DANH MUC BANG BIEU KÝ Thông kê phương tiện hỗ trợ công tác thông kê tác 2 Bảng 22 | nghiệp sản xuất cửa công TNHH Panasonic Electronic — 43 Devices Viét Nam Mức độ sai lệch
Trang 1
BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG BAT HOC BACH KHOA HA NOT
HOÀNG ĐỨC THẮNG
PHÂN TÍCH ĐÈ XUÁT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIEM SOAT IIE TIONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNIH
PANASONIC ELECTRONIC DEVICES VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẦN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUAN TRI KIXH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẤN SŸ LÂM
HÀ NỌI - NĂM 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh "Phân tích để xuất một
số giải nháp hoàn thiện kiểm soát hệ thẳng sản xuất tại công ty TNHHT Panasonic
Electronic Devices Việt Nam" là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Cáo số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận vần là trung thục và chua từng được công bé trong bal kj công trình nào khác từ xước đến nay
1ià Mội, ngày 19 tháng (19 năm 2012
THOẢNG DỨC THẮNG
Trang 3của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Xuất phát từ yên cảu thực tế tại nha máy lắp
rip va kiém ta Céng ty TNHH Panasonic Electronic Deviess Việt Nam, tôi thấy rằng việc ứng dung các kiến thức về Quản trị sản xuất vào hoạt động của nhà máy là
việc cân thiết, nhất là trong giai đoạn nhà máy mới hoạt động được hon hai năm
'Tôi bắt đầu nghiên cửu để tải nảy từ khi tôi mới chí có những khải niệm cơ bản về quan lý săn xuất được học tại trường Trang quá trinh thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các bạn trong lớp, đồng nghiệp và cde thay cô trưng
Viện Kinh tế và Quản lý — Trưởng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cảm ơn TS Trần Sỹ Lâm đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tồi hoàn thanh đẻ tài
ny
Cam ơn T8 Trần Thị Bích Ngọc, giảng viên mén Quan trị sản xuât - Viện Kinh
tế và Quản lý — Đại học Bách Khoa Hà Nội Những bài giảng của có là tai liệu quan trọng giúp tôi hìuh thành ý tưởng và thực hiện để tài
Cảm ơn Ban Giảm đốc Công ty INHH Panasonic Electronic Devices Viét
Nam, đặc biệt là anh Phan Quốc Tuan — Trưởng phỏng sản xuất đã tạo điều kiện
cho tôi được thử nghiệm các kết quả nghiên cứu của uuình vào hoạt động sân xuất
thực tế tại nhà máy để tôi có thể kiểm chứng các kết quả nghiên cửu của mình
Tôi xin trân trạng đành những đóng gúp nhỏ của mình trong cuồn luận văn này
cho nhà máy lắp ráp lĩnh kiện điện tử Panasonic Electronic Devices Việt Nam
HOÀNG BỨC THẮNG
Trang 4: Mức độ hoàn thành chương trình sản xuất theo chú
loại sản phẩm tại phân xưởng gia công cơ khí
: Sơ đồ kiểm soát năng suat 16 nung Clanke trong nha may
sẵn xuất xi măng, : Nguyên tắc về qua trình ra các quyết định và phân tích:
tiên trình san xuat
- Sơ đỗ tổ chúc công ty TNHH Panasonic Fleciromic
Devices Vit Nam
7 S0ds22 Sơ đỗ công nghệ sáu xuất bộ thu song, Tivi 31
: Sơ đỗ phân cấp trong nhả máy sắn xuất tại công
TNHH Panasonic Bleetroric Devices Việt Nam
Sơ đỗ bộ máy kiểm soát hệ thông sân xuất
9 Sơdỏ3-1 | tại công ty TNHH Panasonic Electromic Devices Việt Nam 67
Trang 5DANH MUC BANG BIEU
KÝ
Thông kê phương tiện hỗ trợ công tác thông kê tác
2 Bảng 22 | nghiệp sản xuất cửa công TNHH Panasonic Electronic — 43
Devices Viét Nam
Mức độ sai lệch so sánh giữa định mức kế hoạch với
3 — Bảng 23 | thực hiện ân xuổi của công ly TNHH Panasonic 49
Electromie Devices Việt Nant
Cơ cầu nhân sự của bộ phận kiểm soát hệ thông sẵn xuất
công tyTNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam
7 Bảng 3.4 | Mẫu bảo cáo sản xuất hàng ngày cấp phân xướng, 3
Số luợng trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác thú
8 Bảng35 thập và xử lý thông tin trong kiểm soát hè thống sản +
xuất lại công Iy TNHH Parwsomie Electronic Devices Việt Nara
Công tác thu thập thông tím, loại báo cáo, thoi gian va
cách thức báo áo của lừng vị trí ương hệ thông kiểm
soái sẩm xuất tại công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Vigt Nam
Quy định chúng về sức kỹ luật, các trường hop ap dung
10 Bảng 3.7 | rong kiểm soát hệ thống ân xuất lại công ly TNHH 83
Penasorde Electrorie Devieos Việt Nai Quy dinh chung vé mức khen thưởng, áp đụng trong
11 Bảng3§ |kiếm soát hệ thống sản xuất tại công ty TNHH Panasorne Fleetrome Devices Vidl Nam 85
Trang 6Hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty Panasonic
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạtđộng sản xuất vật chất tự cung tự cápđã tồn tại phát triển củng với nên văn
mình của con người từ hảng nghìn răm nay, yếu tố vật chất luôn lả cốt lõi của mọi hình thái kinh tế và nó làm cho khoa học phát triển qua những cải tiên phát mình,
sảng chế Chỉnh vỉ vậy săn minh loài người mớiđ;tđẫn trìnhđộ như ngày hồm nay
Trong nên kinh tế trí thức hiện nay nganh dich vụ đăng chiếm một tỷ trọng rất lớn nhưng nó luôn cần một nền móng vững chắc đề phát triển đỏ chỉnh là sản xuất vật chất, sản xuất hàng hỏa
Hơn lúc nào hết khi trìnhđộ khoa học kỹ thuật của con người đặt tới nh cao công với
sự toản câu hoả giúp cho những thành tưu khoa họcđöđẫn với từng cả nhân trên khắp
thể giới nhờ chuyển giao công nghệ Sự cạnh tranh khốc liệt khi sân chơi có nhiều
đi thủ khiến các doanh nghiệp sản xuất phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tử công
nghệ cho đến khoa học quản lỷ nhằm cung cấp cho khách hảng những sản phẩm tốt với giả thành hợp lý mới cỏ thể tôn tại và phát triểnđược
Ngành công nghiệp sản xuất linh kiện đện tử dng khong nằm ngoải vòng xoáy cạnh tranh khốc liệtđó, với rất nhiều nhả máy sản xuất linh kiện đện tử lớn và nồi tiếng
của thế giớiđang hiện diện tại Việt Nam như: Samsung, Sony, GE, Intel thiđềtải : *
Phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuấttai
công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam” sẽ giúp cho công ty
Panasonic hoàn thiện hệ thông kiểm soát sản xuât trên các quandém khoa hoc hon,
phủ hợp hơn với tỉnh hình thực tế tại Việt Nam, và hơn nữa nó sẽ giúp công ty
‘TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam có được những sản phẩm tot vi gia
thành thấp hơn với cácđỗi thủ trong ngành, cuối củng là thg răng lực cạnh tranh tồn
tại và phát triển
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 7Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Mục ch nghiên cứu củađ tải là phân tích và đánh giá thực trạng trong công tác
kiểm soát hệ thông sản xuất của công ty TNHH Panasonie Eleetronie Devices Việt Nam hiện tại, trên cơ sởđóđề xuất những giải pháp hoàn thiện hệ thông kiểm soát sản xuat cita céng ty TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam nhằm tạo cho công,
ty phát triển vững chắc trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-Đĩi trượng nghiên cứu: Hoat ding của hệ thống kiểm soát sản xuất công ty
'TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam
~ Phạm vi nghiên cửu: Các hoạt@ng liên quan tới kiểm soát hệ thống sản
xuất của công ty TNHH Panasonic Electronie Devices Việt Nam trong khoảng thời
gian ba tim gandiy (2009-2012)
4 Phương pháp nghiên cứu:
~ Trong quá trình nghiên cứu, luận vài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
phân tích thông kê, phân tích hệ thông, phân tích so sánh
5 Nội dung của đề tài:
Luận vănđưọc chúa thành 3 chương như sau
Chương 1 : Cơ sỡ lý luận về sản xuất và kiểm soát hệ thông sân xuất
Chương 2: Phân tích Thực trạng kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty
TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam
Chương 3: Một số đề xuất Hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất cho công
ty TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 8Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT
VA KIEM SOÁT HE THONG SAN XUAT 1.1 Khái niệm về hệ thống sản xuất
1.1.1 Khái niệm sẵn xuất
Theo quan niệm phỏ bến trên thế giới thủ sản xuấtđược hiểu lả: * @wđ frừnh
tạo ra sân phẩm hoặc địch vụ ``
Một hệ thông sản xuất sử dụng các yếu tổđầu vào là nguyên vật liệu thỏ, con người, mảy móc, nhả xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tải nguyên
khác để chuyên đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đã này lả hoạt động, trọng tâm va phỏ biển của hệ thống sản xuất Mỗi quan tâm hàng đầu của các nhả quản trị hệ thông sản xuất lả các hoạtđồng chuyển hoá của sản xuất
vào, biển chúng thảnh các sản phẩm hoặc dịch vụ ởđầu ra Ta có thể hình dung quá
trình nảy như trong sođ 1-1
“Theo ng]ĩa rồng, sản xuất bao hảm bắt kỷ hoạtđộng nảo nhằm thoả mãn nhu cảu của con người Phân lọai các họatđộng sản xuất theo ba bậc: sản xuất bậc 1; sản xuất
bậc 2 và sản xuất bậc 3
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạtđồng sử dụng các nguồn tải nguyên cỏ sẵn,
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 9Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, ảnh bắt hải sản,
trong trot
- Sản xuất bậc 2 (Công nghiệp chế biến): lả hình thức sản xuất, chế tao, chế
bên các loại nguyên liệu thô hay tải nguyên thiên nhiên biến thành hàng hoả như gỗ
chế biển thành bản ghế, quặng mỏ chế biển thảnh sắt thép Sản xuất bậc 2 bao gồm
cả việc chế tạo các bộ phận câu thành dùng & lắp ráp thành sản phẩm tiêu đủng và
sản phẩm công nghiệp
- Sản xuất bậc 3: (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thông các dịch vụ nhằm
thoả mãn nhu cảuđ dạng của con người Trong nẻn sản xuất bậc 3, dịch vuđược sản
xuất ra nhiễu hơn các hảng hoá hữu hình Các nhả sản xuất công nghiệp được cung cấp những đều kiện thuận lợi va dịch vụ trong phạm vỉ rộng lớn Các công ty vận tải
chuyên chở sản phẩm của các nhả máy sản xuất tử nhả máy đến các nhà bán lẻ Các nhà buôn bản và nhả bán lẻ cung cấp địch vu đến người tiêu dùng cuối cùng Ngoài
ra còn nhiều loại dich vu khác như: bốc đỡ hàng hoá, bưu đện, viễn thông, ngân hàng, tải chỉnh, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nha hang, khach san
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất hiện đại
Quản trị sản xuất ngảy nay ngảy cảng được các nhả quản trị cấp cao quan tâm, coi
đnhư lả một vĩkhi cạnh tranh sắc bén Sự thảnh công chiến lược của doanh nghiệp
phụ thuộc rất nhiều vảo sựđảnh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức răng, sản xuất Sản xuất hiệnđa có nhữngđặcđềm sau:
~ Thứ nhất, sản xuất hiệnđã yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý khoa học, có đội
ngĩ kỹ sư giỏi, công nhân được đào tạo tỗt và thiết bị hiện đại
- Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm Đây là một tắt yếu khách quan khi mả tiền bộ kỹ thuật ngày cảng phát triển với mứcđộ cao và yêu cầu của cuộc sóng ngày cảng nâng cao
- Thứ ba, cảng nhận thức rõ con người là tài sân quý nhất của công fy Yêu cầu ngay cảng cao của quá trình sản xuất, củng với sự phát triển của máy móc thiết bị,
vai trỏ rĩng6ng của con người trở nên chiếm vị trí quyếtđnh cho sự thành công cho trong các hệ thông sản xuất
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 10Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
~ Thứ tư, sản xuất hiệnđi ngày càng qwan tâm đến vẫn đề kiểm soát chỉ phí
Việc soát chỉ phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức răng, trong mỗi
giaidoan quan ly
- Thit tim, san xuat hiéndai dua trén nén tảng đập trung và chuyén mén hod cao
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuậtđã lâm các công ty thay rang không thể
tham gia vào mọi šnh vực, mà cần phải tập trung vảo th vực nảo mình có thể mạnh
~ Thứ bảy, sự phát triển của cơ khi hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao
ng nang nhọc, đền nay đã ứng dụng nhiễu hệ thông sân xuất tự động đều khien
bằng chương trình
- Thứ tám, mô phông các mô hình toán học được sử dụng rộng rãiđš hỗ trợ cho
việc ra các quyếtđnh sản xuất - kinh doanh
1.1.3 Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp
Doanh nghiệp lả một tổ chức kinh tế tham gia các hoatđòng sản xuất kinh doanli nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu câu thị trưởng vả thu về cho minh một khoản lợi nhuận nhấtánh Mỗi doanh nghiệp là một hệ thông có mỗi quan
hệ chặt chế với môi trường bên ngoài và cỏ câu trúc bên trong gồm nhiều phân hệ khác nhau Rồ thực hên mục tiêu của mình, mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tốt các bộ
phận câu thành nhằm thực hiện các chức răng cơ bản Sản xuất lả một trong những,
phân hệ chính cỏ ÿ ngÌĩa quyếtđnhđến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp địch vụ cho
xã hội Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, địch vụ lả chức rững, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp Hình thành, phát triển vả tổ chức đều hành tốt là cơ sở vả yêu câu thiết yêuđề mỗi doanh nghiệp có thẻđmg vững vả phát triển trên thi trường
*Quân trị sân xuất chính là quá trình thiết kế, hoạeh định, tổ chức điều hành và kiễm tra theo dõi hệ thông sản xuất nhằm thuực hiện mục tiêu sản xuất đã đề ra"
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 11
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Ging giông như những phân hệ khác, hệ thông sản xuất bao gồm nhiều yêu tổ câu
thành, có moi quan hệ kiăng khit, chặt chẽ với nhau Toàn bộ phân hệ sản xuấtđược
biểu điển bằng sơđỏ sauđầy:
Yếu tổ trung tâm của quản trị sản xuất là quả trình biến đồi.Đ6 là quả trình chế
biến, chuyển hoá các yếu tổ đầu vào thành hang hoá hoặc dịch vụ mong muôn đáp
ứng nhu cầu của xã hội Kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quả trỉnh biểnđối này
Các yêu tổ đầu vao ratda dang gồm cỏ nguồn tải nguyên thiên nhiên, con người, công nghệ, kỹ răng quản lý và nguồn thông tin Ching 1adéu kiện cần thiết cho bat
kỳ quá trình sản xuất hoặc dịch vụ nào muốn quả trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có hiệu quả cản phải tổ chức, khai thác, sử dụng các yếu tố nguồn lực
du vao hop lý, tiết kiệm nhất
ura chi yéu gém hai loai la sản phẩm vả dịch vụ.Đấ với hoạtđộng cung cấp dich
vụ đầu rađưe thể hiện dưới nhiều dạng khỏ nhận biết một cách cụ thể như trong sản xuất Ngoài những sản phẩm và địch vụđược tao ra sau mỗi quá trình sản xuất, địch
vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho hoạtđàng sản xuất kinh đoanh, đồi khi đồi hỏi phải có chỉ phí rất lớn cho việc xử lý, giải quyết
chúng, chẳng hạn: phế phẩm, chất thải
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 12xuất trong thực tế của doanh nghiệp
Cácđơt biển ngẫu nhiên làm rồi loạn hoạtđàng của tồn bộ hệ thơng sản xuất dẫn
đãi khơng thực hiệnđược những mục tiêu dự kiến banđầu Chẳng hạn thiên tai, hạn
hán, Blut, chiến tranh, hộ hoạn v.v
Nhiêm vụ của quá trình sản xuất và dịch vụ kế lả thiết kế và tơ chức hệ thơng
sản xuất nhằm biến đi đầu vào thành các yếu tổ đầu ra sau mỗi quá trình biển đổi, nhưng với một lượng lớn hơn lượng đầu tư banđầu Giá trị gia frg lả yêu tố quan trong nhat, lading cơ hoạtđậng của các đoanh nghiệp vả mọi tổ chức, cả nhân cĩ liên quan trực tiếpđần quả trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giả tri gia tng lả
nguồn gốc Ếng của cải và mức sơng của tồn xã hội: tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả
cácđối tượng cĩ tham giađưng gĩp vào hoạtðng cúa doanh nghiệp như những người laođồng, chủ sở hữu, cán bộ quản lý vả là nguồn tảiđầu tư sản xuất mở rơng,đăn bảo cho sự tổn tại vả phát triển lâu dài của doanh nghiệp
1.1.4 Mục tiêu của quản trị sản xuất
Các doanh nghiệp tiền hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu
sinh lời Lợi nhuận tối & là mục tiêu chung nhất, mục tiêu cuối củng của bắt kỷ
doanh nghiệp nảo khiểu tư tiền của và sức lực vào các hoạtđộng kinh doanh trên thi
trường Quản trị sản xuâtđồng thời với tư cách là tổ chức quản lý sử dụng các yêu tố đầuvảo và cung cắp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trưởng, vỉ vậy, mục tiêu tổng quát
đi ra làđăm bảo thoả mãn tơi đà nhu câu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả
nhất các yêu tơ sản xuất Nhằm thực hiện mục tiêu nảy, quản trị sản xuất cỏ các
mục tiêu cụ thể sau:
- Bao dam chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng
~ Giảm chỉ phí sản xuất tới nuức thắp nhất dé tao ra mét don vi dau ra
~ Rút ngắn thời gìan sản xuất sản phẩm hoặc cung cắp dịch vụ
- Xây dựng hệ thẳng sản xuất của doanh nghiệp cĩ độ linh loạt cao
Hồng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 13Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Các mục tiêu cụ thể nảy gắn bó chặt chế với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp,
nâng cao khả răng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.2 Khái niệm và tầm quan trọng của kiểm soát trong quản lý
1.2.1 Khái niệm kiểm soát
~ * Kiểm soát là quả trình áp dụng các cơ chế và phương pháp nhằm đảm bao
các hoạt động và kết quả đạt được phù hợp với những mục tiêu, kể hoạch đã định và các chuẩn mực đã đặt ra của tổ chức "`
- *Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã
định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới
1.2.2 Mục đích cơ bản của kiểm soát
- H.Fayol di khẳng đnh: *Trong ngành kinh doanh, sự kiểm soát gồm cỏ việc
kiểm chứng xem mọi việc có đrợc thực hiện theo như kế hoạchđãđrợc vạch ra, với
những chỉ thị những nguyên tắcđiđtợc ândnh hay không Nó có nhiệm vụ vạch ra những khuyếtđềm vả sự sai lâm sửa chữa, ngn ngừa sự tải phạm Nóđối phỏ với
mọi sự vật, con người vả hànhđộng”
Goetr cho rằng: “Sự hoạchđnh quản trị tìm cách thiết lập những chương trình thống nhất, kết hợp vả rõ ràng” và còn “Sự kiểm soát bắt buộc các công việc phải
theođỉng kế hoạch”
Tử những quanđềm nỏi trên vẻ kiểm soát có thẻ rút ra mụcđch cơ bản của kiểm
soát lả:
~_ Xácđnh rõ những mục tiêu, kết quảđãđhtđược theo kế hoạchđiánh
- Xacdnh và dụđoản những biểnđộng trong ïnh vực cung ứng đầu vảo, các yếu
tổ chỉ phí sản xuất đhg như thị trường đầu ra
~_ Phát hiện chính xác, kịp thời những sai xót xảy ra và trách nhiệm của các
bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện, quyếtđnh, mệnh lệnh, chỉ thí
~_ Tạođều kiện thực hiện một cách thuận lợi các chức răng: uỷ quyền, chỉ huy
và thực hiện chêđộ trách nhiệm các nhân
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 14~_ Rerút, phố biển kinh nghiệm, cải tiên công tác quản lý nhằm mục tiêuđã
đnh, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bộ phân, từng cấp,
từng cá nhân trong bộ máy quản trị kinh doanh
1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát
~ Tử những thập niên 90 của thể kỷ XX, kiểm soátđã trở thành công cụ được các nha quan tri str dungdgiam sát nhân viên đưới quyền vả kiểm soát các hoạtđộng của
- Thông qua các tải liệu kiểm soát, nhà quản trị sẽ cóđược hệ thông théng tindiy
đã cấp nhật làm đn cứ hoạchđnh mục tiêu cho tương lai
“Tỏm lại: Sự cần thiết của kiểm soát nảy sinh tử ý muốn của những người hoạch duh va ra quyết ảnh, muôn biết kết quả thực hiện những mệnh lệnh, quyết ảnh của
cấp dưới, quađ thảmđnh, mứcđồ chính xác, tỉnh khả thú của những mục tiêuđïhoạch
ảnh
~ Ngoài ra, tính tất yêu của kiểm soát cân xuất phát tử mỗi liên hệ tương tác giữa
các hoạtđồng trong doanh nghiệp Kiểm soát có ý ngÌĩa to lớn trong việc phối hợp
các hoạt động quản trị từ: xác đnh mục tiêu, xây dựng chiến lược, xác lập co cau tổ chức, tạođăng lực kich thíchđộng cơ của người laoding trong doanh nghiệp
1.3 Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất, chức năng, nhiệm vụ và nội dung của quá trình kiểm soát hệ thống sẵn xuất
Hoàng Đức Thắng — Luận văn Thạc sĩ
Trang 15
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
1.3.1 Khái niệm kiểm soát hệ thông sản xuất
Kiểm soát sản xuất bao gồm có các nội dung chính 1a: thống kê; kiểm tra, phân tích và đều chỉnh các quyếtđnh sản xuất, nó là giai đạn cuối cùng của quản lý sản
xuất Nên tảng đề thực hiện các công việcđược bắtđầu từ thông kê tác nghiệp Nhiệm
vụ quan trọng của thông kê lả phản ánh khách quan vả kịp thời các hoạtđằng san
xuất, thuđược các thông tin cóđồ tin cậy cao vẻ tiến trình thực hiện các kế hoạch sản
xuất của các bộ phận sản xuất, tình hìnhđăm bảo tất cả các nguồn lựcđề kiểm soát kịp
thoi vadeu chinh tién trinh san xuatdang dién ra, nâng cao chất lượng quản trị sản
xuất nói chung
1.3.2 Các chức năng của kiểm soát hệ thống sản xuất
Kiểm soát hệ thống sản xuất bao gồm cỏ ba chức rữngđ® lả: Thống kè; kiểm tra,
phân tích vảđều chỉnh thực hiện vai trỏ phản hỏi trong qua trình sản xuất
~ Chức năng thông kê tác nghiệp tiến hành:
Vào số các dữ liêu hản ảnh hoạtđàng của các bộ phận sản xuất theo quyđnh, tích luỹ, phân loại, hệ thông hoả lại các dữ liêu đš Những đữ liệu của thống kê tác
nghiệp sẽđược sử dụng trong quả trình kiểm tra, phân tích vàđều chỉnh ở các bước tie theo, Yéu cau candim bao cho cac nha quan tri sin xuat cac thong tin: diydi, kip théi va chinh x4c nhamdéinh gia chinh xae qua trinh san xuatva co thé kip thoidaa ra
cae taedingdéu chinh
- Chức năng kiểm tra và phân tích:
Bing vai trò quan trong trong việc chuẩn bị các thông tin phân tíchđể từđó có thêđra ra các quyếtđnh đền chỉnh quá trình sản xuất Trong quá trình kiểm tra và phân tíchđã
cần thiết phải tiền hành phân tich vaéinh giá toản điện cácđỗi tượng quản lý, phân tích các nguyên nhân phát sinh các sai lệch giữa tiến trình thực tế so với kế hoạch, tìm ra những tiêm răg của hệ thông sản xuất, đứa ra các phương án khác nhau của
các quyếtánh quản lý nhằm đều chỉnh quả trình sản xuất (vi dụ: khi đều chỉnh lịch trình sản xuất, có thẻ xem xét các phương án sử dụng các tiểm răng bên trong vả huy đăg các nguồn lực bên ngoài đ$#m bảo hiệu quả cao nhất cho quả trình sản xuất)
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 10
Trang 16Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Nhiệm vụ cơ bản của chức ring kiém tradé la: théng bao kip thời cho các nhà
quản trị biết về những phát sinh trong quá trình sản xuất bằng cách so sánh các đữ liệu vẻ tình trạng thực tế với kẻ hoạch và cácđnh mức quy ẵnh Trong quả trìnhđ® can làm rõ ÿ nglữa của những sai lệch vàđứa ra các dự báo về khả răng có thể thực hiện các chương trình sản xuất mà không cần thực hiện các tác đồng đều chỉnh lên tiền trỉnh sản xuất Trong trưởng hợp có khả rĩngđó xảy ra thì có thể coi như những
sai lệch là không đmg kẻ E&da rađược các quyết ãnhđều chỉnh có hiệu quả các nhà
quản trị cản phải biếtđrợc nguyên nhân thực sự của các phát sinh, mứcđồ ảnh hưởng
da tién trinh san xuat, va kha ting có thể loại bó những sai lệchđó nhằmđịiđược những
ket quả mong muốn trong thời hạnđề ra
Chuẩn bị thông tin phân tích phản ánh hoạtđồng củađi tượng quản lý sẽ thực hiện trong quả trình phản tích hoạtđòng sản xuất Thông tin phân tích cần chứađmg
các đữ liệu vẻ tình hình thực hiện chương trình sản xuất (kế hoạch sản xuất), các
nguyên nhân vả các nhân tố gây ra các rồi loạn trong quả trình sản xuất, các tiềm
ring có thể khai thác Trong quá trình phân tíchđö cỏ thể phân tích những bắt cập của
kế hoạch sản xuất vả sự không phù hợp của những ánh mứcđmg sử dụng Thông tin phân tíchđưẹc tích luỹ vả sử dụng nhằm lảm rõ quy luật diễn ra của quá trình sản xuất, dự báo các tỉnh huồng của sản xuất với mục tiêuđm ra các cảnh bảo vẻ sự phát
triển bắt lợi vả loại trừ các tôn thất cỏ thể xảy ra
- Chức năng điều chỉnh các quyết định sản xuất:
Thue hiện các công việc nhưđừa ra các quyết ảnh, các biên pháp nhằm loại trừ các sai lệch, rồi loạn trong quả trình sản xuất Tuy nhiên ứng cần lưu ý rằng không phải thực hiện sưđều chỉnh đŠ&# mục tiêu banđầu bằng bắt cứ giá nảo vi như thế sẽ
ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất
1.3.3 Nhiệm vụ và nội dung của kiểm soát hệ thông sản xuất
1.3.3.1 Nhiệm vụ và nội dung của thống kê tác nghiệp sản xuất:
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ i
Trang 17Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Nhiệm vụ quan trọng của thẳng kê là phản ánh khách quan và kịp thời các
hoạt động sản xuất, thu được các thông tin cỏ độ tin cậy cao về tiễn trình thực
hiện các kế hoạch sản xuất của các bộ phận sản xuất, tình hình đảm bảo tắt cả
các nguồn lực để kiêm soát kịp thời và điểu chỉnh tiễn trình sản xuất đang diễn
ra, nâng cao chất lượng quan tri san xudt noi chung
‘Thong kê tác nghiệp sản xuất cân phải bao quảtđược tất cả cácđổi tượng quản lý:
từ khâu chuẩn bị sản xuất, đến các khân sản xuất chính, phụ và phụ trợ, tất cả các
nguồn lực sản xuất (máy móc thiết bỉ, nguyên vật liệu, nhân lực ), tiêu thụ sản phẩm hoàn chỉnh vàđẻuđö có ngÌãa là cần thiết thông kê tác nghiệp sản xuất phải phản ảnhđầyđi và kịp thời các phương điện hoạtđồng của doanh nghiệp
Ví dụ như: thông tin đành cho nhả quản trị tác nghiệp vẻ chuân bị sản xuất cản
phải có vẻ tỉnh hình thực hiện kế hoạch chuẩn bị sản xuất trên toàn doanh nghiệp vả cho từng bộ phận sản xuất, từng người thực hiện, các thông kẻ vẻ sự tương thích với
cácảnh mức tiêu hao nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công, thời gian thực chạy của các máy móc thiết bị sản xuất, thông kẻ vẻ tỉnh hình thực hiện các biện pháp nhằm ứng dụng kỹ thuật mới, tỉnh hỉnh chuẩn bị sản xuất các sản phẩm mới, Eng chất lượng các sản phẩm mg sản xuất Trong lnh vựcđăn bảo vật tư và kỹ thuật cho sản xuất cần thiết cỏ thông tin về thực hiện các kể hoạch cung ứng nguyên vật liêu, bản thành phẩm mua ngoài, thông tin về sự vậnđộng của dòng vật chất trong các xưởng,
và sử dụng chúng trong sản xuất,
Thống kê tác nghiệp sản xuất bao gồm tỉnh toán theo các nguyên công của quy trình công nghệ tại các xưởng: vậnđộng củađi tượng laođộng trong các kho của các xưởng, trong kho trung tâm, tính toản vẻ sự chuyển giao giữa các kho, thông tin vẻ phê phẩm sản xuất sản xuất, thời gian ngừng lãng phi của mảy móc thiết bị, công nhân, thông tin về số lượng sản phẩm sản xuất ra, tỉnh hình thực hiện kể hoạch sản xuất tại các phân xưởng, thông tin vẻ số lượng bản thảnh phẩm trong sản xuất Trong quả trình lập các kế hoạch đêuđồ sản xuất (tác nghiệp) cần phải có thông tin
vẻ tiền trình thực của sản xuất
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ z2
Trang 18
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Thông tin về tiễn trình sản xuất không chỉ phục vụ cho lập kế hoạch sản xuất
mà còn được sứ dụng dé kiềm soát và diéu chỉnh quá trình sản xuất Nói chung ngay cả những hệ thông sản xuất rắt ônấnh thì vẫn cỏ trường hợp xảy ra các thayđỗi, phát sinh trục trặc và cản thiết phải đều chỉnh lại các kể hoạch sản xuatdi lap ra Vi
dụ như: cung cáp thiểu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cho các kho, xuất
hiện các sai hỏng hảng loạt chất lượng sản phẩm, thiểu vắng công nhân, vi phạm
thời hạn sửa chữa các mảy móc, thiết bị công nghệ
tổ quản lý hiệu quả sản xuất cản có các dữ liệu vẻ hoạtđng của các phân xưởng,
bộ phân sản xuất phụ, sản xuất các công cụ, dung cụ sản xuất, tiến hành các hoạt dng vận tải, sửa chữa các thông số của thống kê tác nghiệp không chỉ cần phân
ánh quả trình sản xuấtđang diễn ra mả còn cần ghi lại tất cả các thayđổi, sai lệch với các kế hoạch, cácảnh mức, có ngiĩa lả phản ánh vẻ tình hình của quá trình sản xuất,
cụ thể như
~ Sản lượng đtđược trong thực tế của từng phân xưởng bộ phận sản xuất trongđm
vị theo hiện vật vả gia trị
- Chuyểnđăng của cácđỗi tượng lao đồng trong quả trình sản xuất, tỉnh trạng bản thành phẩm
- Lượng, phê phẩm trong sản xuất, các tồn thất phát sinh do ngừng mảy móc, thiết bị và công nhân
~ Số lượng tại các kho vả sự vậnđồng của dỏng vật chất qua các kho
Nên tăng thông tin kiểm soát và phân tích là các số liệu thực vẻ tiến trình sản
xuất , các thông tin về kế hoạch và các thông tin định mức tra cứu Cảcắnh mức
có thể liệt kê như: mức thời gian sản phẩm,đnh mức phục vụ máy móc, thiết bị công, nghệ, ảnh mức sử dụng công suất mảy (phụ tải máy),ảnh múc tiêu hao nguyên vật liêu, răng lượng đên Từđ có thể thấy, thống kê tác nghiệp dgđồng nghĩa với thu thập thông tin vẻ kết quả làm việc của các phân xưởng, bộ phận sản xuất, trong một khoảng thời gian nhất đnh để kiểm tra và đều chỉnh quá trình sản xuất ở bước tiếp theo Những thông tin nảy cònđược tổng hợp lại và dùng với mụcđch hoạchánh sản
xuất trong các giaiđoạn đải hơn: cho các tháng, các quý:
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 13
Trang 19Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Niue vay trong hé thong quản lý Doanh nghiệp thống kê tác nghiệp đóng vai tro:
- La nguén thu nhận liên tục các thông tìn về kết quả làm việc của nhà may
nói chung và từng các thành phan nói riêng, về tình hình đâm bảo vật trr và các nguẫn lực khác cho quá trình sản xuất
~ Là phương tiện kiém soát hàng ngày và mang tính hệ thông tiến trình thực
hiện các chương trình sản xuất (kê hoạch) và thực hiện kịp thời các điều chỉnh
cân thiết
~ Là nguẫn dữ liệu để phân tích kinh tễ và phát hiện các tiềm nang dé nang
cao hiệu quả sân xuất và dự báo về phát triển sản xuất
Tắt cả những đêu trênđrợcđăm bảo chỉ khi tổ chức hợp lý hệ thông thông kê tác
nghiệp trên toản bộ quy mô của Doanh nghiệp Các phương tiên có thé ding cho thong kê tác nghiệp lả các thiết bị đ lường- kiểm trađược kết nổi với máy tính cá nhân vả hệ thống mang máy tínhđ cung cấp cho các nhà quản trị thông tinđàyđủ, cập nhật và chỉnh xác Cacdicdém tổ chức sản xuất sẽ ảnh hưởng quan trọng ến các
nguyên tắc xây dựng hệ thông thống kê tác nghiệp sản xuất ứng như trỉnhđộ phát triển trong sử dụng công nghệ thông tin
Hệ thông thông kê tác nghiệp cần phải trả lời các yêu cầu sau:
+ Có khả năng tác nghiệp cao trong thu thập và sử dụng thông tin LÊ thực tỄ cân thiết đâm bảo có thông tìn trong thời gian thực (có thông tin trực tiếp ngay
sau khi kết thúc đăng ký và gi lại)
+ Loại bỗ sự trùng lặp trong công việc ở mỗi mắt xích của hệ thông
+ Loại bỗ các thông ti thừa cho người sử dụng
+ Tối thiêu các số liệu lưu dữ-
+ Đâm bảo khả năng tổng hợp thông tin theo mức độ cần thiết của những
người quản ly
+ Tối thiểu các lao động tlä công trong thực hiện các tài liệu thông kê sơ cấp + Nâng cao trách nhiệm của những người vào dữ liệu thống kê
Trang 20
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Trong toản Doanh nghiệp vả trong từng phân xưởng cân giải quyết nhiệm vụ
tính toán các chỉ tiêu sau: /zựe hiện các chương trình sản xuất tại các bộ phận theo từng tháng, quý, năm, theo hai đơn vị: hiện vật và giá trị, phan chia quy lương cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất, sự nhịp nhàng của tiễn trình
sản xuất, mức độ bản thành phẩm, thời gian còn lại đễ thực hiện các đơn đặt
hàng, phế phẩm theo số lượng và giả trị, năng suất và tiền lương cho từng nhóm
lao động, giả thành sân phẩm, thời gian thực tễ bỗ ra, thực hiện chương trình sản xuất và các kế hoạch tác nghiệp tại các phân xưởng, bộ phận sân xuất theo các ca, ngày, tuần, tình hình thực hiện các đơn hàng xuất khẩu, thực hiện các kể
hoạch dự trữ, tình hình chuyễn giao các chỉ tiết sân phẩm giữa các kho, số lượng
tôn kho thực té, số lượng thừa, thiểu chỉ tiết
* Thứ tự đăng ký và chế biến các thông tin:
+ Đăng ký các thông tìn sơ cấp về tình trạng sản xuất tại hệ thông máy tính
của phân xưỡng
+ Tông hợp thông tin ở các phân xưỡng và chuyén cho quan đốc phân xưởng,
bộ phận điều độ sản xuất và đứa về trung tâm máy tinh chung của Doanh
nghiệp
Đštổ chức hiệu quả hé thong théng kê tác nghiệp cần thiết phải giải quyết bài toán hệ thống mã hoá và mã hoá thông tin (mã hoá các sản phẩm, chỉ tiết cầu thành, các nguyên công công nghệ, các vật tư, nguyên vật liệu sản xuất, các bán thành phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất, máy móc thiết bị công nghệ, các
nhóm lao động theo các nghề khác nhan,, )
+ Lựa chọn các chỉ tiêu phân ánh quá trình sản xuất :
Trong qua trinhdinh gia can thiét phaidinh giadiydi qua trình sản xuất Nhữngđíc dém khach quan vé dong chay cita qua trinh san xudt,d5 1a cae chi tiêu kinh tế Các chỉ tiêuđ cỏ thể thuộc vao cac loaidnh tinh vadnh lượng
Một số ví dụ về các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng ® kiểm soát quả trình sản
xuất:
Trang 21
+ ở cắp phân xưởng: sản lượng sản xuất tính theođo vị hiện vật và theo giá trị Sản lượng sản xuất theo từng chủng loại sản phẩm trong danh mục sản xuất tính
theodon vị hiện vật và theo giá trị Số lượng người lao đàng, quỹ lương, giá thành sản phẩm, chỉ phí sản xuất
+ ở cấp tổ đội sản xuất: số lượng công nhân, sản lượng sản phẩm sản xuất, ing
suất laođồng từng công nhân trong môt ca, một ngảy, chỉ phí sản xuất
Việc lựa chọn tập hợp các chỉ tiêu nảy ứng là một nhiệm vụ phúc tạp bởi phải
thoả mãn yêu cau phản ảnh đầyđi quá trình sản xuất nhưng đồng thời phải tôi thiểu hoa, dé thong kẻ, tính toán vả có khả răng tổng hợp theo mỗi cấp quản lý, khôngđược trùng lặp nhau Quy mô kiểm soat dng can tương ứng với các nhu càu của hệ thông,
quan lý và phân tích thông tin
1.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dung cửa giai đoạn kiểm tra, phân tích
~ Nhiệm vụ và nội dung của kiểm tra
“Trong quá trình kiểm tra có thẻ chúa ra cae giaidoan:
+ So sánh gid trị thực của những chỉ tiêu kiêm soát với cac giả tri ké hoach
+ Xác định ý nghĩa và nức độ sai lệch
Trong giaiạn đầu chúng ta cân so sánh các số liệu thực vẻ quá trình sản xuấtđã
thuđược trong bước thống kê tác nghiệp với các số liệu vẻ kể hoạch, xảcđnh những
sai lệch tuyếtđãi, tươngđỗi, truyền thông tinđến những nha quan tri tương ứng,
Trong giai ®ạn thử hai cần xácánh mứcđộ cho phép của các sai lệch mả không, làm phá vỡ các chỉ tiêu kế hoạch Khi xácđnh rằng các sai lệch làđi lớnđể tiên hành các can thiệp đều chỉnh thi trong từng trường hợp cụ thể các nhà quản lý thường sử
dụng những kinh nghiệm cả nhân vả kinh nghiệm của các chuyên gia vả cỏ thể những cảm nhận của chính minh Trong trưởng hợp phát sinh một loạt các sai lệch
trên các chỉ tiêu khác nhau thì cần thiết phải đưa ra các dự bảo tác nghiệp vẻ quá
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 16
Trang 22
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
trình sản xuất vả kết quá thực hiện các chương trình sản xuất, đỉnh giá phương án
thực hiện kẻ hoạch sản xuất mả không cỏ sự can thiệp vào quá trình sản xuat
~ Nhiệm vụ và nội dung của phân tích hoạt động sản xuất
Nhiệm vụ phân tích hoạtđộng sản xuất có thể chia ra làm ba giaiđoạn sau:
+ Giai đoạn một:
Xác ánh nguyên nhân vả những đối tượng chịu lỗi gây ra những sai lệch giữa
thực tế vả kế hoạch, lâm rõ các tiểm răng sản xuất:
Những nguyên nhân có thể chia ra thành hai nhóm: bên trong và bên ngoài Bên ngoài không phụ thuộc vào hoat®ng của cácđổi tượng quản lý, (vi du như: mắtđện, châm cung ứng nguyên vật liệu, ), còn bên trong: dừng máy móc, thiết bị, thiếu công nhân, vi phạm mức tiêu hao các nguồn lựcđã quyđnh Trong mỗi trường hợp
cụ thể cần tìm rõ nguyên nhân vảđối tượng chíu lỗi, là người chịu trách nhiệm vẻ
những tồn thất cho quả trỉnh sản xuất, ví dụ như: máy ngửng thì có thẻ là do thợ
Không cung ứngđủ nguyên vật liệu tại bộ phân sản xuất,
Trong quá trình phân tich các nguyên nhân cỏ thể sử dụng mô hỉnh mối quan hệ nhân - quả Cùng với tiễn trình phân tích hoạtđồng sản xuất thi rat cản thiết làm rõ các tiểm rữg sản xuất& từđ xây dựng giải pháp hợp lý hoá sử dụng các nguồn lực sản xuất vả nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Giai đoạn hai:
Xây dựng các quan hệ nhân - quả phát sinh trong quá trình sản xuất, xácấnh các yếu tố ảnh hưởng đền chỉ tiêu hoạtđồng sản xuất và® lường ảnh hưởng của chúng ĐỂ tìm nguyên nhânđi ảnh hưởng đắn các chỉ tiêu của hoạtđặng sản xuất vả lảm rõ những, nhân tổ gây ảnh hưởng xấu đẫn việcđạt các mục tiêu kế hoạch cúa sản xuất thì rất cản thiết phải xây dựng mô hình mỗi quan hệ nhân - quả phát sinh giữa các tham số trong quả trình sản xuất Mô hình nảy cẩn phải đừa vào các chỉ tiêu chỉnh mảđã sử dungéétinh gia qua trình sản xuất (Mô hình hay sođồ nhân quả có thể xây dựng theo
sơđồ xương cá ISHIKAWA - công cụ của quản lý chất lượng & truy tìm các lỗi vả
nguyên nhân của lỗi )
Ví dụ cho phân mỗi quan hệ nhân quả tại phân xưởng gia công cơ khi:
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 1
Trang 23Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Sửa chữa 'Thiểu nguyên
Không đủ kế Hồng côi
Thiếu dung cụ Thiéu điện sản xuất
Sơ đồ 1-3 Mức độ hoàn thành chương trình sân xuất
theo chủng loại sản phẩm tại phân xưởng gia công cơ khí
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ Is
Trang 24
soát từ cấp trên
Sơ đồ 1 - 4 Sơ đồ kiểm soát năng xuất lò nung clanke
trong nhà máy sản xuất xi măng
+ Giải đoạn ba:
Chuẩn bị các thông tin phân tích cản thietdidra ra các quyểtãnhđều chỉnh sản
xuất,
Các nhả quản trí cần phải có đẳyđi các thông tin vẻđổi tượng quản lý và các công cuđảnh giá hâu quả của những quyếtãnh của mình lên các chỉ tiêu của hoạtđộng sản xuất, hiệu qua san xuat idm ra các quyếtđnh vẻđều chỉnh quả trình sản xuất thì các nhả quản trị cân sử dụng thông tin phan tích vẻ nguyên nhânđi dẫn đền các sai lệch, sự sẵn cỏ các tiểm răng sản xuấtđŠ giảm rồi loạn sản xuất Quả trình lựa chọn
các quyếtđnhđều chỉnh cỏ thẻ thể hiện theo biểuđổ sau
a
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 19
Trang 25Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Ỷ
P Dự bảo vẻ kết quả của từng
Sơ đồ1-§: Nguyên tắc về quá trình
ra các quyết định và phân tích tiến trình sản xuất
Trang 26
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
1.3.3.3 Nhiệm vụ và nội dung của giai đoạn điều chỉnh quá trình sản xuất
Quá trìnhđêu chỉnh sản xuất gồm ba bước sau
~ Chuẩn bị thông tin để ra quyết định
- Ra quyết định và thông qua
- Thực hiện quyết định và kiêm soát tlute hiện
+ Trong bước chuẩn bị thông tin: cần chế biển thông tin (vẻ những sai lệch
trong sản xuất, những hưởng ưu tiền sản xuất, tình trạng các nguồn lực ) va trinh
bảy theo hình thức săn bản giấy, hoặc video, ghi âm hoặc các tin hiệu khác cho phép
+ Giai đoạn xây dựng các quyết định và thông qua quyết định: đm ra các
phương án quyétdnh khác nhau và lựa chọn một trong sôđõ Trong quyétdnh rat can
ghiđẳyđi các thông tin như: thời hạn quyđnh cần hoản thảnh, lựa chọn những người
tham gia, đra thêm những thông tin bổ xung, thông nhất vả ra quyết đnh, xác ảnh
những nguồn lực cần thiếtđể thực hiện quyểtđnh
Những đều kiện cảnđể thực hiện quyếtđnhđều chỉnh quả trình sản xuất là:
Eimbảo về mặt tô chức: cóđủ các nguồn lực cản thiết trong tay những người chịu trách nhiệm thực hiệnđề thực hiện quyếtđnh,đầyđủ các tài liệu hướng dẫn của tô chức can thieté ting xir trong timg tinh huống phát sinh
lăn bảo vẻ thông tin cản thiếtđề hải hoả hoạtđàng của những người thực hiện
+ Trong giai đoạn thực hiện các quyết định: thi cản kiểm soát thực hiện của các thánh viên nhóm thực hiện vả trong ® cỏ thể tiếp tục đứa ra các đều chỉnh cân
thiết cho những người thực hiện quyềtđnhđêu chỉnh sản xuất
Việc điều chỉnh đưa ra các yêu cầu sau đây:
s_ Lập kế hoạch sân xuất tác nghiệp rõ ràng
© _ Kiễm soát liên tục và theo dõi tiễn trình thực liện
«Thực hiện cần nhanh chóng và nghiêm ngặt theo các quy định của lãnh
Trang 27Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Trong các quyếtđnhđều chỉnh sản xuất có thể sứ dụng các loại nguồn dự trữ: vật
chất; thời gian; tổ chức Nguồn dự trữ vẻ vật chất liên quan đền bổ xung máy móc thiết bị công nghệ công cụ, dụng cụ sản xuất, nguyên vật liệu Liên quanđân thời gian lả có thể huyđộng lâm ngoài giờ, bổ xung ca làm việc trong ngày Liên quanđền
tô chức có thể là phân chia lại các nguồn lực giữa các phân xưởng, các bộ phân sản
xuất, Việc sử dụng các nguồn lực dự trữ này như thể nào là trách nhiệm của các
bộ phậnđẻuđô và các nhà quản trị
~ Bộ máy điều độ trong một nhà máy thông thường được tạo bởi từ ba cấp
+ Cấp nhà máy: ở cấp nhà máy thì thưởng được gọi là phòng kế hoạch đềuđ®
trung tâm
+ Cấp phân xưởng: thườngđược gọi là kế hoạchđểuđộ của phân xưởng
+ Cấp bộ phận sản xuất ở cấp bộ sản xuất thì ehi có môi điều độ viên thực
hiện nhiệm vụđẻuđồ
Việc phân capdéud nay còn phụ thuộc vào: qwy zmô, đặc điểm của tổ chức sản xuất, kết câu sẵn xuất Tại những nhà máy lớn thủ lãnhđao Phòng ke hoach -déudd
trung tâm lảđẻuđộ viên trưởng với quyền hànhđều phối công việc của các nhỏm đều
@khac nhaudédim bao su phéi hợp nhịp nhàng cho quả trình sản xuất (các nhóm đỏ lién quandin tat cả các phân xưởng sản xuất khác nhau trong nhả máy, từ sản xuất chỉnhđổn phụ vả phụ trợ)
- Các chức năng của điều độ viên trưởng sẽ bao gồm:
* Kiễm soát tiễn trình thực hiện clurơng trình sản xuất theo các chủng loại
sản xuất chinh, ra những quyết định điều chỉnh đễ loại bö các chậm muộn phát
sinh
* Đưa ra các cảnh báo cân thiết về những rồi loạn sẽ xảy ra trong tiễn trình
sản xuất khi có những dấu hiệu không bình thường trong hoạt động của hệ
thông máy móc thiết bị công nghệ, chậm cung ứng nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ sản xuất, vi phạm các định mức tiêu liao vật ti trong các phân xưỡng
* Thực hiện tỉnh toán và phân tích lãng phủ thời gian máy móc thiết bị trong
các ca làm việc
Trang 28
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
- Trách nhiệm của bộ phận điều độ cấp phân xưởng: vi dụ như với phân
xưởng lắp ráp cơ khí thì chỉ là nhằm đăm bảo cung ứng đyđã cho các bộ phân sản xuất trong các phân xưởng bán thành phẩm, chí tiết lắp ráp theo nhu câu của sản xuất trong phân xưởngđã®ra đăng vẻ chúng loại và kịp thời theo thời gian)
Bộ máy đêuđộ sản xuất của các phân xưởng sản xuất kiểm soát vadeu chỉnh việc
sản xuất sản pham theo từng chủng loại của từng phân xưởng đ và thực hiện các chite ting sau:
* Tập hợp các thông tìn từ các bộ phận sản xuất theo tiễn trình sản xuất
* Nhận các thông báo từ các bộ phận sẵn xuất trong phân xưỡng về những
bắt ôn phát sinh, những chậm muộn và những nhân tô làm ảnh hưởng đến việc
hoàn thành các kế hoạch theo thời gian đã đề ra
* Lãnh đạo phân xưởng theo những nhiệm vụ sân xuất hàng ngày và lịch
trình sản xuất tác nghiệp
* Giao những luưởng dẫn, các chỉ đạo cho các bộ phận của phân xưởng để
loại bỗ những phát sinh gây ra chậm muộn, kiễm soát việc thực hiện các chĩ đạo tác nghiệp đỏ
* Kiểm soát công việc của các bộ phận chuẩn bị sản xuất cho phân xưởng
* Thông tin cho lãnh đạo phân xưởng và lãnh đạo bộ phận điều độ cắp phân xưởng về những trường hợp không bình thường đòi hỏi phải can thiệp Tiến
hành các cuộc họp điều độ theo các vẫn đề cần thực hiện cũa các nhỏm theo
nhiệm vụ được giao trong hiện tại
* Kiểm soát việc đưa các thiết bị, máy móc vào ra theo lịch trình sửa chữa
Hiệu quả hoạt động của bộ máy điều độ phụ thuộc rất nhiều vào tổ chức các
„mỗi quan hệ trong nhà máy (với bộ phận cung ứng vật tr, cơ điện, công nghệ- kƑ
thuật) đỄ tạo ra sự phối kết hợp nhịp nhàng trong thực hiện các quyết định điu
chỉnh sản xuất Môi quan hệ giữa bộ máy điều độ với bộ máy quân trị sản xuất
tác nghiệp chiếm vị trí đặc biệt quan trọng bởi cả hai đều nằm trong sự thống nhất câu Phòng kế hoạch - điều độ trung tâm dé đâm bảo sự phối hợp ra quyết
định về điều chỉnh quá trình sân xuất
Trang 29
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát hệ thống sản xuất và các phương,
hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thống sẵn xuất
1.4.1 Các nhân tô ảnh hướng đến kiểm soát hệ thông sản xuât
Cỏ rất nhiều các nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng của kiểm soát hệ thông sản xuất nhưng nhin chung có các nhân tổ ảnh hưởng chỉnh sau
- Thiết kê bộ máy kiểm soát hệ thẳng sản xuất:
+ Bộ máy kiểm soát hệ thống sản xuất có phù hợp với quy mô, tỉnh hình thực
tế củađon vị sản xuất hay không, ví dụ: thông thưởng ở các nhả máy quy mô trung
bình và lớn thì Bộ máy kiểm soát thưởng được phân làm 3 cấp (Cấp nhả máy, cấp phân xưởng, cáp tổđội sản xuảt) mới đáp ứng được yêu cầu kiểm soát, còn với quy mô
nhỏ doanh nghiệp có thể kiểm soát qua 2 cap ma vandim bao tinh kịp thời và chính xác trong hành sản xuất
+ Những người tham gia vào kiểm soát hệ thống sản xuất có được quy đnh
trách nhiệm, quyền hạn và chế®$ truđãi một cách rõ ràng không cóđi rừng lựcđđãm
nhiệm công việc không
~ Thiết kế các quy định trong quân lÿ họa động kiểm sóaf: những vần bàn quydnh, mẫu bảo cáo liên quanđẫn hoatding kiểm soát
- Trang thiết bị kiểm soát các trang thiết bị trong quá trình kiểm soát sản xuất sẽ lâm giúp kịp thời phát hiện các sai lệch, trục trặc trong họatđộng sản xuất,
nâng cao độ chỉnh xác của các thông tin kiểm soát ví dụ như: nếu có bộ đm, và camera theo đõi hoạtđng sản xuất, người đểuđộng sản xuất trưởng trên văn phòng có thể phát hiện và đều khiến trực tiếp với đều@ng viên ở phân xưởng,và ngược lại, phân xưởng có thể xin ý kiến chỉđạo trục tiếp từ cấp trên, hoặc nênđưọc trang bị máy
tinh, phan mem noi mạng từ phân xưởng lên văn phòng công ty thi việc xử lý dữ liệu
Trang 30Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
không kích thíchđược tính tự giác, sảng tạođỉng góp của con người tham gia vảo quá
trình sản xuất sẽ tạo ra sự chây ÿ chậm phát triển của cả hệ thông sản xuất
~ Mỗi quan lệ chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm soát với các bộ phận khác,
trong một doanh nghiệp mọi hoạtđộng của các bộ phận khác nhau đ có liên quan chặt chế với nhau,đồi hỏi phải có sự hỗ trợ, phổi hợp nhịp nhàng thì hệ thông của cả
doanh nghiệp mới hoạt động tốtđưọc vi dụ: nhả máy thực hiện chậm tiend} météon
hàng xuất khâu do khách quan may hỏngđồi hỏi sự phổi hợp của bộ phân xuất nhập
khẩuđ thương thuyết về thời gian chẳng hạn
- Chất lượng kế hoạch sản xuất tác nghiệp, và các định mức: (tiều hao
nguyên vật liệu, máy móc ) Nếu không có những chỉ tiêu kế họach,đnh mức cụ
thể và chỉ tiết thì sẽ không kiểm soátđược một cách toản điện hoặc, ngỏai ra các kế hoạch, bảng đnh mức không mg với thực tế làm thông tin trong sản xuất bị xáo trộn
không có thướcđ& vả kiểm soát sẽ sai lệch
~ Trién khai thực hiện hoạt động kiểm soát: có một bộ mảy kiểm soát phù
hợp với đyđi các phương tiên hỗ trợ nhưng muốn nó hoạt đồng hiệu quảđöi hỏi các thành viên tham gia phải thực hiệnđíng quy trình công việc, lảm việc nghiêm túc, có trách nhiệm, phải biết xử lý tỉnh huỗng một cách khoa học nhanh nhạyđồi hỏi người lam công tác kiềm soát có trìnhđộ chuyên môn
Sự phản ảnh cỏ trung thực khi phát hiện các trưởng hợp gây ra lỗi, không đọc bao che, trén tránh trách nhiệm ứng là yêu câu cần thiết trong xây dưng những chuẩn mực nghề nghiệp cho bô máy kiểm soát Vỉ dụ: những kiểm soát viên cấp phân xưởng vả tôđôi thường có môi quan hệ gắn bỏ về mặt tỉnh cảm do cùng nhau lảm việc trong cùng mộtäađêm nên họ ngại va chạm, lâm mắt lòng người khác dân đẩn bỏ qua hoặc bao che cho những hảnh vi sai phạm, hoặc khi máy móc bị dừng, sản phẩm bị lỗi do công nhân mắt tập trung làm việc thường đỗi cho tỉnh trang may móc không tốt và trưởng bộ phân lại bao che cho họ
1.4.2 Các phương hướng hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất
—————————————————————————————
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 25
Trang 31Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Muồn có một hệ thông kiểm soát sản xuất hoạt đồng thực sự có hiệu quảđöi hỏi
phải làm tốt các yêu tổ sau:
- Hoàn thiện bộ máy kiểm soát bao gồm: Hoàn thiên phân cap trong bộ máy kiểm soát, hòan thiện các văn bản quyđnh phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, từng vị trí trong bộ máy
- Trang bị hoàn chỉnh trang thiết bị kiểm soát và hỗ trợ kiểm soát nhưc Hệ
thông thông tin giữa các phân xưởng vả vă phỏng nhà máy, điện thoại, bộ đăm),
"Trang bị máy tính cho từng phân xưởng và nổi mạng nội bộ nhả máy nhằm cập nhật thông tin hàng ngảy, nếu quy mô nhả máy lớn có thẻ trang bị phần mềm kiểm soát sản xuất, camera theo đối công nhân lảm việc, thiết bị cânđongđện tử ở phân xưởng,
máy cham công (scaner)
- Hoàn chỉnh các văn bản quy chế, quy định của nhà máy một cách khoa học ( có chế: tài xứ phạt rõ ràng với những vì phạm và mức thưởng tương xứng với
những thành tích nỗi bật )
- Đào tạo chuẩn cho đội ngĩ tham gia công tác kiểm soát tại các phân xưởng :
hiểu rõ về hệ thông sản xuất, tấm quan trọng của công tác kiểm soát san xuaté nang cao ý thức trách nhiệm, thực hiện các báo cáo, nhật ký lảm việc một cách trung thực
và khoa học
- Hoàn thiện công tác hoạch định kế hoạch tác nghiệp sản xuất, các hệ thông định mức:
- Tăng cường các họat động phôi kết hợp giữa các Bộ phận khác nhau trong
đoanh nghiệp nhằm thg hiệu quả kiểm sỏat các họatđông sân xuất
Trang 32
Một số giải pháp hoàn thiên kiểm soát hệ thông sản xuất tại công ty Panasonic
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1đãhệ thông hóa các vắnđ lý luận liên quanđằnđềtải như:
* Khái niêm về hệ thông sản xuất
+ Khái niệm và tâm quan trọng của kiểm soát hệ thông sản xuất
+ Các nhân tô ảnh hưởng đền kết quả và hiệu quả của hệ thông sản xuất: thiết kế
bộ máy kiểm soát sản xuất, các văn bản, chỉnh sách có liên quanđền quản lý họatđộng, kiểm soát hệ thông sản xuất, các trang thiết bị kiểm soát, công tác lập kế họach trong họat®ng sản xuất vả các công tác xây dựng đnh mức trong hoatđộng sản xuất,
trình đồ vả ý thức trách nhiệm, kỷ luật củađi ngĩnhân viên tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm soảt hệ thông sản xuất, mỗi quan hệ tương tác giữa các Bộ phận khác nhau trong nhả mảy nhằm hỗ trợ cho họat đừng kiểm soát tiến hảnh nhịp nhàng
+ Các phương hưởng hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất
E là những nên tảng lý thuyết quan trọng để sử dung trong quả trình nghiên cứu, phân tích các họatđộng kiểm soát hệ thống sản xuất của công ty TNHH Panasonic
Electronic Devices Việt Namđược trình bảy trong chương 2 ngay sauđầy
—————————————————————————————
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 27
Trang 33Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRANG KIEM SOAT HE THONG
SAN XUAT TAI CONG TY TNHH PANASONIC ELECTRONIC DEVICES,
VIET NAM
2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Panasonic
Electronic Devices Viét Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Panasonic
Electronic Devices Việt Nam
Công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam lả đoanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài trực thuộc tậpđöảnđện tử Panasonic có trụ sở tại Nhật Bản, thánh lập tại Hà Nội rñm 2006 với chức rữg sản xuất, lắp ráp các linh kiệnđện tử cho Tivi và
dén thoai diding Bin nay, cong tydi phat trién ca bé rong lẫn bẻ sâu với tổng số lao
dng gan 2000 ngwoi doanh thu hang rim binh quan khoang 200 trigu USD
Binet vé cong ty TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam
*Bha chi: Lé J1-2 khu CN Thing Long, Bing Anh, Ha Noi
* Vondiu tu: 43 triệu USD
* Thanh lập: ngày 27 tháng 4 răn 2006
* Doanh thu: rằm 2008: 72 triệu USD; Năm 2009: 138 triệu USD; Năm 2010: 204 triệu USD; Năm 2011: 232 triệu USD; dự kiến rim 2012 1a 230 trigu USD
* lĩnh vực hoạt động chỉnh: lắp ráp, sản xuất các loại linh kiên cho Tivi vadén
thoại diđộng
* San phẩm chủ yêu: bộ thu sóng Tivi, loadén thoai diding
* Ning lực sản xuất
~ Bộ thu sóng khoảng 26 triệu sản phẩm / răm
~ Loađện thoại diđộng khoảng 20 triệu sản phẩm/tăm
* Thị trường tiêu thụ chú yêu: xuất khẩu 100% ra nước ngoài là châu A, chau
Trang 34~ Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam trong lnh vực báo vệ môi trường
~ Côngđbàn vững mạnh trong các khu công nghiệp và chế xuất răm 2008
~ Công ty chứng chỉ chất lượng 1SO9001-2000 và ISO14000 răn 2008 Chỉ
sau chưa đẩy 2 rim hoaténg
2.1.2 Tỗ chức nhân sự của công ty công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam
Té chitc cia cong ty TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam gomdiydi
các phỏng banđăm nhiệm các chức răng, linh vuc hoat ding cu thé ciia cong ty theo hưởng chuyên môn hoả
Ban lãnhđđều hành của công ty bao gồm: Tổng giảmđốc, 2 giảmđc bỏ phận
- Tổng giảm đổc lãnhđào chung các vấnđề của công ty, tìm kiếm khách hảng và thực hiện các chức răg bảo cáo với công ty "Mẹ” và lãnhđo trên tậpđbản
- Giảm đỗc sản xuất lãnhđao các phòng: Kỹ thuật, Sản xuất, Chất lượng, Kế hoạch
~ Mưa hàng - Bán hàng vả các kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm
~ Giảmđc khối hành chính phụ trách: Phòng Hảnh chính nhân sự, phòng kế toán
tải chính, phòng cơ sở vật chất Khối nảy có nhiệm vụ hỗ trợ vả luôn phải lây khói sản xuất làm trung tâmđề có các hỗ trợ cần thiết cho hoạtđộng kiểm soát sản xuất
Ngoải ra còn có các trưởng phòng vả đổi ngĩ các quản đc, trưởng chuyển đăn nhiệm các nhiệm vụ cụ thể trong bộ phận
Sod té chức của céng ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam được
the hién theo hinh (2.1)
Trang 35Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
Trang 36Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thông sản xuất tại công ty Panasonie
2.2.Phân tích thực trạng kiêm soát hệ thông sẵn xuất tại công ty TNHH
Panasonic Electronic Devices Viét Nam
« _ Giới thiệu sản phẩm bộ thu sóng Tivi:
Sản phẩm bộ thu sỏng cho Tivi (còn gọi là Tuner) là một linh kiênđện tửđeọc lắp trong Tivi có nhiệm vụ thu tin hiệu từ Anten vô tuyến sauđõ phân tích vả "chọn" ra
các kênh cỏ hình ảnh vả âm thanhé hién thị lên mản hình Tivi
Sản phẩm hoàn thiện bộ thu sóng Tivi (Tuner)
s _ Sơ đỗ công nghệ sản xuất bộ thu sóng Tivi:
aga §
Sơ đồ 2-2 Sơ đồ công nghệ sản xuất bộ thu sóng Tivi
(nguồn: Phòng Sản xudt, cing ty TNHH Panasonic Electronic
Panasutue Eectrotie Uevices việt (vang
ee
Hoang Dite Thang —Ludn van Thac sĩ 31
Trang 37một bộ máy kiểm soát hệ thông sản xuâtđộc lập và chuyên trách nhưng nó vẫn tồn
tại khách quan trong hoạtđộng sản xuất mà cán bộ nhân viên, lãnh đạo công ty vả những người quản lý sản xuât&ng phải kiêm nhiệm và thực hiện háng ngày
Bộ máy kiểm soat hé thong san xuat cla céng ty TNHH Panasonic Electronic
Devices Viét Nam bao gém cé cac b6 phan sau:
Kho nguyên vật liệu, Phòng kế hoạch - mua hàng - bản hàng, phòng sản xuất,
phỏng kỹ thuật, phòng quản lý chat lượng và kho thành phẩm
~ Thủ kho nguyên vật liệu có nhiệm vụ: ghi chép các dữ liệu xuất nhập nguyên vật liệu, kiểm soát tồn kho và bảo cáo lên phòng sản xuất, phòng kế hoạch mua bản
ludndim bảo cung cápđủ nguyên vật liệu cho sản xuất Ngoài ra còn phải kết hợp chặt chẽ với phỏng Quản lý chất lượng đ kiểm soát chất lượng đầu vảo của nguyên
vật liệu
~ Phòng kế hoạch - mua hàng - bản hảng cỏ nhiệm vụ: Thu thập các báo cáo vẻ tỉnh hình sản xuất, nguyên vật liệu, và tình hình bản hàng, rồi tổng hợp lại và phân tích tỉnh hình thục tế so với kế hoaehđể có phương án chỉđạo,đều chỉnh cho phủ hợp với kế hoạch sản xuất-mua hảng-bán hảngđãể ra
~ Phòng sản xuất cỏ nhiêm vụ: đăn bảo sản lượng và chất lượng sản phẩmđược giao trên cơ sở lập kế hoạch sản xuất cụ thể về con người, máy móc và nguyên vật
liệu Người chịu trách nhiệm cao nhất cho nhiệm vụ nảy là Trưởng phòng sản xuất
+ Quảnđốc (Supervisor) cỏ nhiệm vụ: Lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất chỉ tiết giao cho các bộ phận, trưởng chuyển và theo dõi, kiểm tra đầnđố tiến trinh thực hiện sản xuất theo kế hoạch, phảt hiện những trục trặc, phát sinh trong quá trình sản xuất gửi lên trưởng phòng vả các phòng ban liên quanđẳphối hợp giải quyết
+ Các trưởng chuyển cỏ trách nhiệm: Phân công công việc cho từng vị trí làm việc trực tiếp là công nhân và theo đõiđônđốc các thành viên trong dây chuyển, ghỉ
nhật ký sản xuất hàng ngảy, làm báo cáo sản xuất nộp cho Quảnđốc
ee
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 32
Trang 38
Một số giải pháp hoàn thiên kiểm soát hệ thông sản xuất tại công ty Panasonic
~ Phỏng quản lý chất lượng có nhiệm vụ: Lập các thủ tục, các tiêu chuẩn kiểm
soát chất lượng, an toàn cho các phòng ban trong công ty Kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra và chất lượng nguyên vật liệu nhập vảo hàng ngày rồi tổng hợp báo cáo vẻ phòng Kề hoạch - phòng mua nguyên vật liệu và phòng bản hàng
~ Thủ kho thành phẩm có nhiệm vụ theo dõi: Khôi lượng hàng hóa nhập tử đây chuyển và hàng hóa xuất ra khỏi nha may dng như tôn kho hàng ngày bảo về cho
phòng kế hoạch bán hàng vả phòng sản xuất
~ Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ: kiểm soát tỉnh trạng hoạtđồng của máy móc nhằm đăm bảo thời gian đừng dây chuyển do hỏng máy 1a ít nhất Kết hợp với các phòng ban khác trong việc triển khai, cải đốt máy móc cho việc sản xuất sản phẩm mới
Sod) hé thong san xuat ctia cong ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt
đó nếu phân công trách nhiệm, nhiệm vụ một cách khoa học và hợp lý thì nó sẽ đem
lại hiệu quả eao eho quả trình sản xuất
ee
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 33
Trang 39
Một sồ giải pháp hoàn thiện kiêm soát hệ thông sản xuất tại céng ty Panasonic
2.2.2 Các quy định chung về hoạt động kiểm soát hệ thống sản xuất cửa công,
ty TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam:
Các quy nh, đều lệ của công ty mang ý ngiữa quan trọng dẫnđường cho hoatông của công ty, mọi phỏng ban, bộ phân đều hoạt đàng dựa theo bảng hướng dân nảy Một công ty có quy trình làm viễc khoa học vả việc thực hiện nó một cách nghiêm
túc sẽ cho kết quả như mong muốn, ngược lại thực hiện không tốt sẽ đẫnđền bộ may bịđảo lộn, các hoạtđộng bị rồi loạn trong công tác tô chức vả có thẻ tan rã
Trichđêu lệ của công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Viét Nam quydnh cho hệ thông kiểm soát sản xuất do phòng Quản lý chất lượng công ty lập bao gồm
các đêu sau: (nguồn: Jobs deseriptions - mô tả công việc - Phòng Quản lý chat
lượng - Panasonie Eleetronie Deviees Việt Nam, tháng 1 năm 2012)
1 Nhiêm vụ của Phòng kế hoạch - mua hàng - bản hảng: lập kế hoạch sản xuất theo kế hoạchđược giao của ban giámđốc trình Giám đốc nhả máy phê
duyệt, cụ thể những công việcđô là:
~_ Rivới nhóm Kẻ hoạch
+ Lập kể hoạch sản xuất vả cung ứng vật tư, thiết bị, nhân công, kế hoạch tồn kho
trong từng thời kỷ: iăn, quý, tháng, tuần giao cho từng bộ phân chuyên tráchđảm nhiệm
+ Lập mẫu báo cảo giao cho bộ phận cấp dưới thực hiện
+ Tổng hợp báo cáo sản xuất hàng ngày, kiểm tra phân tích thông tin sản xuất vả ra
các quyếtđnhđêu chỉnh
+ Lam bảo cảo tuân, tháng, quý, rữn trinh ban giảmđốc khi có yêu cảu
+ Theo dõi, kiểm tra, ®n đốc,đều chỉnh việc thực hiện kế hoạch sản xuất ở các bộ
phân sản xuất
+ Tổ chức các cuộc họp thường niên trong nội bô hệ thông sản xuất, liên kết với các
phỏng ban khác phối hợp thực hiện công tác sản xuất với các công tác khác của công ty
+ Phát hiện những trường hợp sai phạm kỷ luật, những lâm gương trong sản xuất lap va trình ban giảm đốc ra quyếtđnh
ee
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 34
Trang 40
Một số giải pháp hoàn thiên kiểm soát hệ thông sản xuất tại công ty Panasonic
~ Rivới nhóm mua hang:
+ Theo đổi kể hoạch sản xuất và sản lượng thực tế để mua nguyên vật liệu đầm bao
+ Lập kế hoạch bán hàng chỉ tiết cho xăm, tháng và tuần, ngày cụ thê
+ Kết hợp với bộ phân sản xuất và kho thành phẩm & luônđầp ứng sản lượng cho
xuat hang
+ C6 cacdéu chinh lich xuất hàng phủ hợp với tỉnh hình nguyên vật liệu vả sản xuất
* Nhiém vụ của phỏng sản xuất: trưởng phòng sản xuất chịu trách nhiệm lập
và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất và giám sát cấp đưới
- Bivdi cac quảnđốe phân xưởng:
+ Thực hiện các kế hoạch đo phòng kế hoạch vật trđr xuống, tỉnh toán lảm các kế
hoạch bộ phậnđề thực hiện sản xuất một cách thuận lợi nhất
+ Giao nhiệm vụ cho từng trưởng ca, trưởng chuyên, theo đối hàng ngày việc thực
hiện kế hoạch, phát hiện những trục trặc, khỏ klữn hoặc các vắnđ phát sinh thu thập
dữ liệu gửi phỏng kế hoạch giải quyết
+ Phân công làm các bảo cảo nộp phòng kế hoạch vật tư — mua va ban hang hang
ngày
~_ Rïvới các trưởng chuyên có trách nhiệm nhận và thực hiện kế hoạch của quảnđ&c
phân xưởng, giao công việc cụ thẻ cho từng công nhân, trực tiếp sản xuất vả kiểm tra,đầiđốc, theo dõi việc chấp hành của công nhân, bảo cáo quảnđổc những
trưởng hợp sai phạm hoặc những phát sinh trong quả trình sản xuất
® _ Nhiệm vụ của phòng quản lý chất lượng: Soạn thảo các vần bản, nội quy, quyểnh
của công ty theo các tiêu chuẩn của tậpđoản và ISO Kiểm tra giám sát việc chấp
ee
Hoàng Đức Thăng — Luận văn Thạc sĩ 35