Khái niệm về cảng biển- Là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt Vùng có chức năng tru
Trang 206 01
04
07 08
CAO MINH ANH
LÊ NGUYỄN HẢI CÁT
ĐỖ THÁI KHÁNH CƯỜNG
PHAN VĂN DŨNG
PHẠM THỊ BÍCH HỒNG
HOÀNG HÀ GIANG
MAI XUÂN THIỆN
LƯƠNG XUÂN THI
ĐÀO THU THỦY
VŨ ĐOÀN MAI TRANG
CẢNG BIỂN VÀ CÁC
ICD
Trang 306 CÁC KHÁCH HÀNG CỦA CẢNG BIỂN
07 HỆ THỐNG CẢNG BIỂN CỦA VIỆT NAM
08 CÁC ICD
CẢNG BIỂN VÀ CÁC
ICD
Trang 4CẢNG BIỂN
01.
Trang 5Khái niệm về cảng biển
- Là khu vực bao gồm
vùng đất cảng và vùng
nước cảng, được xây
dựng kết cấu hạ tầng và
lắp đặt trang thiết bị cho
tàu biển ra, vào hoạt
Vùng có chức năng trung chuyển kinh tế
• Tiêu chí về quy mô
Đánh giá trên tổng số lượng hàng hóa
Cỡ trọng tải tiếp nhận tại cảng biển
Đánh giá trên thang
Trang 6Vai trò của
cảng biển
- Điểm giao dịch hàng hóa trong nước và quốc tế
- Góp phần phát triển kinh tế nhà nước, doanh
nghiệp
- Cung cấp việc làm cho người lao động
- Đảm bảo toàn vẹn và độ an toàn hàng hóa đạt
mức cao
Chức năng của cảng biển
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời
cảng
– Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần
thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa,
đón trả hành khách
– Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho
bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng
Cấu trúc của cảng
Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ
sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng
Trang 7- Luồng tàu ra vào cảng: là
cầu nối giữa vùng làm thủ
Cẩu chân đế
Cẩu chân đế hay còn gọi là cổng
trục chân đế, cẩu bờ, cẩu cò…
là loại cẩu dùng để cẩu hàng
bách hóa Cẩu chân đế được sử
dụng phổ biến tại cảng biển,
Xe Container
Vận tải container và vận tải đa
phương thức các loại hàng hóa
Trang 8QUY HOẠCH CẢNG BIỂN
CỦA VIỆT
NAM
Trang 9QUY HOẠCH CẢNG BIỂN CỦA VIỆT NAM
Trang 10QUY HOẠCH CẢNG BIỂN CỦA VIỆT NAM
Trang 11QUY HOẠCH CẢNG BIỂN CỦA VIỆT
NAM
Phân loại bến cảng:
- Theo chủng loại hàng hóa xếp dỡ: bến cảng tổng hợp, bến cảng container, bến cảng hàng rời, bến cảng hàng lỏng/ khí và bến cảng khách
- Theo phạm vi hoạt động kinh doanh: bến cảng dịch vụ xếp dỡ hàng hoa và bến cảng không kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa
Quy hoạch các nhóm cảng biển, cảng
biển và khu bến cảng
Nhóm cảng biển số 1
- Đến năm 2030 hàng hóa thông qua từ 305 đến
367 triệu tấn (hàng container từ 11 đến 15 triệu TEU); hành khách từ 162.000 đến 164.000 lượt khách
- Tầm nhìn đến 2050: đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 5,0 đến 5,3 %/năm; hành khách tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,5 đến 1,6%/năm Hoàn thành đầu tư khu bến cảng Lạch Huyện, Cái Lân
và di dời các bến cảng trên sông Cấm phù hợp với quy hoạch phát triển thành phố Hải Phòng; đầu tư phát triển các bến cảng tại khu bến Nam Đồ Sơn - Văn Úc, Cẩm Phả, Hải Hà
- Tầm nhìn đến 2050: đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân
khoảng từ 3,6 đến 4,5%/năm; hành khách tăng
trưởng bình quân khoảng từ 0,4 đến 0,5%/năm
Hoàn thiện đầu tư, phát triển cụm cảng Nghi
Sơn - Đông Hồi, Vũng Áng và Sơn Dương - Hòn
La
Nhóm cảng biển số 3
- Đến năm 2030 hàng hóa thông qua từ 138 đến
181 triệu tấn (hàng container đạt từ 1,8 đến 2,5 triệu TEU); hành khách từ 1,9 đến 2,0 triệulượt khách
- Tầm nhìn đến 2050: đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,5 đến 5,5 %/năm; hành khách tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,7 đến 1,8%/năm Hoàn thành đầu tư toàn bộ khu bến cảng Liên Chiểu (Đà Nẵng) và hình thành cảng phục vụ hàng hóa trung chuyển quốc tế tại Vân Phong (Khánh Hòa)
Nhóm cảng biển số 4
- Đến năm 2030 hàng hóa thông qua từ 461 đến 540 triệu tấn (hàng container từ 23 đến 28 triệu TEU); hành khách từ 1,7 đến 1,8 triệu lượt khách
- Tầm nhìn đến 2050: đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 3,5 đến 3,8 %/năm; hành khách tăng trưởng bình quân khoảng từ 0,9 đến 1,0 %/năm Hoàn thành đầu tư các bến cảng Cái Mép Hạ Nghiên cứu hình thành các khu bến cảng mới tại Cần Giờ (trên sông Gò Gia), hoàn thành công tác di dời các bến cảng trên sông Sài Gòn và tiếp tục nghiên cứu di dời các khu bến khác phù hợp với phát triển không gian đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Nhóm cảng biển số 5
- Đến năm 2030 hàng hóa thông qua từ 64 đến 80 triệu tấn (hàng container từ 0,6 đến 0,8 triệu TEU); hành khách từ 6,1 đến 6,2 triệu lượt khách
- Tầm nhìn đến 2050: đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 5,5 đến 6,1%; hành khách tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,1 đến 1,25% Hình thành cảng cửa ngõ khu vực đồng bằng sông Cửu Long
- (Quy mô kết cấu hạ tầng các cảng biển, khu bến
chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Hệ thống kết cấu hạ tầng hàng
hải công cộng
Hệ thống luồng hàng hải, các công trình đèn
biển, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu
thuyền, kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo
đảm an toàn hàng hải, quản lý nhà nước chuyên
ngành hàng hải, tìm kiếm cứu nạn và các công
trình phụ trợ được quy hoạch, đầu tư phù hợp
với quy mô các bến cảng biển, xu hướng phát
triển đội tàu, nhu cầu vận tải từng giai đoạn và
khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư
Trang 13TIỀN ĐỀ KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CẢNG BIỂN
Về phương diện địa lý
Trong quan điểm quy hoạch cảng biển thì phải khảo sát kỹ càng cả 1 khu vực rộng lớn gồm cả vùng nước
và vùng đất tại nơi xây dựng cảng
• Vị trí của cảng về mặt điều kiện tự nhiên của bờ biển
và lối vào cảng
• Vị trí của cảng so với vùng hậu phương của nó
• Vị trí của cảng so với vùng tiền phương của nó Về phương diện kinh tế:
Việc bố trí, quy hoạch một khu vực cảng phải đảm bảo sao cho thuận tiện và có hiệu quả trong quá trình khai thác cảng Trên cơ sở đó vị trí của cảng sẽ được
bố trí ở nơi có chi phí lao động xã hội nhỏ nhất:
1 Nhân tố vận tải:
Là nhân tố chủ yếu quyết định quy hoạch cảng
biển Biết được vị trí các điểm giao, nhận hàng ở
hậu phương cảng và vùng trước cảng, cùng với khối lƣợng hàng hoá cần vận chuyển tại các điểm đó
2 Nhân tố lao động:
Đóng vai trò đáng kể trong việc quy hoạch cảng, chi phí về sức lao động là một trong những chi phí phát sinh tại cảng, nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
mức lương trả trong vùng, tiềm năng về sức lao
sự tăng trọng tải các loại tàu biển, và sự phát triển
công nghệ xếp dỡ hiện đại, sự tăng chức năng công nghiệp của cảng
4 Nhân tố kết tụ hoá:
Tác động của nhân tố kết tụ hoá đối với vấn đề quy
hoạch cảng về thực chất cũng tuân theo quy luật kinh
tế chung: tăng quy mô phục vụ của cảng biển
trong phạm vi năng lực thông qua về mặt kỹ
thuật của cảng sẽ làm giảm chi phí cố định cho một đơn vị sản phẩm tại cảng
Trang 14TIỀN PHƯƠNG
VÀ HẬU PHƯƠNG CỦA CẢNG
04.
Trang 15TIỀN PHƯƠNG VÀ HẬU PHƯƠNG
CỦA CẢNG
- Là địa phận bên ngoài nơi mà
tàu xuất phát đến cảng nhất
định (phía bên kia bờ biển), từ
đó hàng hóa được thu hút tới
cảng trong một thời gian nhất
định thông qua vận tải đường
biển
- Gồm 2 vùng: vùng biển và
đất liền phía bên kia đại dương
(giới hạn của miền tiền phương
bao trùm cả miền hậu phương
thuộc các cảng bên kia bờ
biển)
Tiền
phương Quy mô của miền tiền phương của cảng
Phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu vận tảihàng hóa bằng đường thủy đến và từ cảng, phụ thuộc vào vai trò, vị trí địa lý hàng hải cầu cảng, trình độ tổ chức quản lý và khai thác cảng
Hậu phương
- Là một khu vực địa lý xác định
gắn liền với cảng bằng hệ thống
vận tải nội địa (đường sông,
đường sắt, đường ô tô …), nó là
nơi trung chuyển hàng hóa – đưa
đến hoặc lấy đi khỏi cảng trong
thời gian nhất định
- Toàn bộ khu vực địa lý xác định,
tại đó hàng hóa được đưa đến
cảng xếp xuống tàu để vận
chuyển bằng đường thủy, và
ngược lại, hàng hóa được dỡ từ
tàu cập cảng và được vận chuyển
tới khu vực đó
- Thu hút 80% lượng hàng hóa
được cho là ổn định
Trang 16 Tác động ( ảnh hưởng)
- Ảnh hưởng của hai miền : tác động qua lại với nhau.Sự phát triển của miền tiền phương và miền hậu phương của cảng sẽ làm tăng thêm nhu cầu thông thương hàng hóa bằng đường biển, thúc đẩy phát triển cảng
- Ngày nay sự hoàn thiện hệ thống giao thông cảng theo hướng đa dạng hóa mạng lưới giao thông: đường sắt, đường bộ, thủy nội địa ,sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển cảng.cùng với
sự phát triển công nghệ logistics với sự tham gia của mô hình vận tải đa phương thức
Huyện đi vào khai thác với công
suất 1triệu TUE/năm Dự án đầu
tư xây dựng bến container số 3
và số 4 thuộc Cảng cửa ngõ quốc
tế Hải Phòng (tại Khu bến cảng
Lạch Huyện): Do Nhà đầu tư là
- Cảng Hải Phòng (khu bến Chùa Vẽ) trên sông Cấm: cảng container chuyên dụng, có 5 cầu tàu, hệ thống bãi rộng 179 nghìn mét vuông
Một số bến cảng chính của cụm cảng Hải
Phòng:
- Khu bến Đình Vũ và Nam Đình Vũ: có thể tiếp nhận tàu trọng tải 10 nghìn - 20 nghìn DWT Cảng gồm 8 cầu tàu bê tông cốt thép, 2 cầu đang xây dựng trong đó có 1 bến nghiêng, kho có diện tích 70.232 m², bãi chứa hàng có diện tích 39.000 m² Thiết bị bốc dỡ: có cẩu cố định và di động 10 - 50 - 70 tấn,
có xe nâng, hạ hàng, băng chuyển tải và cẩu xếp dỡ
công ten nơ với độ sâu trung bình của mực nước là 7
m và có đường sắt vào các cầu tàu số 8 - 9 - 10 - 11 Khả năng xếp dỡ: từ 3,5 đến 4,5 triệu tấn/năm Đang tăng cường khả năng xếp dỡ hàng hóa và công ten nơ lên 7 triệu tấn/năm
Trang 17 Cảng 3 miền
Miền Trung
Cảng Đà Nẵng: Với lịch sử hơn 120 năm hình thành và phát triển, Cảng Đà Nẵng hiện là Cảng biển container lớn nhất miền Trung hiện nay, sở hữu gần 1.700m cầu bến với khả năng tiếp nhận các tàu hàng tổng hợp lên đến 70.000 DWT, tàu container đến 4000 Teus và tàu khách đến 170.000 GRT, cùng với các thiết bị xếp dỡ và kho bãi hiện đại
- Tiên Sa - Sơn Trà là khu
DWT (được nâng cấp vào
năm 2020 nâng khả năng
tiếp nhận tàu lên 50 vạn
DWT), tàu container tới 4
Sa - Sơn Trà làm khu bến chính, có thể nhận tàu tới 80 nghìn DWT vào năm 2020, có khả năng đạt 46 triệu tấn/năm
- Thọ Quang là khu bến phục vụ nhu cầu khai
thác của khu bến cảng cá Thọ Quang và các cảng của Nhà máy quân sự trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và tiếp nhận tàu trọng tải cho đến tàu 10.000DWT
biển lớn nhất ở Việt Nam
Nhờ vào sự tiện lợi của hệ
thống giao thông tại khu
bến cảng này mà cảng có
thể tiếp nhận tàu hàng lớn
tới 165 nghìn DWT và tàu
container lên đến 18 nghìn
TEUs, với tổng công suất
mỗi năm là hơn 3,7 triệu
TEUs
Cụm cảng Sài Gòn bao gồm các khu bến cảng:
- Các khu bến cảng tổng hợp và cảng container, gồm:
+ Cảng Hiệp Phước trên sông Soài Rạp: hiện tại
có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 20 nghìn
DWT, theo quy hoạch sẽ có thể tiếp nhận tàu đến 80 nghìn DWT vào năm 2020
+ Cảng Cát Lái trên sông Đồng Nai: có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT
- Các khu bến cảng tổng hợp địa phương và chuyên dùng trên sông Sài Gòn, Nhà Bè có thể tiếp nhận tàu từ 10 nghìn đến 30 nghìn DWT, gồm: Tân Cảng, Bến Nghé, Khánh Hội, Nhà Rồng, Tân Thuận
Trang 18 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC
QUẢN LÝ CẢNG BIỂN
Tổ chức quản lý cảng biển bao gồm chức năng
quản lý nhà nước và chức năng quản lý khai thác
cảng biển
• Chức năng quản lý nhà nước cảng biển bao gồm: Ban hành các văn bản quy định về quản lý cảng biển và hoạt động tại cảng biển; Ban hành chiến lược, chính sách phát triển cảng biển; Lập và công
bố quy hoạch chi tiết cảng biển; giám sát thực hiện quy hoạch cảng biển; Quản lý việc đầu tư xây dựng phát triển cảng biển; Ban hành và tổ chức thu các loại phí, lệ phí cảng biển; Thực hiện thủ tục
và điều động tàu thuyền vào, rời và hoạt động tại cảng biển; Thanh, kiểm tra bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; Kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; Xây dựng chiến lược đầu
tư phát triển cảng biển tại các khu vực khác
• Chức năng quản lý khai thác cảng biển như: Tổ chức quản lý khai thác cầu, bến cảng biển: bốc
dỡ hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, lưu kho bãi, đón trả khách; Quản lý khai thác khu đất hậu cần sau cảng, khu công nghiệp phụ trợ; Cung cấp các dịch vụ phụ trợ tại cảng như: hoa tiêu, lai dắt, đại
lý hàng hải, cung ứng vật tư, thiết bị, dịch vụ dọn dẹp, sửa chữa ; Đầu tư xây dựng, cho thuê kết cấu hạ tầng cầu, bến cảng biển, khu hậu cần sau cảng và khu công nghiệp phụ trợ; Kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác của các nhà khai thác tại cảng biển; Lập kế hoạch xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng cầu, bến cảng biển theo từng giai đoạn
Trang 20CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ
CẢNG TRÊN THẾ GIỚI
Mô hình cảng dịch vụ công (Public
service port)
Trong mô hình cảng dịch vụ công Nhà nước sở
hữu toàn bộ vùng đất và vùng nước cảng biển,
đầu tư xây dựng toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng
biển (bao gồm kết cấu hạ tầng công cộng cảng
biển và kết cấu hạ tầng bến cảng biển), nhà
xưởng, kho bãi, trang thiết bị bốc dỡ hàng hóa
và trực tiếp quản lý nguồn nhân lực thực hiện
dịch vụ bốc dỡ hàng hóa, vận chuyển, lưu kho
- Không linh hoạt trong giải quyết,
xử lý công việc và trường hợp phải chuyển đổi; Kém hiệu quả trong khai thác cảng; Thiếu tính cạnh tranh; Lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực và đầu tư không đủ
do phụ thuộc vào ngân sách của Nhà nước
Mô hình chủ cảng (Landlord
port)
Đối với mô hình này Nhà nước sở hữu vùng đất và vùng nước cảng biển, nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển (bao gồm kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển và kết cấu hạ tầng bến cảng biển), nhà xưởng, kho bãi; mua sắm các thiết
bị chính phục vụ khai thác cảng như cần cẩu Việc cung cấp dịch vụ bốc dỡ hàng hóa, lưu kho bãi do
tổ chức tư nhân đảm nhiệm thông qua hợp đồng thuê kết cấu hạ tầng cầu, bến cảng Nguồn nhân lực thực hiện khai thác cảng do tư nhân nắm giữ; dịch vụ hỗ trợ khác do cả Nhà nước và tư nhân thực hiện
Việc đầu tư xây dựng kết
nghiệp trong tương lai;
Do nhà nước vẫn nắm quyền mua sắm các trang thiết bị chính của cảng rồi giao cho thành phần tư
nhân khai thác nên mô hình này cũng có nguy cơ đầu tư không hiệu quả
Trang 21CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ
CẢNG TRÊN THẾ GIỚI
Mô hình chủ cảng (Landlord
port)
Đối với mô hình chủ cảng Nhà nước sở hữu toàn
bộ vùng đất và vùng nước cảng biển, đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng cảng biển (bao gồm kết
cấu hạ tầng công cộng cảng biển và kết cấu hạ
tầng bến cảng biển).Tổ chức tư nhân được thuê
cầu bến cảng để khai thác và thuê đất trong
cảng để xây dựng kho bãi và đầu tư toàn bộ
trang thiết bị để thực hiện dịch vụ bốc dỡ hàng
hóa, vận chuyển, lưu kho bãi Các dịch vụ hỗ trợ
khác do cả Nhà nước và tư nhân cung cấp
ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
Kết hợp hài hòa lợi ích và phát huy tối
đa lợi thế của cả Nhà nước và tư
nhân;Tổ chức tư nhân chuyên tâm
khai thác do có hợp đồng dài hạn, ổn
định và được quyền chủ động đầu tư
trang thiết bị cần thiết cho hoạt động
của mình; Cân đối được nguồn lực đầu
tư Nhà nước và tận dụng được nguồn
lực đầu tư của tổ chức tư nhân; Hạn
chế phân tán nguồn lực Nhà nước và
kiểm soát được nguy cơ rủi ro; Nhà
khai thác tư nhân nhạy bén, linh hoạt
và có khả năng đáp ứng thị trường;
Thu hồi được tối đa nguồn lợi từ ưu thế
của cảng biển về ngân sách Nhà nước.
Nguy cơ vượt quá công suất do
áp lực của các nhà khai thác tư nhân.
Mô hình cảng tư nhân
(Private port)
Đối với mô hình này tổ chức tư nhân được
quyền sở hữu toàn bộ vùng đất và vùng nước
cảng biển, tự đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng cảng biển, nhà xưởng, kho bãi và mua
sắm trang thiết bị; quản lý nguồn nhân lực
thực hiện dịch vụ bốc dỡ hàng hóa, vận
chuyển, lưu kho bãi và cung cấp phần lớn
các dịch vụ hỗ trợ khác
ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
Tạo được tối đa tính linh hoạt trong
đầu tư xây dựng và khai thác cảng;
Không có sự can thiệp trực tiếp từ
phía chính phủ;Tư nhân có quyền
sở hữu đất cảng và vùng nước cảng
cho phép họ chủ động phát triển
cảng theo định hướng của thị
trường và trong xây dựng chính
sách biểu giá của cảng; Trong
trường hợp tái phát triển, nhà khai
thác cảng tư nhân có khả năng thu
được giá cao trong việc bán đất xây
dựng cảng; Mặt khác, vị trí chiến
lược của khu vực đất cảng cũng có
thể tạo cơ hội cho phép nhà khai
thác tư nhân mở rộng phạm vi kinh
doanh của mình.
Có nguy cơ phát sinh hành
vi độc quyền; Chính quyền (trung ương hoặc địa phương) mất đi khả năng thực thi các chính sách kinh
tế dài hạn trong kinh doanh khai thác cảng; Trong trường hợp cần thiết phải xây dựng lại khu vực cảng, chính phủ phải chịu chi phí tốn kém để mua lại vùng đất đó; Các chủ sở hữu tư nhân cũng có thể đầu cơ đất đai ở cảng, gây ra những rủi ro cho chính phủ.