thiết bị sản xuất, thống kê về tình hình thực hiện các biện pháp nhằm ứng dụng kỹ thuật mới, tính hình chuẩn bị sắn xuất các sắn phẩm
chất lượng các sản phẩm đang sản xuất Trong lĩnh vực đảm hảo vật tư và
cho sản xuất cản thiết có: thông tin vẻ thực hiện các kế hoạch cung ứng
nguyên vật liện, bán thành phẩm mua ngoài, thông tin về sự vận động của dong vật chất trong các xưởng và sử dụng chúng trong sản xuât,
Thống kê tác nghiệp sân xuất bao gồm tỉnh toán theo các nguyên công của quy trình công nghệ tại các xưởng: vận động của đối lượng lao động trong các kho của các xưởng trong kho trmp tâm, tính toán vẽ sự chuyển giao giữa các kho, thông tin về phê phẩm sản xuất, thời gian ngừng lãng phí của máy móc thiết bị,
mà còn được sử đụng để kiểm soái và điều chỉnh quá trình sản xuất Nói chưng
ngay cổ những hệ thống sẵn xuất rấi ỏn định thì vẫn có trường hợp xây ra các thay
dỗi, phát sinh trục trặc và cản thiết phải điều chỉnh lại các kế hoạch sản xuất dã lập
ra Ví dụ nhự cung cắp thiểu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cho các kho, xuất hiện các sai hỏng hàng loạt chất lượng sắn phẩm, thiếu vắng công, nhắn, vi
phạm thời hạn sửa chữa các máy móc, thiết bị công nghệ
Dễ quản Íý hiệu qué sin xuất cẩn có các dữ liệu vẻ hoạt động của các xi nghiệp, bộ phận sản xuất phụ, sản xuất các công cụ, dụng cụ sản xuất, tiên hành các hoạt động vận tải, sửa chữa các thông số của thông kê tác nghiệp không chỉ cản phan ảnh quá trình sản xuất đang điển ra má còn cần phí lại tất cá các thay đổi, sai lệch với các kế hoạch, các dịnh mức, có nghĩa là phản ảnh vẻ tỉnh hình của quả trình
san xuất, cụ thể nhụ:
16
Trang 19- Bản lượng đạt được trong thực tế của từng xí nghiệp, bộ phan sản xuất
trong đơn vị theo hiện vật và giá trị
- Chuyển dộng của các đổi tượng lao dộng trong quá trình sẵn xuất, tỉnh trang ban thành phim
- Lượng phế phẩm trong sản xuất, các tôn thất phát sinh do ngimg may moc, thiết bị và công nhân
- Bồ lượng tại các kho và sự vận động của dòng vật chất qua các kho
Nền tăng thông tin kiểm soát và phân tích là các số liệu thực về tiễn trình sản
xuất, các thông tín về kế hoạch vá các thông tin định raức tra cửu Các định mức có thê liệt kê như: znúc thời gian sản phẩm, định mức phục vụt máy móc, thiết bị công, xghệ, định mức sử dụng công suất máy (phụ tái máy), định mức tiêu hao nguyên vật liêu, năng lượng điện Từ đó có thể
định sản xuất trong các giai đoạn đài hơm: cho các tháng, các quý
Nhirvay trong hé théng quản lý doanh nghiệp thông kê tác nghiệp đóng vai trò:
- La nguén thu nhận liên tục các thông tin về kết quả làm việc của công ty nói chung và từng các thành phân nói riêng, về tỉnh hỉnh đảm bảo vật từ và các Trguốn lực khác cho quá trình sâu xuất
- Là phương tiện kiểm soát hàng ngày và mang tính hệ thông tiến trình thực
Tiện các chương trình sản xuất (kế hoạch) và thực hiện kịp thời các điền chỉnh cần
cho thống kẻ tác nghiệp là cáo thiết bị do lường - kiểm tra được kết nói với ráy tính
cả nhân và hệ thông mang, may tinh để cung cấp cho các nhà quán trị thông tin day
dủ, cập nhật vả chính xác Các dặc diễm tổ chức sẵn xuất sẽ ãnh lrưởng quan trọng, đến các nguyên tắc xây dụng hệ thông thống kẽ tác nghiệp sản xuất cũng như trinh
độ phát triển trong sử dụng công nghệ thông từn
Hệ thống thông kế tác nghiệp cần phải trả lời các yêu câu sau:
+ Có khả năng tác nghiệp cao trong thư thập và sử dụng thông tia Về thực tế cân thiết đăm báo có thông tìn trong thời gian thực (có thông tin trực tiếp ngay sau khi kết thủc đăng ký và ghi lại)
17
Trang 20++ Loại bỗ sự trùng lắp trong công việc ở mỗi mắt xich của hệ thông
+ Loại bỏ các thông tin thừa cho người sử dụng,
+ Tỏi thiêu các số liệu lưu đữ
+ Đảm bão khả năng tổng hợp thông tin theo mức độ cần thiết của những,
người quản ly
+ Tếi thiểu các lao động thú công trong thực hiện các tải liệu thống kế sơ cấp + Nâng cao trách nhiệm của những người vào dữ liệu thông kẽ
Trong toàn cổng ty và trong từng xi nghiệp cần giải quyết nhiệm vụ tính toán các chỉ tiêu sau: thục hiện các chương trình sắn xuất tại các bộ phận theo từng
tháng, quý, năm, theo hai đơn vị: hiện vật và giá trị, phản chia quỹ hương cho các xí
nghiệp, các bộ phận sắn xuất, sự nhịp nhảng của tiến trình sắn xuất, mức độ ban
thành phẩm, thời gian can lai dé thực hiện các đơn đặt hàng, phê phẩm theo số
lượng và giá trị nắng suất và tiên lương cho từng nhóm lao động, giá thành sin
phẩm, thời gian thực tế bỏ ra, thực hiện chương trình sản xuất và các kế hoạch tác nghiệp tại các xi nghiệp, bộ phận sản xuât theo các ca, ngày, tuần, tình hình thục
hiện các đơn hàng xuất khẩu, thực hiện các kế hoạch dự trữ, tỉnh hình chuyển giao
các chỉ tiết sản phẩm giữa các kho, số lượng tổn kho thục tế, số lượng thửa, thiểu
chỉ tiết
~ Thứ tự đàng ký và xử lý các thông tin:
| Pang ky các thông tín sơ cấp về tỉnh trạng sản xuất lại hệ thống máy tính
của xí nghiệp
+ Tổng hợp thông tin ở các xí nghiệp và chuyển cho giám đốc xí nghiệp, bộ
phan điêu độ gần xuất và đưa về trung tâm máy lính chưng của công ty
Để chức hiệu quả hệ thông thông kế tác nghiệp cần thiết phải giải quyết
tải Luáu hệ thống mã hoá và mã hoá thông tin (nã hoá án phẩm, chỉ tiết cân
thành, các nguyễn công công nghệ, các vi Iự, nguyễn vật liệu sẵn xuất, các bản
thành phẩm, xi nghiệp, bộ phận sẵn xuất, máy mỏ thiết bị công nghệ, cac nhóm lao động theo các nghề khác nhau, )
+ Lua chọn các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất:
'Trong quá trình dành giá cần thiết phải dánh gia day dủ quá tránh sẵn xuất
Những đặc điểm khách quan về dng cháy cúa quá tính sắn xuất, đó lả các chỉ tiêu
kinh tế, Các chỉ tiếu dò có thể thuộc váo các loại dịnh tỉnh vả định lượng
Một số ví dụ về các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để kiểm soát quá trình sản xuất:
+ Ở cấp doanh nghiệp: sẵn lượng săn xuất tỉnh theo dơn vị hiện vật và theo
giá trị, sản lượng sản xuất theo từng chúng loại sản phẩm trong, danh mục sắn xuất
18
Trang 21tính theo đơn vị hiện vật và theo gió trị, số lượng người lao động, quỹ lương, giá
thành sản phẩm
+ Ở cấp xỉ nghiệp: sẵn lượng sân xuất tính theo dơn vị hiện vật và theo giả trị Sản lượng sẵn xuất theo từng chúng loại sản phẩm trong danh mục sản xuất tinh theo đơn vị hiện vật và theo giá trị Số lượng người lao động, quỹ lương, giả thành sán phẩm, chỉ phi sản xuất
+ Ở cấp tổ đội sẵn xuất số lượng công nhân, sản lượng sản phẩm sản xuất, năng suất lao động từng công nhân trong một ca, một ngày, chỉ phí sản xuất
Việc lựa chọn tập hợp các chỉ tiêu nảy cũng là một nhiệm vụ phức tạp bởi
phải thoả mãn yêu cầu phản ánh đầy đủ quá trình sẵn xuất nhưng đồng thời phải tối thiểu haá, dễ thông kẻ, tính toán và có khá năng tổng hợp theo mé
kháng được trừng lặp nhau Quy mô
của hệ thống quản lý và phân tích thông tỉn
sắp quản lý,
soát cũng, cân tương ứng với các nhu câu
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dung của giai doạn kiểm tra, phân tích
- Nhiệm vụ và nội dung của kiểm tra
Trong quả trình kiểm tra cỏ thể chia ra các giai doan:
+ So sánh giả trị thực của những chí tiêu kiểm soát với các giá trị kế hoạch
+ Xác định ý nghĩa và mức độ sai lệch
‘Trong giai đoạn đầu chúng ta cần so sảnh các số liệu thục về quả trình sắn xuất đã thu được trong bước thông kê tác nghiệp với các số liệu về kể hoạch, xác định những sai lệch tuyệt đối, tương đối, truyền thông tin đến những nhà quản trị
tương ứng
Trong giai đoạn thứ hai cẩn xác định mức độ cho phép của các sai lệch mà
không làm phá vỡ các chỉ tiêu kế hoạch Khi xác định rằng các sai lệch là đủ lớn đề
tiên hành các can thiệp điển chnh thì trang từng trường hợp cụ thể các nhà quân lý
thường sử dụng những kinh nghiệm cá nhân và kinh nghiệm của các chuyên gia và
có thể những cam nhận của chính mình Trong trường hợp phát sinh một loạt các sai
lệch trên các
êu khác nhau thì cần thiết phải đưa ra các đự bảo tác nghiệp về
quá trình sân xuất và kết quả thực hiện các chương trình sản xuất, đánh giả phương
án thực hiện kế hoạch sẵn xuấi mà không có sự can thiệp vào quá trình sản xuất
-Nhiệm vụ và nội dung của phân tích hoạt động sẵn xuất
Nhiệm vụ phân tich hoạt động sẵn xuất có thế chia ra làm ba giai đoạn sair
+ Giai đoạn một:
Xác định nguyên nhân và những đổi tượng chịu lỗi gây ra những sai lệch
giữa thực lê và kế hoạch, làm rõ các êm rằng: sản xuâi:
19
Trang 22Những nguyên nhân có thẻ chia ra thành hai nhóm: bên trong và bên ngoài
Bên ngoài không phụ thuộc váo hoạt động của các đối tượng quản lý, (vi dụ như:
„mất điện, chậm cung ứng nguyễn vật liệu, ), còn bèn trong: đừng máy móc, thiết
bị, thiếu công nhân, vi phạm mức tiêu hao các nguồn lực đã quy định ïrong mỗi trường hợp cụ thể cần tim rõ nguyên nhân và đối tượng chịu lỗi, là người chịu trách nhiệm về những tổn thất cho quá trình sản xuất, vi dụ như: máy ngừng thí có thể lả
do thợ không cung ứng đủ nguyên vật liệu tại bộ phận sản xuất
Trong quá trình phân tích các nguyên nhân có thể sử đựng mô hình mỗi quan
hệ nhân - quá Củng với tiến trình phan tích hoạt động sản xuất thi rất cần thiết lắm
rõ cáo tiểm năng sản xuất để từ đó xây dựng giải pháp hợp lý hoá sử đựng các nguồn lực sắn xuất và nâng cao hiệu quả sán xuất kinh doanh
+ Giai đoạn hai:
Xây đựng các quan hệ nhân - quả phát sinh trong quá trình sản xuất, xác định
cáo yên tổ ảnh hưởng đến chỉ tiêu hoạt động sản xuất và đa lường ảnh hưởng của
chúng
Để tìm nguyên nhân đã ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của hoạt động sản xưất và
lam rõ những nhân tô gây ảnh hưởng xắn đên việc đạt cáo mục tiêu kế hoạch của
sản xuất thi rất cân thiết phải xây đựng mỏ hình mối quan hệ nhân - quả phát sinh giữa các tham số trong quá trình sản xuất Mô hinh này cần phải đưa vào các chỉ tiêu chính mà đã sử dụng để đánh giá quá trình san xuất (Mô hinh hay sơ đồ nhân quả cỏ thế xây đụng theo sơ đồ xương cá ISHIKAWA - công cụ của quản lý chất
lượng để truy lìm các lỗi và nguyên nhân của lỗi)
- Ta cũng cô thế tìm nguyên nhân và kết quả của công việc theo sơ đỗ xương cá
TSHIKAWA:( xem Hình 1.3)
20
Trang 23+Giai đoạn ba:
Chuẩn bị các thông tin phân tích cân thiết đẻ đưa ra các quyết định điều
chỉnh sản xuất
Các nhà quản trị cần phải cỏ đầy đủ các thông tin về đổi tượng quan ly va cae
công cụ đánh giả hậu quả của những quyết định của mình lên các chỉ tiêu của hoạt
động sản xuất, hiệu quả sản xuất Đề đưa ra các quyết định vẻ điều chỉnh quả trình
sản xuất thi các nhà quản trị càn sử dụng thông tin phân tích vẻ nguyên nhân đã dân
đến các sai lệch, sự sẵn cỏ các tiêm năng sản xuất đề giảm rồi loạn sản xuất Quả
trình lựa chọn các quyết định điều chỉnh có thể thẻ hiện như ( xem Hình 1.4):
21
Trang 24Thự báo hậu quả của các sai
Xây dựng các phương án quyết định
về điều chính quá trinh sản xuất
Trang 251.3.3.3 Nhiệm vụ và nội dung của giai đoạn điều chỉnh quả trình sản xuất
Quả trình điều chính sán xuất gồm ba bước sau:
- Chuẩn bị thông tim dễ ra quyết định
- Ra quyết định vả thông qua
- Thực hiện quyết dịnh và kiểm soát thực hiện
+ Trong bước chuẩn bị thông tin: cần chế biển thông tím (vẻ những sai lệch trong, sản xuất, những, hướng ưu tiên sản xuất, tình trạng các nguồn lực ) và trinh bay
theo hình thúc văn bản giáy, hoặc vidso hoặc các hình thức khác cho phép
+ Giai đoạn xây dựng các quyết định và thông qua quyết định: đưa ra các phương,
án quyết định khác nhau và lựa chọn một trong số đó Trong quyết định rất cần ghi đây đú các thông tin như: thời hạn quy định cần hoàn thánh, lựa chọn những người
tham gia, đưa thêm những thông tin bã sung, thống nhật và ra quyết định, xác định
những nguồn lực cần thiết để thực hiện quyết định
Những điều kiên cản đề thực hiện quyết định điêu chính quá trình sản xuất là:
Dam bảo về mặt tổ chức: có đủ các nguồn lực cần thiết trong tay những,
người chịu trách nhiệm thục hiện để thực hiên quyết định, đây đủ các tài liệu hướng,
đẫn của tổ chức cần thiết để ứng xử trong từng tỉnh hudng phát sinh
Pam bao về thông tin cân thiết để hài hoà hoạt động của những người thực hiện
| Trong giai đoạn thục hiện các quyết định: thì
thành viên nhóm thục hiện vá trong đó có thể tiếp tục đưa ra các điều chỉnh can
ân kiểm soái thực hiện của các
thiết cho những người thực biện quyết định điều chính sẵn xuất
Việc điệu chỉnh đưa ra các yêu câu sau đây:
+ Lập kế hoạch sẵn xuất tác nghiệp rõ ràng,
øKiểm soát liên lục và theo đôi tiền trình thực hiện
«Thực hiện cần nhanh chóng và nghiêm ngặt theo các quy định của lãnh đạo
sŸ thúc trách nhiệm của các nhà quên trị sẵn xuất lác nghiệp
Trong các quyết định điều chỉnh sân xuất có thể sử dụng các loại nguồn dụ
trữ: vật chất, thời gian; tổ chức Nguôn dụ trữ về vật chất liên quan dễn bổ sung,
nruấy tnóc thiết bị công nghệ, công cụ, địug, cụ xẵn xuất, nguyên vật liệu Liên quan
dén thời gian là có thể huy dộng làm ngoài giờ, bỗ sung ca lam việc trong ngày
Liên quan đến tổ chức có thể là phân chúa lại các nguồn lực giữa các xi nghiệp, các
Việc sử dụng các nguồn lực dự trữ nảy như thể nào là trách
bộ phận sản
nhiệm của các bộ phận điều dộ và các nhả quản trị
23
Trang 26- Bộ my điều độ trong một công ty lớn thông thưởng được tạo bởi từ ba cấp: + Cấp công ty: ở cấp công ty thì thường dược gọi là phòng kế hoạch diều độ
trung tâm
-+ Cấp Xí nghiệp: thường dược gọi là kế hoạch diều độ của xí nghiệp
-+ Cấp bộ phận sin xuất: ở cấp bộ săn xuất thì chỉ có một điều độ viên thực
hiện nhiệm vụ điều độ
'Việc phân cắp điều độ này còn phụ thuộc vào: quy mô, đặc điểm của tổ chức sán xuất, kết cầu sắn xuất Tại những công ty lớn thì lãnh đạo phòng kế hoạch - điều
độ trưng tâm là điều độ viên trưởng với quyên hành điều phôi công việc của các
nhóm điều độ khác nhau để đám báo sự phối hợp nhịp nhảng cho quả trình sắn xuất
(Các nhóm đó liên quan đến tất cả các xí nghiệp sản xuất khác nhau trong công ty,
†ừ sản xuất chính đến phụ và phụ trợ)
- Các chức năng của điêu độ viên trưởng sẽ bao gồm:
* Kiểm soát tiến trình thực hiện chương trình sản xuất theo các chúng loại
sản xuất chính, ra những quyết định điều chỉnh để loại bỏ cào cham muén phát sinh
* Đưa ra các cảnh báo cân thiết về những rỗi loạn sẽ xảy Ta trong tiền trình sản xuất khi eó những đấu hiệu khâng bình thường trong hoạt động của hệ thống
may moc thie bị công nghệ
mm cung ứng nguyên vậi liệu, công cụ dung cụ sân
xuât, vi phạm các định mức tiêu hao vật tư trong các xí nghiệp
* Thue ign tink loan va phan tích lãng phí thời gian máy móc thiết bị trong
ập hợp các thông tin tử các bộ phận sản xuất theo tiến trình sắn xuất
* Nhận các thông bảo từ các bộ phận sản xuất trong xi nghiệp vẻ những bất
Šn phát sinh, những chậm muộn và những nhân tổ làm ảnh hưởng dến việc hoàn thành các kế hoạch theo thời gian đã đề ra
* Lãnh dạo xi nghiệp theo những nhiệm vụ sản xuất hàng ngày và lịch trình sán xuất tác nghiệp
24
Trang 27* Giao những hưởng dẫn, các chỉ dạo cho các bộ phân của xi nghiệp để loại
bỏ những phát sinh gây ra chậm muộn, kiểm soát việc thực hiện các chỉ đạo tác
nghiệp đỏ
* Kiểm soát công việc của các bộ phận chuẩn bị sản xuất cho xỉ nghiệp
* Thông tin cho lãnh dạo xi nghiệp và lãnh dạo bộ phận điều độ cấp xi
nghiệp về những trưởng hợp không binh thường đỏi hói phải can thiệp Tiên hành
các cuộc hop điều độ theo các vấn dé cản thực hiện của các nhỏm theo nhiệm vụ
được giao trong hiện tại
* Kiểm soát việc đưa các thiết bị, máy móc vào ra theo lịch trình sửa chữa Tiiệu quả hoạt động của bộ máy điều đô phụ thuộc rất nhiễu vào tổ chúc cáo
nổi quan hệ trong công ty (với bộ phận cung ứng vật iu, cơ điện, công nghệ — kỹ
thuật, KCS ) để tạo ra sự phối kết hợp nhịp nhàng trong, thực hiện các quyết định
điều chỉnh sản xuất, Môi quan hệ giữa bộ máy điều độ với bộ máy quan tri sản xuất
†ác nghiệp chiếm vị trí đặc biệt quan trọng bởi cả hai đếu nằm trong sự thống nhất của Phỏng kế hoạch - điều độ trưng tâm đề đảm bãa sự phôi hợp ra quyết định về
điều chỉnh quá trình sân xuất
14, CAC NHAN TO ANB HUONG DEN KIEM SOAT HE THONG SAN
XUAT VA CAC PHUONG HUGNG HOAN THIEN KIEM SOAT HE
THONG SAN XUAT
1.41 CÁC NHÂN TÔ ỦNH HƯỚNG DE!
XUẤT
' KIẾM SOÁT HỆ THÔNG SAN
C6 tất nhiều cáo nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng của kiểm soát hệ thông
át nhưng nhìn chung có các nhân tổ ảnh hưởng chỉnh sau:
- Thiết kế bộ máy kiểm soát hệ thống sản xuÂt'
! Bộ máy kiếm soát hệ thông sẵn xuất có phù hợp với quy mê, tình hinh thực tế
san xu
cửa đơn vị sâu xuất hay không, vi dụ: thông thường ở
cúc công ty quy mô trung,
binh và lớn thì bộ máy kiểm soát thường được phân làm 53 cấp (cấp công ty, cấp xí nghiệp, cấp tổ đội sản xuâU mới đáp ứng được yêu câu kiếm soát, côn với quy mô nhỏ đoanh nghiệp có thể kiểm soái qua 2 cấp mà vẫn dâm bảo tính kịp thời và chính xác trong điều hành sắn xuất,
! Những người tham gia vào kiếm soát hệ thông sản xuất có được quy định trách nhiệm, quyên hạn và chế độ ưu dãi một cách rõ ràng không? có đủ năng lực dễ
đảm nhiệm công việc không?
Trang 28- Thiết kế các quy định trong quân lý hoạt động kiểm sốt những văn bản quy dịnh, mẫu bảo cáo liên quan đến hoạt động kiểm sơát,
- Trang thiết bị kiểm sốt: các trang thiết bị trong quả trình kiểm sốt sản xuất sẽ giủp kịp thời phát hiện các sai lệch, trọc trặc trong hoạt động sản xuất, nâng cao độ chính xác của các thơng tia kiểm sốt Ví dụ như: néu cĩ bộ dam, va camera theo dõi hoạt sản xuất, người điều động sắn xuất thưởng trên văn phỏng cĩ thể phát tiện và điều khiển trực tiếp với điều động viên ở xi nghiệp, và ngược lại, xí nghiệp
cĩ thể xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ cấp trên, hoặc nếu được trang bị máy tỉnh, phần mềm nỏi mạng từ xi nghiệp lên văn phịng cơng tv thì việc xứ lý dữ liệu sẽ
chính xác và nhanh chĩng hơn
- Các văn bản quy định cĩ liên quan đến hoạt động sản xuất: như khen thưởng, ký
leat: digu này rất quan trọng vì khi xây ra sự cố cĩ liên quan đẻn trách nhiệm cho
đổi tượng rõ ràng mà khơng được xủ lý thích đáng sẽ gây phản ứng coi nhẹ cho các
trường hợp khác, đẫn đến mật kỹ luật, hoặc khen thưởng kháng đúng mức sẽ khơng,
+ích thích được tính tự giác, sáng tạo đĩng gĩp của con người tham gia vào quá trình sẵn xuất sẽ tạo ra sự chây ÿ, châm phát triễn của cả hệ thơng sân xuất
- Mỗi quan hộ chặt chẽ giữa các bộ phận kiếm sốt với các bộ phận khác, trong một doanh nghiện mọi hoạt động của các bộ phận khác nhau đều cĩ liên quan chặt chế với nhau, địi hỏi phải cĩ sự hỗ trợ, phổi hẹp nhịp nhàng thì hệ thẳng của cả doanh nghiệp mới hoại động tốt được Ví dụ: cơng ty thực hiện chậu: tiến độ một đơn hàng, xuất khẩu do khách quan mây hồng đơi hồi sự phối hợp của bộ phận xuất nhập khâu
để thương thuyết về thời iar chẳng hạn
- Chát lượng kế hoạch sản xuất tác nghiệp, và các định mức (liêu hao nguyên vật
liệu, máy mĩc ) Nêu khơng cĩ những chỉ liêu kế hoạch, địmh mức cụ the va chi
kế hoạch,
tiết thì sẽ khơng kiểm sối được một cách tồn điện hoặc, nipội ra c
dang định mức khơng đứng với thực tế làm théng tin bong sẵn xuất bị xáo trộn
khơng cỏ thước do và kiểm sốt sẽ sai lệch
- Triển khai thực hiện hoạt động kiểm sốt: cĩ một bộ máy kiểm sốt phủ hợp với đây đủ cáo phương tiện hỗ trợ nhưng muốn nĩ hoạt động hiệu quả địi hỏi các thành
viên tham gia phải thực hiện đúng quy trinlt cơng việc, làm việc nghiêm túc, gỏ
trách nhiệm, phải biết xứ lý tỉnh huỗng một cách khoa học nhanh nhạy đời hỏi người làm cơng tác kiểm sốt cỏ trình độ chuyên mơn
Sự phần ánh trung thực khi phát hiện các trường hợp gây ra lỗi, khơng dược
bao che, trốn tránh trách nhiệm cũng lá yêu cầu câu thiết trong xây dựng những, chuẩn mực nghẻ nghiệp cho bộ máy kiểm sốt Ví dự: những kiểm sốt viên cấp xi nghiệp và tơ đội thưởng cĩ mỗi quan hệ gắn bĩ về mặt tỉnh cảm do củng nhau lắm
26
Trang 29việc trong củng một địa điểm nên hợ ngai va chạm, làm mất lòng người khác dẫn đến bó qua hoặc bao che cho những, hảnh vi sai phạm Hoặc khi máy móc bị dùng, sản phẩm bị lỗi do công, nhân mắt tập trung lâm việc thường dỗi cho tỉnh trạng máy
„móc không tốt và trưởng bộ phận lại bao che cho họ
142 CÁC PHƯƠNG HƯỚNG HOAN THIEN KIEM SOAT HE THONG SAN
- Hoan thiện trang thiết bị kiểm soát và hỗ trợ kiểm soát như: Hệ thống thông,
tin giữa các xí nghiệp vả văn phỏng công ty (diện thoại, bộ dám ) Trang, bị máy
tính cho từng xí nghiệp và nối mạng nội bộ công ty nhằm cập nhật thông tin hang, ngày, Nếu quy mô công ty lớn có thể trang bị phần mềm kiểm soát sản xuất, camera theo đối công nhân làm việc, thiết bị cân dong diện tử ở xi nghiệp, máy chấm công,
(scanner)
- Hoàn chính các văn bắn quy chế, quy định của công ty một cách khoa học (cd chế tài xử phạt rõ ràng với những vi phạm và mức thưởng tương xứng với những thành tích nỗi bật)
- Dao tao chuân cho đội ngũ tham gia công tác kiểm soát tại các xí nghiệp:
hiểu rõ về hộ thông sắn xuất, tâm quan trọng của công tác kiểm soát sản xuất đề
nang cao ý thức trách nhiệm, thực hiện các báo cáo, nhật ký làm việo một cách trung thục và khoa học
- Hoan thiện công táo hoạch định kê hoạch tác nghiệp săn xuất, các hệ thông
Trang 30KẾT LUẬN CUÓI CHƯƠNG 1
Chương I đã hệ thông hóa các van dé 1ÿ luận liên quan đến đê tài như:
+ Khái niệm vẻ hệ thông sản xuất
« Khải niệm và tâm quan trọng của kiếm soát hệ thông sản xuất
+ Các nhân tế ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của hệ thống sản xuất: thiết
kế bộ máy kiếm soát sản xuât, cáo văn bản, chính sách có liên quan đền quản lý thoại động kiểm soái hệ thống sẵn xuất, các trang thiết bị kiểm soát, công tác lận kế
hoạch trong hoạt đông sản xuất và các công tác xây dung định mức trong hoạt động,
sẵn xuất, trình độ và ý thức trách nhiệm, kỹ luật của đội ngíi nhân viễn thưm gia
thục hiện các nhiệm vụ kiếm soát hệ thông sân xuấi, môi quam hệ tương tác giữa các
bộ phận khác nhan trong công ty nhằm hỗ tro cho boat động kiểm soái Hiến hành nhịp nhàng
+ Các phương hưởng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sân xuất
Đây là những nên tảng lý thuyết quan trọng dễ sử dụng trong quả trình nghiên cứu, phân tích các hoạt déng kiểm soát trong hệ thống sản xuất của công ty
TTNHH Lam Sơn
28
Trang 31CHUONG 2: PHAN TICH THUC TRANG KIEM SOAT HE
2.1
THONG SAN XUAT TAI CONG TY TNHH LAM SON
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEN CONG TY TNHH LAM
SƠN
2.1.1 GIOI THIEU VE CONG TY TNHH LAM SON
Tén doanh nghiép: CONG TY TNHH LAM SON
Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN3, cụm CN Đông Anh, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, TP Hà Nội
Điện thoại: 043 968 68 73 (74) Fax: 043 968 6785
Ngành nghề sản xuất chính: sản xuất các sản phẩm cơ khi (chí tiết phụ tùng,
xe máy), Cơ khí chính xác (khuôn cỏi)
Về nhân sự: Công ty có 200 người
Về thiết bị: Thiết bị chủ yếu của công ty là máy đập, máy hản, máy tiên được liệt kẻ theo Bảng 2 1
Trang 3203 | Máy khoan + taro 15
04 | May Han robot 10
06 [Một số máy khác máy nén khí, cầu trục
( Nguôn P.KT&KHSY công ty TNHH Lam Sơn)
30
Trang 33Các sản phẩm: Hiện tại công ty đang sản xuất chủ yêu là các chỉ tiết phụ
tùng xe máy ( khoảng 350 mặt hàng ) cho các khách hàng như công ty Honda, công ty Yamaha, công ty Goshi, công ty Xích Lip Đông Anh Và được chia lành Eáo nhữn sân phẩm) Ghi Gceih Băng 2/2):
Bảng 2 2: Bảng tổng hợp các sản phẩm sản xuất công ty TNHH Lam Sơn
Trang 34
Công ty TNHH Lam Sơn được thành lập ngày 09/8/2000 do 09 có đông
sáng lập Cơ sở ban đầu gồm cỏ: 01 nhà xưởng vả 01 văn phòng,
Số vên điều lệ là 2.000.000.000 (Hai tỷ đồng)
Số lượng cản bỏ công nhân viên công ty mới chỉ có 45 người
Trong thời gian đầu thảnh lập, công ty gặp một số khỏ khăn như: Quy mô
công ty vân còn nhỏ, vốn kinh doanh thấp, do đó năng lực của công ty cỏn hạn
chế công ty còn thiếu các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, thiết bị sản xuất chưa hiện đại Tuy nhiên với kinh nghiêm trong lĩnh vực sản xuất cơ khi vả
những môi quan hệ có lợi trên thương trường của các sảng lập viên cùng sự nỗ
lực của đội ngũ công nhân viên giàu kinh nghiệm được đảo tạo bài bản có tay
nghề cao, công ty đã đi vào sản xuất ngay sau khi thành lập Các mặt hang san
xuất chính của công ty là: sàn xuất các sản phẩm cơ khí chỉ tiết phụ tùng xe
máy
32
Trang 35Sau khi đi vào hoạt động chính thức kế từ ngảy thành lập công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng, công tác sản xuất được diễn ra liên tục thẻ hiện doanh thu
công ty tăng từng năm (xem Hình 2.1)
Hinh 2 1: Biéu dé doanh thu céng ty TNHH Lam Son tinh đến năm 2016
(Nguén P.KT&KHSX céng ty TNHH Lam Son )
Công ty ngày cảng xây dựng được uy tin va tạo dựng được thương hiệu với
các đổi tác
33
Trang 3631.2 CƠ CẢU TÔ CHÚC NHÂN SỰ
* Sư đỗ co cu (6 chúc nhân sự (xem Hình 2.2)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY 'ENHH LAM SƠN
xẻ sửa || xổ (z2 cel | zreew BIBS
Tổ NGUÊI
Hình 2 3:Sơ dễ tổ chức công ty TNHH Lam Son
(Nguén PTCHC céng ty TNHH Lam Sơn )
Ngày 97 tung G1 rita 2013 GIAM ESC CONS TY tụng Thế Nguyên
Trang 37* Trách nhiệm của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Giám dốc Công ty
La dai dign link đạo cao nhất của công ty, người phát ngôn chính thức trước
cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và pháp luật về các
hoạt động của công ty
Thỏ Giảm đốc kiêm đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR)
Là người giúp việc Giám đốc vả thay mặt Giảm đốc điều hành các lĩnh vực duce Giam đốc phân sông: Kiểm soái công tác kế hoạch sâm xuất, chất lượng sẵn phẩm, công tác sửa chữa thiết bị, quân lý thiết bị
Thó Giảm đắc
Tả người giúp Giám đốc và thay mặt Giảm đốc điêu lãnh các hoạt động về
chất lượng sản phẩnn [rong quá trình tạo sản phẩm của Công ty
"Trưởng phỏng Tải vụ-KẺ toán
Là người giúp Giám dốc và thay mặt Giảm dốc diều hanh các lĩnh vực kinh
doanh và nông tắc kế toán của Công 1y theo lĩnh vực được Giảm đốc phân công,
"Trưởng phing TCHC
Công tác tổ chức, lao động, tiền lượng, tuyển dung, dio tao, nang bậc, nẵng lương, các chỉnh sách đối với người lao déng
Phụ trách Phòng QC kiêm thu kj ISO
Kiểm soát toàn bộ các hoạt động về chất lượng sản phẩm trong quá trình tạo sản phẩm tại các đơn vị sản xuất trong toàn Công ty
Chức năng thư ký hệ thống quản l/ chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 Va tham mưu với Giám dốc vá dại diện lãnh đạo (QMR) công tác chất lượng sản phẩm trong toán công ty và hệ thống quán lý chất lượng theo tiêu chuẩn 1SO9001 công ty
thử sản phim moi diéu hành việc thực hiện và chuyền giao công nghệ
- Xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm, các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn
và các kể hoạch đột xuất
Quản đốc phân xưởng sản xuất
- Quân lý toàn bộ các hoạt động của phân xuống triển khai kế hoạch sản xuất
đến từng người lao động
Trang 382.2 PHAN TICH THY'C TRANG VE KIEM SOAT HE THONG SAN XUAT
2.2.1 GIOT THIEU VE BO MAY KIEM SOÁT ILE THONG SAN XUAT
Trong một tổ chức, cáo nhà quản lý cỏ trách nhiệm thành lập, điều hành và giám
sát hệ thông kiểm soát nhằm đâm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức đựa trên các
mục tiêu đã để ra Tại công ty TNHH Lam Sơn, cñng tác kiếm soát bao gồm sự tham
gia của nhiều bộ phận ( xem Hình 3.3)
linh 3 3: Sơ đề bộ máy kiểm soát công ty TNHII Lam Sơn
(Nguẫu P.TCHƠ công tụ TNHH Lam Sơn)
Và trách nhiệm, nhiệm vụ của từng bộ phân được trình bày theo Bảng 2.3:
Bang 2 3: Bang ting hựp bộ máy kiểm soát hệ thống sẵn xuất
công ty TNIII Lam Son
Trang 39
vic T.ogistics,
diểu hành công tác vận chuyên -Quận lý kho Thống kê vật tư Thống kê tỉnh
xuất -Quân lý hàng bán thành phẩm, hàng thành phẩm
-Điều hành thực biện kế hoạch
sản xuất, kinh doanh
2 |PQC -Kiểm soát loàn -Theo dối, cân đổi đơn hàng
bộ các hoạt đông _ nhập NI, đầu vào (Kiểm oa liên quan đến chất lượng, quy cách NPI vật
công doạn của việc sản xuất
hàng loat, kiểm tra hàng hóa trước khi xuất hàng,
-Theo đối chất lương hàng xuất, nhập
3 |PTCHG -Quản lý sông -Lập kế hoạch tuyển dụng, đào
tác hành chính, tạo, phát triển nguồn nhân lực
tổ chức tại công -Tổ chúc thực hiển và giảm sal,
ty việc thực hiện nội quy, quy chế
-Xây dụng và công ty
giảm sát các -Xây dựng ké hoach va td
chính sách nhản chức giám sát thực hiện an toàn
sự lao động, vệ sinh công nghiệp
và phòng chồng cháy nỗ
+ |Phòng kế Giám sátthực — -Phântích dơn đặt hàng (giá
toàn liện chính sách - cả)
chế độ tài chính _ -Theo đối cân dối don hàng
trong cổng ty nhập NPL dâu vào (giá cả)
37
Trang 40
Š [Phânxưởng |-Nhậnkểhoạch, -Phântích, đánh giákếhoạch,
tổ chức điểu đơn hàng được giao
quả
tNguẩn PTCHC công ty TNHH T.am Sơn)
Mặt lên tại: Chúc nẵng nhiệm vụ của các phòng ban là khá rõ rằng Thy nhiên
việc phân công nhiệm vụ dến từng các nhân lại chưa dược rõ ràng, Các vị trí làm
việc theo kinh nghiệm và nhận sụ chỉ dạo tù trưởng phông mà chưa có bằng mổ tà
công việc, phân công nhiệm vụ rõ ràng dẫn dén các công việc dôi khi còn chồng, chéo, một người phải kiểm nhiệm nhiều việc trong khi có những người lại rất nhàn Dẫn toi dong sông việc, bộ máy kiểm soát sản xuất hoạt dộng không hiệu quả
Kết luận: Công ty TNHH Lam Sơn có bộ máy phụ trách hàu như dày đủ dễ kiểm soát cáo hoạt động sản xuất Tuy nhiên trách nhiệm nhiệm vụ mới chí được giao
đến phỏng chức năng, Trưởng phỏng là người chịu trách nhiệm chỉnh mả chưa có Đáng mô tả công việc cho từng nhân viên, chưa quy trách nhiệm cụ thể cho từng nhân
viên dân đến hoạt động kém hiệu quả
lien nữa do chưa xảy đựng báng mô tá công việc cho từng cả nhần nên các nhận xét thanh toán lương, thưởng „ phạt cỏn mang tỉnh chú quan, chưa có các chỉ
tiêu định lượng để đánh giá khuyên khich nhân viên
38