Anh/chị hãy trình bày các hoạt động khai thác tại CHK. 1.2. Các hoạt động khai thác thiết yếu Các hoạt động này chủ yếu liên quan đến việc đảm bảo an toàn cho máy bay và người sử dụng CHK. Chúng bao gồm: quản lý không lưu, khí tương, thông tin, an ninh ̣ và cảnh sát, phòng cháy chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn và hoaṭ động bảo dưỡng đường lăn, đường băng và các tòa nhà . Dịch vụ không lưu: Điều phối giao thông HK, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát giao thông đến và đi tại cảng. Chính phủ Liên Bang thực hiện hoặc công ty tư nhân thực hiện dưới sự quản lý và những qui định của chính phủ, hoặc do chính nhà chức trách cảng thực hiện. Dịch vụ khí tương:̣ Cung cấp dịch vụ khí tượng cho các đối tượng sử dụng theo quy định nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành bay đảm bảo sự an toàn, điều hoà và hiệu quả cho hoạt động của ngành HK. Hoạt động này nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực kiểm soát và khai thác bầu trời trên các vùng thông báo bay (FIRs); phục vụ hoạt động khai thác HK, đảm bảo an toàn, tiết kiệm cho hoạt động vận tải hàng không, nâng cao hiệu quả khai thác Cảng, phục vụ công tác khẩn nguy và tìm kiếm cứu nạn HK; phục vụ cho công tác nghiên cứu đầu tư xây dựng Cảng mới. Cảnh sát và an ninh: Đảm bảo an toàn, an ninh cho tất cả các hoạt động diễn ra tại CHK; Tìm kiếm hành khách, hành lý, kiểm soát truy cập… Tìm kiếm cứu nạn nhằm tìm kiếm tàu bay hàng không dân dụng lâm nạn và cứu những người bị nạn đi trên tàu bay bất kể tàu bay và những người đi trên tàu bay thuộc quốc tịch nào. Hoạt động này bao gồm hoạt động giám sát khẩn nguy, thông tin, hiệp đồng và thực hiện các nhiệm vụ tìm kiếm và cứu nạn, tư vấn về y tế, sơ cứu hoặc vận chuyển cứu thương.
Trang 1Chương 1
1 Anh/chị hãy trình bày các hoạt động khai thác tại CHK
1.2 Các hoạt động khai thác thiết yếu
Các hoạt động này chủ yếu liên quan đến việc đảm bảo an toàn cho máy bay và người sử dụng CHK Chúng bao gồm: quản lý không lưu, khí tương, thông tin, an ninh ̣
và cảnh sát, phòng cháy chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn và hoaṭ động bảo dưỡng đường lăn, đường băng và các tòa nhà Dịch vụ không lưu: Điều phối giao thông HK, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát giao thông đến và đi tại cảng Chính phủ Liên Bang thực hiện hoặc công ty tư nhân thực hiện dưới sự quản lý và những qui định của chính phủ, hoặc do chính nhà chức trách cảng thực hiện
Dịch vụ khí tương ̣: Cung cấp dịch vụ khí tượng cho các đối tượng sử dụng theo quy định nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành bay đảm bảo sự an toàn, điều hoà và hiệu quả cho hoạt động của ngành HK Hoạt động này nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực kiểm soát và khai thác bầu trời trên các vùng thông báo bay (FIRs); phục vụ hoạt động khai thác HK, đảm bảo an toàn, tiết kiệm cho hoạt động vận tải hàng không, nâng cao hiệu quả khai thác Cảng, phục vụ công tác khẩn nguy và tìm kiếm cứu nạn HK; phục vụ cho công tác nghiên cứu đầu tư xây dựng Cảng mới
Cảnh sát và an ninh: Đảm bảo an toàn, an ninh cho tất cả các hoạt động diễn ra tại CHK; Tìm kiếm hành khách, hành lý, kiểm soát truy cập…
Tìm kiếm cứu nạn nhằm tìm kiếm tàu bay hàng không dân dụng lâm nạn và cứu những người bị nạn đi trên tàu bay bất kể tàu bay và những người đi trên tàu bay thuộc quốc tịch nào Hoạt động này bao gồm hoạt động giám sát khẩn nguy, thông tin, hiệp đồng và thực hiện các nhiệm vụ tìm kiếm và cứu nạn, tư vấn về y tế, sơ cứu hoặc vận chuyển cứu thương
1.3 Hoạt động phục vụ, hoạt động khai thác chính
Một loạt các hoạt động phục vụ được diễn ra trong pham vi ̣ CHK Một số có liên quan trưc tiếp đến phục vụ tàu bay như: vệ sinh tàu bay, xếp dỡ hành lý , hàng hóa, cung cấp năng lượng cho tàu, được gọi chung là dịch vu ̣sân đỗ Một số khác liên quan trực tiếp đến hành khách, hành lý hoặc hàng hóa thông qua nhà ga hoặc lên một tàu bay khác 1.4 Các hoạt động thương mại
Đây là những hoạt động tạo ra nguồn doanh thu cho CHK-SB, bao gồm, các hoạt động thương maị liên quan đến tàu bay và các hoạt động thương ̣ maị liên quan đến hành khách Đối với những hoạt động liên quan đến tàu bay, chúng chỉ được xem là hoat động thương mại khi nhà chức trách cảng không tự khai thác mà nhượng quyền cho bên thứ ba khai thác, và CHK-SB chỉ thu phí nhượng quyền Có thể ví dụ một vài hoạt động như: cung cấp nhiên liệu, bảo trì, bảo dưỡng tàu bay, vận tải hành khách tại sân đỗ, hoạt động cung cấp suất ăn cho tàu bay, vê ̣sinh tàu bay
Các hoạt động thương mại liên quan đến khách hàng là các hoạt động có tạo ra doanh thu thương mại không liên quan trực tiếp đến tàu bay, chỉ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tại cảng Các hoạt động này dù nhượng quyền cho bên thứ 3 thực hiện hoặc do nhà chức trách cảng tự thực hiện đều được xem là các hoạt động thương mại Một số hoat động điển hình bao gồm: cho thuê văn phòng, mặt bằng…, khai thác bãi
Trang 2giữ xe, kinh doanh nhà hàng, cửa hàng, miễn thuế, spa, khách sạn Ví dụ: Tại Tân Sơn Nhất, Trung tâm khai thác ga nhượng quyền khai thác chính lại cho 2 công ty Sasco và Sóng Việt
Các hoaṭ đông thương mại, giúp duy trì các hoạt động tại CHK-SB, đáp ứng nhu cầu hành khách tại CHK-SB, nâng cao hiệu quả về kinh tế của các công tác đầu tư và sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả tài chính, và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho cảng và thu hút hành khách đến với cảng
2 Các bên liên quan với CHK bao gồm những thành phần nào?
Những nhà cung cấp dịch vụ tại cảng nên được xem là các bên liên quan
(stakeholders) mà người khai thác cảng cần tương tác Các bên liên quan còn lại là người sử dụng cảng, nhân viên, dân cư xung quanh khu vực cảng, chính quyền địa phương Mỗi bên liên quan có cách nhìn khác nhau dựa trên lợi ích của chính họ, và việc quản lý phân bổ lợi ích đồng đều là điều không thể thiếu Mối quan hệ với các bên liên quan là quan trọng, nhưng trên hết vẫn là mối quan hệ hài hòa với các hãng hàng không vì chính họ quyết định dịch vụ hàng không được cung cấp tại cảng Quan hệ đối tác địa phương với cộng đồng dân cư xung quanh các CHK
Quan hệ đối tác với các phương thức vận tải khác
Quan hệ đối tác toàn cầu với các ngành công nghiệp khác
( HỎI CHAT GPT THÌ NÓ RA VẬY)-> thấy cũng đúng nên bỏ vô luôn:
Các bên liên quan với Cảng Hàng Không (CHK) bao gồm các thành phần sau:
1 Người sử dụng cảng: Bao gồm hành khách, người gửi hoặc nhận hàng hóa
2 Nhà cung cấp dịch vụ tại cảng: Gồm các đơn vị cung cấp dịch vụ bán lẻ, bãi giữ
xe, phục vụ mặt đất, quảng cáo
3 Nhân viên và khách viếng thăm: Những người làm việc hoặc ghé thăm các khu
vực trong cảng hàng không
4 Dân cư xung quanh khu vực cảng: Những người sống gần khu vực CHK
5 Chính quyền địa phương: Đóng vai trò trong quản lý và hỗ trợ hoạt động của
CHK
6 Các đối tác chiến lược và phát triển tiềm năng: Bao gồm các nhà đầu tư bất
động sản, dịch vụ lưu trú, vận chuyển, hoặc các cơ quan chính quyền (Fnl Giáo trình quản trị…)
Ngoài ra, một mối quan hệ quan trọng cần được duy trì hài hòa là với các hãng hàng không, vì họ quyết định dịch vụ hàng không được cung cấp tại cảng
3 Trình bày các thay đổi chủ yếu trong cấu trúc sở hữu và cách tiếp cận của ngành công nghiệp cảng từ những năm 1970s đến nay
Tăng trưởng nhu cầu hàng không là kết quả của sự phát triển kinh tế – xã hội Từ những năm 1970s, tiến bộ trong việc bãi bỏ các quy định vận chuyển, tư nhân hóa và xu hướng toàn cầu hóa các hãng hàng không diễn ra nhanh chóng Sự xuất hiện của những hãng chi phí thấp mang lại các tác động lớn đến sự vận hành của CHK Những thay đổi trong ngành công nghiệp cảng thì nhỏ hơn nhưng cũng theo kịp so với sự thay đổi đó Sự
Trang 3thay đổi căn bản xảy ra ở ba hình thức Những sự chuyển biến này làm cho CHK chuyển
từ quan điểm dịch vụ công được nhà nước quản lý sang một kỷ nguyên mới nơi mà khu vực tư nhân có thể tham gia để cung cấp dịch vụ và vận hành CHK hiệu quả hơn
Thương mại hóa CHK: chuyển từ dịch vu ̣công sang doanh nghiêp kinh doanh và áp dụng nhiều hình thức quản lý
Tư nhân hóa CHK: chuyển quyền quản lý CHK sang cho khu vực tư nhân ở các mức độ khác nhau bằng nhiều hình thức khác nhau Hình thức này bao gồm cả việc bán
cổ phần, cho phép những nhà đầu tư chiến lược tham gia vào những quyết sách quan trọng và làm xuất hiện các hình thức hợp đồng với khu vực tư nhân
Chuyển quyền sở hữu CHK: xu hướng này làm nổi lên nhiều nhà đầu tư và nhà khai thác cảng, ví du ̣như là nhà đầu tư tài chính và công ty cung cấp cơ sở ha ̣tầng
4 Đặc điểm của các CHK đã thay đổi như thế nào trong nền kinh tế hiện nay?
Những cách tiếp cận mới đó mang lại những hiểu biết gì có ích cho việc quản lý CHK?
Các CHK ở thế kỷ 21 hoạt động trong một môi trường kinh doanh đầy phức tạp với nhiều mối quan tâm đa dạng: thương mại hóa nhanh chóng, hạn chế sự gia tăng năng lưc ̣ cung ứng, công nghệ mới, sự hơp ̣ nhất của các hãng hàng không, ra đời của hãng hàng không chi phí thấp, trách nhiệm của công ty trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững, đảm bảo an ninh an toàn ở vi ̣trí hàng đầu Trong bối cảnh đó, sự chuyên nghiệp trong việc tiếp cận cái nhìn rộng lớn hơn, tinh vi hơn, phức tạp hơn l à điều cần thiết để đảm bảo thành công và hiêụ quả quản lý CHK
Cảng hàng không là một ngành/lĩnh vực kinh doanh
Các CHK hiện đại không chỉ đơn giản là khu vưc ph ̣ uc ṿ u ̣hành khách và hàng hóa đi, đến hoặc chuyển tiếp Ho ̣cung cấp môt ph ̣ ần trải rôṇ g các cơ sở hạ tầng, trang thiết bi ̣và dich vụ Phần nhiều sẽ cung cấp 3 lĩnh vực kinh doanh chính là: dịch vụ hàng không, phục vu ̣mặt đất, phi hàng không Nhóm dịch vụ đầu tiên là dịch vụ cơ bản kết nối trực tiếp với hoạt động khai thác bay Những hoạt động này bao gồm: dich ̣ vụ an ninh và hướng dẫn không lưu Nhóm thứ hai là dịch vụ cho giao thông ở mặt đất Những dic ̣h vu
̣này bao gồm dịch vu ̣trên đường băng, đường lăn, sân đỗ, xếp và dỡ tải, phục vụ hành khách hoăc nh ̣ ững thứ tương tựnhư vây Kinh doanh phi h ̣ àng không bao gồm những hoạt động nhượng quyền, cho thuê văn phòng, bãi đỗ xe hơi và những dịch vu ̣được phục
vụ tại những khu vực này
Cảng hàng không vận hành theo chuỗi quy trình
Các CHK cung cấp cơ sở ha ̣tầng để hỗ trợchuyển tiếp giữa vận chuyển đường hàng không và các phương thức vâṇ chuyển khác Do dó, hoạt động khai thác và phục vu ̣hậu cần tại CHK là toàn bô ̣chuỗi hoạt động xử lý hành khách và hàng hóa từ phương thức cận chuyển trên không với sự trợ giúp của máy bay Những hoat đ ̣ông này có thể đươc ̣ thực hiện theo nhiều cách khác nhau, từ viêc giúp hành khách kết nối được với các
chuyến bay, khai thác, bán lẻ, cung cấp cơ sở ha ̣tầng lưu trú hoăc cung cấp dich vu ̣đậu xe,…
Cảng hàng không là động cơ thúc đẩy kinh tế
Trang 4Ở các khu vực đô thị, một CHK lớn có thể cung cấp một lượng lớn việc làm Các vi
̣trí công việc có thể tính theo trực tiếp, gián tiếp và Thống kê cho thấy có 324.500 người lao đôṇg trưc ̣ tiếp và 352.700 người lao động gián tiếp taị các cảng hàng không ở Đức Ngoài ra, sự tồn tại của một CHK cũng tạo điều kiện không nhỏ cho viêc luân chuy ̣ ển ngườ i và hàng hóa Sự có măṭ của môṭ CHK mang đến thuận lợi cho chuỗi cung ứng đia phương ̣ kết nối với chuỗi cung ứng toàn cầu CHK cũng là 1 khu vực năng động tạo nên dấu hiệu của một sự bứ t phá về kinh tế và triển vọng phát triển cao trong tương lai
Khi lập quy hoạch cho một CHK mới hoặc mở rộng một CHK hiện hữu, điều quan trọng là phải xem xét kỹ lưỡng phaṃ vi ảnh hưởng của nó, không chỉ trong phạm vi chính CHK mà còn phải xét đến khu vưc ̣ xung quanh Cần phải có sự xem xét kỹ lưỡng cách thức mà CHK hòa nhập được với những hoạt động của cộng đồng địa phương Người ta phải thưc ̣ hiện các nghiên cứu thiết kế để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến khu dân cư xung quanh (tiếng ồn và ô nhiễm), và thiết kế để nó tích hơp ̣ tốt vớ i các phương tiên giao thông ̣ công công kh ̣ ác.Việc thực hiện các dự án CHK mới ngày càng trở nên khó khăn hơn mặc dù thực tế là việc các CHKquá tải hiện được xác định là trở ngại chính cho sự tăng trưởng vận tải hàng không trong tương lai Điều này chủ yếu là do
sự phản đối ngày càng tăng từ người dân địa phương xung quanh, cũng như các nhóm áp lực buộc chính phủ phải đưa ra các thủ tục phê duyệt phức tạp Do đó, năng lực vận chuyển hàng không tụt giảm so với nhu cầu làm gia tăng sự tắc nghẽn và chậm trễ, tăng việc sử dụng năng lượng, tăng chi phí và khí thải, cũng như làm giảm sự hài lòng của người tiêu dùng.Các tình huống xung đột khi phát triển một CHK thường là hậu quả của việc thiếu kế hoạch trong việc quản lý sử dụng đất Chính phủ và chính quyền địa phương
có trách nhiệm giải tỏa mặt bằng và hạn chế phát triển các khu dân cư khỏi sống xung quanh các CHK để tránh vấn đề trong tương lai
2 Các CHK cần hoạt động như thế nào dưới áp lực cạnh tranh trong môi
trường tác nghiệp ngày càng tăng?
Trước khi có sự tự do hóa ngành vâṇ tải hàng không, các CHK hoạt đông trong một môi trường với các hãng hàng không quốc gia, đươc ̣ nhà nước quản lý và bảo hô ̣hết sức manh m ̣ ẽ Trong hơn 20 năm qua, nhiều thay đổi đã diễn ra, sự cạnh tranh khốc liệt của các hãng với hành khách cũng taọ ra ý nghĩa đối với các CHK CHK bây giờ phải cạnh tranh với nhau để giành giật cả hành khách và hãng
Áp lực cạnh tranh của CHK phải được xem xét trong đúng bối cảnh mà môṭ CHK vân ̣ hành Chi phí của môt ̣CHK nằm phần lớn ở chi phí cố định (chi cho cơ sở ha ̣tầng
Trang 5và các chi phí vận hành cố điṇ h khác để đảm bảo an ninh an toàn) Vậy nên, ̣ CHK sẽ muốn tăng lưu lượng thông qua cảng để giảm thiểu chi phí trung bình Môṭ trong những cách đó là gia tăng dic ̣h vu ̣và các ưu đãi liên quan đến dịch vu ̣thương maị CHK bây giờ phải phản ứng để thu hút cả hãng và hành khách cho mình
Vi ̣trí địa lý có thể mang lại một số lợi thế để thu hút những người sống gần CHK, nhưng những CHK lớn không thể đạt được lơị thế quy mô chỉ với những hành khách sống lân cân ̣ CHK đó Do vậy, ngoài viêc ̣ giành giâṭ các hãng vận chuyển, sự cạnh tranh bây giờ vươn tới cả việc thu hút những hành khách có sự lựa chọn giữa các CHK Những hành khách thì lại có sự nhạy cảm lớn với giá và chất lượng dic ̣h vu ̣của các CHK Các CHK đã phải tập trung đầu tư nhiều hơn vào các dịch vu ̣thương mại
3 Hãng hàng không và hành khách tác động như thế nào đến hoạt động của CHK?
Hãng có thể sẵn sàng chuyển sang khai thác ở môt ̣CHK khác nếu điều kiên ̣ ở CHK
cũ không còn phù hợp Thống kê ở thi ̣trường châu Âu từ năm 2002 đến năm 2011 cho thấy mức đô ̣chuyển đổi cao chặng bay của các hang̃ Có 2500 tuyến mới được mở thay cho 2000 tuyến không còn hoạt động Số chặng bay mở mới chiếm 20%, trong khi số chặng ngừng khai thác chiếm 15% tổng số chặng bay mỗi năm Ngưng khai thác tuyến bay cũng đồng nghĩa với viêc mất lưu lượng khách đều đăṇ cho cảng Điều này đăc ̣ biêt ̣ tồi tê ̣đối vớ i những CHK bi ̣phu ̣thuộc vào một hãng vận chuyển duy nhất Nếu là một CHK trung tâm thì điều này cũng tồi tê ̣tương tự khi hãng quyết đinh dờ i cơ sở sang môt ̣ CHK khác Có nghĩa là , hãng sẽ đồng thời ngưng khai thác nhiều chặng bay đến CHK
Do vâỵ , những nỗ lực để giữ chân các hãng chọn làm cơ sở đè nặng lên các CHK
Mật đô ̣CHK cao ở những khu vực có mật đô ̣dân số cao và kinh tế xã hội phá t triển Ở châu Âu, khoảng 63% người dân chỉ mất trung bình hai giờ đồng hồ để tiếp cận được ít nhất hai CHK Thứ hai, sự gia tăng chặng bay của hãng làm gia tăng sự lựa chọn điểm khởi hành của hành khách ở các CHK khác nhau Khoảng một phần hai số hành khách khởi hành tại các CHK ở châu Âu cho các chuyến bay nội địa có lựa chọn nhiều hơn môṭ CHK để làm điều đó Thứ ba là xuất hiện ngày càng nhiều hành khách có nhiều thông tin và nhạy cảm với giá hơn Một phần là do internet phát triển, một phần là do nhóm khách đi vì mục đích giải trí đã tăng nhiều hơn trong những năm gần đây Điều này
có nghĩa là, thi ̣trường đã trở nên nhạy cảm về giá hơn so với vài năm trước đây Thứ tư
là sự dịch chuyển nhu cầu điểm đến Khi các điểm đến thu hút du lịch và giải trí nổi lên, hãng cũng dic ̣h chuyển chặng bay của mình hướng đến các điểm đến đó
4 Những tiềm năng thúc đẩy cạnh tranh trong môi trường nội bộ CHK là gì?
Sự cạnh tranh nội bộ góp phần cải thiện khá rõ khả năng cạnh tranh của CHK với bên ngoài Sự cạnh tranh về cung cấp dịch vụ trong nội bộ là động lực cải thiện các hoạt động nội bộ, giúp các đơn vị kinh doanh trở nên gắn kết và có trách nhiệm hơn với nhau Nhiều dịch vụ tại CHK như dịch vụ không lưu, an ninh, phục vu ̣mặt đất và các dic ̣h vu ̣ thương mại khác có thể được cung cấp bởi chính CHK hoặc bên thứ ba.Thường thì dich
̣vu ̣F&B, khách sạn và dịch vụ đậu xe là chiụ sự cạnh tranh nhiều nhất bên canḥ dịch vu
̣xử lý hành khách và hành ly Cách thức cung cấp các dicḥ vụ, mức đô ̣cạnh tranh mà dich ̣
Trang 6vụ đó có thể tạo ra, cũng gây ra ảnh hưởng đối với sức cạnh tranh của CHK, xét trên cả
về giá và về dịch vụ
Bản thân các cơ sở hạ tầng trong một CHK cũng có tiềm năng trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau Một trong những tiềm năng thúc đẩy cạnh tranh là canh tranh về giá
và dịch vu ̣giữa các nhà ga (sở hữu khác nhau ở mỗi nhà ga) Các tiêu chuẩn chất lượng
và dịch vu ̣càng chuyên biệt thì càng đỡ phải cạnh tranh Điển hình là dịch vu ̣cho chi phí thấp, cho chặng bay ngắn, cho chặng bay dài
Những nhân tố khác từ môi trường nội bộ có thể tạo ra sức mạnh hoặc cũng có thể
là điểm yếu cho CHK bao gồm: sức khỏe tài chính, cơ cấu tổ chức và cách thức quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ áp dụng,… Sức khỏe tài chính đại diện cho khả năng làm chủ nguồn thu chi và các khoản vốn tài trợ cho dự án phát triển cơ sở hạ tầng lớn Cách thức quản trị thể hiện ở khả năng định hướng tầm nhìn, chiến lược phát triển trong tương lai xa
và gần, cách thức vận hành bộ máy khai thác với chi phí hợp lý, cách thức mà luồng thông tin di chuyển trong tổ chức Nhân lực sẽ trở thành điểm mạnh cho CHK khi mà CHK đó sở hữu đội ngũ nhân lực thành thạo tay nghề, năng suất cao, phối hợp tốt với công nghệ áp dụng trong quá trình vận hành
Mặt khác, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng như đã trình bày ở trên, CHK bị đặt vào tình thế phải xây dựng công tác marketing mạnh mẽ hơn nữa, chủ động tiếp cận với Hãng và những nhóm khách hàng khác Khi marketing với khách hàng bên ngoài chứng minh được tầm quan trọng của nó, marketing nội bộ cũng nổi lên như là công việc bắt buộc phải thực hiện nếu CHK muốn nhân viên của mình trở thành cánh tay dài xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho Cảng, giới thiệu quảng bá Cảng với toàn xã hội
Chương 3
1 Trình bày các sản phẩm, dịch vụ hữu hình và vô hình tại CHK?
Khi tiếp cận theo chức năng, sản phẩm của CHK bao gồm tất cả các dịch vu ̣(vô hình và hữu hình), đáp ứng nhu cầu của khách hàng của các phân khúc thi ̣trường khác nhau
Chức năng hữu hình thành cơ sở ha ̣tầng khu bay (đường băng đường lăn, các
phương tiêṇ dẫn đường), cơ sở ha ̣tầng khu vực công cộng (nhà ga, baĩ đâụ xe, các
phương tiện giao thông kết nối trên mặ đất) và cơ sở ha ̣tầng hỗ trợ khai thác (bảo dưỡng tàu bay, dic ̣h vu ̣cung ứng suất ăn cho chuyến bay, các dịch vu ̣cảnh sát và an ninh) và các khu vưc ̣ hỗ trợ khác bao gồm cả mua bán và miễn thuế
Chức năng vô hình được định nghĩa như là khía cạnh cấu trúc tổ chức và khai thác
Ví dụ: hỗ trợ công cộng, điều hành (quản lý CHK, quy hoach ̣CHK, và quản lý hoạt động bay), khai thác (quản lý hoạt đông bay, an ninh an toàn tại CHK), bảo dưỡng CHK và các yếu tố bên ngoài như các quy đinḥ về chính sách và môi trường
Mỗi phân khúc của thi ̣trường sẽ nhâṇ thức những mức đô ̣sản phẩm khác nhau Đối với hãng, sản phẩm lõi là khả năng ha ̣cất cánh của máy bay, trong khi với hành khách thì
đó lại là khả năng lên và xuống khỏi máy bay Đối với các công ty vận chuyển hàng hóa thì đó lại là khả năng chất tải và dỡ tải khỏi máy bay Để cung cấp sản phẩm lõi cho hãng, sản phẩm thưc ̣ phải bao gồm đường băng, nhà ga hành khách, kho hàng hóa, và các thiết
Trang 7bi, ṿ à khả năng phuc ̣ vu ̣hiệu quả và an toàn Đối với hành khách, sản phẩm thực là quầy check-in, hê ̣thống xử lý hành lý, và các dịch vu ̣khác bao gồm nhập cảnh và các thủ tục liên quan đến lên xuống tàu bay Sản phẩm thực sẽ bao gồm luôn cả sự sẵn có của dịch vụ vâṇ chuyển đến và đi khỏi CHK, dịch vụ bán lẻ, quầy thông tin, nhà vê ̣sinh
2 Nêu các sản phẩm, dịch vụ thương mại tại CHK và tầm quan trọng của
chúng đối với hoạt động của CHK ?
2.1 Sản phẩm và dịch vụ thương mại tại CHK
a Sản phẩm và dịch vụ thương mại tại CHK
Hầu hết các CHK đã đi một chặng đường dài kể từ khi họ chỉ cung cấp báo chí, sách và cửa hàng quà lưu niệm, cửa hàng miễn thuế truyền thống với các sản phẩm có thương hiệu quốc tế và dịch vụ F&B nhạt nhẽo mà không hề có nhận dạng
Nhiều nhà khai thác CHK xây dưng ̣ chương trình khách hàng trung thành Cũng như mua sắm trên đường phố, các chương trình này không chỉ cung cấp cho các nhà khai thác CHK và các nhà bán lẻ cơ hội để khuyến khích mua lặp lại và khuyến khích chi tiêu
mà còn cho phép các nhà khai thác CHK tìm hiểu về khách hàng và thói quen mua sắm của họ Điều này cho phép các nhà khai thác CHK làm việc với các đối tác dự án khi các sản phẩm và dịch vụ mới được giới thiệu, thậm chí có thể cung cấp các dịch vụ có tính cá nhân hóa cao Với những cơ chế này, điểm tích từ việc đi lại và từ chi tiêu tại CHK,mang lại lợi ích cho khách hàng như: giảm giá cho dịch vụ đỗ xe và các dịch vụ thương mại khác; được ưu tiên làm thủ tục nhanh (fast track) hoặc cộng dặm cho các chuyến bay thường xuyên
b Dịch vụ đậu xe
Thu nhập từ dịch vụ đậu xe ô tô, đặc biệt là các CHK ở Bắc Mỹ và Úc, là một nguồn thu nhập thương mại quan trọng Nói chung, thu nhập này này có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí của chúng, thời gian lưu trú và các dịch vụ bổ sung có cung cấp hay không Sẽ có các khu đậu xe ngắn hạn và khu vực đậu xe dài hạn.Chính sách tính giá hớt váng tính cho thời gian gửi xe ngắn, ở gần và có thể đi bô ̣vào nhà ga Sau đó, sẽ là các bãi đỗ bên ngoài khu vực CHK và khách vào CHK bằng xe bus
Nhu cầu về dịch vụ đậu xe sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như thông tin về hành
khách, vị trí CHK và vị trí, phương tiện giao thông công cộng, lượng khách nối chuyến
và số người đưa đón Trong khi phương pháp truyền thống là trả môt khoản phí cố định cho số ngày gửi vẫn còn tương đối phổ biến, thì phương pháp đặt chỗ trước qua internet với các mức giá linh động để quản lý cung-cầu và tối ưu hóa hoạt động bán chỗ như bán
vé máy bay đang ngày càng được ưa chuộng
c Cho thuê bất động sản
Ngoài thu nhập nhượng quyền và đậu xe, thu nhập từ bất động sản tại CHK cũng là khoản đáng kể Các nguồn doanh thu rất đa dạng, ví dụ như các khoản thu được từ việc thuê hoặc cho thuê nhà ga làm văn phòng, phòng chờ thương gia, quầy vé và quầy làm thủ tục hoặc các không gian trong khu bay như bảo dưỡng máy bay, hangar, trung tâm đào tạo, các kho hàng hóa và các tòa nhà công nghiệp nhẹ Thu nhập sẽ thay đổi theo loại hình trang thiết bị hoặc tài sản cho thuê, vị trí của nó và giá thuê khu bay cạnh
Trang 8tranh.Trong những năm gần đây, nhiều CHK đã chú ý nhiều hơn đến việc tối đa hóa thu nhập từ các nguồn này
2.2 Tầm quan trọng của dịch vụ thương maị
Có nhiều yếu tố góp phần làm tăng tầm quan trọng của hoạt động thương mại.Thứ nhất, khi chuyển sự quan tâm theo hướng thương mại hoá và tư nhân hóa, các CHK có nhiều tự do hơn để phát triển chính sách thương mại của họ và đa dạng hóa vào các lĩnhvực mới Các cảng cũng tiếp cận hoạt động của mình theo hướng kinh doanh và gia tăng ưu tiên cho các dịch vụ thương mại Những dịch vụ này thường được coi là một phần thứ yếu để cung cấp cho các hãng hàng không Các nhà quản lý hiện đang háo hức
áp dụng các chiến lược sáng tạo và mới mẻ hơn để khai thác tất cả các cơ hội mang lại thu nhập hàng không và phi hàng không
Thứ hai, các hãng hàng không gây áp lực ngày càng tăng lên cảng hàng không để kiểm soát mức phí hàng không tại cảng Môi trường cạnh tranh hơn và năng suất giảm đã buộc nhiều hãng hàng không phải tập trung vào các sáng kiến tiết kiệm chi phí, bao gồm thuê dịch vụ ngoài, cắt giảm số lượng nhân viên và mức lương Ngày càng có nhiều hãng hàng không yêu cầu các CHK áp dụng các biện pháp cắt giảm chi phí và tiết kiệm hiệu quả hơn là tăng phí cho các hãng hàng không
Thứ ba, khả năng tăng phí hàng không của một số CHK hiện nay bị giới hạn bởi các quy định chính thức của Chính phủ đi cùng với quá trình tư nhân hóa Tác động của những áp lực lên mức phí hàng không, cả từ các hãng hàng không và từ các cơ quan quản
lý, đã khuyến khích các CHK tìm cách tăng thêm thu nhập và phát triển kinh doanh từ các dịch vụ thương mại Trong thực tế, các CHK đã phải mở rộng tầm nhìn kinh doanh của họ
Thứ tư, ngày càng có nhiều người đi qua các CHK và mức độ thường xuyên đi lại cũng cao hơn Do đó, các hành khách trở nên giàu kinh nghiệm hơn, và thường được thông tin tốt hơn Khách hàng mua sắm ở CHK đòi hỏi không chỉ về chất lượng dịch vụ
mà còn về độ đa dạng của dịch vụ và giá cả hàng hóa dịch vụ thương mại Điều này phản ánh xu hướng chung của tiến trình phát triển, nơi mà người tiêu dùng đã trở nên khôn ngoan hơn với chất lượng
Cuối cùng, tăng cường cạnh tranh CHK, đặc biệt là giữa các CHK trung tâm, cũng đóng một vai trò trong việc phát triển doanh thu phi hàng không Lý do chính để một hành khách chọn một CHK nhất định thông thường là bản chất của các dịch vụ hàng không được cung cấp bởi CHK đó và vị trí của CHK Các dịch vụ thương mại chỉ là xem xét thứ yếu
3 Anh/chị hãy trình bày các nhóm khách hàng của hoạt động thương mại tại CHK,SB và đặc điểm nhu cầu chung của từng nhóm khách đó
Người ta có thể chia khách hàng của CHK thành 5 nhóm:
1-Hãng
2-Hành khách
3-Những người không sử dụng dịch vụ vâṇ chuyển (nhân viên, khách viếng thăm và khách của các cửa hàng bán lẻ, người đưa tiễn hoăc đ ̣ ón hành khách tại CHK)
Trang 94- Nhà cung cấp dich vu ̣tại CHK (bán lẻ, baĩ giữ xe, phục vu ̣mặ đất, đơn vi ̣quảng cáo)
5- Nhóm đối tác phá t triển tiềm năng (đối tác bất động sản, dic ̣h vu ̣lưu trú, dịch vu
̣vận chuyển, chính quyền)
Ngoài ra, còn một cách phân loại khác thành 3 nhóm:
1-khách hợp tác kinh doanh (hãng , hàng không chung như là huấn luyện bay, cảnh sát hàng không, cứu thương, cứu hỏa, nhà điều hành tour, đại lý bán vé , công ty giao vâṇ )
2-người sử duṇg cuối cùng (hành khách, ngườ i nhân/g ̣ ửi hàng hóa)
3-khác (đơn vi ̣cung cấp dịch vu ̣và nhượng quyền, đai ̣ lý cung cấp dịch vụ mặt đất,
khách viếng thăm, nhân viên, cư dân xung quanh)
3.1 Hành khách
Những người mua sắm chính, những hành khách, tạo ra một thị trường hấp dẫn cho dịch vu ̣thương mại hàng không Họ thường giàu có hơn mức trung bình và họ có thời gian để ăn nhanh hoặc ăn nhẹ Họ có thể mua một món thiết yếu hoặc món giảm giá vào phút chót để dùng cho kỳ nghỉ, hoặc quà lưu niệm và quà tặng khi họ trở về Họ đôi khi chi tiêu chỉ để giải quyết hết những đồng ngoại tệ cuối cùng trước khi về nước Tuy nhiên, bán lẻ tại CHK rất khác biệt với bán lẻ đường phố khi hành khách đi đến CHK để
sử dụng dịch vụ bay hơn là đi mua sắm
Để khai thác triệt để tiềm năng phát triển thương mại tại CHK, hàng loạt các dịch
vụ cung cấp và sản phẩm phải phù hợp với sở thích và nhu cầu của từng loại hành khách
cụ thể tại CHK Để đạt được mục đích này, các CHK, cùng với các đối tác bán lẻ và dịch
vụ F&B dành nhiều nguồn lực hơn để tìm hiểu khách hàng của mình Trong nhiều trường hợp, các cuộc nghiên cứu thị trường với nhiều mức độ tinh vi khác nhau liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học, khu vực địa lý và hành vi của hành khách được thực hiện nhằm mục đích xác định những ai mua tại cửa hàng trong CHK và họ mua gì; những người nào không mua sắm tại CHK và lý do tại sao; thái độ đối với hàng loạt các dịch vụ cung cấp
và giá của sản phẩm
3.1.1 Hành vi mua hàng theo từng nhóm hành khách
Các loại hành khách khác nhau có hồ sơ chi tiêu và sở thích khác nhau Các hành khách giải trí hoặc hành khách thuê chuyến thường mua khi có gì đó thúc đẩy họ và sử dụng các dịch vụ F&B Họ được khuyến khích check in sớm và có thêm thời gian để mua sắm Những hành khách đi vì mục đích nghỉ ngơi giải trí (leisure pax) đường dài thường
có xu hướng chi tiêu nhiều hơn các hành khách bay chặng ngắn vì họ có nhiều thời gian hơn ở CHK
Khách thường xuyên đi công tác có thời gian rảnh ngắn hơn và ít có khả năng thăm quan các cửa hàng Việc áp dụng rộng rãi dịch vụ phòng chờ của hãng hàng không cho khách doanh nhân và khách hạng nhất đã làm hạn chế thời gian ghé thăm các cửa hàng Kết quả là, các khách doanh nhân mua sắm tương đối ít - mặc dù chi tiêu trung bình của
họ có xu hướng cao Khách kinh doanh (business pax) lại có xu hướng sử dụng các dịch
vụ ngân hàng, thuê xe và khách sạn tại CHK Khi khách này sử dụng dịch vụ F&B, chi tiêu của họ ít bị hạn chế hơn do được chi trả bởi công ty
Trang 10Hành khách từ các hãng chi phí thấp không nhất thiết là những người chi tiêu dè xẻn nhưng chi tiêu của họ có xu hướng trải đều ở các thời điểm, đặc biệt là dịch vụ F&B,
vì họ không được cung cấp bữa ăn miễn phí trên chuyến bay Họ cũng có xu hướng sử dụng bãi đậu xe vì khoảng cách tương đối gần từ nhà đến một số CHK thứ cấp Hành khách nối chuyến không có khả năng sử dụng dịch vụ ngân hàng và bưu điện, và rõ ràng
là sẽ không cần thuê xe hoặc chỗ đỗ xe Họ có thể muốn mua sắm một vài thứ, đặc biệt là hàng miễn thuế với giá cả cạnh tranh nhưng điều này chỉ có thể xảy ra nếu có đủ thời gian giữa các chuyến bay
3.1.2 Hành vi mua dựa trên động lực mua hàng
Việc đánh giá động lực cũng rất quan trọng bởi vì lý do chính cho hành khách đến CHK không phải là mua sắm, và do đó động lực mua sắm tại CHK rất khác so với các loại hình mua sắm khác Nhìn chung, có thể phân biệt các động lực mua sắm ở CHK thành 6 loaị:
1-mua sắm giải trí (mua quà tặng/mua mới)
2-mua sắm có chủ ý (bánh kẹo, sách, đồ vệ sinh cá nhân)
3-mua sắm theo thời gian (mua sắm cuối cùng/khẩn cấp)
4-mua sắm tiện lợi (nhiều thương hiệu nổi tiếng)
5-mua sắm thiết yếu (nhà hàng/quán cà phê, đổi ngoại tệ, bảo hiểm)
6-mua sắm theo phong cách sống (mua các sản phẩm thương hiệu quốc tế chất lượng cao)
Ngoài ra, đôi khi, người ta cũng phân loại theo nhóm hàng hóa mà khách đãmua như sau: 1-các món đồ lưu niệm (sản phẩm địa phương, áo thun, đồ trang trí)
2- quà tặng cho những người ở nhà hoặc nơi đến hoặc cho cá nhân sử dụng(quần áo nhãn hiệu, đồng hồ, đồ trang sức, phụ kiện)
3- hàng tiện lợi, cơ hội hiếm hoi mua hàng (hàng giảm giá hoặc hàng độc nhất trong cửa hàng miễn thuế)
4- hàng dùng cho chuyến đi (kính mát cho kỳ nghỉ)
3.2 Các nhóm khách khác
3.2.1 Nhóm nhân viên
Điển hình là xây dưng ̣ các trung tâm thương mại để thu hút những nhóm tiêu dùng khác thay vì chỉ cung cấp các dịch vụ cho hành khách Nhân viên làm việc tại các CHK, hãng hàng không, công ty phục vụ mặt đất, công ty nhượng quyền và các cơ quan chính phủ có thể muốn sử dụng các dịch vụ thương mại tại CHK, đặc biệt trong trường hợp môi trường làm việc của họ hạn chế họ tiếp cận những cửa hàng bên ngoài CHK Công nhân
từ các khu văn phòng gần đó hoặc từ CHK có thể thấy các tiện nghi CHK rất hữu ích như: siêu thị, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ cắt tóc, đồ gia dung ̣ Một số dịch vụ này có thể được sử dụng bởi hành khách đến, một thị trường tiềm năng không kém
3.2.2 Cư dân đia phương
Các CHK có thể thu hút dân cư ở địa phương như là một trung tâm mua sắm đặc biệt nếu CHK kết nối tốt với các tuyến đường bộ và đường sắt Đôi khi người dân địa phương sẽ được khuyến khích đến CHK bằng bãi đậu xe miễn phí hoặc một khoảng thời
Trang 11gian nhất định đậu xe miễn phí nếu có hóa đơn mua hàng Đối với các CHK lớn, tiếp cận CHK sẽ khó khăn hơn nên chính sách khuyến khích cư dân là ưu tiên cuối cùng
3.2.3 Những người đưa tiễn
Cùng với du khách, những người đưa tiễn hoặc đón hành khách tại CHK sẽ cần các dịch vụ F&B, và dịch vụ bổ sung như hoa, quà tặng và hàng lưu niệm Doanh thu từ bãi đậu xe có thể được tạo ra từ họ
4 Trình bày về hình thức nhượng quyền trong hoạt động thương mại tại CHK?
Các nhà khai thác CHK thường ký hợp đồng ủy thác với các công ty cung cấp dịch
vụ Hình thức chủ yếu là nhượng quyền, nhà thầu sẽ chi trả một tỷ lệ phần trăm doanh thu cho nhà khai thác CHK, kèm theo một thỏa thuận về khoản chi trả tối thiểu hàng năm Phí tính theo doanh thu có thể thay đổi từ 5% đối với một số hoạt động thương mại tại khu vực công cộng và 50% đối với các dịch vụ có mức lợi nhuận cao hơn, đặc biệt là vớ i bán hàng miễn thuế
CHK thường chỉ cung cấp cơ sở hạ tầng cơ bản cho các cửa hàng bán lẻ, phần còn lại (VD: lắp đặt các thiết bị) sẽ là bên nhận nhượng quyền đầu tư Thờ i gian của môt ḥ
ơp ̣ đồng nhượng quyền trung binh ̀ là 5 đến 7 năm Nếu hợp đồng quá ngắn, sẽ không có thời gian để phát triển kinh doanh, trong khi nếu hợp đồng quá dài, CHK có thể bỏ lỡ doanh thu mà một hợp đồng mới có thể mang lại Có thể có hợp đồng dài hơn (tối đa 10 năm) đối với F&B để thu lại vốn đầu tư và đôi khi hợp đồng ngắn hơn được áp dụng khi muốn thử nghiệm
Lựa chọn thứ ba là liên doanh, nhà khai thác CHK bắt đầu hợp tác với nhà bán lẻ chuyên nghiệp hoặc một số tổ chức khác để cung cấp các dịch vụ thương mại Lợi thế của cách tiếp cận này là CHK và nhà bán lẻ phát triển mối quan hệ lâu dài, và tránh được tổn thất thời gian và các chi phí giao dịch liên quan đến hợp đồng nhượng quyền
Chương 4
1 Định hướng phát triển chung của CHK? Xu hướng phát triển các dịch vụ thương mại tại CHK?
1.1 Định hướng phát triển chung của CHK?
Các nhà hoạch định chính sách ở cấp chính quyền trung ương hoặc địa phương phải giải quyết 4 câu hỏi quan trọng trong chiến lươc ̣ phát triển kinh tế của CHK
Thứ nhất, các CHK nên đươc ̣ vâṇ hành với mục tiêu lợi nhuận đặt lên hàng đầu, vì muc ̣ đích thương mai hay là được xem như dic ̣h vụ công? Nói cách khác, nếu hoạt động
Trang 12theo hướng lơị nhuâṇ thì mục tiêu vận hành là làm sao cho các khoản phí của CHK bù đắp đươc ̣ tổng chi phí vận hành Còn nếu xem là dịch vu ̣công thì CHK sẽ cung cấp dịch
vụ tốt hơn cho tất cả các nhóm khách hàng hàng hiện tại hoặc tương lai mà không cần quan tâm doanh thu có bù đắp đươc ̣ chi phí hay không
Bất cứ khi nào người ta muốn tìm câu trả lời cho câu hỏi thứ nhất, người ta laị buộc phải trả lời câu hỏi thứ hai Làm cách nào để giảm thiểu sự kém hiệu quả và giảm sự thua
lỗ khi những điều này xảy ra? Người ta sẽ luôn muốn giảm thiểu những vấn đề trên ngay
cả khi người ta lập luận rằng dịch vu ̣sân bay là dịch vu ̣công cộng Điều này cần được đảm bảo nếu như CHK muốn tiếp tục sống sót và phục vu ̣hiêu quả trong tương lai
Câu hỏi thứ ba là có nên sử dụng lợi nhuận có được từ những CHK lớn để trợ cấp chéo cho các CHK nhỏ hơn, những nơi nguồn thu không đảm bảo nguồn chi? Nói cách khác, có nên xem xét các CHK trong cùng một quốc gia là một hê ̣thống duy nhất hay là xem xét chúng trong bối cảnh tách biệt và cạnh tranh với nhau? Câu trả lời sẽ có tác động lớn đến giá cả và chính sách thương mai của CHK lớn cũng như khả năng tự tài trợ cho
sự phát triển trong tương lai của những CHK này
Câu trả lời cho ba câu hỏi trên sẽ ảnh hưởng đến cả cách những CHK của ho ̣được vận hành và cả đến vấn đề tài chính của CHK Điều này dẫn đến câu hỏi cuối cùng, cũng
là quan trọng nhất, đó là các CHK có nên được tư nhân hóa theo nghĩa thực sự được bán cho công chúng và cổ phiếu của CHK được giao dịch trên sàn chứng khoán? Đối với những chính phủ chọn câu trả lời định hướng lợi nhuận và thương mai ̣ở câu hỏi số 1 thì cũng không dễ dàng quyết định cho câu hỏi cuối cùng này Điều này sẽ là một trong những định hướng phát triển quan trong của CHK trong những thập niên tới
1.2 Xu hướng phát triển các hoạt động thương mại tại CHK
Trong tương lai, các yếu tố kinh tế sẽ tiếp tục đóng một vai trò quan trọng, như với ngành bán lẻ nói chung Các xu hướng phong cách sống cũng có thể có ảnh hưởng Ví dụ, người ta coi trọng cuộc sống lành mạnh nên chú ý đến thực phẩm và sử dụng nhiều hơn các liệu pháp chăm sóc sức khỏe, chăm sóc con cái,và chăm sóc móng tay, móng chân và massage Doanh thu thuốc lá và rượu có thể giảm vì những lo ngại về sức khoẻ
Sự phát triển của hãng hàng không cũng sẽ tiếp tục đóng một vai trò trung tâm Áp lực liên tục về phí CHK từ các hãng tiếp tục là động lực để các nhà khai thác CHK nỗ lực tìm kiếm những cách thức mới tăng doanh thu phi hàng không Tuy nhiên, điều này có thể khó khăn hơn nếu các hãng hàng không tiếp tục tự cung cấp các dịch vụ phụ trợ của
họ (VD: bán hàng trên chuyến bay) Ngược lại, dịch vụ F&B có khả năng tiếp tục là một lĩnh vực tăng trưởng cho các CHK vì các hãng hàng không hạn chế phục vụ F&B miễn phí trong chuyến bay
Một trong những yếu tố quan trọng cần được quan tâm trong tương lai là thời gian rảnh khách có tại CHK Điều này rõ ràng là mang ý nghĩa vì khách phải thực hiện các quy trình không thể thiếu là check-in, an ninh và hải quan Những áp dụng mới về công nghệ phục vụ hành khách sẽ cho hành khách nhiều thời gian hơn ở CHK và hành vi của
họ sẽ thay đổi Ngoài ra, các phát triển công nghệ này cũng giúp hạn chế không gian làm thủ tục và mang lại nhiều diện tích hơn cho các dịch vụ thương mại, mặc dù những không