1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình quy hoạch cảng phạm văn giáp

596 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình quy hoạch cảng phạm văn giáp
Tác giả Phụng Văn Thành, Đương Văn Phỳc
Người hướng dẫn Trần Hiển Nhuệ
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quy hoạch Cảng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản Năm 1970
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 596
Dung lượng 55,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

» e} Kink té du lich bien KT DLE Đời sống còn người cảng cao thì ngành công nghiệp không khối rong đó có du lịch biển càng phái triển, KTDLB bao gồm các ngành: 3u hc bi bở biển hải đảo,

Trang 1

xa, Mới

es

wy

oe Nowa Bray Sarai Roc, Wee’

west”

ood gre,

Trang 3

Gide trink Quy hoach cang «ud? ban nem [970 cua heal tic giả: Phùng Văn Thành

và Đương Văn Phúc đã sử dụng gần 4Ö năm nên có qÌiều Hồng in không được cập

eos ` ge (huỷ của tất cả các Irường dai hoc va cao dang có hồn quan trong cá nước, Vì vậy, giáo

ft z 4,

it hf # iF

- Vai Ò của công Wone phật triển kiut tế biển (K8) cùng các iti ddi tu nhién mad tạo hoá giành cho hệ thông cảng biển Việt Năng

- Cập nhi dây đủ các phương pháp luận dự báo hàng, dự báo tàu, dụ báo hành khách, tệ thuyết xế? hàng, lý thuyết mô phẳng, phần tích hiện quả kinh tế, đánh giả tác

động môi nướng Tắt cả các nội dung mới này ấn chúa guy luat thoi nu cra mang sốc

thái của phát niển kính tế hàng hoá,

- Có đây du cóc khía cạnh của qHy hoạch cảng, qHy hoạch lãnh thể, quy hoạch bể cảng, vạch tHyến luậng tàn ra vào ĐỂ cảng, quy hoạch hệ thống, quy hoạch chiến lược,

guy hoạch cá hiện tại và THỜNG lại, quy hoạch tĩnh và động:

- Giới thiệu đây đủ các sơ đồ tác nghiệp bác xếp kèm theo các Hết bị máy mộc hiển đại cho nhiều chẳng loại hàng xuất nhập khẩu,

- Đề cập tái hầu hết các loại cảng: Trung chuyển quốc tế (TCQT), tảng nuốc sậu,

cảng đáo, cảng container, cảng phả - cảng khách, cảng du lịch - thể thao, củng cá, quân

cảng, căng cạn, cảng Chuyên dụng, cảng thu eom Feeder, Cổng (Ma ngữ, cảng sông, công

hồ cảng nột địa, cảng biến thế giỏi;

- Mét néi dung đặc biệt quan trọng cha phát HrIỂH cảng Irong môi trường bển vững là đãnh giả tắc động nuôi Nướng (DTM] do GXTS,.NƠNH Trần Hiển Nhuệ biên soạn,

R6 rang sách Quy hoạch cảng ra đời là cần thiết cho công tác đào tạo các Äĩ sự xây

dụng Cảng - Đường Tu, Kĩ sư công trình biển, kĩ sự bảo đàn hàng hải, kĩ xư thuỷ lọt ẳ

các trường đại học cao đẳng trong cả nước Sách còn là tài liêu tham khảo bổ ích cho

các nhà 1w vấn, nhà thâu, ÀÄ#Ở rộng ra sách còn là tài liệu đào tạo cao học về HgRÏÊH Cửu

sinh (NCS) cling nh các cần bộ nghiên cứu khác của ngành Xdy dung

CHỈ tiết HỘI dung sách Quy hoạch cảng được trùnh bày mone 15 chương, với sự

A

gỉ hẳn Công:

- Na!

So, GO AS SS! AY, BED của CAMOME fe ee CHHONG

Trang 4

PGR 8 PS Ns gi yên Neoe Hué: Cuc pho Cuc Mang hal Vie? Nam wer G chuong: 2; 3; 5;

G%, FÃ, MỚAM, Trần liệu Nhuệ đặc trách Chưøng TỔ,

POS Fa N kcHyến Hit Dau due vdo ce so cra Evyasi 9 - Prankel bien SOE & kếi AOp

với biên dich 2 chung: 6 va 7,

THS Bach Duonge chug trach ahiém Chương 4

THS VG Gudc Hung biéa sean cdc muc £2.23; 12.2; 12.3; f24; 12.5 chuong 12

TS Bai Việt Đông nhận Đhửn còn lại các nhạc 126; l2.7; 12.8; 12.8 và [2.10 chương £2

TS Neuven Mink Chủ biên soạn cho đặc giả chương 10

Tap thể 9 tác giả, tuy nất cổ gẵng, song Irúnh sao được các khiêôn khuyết cả nội dung

uà HÌnh tước Rất mong bạn đọc gấp ý chún thành để lấn sau ấn hành không còn các

Sal SOL,

Các tác giả vô cùng cảm Œn ubiing déng aghiép trong ngdnh, các thấy cô trong Độ môn Cảng - Đường thuỷ, Ban Giảm hiệu, Phòng Đào tạo trường Đại học Ady dung đã

iqO mọi điều kiện, động viên cung cân thông tín Đặc biệt tấm lòng biết ơn của 9 tác giả

chốm thành gửi dến KS Trần Văn Dung - Phá chủ tịch Hội Cảng - Đường thuỷ - Thêm

luc-dia Viét Nam, neudt phan biện đã gúp Ý cụ thế cho bản tháo Sách xuất bắn lần này

còn cả công súc chế bản của một số học viên cao học ngành Cảng - Đường tử khoá

2006 của trường Đại học Äây dựng, vì vậy, các tác gia cũng chen thank cam on su đóng

góp cHa4 các học VIỄN

Tập thể tác giả

Trang 5

id on VN RA BIỂN LÁ XU NUNG TAT YE U CUA THE HỆ ĐẠI Set Sy, eet? a Sexe

“Nhìn bán đồ thể giới (hình i ij ta thay: dai duong và biến ( “hiếm tối 3/4 điện tích trái

Bảng 1.1 Điện tích đại đương

Trang 6

% was Bae cern ¬- tiêu Kem”, chiêm

3

NUCH trong mọi thời đức

trên trái đất Sự tích 3Ö người con lên rừng, SỐ người cơa Xuống biển trong sử Việt Nam

cũng nói lên điều đó

v a Lau nay con người chủ yếu khái thác các nendn nguyén ligu quang, than, dau irén dae

hiện, Theo dự báo trên hình „2 các nguyên liệu ah: bạc, sàng, thiếc,kẽm, thuỷ ngân,

đồng, củ, volftram sẽ cạn Kiệi vào những nãmn 2000 - 2020 Số nguyên liệu quặng khai

thác kéo đài lâu: thau đá, sất, crom, øiangan, kolbah, niken, alumindum, platin thên

nay, tổng sản lượng khai thác đầu, quặng từ Y biển còn khiêm tốn, ví dụ: dầu hoà khái thắc

từ biển mới chiếm 30 - 32% sản lượng khai thác toàn thế giới, Dưới đáy biển còn tiểm

ẩn một khối lượng nguyên liệu không lồ, Thế thì chắc chắn nhân loại trong thiên niên kỉ

thứ 3 này sẽ tấn công ra biển - đại đương dù ở bất cứ độ sâu não

Trang 7

Singapore cũng là quốc gia biển, Việt Nam cũng là quốc gia biển song không phải là

con mone chan A?

Rõ ràng biển là điểm hướng tới của mới quốc eia hoặc lãnh thô trên trái đất Xu

Sáu ngành kinh tế biến này đã xuất hiện từ thuỞ xa xưa, chỉ có điều ban đầu hoàn

loan mang tính tự phái, sau đó con người lìm biển nghiên cửa khai thác (hình 1.3) biển

lam hinh thanh dan time nganh KTB

a) Kink ié cag (KTC}

Xuất phát từ yếu tố:vận tải phai dun cd gid to thap nhat nén KTC di duge khai thac

hàng nghìn năm trước Công Nguyên, Khoảng 3000 năm trước công nguyên đã hình

thành muön vàn các bến bãi trao đối hàng hoá ở khắp các triển sông, bãi biển (hình 1.4)

ĐĨi nhiên các bến cảng ngày càng mọc lên ở khắp mọi nơi nhất là châu Au (hinb 1,5) nơi

Hiện tại thế giới có khoảng 500 cảng biển nổi tiếng với lượng hàng thang qua hang triệu tấn/năm cho mỗi cảng, Tổng lượng hàng vận tải biển toàn cấu hiện tại đạt khoảng

1Ô tỉ tấyVnăm, nên xuất hiện một mạng lưới đầy đặc các cảng biển siêu cấp và siêu

sâu;rong đó cảng container đang HỞ 16 6 nhiều THƯỚC VỚI mức tần 2 tểrướn g hàng năm

125 - 170% Đến cuối thể kỉ 2Ö toàn thế giới cổ khoảng 50 cảng biển siêu sâu cho lần có

trọng tải 200.000UÐWTT với mốu nước = 18m Trong số đó có 8 cảng ở chân Au cho Wu

S00.000D WT Ngay o Vide Nam s¢ cd 2 cang Dung Quat v

wy

Nehi Son cha 2 nha may

Trang 10

bể CHỜ pork RONG fy aa cỗ zryy TU ÔN 8 vibes & fe PAN ys x Res v ifs

sư hướng cảng đảo, cảng nổi đương xuất hiện nhiều ở Ÿây An, Nha, Bac My, Nam

aN

fy ảng đáo nhân iaorvinh Mexico, biển bắc (Tây Aunh;vịnh Kobe - Nhật bản và khu vực bờ

bid én Sao Paulo ~ Riode jancire

Dudi quan diém kink t€ hang hod chug tu lôn được coi là mội doanh aghiép [Ay kink

doanh làm tục tiêu xuyên suốt, tiến quan niém một nhà mấy sản xuất một sảa phẩm

nào đó tìủ có ng guyên liệu đầu váo, sản phẩm đầu ra có thu, cố chi, có lới có lãi , đủ

+

` b) Đánh bắt và nuối trồng thui sản

Kinh tế hãi sản có sớm: nBẤấTt trong 6 ngành K, FB,v vi vết, 361 re diện ka 1 ? mặt bie ẩn cũng

19 nude vdi san lượng trên Í triệu lần/ năm và à chiếm t tới 3/4 sản lượng cá biển (oàn cấu,

Việt Nam là mội nước ở Động Nam Á có sản lượng đánh bat va nuôi trồng hải sẵn

lượng khai thác và muôi trồng hải sản trong 1Ô năm từ 1990 - 2000

Chỉ số phát triển ¬_ Chis số ố phát triển

San lượng

(năm trước 100%) | SS (nam truse 100%)

Rae A As Yh XxNẬy: Foun vacks ti fyeavevea Thạnh ĐC Rat ede AAs Ta ay

Chau A ladn J8 chau ive nd @di trong kink {6 hải sân, điện h nh | IA các nước: Nhat

Trang 12

Khi cuộc cách mạng “cơ khi

phát triển theo, Trên hình lí nh

của 5 châu lục, Các cột sọc mầu nâu là vị trí và mức độ công SHÃI sản lượng đồng tau Ba

nơi hội tụ số lượng lớn các nha may dong thu: Nhat Ban, Tay Au, Bac MY Chau Phi va

Nam Mỹ mật độ nhà mấy rất thưa, đây đặc nhất là các nước: Anh, Nauy, Đức, Hà Lan,

“ ap

Trang 13

Hiện nay, công nghiệp đóng tàu đang chuyển dần từ

châu Âu sang chân Á: Nhật,

Singapore, Việt Nam, Riêng

(Hai Phong), Dung Quat

Vămashia (Ebánh Hoà),

Trang 14

Hinh 1.11: Mặt b¿

đ) Kinh tế khai thác dầu khí và quặng duôi biến

Do nguồn đầu khí và quặng trên đất liền ngày căng cạn kiệt Gnh 1.2) nên việc khai

thác dấu khí và quặng dưới biển được con người quan tâm (ừ đầu thế kỷ trước, Theo số

liệu thống kê đến năm 1955 thì tổng trữ lượng đấu thế giới 137 b tấn; trong đồ ở ngoài

biển chiếm 259%;:353 d0 tấn,

Hiện nay có khoảng 4Ó nước trên thế giới khai thác đầu ngoài biển tập rung ở các vũng:

i Bac va Nam Mf: Hoa Ri, Mexico, Velézuela, Brasil,

g Chau A: cdc nude Asean, An Do

Sdu trong 10 nuge Asean: Indonexia, Malaixia, Brunei, Thai Lan,

Nam bat dau tham dé vi Khai thdc dau ngoai bién 1 nam 196

Trang 15

34 mô khi ở độ sâu 5Ó - 140m

sẽ thăm đỗ vùng sâu 20Ôm

Nam

thủng mgày khi: 2300 triện mm ngây

sản Xuất đầu, thứ 4 thể giới

về LNG

đất liền khai thác 9 năm Condesant: 45Ô triệu thàng, khai thác khoáng 37 năm khi 15 ngần ty m md &

Đangkok khai thác khoảng

37 nam

-1 Năm 1995 dau va condensant 3700 thùng/ngày khí: Í ty m /ngầy nấm 2000 cố nhu cầu 2,5

tý m /ngầy

Phải nhập nhiều khí

khí: hát đầu 1994 sản xuất

Õ triệu m 4) ngay

Phải nhập nhiền đầu, như cần 300 ngần thùng mgày

Trang 16

Xinh tế khai thác đầu khí và quảng dưới biến là ngành KVB trẻ nhất, mới chỉ bài đâu

khoảng nữa thế ký nay, Các mô quặng sắt đấy biển mới chỉ thầm đò khảo sát còa khai

thác có lễ phải l5 - 20 năm nốa Về mặt GDP, đầu khí đóng góp HH lệ lớa ở nhiều nước

Nea, Arp Xéut, Iran, lrak, Venezuela, Indonexia, Vigt Nam , 66 thể nói nƯỚớc nào cổ

dau thi gidu

» e}) Kink té du lich bien (KT DLE)

Đời sống còn người cảng cao thì ngành công nghiệp không khối rong đó có du lịch

biển càng phái triển, KTDLB bao gồm các ngành:

3u hc bi bở biển hải đảo, bán đảo;

- Sòng bạc liên các bờ biển hải đảo:

-ˆ Nhà nghỉ, an dưỡng, điều đường sát biển;

- Bãi tấm, bãi câu cá tôn:

- Cảng thể thao đua thuyền lướt ván,

nước ngoài Lợi nhuận thu từ KTDLB không phái là nhỏ, nh ất là các vùng có nhiều danh

lam, thắng cảnh, bãi biển đẹp, am thực phong phú hấp dẫn, tiện đường giao thông (mấy

bay, tau hod, tầu thuỷ, oto), được đầu tự thoá dang thi thu nhap 0 dé rat cao

6 Việt Nam có 3260 km bờ biển, khoảng 2500 hon đảo và rất nhiều bãi biển dep

quyến rũ lại nằm ở khu vực Đóng Nam: Á, quanh năm có ánh nắng mặt trời nên càng có

điều kiện phát triển KTDLB Có thể điểm danh một số địa điểm: Cô Tô, Vân Đồn, Hạ

Long, Bãi Cháy, Cát Bà, Cửa Lò, Lãng Cô, Sơn Trà, Mũi Rõ, Nha Trang, Mũi Nề, Phan

Thiết, Vũng Tàu, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Rạch Chả

Ỹ nghia của kinh tế biển rất lớn:

- Phát triển kinh tế, tăng thu nhập, đẩy mạnh KTB:

- Cải tạo và góp phần bảo vệ môi trường bên vững;

- Tang thêm hội nhập giữa các dân tộc, các quốc gia khác nhau trong khu vực cũng

như toàn thế giới

Trên thế giới có rất nhiều nơi đân địa phương gần như hoàn toàn sống bằng KTDLB

Ngay ở Việt Nam cũng đã có nhiền nơi thu nhập của đân chỉ bằng DLUB chiếm f lệ

x cao (Độ SƠN, Gái Ba, Sâm ¿ Sơn, Của + ò, Thiên Cam, Lãng Có, Sơn Trà, Mẫu Nó, Côn

Đo, sỦ, Những ‹ địa điểm nầy của Miệt Nam báo hiệu hình thành các tring tâm! KHII tế

LG

Trang 17

g) Sink t@ fan bién (RPL)

ED cae ty By is CS và tie oy the be yo oeetes? exper PBS “acy ane iA?” ¥

EOF CHT O OauU CUPS TOR La TYROL QUPY Gat Ca OARS OOM F

eve vont Th thiide kn ok tee Rida E8ids thon nakwa nArm wa: 18s bids wie PR bhai Beane

con go TA biên lần và lấn biên, tiểu theo nghia nom na; lần biển chink là Khai Hoang

*

3

tiển £a biến (áo ra tiêm điện lích trồng tọi, miôi trồng thuỷ sản, xây dựng các công trinh

cỡ SỞ hạ tầng làng mạc độ tìu và các công trình phục vụ đần sinh,

ore #2 a ¬ aren Bose be A ar ¬ ve: đê hd oad ogee Ho St ^ ểz + cet cot DR TLE cua con ngudi duge bal daa ngay từ khi có sự sống của chinh ho trên trái đất

Có lỗ bất kỹ một quốc gia nào có bờ biên đến có lịch sử lân bien đề bài biện ca phục vụ

Có hai biện phấp lấn biển:

- Quaải đề hạ thấp ruục nước làm khổ đãi, oi tạo đãi Ở trang (ĐẠI khô với nhiêu chấi

bằng rửa mặn qua nưƯỚc -

ngọt phổ biến hơn, nhất là pata Í

khi khống có nhu cầu cốt

đất thấp hơn mực nước

tận dụng được nhiều Vật - " no Ninh 1.12: Sơ đề các giai đoạn quai đê lấn biển

hang mục công trình (đề quai, đường giao thông, cầu, cdng, nha cia, tram born )

Hà Lan cũng là cường quốc số 1 về lấn biển với thành tựu 15.000kmf chiếm gần 1/3

điện tích cả nước Hà Lan (41.160km’), có cốt đất thấp hon muc nude bién (hinh 1.13)

Ở đây dùng biện pháp cải tạo đất ở trạng thái khó, nghĩa là đòi hỏi xây dựng nhiều hạng

mục công trình biển thuỷ công như: ao

- Đê biển kiêm đường cao tốc (hinh 1.13.)

- Cảng nội địa (hình 1.13.) xà nhiều hạng mục khác

- Xây dựng hệ thống đập dink (bink 1.14)

- tiệ thống tƯỜI lây nce agot

lở

Trang 18

tàng

ch

Trang 19

3

1.3 VAI TRÒ CỦA CẢNG ĐỐI VỚI TOÁN BỘ KTR

Với nhiều quốc gia quy hoạch một cảng biển bình thương trên bình các Chức Hãng SAU:

TRE scenes os erence 1 << eiy@ar eee AS ff ern © 211 32x S2

Trang 20

- Du hich bi tên: với muột khu bến khách (passengez Terminal) phục vụ chớ hành khách

đi lại thẩm: quan, tải trí rên biển,

- khai thác đấu: với mội khu bén ddu (ol) berth) di canh dau dé chan ene - chỗ sâu

- Hai 4 khô 6 (de ¥ dock) và 7 ship cepa area) không ngoài mục đích cho kinh tế

- Trên hình 1.16 còn bố trí hắn mội cảng cả (fishing port) cho danh bat thay hai san

- Mội chức năng cuối cùng trên n Bình, 1.16 là tạo thế Gn định cho bến lấn biển ở bai bên bờ ngoài pham | vị cáng

‡3

^^ TA

43 .ã

Hình 1.16: Tính da chức năng của một cảng biển

1 - Khu bến hàng tổng hợp; 2 - Khu bến hàng Container; 3 - Khu bến khách; 4 - Bến đầu;

Thế giới hiện tại có khoảng 220 quốc gia và vũng lãnh thổ, trong đó gần 3/4, tức

là 150 + 160 nước có bờ biển và 1/2 số đó được gọi là quốc gia biển như: Việt Nam,

Thái Lan, Indonexia, Singapore, Mỹ, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Anh, Ý, Pháp,

Nea, Philipine )

Rõ ràng trào lưu phát triển KTB để lâm giầu đang trở thành chiến lược sống còn của

Ở Việt Nam đang hình thành 3 vùng kính tế lớn: kinh tế miễn núi, kinh tế đồng bằng, kinh tế biển, Đọc (heo 3260 km bờ biển nước fa hình (hãnh các trung tâm KTB: Ving

‘Tau, Nha Trang, Liên Chiểu, Nghị Sơn, Nam Triệu, Cửa Lục Tại mỗi địa danh này sẽ

Trang 21

aude KTR: Ank, Nhat MY, Nea, Nany, Ha Lan che ta thay cang cG moi vai iro Hên

ada Netee tere es Eb ereyteav ty HCP sethaS fe ode tự "

7

v œ) Cang là nuạch mâu đổi ÀỞ Õ ngành KPB

~ 2 + Như mê tà ở hình L6 và

khdc nd: ket mOt cach bau co SO

kinh tế đồng tâu, khai thác đầu, sứ, >

Ak K nhị lế troy RD A

4 la Aah Lenn HAAS

đánh bất thuy sản, tạo đồu bấy

bây giữ từ cảng chính Hoàng

Điệu kếo theo du lịch biển Đồ Sơn - Cát Bà, mọc lên nhiều nhà máy đóng (ầàu: Bạch

Đăng, Nam Triệu, Bến Kiên, Phả Rừng rồi hàng chục bến cảng cá đọc theo sông Cẩm,

ngành đóng tàu, du lịch, đánh bắt thuỷ hải sản của (hành phố Hải Phòng tạo thành một

trung tâm KTB gần như lớn nhất Việt nam cho đến những năm 2000 - 2010

Nếu dựa theo 6 ngành KT thi hệ thống cáng biển toàn thế giới được phân thành:

- Cảng thương mại phục vụ cho xuất nhập khâu hãng hoá trong nội địa và ngoại

thương với các nước trong khu vực cũng như năm châu

- Cảng phục vụ cho đồng tàu, thường có tên gọi là các bến trang tí, bến hang nang

- Cảng phục vụ cho khai thác dầu, nhập đầu tho, xuất sản phẩm hoặc chuyển tai

- Cáng chuyên làm địch vụ cho khai thác đánh bất hải sản đồng thời cung cấp các new cu

- Cảng phục vụ cho du lịch biển: cảng khách, cảng phả, cảng thể thao dua thuyền, vui chơi

Trong lấn biến cảng cũng có ý nghĩa là nơi neo đậu các phương tiện nổi, tàu kĩ thuật phục vụ cho các giải đoạn lấn biển,

Sảu loại cảng này tự nó nối kết lại với nhau mội cách Hự nhiên và tạo thành mối quan

Trang 22

Bon vai 76 chink cla chag: vin tái, công nphiôp, sự sống hàng ngày, bộ mất cho sự phải

we va te Bee 4A te An Thane Ÿ 22 a ane SNe eves % “4¢ ad week at 2 ah oy PATE Bt

Thương mại quốc tế

- Cức bến contnner quốc tế bao gồm cả cho thuê iau container

- Các bên buôn bán quốc tế của nhiều hàng hoá

Vận tài gội địa

Cc ác bến nội địa cho vận iải tổng hợp và kết hợp Gấu Eo/Bo, tầu - EOntainer, sà làn)

- tuyển dường cảng phà và các bến phân phối

- Các bến ph tần khách

¡ Các hoại động công nghiệp

- NRoại động buôn bán, hội nghị quốc tế, xử lý thông In

~ Nghiên cứu khoa học phát triển

~ Thuong mai, du lich

Các cơ sở sản Xuất Công nghiệp - Thép, dầu, sẵn phẩm hoá học

- Các mặt hàng công nghiệp địa phương truyền thống

Cung cấp năng lượng và cơ sở kho - bãi chúa + Đầu, than, khí P, gas lòng tự nhiên

Co sd cung cip VLAD

- Các vị trí xử lý trên mặt biển cho các sẵn phẩm bị thai

- Các công trình mang tính tượng trưng

¬ Đất cho xây dựng nhà của và các công trình thải

* Lay xanh, £ công Viên, ,, bến Í way S whe & ok ae

AURA NAL Net EN RAN APL AL NN

Svea!

Trang 23

- Cải tao day đại đương, chất lượng nước (phủ cất, bạn chế ð niềm)

- Net lánh nạn cho chín tanÔng và động vật hoang da

Cử sở hạ tầng thiết yếu cho sự sống hãng ngày

- Cầu phà cho các đảo ngoài khơi

ễ luặn am các tại hoa (động đất, triển cao, sóng đài) no

- Các bến neo đâu chống động đất, kẽ biển

~ CAc tram cứu hoà

Cc) Cang bao giờ cũng phải xây dựng truóC mỘt bước so với các ngành ẤT khác

Chuyê én gla hang dau về xây dựng cảng Gregory - P Tsinker đã khẳng định để phat

triển nhanh bền vững KTB đối với một quốc gia biển, hệ thống cảng biển phải xây dựng

trước một bước Điều này cũng được nhiều học giả: Per Bruam, Carl A,Thorense,

Ernst G.Frankel, Hitoshi Tanaka (Tohuku University, Japan), Smuprov (Nga) hoan

ra chiến tranh thế gói lần 2) Các cảng lớn: Hamburg; Cuxhaven; Bremenhaven;

Wi thelmshaven: Kiel; Rostock; Wismar; Stralsund déu 14 dang luc 161 kéo các ngành

đóng tàu, đánh bát hải sản lấn biển @Nordsee) phat triển theo

Ổ Nhật Ban, NƯỚC CỔ SỐ lượng cảng biến không lồ lớn nhất thế giới 1Í 18 Cảng công

dược xây dung trước hàng chục năm so với số lượng 1200 nhà máy đóng tàu của họ

Hiện tại, 8 Việt Nam có dư luận cho rằng “đang xảy ra hội chứng xây dựng cảng biển”,

Quan niệm đây là “hoi chúng” quả là sai lâm Trải đài ở 28/63 tính - thành phố có đường

duyên hái từ 1990 - 2005 mới chí xây đựng khoảng 120 cảng biển loại nhỏ va vita, chi

bằng 1⁄10 SỐ: cảng biến của Nhật, thậm chí cố tĩnh chưa có cáng biển - não

(Ninh Bình) ) Điều này hoàn toàn đúng với quy luật đi trước một bước của kính tế cảng

Chính nhờ “hội chúng” "này mà Vinashia mới có đà phat cao ngọn cờ xây dụng 34 nhà may

biến ra đời trước một bude so với đồng tầu cũng như các ngành kinh tế biên khác là lẽ đương

23

Trang 24

Lãnh thể Việt Nam bạo gồm hai bộ phận: phần đất biên (điện tích 330.99 Hem") va

phan biểu rộng lớn gấp nhiêu lần sơ với phần đất Hến Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt

đổi gió mùa E AC điểm đó đã làm cho thiên nhiên nước fa khác hẳn các nước có cùng vĩ

- Việt Nam năm ở phía đông Bán đảo Đông Dương, gần trung lâm Dong Nam Á có

một vùng biển rộng lớn giầu tiểm năng VỊ trí tiếp giáp trên đấi liền và trên biển làm

cho nước ta giao lưu về kinh tế, văn hoá với các nước trên thể giới tương đối thuận lợi

-Việt Nam nằm ở khu VỤC dang điện ra những hoại động kinh tế sôi động của thế giới

Nên kinh tế của các nước trong khu vực đứng đầu là Singapore, sau đó là Malaixia, “Thái

Lan, Indonésia có nhiều chuyển biến đúng kể vÀ ngày càng chiếm vị trí Cao ‘hon trong

nến kinh tế loan cau cling như ở châu Á - Thái Hình Duong Trong nhiều năm liên tục

trước Cuộc khủng hoảng tai chính điển Ta VÀO nửa cudl thap ki 90 tốc độ tăng "trưởng

kinh tế của các nước trong khu VỤC đạt khá cao VỊ thể của ASEAN trong : đó CÓ Việt

Nếu như thế ếkỷ XX, trong moi chung muc nao do, được cai là thể ký của phương Tây

thì thế ky SAD chac chấn là thế kỷ của ch au A BO

theo Nhat Ban, “Trung Quốc đang nhanh chống trở thành một siêu cường mới, Ngoài, ra,

-_ Việi Nam pam ở khu vực phát triển cảng biển năng động bậc nhất thế giới giữa các

rung tâm trung chuyển conudner quốc tế như Hongkong, Singapore, Dai Loan, Han

? thành mộội quốc gia có đến

y

kinh tế hàng hái phải triển,

se ke

Trang 25

thiện nay, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hơa 200 quốc gia va vin g lãnh

thổ, Xuất nhập khẩu đã tìng ở hầu hếi các khu vực và đang chuyển dịch từ châu À sang

châu Âu và chau MY, wong dé chau A u Au ting 27%,

châu MY ting 33.4%, chan Phi ~ Tay Ì HẠ, Tuy vị ì

Trang 26

dẻ chủ, yếu iA Hoa Ky}, chau A Âu, và châu Phi - Tây Nam A

tùng VỚI sự id ng trưởng của kun ngạch xuấi ahập khẩu, khói Hướng Vận tại biếu củng

tầng mạnh đã tạ ö tiện những tuyển vận tải với sự thang giá của nhiều hãng vận tài quốc lế,

Mac adh hiện nay một SỐ chủ lầu Việt Nam đã có những con tầu đủ trọng tải và tiêu

chuẩn hoạt động trên mọi tuyến, kế cả các tuyến viên đương nhữ Đắc Mỹ, châu Âu

những số lượng còn hạn chế, Hiện tại có đến hơn 80% đội tàu biển đăng ký hoạt động

30% có hoại động trên các tuyến tới Đồng Bão Á, Trang Đóng huặc ( hae Phy,

Đội lầu container Vier Nam tuy di cd su bé ¢ sung đất iw kể thời gian gan day

nhưng đặc tính khai thác cũng ahu nang lye con hạn chế ế nên chỉ Roạt động trên các

tuyén feeder (Hongkong, SIEBARXU€) VÀ xHỘI 6

Malaysia

Đội tàu đầu sản phẩm chú yến vận chuyển xăng dấu nhập khdu tir Singapore,

Malaysia và Trung Đông, Một số tau tone ti lon hon cd tham gia thị trường chờ thuê

giữa Các Cảng nước ngoài,

a) Hiền trạng luông hàng xuất khẩu chính (PIỘt số mae thang cO khét luong lớn bạo

gốm dân thô, than, 840)

Dau thé: Dau tho là mặt hàng xuất khẩu chủ lực đứng ở vị tí số một da dat kim

ngạch xuất khẩu lớn nhất rong nhiều nim qua Tổng lượng dau tho xuất khẩu cá năm

2007 là 15,06 triệu, Tấn, giảm 8.3% so với năm 2006

Xuất khâu đầu thê chỉ tập trung vào 9 thị trường chính trong dé Ue: 3,18 triệu

tấn, Singapore: 2,92 triệu tấn, Nhật Bản: 1/71 triệu tấn Kãm ngạch xuất khẩu đạt

Tham gia vận tải đầu thô xuất khẩu hiện nay trong nước chỉ có Công ty cổ phần van

tải đầu khi (PVfTrans) với 2 tầu đầu loại Aframax (100.000 DWT) Tuy nhiên do hiệu:

quả kinh tế cũng như một sế điều kiện khác, các tầu này lại chủ yếu tham gia vận tải

quốc tế (chờ thuê cho nước ngoài chứ khóng vận chuyển dấu xuất khẩu của Việt Nam,

(hinh 2.2)

Than: Năm 2007, Việt Nam xuất khẩu hơn 32,5 triệu tấn than, thu về Khoảng 1,018

ty USD, tang thém 11% so với năm 2006, Khối lượng than tiên thụ nội địa khoáng

khoảng hơn Í7 triệu lấn

rs

“Năm 2006, nước nhập khẩu than của Việt Nam nhiều ghất là Trung Quốc với 23,7 triệu

fain (chiếm 82%), tiép dén Ja Nba Ban với 2,56 triệu tấn (8.8%), Han Oude 0,7 triệu tấn

(L453, Hone Kong O36 triệu tấn (Í 2%); Thái Lan Ö 25 triệu tấn (Ö 95}; (hình 2.3)

20

Trang 27

Beedger Saul Beguwie

Trang 28

4 Nam nam 2007 dat gần 4,55 triệu Hữn, giữn

nA Philippine, lidonexia, Malaysia, Cuba, va Bo Biển Nea iin aot là năm t trường

thập khẩu gạo lên nhất của nước ta Riêng xuất khẩu tới Philipp in da dai hon 1,5 teu

a 4 tấn, gần bằng 1/3 trong tổng HiỢng gạo xuẤT khẩu của Việt Nam, và cao hơn hắn (gấp 3

Năm 2007, Phiúppm vẫn là nước nhập khẩu gạo của Việt Nam nhiều nhất với |,46

triệu tấn, tiếp (heo là Indénésia: Í,L7 triệu tấn, Cụ ba: 457 nghìn tấn

Gao xual khẩn có tới 70% khối lượng từ khu vực cảng biển phía Nam Gnh 2.3)

b) Hiện rạng buồng hàng nhập khẩu chữnh (một số mặt hàng có khối lượng lớn bạo

gqớm xăng dâu, nhân bồn, sé thép vd clinker}

bộ khối lượng nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển

Các thị trường nhập khẩu xăng dầu chính của Việt Nam hiện nay 1a Singapore, Dai

Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan; trong đó Singapore là thị trường lớn nhất,

Trong năm 2007, tổng lượng xăng đầu nhập vào Việt Nam là 12,85 triệu tấn, tăng

14,6% so với cùng kỳ năm 2006 nhưng do giá nhập khẩu bình quân mặt hàng này lăng

tới 12,2% nên trị giá đạt 7,71 tỷ USD, tầng 26,7%, Xăng đầu nhập vào Việt Nam trong

nam 2007 chủ yếu từ Singapore với hơn 6,7 triệu tấn, chiếm tốt hơn 52,5% tổng lượng

nhập khẩu mật hàng này của cả nước, tiếp theo là Đài Loan: 2,7 triệu tấn, Trung Quốc;

725 nghìn tấn,

Năm 2006, trong tổng số 11,lã triệu tấn xăng đầu nhập khẩu, Singapore chiếm tới

Hân Quốc 7,5%;

Xăng dầu nhập khẩu được vận chuyển bằng (âu biển về các tổng kho tại 3 vàng Bắc

(B12), Trung (Đà Nẵng), Nam (Nhà Bè) sau đó được vận chuyển phân phối đi các nơi

khác; (hình 2.4),

Phần bón: Hiện tại, các công ty phân bón Việi Nam mới chỉ sản xuâi được 53% nhụ

cầu phân Lirê, 75% phân lân, và 100% phân NPK Trong khi đẻ, Việt Nam phải nhập

khẩu 100% các loại phân DẠP, SA, Kaii và phân lân Năm 2007 cả nước đã nhập 3,5

` triệu tấn phân bón các loại, đạt kn ngạch trén 997 trigu USD, ting 22.5% về lượng va

tăng 4ð, Ì #6 v vé trị giá so với tiềm 2006, mac đủ tình hình nhi p khdu phan bon không Có

nhiều biến động,

v 3

al

Trang 29

Hình 2 4: L HONE hang: xuất j khẩu xdne dau

Trung Quếc tiếp tục là thị trường cũng cấp phân bón lớn nhất cho Việt Nam, chiếm trên 55% tổng lượng phân bón nhập khẩu của cả nước, bỏ khá xa so với nhà cung cấp

lớa thứ bai là Nhật Bản với tỷ trọng 7,3% (đạt hơn 280 ngàn tấn) Đáng chú ý, nhập

khẩu phân bón ti Belarus va Israel tang rat manh Tiếp theo là các thi trường Nga,

- Phân bón được nhập bằng đường biển có 50% về các cảng biển khu vục phía Nam,

Sắt thếm Hiện nay hầu hết lượng phôi thép và thép thành phẩm Việt Nam phÁI: nhập

Trang 30

Joby USD

TELS ứng ưÀN Pha true Be chin ` nh Cung € Nam trang adm guaá là TYang Quốc với Toy ewy Sener ee upiie vn ¬ —.-

› nhập khẩu của cá nước, tiếp theo là

L Hài + Cuốc: 33Ö nghìn tần, Thái luau

Kinh 3.5: Luống hàng nhập khẩu xất thép

0) Hiện trang luông hàng nội địa Chính (mỘi số mắt hàng có khối hượng lỏn)

+ Các tuyến vận tải biển nội địa tập trung chủ yếu là tuyển Bắc Nam, chiếm khoảng

75 - 80% tổng khối lượng vận chuyển |

"liên tuyển Bắc - Nam, các mặt hàng vận chuyển chỉnh là than, apatit, ximang - clinker,

tang th ức, phan ĐÓ;

X xø RWgya o8e suy lt yAxxea of oka TA was AS fies tee

Các tuy yến BÁC - Trang, Trang - Nam các mi hàng chủ yếu là xăng đầu, than, lượng

thực ( thỉnh 2.6,

Trang 31

Hiah 3.6: Luông hàng chink ven bién néi dia 2007 ad} Cae fut yến tận chu yến container

Phần lớn hãng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam đi các thị trường như Hoa Kỳ, EU

Nam 2007 tổng s

TEU, trong đó lượng vận lái nội địa

lượng vận tải chiều xuất và nhập tương

hiện nay đều là các mặt hàng có giá frị cao và được vận chuyển bằng container

sản lượng vận tải container đường biển của Việt Nam đạt 135 triệu

khoảng 25%, tương đương Ô,34 triện TEU Khối

b đối càn bằng nhau

-Ÿ é CóC HHYẾn € '0filäier xuất nhập khẩu Hiện nay 100% lượng contamer 3 thực hiện chuyển tải tại các cảng hub,

chiếm tý lệ nhỏ hơn dược chuyển tài í

cust 3 thập khẩu đến ö s adc Bac

ac bit [A Singapore va Hong Kong; một lượng the an, Malaysia, Kaoshiune, Một phần khối

Á là Hàn Quốc, Nhật Bản hiện đã có

LẠ],

Trang 32

Về thị phần vận chuyển coni abner xuất nhập khẩu, nếu sói vận chuyển din Gin tu

ngoài đảm nhận, trong đó dam ah Qn 100% hang di chéu My, chau Âu, Các hãng N

Việt Nam chỉ có thể đảm nhận khoảng 15% hãng confalner xuất ghập khẩu đến các thị

wudng ASEAN va Tring Ques: va mat mnie trong ducnag J đối: v6i bang feeder

Các hãng tầu cổ tham gia vận tải coatainer của Việt Nam có năng lực vận tải quốc tế

đáng kể hiện nay chỉ có 3 công ty là Bién Bong, Vinalines Shipping va Germadepi

Ngoài ra còn có Vinafco chủ yếu vận tải nội địa Phạm vị hoạt động của Biển Đông,

Vimalines cũng chỉ tập trung trên các [uyến vận chuyển tới các thị trường Động Nam A,

kha vue Trung Gade, Héng Kang, Dai Loan, trong đó phần lớa là vận tài feeder

“ Mors SỞ fUYê ổH xui Đhái HEE "LLL bie of V tới Nam

+ Tuyến Việi Nam: - Trung Quốc

TP HCM - Hong Kong - Tham Quyến - TPH“M (APL)

Hai Phong - Hong Kong ~ Than Quyén - Hải Phòng (APL)

Hai Phong - Fang Cheng - Hong Kong - Hai Phone

Hải Phòng - Hong Kong - Hải Phòng

+ Tuyến Việt Nam - Trung Quốc - Đài Loạn:

Đà Nẵng - Hải Phòng - Trang Quốc - Kaoshrung (Wan Hai)

Kaoshiung - Trang Quoc - Hai Phong - Da Nang - Kaoshiung (CT Navigation)

+ Tuyến Việt Nam - Singapore:

Hải Phòng - Hồ Chí Minh - Singapore - Hỗ Chí Minh - Hải Phòng

+ Tuyển Việt Nam -~ Thấi Lan

Hải Phòng - TP HCM - Leam Chabang - BangKck - TP HCM - Hải Phòng

+ Tuyến Việt Nam ~ Trung Quốc - Hàn Quốc

HAi Phong - Shekou (Trung Quéc) - Inchon - Kwang Yang - Busan - Hong Kong -

Hai Phong (Namsung Shipping - HQ)

+ Tuyến Việt Nam - Carapuchia

Phước Long ICD - Sihanuevill

- Một số tuyến chính có ghế vào căng Việt Nam

Trang 33

LÊ - line và MaobHiai)

(CatLai ViCT}~ Hong Kong» S

Cai Lan - TP PCM - Xicau ~ Hong Kone - Tokyo (Vinalines vA NYRR)

Mojy ~ Shanghai ~ Hong Kong ~ Huangpo -

- Cac tuyén container adi die

“>

Các tuyến vận chuyển container nội địa hiện nay chú yếu đơ 3 công íy vận Lại contairer là Biển Đông, Vinalindes và V Iuafco thực hiện, trone dé Biển Đồng chiếm thị

đều được vận tái kết hợp với vận tải fcedor sang các cảng hub (rong khu vực,

Luong hang Bac Nam chiém khoang 80% lưu lượng trên các tuyến conlaUtot,

tế ở phía Đông với điện tich hon | iniéu kim* Mac đà biến và đại đương chiếm 3/4 điện

be

tích bê mặt trái đất, song trên thế giới không phái bất cú quốc gia nào cũng có biện

giới là biển, Do đó, chỉ riêng việc Việt Nam là một đất nước có biến đã là sự ưu đãi

đạc biệt của thiên nhiên đối với chúng ta Hơn nữa, với chiều ngang không rộng lâm,

nước ta có biển chạy dài từ Đắc vào Nam và hệ thống sông ngồi chạy từ phía Tây, Tây-

Bắc đồ ra biển nên bất cứ địa phương nào trên lãnh thể Việt Nam di ra biển cũng

không mãy khó khan

Viet Nam nam trong vùng nhiệt đới gió mùa, Biển Đông kề sát thềm lạc địa nước ta

là vùng biển nhiệt đới mang tính địa phương có quy luật riêng trên các phương diện

Khí tượng - Thuỷ hải văn và chế độ thuỷ triểu Chúng fa có vũng sinh thấi đặc biệt

phong phú, đa đạng tập trung nhiều loại sinh vật biển với hiện tượng nổi bật~ sự xuất

hiện nước trôi

“Biển Đông là vùng biển được bao quanh bởi các quốc gia có tốc độ công nghiệp hoá

cao và ấn ngữ trên một số tuyến vận tải đường biển tấp nập nhất thế giới Theo Cục thuỷ

văn Quốc tế, biển Đồng là một vững nước nửa kía nằm kéo đài F900 hải Hí theo hướng lữ

Tây Nam đến Đông Bắc, ranh giới phía Nam ở vĩ tuyển 3 độ nam giữa Nam Sumatra và

Kalimantan (eo biển Karimata), ranh giới phía Bắc là eo biển Đi Loan từ đính cực bắc

đảo Đi Loan đến bờ biển Phúc Kiến của Trung Quốc, Biết ì Đông có chiều ngang nơi

rộng nhất khoảng 60D hải lí, điện tích khoảng 3,447 O00km?, “db sau trung binh 1.060m,

Biển Đồng của Việt Ne ai 1A biển hở thông với đại dương, Dơ vậy, quy luật biển liên

Quan Ghất chế với quý THÃI + dal QƯƠNG,

At Bị

Trang 34

Biển Đồng có những nguồn tài nguyện lái tạo phong phú và những nguồn tài nguyên

không tất tạo quan rong,

Nguồn tài ñguyên tái tạo là hàng vạn loài sinh vật biến nhiệt đới (hực vật và động

với ý nghĩa quan trọng về thực phẩm, dược liện, nguyên liệu cho công nghiệp và sẵn

phẩm s uất khẩu Hàng tram loài cá, tôm có giá trị kính tế đang được khai thác phố

biến hiện nay Nhiều nguồn lợi đặc sản nhiệt đối ở thành những đổi tượng nuôi trồng

có giá (rJ như: giấp xác (cua, ghẹ ); nhuyễn thể (mục, \ vert, hau, ngao, điệp, bào nếu,

trai ngọc, số huyết., }); rong (áo (ong cân, táo đơa bào ); mội số loài động vậi biển cố

giá lrị đặc biết về kinh tế và khoa học ahữ san hồ đỏ, sam, dd mdi, ran bién, chim yến,

thú biển

Một số dạng tài nguyên nàng lượng có thể tái tạo là thuỷ triểu, sông biển, hải lưu và

đặc biệt là nhiệt năng của biển

Biển Đông với thêm lục địa giầu có, phần lớn điện tích có độ sâu 40 - 60 m tương đổi

thuận lợi cho việc Khai thác, còn chứa dung nhiều loại lài nguyên không lái tạo, có nghĩa

là sé cạn kiệt nhanh hay chậm tuy thuộc vào trình độ và cường độ khái thác, sử dụng của

con người, Đặc biệt quan trọng là chúng ta có nguồn đấu khí ở thêm lực địa đang thăm

đò, tìm kiếm và khai thác Các sa khoáng 6 ven bién nhu ilmenit - zircon - menazit; cdc

hoá chất hoà tan trong nước biển (muối ăn, clo, brôm ); cất ven biển làm vật liệu xây

dựng; cát thạch anh sản xuất thuỷ tnh quang học Đó là những tài nguyên quan trọng

đề phát triển nền kinh tế quốc đân,

Vùng biến rộng lớn của nước ta thuận lợi cho việu phát triển ngành hàng hải, giao

thòng vận tải biển, các công trình ven biển, các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ và

thương mại quốc tế, Hải phận Việt Nam nằm sất các tuyến hàng hải quốc tế nối liên

Thái Bình Dương với Ấn Hd Duong: chau A voi chau Ue va Trung Dong

Ngành hàng hải và giao thông vận tải đường biển của nước ta đã phát triển mạnh

từ những thập mên đâu của KỈ nguyên Đại Việt, Cùng với sự phát triển của đội

thương thuyền, hệ thống thương cảng và quân cảng được hình thành dần dần tù Bắc

vào Nam Nước ta hổi đó đã xuất khẩu nhiều đặc sản quý của biển như đổi mỗi, ngọc

trai VÀ san bộ

Biển Lồng đã được nhân đần ta khai (thác, sử dụng từ lầu, tuy nhiên idm quan trọng

và tiểm năng của biến chưa được chúng (a quan tâm phân tích và đánh giá đầy đủ Kinh

tế biển chữa có vị trí xứng đấng trong nền kinh (Ế quốc đâu của nước tø, Và đó là môi sự

a

lãng phí vỏ củng to lớa đối với đất nước,

Trang 35

109401 kéo đài từ Quảng Ninh đến Quảng TŒ{, Vịnh nữm phía Tây Bắc biến Đồng, ba

phía Đông Bắc và đảo Hải Nam ở phía Đêng, Điện tích toàn vịnh khoảng 126.250km”?

(36.00 hái lý vuông), chiếu ngang của vịnh nơi rộng nhất khoảng 310 køi C76 hải lý),

(khoảng 67.20: lún? *\ Vùng biển Vịnh Bắc bộ phía Việt Nam là vũng biến nông, đây

Ñ 4%

Vinh Bac bd khong lớn, trung bình 48,5m, lớn nhất không quá 100ø1 Vùng biến Vịnh

Đặc bộ được phân chìa lâm 3 khn VEC!

- Khu vực từ Quảng Đình đến Nink Binh: khu vực từ Móng Cái đến Đô Son có bở

ee Việt Nam cổ khoảng 2.300 đảo đá ven ba, trong 46 có 26 đảo lớn, quan trong hon

sá phải kế đến là quần đảo Cái Bà với tổng điện tích 34.531 ha và quần đảo Cô Tô với

tổng điện tích 3.850 ha Đặc biệt có đảo Bạch Long Vỹ nằm cách đất liên Việt Nam

khoảng 110km, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng 130km Phần ven lục địa, đấy

biển bằng phẳng, thường có các bãi triểu, rừae ngập mặn

Chất đáy vùng biến Móng Cái là bùn nhuyễn, vùng ngang khu vực Của Ông - Hồn

Giai là cát nhỏ lẫn vô số, đá sôi: ven bờ từ của Bạch Đăng đến Ninh Bình là bùn phù sa

Vùng quanh các đảo có nhiều rạn đá

_~ Kho vuc tit Ninh Binh dén Quang Tri: bờ biển chạy theo hướng gần trùng với hướng

Bắc - Nam Bờcát thoải đạng vòng cùng, chia cất giữa các cung bờ là các mũi đá nhô ra

Phía ngoài rải rác có các đáo đá phiến, đá hoa cương, sườn bờ ngắm quanh các đảo này

có rạn san hô như: Hồn Nẹ, Hồn Mé, Hòn Mắt, Hòn La, Hồn Nồm Đường đẳng sâu

20m chạy cách bờ 3 - 5 km, nhiều oơi chạy sát chân các mỗi đá nhÓ ra

- Vùng biển niên Trung Vũng biển miễn TYung gồm các tĩnh từ Quảng Tĩị đến Bình Thuận trai dai tiy vi dé

10230 N đến vĩ độ 1700 N

Thểm lục địa Bắc Trung Độ thu hẹp và đốc dần về phía Nam, đến địa phận tà Nẵng

thêm lục địa mớ rộng về phía biển khơi, mép thêm lục địa ra tới độ sâu 800 + 1.000m,

Từ Quy Nhơn đến Khánh Hòa có bều rũng kếo đài theo hướng kính tuyến, vái nhọn ở

pha Bac, md rong ở phía Nam, độ sâu trung bình từ 2.000 + 2.500m, Phia | Nam q quan

đảo Trường Sa (Khánh Hòa) có vùng trững rộng lớn sâu tới 3,000 + 4.00Óm, có chỗ có

độ sâu trên 3,5QÓñ,

Trang 36

2: of 2 x 2% wpe cen + “TRÍ + kị gee

thể kế đến là của Việt VVNàng Po, cus Phuan An Oh

Giữa các của sông ven biến miễn Trung, do lác động của sóng và gió đã hình thành các cồn cất ven biển và các bãi ngang, Đhững địa phương có nhiền bãi ngang đó là Vĩnh

Linh (Quang Tri), Phi) Vang (Thita Thiên - Huế), Nói Thành (Quảng Nam), Bmh Sơn

(Quảng NgÃp, Tay Hòa (Phú Yên), Văn Ninh (Khánh Hòa), Puy Phong (Binh Thuan)

Mot dic điểm nổi bật của địa bình bờ biển miền Trung đồ là trong qua txmh iích tụ riồi mòa do sóne đã hình thành các đầm phá, toàa hộ đầm phá của cả nước đều năm trong

các tính miễn Trứng, Từ Thừa Thiên - liuẽ đến Ninh Thuận có 12 đấm phá lớa hộ nhi

Điểm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc tính Thừờa Thiên - Fhiố: đấm Trường Giang nổi với

sông Tam Kỳ và thông ra biển qua của An Hòa, đầm thuộc huyện Núi Thành tñnh Quảng

Nam: ddm An Khê và đâm 5a Huỳnh là hai đấm: ahỏ đầm rãi gần nhau thuộc huyện tức

Phổ tính Quảng Ngãt; đầm Trà ẩ năm ở phía Bắc huyện Phù Mỹ; đầm Đề Gi nam giữa tea

huyén Phù Mỹ và Phù Cái tính Bình Định: đầm Thị Nai tỉnh Bình Định; đầm Củ Mông -

tỉnh Phú Yên; đầm © Loan - tính Phú Yến; đầm Thủy Triển ở phía Bắc vịnh Cam Ranh;

Điều kiện địa chất công trình dọc bờ biển và ven các đảo khu vực miền Trung khá

tốt, hấu hết đều có địa chất đáy là cái nhỏ lần vỏ số, cát hạt trung đến thô trang thai

chat vita đến chặt, đá sói, phía đưới cùng là tầng đá gốc; cũng có nơi đá gốc xuất lộ

ngay tiến bê mật

- Vùng biển Đông Nam bộ

Bờ biển tiếp giáp vùng biển Đông Nam bộ dài khoảng 555km có nhiều chỗ lỗi lôm

Thêm lục địa từ vĩ độ ngang Đà Rịa - Vũng Tần đến mũi Cà Mau chạy theo hướng Đông

Bac - Ta ây Nam Từ Bà Rịa - Ving Tau đến Cồn Đảo địa hình đấy biển tương đối phức

tap, bi chia cat mạnh Phía Nam Côn Đảo địa hình đầy biển tương đối bằng phẳng

Đọc theo bờ biển Đóng Nam bộ có rất nhiều sông, kênh, rạch lớn nhỏ để ra biển như cửa Gành Rái (Bà Rịa - Vũng Tầu); của Tiểu, của Soài Rạp (Tiền Giang); của Đại, của

Hàm Luông (Đến Tre); cửa Trần Đề (Sóc Trăng); cửa Gành Hảo (Bạc Liêu); cửa Bồ Đề,

cửa Rạch Gốc (Ca Man)

Các đảo trên vùng biến không nhiều như những vùng biển khác, nhưng có hai đảo lớn

là Côn Sơn (Bà Rịa Vũng Tàu) và Hồn Khoai là những đáo có vị tí quan rong trong

việc phát triển KT-XH va bao vé an nình quốc phòng

“Địa chất vùng biển gần bờ chủ yếu là bồa cát EMứ nên yếu bởi nhân lớn điện tích

nguyên {huy đồng bằng sông Cửu Long là đầm lầy pước lợ và nhiềm phèn được hình

thành trong thời kỹ biển lời Tầng phủ be mi chủ yếu là bối tích bởi phù sa, Trầm tích

Bo TA vợ rar he tik Ÿ HaÌo an $ i : ha Ze 33

đệ tứ rat đã ự, CUR tất rủ rel AAS AEG? hủ BAPE bệ Tish

he

-2Š 3

Trang 37

2

Th CA Mau d&m han Me ~ hòa Sóc bờ biển tương đối bằng pháng, địa ciun aay chu

yếu là bùa sét yếu, Từ hồn Me - hồn Sóc đến Hà Tién ba bién khúc khuỷu theo triển

nút, tay nhiên không có VẸC thẳm địa chất đáy chủ yếu là cát hoặc cái bàn,

Đọc theo bỡ biển Tây Mam bệ cũng có khá nhiều cửa sông, kênh, rạch lớn nhỏ để

ra biển,

a>

Thới, quis dao Nam Da, đáo Hon Tre dao Hon Chudi

£) Đặc điểm về khí hận, thấy hái văn vùng bờ biển

- Vàng biển vùth Bắc bộ Chịu ảnh hưởng khá mạnh của bão và áp thấp nhiệt đới hình thành từ biển Đông và

Tây BẤc hướng sió chính trong bão theo chiều ngược kun đồng hồ Tốc độ gió bão

khoảng 25 + 30m/giây, đói khi lên tới 5Öm/giây, mưa trong thời gian bão có thể cao tới

443mmm/24 giờ,

Sương mũ bình lưu thường xây ra vào cuối mùa đông đầu mùa hè, Thịnh hành nhất

là vào tháng 3 hàng năm

Thuỷ triểu thuộc loại nhật triểu thuần nhất, biên độ lồn vào loại nhất trong nước, tới

3 + 4m khi triểu cường, Độ lớn thuỷ triểu giảm dấn từ Bắc xuống Nam vào các kỳ

triều cường

Hải lựa (dòng cháy): Do ảnh hướng của gió mùa nên hệ thống đông chảy trong Vịnh Bắc Bộ cũng biến đối theo mùa rất rõ rệt,

- Vé mia đông (tháng 12 + 2}: hướng đồng chảy là ngược chiều kim đồng hồ, được

bình thành do nước biển phía Nam chảy theo cửa vịnh men theo bờ Tây đảo Hải Nam

lên phía Bắc, cùng nhập với đồng nước tữ biển Đông chảy qua co biển Quỳnh Châu vào

vịnh, sau đó chảy men theo bờ Tây xuống phía Nam vã ra ngoài vinh, Vũng ven bờ dòng

chảy có hướng Đông Bắc - Tây Nam, vùng khơi ngáng Hải Phòng có bộ phận nước tách

ra chảy theo hướng Bác - Nam rồi sang Đông - Nam san đó chây quanh đáo Bạch Long

Vĩ tạo nên vùng nước trôi, _

~ Về mùa hạ (thang 6 + §): hướng dòng chảy hầu như ngược lại mũa đông, tức thuận

chiến kim đồng hồ Hình thành đo đồng nước cháy vào vịnh men theo bở Tây vịnh chảy

lên phía Bắc và quay theo bờ Tây đáo Hải Nam rồi chây ra khôi vinh,

Trang 38

Sy đào Hải Nam chả LY lèn phin 2 BAC Va: cong Wap YO! One DƯỐC

ta, Đồng này lại chia làm hài nhánh, mội nhánh men theo afa VÀ ra khỏi vịnh, nhánh thứ hai chay theo phia Dong hinh

- ¥é wha thu (hing 9 + HD): nước từ biển phía Na chây vào vịnh lea phía Bắc, gần

thứ song song với bờ Tây đảo Hải Nam, sau đó nhận với đồng nước từ biến Đông và tiếp

tục chảy lên phía Bắc rối chuyển hướng chảy về phía Nam đến vĩ độ 19 '00)N tách ra

một nhánh chảy theo hướng Đông hình thành một đồng nước chảy vòng agược chiều

kim đồng hỏ

ts

- VHÌNG BIỂN PILCH € PHI

Đão và áp thấp nhiệt đới thường xuất én made hon vung vink Bac Bộ, từ trung tuần

3 tháng 9 đến hết thắng 1Í hàng nấm Fiướng ở: của bão thông thường theo hưởng Đông -

Tây, Tam bão di chuyển gần nhữ ngang theo đường vĩ tuyến, vào cuối mùa mưa bão có

thiên về hướng Tây Nam

Tai ving ven biển miễn Trang do địa hình hẹp, đốc Vũng rừng đầu nguồn bị tàn phá

nặng nề, Bão và ấp thấp nhiệt đối gây ra mưa lốn, tập trung đo vậy thường kẽm theo

gập lụt, lũ ống, lõ quét tại vàng cửa sông Lưu tốc dòng chảy các sông ở vũng này

thuộc loại lớn so với các vùng khác trong nước

Thuỷ triều có chế độ phúc tạp

Khu vực phía Bác (Hà Tĩnh đến Cửa ViệD và phía Nam (Quảng Ñ gãi đế n Bình Thuận)

theo ( chế đó nhật triểu không đều Biên độ 1,2 + 2,2m

Khu vực tử Của Việt đến Quảng Nam theo chế đệ bán nhật triều không đều Riêng

vùng cửa Thuận An theo chế độ bán nhật triều đều Biên độ triểu giảm đần từ Của Việt

đến Thuận An va tăng đấn từ Thuận Án tới Quảng Nam Trong Kì triều cường tại Cửa

Tùng khoảng 0,5m, Cửa Việt 0,4m, Đà Nẵng 1.0m, Hội An 1,2m,

Hải lưu: Dòng chảy trên vũng biển miễn Trung hình thành chủ yếu dơ tác động của

thủy tiểu, của gió và của sóng, Dòng chảy tại đây khá đồng nhất về hướng theo các [ầng

sâu và cũng ñ biến đối về tốc độ,

Trong mùa Đông có đồng nước lạnh chảy từ Bắc xuống Nam, tốc độ đồng chảy đạt

50.+ 60 cm/s, ty thang 12 dén thang 2 nam sau dong chay cuc dai dat 75 cm/s va dén

tháng 4 đại cực tiểu 2Ã cm,

Về mùa Hè dòng cháy hướng từ Nam lén Bắc và hướng vào sát bờ với tốc độ dong

chav 30 + 30 ex/s

Song bie tn Ché d6 sông phần ánh chế độ gió trên biển, trong mùa đông hướng sống

thịnh hành là Bắc và Đông Bắc: côn trong mùa hề hưởng sống thống ŒỊ ngoài khơi là

Aap eh Pas BYyex debit upkes hey fo Sareea be sy

BY và PAY Nari nung khi vào bở là THƯỜNG tÀÖTHE

coe

Nam A chink Mia Any [A mia md

Trang 39

se Loe AEA bea ~y 3 4 ok #11 » a xš

l7o lồi độ lôn ve ino giản Ì kếo đải nên mila Ÿ OPE © “hy a is mha cé SÔNG ke

ính là các mùa pió chuyển tiếp, TYong mùa chuyển tiến, tốc độ

òy

và kém ổn định déna sông trong các mùa nãy thường rất yếu và không cá

voy

Ys ` vàn TT» oy AP we i, a -Vune bien Dong Naim Bộ

Bao va ấp thấp nhiệt đối thường xuấi hiện từ trung biển tháng LÔ đến hết tháng 11

Tập trung nhãi là vào tháng 11, Số lượng bão và ấp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Khu vue it

Lventer Baby Lot su ygxex bs nye cohen ce oD ng bits "5 tục 1n sex LỄ MÃI px yy

% @ Thay triểu chủ yếu là chế độ bán nhi triểu., Số ngày nhài triểu trong thắng hấu như không đáng kế Biên độ thuỷ triểu lớa, Chênh lệch vẻ độ cao giữa hai tỳ triểu lên xuống

và cao thấp khá rõ, Troap các Ky wit cường, biên độ tai 3 © 4ú, Trong ký nước kém

biên độ trung bình cũng tối 12 + 2,Ù m,

Khu vực biến Đông từ tháng 1 đến tháng 4 sống thịnh hành theo hướng Đồng Bắc - tông, độ cao sóng trung bình khoáng Ô,8m + l/Ôm độ cao cực đại xấp xi 2,5m Từ

tháng 3 đến (háng 9 hưởng sống (hịnh hãnh là Tây - Tây Nam, độ cao sóng trung bình

Hải lưu: Vùng biển Đông Nam bộ cổ chế độ đông chảy tương đối phức tạp, ở vùng biển này vừa có tính chất dòng chảy gần bờ do nguồn nước từ các sông đổ ra, vừa có

tính chất dòng chảy ngoài khơi Từ thắng 5 đến tháng Ø dòng cháy ven bờ có hướng từ

Tây Nam lên Đông Bắc, tốc độ trung bình khoảng 0,6 + 1,0 hải lý/giờ, Từ tháng 1Ô đến

tháng 4 năm sau, hướng chủ đạo của dòng ven từ Đông Bắc xuống Tây Nam, tốc độ

trung bình 0,8 + 1,0 hài 1ý/giờ.,

- Vũng biển Tây Nam bộ

Rat ít bão và ấp thấp nhiệt đối Biếu có cũng thường xây ra vào tháng l1, Trong đÖ năm gần đây chỉ có 4 cơn ảnh hưởng trực tiếp tới vồng biển Đặc biệt cơn bão Lin Đa

vào tháng 11/1997 đã gây ra tổn thất rất to lớn cho tầu thuyền hoạt động trong khu vực,

Trên khu vực biển Tây: Chế độ sóng phụ thuộc vào mùa gió Hướng sóng chủ đạo là

Tây - Tây Nam vào mùa mưa và Tây - Đắc vào mũa khô, Mùa mua sống lớn hon mia

khó Độ cao sóng trung bình vùng biển ven bờ khoảng Ö9 + 1m vào nrùa mua,

0/7 + 0,8m vào mùa khó, Độ cao cực đại xấp xi 2,5m vào mùa mứữa và Ì,5m vào mùa khó

Hái lưu: Hướng của dòng cháy chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ gió Mùa khô

hướng đồng chảy chủ đạo là Bắc - Đông Đắc sau chuyển thành Điộng - Đông Đặc, tốc độ

MS PLA trung bình 9,1 + 0/2 nafs, care dai O.4lim/s Mia mua hudng dong chay thinh hanh là lầy

mN eyes th và OMe, anh CON SN we betas te ẨT owen Fee 3

i KHin: đến heby, TOO Ga ‡FHI1E bình a Xã ULES refs + Q2 * : ¬ Sls ae ES dai { O, 5£ On,

Trang 40

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào

mùa động và nằm trong vũng nhiều bão vào mùa hè, Lịch sử phát triển tự nhiền lâu đài

trong điều kiện mưa nhiều đã tạo ra một số lượng sông, suối rất lớn, lên tới khoảng 2,360

cơn sông, kênh lớn nhớ, Mật độ sông, kênh ong cả nước trung bình trung bình đạt

0,60 km/km” Nơi có mật độ sông thấp nhất là các vùng núi đá, vùng cực nam Trung Bộ,

Trên các châu thổ, ngoái các sóng suối tự nhiên còn có nhiều kênh đào, mương máng lầm

cho mật độ sông kênh rất cao, Khu vực đồng bằng sông Hong c6 mat do 0,45 km/km',

có một cửa sông và theo thống kê có Ì L2 cửa sông ra biển, Các sông lên Việt Nam: thường

bái nguồn ?ờ bên ngoài, of ân trùng đủ và hạ du cháy tréa dar Viet Nam

Ngày đăng: 09/05/2025, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w