1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẢNG CẠN ICD

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệm vụ quy hoạch cảng cạn icd
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 563,69 KB
File đính kèm NHIEMVUQUYHOACH1-500_CANG CAN ICD_rev0.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1500 CẢNG CẠN (ICD) xxx, HUYỆN yyy, TỈNH zzz 1. Căn cứ lập Nhiệm vụ Quy hoạch 1.1. Các văn bản luật có liên quan đến dự án Luật Luật Đầu tư số 612020QH14 ngày 28062020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật số 622020QH14 ngày 1762020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 502014QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 032016QH14, Luật số 352018QH14 và Luật số 402019QH14. Luật Quy hoạch số 212017QH14 ngày 24112017 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (có hiệu lực từ 01012019). Luật Bảo vệ môi trường số 552014QH13 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 2362014. Luật Đất đai số 452013QH13 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29112013. Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 952015QH13 ký ngày 25 tháng 11 năm 2015. 1.2. Các văn bản dưới luật có liên quan đến dự án Nghị định số 382017NĐCP ngày 04042017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn. Nghị định số 822018NĐCP ngày 2252018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế. Nghị định 372019NĐCP ngày 07052019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch. Nghị định 722019NĐCP ngày 30082019 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định 372010NĐCP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 442015NĐCP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng. Nghị định số 152021NĐCP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định số 102021NĐCP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Nghị định số 062021NĐCP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Quyết định 1041QĐBGTVT của Bộ GTVT ngày 28052020 công bố Danh mục cảng cạn Việt Nam. Quyết dịnh số: 2223 QĐTTg ngày 13122011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 472014QĐTTg ngày 27082014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động cảng cạn; Căn cứ Thông báo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy số 619TBTU ngày 02112021 của Tỉnh ủy zzz về ý tưởng quy hoạch chi tiết Cảng cạn (ICD) zzz tại xã xxx và Cảng thủy nội địa tại xã Xuân Hương huyện yyy, tỉnh zzz; Căn cứ Văn bản số 5846UBNDKTN ngày 05112021 của UBND tỉnh zzz về việc thực hiện Thông báo số 619TBTU ngày 02112021 của Tỉnh ủy về ý tưởng quy hoạch chi tiết Cảng cạn (ICD) zzz tại xã xxx và Cảng thủy nội địa tại xã Xuân Hương huyện yyy, tỉnh zzz; Căn cứ Văn bản số 592UBNDKTN ngày 18112021 của UBND tỉnh zzz về việc đề nghị bổ sung cảng cạn (ICD) xxx, huyện yyy, tỉnh zzz vào quy hoạch chi tiết hệ thống cảng cạn Việt Nam; Căn cứ Văn bản số 361BGTVTKHĐT ngày 13012022 của Bộ Giao thông Vận tải về việc Ý kiến về đề nghị bổ sung cảng cạn xxx, huyện yyy, tỉnh zzz Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng cạn Việt Nam; Căn cứ Công văn số 3382SXDQHKT ngày 24112021 của Sở Xây dựng tỉnh zzz về việc chấp thuận đơn vị tư vấn Khảo sát, lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn huyện yyy.

Trang 1

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500

CẢNG CẠN (ICD) xxx HUYỆN yyy, TỈNH zzz

ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH: XÃ xxx, HUYỆN yyy, TỈNH zzz

CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN yyy

PHẦN I: NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

1 Căn cứ lập Nhiệm vụ Quy hoạch

1.1 Các văn bản luật có liên quan đến dự án

- Luật Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 28/06/2020 của Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổsung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số40/2019/QH14

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam (có hiệu lực từ 01/01/2019)

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thôngqua ngày 23/6/2014

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày29/11/2013

- Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ký ngày 25 tháng 11 năm 2015

1.2 Các văn bản dưới luật có liên quan đến dự án

- Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04/04/2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản

Trang 2

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xâydựng

- Quyết định 1041/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT ngày 28/05/2020 công bố Danh mục cảngcạn Việt Nam

- Quyết dịnh số: 2223/ QĐ-TTg ngày 13/12/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quyhoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 47/2014/QĐ-TTg ngày 27/08/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc banhành Quy chế quản lý hoạt động cảng cạn;

- Căn cứ Thông báo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy số 619-TB/TU ngày 02/11/2021 củaTỉnh ủy zzz về ý tưởng quy hoạch chi tiết Cảng cạn (ICD) zzz tại xã xxx và Cảng thủynội địa tại xã Xuân Hương huyện yyy, tỉnh zzz;

- Căn cứ Văn bản số 5846/UBND-KTN ngày 05/11/2021 của UBND tỉnh zzz về việc thựchiện Thông báo số 619-TB/TU ngày 02/11/2021 của Tỉnh ủy về ý tưởng quy hoạch chitiết Cảng cạn (ICD) zzz tại xã xxx và Cảng thủy nội địa tại xã Xuân Hương huyện yyy,tỉnh zzz;

- Căn cứ Văn bản số 592/UBND-KTN ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh zzz về việc đềnghị bổ sung cảng cạn (ICD) xxx, huyện yyy, tỉnh zzz vào quy hoạch chi tiết hệ thốngcảng cạn Việt Nam;

- Căn cứ Văn bản số 361/BGTVT-KHĐT ngày 13/01/2022 của Bộ Giao thông Vận tải vềviệc Ý kiến về đề nghị bổ sung cảng cạn xxx, huyện yyy, tỉnh zzz Quy hoạch chi tiết hệthống cảng cạn Việt Nam;

- Căn cứ Công văn số 3382/SXD-QHKT ngày 24/11/2021 của Sở Xây dựng tỉnh zzz vềviệc chấp thuận đơn vị tư vấn Khảo sát, lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trên địabàn huyện yyy

1.3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến dự án

- QCVN: 01/2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” ban hànhkèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng;

- QCVN 07:2016/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật”;

Trang 3

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đề

án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năngđặc thù

2 Thông tin chung về Đồ án

Tên đồ án:

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 CẢNG CẠN (ICD) xxx,

HUYỆN yyy, TỈNH zzzĐịa điểm quy hoạch: xã xxx, huyện yyy, tỉnh zzz

Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch:

Ủy ban Nhân dân huyện yyy

- Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện yyy, tỉnh zzz

- Điện thoại : (0204) 3881.039

Đơn vị Tư vấn lập Nhiệm vụ quy hoạch:

Công ty cổ phần đầu tư Cảng biển Việt Nam

- Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Cland Tower, 156 Xã Đàn 2, phường Nam Đồng, quận Đống Đa,

Hà Nội

- Điện thoại: 0243.990.9663 - Fax: 0243.990.9661

3 Sự cần thiết phải lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Việc nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 tiến đến đầu tư xây dựng cảng cạn tại xã xxx, huyện yyy nhằm các mục tiêu sau:

- Quy hoạch cảng cạn phải đáp ứng được các quy định về các tiêu chí cảng cạn trongQuyết định số 2223/TTg ngày 13/12/2011 và Quyết định số 47/2014/QĐ-TTg ngày27/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 để đảm bảo tuân thủ các quy địnhhiện hành của Luật Quy hoạch, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Hàng hải Đồng thời

để đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung tỉnh zzz, quy hoạch sử dụng đất của huyệnyyy

- Xác định phạm vi, quy mô đầu tư của dự án, mục tiêu đầu tư và phân kỳ đầu tư theo cácgiai đoạn, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và quy hoạch chungcủa Tỉnh

- Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 làm cơ sở giao đất, cho thuê đất và chuyểnmục đích sử dụng đất theo quy định hiện hành

- Quy hoạch tổng mặt bằng cảng cạn với công nghệ khai thác hiện đại, đáp ứng đầy đủ cáchoạt động bốc xếp, bảo quản, thông quan và các dịch vụ logistic

Trang 4

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng nội khu hoàn chỉnh phù hợp công nghệ khai thác của cảngcạn và công năng của từng lô đất Quy hoạch hướng tuyến kết nối với hệ thống hạ tầngchung.

- Xác định ranh giới của dự án, đảm bảo mục đích của Nhà đầu tư và phân kỳ đầu tư hợp

lý, đảm bảo hiệu quả đầu tư về kinh tế, xã hội và các yêu cầu khác Làm cơ sở để xácđịnh phân kỳ đầu tư các hạng mục công trình và nguồn vốn đầu tư tương ứng các giaiđoạn đầu tư

4 Tính chất, mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực quy hoạch

4.1 Tính chất

Là khu chức năng đặc thù, có chức năng: 1 Cảng cạn (ICD) và 2 Kho bãi hàng hóa,dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động logistic Trong đó tập trung xây dựng Khu cảng cạn(ICD), kho ngoại quan, kho bãi container; kho CFS và các khu điều hành, dịch vụ tiền cảng;

hạ tầng kỹ thuật, cây xanh cách ly và kết nối giao thông

Đồ án quy hoạch còn phân khu chức năng của cảng ICD và khu kho bãi hàng hóadịch vụ logistic, khu dịch vụ tiền cảng nhằm có kế hoạch sử dụng đất hợp lý, bền vững đốivới giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài

Trong quá trình lập Nhiệm vụ Quy hoạch, Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch và Đơn vị

Tư vấn đã khảo sát phương án tổ chức giao thông đối ngoại; phương án kết nối đến QL37,cao tốc zzz - Lạng Sơn và phương thức kết nối đến cảng thủy nội địa Xuân Hương cũng nhưcác KCN phát triển lân cận, nhằm đáp ứng yêu cầu cho hoạt động vận tải đa phương thức(logistic) đường bộ, đường thủy, đường sắt

- Thực hiện các quy định liên quan của Bộ Giao thông Vận tải về Quy hoạch chi tiết hệthống Cảng cạn trên địa bàn tỉnh zzz

- Quy hoạch cảng cạn (ICD) xxx phải đáp ứng được các quy định của 38/2017/NĐ-CPngày 04/04/2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn; Quyếtđịnh số 2223/TTg ngày 13/12/2011 và Quyết định số 47/2014/QĐ-TTg ngày 27/8/2014của Thủ tướng Chính phủ

Trang 5

- Đề xuất quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai và tổ chức không gian quy hoạch cảng cạn,khu dịch vụ hậu cần logistic, đảm bảo mục tiêu quy hoạch cho đầu tư trước mắt và lâudài.

- Đề xuất quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho dự án Cảng cạn và hệ thống kho bãihàng hóa, nhằm mục tiêu đồng bộ, hiện đại, an toàn môi trường Quy hoạch tổng mặtbằng cảng cạn, với công nghệ khai thác hiện đại, đáp ứng đầy đủ các hoạt động bốc xếp,bảo quản hàng hóa

- Tạo cơ sở cho công tác quản lý đất đai và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và lập

dự án đầu tư xây dựng cảng cạn, kho bãi dịch vụ hậu cần logistic

- Xác định phạm vi, quy mô đầu tư của dự án, mục tiêu đầu tư và phân kỳ đầu tư theo cácgiai đoạn, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và quy hoạch chungcủa Tỉnh

- Xác định ranh giới của dự án, đảm bảo mục đích của Nhà đầu tư và phân kỳ đầu tư hợp

lý, đảm bảo hiệu quả đầu tư về kinh tế, xã hội và các yêu cầu khác Làm cơ sở để xácđịnh phân kỳ đầu tư các hạng mục công trình và nguồn vốn đầu tư tương ứng các giaiđoạn đầu tư

- Địa điểm trung chuyển hàng hóa nội địa, xuất nhập khẩu và quá cảnh trên hành lang kinh

tế Hà Nội - Lạng Sơn, các luồng hàng từ Trung Quốc qua cửa khẩu tại Lạng Sơn

- Nơi lưu trữ hàng hóa, phân phối phục vụ hoạt động sản xuất và tiêu dùng cho các tỉnh zzz,Lạng Sơn và khu vực lân cận

- Dây chuyền sơ chế nông sản và có hệ thống chiếu xạ để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu

Thứ hai, là chức năng cảng ICD: sẽ đảm nhiệm chức năng điểm thông quan hàng hóa nội địa, đầu mối giao thông và giao nhận vận tải đa phương thức quan trọng của khu vực, theo đó:

- ICD sẽ đảm nhiệm chức năng thông quan, làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhậpkhẩu

- Trung tâm đầu mối hàng hóa đường bộ

Thứ ba, là chức năng hỗ trợ, dịch vụ gia tăng như:

- Các hoạt động sản xuất hỗ trợ: bao bì, giá, kệ hàng hóa, gia công sản phẩm theo yêu cầucủa chủ hàng

Trang 6

- Các dịch vụ hỗ trợ tài chính - ngân hàng, thuế quan, dịch vụ tiền cảng, dịch vụ Showroom.Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính như sau:

(theo VSIC)

7 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

Chi tiết: Giám định, kiểm định chất lượng hàng hoá

7120

8

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Chi tiết: Gửi hàng, giao nhận hàng hóa; dịch vụ vận tải đa phương

thức (trừ đường hàng không); dịch vụ logistics (trừ đường hàng

không); Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; dịch vụ cung ứng

tàu biển; dịch vụ môi giới hàng hải và các dịch vụ hàng hải khác (trừ

hóa lỏng khí để vận chuyển và hoạt động liên quan đến vận tải hàng

không) Đại lý vận chuyển hàng hóa

5229

- Xây dựng cảng cạn với quy mô diện tích 10,0ha

- Xây dựng khu kho bãi dịch vụ logistic và giao thông đối ngoại: 33,0ha

4.3 Các yêu cầu phát triển đối với khu vực Quy hoạch

- Điều tra tổng hợp hiện trạng trong khu vực nghiên cứu quy hoạch Phân tích, đánh giácác điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, xác định khả năng sử dụng quỹ đất hiện có,

đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý, phù hợp với cơ cấu sử dụng đất chung khu vực đồngthời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực

- Tổ chức không gian kiến trúc phải đảm bảo được yếu tố công năng sử dụng công trìnhtrong kho cảng xăng dầu, kho bãi tổng hợp hóa dầu, yếu tố thẩm mỹ, hiện đại, hài hòa vớikhu vực xung quanh, phù hợp với các quy định và Quy chuẩn Xây dựng hiện hành

- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định tính chất, chức năng sử dụng đất và cácchỉ tiêu cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao côngtrình tuân thủ theo Khoản 2.5 Điều 2, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xâydựng QCVN 01:2021/BXD

- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Nghiên cứu các giải pháp phù hợp chomạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của kho xăng dầu & cảng Khớp nối với mạng lưới củacác khu vực đã được phê duyệt trong và ngoài ranh giới nghiên cứu

+ Về giao thông: Xác định mạng lưới đường giao thông, chỉ giới, mặt cắt ngang đường,đảm bảo đấu nối hợp lý với mạng lưới giao thông chung khu vực Xác định thông số kỹ

Trang 7

thuật và giải pháp quy hoạch cảng và vùng nước tiếp giáp với tuyến luồng thủy nội địatrên sông Thương.

+ Về cấp điện: Xác định nhu cầu cấp điện, nguồn cung cấp điện, vị trí các trạm điệnphân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế, bố trí hợp lý hệ thống chiếu sáng gópphần tăng thêm giá trị thẩm mỹ và đảm bảo công tác an ninh trật tự cho dự án và khuvực lân cận

+ Về cấp nước: Xác định nhu cầu và nguồn nước, vị trí trạm bơm, bể chứa, mạng lướiđường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cần thiết

+ Về san nền, thoát nước mưa, thoát nước thải: Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xâydựng, quy định hiện hành và phù hợp với Quy hoạch chung khu vực Xác định mạnglưới, vị trí các công trình xử lý nước thải

- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian để xây dựng các công trình: trung tâm điều hành,khu dịch vụ tiền cảng, kho ngoại quan, kho bãi hải quan, kho bãi container; khu vực hậucần cấp phát nhiên liệu, các công trình phục vụ, xuất nhập hàng hóa hiện đại, hài hòa vớicác khu vực xung quanh

- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch làm cơ sở cho Chủ đầu tư lập dự ánđầu tư xây dựng theo Quy định và làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địaphương quản lý đầu tư xây dựng theo Quy hoạch

4.4 Các yêu cầu đồ án quy hoạch chi tiết cần nghiên cứu

4.4.1 Phân tích đánh giá hiện trạng

- Đánh giá hiện trạng khu vực: Vị trí, giới hạn khu đất; Địa hình, địa mạo; Khí hậu, thủy văn(nêu các yếu tố thủy văn ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch chi tiết); Cảnh quan thiênnhiên;

- Đánh giá hiện trạng dân cư nếu có trong khu đất lập quy hoạch:

- Đánh giá hiện trạng lao động: Hiện trạng ngành nghề của lao động trong khu vực và ngoàikhu vực nghiên cứu;

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: Diện tích và tỷ lệ % các loại đất (xác định bởi đườngphân khu vực)

- Đánh giá hiện trạng về luồng lạch ra vào khu vực xây dựng kho;

- Đánh giá hiện trạng và quy hoạch phát triển hệ thống kho cảng xăng dầu của khu vực

- Đánh giá công trình công cộng;

- Đánh giá cây xanh, mặt nước;

- Đánh giá đường giao thông trong và ngoài khu vực lập quy hoạch;

- Đánh giá các công trình xung quanh liên quan đến quanh khu vực lập quy hoạch:

+ Đánh giá hiện trạng các công trình về hình thức kiến trúc, diện tích xây dựng của các côngtrình, tính chất sử dụng và chất lượng công trình

Trang 8

+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận có liên quan đến khuvực lập quy hoạch;

+ Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan;

+ Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông: Các công trình giao thông đối ngoại

có liên quan và các công trình giao thông, các loại đường phố (kể cả các công trình giaothông ngầm) nếu có;

+ Hiện trạng nền xây dựng, cống thoát nước mưa (về mạng lưới, năng lực tiêu thoát ); + Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước (về mạng lưới, cao độ theo từng tuyến) và cáccông trình cấp nước (về công suất, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của khu vực); + Hiện trạng nguồn điện cấp, lưới điện từ 0,4kV trở lên và chiếu sáng đô thị;

+ Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải, điểm thu gom, xử lý chất thải rắn;+ Mô tả và đánh giá hiện trạng môi trường khu vực

- Mô tả tổng quát và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinhthái …) và môi trường xã hội

- Đánh giá: Chỉ ra những vấn đề về môi trường trong khu vực; xác định các nội dung bảo vệmôi trường mà quy hoạch cần giải quyết

- Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan

4.4.2 Đánh giá chung

Qua phân tích đánh giá về hiện trạng và các dự án đã, đang triển khai, rút ra những nhận xét

về ưu, nhược điểm và những vấn đề cần giải quyết trong đồ án thiết kế quy hoạch

4.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án

Căn cứ vào những quy định của quy hoạch chung đã được phê duyệt, đặc điểm khu vựcnghiên cứu và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtchủ yếu gồm:

- Phân tích dự báo lượng hàng thông qua cảng và công suất hàng hóa thông qua cảng trên cơ

sở nhu cầu hoạt động logistic hiện tại và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp lân cận;hiện trạng vận tải và quy mô đáp ứng của cảng về chiều dài cầu cảng, quy mô diện tích khobãi và công nghệ bốc xếp tương ứng

- Xác định quy mô, công suất cầu cảng nhập - xuất hàng hóa tổng hợp và container

- Xác lập các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về sử dụng đất đối với kho bãi hàng hóa

- Xác định quy mô đầu tư các hạng mục công trình

- Xác lập ranh giới và toạ độ sử dụng đất của dự án

- Xác lập các thông số cân bằng đất đai xây dựng kho, cảng

- Xác lập các điều kiện và phương án kết nối với các hệ thống hạ tầng của khu vực

Trang 9

5 Các nội dung nghiên cứu quy hoạch

5.1 Các nội dung chính

- Xác định quy mô, công suất của kho ngoại quan, kho CFS và kho bãi container

- Xác định quy mô, công suất khu vực kho hải quan, dây chuyền soi chiếu, bãi kiểm soáthải quan, đóng / rút container

- Xác lập các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về sử dụng đất đối với kho bãi hàng hóa

- Xác định quy mô đầu tư các hạng mục công trình

- Xác lập ranh giới và toạ độ sử dụng đất của dự án

- Xác lập các thông số cân bằng đất đai xây dựng kho bãi, cảng cạn

- Xác lập các điều kiện và phương án kết nối với các hệ thống hạ tầng của khu vực

- Trở thành căn cứ các cấp phê duyệt và giải quyết các thủ tục pháp lý, tạo cơ sở cụ thểtrong từng giai đoạn phát triển

- Tổng diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch: 43,0 ha.

b Giới hạn khu đất nghiên cứu lập Quy hoạch

- Phía Bắc: giáp khu đất đồi, xã xxx;

- Phía Nam: tiếp giáp đất đồi xã xxx;

- Phía Đông: tiếp giáp khu đất xã xxx;

- Phía Tây: Tiếp giáp hành lang đường Cao tốc zzz - Lạng Sơn

Tọa độ xác định ranh giới nghiên cứu lập Quy hoạch ICD như sau:

Điểm Tọa độ (VN2000 - KTT 107-00) Khoảng cách (m)

Trang 10

Điểm Tọa độ (VN2000 - KTT 107-00) Khoảng cách (m)

5.3 Hiện trạng khu vực quy hoạch

Khu vực quy hoạch có đặc trưng địa hình vùng trung du với đồi thấp xen kẹp với ruộngcanh tác và dân cư tương đối thưa Địa hình phân bố không đẳng hướng, trong ranh giớinghiên cứu có 05 quả đồi đang được trồng cây lâm nghiệp Cao độ trung bình khu vực phíaNam khu đất thay đổi từ +15,60m đến +35,80m; là khu đồi thoải, tiếp đến là ruộng xen kẹpgiữa các quả đồi, cao độ trung bình +13,80m; phía giữa khu vực nghiên cứu là các đồi đấtvới cao độ đến +38,50m và +62,40m; phía Bắc khu đất tiếp giáp đoạn cong của đường gom

có đồi đất với cao độ đến +41,50m

Giao thông: Tại khu vực chưa có kết nối giao thông đến cảng cạn, tuyến cao tốc zzz Lạng Sơn chạy phía Tây khu đất quy hoạch, kết nối đến QL37 bằng nút giao tại xã xxx, phíaBắc và cách khu đất quy hoạch khoảng 400m

-Hạ tầng kỹ thuật: Chưa có quy hoạch kết nối hạ tầng kỹ thuật đến dự án Trong quá trìnhtriển khai thực hiện lập Quy hoạch, đề xuất 02 điểm đấu nối về cấp điện, cấp nước, thoátnước của dự án tại các vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật trong dự án

Qua số liệu khảo sát, diện tích chủ yếu là đất trồng cây lấy gỗ và đất ruộng, xen kẹp một

số nhà cấp 4 và đất ở của dân cư

5.4 Tính chất, quy mô và phạm vi

a Tính chất

- Xây dựng cảng cạn (ICD); bao gồm hệ thống kho bãi hải quan, kho bãi ngoại quan, khoCFS và bãi container Tổng diện tích cảng cạn 10,0 ha

- Xây dựng khu dịch vụ logistic bao gồm: khu kho tổng hợp, kho bãi hàng hóa, khu đậu xe

và cấp phát nhiên liệu, các khu điều hành, dịch vụ tiền cảng; hạ tầng kỹ thuật, cây xanhcách ly và kết nối giao thông với tổng diện tích: 33,0 ha

b Quy mô diện tích sử dụng đất

- Khu cảng cạn (ICD): 10,0 ha

- Khu dịch vụ hậu cần logistic: 33,0 ha

Quy mô đất đai: 43,0 ha

Quy hoạch sử dụng đất:

Trang 11

Bảng dự kiến cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn:

Tt Hạng mục công trình Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích lập quy hoạch 43,0 100%

Cảng cạn (ICD) xxx và kho bãi dịch vụ hậu cần logistic là khu chức năng đặc thù, yêucầu đảm bảo tuân thủ theo QCVN-01 còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế công trìnhcảng cạn, quy trình khai thác công nghệ bốc xếp container và các quy định khác

5.5 Quy mô công suất thông qua cảng

Căn cứ theo quy mô các Khu công nghiệp / Cụm công nghiệp trên địa bàn, áp dụng môhình dự báo đàn hồi theo kịch bản trung bình; dự báo lượng hàng thông qua cảng ICD xxx(trung bình / năm) như sau:

Năm Giai đoạn 2022-2030 Giai đoạn 2030-2050

Hàng container trung chuyển (TEU) 50.000 100.000

Hàng hóa vật tư, thiết bị tổng hợp (tấn) 150.000 300.000

Hàng nông sản, thực phẩm đông lạnh

Vật tư và sản phẩm phụ trợ (tấn) 15.000 35.000

5.6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu

a) Chỉ tiêu, yêu cầu san nền & chuẩn bị kỹ thuật

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Không ngập lụt

+ Khối lượng thi công ít nhất

+ An toàn sử dụng

+ Thoát nước thuận lợi

+ Cao độ san nền hợp lý, đấu nối thuận tiện với giao thông bên ngoài phù hợp với yêucầu độ cao khống chế của khu vực

- Chỉ tiêu thiết kế:

+ Cao độ san nền khống chế theo cao độ đường giao thông trong khu vực

Trang 12

+ San lấp nền đường từng lớp đảm bảo hệ số K = 0,98 cho 30cm trên cùng, phía dướiđạt K = 0,95, trong lô đất đảm bảo K = 0,95.

+ Vật liệu đắp nền được tận dụng từ phần đất đào san nền

+ Mái dốc nền đào, đắp ở các mép gianh giới có taluy m= 1:1.5

b) Chỉ tiêu kỹ thuật giao thông

Tổ chức mạng lưới giao thông ô bàn cờ, tuần hoàn với trục dọc song song với hướngchủ đạo của khu đất; Tổ chức tuyến giao thông để đảm bảo giao thông liền mạch và vậnchuyển hàng hóa giữa các vị trí công nghệ

Quy mô mặt cắt được tính toán với moduyn chiều rộng 3,5-3,75m cho một làn xe:

- Độ dốc tối đa của đường imax = 5 %

- Độ dốc ngang mặt đường in = 2 %

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 80 m

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Rmin = 800 m

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu Rmin = 700 m

- Bán kính đường cong bó vỉa tại các ngã 3, 4 R = 8-15 m

- Áp lực bánh xe lên mặt đường: P = 0,6 Mpa

c) Chỉ tiêu kỹ thuật hệ thống cấp nước

- Lưu lượng nước sinh hoạt: 100 (l/ng.ngđ)

- Khu điều hành: 15l (1/ng.ngđ)

- Nhà ăn, nhà ở NV: 3l (1/ng.ngđ)

- Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường: 10% nhu cầu dùng nước sinh hoạt

- Lưu lượng nước dự phòng, thất thoát: Hệ số 1,1

- Lưu lượng nước dự trữ cho phòng cháy chữa cháy: theo quy định tại TCVN 2009

5307 Hệ số không điều hòa giờ: Kg= 2,2

d) Chỉ tiêu kỹ thuật cấp điện

- Chỉ tiêu cấp điện căn cứ quy chuẩn và các dự án thực tế đã được phê duyệt

- Chỉ tiêu cấp điện: theo quy chuẩn xây dung Việt Nam tập 1(bảng 5.14.1) có tính đếngiai đoạn phát triển 10 năm sau

- Điện động lực 1100kW

- Sinh hoạt: 3000W (1/ng.ngđ)

Ngày đăng: 05/01/2024, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự kiến cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn: - NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẢNG CẠN ICD
Bảng d ự kiến cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn: (Trang 11)
Hình III - NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẢNG CẠN ICD
nh III (Trang 23)
BẢNG 1: DỰ TOÁN TỔNG HỢP LẬP QUY HOẠCH - NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẢNG CẠN ICD
BẢNG 1 DỰ TOÁN TỔNG HỢP LẬP QUY HOẠCH (Trang 24)
Hình III - NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẢNG CẠN ICD
nh III (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w