1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Mkt cảng hàng không

38 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mkt cảng hàng không
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 683,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những công việc cụ thể của Marketing CHK là gì? Môi trường dân số ở VN hiện nay như thế nào? Nó tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của các CHK VN? Môi trường văn hóa ở VN hiện nay như thế nào? Nó tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của các CHK VN?

Trang 1

CHƯƠNG 1 Câu 1 : Hiện nay các CHK ở VN có tính độc quyền cao và được tổ chức thành Tổng công ty Cảng HKVN Vậy có cần hoạt động Marketing hay không?

- Dù được tổ chức thành Tổng công ty Cảng HKVN nhưng vì CHk có tính độc quyền cao nên hoạt động Marketing là cần thiết trong quá trình phát triển và cạnh tranh của vận tải hàng không nói chung và CHK nói riêng Vai trò của Marketing trong hoạt động của CHK:

• Xây dựng thương hiệu: Việc xây dựng thương hiệu cho các CHK thông qua các hoạt động Marketing sẽ giúp CHK thu hút khách hàng và tạo niềm tin cho thương hiệu mà CHK xây dựng

• Quảng bá thông tin: Hoạt đông Marketing CHK giúp cung cấp thông tin về dịch

vụ, tiện ích và cơ sở hạ tầng của CHK, thu hút khách hàng có nhu cầu sử dụng phù hợp

• Tìm kiếm và duy trì khách hàng: Marketing giúp các CHK tìm kiếm khách hàng tiềm năng, phát hiện nhu cầu, kích thích nhu cầu và đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng

• Tăng khả năng cạnh tranh : Marketing giúp tăng khả năng cạnh tranh giữa các cảng hàng không trong cùng một điểm đến hay giữa các trung tâm trung chuyển Giúp hỗ trợ tạo ra các nguồn lực và khả năng để CHK tồn tại và phát triển, là cầu nối giữa thị trường và CHK

Câu 2: Những công việc cụ thể của Marketing CHK là gì?

1 Phân tích môi trường, thị trường và khách hàng của CHK

- Phân tích môi trường Marketing CHK: bao gồm phân tích các yếu tố của môi trường marketing vĩ mô và môi trường Marketing vi mô nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing và những cơ hội cũng như mối đe dọa ảnh hưởng đến hoạt động Marketing tại CHK Từ đó giúp nhà quản trị có đầy đủ các thông tin để đề ra chiến lược,

kế hoạch, cũng như các biện pháp Mar để vượt qua khó khăn, nắm bắt cơ hội

- Phân tích thị trường và khách hàng của CHK: phân tích thị trường vận tải hàng ko để thấy nhu cầu phát triển CHK và phân tích khách hàng để thấy được nhu cầu, hành vi mua hàng của khách hàng Đưa ra chiến lược phù hợp với các phân khúc thị trường và khách hàng mà CHK đã lựa chọn

Trang 2

2 Phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm

- Đầu tiên CHK cần phân đoạn thị trường Thị trường mục tiêu của CHK có thể bao gồm

1 or một vài hoặc all các đoạn thị trường Sau đó, CHK sẽ lựa chọn thị trường mục tiêu

Là lựa chọn những đoạn thị trường, khách hàng phù hợp với khả năng, nguồn lực của CHK Cuối cùng CHK sẽ định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu đã chọn, đảm bảo spham của CHK sẽ đáp ứng đc nhu cầu của thị trường mục tiêu

3 Hoạch định chiến lược Mar CHK

CHK phải đặt ra mục tiêu marketing, cách thức để đạt được mục tiêu đó và các thức để thực hiện

4 Chính sách Marketing hỗn hợp:

- Sau các bước trên CHK cần thiết kế chính sách Mar hỗn hợp nhằm huy động mọi năng lực để đạt được mục tiêu Marketing, góp phần đạt mục tiêu chung Marketing hỗn hợp bao gồm 4 thành tố chính là Sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và chiêu thị (Promotion)

5 Tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động Mar của CHK

- CHK cần phải xây dựng kế hoạch ngân sách cho hđ Mar và tổ chức có bộ máy hoạt động Mar Bộ máy hoạt động Mar có nhiệm vụ xây dựng và triển khai các chiến lược,

kế hoạch và biện pháp marketing để có kết quả cụ thể

- Kiểm soát Mar bao gồm việc đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu đặt ra cũng như đánh giá sự phù hợp của chiến lược Marketing Nếu có những sai lệch, cần tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháo điều chỉnh phù hợp

Câu 3: Sự khác biệt giữa Marketing và bán hàng?

trường và sp hiện tại

• Chú trọng quyền lợi người bán

• Nhấn mạnh đến nhu cầu của KH

• Xác định mong muốn của KH, thiết

kế và phân phối sp để thỏa mãn nhu cầu

• Quản trị theo hướng lợi nhuận lâu dài

• Hoạch định dài hạn, hướng đến sp mới, thị trường sau này và sự phát triển trong tương lai

• Chú trọng lợi ích người mua

Trang 3

CHƯƠNG 2 Câu 1: Môi trường dân số ở VN hiện nay như thế nào? Nó tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của các CHK VN?

- Môi trường dân số ở VN hiện nay:

Quy mô dân số Việt Nam phát triển bền vững trong 20 năm gần đây Năm 2023, quy

mô dân số nước ta đạt 97.47 triệu người Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trên thế giới Bên cạnh đó, cơ cấu dân số Việt Nam trong trong thời kỳ dân số vàng khi có 67,4% dân số trong độ tuổi lao động Đây được xem là

cơ hội thuận lợi, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước nhanh và bền vững Dân số nước ta phân bố tập trung tại các khu vực đồng bằng sông Hồng, duyên hải Trung

bộ và đồng bằng Nam bộ

- Cơ hội cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Nguồn lực dồi dào, đặc biệt là nguồn lực trong độ tuổi lao động, chi phí nhân công rẻ, con người cần cù, chịu khó Đây là nguồn lực đầu vào quan trọng và tiềm năng cho hđ Mar của CHK

• Dân số đông cũng tạo nên một lượng khách hàng lớn cho CHK Lưu lượng hành khách tăng cũng đồng nghĩa với cơ hội marketing và quảng bá đến các đối tượng khách hàng tiềm năng lớn hơn

• Dân số phân bổ tập trung tại các đô thị lớn của cả nước Mức độ đô thị hóa nhanh và tăng trưởng kinh tế nhanh trên toàn lãnh thổ, đặc biệt là 3 trung tâm lớn HN, ĐN, HCM Đây là một tiềm năng rất lớn trong việc phát triển giao thông hàng không giữa các trung tâm này với nhau, giữa các trung tâm này với các vùng miền trên toàn quốc cũng như với các trung tâm kinh tế lớn trên khu vực và thế giới

- Thách thức cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Tác phong công nghiệp chưa cao

• Chất lượng nguồn lực chưa được đảm bảo, nguồn lực có chuyên môn

Marketing CHK vẫn còn thấp, cần đào tạo nhiều

• Dân số tập trung ở các đô thị lớn khiến tỷ lệ phân phối dân số không đồng đều Các CHK cần có những chiến lược Marketing hiệu quả để xác định những khu

Trang 4

vực tiềm năng, thu hút thêm lượng khách hàng từ những khu vực tiềm năng này

• Dù ngành HK đang vô cùng phát triển tuy nhiên nhận thức về hàng không vẫn còn chưa phổ biển ở nhiều tầng lớp người dân Các CHK cần triển khai cụ thể các chiến lược Marketing để nâng cao nhận thức của người dân về các tiện ích của CHK, qua đó thúc đẩy phát triển cho CHK

Câu 2: Môi trường kinh tế ở VN hiện nay như thế nào? Nó tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của các CHK VN?

- Môi trường kinh tế ở Việt Nam hiện nay:

• Về cơ cấu nền kinh tế năm 2022, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm

tỷ trọng 11,88%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,26%; khu vực dịch vụ chiếm 41,33%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,53%

• Năm 2022, lạm phát Việt Nam tăng 3,15% so với bình quân năm 2021

• Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so với năm trước

• GDP năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 - 2022 do nền kinh tế khôi phục trở lại Trong mức tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng

3,36%, đóng góp 5,11%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%, đóng góp 38,24%; khu vực dịch vụ tăng 9,99%, đóng góp 56,65%

• Kể từ đầu năm 2023 đến nay, tỷ giá USD/VND biến động quanh mức 23.240 –

23.630 VND đổi 1 USD Đây được xem là mức ổn định hơn đáng kể so với năm 2022

• Năm 2022, lạm phát Việt Nam tăng 3,15% so với bình quân năm 2021, đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát do Quốc hội đề ra, nhưng vẫn cao hơn mức lạm phát bình quân 5 năm giai đoạn 2017 - 2021 (2,98%)

• Lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng lên 6,8%/năm và 7,5%/năm Kỳ hạn 36 tháng lãi suất là 7,8%/năm

- Cơ hội cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• GDP đầu người, tỉ giá hối đoái, cơ cấu kinh tế,…sẽ ảnh hưởng đến sức mua và nhu cầu của người dân, Chính phủ và các doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch

Trang 5

vụ vận tải hàng không cũng như cầu của thị trường vận tải hàng không giữa các vùng miền GDP đầu người hiện nay đang tăng, tỷ giá hối đoái ổn định, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, ngành dịch vụ có cơ cấu chiếm tỷ lệ cao nhất đã thúc đầu nhu cầu của thị trường vận tải hàng không (mua sắm nhiều hơn, du lịch nhiều hơn,….) Chính vì vậy các hoạt động

Marketing tại CHK cũng cần được thúc đẩy triển khai để tăng lượng khách hàng tiếp xúc, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của CHK

• Việt Nam hiện nay đang tích cực thúc đẩy kinh tế trong và ngoài nước Các hiệp định thương mại và hợp tác quốc tế được kí kết đã giup VN tăng cường kết nối hàng hóa với cac quốc gia khác Điều này mở ra cơ hội phát triển các

chuyến bay quốc tế cũng như các hoạt động XNK Chính vì vậy các hoạt động Marketing là cần thiết để thu hút du khách cũng như các đối tác nước ngoài

- Thách thức cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Với nhu cầu đi lại tăng của khách hàng, ngành HKVN phát triển, chính vì vậy tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các cảng hàng không trong và ngoài nước Điều này đòi hoi các CHK phải nỗ lực thúc đẩy các hoạt động Marketing

để thu hút khách hàng, đối tác kinh doanh

• Lãi suất tiền gửi cao sẽ làm chi phí vốn của các CHK tăng, hạn chế đầu tư mở rộng hoạt động, ảnh hưởng đến các hoạt động Marketing tại CHK

• Công nghệ, thiết bị hiện đại trong các hoạt động vận tải hàng không cũng như các hoạt động Marketing CHK buộc CHK phải thích nghi nhanh chóng để có thể cạnh tranh với các CHK khác

• Chi phí đổi mới các công nghệ hiện đại trong ngành hàng không là rất lớn Đây cũng là thách thức không nhỏ đối với hoạt động của các CHK

Câu 3: Môi trường văn hóa ở VN hiện nay như thế nào? Nó tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của các CHK VN?

- Môi trường văn hóa ở VN hiện nay: Trong bối cảnh toàn cầu hoá, nền kinh tế thị trường

và hội nhập quốc tế, môi trường văn hoá Việt Nam đã trở nên đa dạng, phức tạp và tiềm

ẩn nhiều tầng nghĩa sâu xa

Trang 6

• Đa dạng văn hóa và dân tộc: VN là quốc gia với nhiều dân tộc và nhóm dân tộc

đa dạng Mỗi dân tộc có truyền thống, phong tục và ngôn ngữ riêng, tạo nên sự

đa dạng trong văn hóa dân tộc

• Được ảnh hưởng bởi Nho giáo, các giá trị như tôn trọng lẫn nhau, hiếu thảo, đoàn kết gia đình luôn được người VN kế thừa và phát huy

• Di sản văn hóa: VN có nhiều di sản văn hóa đc UNESCO công nhận (di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghệ thuật dân gian,…) Mang lại các giá trị văn hóa và du lịch đặc biệt

• Ẩm thực: Đa dạng, đặc trưng của mỗi vùng miền

• Lễ hội truyền thống: VN có nhiều lễ hội và ngày lễ truyền thống (Tết Nguyên Đán, Lễ hội chọi trâu, Trung thu,….) mang ý nghĩa tôn giáo và văn hóa đặc trưng

- Cơ hội cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Văn hóa đa dạng, nhiều di tích lịch sử nổi tiếng góp phần kích cầu du lịch trong

và ngoài nước Chính vì vậy thúc đẩy việc di chuyển bằng phương tiện hàng không Các hoạt đông Marketing tại các CHK cần được triển khai mạnh mẽ để thu hút nhiều khách hàng nhất có thể

• Hành vi tiêu dùng của khách hàng cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa dân tộc Các cảng hàng không cũng cần thiết kế các sản phẩm dịch vụ phù hợp với khách hàng ở từng quốc gia, vùng miền

• Truyền thống dân tộc Việt Nam: ham học hỏi, thân thiện, hiếu khách, Những đức tính này cũng giúp tăng hiệu quả kinh doanh trong hoạt động Marketing tại CHK Tạo ấn tượng tốt với các khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của CHK

- Thách thức cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Môi trường văn hoá Việt Nam tồn đọng nhiều biểu hiện thiếu lành mạnh, ngoại lai và trái với thuần phong mỹ tục Cuối cùng, tệ nạn xã hội trong bối cảnh hiện tại có dấu gia tăng Một số trường hợp mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu có dấu hiệu phục hồi

• Đa dạng văn hóa và ngôn ngữ: Đa dạng văn hóa là một cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với các CHK Đa dạng văn hóa tạo ra khó khăn trong việc giao

Trang 7

tiếp, nắm bắt tệp khách hàng trọng tâm Các hoạt động Marketing cần được triển khai đa dạng hơn để đáp ứng được nhu cầu đa dạng và tiếp cận được nhiều tệp khách hàng Hơn nữa, CHK cần chú ý triển khai các sản phẩm mang tính văn hóa vùng miền để tạo nên đặc trưng riêng cho CHK

• Văn hóa con người VN luôn có sự nhạy cảm với giá cả Các hoạt động

Marketing tại CHK cần chú ý nắm bắt điều này để đưa ra các chiến lược giá cả + dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Câu 4: Công nghệ tàu bay phát triển tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động của các CHK ở Viet Nam hiện nay?

Sự phát triển nhanh của Khoa học công nghệ trên thế giới đã tác động lớn đến ngành HKDD Nhờ có sự phát triển của công nghệ điện, điện từ,…các nhà sản xuất tàu bay đã cho ra đời nhiều thế hệ tàu bay mới có chỉ số kinh tế kỹ thuật tàu bay tốt hơn, tiện nghi hơn, giảm thiểu tiếng ồn tốt hơn Các tàu bay mới ra đời cũng thay thế các loại tàu bay

cũ : Boeing 777, 787 đã thay thế Boeing 727, 747 hay Airbus A321, A350 ra đời đã thay thế A318, A320,…

- Cơ hội cho hoạt động của các CHK VN:

• Các loại tàu bay mới cũng giúp giảm thiểu chi phí khai thác trên đơn vị cung ứng Các thông số khai thác, kỹ thuật, thương mại tốt hơn như tầm bay xa hơn, sức nâng tốt hơn,…Ví dụ các máy bay thế hệ mới như Boeing 777, A350, đều

có tầm bay xa, tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu chi phí kĩ thuật so với các máy bay thế hệ cũ

• Sự ra đời của các tàu bay mới đã làm thay đổi hành vi khách hàng Khách hàng chi tiêu nhiều hơn cho các hoạt động hàng không vi những tiện tích mà nó mang lại, lựa chọn đi tàu bay mới nhiều hơn Các hoạt động Marketing cần được thúc đẩy để đảm bảo các thông tin tiện ích của các loại tàu bay mới sẽ tiếp cận được với khách hàng

• Cùng với sự phát triển của công nghệ tàu bay là sự phát triển công nghệ của các thiết bị tại CHK, SB, thiết bị quản lý điều hành bay,….Sự phát triển của công nghệ hàng không đã tác động mạnh mẽ đến thị trường và hoạt động Marketing của CHK Qua đó tạo ra các cơ hội nâng cao chất lượng dịch vụ của các CHK

để tăng tính cạnh tranh

Trang 8

- Thách thức cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Nhưng thay đổi về Khoa học công nghệ đòi hỏi các CHK phải ko ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng để đáp ứng các loại tàu bay mới

• Các công nghệ tàu bay mới làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các CHK Hiện nay các hãng hàng không mới thường dùng công nghệ tàu bay mới để cạnh tranh với các hãng hàng không cũ Điều này cũng thúc đẩy cạnh tranh giữa các CHK với nhau Nhiệm vụ của các hđ Mar tại CHK là quảng bá những tiện nghi mới của các loại tàu bay đến khách hàng để tăng lượng khách hàng sử dụng các dịch vụ của các tàu bay mới

Câu 5: Môi trường chính trị - pháp luật ở VN hiện nay như thế nào? Nó tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của các CHK VN?

- Những ảnh hưởng của môi trường chính trị - chính trị đối với hđ vận tải hàng không được thể hiện qua 3 khía cạnh sau:

• Thứ nhất: Xu hướng chính trị ngoại giao là điều kiện để giao lưu bằng đường hàng không và mở rộng thị trường hàng không quốc tế

• Thứ hai: Chính sách quản lý vận tải hàng không quốc tế thông qua thương quyền vận chuyển và xu thế mở cửa bầu trời là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh vận tải hàng không

• Thứ ba: Sự ổn định chính trị - xã hội la điều kiện thu hút đầu tư, tạo điểm đến

an toàn để phát triển thị trường vận tải hàng không

- Môi trường chính trị - pháp luật ở VN:

• Trong những năm qua, VN đã và đang thực hiện đường lối hội nhập, tăng

cường quan hệ đa phương và song phương trong khuôn khổ khu vực và toàn câu, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa của kinh tế thế giới Việt Nam cũng đã kí kết các hiệp định đa phương về vận tải HK với Lào, Camouchia, Mianma

• Cho đến 2021, VN đã ký kết hiệp định hàng không với 83 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

• Việt Nam cũng triển khai các chính sách vận tải hàng không theo hướng tự do hóa ở trong và ngoài nước

• Chính trị - xã hội ổn định, các điều khoản pháp luật rõ ràng

- Cơ hội cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

Trang 9

• Việc kí kết các hiệp định hàng không với nhiều nước tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển kết nối hàng không với các quốc gia khác Hơn nữa đây cũng

là cơ sở pháp lý quan trọng để thỏa thuận việc mở đường bay và phát triển thị trường hàng không

• Cùng với chính trị - xã hội ổn định, Việt Nam hiện nay đã từng bước khẳng định vị thế của mình, trở thành một điểm đến an toàn, thu hút nhiều hành khách lựa chọn để du lịch hay công tác,…

• Việc ký kết các hiệp định hàng không giúp thúc đẩy khai thác các đường bay mới Kích cầu du lịch trong và ngoài nước

➔ Các hoạt động Marketing cần được triển khai một cách mạnh mẽ để thu hút khách hàng trong và ngoài nước, quảng bá thương hiệu, gia tăng uy tín của các CHK

- Thách thức cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Quy định pháp luật: Hệ thống pháp luật ở VN có thể yêu cầu các CHK tuân thủ các quy tắc phức tạp Đòi hỏi các CHK cần phải hiểu sâu về các quy định PL liên quan đến Marketing hàng không, bao gồm các quy định vè quảng cáo, bảo

vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường,…

• Các hoạt động Marketing CHK cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến quảng cáo, khuyến mãi, quản lý dữ liệu,….Một số quy định về quảng cáo tại VN cũng có những yêu cầu về nội dung quảng cáo, vị trí, hình thức quảng cáo, các hạn chế về quảng cáo trực tuyến,….Đòi hỏi các hoạt động

Marketing được tiến hành đúng theo quy định của pháp luật CHK triển khai các chiến lược Marketing phải nắm rõ các quy định về PL để tránh vi phạm

Câu 6: Theo bạn môi trường Marketing CHK ở Việt Nam hiện nay và những năm tới sẽ đem lại những cơ hội và thách thức gì cho hoạt động Marketing của CHK?

(Lấy thêm ý cơ hội và thách thức từ những câu trên nha)

- Cơ hội cho hoạt động Marketing của các CHK VN:

• Tăng trưởng du lịch: Ngành du lịch, dịch vụ hiện đang chiếm tỉ trong cao trong nền kinh tế VN Điều này tạo ra cơ hội để các CHK tăng cường triển khai các chiến lược Marketing thu hút khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ hấp dẫn, tiện nghi, kết nối nhiều với các điểm đến du lịch phổ biến

Trang 10

• Xu hướng hội nhập quốc tế: VN đang tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, ký kết các hiệp định thương mại, hiệp định hàng không với nhiều quốc gia trên thế giới Điều này đã thúc đẩy phát triển ngành hàng không trong nước Các kế hoạch Marketing cũng qua đó được triển khai, đẩy mạnh để góp phần tăng sức cạnh tranh của các CHK trên thị trường trong và ngoài nước

• Xu hướng Đô thị hóa: Tăng trưởng kinh tế tại các khu đô thị lớn, đặc biệt là Tp HCM, HN, ĐN đã góp phần thúc đẩy kinh tế khu vực phát triển, lưu lượng hành khách lưu thông ở các khu vực này cũng tăng lên.Các hđ Mar tại các khu vực này cũng được đẩy mạnh để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng các cảng hàng không này của hành khách Các cảng hàng không ở khu vực lân cận cũng cần có những chiến lược riêng để triển khai các chuyến bay đến các địa phương này, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương

- Thách thức:

• Cạnh tranh trong ngành: Sự xuất hiện của nhiều hãng hàng không trong và ngoài nước, sự xuất hiện của các CHK mới đã tạo ra một sự cạnh tranh trên thị trường

HK VN Để gia tăng sức cạnh tranh, các CHK phải cải thiện dịch vụ à giá cả, giá

cả phải chăng – dịch vụ chất lượng, kết nối nhiều điểm đến Các hoạt động Marketing cũng cần được triển khai để đảm bảo khách hàng tiếp cận được các thông tin, tiện ích liên quan đến CHK, qua đó có lựa chọn CHK phù hợp

• Sự phát triển của CNTT, tàu bay mới đòi hỏi các CHK phải đổi mới cơ sở hạ tầng, thiết bị theo hướng CNH – HĐH để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Tuy nhiên việc đổi mới các thiết bị tiêu tốn rất nhiều chi phí Đây cũng là thách thức lớn đối với các CHK

• Anh hưởng của các biến động môi trường: Các cảng hàng không cũng có thể đối mặt với các biến động môi trường không lường trước (bão, đại dịch Covid 19,….)Những biến động này tác động trực tiếp đến lưu lượng hành khách lưu thông tại các CHK Làm ảnh hưởng đến hoạt động marketing CHK nói riêng và các hđ kinh doanh của CHK nói chung

CHƯƠNG 4:

Câu 1: Ai là khách hàng chính của CHK? Việc xác định khách hàng chính có ý nghĩa gì?

Trang 11

Khách hàng chính của CHK là các HHK và những người sử dụng dịch vụ cuối cùng tại CHK

- Các hãng hàng không và các tổ chức cá nhân hoạt động hàng không chung là những khách hàng quan trọng nhất của CHK Họ sử dụng các dịch vụ hàng không của CHK như phục vụ tàu bay và vận chuyển hàng không

- Người sử dụng dịch vụ cúi cùng tại cảng hk bao gồm : ng sử dụng dịch vụ vận tải hàng không, ng khai thác hàng không chng và những ông chủ tàu bay tư nhân, những ng đưa đón, đón hành khách đi máy bay, những ng làm vc tại CHK Ng sử dụng dvu cúi cùng tại CHK ko chỉ là khách hàng của HHK và ng cung cấp dịch vụ tmai tại CHK mà còn là khách hàng trực tiếp sử dụng các hạ tầng thương mại và dịch vụ thương mại của CHK

- Việc xác định các khách hàng có ý nghĩa:

• Triển khai chiến lược phù hợp: Xác định khách hàng chính giúp CHK hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của các tệp khách hàng này Dựa trên các thông tin thu thập đc, CHK có thể triển khai các chiến lược, chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thu hút thêm khách hàng mới

• Cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng chính: Thông qua việc xác định được khách hàng chính, CHK có thể tập trung cung cấp các dịch vụ, tiện ích phù hợp với nhóm khách hàng này Giup cải thiện trải nghiệm cho khách hàng

• Phát triển thị trường mục tiêu: Xác định khách hàng chính giúp CHK xác định

đc thị trường mục tiêu, nắm bắt được các cơ hội phát triển trên thị trường, phát triển mối quan hệ với các đối tác kinh doanh phù hợp Việc tạo mối liên kết đối tác với các khách hàng cốt lõi có thể mang lại lợi ích lâu dài, giúp mở rộng quy

mô hđ của CHK

• Xác định khách hành chính giúp CHK hiểu rõ hơn về thị trường và đối thủ cạnh tranh Điều này giúp CHK có thể đưa ra những chiến lược cụ thể để tăng sức cạnh tranh, làm hài lòng khách hàng

Câu 2: Những đặc trưng cơ bản của mô hình HHK chi phí thấp gợi những vấn đề

gì đối với nhà quản trị CHK trong hoạt động Marketing?

- HHK chi phí thấp hay còn gọi là HHK giá rẻ (LCC) là những HHK thường cung cấp sản phẩm cho hành khách với dịch vụ tối thiểu và giá bán thấp chỉ bằng 50 – 70% giá

vé của các HHK cung cấp dịch vụ đầy đủ có cùng đường bay Họ thường nhắm tới các

Trang 12

đối tượng khách là những người không đòi hỏi bất cứ một tiên nghi nào khác ngoài một chỗ ngồi khiêm tốn trên tàu bay để đến đúng nơi mình muốn và có khả năng chi trả thấp

Và với giá vé ở mức thấp, các dịch vụ bổ sung, chẳng hạn như hành lý, chọn chỗ ngồi

và bữa ăn trên chuyến bay thì hành khách phải mua thêm

- Các hãng hàng không chi phí thấp thường có các chặng bay ngắn hoặc trung bình, cho phép họ khai thác số lượng chuyến bay lớn hơn mỗi ngày.Các hãng hàng không này cũng phụ thuộc rất nhiều vào các nền tảng bán hàng trực tiếp và đặt chỗ trực tuyến Họ thường khuyến khích hành khách đặt vé trực tiếp qua trang web hoặc ứng dụng dành cho thiết bị di động của họ để tránh những chi phí phân phối liên quan đến đại lý du lịch hoặc nền tảng của bên thứ ba

- Là một nhà quản trị của HHK LCC, việc xây dụng một chiến lược Marketing hiệu quả

để tăng mức độ nhận diện và khả năng cạnh tranh là vô cùng cần thiết:

• Chiến lược quảng cao: HHK LCC thường sử dụng chiến lược quảng cáo và tiếp thị rất tích cực để tạo ra sự nhận diện thương hiệu và thu hút hành khách Các nhà quản trị CHK cần đưa ra những chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng, dịch vụ sân bay phù hợp với các LCC, qua đó CHK sẽ có được lưu lượng chuyến bay trong ngày cao của LCC, còn các LCC sẽ được CHK sử dụng các chi phí phù hợp để khai thác tại CHK

• HHK LCC thường tối ưu hóa công nghệ trong quá trình đặt vé, quản lý hành khách và các hoạt động khác Các nhà quản trị CHK cần đảm bảo rằng có hệ thống công nghệ, thiết bị hiện đại, để hỗ trợ các HHK LCC, nâng cao trải

nghiệm của Hành khahcs

Câu 3: Phân tích mức độ vận dụng tại các CHK ở Việt Nam?

1 VietNam Airlines:

• Với vai trò là hãng hàng không quốc gia, có quy mô lớn và lịch sử phát triển dài nên đang kinh doanh theo mô hình HHK truyền thống - FSC (dịch vụ đầy đủ với chất lượng cao) với mạng đường bay rộng cả trong nước và quốc tế Đây cũng là hãng bay đạt tiêu chuẩn 4 sao đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam tính tới thời điểm hiện tại

• Hiện nay, hãng hàng không Vietnam Airlines cũng là hãng sở hữu đội bay hùng hậu nhất tại Việt Nam với 5 dòng máy bay tân tiến, hiện đại bao gồm Airbus A321, Airbus A350-900 XWB thân rộng và mới đây nhất là “chú chim sắt”

Trang 13

Boeing 787-10 Dreamliner với thiết kế tiện nghi, hệ thống giải trí, đèn led đổi màu đẳng cấp;

• Đội ngũ tiếp viên giàu kinh nghiệm, phục vụ tận tâm Các hạng vé của Vietnam Airlines : hạng thương gia, hạng phổ thông đặc biệt và hạng phổ thông Chất lượng chuyến bay tốt

• Gía vé khá cao so với các hãng nội địa khác

2 VietJet Air:

• VietJet Air đang theo đuổi mô hình lai giữa mô hình HHK truyền thống với HHK giá rẻ , hoạt động cả trong nước và quốc tế

• Vietjet Air ngày càng chiếm lĩnh được thị trường nội địa bởi chiến lược giá tốt

Bên cạnh đó, hãng cũng chi mạnh tay hơn để đầu tư thêm đội tàu bay mới, chủ yếu là dòng máy bay Airbus A320, A321

• Không chỉ có một tàu bay mới, hiện đại, hãng hàng không Vietjet còn sở hữu đội ngũ phi công và tiếp viên năng động, thân thiện, đem lại sự thoải mái cho khách hàng trong mỗi chuyến bay

• Ngoài các chặng bay trong nước, mạng lưới đường bay quốc tế của Vietjet cũng được hãng đẩy mạnh khai thác nhiều chặng mới như Seoul, Đài Bắc, Tokyo, Osaka hay đặc biệt là 5 đường bay thẳng tới Ấn Độ

• Vietjet cũng có nhiều hạng vé bao gồm: Hạng thương gia (Skyboss) có giá vé cao nhất, hạng phổ thông (Eco) với giá trung bình và hạng phổ thông tiết kiệm (Promo) là hạng vé khuyến mại có giá rẻ nhất

• Giá vé máy bay Vietjet Air có giá khá rẻ và hãng hay tung ra nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng Tuy nhiên, một nhược khiến nhiều khách hàng cảm thấy không hài lòng khi trải nghiệm bay với Vietjet bởi hãng thường chậm trễ hoặc hủy chuyến bất ngờ

• Hãng khai thác nhiều chuyến bay đến hơn 33 điểm đến nội địa và quốc tế Vào những dịp cao điểm, Pacific Airlines cũng nâng tần suất chuyến bay để phục vụ hành khách tốt hơn

• Vé máy bay của Pacific Airlines đồng hạng không có sự lựa chọn cho hành khách

• Các chuyến bay hay bị Delay

4 Bamboo Airways

Trang 14

• Đây cũng là hãng hàng không Hybrid đầu tiên tại thị trường Việt Nam, phục vụ theo cả mô hình hàng không truyền thống và hàng không giá rẻ

• Hãng đang khai thác các đường bay nội địa tới những điểm du lịch nổi tiếng và các đường bay quốc tế như: Hàn Quốc, Đài Loan, Cộng hòa Séc…Bamboo Airways cũng lên kế hoạch mở thêm nhiều đường bay quốc tế trong thời gian tới

• Bamboo cũng chú trọng đầu tư khai thác đội tàu bay mới hiện đại, phải kể tới Airbus A320Neo, Airbus A321Neo, Boeing 787, Boeing 787 – 9 Dreamliner được trang bị dịch vụ tiện nghi, hiệu suất hoạt động cao chuẩn quốc tế nhằm phục vụ hành khách tốt nhất

• Bamboo Airways cũng chiếm được cảm tình của đông đảo du khách bởi chiến lược giá thông minh và chất lượng phục vụ tiêu chuẩn 5 sao

5 Vietravel Airlines

• Kinh doanh theo mô hình Hybrid

• Ngoài cung cấp các chuyến bay song song với dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, Vietravel Airlines cũng khai thác các chuyến bay thương mại nội địa Hiện nay, hãng đang triển khai trên 7 đường bay phổ biến đến các điểm: Hà Nội,

Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Huế, Quy Nhơn, Phú Quốc Tần suất bay từ 1 đến 2 chuyến mỗi ngày

• Hãng hàng không Vietravel Airlines đang sở hữu 3 đội bay Airbus

A321CEO, trong những năm tới sẽ mở rộng đội bay lên 8 chiếc máy bay, phát triển thêm đường bay nội địa và quốc tế

Câu 4: Nêu những ưu nhược điểm của mô hình khai thác tải thừa trên chuyến bay vận chuyển hàng không? Chính sách kinh doanh của các HHK cần phải lưu ý những gì?

- Mô hình khai thác tải thừa trên chuyến bay là quá trình quản lý và sử dụng không gian bao gồm hàng hóa trống trên chuyến bay để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và lợi nhuận Mục tiêu chính của mô hình này là chắc chắn sự sắp xếp hợp lý của hàng hóa trong hành trình bay để tận dụng tối đa không gian trống và giảm tải thừa

- Ưu điểm:

Trang 15

• Tối ưu hóa sử dụng không gian: Mô hình khai thác tải thừa giúp tận dụng tối đa không gian trống trên chuyến bay bằng cách sắp xếp hàng hóa 1c hiệu quả HHK có thể vận chuyển một lượng hàng hóa lớn mà ko gây lãng phí ko gian

• Tăng cường hiệu quả hoạt động: Tận dụng tối đa tải trọng và ko gian trên

chuyến bay giúp HHK tăng cường hiệu quả hoạt động Giup giảm số lượng chuyến bay cần thiết và tăng khả năng sinh lợi

• Tránh được tình trạng chuyến bay với ko gian trống quá nhiều hoặc chuyến bay

• Mô hình khai thác tải thừa cần có hệ thống quản lý hàng hóa và cơ sở hạ tầng phù hợp

• Mô hình khai thác tải thừa dựa trên dữ liệu thông tin về hàng hóa và yêu cầu vận tải chuyển đổi Tuy nhiên, dự báo và sự thay đổi như cầu vận tải chuyển hàng hóa có thể hơi phức tạp và khó đoán trc, gây khó khăn trong cviec sắp xếp hàng hóa trên chuyến hành trinh 1c chính xác

• Mặc dù mô hình khai thác tải thừa tối ưu hóa vc sử dụng ko gian trống trên chuyên bay, nhưng vẫn có quy định riêng về ko gian và tải trọng của máy bay Điều này có thể giới hạn khả năng vận chuyển hàng hóa, gây bất tiện cho vc quản lý tải thừa

- Chính sách của các HHK cần lưu ý những gì:

• Quản lý dữ liệu hàng hóa: HHK cần thu thâp và quản lý thông tin về hàng hóa (kích thước, trọng lượng, mức độ ưu tin, yêu cầu đặc biệt) để xác định cách sắp xếp hàng hóa trên chuyến bay

• Sử dụng các công cụ quản lý tai thừa trên máy tính để tối ưu hóa vc sắp xếp hàng hóa trên chuyến bay Các công cụ sẽ tính toán và đề xuất cách xếp hạng hàng hóa hiệu quả nhất đê tận dụng ko gian trông

• Quản lý việc đặc chỗ và bán vé: Xác định số lượng chỗ trống trên chuyến bay

và quản lý đặt chỗ, bán vé 1 cách chính xác Tối ưu hóa vc sắp xếp hàng hóa trên chuyến bay

• Quản lý cân đối tải trọng: HHK cần đảm bảo rằng tải trọng trên chuyến bay ko vượt quá mức an toàn của máy bay

• HHL cần tuân thủ các quy định và hạn chế về vận chuyển hang hóa, bao gồm các quy định về an ninh hang ko, hạn chế về chất nguy hiểm,…để sắp xếp khai thác tải thừa trên chuyến bay

Câu 5: So sánh hoạt động của CHK theo mô hình truyền thống và thương mại hóa,

xu thế phát triển hiện nay?

Trang 16

- Mô hình truyền thống:

• Là mô hình hoạt động mà chủ yếu do chính phủ vận hành Trong mô hình này, CHK được coi là một cơ sở hạ tầng công cộng, phục vụ mục tiêu quốc gia và cung cấp dịch vụ cho các HHK và hành khách

• Chính phủ và các cơ quan nhà nước có trách nhiệm đảm bảo hoạt động an toàn

và hiệu quả cho CHK Các quy trình, quy định và tiêu chuẩn an toàn hàng không được thiết lập để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác Chính phủ cũng có vai trò quan trọng trong việc đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng của CHK

• Các CHK theo mô hình truyền thống tập trung vào đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ chất lượng đồng đều cho tất cả các HHK và hành khách

- Mô hình thương mại hóa:

• Là hình thức tổ chức và quản lý mà cảng hàng không được điều hành như một doanh nghiệp thương mại Mô hình này nhấn mạnh vào việc tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra các hoạt động kinh doanh hiệu quả trong lĩnh vực hàng không

• CHK có thể áp dụng các phương pháp quản lý kinh doanh, tiếp thị, tạo ra các dịch vụ và sản phẩm có giá trị gia tăng CHK cũng có thể tìm kiếm nguồn tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm thu phí sử dụng CSHT, thu phí cung cấp dịch vụ, từ các đối tác kinh doanh

• Mục tiêu chính của mô hình này là đẩy mạnh các hoạt động Marketing, tạo

ra một môi trường kinh doanh cạnh tranh và thu hút các HHK, nhà đầu tư, khách hàng thông qua vc cung cấp các dịch vụ hàng không chất lượng cao, hiệu quả, linh hoạt

- Xu thế phát triển hiện nay:

• Tại VN hiện nay, các CHK hiện đang áp dụng mô hình thương mại hóa trong quá trình hoạt động

• Ví dụ về mô hình thương mại hóa là Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

- CTCP (ACV) là công ty cổ phần hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công

ty con, được chuyển đổi từ Công ty TNHH Một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo Quyết định số 1710/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam Các CHK thuộc Tổng công ty CHKVN (CHK Quốc tế TSN, CHK QT Nội Bài,….) cũng chuyển đổi sang mô hình thương mại hóa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận

• Trong quá trình thương mại hóa, các CHK ở VN đã có nhiều thay đổi và cải tiến trong quy trình Marketing, phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ Thúc đẩy việc thu hút các HHK, Khách hàng, mở rộng các gói dịch vụ

• Tuy nhiên một số CHK nhỏ hơn vẫn thuộc quản lý của nhà nước theo mô hình truyền thống Việc áp dụng mô hình CHK nào cũng phụ thuộc vào quy mô, quy định và chiến lược phát triển của từng CHK

6 Ảnh hưởng của mô hình kinh doanh đến việc định vị sp của CHK

-Mô hình kinh doanh với loại hình vận chuyển hàng hóa

Trang 17

• General cargo: ảnh hưởng đến sp nhà ga hàng hóa chung

Nhà ga hàng hóa cần có cơ sở hạ tầng phù hợp để xử lý và lưu trữ hàng hóa general cargo, tiêu chuẩn an ninh, dịch vụ xếp dỡ và lưu trữ, quy trình và hệ thống thông tin, cũng như tiện ích và dịch vụ bổ sung để đảm bảo hoạt động vận chuyển hàng hóa diễn

ra hiệu quả và an toàn

• Express cargo: ảnh hưởng đến sp nhà ga hàng hóa chuyển phát nhanh

Nhà ga hàng hóa cần có năng lực và sức chứa đủ lớn để xử lý số lượng lớn hàng hóa express cargo trong thời gian ngắn Hàng hóa express cargo yêu cầu quy trình làm việc chặt chẽ và hiệu quả để đảm bảo tốc độ vận chuyển nhanh chóng Nhà ga hàng hóa cần

có quy trình xử lý hàng hóa chính xác và nhanh chóng, từ khi hàng hóa đến đến khi được giao đi

-Mô hình kinh doanh với loại hình vận chuyển hành khách

• Business: ảnh hưởng đến sp nhà ga hành khách truyền thống

Khách hàng business mong đợi nhận được các tiện ích và dịch vụ cao cấp tại nhà ga hành khách Cảng cần cung cấp các khu vực chờ hạng thương gia riêng biệt, dịch vụ đặc biệt, wifi nhanh và ổn định, quầy phục vụ và giải trí sang trọng để tạo ra trải nghiệm thoải mái và tiện lợi cho họ Khách hàng business thường có nhu cầu linh hoạt về thời gian Nhà ga hành khách cần cung cấp quy trình check-in và làm thủ tục nhanh chóng, tiết kiệm thời gian để khách hàng business có thể di chuyển một cách hiệu quả

• Personal: ảnh hưởng đến sp nhà ga hành khách chi phí thấp

Mô hình kinh doanh khách hàng personal thường có quy mô hoạt động lớn với tần suất chuyến bay cao hơn Điều này đòi hỏi nhà ga hành khách phải có khả năng xử lý số lượng lớn hành khách và hàng lượt chuyến bay lớn hơn Để giảm chi phí, cần tối ưu hóa quy trình xử lý, sử dụng công nghệ và tự động hóa quy trình khi cần thiết Thay vì cung cấp nhiều tiện ích sang trọng trong nhà ga, cảng hàng không có thể tập trung vào các dịch vụ thiết yếu như wifi miễn phí, khu vực ăn uống và giải trí đơn giản, giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tiện nghi cơ bản cho hành khách

-Mô hình kinh doanh theo tầm bay:

• Short haul: ảnh hưởng đến sp sân bay cho tàu bay đường ngắn

Mô hình kinh doanh short haul thường có tần suất chuyến bay cao hơn, tức là có nhiều chuyến bay trong ngày với khoảng cách ngắn Điều này đòi hỏi sân bay phải có khả năng xử lý số lượng lớn chuyến bay trong một khoảng thời gian ngắn, đảm bảo sự suôn

sẻ và hiệu quả trong quá trình đón tiếp hành khách Ngoài ra, cần giảm thiểu thời gian chờ đợi, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và sử dụng công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm của hành khách

• Long haul: ảnh hưởng đến sp sân bay cho tàu bay đường dài

Trang 18

Mô hình kinh doanh long haul thường có tần suất chuyến bay thấp hơn so với hành trình đường ngắn Điều này đòi hỏi sân bay phải có khả năng xử lý các chuyến bay với thời gian dừng lại dài hơn Hành trình đường dài có thể kéo dài từ vài giờ đến hàng chục giờ tùy thuộc vào quãng đường bay Do đó, sân bay cần cung cấp các khu vực chờ thoải mái

và đủ tiện nghi để giảm thiểu sự không thoải mái cho hành khách trong quá trình chờ đợi Sân bay cần có hệ thống thông tin và quản lý hiệu quả để hỗ trợ hành khách trong quá trình kết nối và đảm bảo họ không bị thất lạc hoặc gặp rắc rối khi di chuyển giữa các chuyến bay

Định vị mô hình kinh doanh của các CHK ở VN:

Tại VN, Các CHK VN đa số theo mô hình CHK hỗn hợp cung cấp dịch vụ đa dạng hóa

và CHK hỗn hợp cung cấp dịch vụ tập trung

Các CHK nội địa được định hướng theo kiểu truyền thống, tức là theo hướng đa dạng hóa Khi khai thác theo hướng đa dạng hóa, CHK sẽ cung cấp toàn bộ hoặc phần lớn các dịch vụ hàng không tại cảng Tương ứng với mô hình dịch vụ đa dạng và tập trung, mô hình phát triển CHK có mạng đường bay đi, đến chủ yếu ở dạng điểm tới điểm hoặc

điểm nối điểm

Đối với các CHK quốc tế ở VN, các CHK được định hướng thương mại hóa và nhượng quyền khai thác dịch vụ cho các công ty CHK không chỉ tập trung cung cấp các dịch

vụ hàng không liên quan đến kết cấu hạ tầng của cảng Các dịch vụ kỹ thuật, thương mại hàng không sẽ do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại CHK thực hiện

CHƯƠNG 6: CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG

1 Trình bày các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu tại CHK Cho biết sự khác biệt giữa sản phẩm – dịch vụ tại CHK và sản phẩm – dịch vụ của CHK Lấy ví dụ để chứng minh cho sự khác biệt này

- Các sản phẩm - dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay:

1 Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách;

2 Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá;

3 Dịch vụ khai thác khu bay;

4 Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

5 Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;

6 Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;

7 Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

8 Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không;

9 Dịch vụ kỹ thuật hàng không;

10 Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;

11 Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không

Trang 19

Sự khác biệt giữa sản phẩm – dịch vụ tại CHK và sản phẩm – dịch vụ của CHK

Sản phẩm – dịch vụ tại CHK Sản phẩm – dịch vụ của CHK

- Là những dịch vụ liên quan trực tiếp đến

khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không

và hoạt động bay được thực hiện tại cảng

hàng không, sân bay

- Đặc điểm phân biệt cơ bản nhất của các

dịch vụ tại CHK là vô hình Các dịch vụ

tại CHK không tồn tại dưới dạng vật thể,

không thể trưng bày, không thể nhìn thấy,

cân đong, đo đếm, thử nghiệm hoặc kiểm

định trước khi mua và sử dụng

- Được phân loại dựa trên các hoạt động

và chức năng cụ thể trong quá trình khai

thác các hoạt động của một CHK

- Là tất cả các yếu tố hữu hình (cơ sở hạ tầng) và vô hình (dịch vụ) mà CHK cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng khác nhau

+ Những sản phẩm hữu hình bao gồm: CSHT khu bay, CSHT khu mặt đất, CSHT cho các dịch vụ hỗ trợ trong CHK + Những sản phẩm vô hình bao gồm các dịch vụ như cất hạ cánh, điều hành bay, tại sân, kiểm tra an ninh, dịch vụ nhà ga, dịch vụ thương mại và phi hàng không

- Sản phẩm tùy thuộc và mô hình hoạt động của cảng (đa dạng hóa, chuyên môn hóa)

- Sản phẩm có 3 cấp độ khác nhau: Sản phẩm lõi, sản phẩm hiện thực và sản phẩm

bổ sung

Ví dụ: CHK cung cấp rất nhiều sản phẩm - dịch vụ của CHK cho HHK Trong đó, giá

trị lõi là cung cấp các dịch vụ để tàu bay của HHK có thể hạ và cất hạ cánh tại CHK Những biểu hiện cụ thể cho khả năng này thể hiện ở cơ sở hạ tầng của CHK cho tàu bay

hạ và cất cánh như: Đường cất hạ cánh, nhà ga, đường lăn, sân đậu, trang thiết bị dẫn đường cho tàu bay, trang thiết bị khai thác mặt đất,…

Và để các HHK có thể sử dụng các sản phẩm của CHK trên thì CHK phải cung cấp các dịch vụ tại CHK như dịch vụ đảm bảo hoạt động bay để bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục cho các tàu bay trên mặt đất, trên không và các hỗ trợ khác cho tổ lái; duy trì hoạt động bay của tàu bay trên các đường hàng không và tại khu vực CHK

1 Cho biết các dịch vụ cung cấp cho tàu bay theo 1 chuyến bay Từ đó xây dựng

ba cấp độ sản phẩm của CHK cho HHK

Đối với hãng hàng không, cảng hàng không cung cấp rất nhiều dịch vụ từ giai đoạn trước chuyến bay đến sau chuyến bay, bao gồm: Chất xếp và bốc dỡ hàng hóa; Suất ăn, đồ uống; Nhiên liệu; Kỹ thuật tàu bay; Đường băng; Đường lăn, Hệ thống thông

Ngày đăng: 27/05/2025, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w