Quy hoạch mạng đường bay hiện nay: Mạng đường bay nội địa: Mở mới các đường bay liên vùng, đặc biệt là cácđường bay liên vùng không trung chuyển qua các CHK tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu tiếp tục mở các đường bay ra vùng biển đảo của Việt Nam Mạng đường bay quốc tế: Tăng tần suất, tăng điểm khai thác, tăng cường khai thác nối chuyến, kết hợp khai thác giữa các điểm ở Việt Nam với các điểm trong các mạng đường bay khu vực, bao gồm: Khu vực Đông Nam Á: Cămpu-chia, In-đô- nê-xia, Ma-laixia, Mi-an-ma, Lào, Xin-ga-po và Thái Lan; nghiên cứu mở mới đường bay đến Phi-líp-pin.Khu vực Đông Bắc Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc bao gồm Đài Loan, Hồng Công, Ma Cao. Khu vực Nam Á, Nam Thái Bình Dương và Trung Đông: Úc, Ấn Độ, Niu Di-lân, Trung Đông (UAE, Cata) Đường bay liên lục địa: Pháp, Đức, Anh, Nga, Hoa Kỳ và các điểm khác tại Châu Âu. Khai thác các đường bay chuyên chở hàng hóa bằng tàu bay chuyên dụng trên các đường bay từ Việt Nam đến các điểm tại Đông Nam Á, Đông Bắc Á và hợp tác với các đối tác để vận chuyển hàng hóa đi Châu Âu, Bắc Mỹ Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động hàng không chung. Phát triển mạng đường bay theo mô hình vận tải đa phương thức, đảm bảo việc phát triển cân đối, thiết lập sự liên kết giữa các loại hình vận tải khác nhau.
Trang 1C1
Khái niệm chung về quy hoạch: Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế- xã hội,
quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định
Mục đích của quy hoạch để cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế – xã hội trên lãnh thổ theo thời gian và là cơ sở
để lập các kế hoạch phát triển
Các loại quy hoạch: Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất
quốc gia; Quy hoạch ngành quốc gia; Quy hoạch vùng; Quy hoạch tỉnh; Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, mang tính chiến lược theo hướng phân vùng và liên kết
vùng của lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời; hệ thống đô thị và nông thôn; kết cấu
hạ tầng; sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế
Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về phân
vùng chức năng và sắp xếp, phân bố hợp lý không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về phân bổ và
khoanh vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cơ sở tiềm năng đất đai
Quy hoạch ngành quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo ngành trên cơ
sở kết nối các ngành, các vùng có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn
đa dạng sinh học
Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp vùng về không gian các hoạt động kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, xây dựng vùng liên tỉnh, kết cấu hạ tầng, nguồn nước lưu vực sông, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối các tỉnh
Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các
hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân
bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn
Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bao gồm các quy hoạch được quy định tại Phụ lục 2 của Luật quy hoạch 2017
Trang 2Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch: Quy hoạch tổng thể quốc gia là cơ sở để lập quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên cả nước
Quy hoạch ngành quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia
Trường hợp quy hoạch ngành quốc gia có mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia hoặc các quy hoạch ngành quốc gia mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia
Quy hoạch vùng phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch tỉnh phải phù hợp quy hoạch vùng, quy hoạch
cấp quốc gia
Trường hợp quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch ngành quốc gia thì phải điều chỉnh và thực
hiện theo quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia
Trường hợp quy hoạch vùng có mâu thuẫn với nhau, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và
thực hiện theo quy hoạch cao hơn; trường hợp quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch vùng thì phải điều chỉnh
và thực hiện theo quy hoạch vùng và quy hoạch cấp quốc gia
Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch
tỉnh
Trang 3Khái niệm quy hoạch CHK :Quy hoạch cảng hàng không sân bay chính là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành với chuyên ngành cụ thể về lĩnh vực Cảng hàng không, sân bay
Quy hoạch tổng thể cảng hàng không; Quy hoạch phân khu chức năng Cảng hàng không; Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không
Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình kỹ thuật và xã hội tại
Cảng hàng không phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững
Quy hoạch phân khu chức năng Cảng hàng không là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong trong Cảng hàng không nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch tổng thể
Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, yêu cầu quản lý
kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong Cảng HK nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch tổng thể của Cảng HK
Thẩm quyền tổ chức quy hoạch Cảng HK :
Chính phủ tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Thủ tướng Chính phủ tổ chức lập quy hoạch vùng
Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tỉnh
* Bộ GTVT tổ chức lập quy hoạch Cảng hàng không!
Các căn cứ lập quy hoạch Cảng HK :
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành,lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển
Quy hoạch ở cấp cao hơn
Quy hoạch Cảng hàng không ở các thời kỳ trước
Nhiệm vụ lập quy hoạch Cảng HK bao gồm:
a) Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước
b) Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
Căn cứ, quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;
Yêu cầu về phương pháp, nội dung lập quy hoạch như: xác định tính chất, vai trò cảng hàng không, sân bay; dự báo
sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không, sân bay cùng các chỉ tiêu cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật; xác định yêu cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện địa hình, phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các yêu cầu đối với từng phân khu chức năng, các hạng mục công trình chính cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo;
Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu phát triển của cảng hàng không, sân bay;
Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);
Trang 4Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;
Dự toán chi phí và nguồn vốn lập quy hoạch;
Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu
Quy trình lập quy hoạch Cảng HK bao gồm:
Bộ GTVT chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch Cảng hàng không trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
“Cơ quan lập quy hoạch” lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; xây dựng quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật quy hoạch 2017;
Cục Hàng không Việt Nam tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;
Cục Hàng không Việt Nam hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Bộ trưởng Bộ GTVT xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Tổ chức tư vấn lập quy hoạch Cảng HK bao gồm:
Cục HKVN hoặc đơn vị được phân công lập quy hoạch phải lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ;
Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
Tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có các chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định; Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm đồ án quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có kinh nghiệm là chủ nhiệm 01 đồ
án quy hoạch tối thiểu tương đương cùng cấp hoặc đã chủ trì thực hiện tối thiểu 02 đồ án quy hoạch cấp thấp hơn hoặc trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 đồ án quy hoạch trong lĩnh vực hàng không;
Chuyên gia tư vấn tham gia lập đồ án quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có bằng đại học trở lên, đã có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm nhận
Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch Cảng HK bao gồm:
Cục HKVN có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo
Lấy ý kiến về quy hoạch Cảng HK bao gồm:
Bộ GTVT, Cục HKVN có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về quy hoạch Cảng HK
Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch Cảng HK Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
Trang 5Việc lấy ý kiến cộng đồng về quy hoạch Cảng HK được thực hiện bằng hình thức đăng tải trên trang thông tin điện
tử của cơ quan lập quy hoạch, niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, phát phiếu Điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
Ý kiến đóng góp phải được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Cục HKVN có trách nhiệm công bố, công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp liên quan tới Quy hoạch Cảng hàng không
Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, hạ tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các
dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực;
Xác định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định vị trí và ranh giới các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung: hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội cảng của cảng hàng không, sân bay bao gồm xác định mạng lưới đường giao thông nội cảng ngoài sân bay, mặt cắt đường; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy
mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; xác định nhu cầu sử dụng và mạng lưới thoát nước; xác định nhu cầu và mạng lưới hạ tầng thông tin liên lạc;
Vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không trong từng khu chức năng gồm: nhà ga hành khách; nhà
ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu tập kết hàng hóa; cơ sở cung cấp xăng dầu hàng không; cơ sở kỹ thuật thương mại mặt đất; cơ sở cung cấp suất ăn hàng không; cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị hàng không; trạm kiểm định phương tiện, thiết bị hàng không;
cơ sở kỹ thuật hàng không; công trình bảo đảm an ninh hàng không; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại, công trình thông tin liên lạc; vị trí và quy mô công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công trình cảnh quan khác (nếu có)
Vị trí, quy mô các công trình dịch vụ phi hàng không, công trình khác gồm: khu vực xây dựng trụ sở các cơ quan,
đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; khu vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế;
Vị trí, quy mô công trình bảo đảm an ninh hàng không, hệ thống khẩn nguy, cứu nạn;
Quy hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;
Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch;
Hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
Bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
Tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng
Tỷ lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm vi, ranh giới khu vực lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
Bản đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không, sân bay trong hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 hoặc lớn hơn;
Bản đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;
Trang 6Bản đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc lớn hơn
Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch Cảng HK bao gồm:
Tờ trình thẩm định quy hoạch Cảng hàng không;
Báo cáo quy hoạch Cảng hàng không;
Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Cảng HK;
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch Cảng HK; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch Cảng HK;
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch Cảng HK
* Hội đồng thẩm định quy hoạch Cảng hàng không chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan
Nội dung thẩm định quy hoạch Cảng HK bao gồm:
Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch Cảng hàng không đã được phê duyệt;
Việc tuân thủ quy trình lập quy hoạch theo Pháp luật quy định tại Điều 16 của Luật quy hoạch năm 2017;
Việc tích hợp các nội dung quy hoạch do Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan được phân công thực hiện
Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Cảng HK:
Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
* Đối với quy hoạch Cảng hàng không do Thủ tưởng Chính phủ quyết định và phê duyệt
.Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Cảng HK:
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;
Báo cáo quy hoạch Cảng hàng không;
Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Cảng hàng không;
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch Cảng hàng không; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
Báo cáo thẩm định quy hoạch Cảng hàng không; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);
Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch Cảng hàng không
Công bố quy hoạch Cảng HK:
Trang 7Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch Cảng HK được Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc phê duyệt, toàn
bộ nội dung của quy hoạch Cảng HK phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
Trách nhiệm công bố quy hoạch Cảng HK:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức công bố quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập
* Bộ GTVT tổ chức công bố quy hoạch Cảng hàng không
Hình thức công bố quy hoạch Cảng HK:
Tổ chức họp báo công bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt quy hoạch;
Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh về phê duyệt quy hoạch, danh mục dự án được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch; đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một
số báo ở trung ương và địa phương;
Trưng bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;
Tổ chức hội nghị phổ biến nội dung quy hoạch được duyệt;
Phát hành ấn phẩm (sách, video ) về nội dung quy hoạch;
Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch
Hình thức cung cấp thông tin quy hoạch Cảng HK:
Cung cấp bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 40 của Luật quy hoạch 2017;
Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch Cảng hàng không
Hồ sơ lưu trữ quy hoạch Cảng HK:
Hồ sơ quy hoạch được duyệt;
Văn bản, quyết định phê duyệt quy hoạch;
Văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
Các tài liệu khác (nếu có)
* Việc lưu trữ hồ sơ quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ
Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch Cảng HK:
Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không;
Bộ GTVT chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không;
Việc điều chỉnh quy hoạch Cảng HK không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 53 của Luật quy hoạch năm 2017
Trang 8Rà soát điều chỉnh quy hoạch Cảng HK:
Quy hoạch Cảng hàng không được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế - xã hội trong từng giai đoạn;
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch;
Kết quả rà soát quy hoạch Cảng hàng không phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
Căn cứ điều chỉnh quy hoạch Cảng HK:
Có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch cùng cấp làm thay đổi mục tiêu quy hoạch;
Có sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong nhiệm vụ quy hoạch ban đầu như nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội ;
Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;
Điều chỉnh quy hoạch, mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy hoạch ban đầu hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch phát sinh các vấn đề, đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn;
Do yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch
Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch quy định tại Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
Chương 2
Mạng Cảng hàng không chính là hệ thống toàn bộ các Cảng hàng không trong một khu vực hay một quốc gia trong
đó giữa các Cảng hàng không có thể có mối liên quan với nhau
Khi chúng ta nói đến khái niệm mạng Cảng hàng không tức là toàn bộ hệ thống các cảng hàng trong hệ thống giao thông giao thông vận tải hàng không
Quan điểm và mục tiêu quy hoạch Cảng HK
Ngành hàng không nói chung và kết cấu hạ tầng hàng không nói riêng có tính đặc thù cao và hội nhập quốc tế sâu rộng, là bộ phận quan trọng của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, được xác định là một trong ba đột phá chiến lược, cần ưu tiên đầu tư theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững, phù hợp với xu thế phát triển của hàng không thế giới; tạo tiền đề cho phát triển kinh tế, xã hội, gắn với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền vùng trời
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng các cảng hàng không và hệ thống tổ chức, quản lý bảo đảm hoạt động bay đồng
bộ, tiên tiến, hiện đại, an toàn theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO); đáp ứng nhu cầu phát triển có tính đến sự hài hòa giữa các vùng miền; hỗ trợ hiệu quả công tác khẩn nguy cứu trợ; kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác; phát triển vận tải đa phương thức và các trung tâm dịch vụ logistic tại các cảng hàng không có nhu cầu vận tải hàng hóa lớn, đặc biệt là các cảng hàng không đóng vai trò đầu mối
Trang 9Tập trung nguồn lực đầu tư một số cảng hàng không quan trọng, đóng vai trò đầu mối, có tính lan tỏa và tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế Huy động tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng không; đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp
Chủ động tiếp cận, đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại, đặc biệt là trong quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, tổ chức và cung ứng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo đảm hiệu quả đầu tư
Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
- Về vận tải: tổng sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không khoảng 275,9 triệu hành khách (chiếm 1,5-2% thị phần vận tải giao thông và chiếm 3-4% tổng sản lượng vận tải hành khách liên tỉnh) Tổng sản lượng hàng hóa thông qua các cảng hàng không khoảng 4,1 triệu tấn (chiếm 0,05-0,1% thị phần vận tải giao thông)
- Về kết cấu hạ tầng: ưu tiên tập trung đầu tư một số cảng HK lớn, đóng vai trò đầu mối tại vùng thủ đô Hà Nội (Cảng HKQT Nội Bài) và vùng TP.HCM (Cảng HKQT Tân Sơn Nhất và Long Thành); từng bước nâng cấp và khai thác có hiệu quả các cảng HK hiện hữu, tiếp tục nghiên cứu, đầu tư các cảng HK mới để nâng tổng công suất thiết
kế hệ thống cảng HK đáp ứng khoảng 294,5 triệu hành khách, phấn đấu trên 95% dân số có thể tiếp cận tới cảng HK trong phạm vi 100km Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị quản lý bay theo hướng đồng bộ, hiện đại, ngang tầm khu vực, đáp ứng nhu cầu vận tải Từng bước đầu tư các trung tâm logistics, trung tâm đào tạo, huấn luyện bay, bảo dưỡng sửa chữa máy bay và hệ thống trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay
Tầm nhìn đến năm 2050:
Hình thành 02 trung tâm vận tải hàng không đầu mối trung chuyển quốc tế ngang tầm khu vực tại vùng Thủ đô Hà Nội và vùng Thành phố Hồ Chí Minh Đầu tư đưa vào khai thác các cảng hàng không mới phấn đấu khoảng 97% dân số có thể tiếp cận tới cảng hàng không trong phạm vi 100km Mở rộng, nâng cấp các cảng hàng không tại các trung tâm kinh tế vùng, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và thiết bị bảo đảm hoạt động bay, đồng bộ, hiện đại ngang tầm quốc tế; hình thành các trung tâm đào tạo, huấn luyện bay, bảo dưỡng sửa chữa máy bay và hệ thống trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay hiện đại
Quy hoạch mạng Cảng hàng không hiện nay:
Mạng CHK của Việt Nam hiện nay khai thác 22 cảng hàng không (CHK) gồm 12 CHK quốc nội và 10 CHK quốc
tế, trong đó 4 CHK Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh là cửa ngõ quốc tế; cụ thể như sau:
Khu vực miền Bắc: Có 7 CHK gồm 4 CHK quốc tế (Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi, Vinh) và 3 CHK quốc nội (Điện Biên, Thọ Xuân, Đồng Hới);
Khu vực miền Trung: Có: 7 CHK gồm 03 CHK quốc tế (Phú Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh) và 4 CHK quốc nội (Chu Lai, Pleiku, Phù Cát, Tuy Hòa);
Khu vực miền Nam: Có: 8 CHK gồm 3 CHK quốc tế (Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Phú Quốc) và 5 CHK quốc nội (Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Côn Đảo, Rạch Giá, …
Đã tập trung nghiên cứu, triển khai một số dự án trọng điểm:
Tiến hành nâng cấp, mở rộng 21 CHK hiện hữu (Nội Bài, Cát Bi, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Phú Quốc, Điện Biên, Thọ Xuân, Đồng Hới, Chu Lai, Pleiku, Phù Cát, Tuy Hòa, Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Côn Đảo, Rạch Giá, Cà Mau) để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng không;
Đã đầu tư xây dựng mới các CHK Vân Đồn, triển khai đầu tư xây dựng giai đoạn 1 CHK quốc tế Long Thành; tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng Cảng HK Phan Thiết:
Phát triển, mở rộng đồng bộ các công trình cung cấp dịch vụ tại CHK theo quy hoạch trong đó ưu tiên phát triển 3 Trung tâm Logistic chuyên dụng hàng không phục vụ các CHK quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
Trang 10Khuyến khích phát triển hoạt động hàng không chung kết hợp với hoạt động vận chuyển hàng không thường lệ tại các CHK, đặc biệt là các CHK có tiềm năng phát triển du lịch như Sa Pa, Vân Đồn, Đồng Hới, Chu Lai, Phù Cát, Tuy Hòa, Liên Khương, Phan Thiết, Côn Đảo
Quy hoạch mạng Cảng HK định hướng tới 2030, năm 2050:
Trang 11Định hướng tới 2030: khai thác hệ thống 30 CHK gồm 16 CHK quốc nội và 14 CHK quốc tế, trong đó 5 CHK Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Tân Sơn Nhất, Long Thành là cửa ngõ quốc tế, được phân bổ theo khu vực quản lý đó là: Khu vực miền Bắc: Có 10 CHK gồm 5 CHK quốc tế và 5 CHK quốc nội
Khu vực miền Trung: Có 08 CHK gồm 4 CHK quốc tế và 4 CHK quốc nội
Khu vực miền Nam: Có 12 CHK gồm 5 CHK quốc tế và 7 CHK quốc nội
Trang 132050:Khu vực miền Bắc: Có 13 CHK gồm 5 CHK quốc tế và 8 CHK quốc nội Khu vực miền Trung: Có 08 CHK gồm 4 CHK quốc tế và 4 CHK quốc nội
Khu vực miền Nam: Có 12 CHK gồm 5 CHK quốc tế và 7 CHK quốc nội
Trang 16Tập trung đầu tư cho các dự án trọng điểm, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng các cảng hàng không quốc tế quan trọng, đóng vai trò đầu mối như: Long Thành, Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc
Đầu tư xây dựng giai đoạn 2 CHK quốc tế Long Thành theo quy hoạch;
Đầu tư xây dựng mở rộng CHK quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng theo quy hoạch;
Đầu tư hạ tầng CHK quốc tế Chu Lai thành trung tâm vận chuyển hàng hóa quốc tế;
Đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng các cảng hàng không tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi, hải đảo; các cảng hàng không có hoạt động quân sự thường xuyên; và các cảng hàng không khác trong hệ thống đáp ứng nhu cầu khai thác, phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay tại tất cả các cảng hàng không đáp ứng yêu cầu bảo đảm hoạt động bay an toàn với tầm nhìn dài hạn, hiệu quả gắn với nhiệm vụ tham gia đảm bảo an ninh, chủ quyền vùng trời và tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn của ICAO
Bố trí các trung tâm logistics tại các cảng hàng không có nhu cầu vận tải lớn hơn 250.000 tấn/năm Các trung tâm logistics đảm bảo các điều kiện về kho vận và kết nối các loại hình giao thông thích hợp để vận tải hàng hóa tại các cảng hàng không gồm: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Vân Đồn, Cát Bi, Đà Nẵng, Chu Lai, Long Thành, Cần Thơ và một
số cảng hàng không khác khi có nhu cầu vận tải hàng hóa đạt tiêu chí nêu trên Hình thành trung tâm logistics trung chuyển hàng hóa quốc tế tại cảng hàng không Chu Lai
Bố trí các trung tâm đào tạo và huấn luyện bay với quy mô phù hợp với nhu cầu đào tạo trong nước cũng như khu vực tại các cảng hàng không có mật độ cất hạ cánh không lớn, thuận lợi về yếu tố địa hình, thời tiết cho hoạt động bay, cách khu vực biên giới trên 50 km, ưu tiên tại các cảng hàng không Chu Lai, Rạch Giá và Cà Mau
Tiếp tục phát triển hoạt động hàng không chung kết hợp với vận chuyển hàng không thường lệ tại các CHK vừa và nhỏ
Xây dựng các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại các cảng hàng không có nhu cầu Ưu tiên xây dựng các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại các cảng hàng không lớn, có điều kiện tốt về hạ tầng, đường bay quốc tế gồm: (i) Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Chu Lai, Cam Ranh, Cần Thơ, Long Thành; (ii) Trung tâm sửa chữa lớn của khu vực tại cảng hàng không Chu Lai
Diện tích đất chiếm dụng dự kiến của quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 23.831
Quy hoạch mạng đường bay hiện nay:
Mạng đường bay nội địa: Mở mới các đường bay liên vùng, đặc biệt là cácđường bay liên vùng không trung chuyển qua các CHK tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu tiếp tục mở các đường bay ra vùng biển đảo của Việt Nam
Mạng đường bay quốc tế: Tăng tần suất, tăng điểm khai thác, tăng cường khai thác nối chuyến, kết hợp khai thác giữa các điểm ở Việt Nam với các điểm trong các mạng đường bay khu vực, bao gồm: Khu vực Đông Nam Á: Cămpu-chia, In-đô- nê-xia, Ma-laixia, Mi-an-ma, Lào, Xin-ga-po và Thái Lan; nghiên cứu mở mới đường bay đến Phi-líp-pin
Trang 17Khu vực Đông Bắc Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc bao gồm Đài Loan, Hồng Công, Ma Cao
Khu vực Nam Á, Nam Thái Bình Dương và Trung Đông: Úc, Ấn Độ, Niu Di-lân, Trung Đông (UAE, Cata)
Đường bay liên lục địa: Pháp, Đức, Anh, Nga, Hoa Kỳ và các điểm khác tại Châu Âu
Khai thác các đường bay chuyên chở hàng hóa bằng tàu bay chuyên dụng trên các đường bay từ Việt Nam đến các điểm tại Đông Nam Á, Đông Bắc Á và hợp tác với các đối tác để vận chuyển hàng hóa đi Châu Âu, Bắc Mỹ
Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động hàng không chung
Phát triển mạng đường bay theo mô hình vận tải đa phương thức, đảm bảo việc phát triển cân đối, thiết lập sự liên kết giữa các loại hình vận tải khác nhau
Quy hoạch mạng đường bay định hướng đến năm 2030, năm 2050:
Tăng cường và mở rộng mạng đường bay quốc tế, đặc biệt là các tuyến bay xuyên lục địa đến Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Chu Lai; mở các đường bay quốc tế đến các điểm mới tại Châu Âu, Bắc
Mỹ, Trung Đông, Châu Phi và Nam Mỹ Khuyến khích việc mở các đường bay quốc tế đến các trung tâm du lịch quốc gia
Tiếp tục tăng cường, mở rộng mạng đường bay nội địa; Phát triển rộng rãi các loại hình hoạt động hàng không chung
Quy hoạch đội tàu bay:
Tập trung phát triển và khai thác đội tàu bay gồm các loại tàu bay mới, trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại được Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA) hoặc Cơ quan an toàn hàng không Châu Âu (EASA) cấp Chứng chỉ loại tàu bay (Type Certificate), phù hợp với tiêu chuẩn và năng lực của kết cấu hạ tầng cảng HK, sân bay
Hình thành và phát triển đội tàu bay chuyên vận chuyển hàng hóa, phục vụ hàng không chung
Số lượng tàu bay khai thác: Đến năm 2020 đạt trên 220 chiếc và đến năm 2030 đạt trên 400 chiếc
Quy hoạch doanh nghiệp hàng không:
Lĩnh vực kinh doanh vận chuyển hàng không: Tiếp tục phát triển hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines là lực lượng vận tải hàng không nòng cốt, có năng lực cạnh tranh quốc tế thuộc nhóm hàng đầu ASEAN; tạo điều kiện cho các hãng hàng không Việt Nam cùng phát triển, đẩy mạnh khai thác thị trường vận chuyển hành khách, hàng hóa nội địa và quốc tế Phát triển doanh nghiệp vận chuyển HK đáp ứng nhu cầu của thị trường, điều kiện kinh doanh vận tải
HK và phù hợp với năng lực của hệ thống kết cấu hạ tầng HK
(Vietnam airlines, Viêtjet ải, bamboo airway, vietravel airlines, pacific airlines)
Lĩnh vực hàng không chung: Phát triển Tổng công ty trực thăng Việt Nam và các doanh nghiệp bay phục vụ kinh tế quốc dân, du lịch, hàng không chung ( Viet nam helicopter, hải âu aviation, viet star)
Lĩnh vực khai thác cảng HK, sân bay: Đảm bảo nguyên tắc mỗi cảng HK, sân bay có một người khai thác cảng HK, sân bay; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Cảng HK Việt Nam - CTCP (ACV) phát huy vai trò chủ đạo trong lĩnh vực khai thác cảng HK; dịch vụ kỹ thuật thương mại tại các cảng HK được cung cấp đồng bộ, đáp ứng nhu cầu khai thác vận chuyển hàng không; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng kết cấu hạ tầng, đất đai CHK bình đẳng, với chi phí hợp lý
Lĩnh vực quản lý bay: Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đảm bảo quản lý, cung cấp dịch vụ điều hành bay trong 2 Vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn ICAO; thiết lập doanh nghiệp bay kiểm tra, hiệu chuẩn; các lĩnh vực thủ tục bay, kiểm soát tàu bay tại khu bay, khí tượng hàng không tại cảng hàng không, sân bay do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thực hiện
Trang 18Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo các chương trình, kế hoạch của Chính phủ
Tiếp tục phát triển doanh nghiệp vận chuyển hàng không, hàng không chung đáp ứng nhu cầu của thị trường, điều kiện kinh doanh vận tải hàng không và phù hợp với năng lực của hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không
Phát triển hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa
Phát triển doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ hàng không nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển như chế tạo vật tư, phụ tùng, cấu kiện tàu bay thương mại, lắp ráp và chế tạo máy bay nhỏ, linh kiện trang thiết bị hàng không
Quy hoạch nguồn nhân lực và cơ sở đào tạo hàng không
Tiếp tục tăng năng suất lao động, duy trì tăng trưởng lao động ở mức thấp hơn tăng trưởng sản lượng; xây dựng đội ngũ giám sát viên an toàn hàng không, an ninh hàng không đủ về số lượng, đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO; xây dựng đội ngũ chuyên gia chuyên ngành bậc cao có năng lực nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ kỹ thuật hướng tới nền công nghiệp 4.0; xã hội hóa việc phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành hàng không
Xây dựng mạng lưới cơ sở đào tạo, huấn luyện về hàng không tương thích với trình độ đào tạo quốc tế; tăng cường hợp tác quốc tế, khuyến khích các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo chuyên ngành; tăng cường mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp hàng không Phát triển Học viện Hàng không Việt Nam thành
cơ sở đào tạo chuyên ngành các cấp hàng đầu ở trong nước và mở rộng đào tạo ra các nước trong khu vực Đông Nam Á
Phát triển các trung tâm đào tạo và huấn luyện bay tại một số cảng hàng không có điều kiện (như Chu Lai, Phú Bài, Đồng Hới, Rạch Giá, ), thiết lập trung tâm đào tạo phi công cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn của trung tâm đào tạo ở cả 3 cấp
Tiếp tục tăng năng suất lao động, duy trì tăng trưởng lao động ở mức thấp hơn tăng trưởng sản lượng; đảm bảo đáp ứng nhu cầu của ngành về thành viên tổ lái, nhân viên không lưu, nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa và thiết bị tàu bay
và nhân viên an ninh hàng không
Phát triển đội ngũ chuyên gia chuyên ngành bậc cao có năng lực nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của nền công nghiệp 4.0.( AI, IOT, ROBOT, BIG DATA, 3D)
Chương 3
Vai trò kinh tế của Cảng hàng không:
Cảng hàng không là khởi đầu và kết thúc của hoạt động ngành hàng không nói chung và các hãng hàng không nói riêng là động lực phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy đầu tư giao thương, phát triển du lịch…
Thông qua các Cảng HK: hàng không dân dụng là một trong những ngành tạo ra doanh thu lớn, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước
Các đơn vị trong ngành hàng không như VNA Group, Vietjet, ACV, VATM với hơn 4 vạn cán bộ, nhân viên, tạo ra doanh thu khoảng 180.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách khoảng 22.000 tỷ đồng/năm Một cách tương đối, doanh thu ngành hàng không chỉ đứng sau TPHCM, Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng (các địa phương có tổng sản phẩm vượt 190.000 tỷ đồng/năm) và đứng trên 59 tỉnh, thành khác
Về số nộp ngân sách, ngành hàng không tương đương vị trí thứ 9 trong top 10 địa phương có số thu lớn nhất cả nước Về ngành, doanh thu của ngành hàng không cũng gấp 21 lần doanh thu ngành đường sắt, nộp ngân sách gấp gần 100 lần ngành đường sắt
Thông qua các Cảng HK: hàng không dân dụng là một trong những ngành thu nhiều ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và góp phần đưa lại hiệu quả cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Trang 19Về vận tải hàng hóa tại các Cảng HK đã đưa Việt Nam có nhiều lợi thế trở thành trung tâm vận chuyển hàng hóa HK của khu vực Sản lượng vận tải hàng hóa qua HK năm 2019 đạt 1,5 triệu tấn, thấp so với loại hình vận tải khác nhưng lại là loại hình vận tải giá trị cao, chiếm tới 25% giá trị hàng hóa xuất khẩu
Vai trò của Cảng hàng không đối với vận chuyển hàng hóa sẽ ngày càng lớn Sự bùng nổ của thương mại điện tử và các hãng công nghệ hàng hàng đầu thế giới đặt nhà máy ở Việt Nam như Samsung, Intel sẽ khiến vận tải hàng hóa hàng không sẽ tăng gấp 3 lần trong vài năm tới
Thông qua Cảng hàng không: các dịch vụ phi hàng không, như taxi sân bay, kinh doanh miễn thuế ở nhà ga đã tạo ra nhiều doanh thu…
Kết quả nghiên cứu tác động kinh tế đối với các Cảng HK ở châu Âu cho thấy, các ngành phi hàng không đang tạo
ra giá trị khoảng 758 tỷ USD
Thông qua Cảng hàng không: đã thúc đẩy các hoạt động phát triển thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, hợp tác quốc
tế
Theo Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA): vận chuyển HK thông qua các Cảng HK đã tạo ra khoảng 2.700
tỷ USD, tương đương 3,6% GDP toàn cầu
25% công ty bán hàng phụ thuộc vào vận tải hàng không
70% doanh nghiệp báo cáo rằng, để phục vụ một thị trường lớn thì sử dụng dịch vụ hàng không là điều tất yếu
Vai trò của Cảng hàng không đối với xã hội:
Cảng hàng không góp phần tạo nên thương hiệu quốc gia:
Một số đất nước có các Cảng HK lớn hoặc mang phong cách riêng để khi nhắc đến tên Cảng HK đó là người ta biết đến ngay tên gọi và thương hiệu của Quốc gia đó
Thông qua Cảng HK các tàu bay cất cánh và hạ cánh: tàu bay bay tới đâu, biên giới bầu trời của quốc gia hiển hiện tới đó Mỗi chiếc tàu bay trên bầu trời bao la không còn là của một hãng nữa mà là hình ảnh của một quốc gia Với đặc thù của ngành, thông qua hoạt động tại các Cảng HK, các hãng hàngkhông trở thành sứ giả thương hiệu của mỗi quốc gia: khi hiện diện ở ngoài vùnglãnh thổ, quốc kỳ trên mỗi tàu bay và bộ nhận diện thương hiệu của hãng bay mang tính biểu tượng cho quốc gia Ngay cả đồng phục và thái độ phục vụ của mỗi tiếp viên hàng không cũng khiến người ta liên tưởng đến thông điệp về văn hóa, con người và đất nước của hãng hàng không
Cảng hàng không là con đường lớn nhất kéo thế giới đến Việt Nam:
Thông qua các Cảng HK: Hàng không Việt Nam chính là con đường rộng nhất, lớn nhất rút ngắn khoảng cách nhanh nhất với thế giới Cùng với sự ra đời của các hãng hàng không tư nhân Việt Nam, nền kinh tế hội nhanh, sâu, rộng với nền kinh tế thế giới Chỉ tính riêng năm 2019, Việt Nam đã có tới 42 triệu khách quốc tế, một kỷ lục
Thông qua các Cảng HK: có khoảng một nửa trong số khách Quốc tế đến Việt Nam để đầu tư, tìm kiếm cơ hội hợp tác làm ăn, kinh doanh Lượng khách quốc tế và những chuyến bay quốc tế phản ánh mức độ mở cửa, hội nhập của Việt Nam
Cảng HK với hoạt động hàng không đã làm rút ngắn khoảng cách nhanh nhất với thế giới
Một ví dụ nhỏ, có lẽ chưa nhiều người biết một trong những yếu tố tạo nên thần kỳ sản xuất ô tô Vinfast có sự đóng góp đắc lực của hàng không
Cảng hàng không góp phần là bệ phóng của du dịch:
Thông qua Cảng HK: Hàng không đã kết nối mạng lưới giao thông vận tải trên toàn quốc và thế giới, tạo điều kiện cần thiết cho phát triển du lịch, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam
Trang 20Theo thống kê trên thế giới, thông qua Cảng HK: 40% khách du lịchquốc tế hiện nay đi du lịch bằng đường hàng không
Thông qua các Cảng HK: “Hàng không vẫn là phương tiện chủ chốt đưa du khách quốc tế đến Việt Nam" Tương tự, với mảng du lịch nội địa, có khoảng 1/4 trong tổng số khách du lịch nội địa lựa chọn đi lại bằng đường hàng không, tương đương hơn 21,2 triệu lượt hành khách
Các hoạt động hàng không tại các Cảng HK: được xác định là bệ phóng cho du lịch cất cánh Chính hàng không là nhân tố quan trọng tạo nên doanh thu 30 tỷ USD trong năm 2019 của ngành du lịch IATA dự báo khách du lịch quốc tế đến Việt Nam sẽ tăng gấp đôi trong 10 năm tới, phần lớn trong số này thông qua đường hàng không Tương tự, trên thế giới, theo tính toán của IATA, số tiền mà hành khách và các công ty chi tiêu cho du lịch hàng không có thể đạt con số gần 1.000 tỷ USD
Cảng hàng không góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm:
Thông qua các hoạt động tại Cảng HK: Ngành HK phát triển đã kéo theo sự phát triển và tạo cơ hội việc làm cho hàng loạt các ngành khác như là đào tạo phi công, tiếp viên, kỹ thuật viên, các ngành dịch vụ như đại lý vé máy bay, dịch vụ mặt đất tại các cảng HK, vận tải hàng hóa…
Ngành công nghiệp vận tải hàng không tạo ra tổng cộng 29 triệu việc làm trên toàn cầu
Cảng hàng không góp phần quan trọng trong sản xuất và phân bố dân cư:
Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện tốt hơn nhờ mạng lưới các Cảng HK
Những nơi gần các cảng hàng không, các đầu mối giao thông cũng là nơi tập trung phân bố sản xuất và dân cư Khi có các Cảng HK: các cơ sở sản xuất đặt ở các vị trí gần những nơi này cũng đồng nghĩa là gần nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ, giúp giảm chi phí đáng kể vận tải ở nhiều ngành sản xuất, nhất là các ngành đòi hỏi nhiều chi phí vận tải trong cơ cấu giá thành sản phẩm; cũng làm sự phân bố dân cư có sự thay đổi
Cảng hàng không góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa ở những vùng xa xôi:
Nhờ các Cảng hàng không: đã khắc phục những trở ngại về địa hình, tăng cường giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội giữa các địa phương trong nước và trên thế giới, làm cho giao thương giữa các địa phương trong nước và thế giới được mật thiết, dễ dàng hơn
Thông qua Cảng HK: Vận tải hàng không đã góp phần mở rộng giải trí và trải nghiệm văn hoá cho người dân, vận tải hàng không giúp cải thiện chất lượng cuộc sống
Vận tải hàng không giúp cải thiện mức sống và xoá đói giảm nghèo, chẳng hạn như thông qua dịch vụ du lịch Thông qua Cảng HK: có thể cung cấp hàng hoá đến những vùng sâu vùng xa, từ đó thúc đẩy việc hoà nhập xã hội Mạng lưới vận tải hàng không tạo điều kiện cho việc cứu trợ khẩn cấp và phân phối nguồn viện trợ nhân đạo đến bất
cứ nơi đâu trên hành tinh, đảm bảo mang đến các thiết bị y tế hay các bộ phận cấy ghép một cách nhanh chóng
Các tác động môi trường của Cảng HK:
Rác thải tàu bay
Rác thải từ tàu bay phục vụ hành khách: vỏ chai nước suối, lon các loại, giấy, cốc nhựa, nilon, thìa, dĩa, đồ hộp sắt, khăn lau, thức ăn thừa, vỏ lon, vỏ hộp cà phê, hộp nước hoa quả, túi nilon, giấy bao gói, vỏ…
Khí thải máy bay
Theo Tổ chức Liên chính phủ về thay đổi khí hậu (IPCC), khói thải từ máy bay chiếm 3,5% nguyên nhân làm cho trái đất ấm dần lên Các báo cáo của IPCC những năm gần đây cho thấy, con số trên có thể tăng vọt lên gấp 6 lần!
Trang 21Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) đã kêu gọi giảm 16% nitơ ôxit thải ra từ máy bay
Khí thải từ máy bay làm ô nhiễm khu vực nhạy cảm nhất của khí quyển Dưới mặt đất, chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Trên cao, các khí độc hại như nitơ ôxit, sulfur ôxit, hydrocarbon… gây nhiễm tầng ozone
và góp phần làm tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, làm trái đất ấm dần lên
Vai trò, nhiệm vụ của dự báo và các yêu cầu dự báo quy hoạch CHK:
Vai trò của dự báo là cung cấp thông tin để đánh giá những yếu tố ảnh hưởng trong tương lai đến quy hoạch Cảng hàng không
Nhiệm vụ của dự báo là xác định: Đối tượng dự báo; Số liệu và thời gian dự báo; Chuyển các dự báo thành tiêu chí quy hoạch
Các dự báo được thực hiện trong quá trình quy hoạch và phải đượ thực hiện độc lập
Các dự báo phải phù hợp với quá trình quy hoạch CHK Sau khi xác định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của CHK, sẽ lập quy hoạch và đánh giá sơ bộ về các dự báo
Phải lập các dự báo hàng năm cho giai đoạn giữa thời điểm quy hoạch và thời điểm đưa CHK vào hoạt động Trong quá trình quy hoạch phải xem xét những thay đổi của các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến dự báo, đánh giá sai số dự báo và ảnh hưởng của chiến lược kinh tế xã hội đến độ chính xác của dự báo
Phải dự báo theo thời gian cao điểm: theo giờ và theo ngày
Các dự báo cơ sở phải được chuyển thành các dự báo theo thời gian cao điểm đối với hoạt động của tàu bay (xác định các yêu cầu về sân đỗ tàu bay, kiểm soát không lưu, yêu cầu về đường CHC và đường lăn) và cả đối với hành khách, hàng hóa và bưu phẩm để xác định các yêu cầu về
Các dự báo phải thực hiện:
Các số liệu dự báo liên quan đến các yêu cầu quy hoạch được thống kê
và dự báo với các nội dung sau:
Việc tăng trưởng lưu lượng hành khách, hàng hóa;
Các tuyến đường bay dự kiến của CHK;
Các loại tàu bay khai thác tại CHK;
Tần suất tàu bay được quy về tàu bay tính toán theo yêu cầu sử dụng cho mục đích quy hoạch CHK
Dự báo gốc đầu tiên là dự báo lưu lượng hành khách và hàng hóa dựa trên cơ sở dữ liệu thống kê, ít nhất là trong vòng 5 năm
Trang 22Xác định quy mô công trình để đáp ứng được theo lưu lượng ở thời gian cao điểm, chủ yếu là “giờ cao điểm”
Giờ cao điểm” có thể xác định theo quy trình riêng trên cơ sở dữ liệu
Hệ thống đường ra vào giữa CHK và khu vực mà nó phục vụ;
Số lượng khách thông qua CHK và số lượng nhân viên HK được sử dụng để quy hoạch công trình, có thể có các yêu cầu về chỗ ở;
Phải phân loại cụ thể hàng hóa theo khối lượng, thời gian và yêu cầu công trình phục vụ Các khu vực xếp dỡ hàng hóa được quy hoạch trên cơ sở số m2 cho một tấn hàng hóa cần xử lý trong m
Phải dự báo riêng hoạt động của tàu bay chở hàng để tránh các giờ cao điểm;
Nếu lưu lượng bưu phẩm ít, được chở kết hợp trên tàu bay, thì dự báo chỉ nhằm xác định các yêu cầu về không gian trong nhà ga Nếu bưu phẩm nhiều, phải chuyển từ mặt đất sang tàu bay tương tự như hàng hóa thì phải xác định không gian nhà ga và theo quy trình giống như vận chuyển hàng hóa;ột đơn vị thời gian
Xem xét hàng không chung và các hoạt động thuê tàu bay: Các hoạt động hàng không chung thường khó dự báo vì chúng không phản ánh được các đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực hoặc không phản ánh xu hướng ổn định; Hàng không chung và các hoạt động không thường lịch cần phải bố trí tránh xa giờ cao điểm;
Việc lựa chọn dự báo tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, việc xử lývdự báo phụ thuộc vào các phương pháp dự báo, nhu cầu quy hoạch Mức độ chi tiết dự báo phụ thuộc vào thời hạn dự báo
Ví dụ: khi xác định yêu cầu về đất đai để lựa chọn hoặc mở rộng địa điểm xây dựng CHK trong giai đoạn đầu thì chỉ cần những chỉ tiêu mang tính khái quát Các dự báo này thực hiện cho ít nhất 20 năm tương lai
Trang 23Dự báo ngắn hạn 5 năm phục vụ cho thực tế xây dựng công trình theo mức độ tăng trưởng giao thông, nó sai số ít hơn
Chuyển các dự báo giao thông hàng năm thành Tiêu chí quy hoạch:
Nhu cầu vận chuyển giờ cao điểm có ý nghĩa quyết định đối với quy mô của công trình;
Phải chuyển dự báo lưu lượng hành khách theo năm, theo mùa thành lưu lượng theo giờ cao điểm;
Khi quy hoạch cho giai đoạn ngắn hạn, sử dụng dự báo hành khách theo mùa để chuyển thành dự báo cho giờ cao điểm;
Khi quy hoạch cho giai đoạn dài hạn sử dụng dự báo hành khách hàng năm để chuyển thành dự báo cho giờ cao điểm;
Khi quy hoạch các CHK lớn sẽ sử dụng những dự báo hàng năm thành dự báo giờ cao điểm;
Ở những CHK ít hoạt động thì căn cứ vào sự hoạt động loại tàu bay cụ thể sử dụng ở CHK để xác định nhu cầu công trình theo giờ cao điểm
Các phương pháp dự báo khác nhau có thể cho ra những kết quả khác nhau với một tập hợp dữ liệu đã cho;
Dữ liệu có sẵn là yếu tố chính trong việc quyết định phương pháp dự báo nào được sử dụng;
Phải phân tích sự thay đổi trong giờ cao điểm do chậm, hủy chuyến, hạn chế do thời tiết.v.v
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng giao thông hàng không:
Những yếu tố ảnh hưởng chính đó là: kinh tế, xã hội/ phân bố dân cư, công nghệ/ hệ thống và thương mại/ chính trị Những chỉ tiêu chung trong mỗi lĩnh vực này thường được sử dụng để xác định toàn bộ hoạt động giao thông hàng không trong nước và quốc tế;
Trang 24Tổng sản phẩm quốc gia (GDP) được sử dụng làm yếu tố kinh tế chính ảnh hưởng đến tăng trưởng hàng không; Trong quá trình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch CHK thi phải khảo sát cho từng trường hợp CHK cụ thể; phải phân loại nhu cầu hàng không theo lý do đi lại: mục đích kinh doanh hay là không kinh doanh, giữa hành khách có thu nhập cao và thu nhập thấp, giữa vận chuyển hàng không theo kế hoạch và trong trường hợp khẩn cấp…;
Cần đánh giá vai trò của từng CHK trong mối liên hệ với những CHK khác trong khu vực;
Phải xem xét sự phân bố dân cư và vị trí CHK so với các tuyến giao thông hàng không;
Đối với quy hoạch CHK mới, cần đánh giá hiệu quả các CHK hiện có
Nguyên tắc dự báo quy hoạch:
Trong quá trình dự báo phải phối hợp các yếu tố đầu vào (bao gồm dữ liệu giao thông trong quá khứ, những yếu tố ảnh hưởng trong quá khứ và dự kiến) và phân tích tác động tương đối của chúng lên các tuyến giao thông hàng không trong tương lai;
Phương pháp dự báo phụ thuộc vào dữ liệu, vào thời gian và nguồn lực có sẵn để dự báo và vào mục đích dự báo; Phải tận dụng toàn bộ các số liệu thống kê quan trọng và những thông tin cần thiết để tiếp cận với vấn đề từ nhiều mặt và kiểm tra kết quả từng bước thực hiện;
Có thể bổ sung cho dự báo quy hoạch thông qua việc phân tích thị trường về các dữ liệu hiện có từ các hãng vận chuyển hàng không (ví dụ dữ liệu về lượng vé hành khách hoặc vận đơn hàng không) hoặc thông qua việc khảo sát thị trường;
Khi quy hoạch phát triển CHK đã hoạt động được một vài năm, khu vực mà nó phục vụ đang phát triển ổn định, mạng lưới của các nhà khai thác tàu bay kết nối CHK với những CHK khác được phát triển tốt thì việc dự báo dựa chủ yếu vào những dữ liệu thống kê quá khứ của CHK, hệ thống vận tải hàng không và vận tải khu vực;
Có thể lập dự báo sơ bộ tương đối tin cậy bằng cách dựa vào số liệu khảo sát, xu hướng giao thông và số liệu quá khứ để phát triển những dự báo có độ chính xác hơn bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển giao thông trong quá khứ;
Một vấn đề khó là dự báo cho CHK mới, đặc biệt là khi môi trường vận chuyển không ổn định và khu vực đang ở trong giai đoạn kinh tế phát triển nhanh Trong những trường hợp đó các phương pháp và cách tiếp cận cũng phải hoàn toàn khác Phải đánh giá các tuyến giao thông trọng tâm trong dự báo;
Các cách tiếp cận dự báo cho CHK mới bao gồm các phương pháp xác định tỷ trọng giao thông đối với CHK cụ thể (theo khu vực hoặc quốc gia nói chung) và các phân tích theo mặt cắt ngang (phân tích và so sánh với những CHK khác) Trong trường hợp CHK mới, dùng phương pháp phân tích thị trường và khảo sát thị trường là chủ yếu
Phương pháp dự báo quy hoạch:
Phương pháp “Chuyên gia”:
Sử dụng Ý kiến của một nhóm chuyên gia Ý kiến đánh giá một nhóm chuyên gia là “phương pháp” dự báo độc đáo,
và cho đến nay, nó có tính toàn diện nhất vì nó có khả năng xem xét nhiều loại biến số Một số lớn những kiến đánh giá cá nhân là không thể thiếu được, không phụ thuộc vào phương pháp dự báo chính được sử dụng;
Lời giải có thể mang tính chủ quan và thường không có luận cứ, tuy nhiên nó rất hữu ích cho việc kiểm tra ảnh hưởng của các nhân tố khác, nhất là đối với những dự báo khó định lượng;
Trong quá trình dự báo cần kiểm tra những đánh giá trong giai đoạn dài hạn không bị ảnh hưởng quá lớn bởi những
sự kiện ngắn hạn xảy ra ở hiện tại hoặc mới xảy ra;
Trang 25Tiêu chuẩn chuyên gia có kinh nghiệm do Tổ lập dự án quy hoạch quyết định nhưng chuyên gia được xin kiến cần
có không ít hơn 10 năm công tác trong lĩnh vực chuyên môn tương ứng
Phương pháp “Ngoại suy xu thế”:
Ngoại suy xu thế xây dựng mô hình tăng trưởng dài hạn phù hợp với hoạt động của giao thông hàng không trong quá khứ
Mô hình phát triển theo thời gian thường là đường tuyến tính (chỉ sự thay đổi đều giữa các khoảng thời gian liên tiếp), hoặc đường tiệm cận (chỉ sự phát triển diễn ra theo một tốc độ giới hạn nào đó với tốc độ giảm dần);
Đầu tiên xử lý các dữ liệu quá khứ xét ảnh hưởng của những nguyên nhân bất thường (những sự kiện đặc biệt ) Sau
đó mô hình tăng trưởng đã chọn được hiệu chỉnh cho phù hợp với với dữ liệu xử lý và dùng để dự báo Có thể sử dụng kỹ thuật thống kê, nhưng cũng có thể thực hiện bằng phương pháp đồ thị gần đúng trên cơ sở các dữ liệu về giao thông trong quá khứ
Trong phép ngoại suy xu thế giả thiết rằng toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình giao thông hàng không trong quá khứ (ngoại trừ những ảnh hưởng bất thường) cũng sẽ tiếp tục có ảnh hưởng tương tự trong tương lai Phải điều chỉnh phép ngoại suy xu thế khi dòng các dữ liệu thống kê bị gẫy khúc;
Phép ngoại suy xu thế cho phép xây dựng mô hình nguyên tắc đơn giản phân tích sâu hơn và là cơ sở để kiểm tra độ tin cậy của các dự báo thực hiện độc lập bằng những phương pháp khác Phải chuyển đổi phân tích xu hướng thành công cụ giải tích
Phương pháp “Mô hình kinh tế lượng”:
PP này sử dụng quan hệ thống kê sự phụ thuộc của hàng không vào các yếu tố định lượng chính ảnh hưởng đến nhu cầu vận tải hàng không;
Phải xét hiệu quả ảnh hưởng của từng yếu tố riêng ở một mức độ nhất định nào đó;
Phương pháp này có thể được sử dụng đối với cả dữ liệu thống kê theo chu kỳ thời gian
Phương pháp “Khảo sát thị trường”:
PP khảo sát thị trường sử dụng để thu thập những thông tin gốc về nhu cầu của các công trình CHK - từ nhu cầu của người dùng CHK bằng cách thăm dò hành khách, nhà vận chuyển hàng hóa, các hãng hàng không;
PP này phải có hệ thống câu hỏi khảo sát Khảo sát thị trường thường áp dụng trực tiếp cho công tác thiết kế CHK
để giảm thiểu sai sót chủ quan trong phương pháp dự báo cũng như căn cứ dự báo tình hình giao thông của CHK;
Quá trình dự báo quy hoạch:
Quá trình dự báo cần phải sử sụng nhiều phương pháp dự báo; Phải ghi rõ các giả thiết, số liệu sử dụng, và phương pháp sử dụng cho công tác dự báo;
Nếu có bất kỳ điều chỉnh riêng nào về số liệu thì phải giải thích rõ
Dự báo phải được cập nhật thường xuyên; Hàng năm phải xem xét kiểm tra đánh giá lại mọi dự báo;
Phải xem xét lại toàn bộ phương pháp dự báo cũng như kết quả dự báo khi có những chênh lệch số liệu dự báo hay thay đổi dự báo liên quan đến những yếu tố ảnh hưởng khách nhau
Dự báo hành khách giờ cao điểm:
Lượt tàu bay giờ cao điểm:
Trang 26Dùng số lượt hành khách thực tế hàng năm tại CHK trong các năm gần nhất làm cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng hành khách với tốc độ tương đương số liệu dự báo hành khách lên tàu bay;
Tổng số lượt khách theo dự báo được phân bố cho các loại tàu bay dự kiến trong năm dự báo;
Số lượt tàu bay hoạt động mỗi loại bằng tổng số lượt hành khách dự báo cho từng loại tàu bay chia cho số ghế trung bình một tàu bay loại đó;
Tổng số lượt tàu bay hoạt động hàng năm bằng tổng số lượt hoạt động của mọi loại tàu bay
Số lượng hành khách yêu cầu trong ngày cao điểm của năm dự báo được xác định bằng cách: nhân số lượng hành khách hàng năm với hệ số hành khách ngày cao điểm tính toán trong các năm tính toán;
Số lượng hành khách giờ cao điểm bằng số lượng hành khách ngày cao điểm nhân với hệ số giờ cao điểm của ngày cao điểm trong năm tính toán;
Số hành khách trong giờ cao điểm được phân bổ cho các loại tàu bay khác nhau vận chuyển trong năm dự báo, dựa trên sự phân bố tổng lượng hành khách theo từng loại tàu bay trong năm tính toán;
Số lần hoạt động tàu bay yêu cầu bằng số hành khách yêu cầu theo loại tàu bay chia cho số ghế trung bình của tàu bay Tổng số lần hoạt động tàu bay vào giờ cao điểm là tổng số lần hoạt động của các loại tàu bay
Ví dụ về phương pháp tính toán cho giờ cao điểm:
Xác định ngày cao điểm theo các lượt di chuyển tàu bay thống kê ít nhất 5 năm;
Phân tích các lượt di chuyển vào ngày cao điểm và kiểm tra giờ cao điểm đối với việc vận chuyển hành khách dựa trên bảng thống kê số lượng hành khách đi tàu bay
Chia tổng lưu lượng hành khách thống kê vào giờ cao điểm qua số năm tính toán cho tổng lưu lượng giao thông vào ngày cao điểm, cho ta tỷ lệ giao thông giờ cao điểm/ngày cao điểm trung bình trọng số;
Xác định 02 tháng có lưu lượng giao thông cao nhất trong năm từ việc phân tích những biến đổi theo mùa;
Tính số lượng hành khách sử dụng CHK vào ngày trung bình trong hai tháng cao điểm;
Lấy số hành khách trung bình trong ngày theo hai tháng cao điểm này nhân với hệ số giờ cao điểm sẽ được số hành khách giờ cao điểm tính toán;
Chia số hành khách giờ cao điểm tính toán cho số hành khách trung bình lên/xuống tàu bay trên mỗi lượt di chuyển
để xác định số lượt di chuyển tàu bay tính toán vào giờ cao điểm
Hướng dẫn áp dụng tính lưu lượng hành khách giờ cao điểm theo FAA
Trang 27Phương pháp tính lưu lượng hành khách giờ cao điểm theo các hệ số khảo sát điều tra:
Chương 5 Quy định chung và công tác chuẩn bị quy hoạch Cảng hàng không
Quy định chung về quy hoạch CHK: Nội dung quy hoạch cảng hàng không; Quá trình quy hoạch cảng hàng
không; Quy hoạch các khu vực trong cảng hàng không
Nội dung quy hoạch Cảng hàng không:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung;
Quy hoạch vị trí, quy mô hệ thống các hạng mục công trình khu bay; hướng đường cất hạ cánh;
Trang 28Quy hoạch vị trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;
Quy hoạch vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không trong từng khu chức năng;
Quy hoạch vị trí, quy mô các công trình dịch vụ phi hàng không;
Quy hoạch vị trí, quy mô các công trình khác: trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay;
Quy hoạch vị trí, quy mô công trình bảo đảm an ninh hàng không, hệ thống khẩn nguy, cứu nạn;
Quy hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;
Quy hoạch bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch;
Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
Quy hoạch bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
Tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng;
Quá trình quy hoạch cảng hàng không:
a) Các điều kiện phục vụ quy hoạch bao gồm:
Tiêu chuẩn chuyên gia tư vấn;
Quy trình phối hợp trong quá trình quy hoạch;
Chức năng CHK;
Mục đích và giai đoạn quy hoạch CHK;
b) Các nội dung của quá trình quy hoạch bao gồm:
Công tác chuẩn bị quy hoạch: trong giai đoạn này phải chuẩn bị các yếu tố phục vụ quy hoạch CHK khả thi và hiệu quả
Công tác dự báo phục vụ quy hoạch: phải lập dự báo hàng không làm cơ sở xác định nhu cầu và công suất yêu cầu đối với CHK
Đánh giá và chọn lựa vị trí CHK: Phải xác định diện tích mặt đất, đánh giá và chọn vị trí CHK bao gồm: đánh giá hình dạng và kích thước của khu vực giành cho CHK, vị trí công trình khu bay, khu phục vụ mặt đất, các công trình phụ trợ của CHK
Quy hoạch các khu vực trong cảng hàng không:
Quy hoạch khu bay:
Trước khi quy hoạch phải lựa chọn các loại công trình thiết bị, xác lập các yêu cầu mà CHK phải đáp ứng, xem xét tổng hợp các mối liên hệ khai thác giữa các công trình thiết bị của CHK
Dự thảo các hạng mục chính: Đầu tiên lựa chọn mặt bằng bố trí đường CHC, đường lăn theo các điều kiện tự nhiên như địa hình, đất đai, tĩnh không, gió v.v…
Sau khi xác định kích thước, cường độ mặt đường, công suất và hình dạng của đường CHC và đường lăn, sẽ xem xét quy hoạch tiếp các thành phần khác của khu bay như sân đỗ tàu bay và các công trình phụ trợ dẫn đường và kiểm soát không lưu theo thứ tự:
Quy hoạch đường cất hạ cánh và đường lăn;