Song tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học snh THPT chuyên sinh chưa dược nghiên cửu một cách cụ thể Dộ Giáo đu¿ - Đảo tạo vừa ban hành sách giáo khoa Sinh học I2 mới, trong dé phan
Trang 1DAIIIOC QUOC GIA IIA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH QUOC HUNG
TO CHUC HOAT DONG HQC TAP TU LUC CHO
HOC SINH TRUNG HOC PHO THONG CHUYEN SINH HOC
TRONG DẠY HỌC PHẢN STXH THÁI HỌC
SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HA NOT -— 2009
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH QUỐC HUNG
TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẠP TỰ LỰC CHO
HQC SINH TRUNG HQC PHO THONG CHUYEN SINH HOC
TRONG DAY HOC PHAN STNH THAT HOC
SÁCH GIÁO KHOA SINII HỌC LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp day học (Bộ môn Sinh học)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn kboa bạc: TS Phạm Văn Lập
TIA NỘI - 2009
Trang 3Lot cAM ON
Tôi xin bảy tô lòng biểt ơn sâu sắc tới TS Phạm Văn Lập — Trường Dại học Khoa học Tự nhiên - ĐHỌQGHN, người thay đã tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin trần trọng câm ơn PQS TS Nguyễn Ente Thanh — Trường Dại
học Sư nhạm Hà Nội về những nhận xét hết sức quỷ báu của thấp trong qua trình thực hiện luận văn
Tôi xin cẩm ơn Ban giảm hiệu, Phòng Quản bi Dao tav - Khoa học và
ede thay có trong Trường Đại học Ciáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại TrƯờng
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô và các em học
sinh yéu gu) của Khối THPT Chuyên Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhién -DHOGHN da tao moi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá mình thực hiện
luận vẫn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luân khích lộ,
động viên và xẵn xông giúp đỡ tôi trang thời gian học tap và nghiên cứu
Xin chan thanh cam ont
Hã Nội, tháng Ø năm 2009
'Tác giả
Dinh Quốc Hưng
ua
Trang 4DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT
Tiọc sinh
Giáo viên Sách giáo khoa
Trung học phổ thông
Ts
GV SGK THPT
Trang 5MUC LUC
1 Lý do chọn đề tải cnnHnHhege ae eraereiaeeoeooe 8
21 "Những vẫn đồ nghiên cửu ð nước ngoài có liên quan đắn đồ tà 9 3.2 Những vẫn đỗ nghiên cửu ở trong nước ob lién quan dén dé tai t0
83 Phương pháp thực nghiệm sự phẠH, cccccoeoeiieeiierieoieoooeouEA
Chương 1 CƠ SỞ CỦA 'VIỆC TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẠP TỰ LỰC CHO HOC SINH TRUNG HOC PHO THONG CHUYEN SINH HOC TRONG DAY HOC
1.1 Cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt t động họ hoc tận tự lực cho hoc sinh THPT 15
1.2.1 Mục tiêu dào tạo học sinh THPT chuyên
1.1.3 Đặc diễn sách giáo khoa và tài liệu thana khảo sinh học rb THPT
1.3.3 Cấu trúc chương tình nà nội dang kiến thức phân sinh: thải luọc 1.1.4 Thuận lợi của tường THPT chuyên trong tỄ chức hoạt dộng học tập tự lực
Trang 6Chương 2 CÁC BIỆN PHAP
CHO HỌC SINH FHPE CHUY:
2.1.2.1 Hoe sinh từ tôm tất nội đang bài học
212.2 Tổ chức tự phát hiện câu hồi thâo luận co eeoeooeoeo 29
3.123 Tổ chức thảo luận các vấn đề trọng tâm của bai hoe 30
2.2 Tố chức hoạt động học tập tự lực với tải liệu tham khảo 33
221 1lình thức tô chức hoạt động học tập tự lực với tài liệu tham khảo 3
2.2.2 Quy trình sử dụng kiểm tru ~ đành gid dé rén kĩ năng dục tài liệu tham khủo 34 2.3.2.1 Lựa chọn nội dung kiểm tra
2.2.2.3 Kiểm tra và đúnh giá kỹ năng đọc tài liêu tham khảo 35
2.2.4 Pham wi dp dung biện phản sử dụng kiểm tra dành gid dé rén kf nding doc téi liệu
2.3 Hướng dẫn tổ chức xemina _
2.3.2, Quy trình hướng dẫn lỗ chút xeNlẴNG eaieiseseeoeooo, 4Ô 2.3.2.1 Lựa chọn nội dùng xemina _— 23.22 Phin nhóm về giao chủ đồ cho cúc nhón 1) 2.3.2.3 Hướng dẫn thực hiỆn xeHlng uc sueeieesiroeaeeooo Al
2.3.3, Phan vi dp dung cũ hoại động lung dỗ din t6 chive xemina “
3.1 Muc dich thie mghiGm ccccusssnenssiusnstnienininieninenensaeae 4S
Trang 73.3.2.2 hiện pháp sử đụng kiểm tra dénh gid dé rin Ki ning đac tài liệu tham khảo
3.4.1.3 Bài 57 Mỗi quan hé dink duding 53
Trang 8MO DAU
1 Lý do chọn dé tai
Trong thời đại ngày nay, những tiến bộ về khoa học và kĩ thuật đã và
đang không ngừng gia tăng với tốc đô như vũ bão Mếu giáo dục chỉ đơn
thuần là truyền thụ kiến thức thì người học sẽ bị lâm vào tình trạng quá tải vì
bị nhồi nhét kiến thức một cách quá đáng Trước yêu cầu đó dạy học trong
nhả trường THPT phải chuyển mạnh từ dạy học đơn thuần là truyền thụ kiến thức sang đạy phương pháp học Hình thức tổ chức dạy học sé phar ing cường hoạt động tự lực của học sinh, trủ trong rèn kĩ năng học, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề Từ đó phát triển năng lực tự hoc để người học cỏ
khả năng học tập suốt đời, dồng thời có thể thích ứng với sự biến dộng của
cuộc sống
Ở nước ta, đối mới phương pháp đạy học là một vấn đề cấp thiết mang
tính thời sự đối với sự nghiệp piáo đục Chiến lược phát triển giáo đục
2001-2010 đã đưa ra nhận định: “5au gân 15 năm đổi mới, giáo dục VIỆt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng nhưng còn những yếu kém,
bất cận” Nghị quyết Irung ương 2 khóa VIII khẳng định phải: “đổi mới
phương pháp giáo dục, đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rẻn
luyện thành nếp tư đuy sáng tạo cho người học”
'Trong giáo đục HPT ở nước ta, nhà trưởng THPT chuyên là mệt môi
trường được đặc biệt quan tâm - là cái nội đảo tạo nhân lài cho đất nước
Day học trong trường THPT Chuyên trước hết phải đạt được yêu cầu cơ
ban trên; hơn nữa phải phát huy tối đa tiểm năng trí tuệ của các em học
sinh Song trên thực lễ các trường THPT chuyên vẫn đạy học nhằi nhéL
kiến thức, chưa phát huy được khả năng tự học, làm thui trét tính sáng tạo của học sinh Do vậy việc trú trọng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT chuyên là hết sức cần thiết
Trang 9Sinh học là môn học nghiên cửu cầu trúc và các quá trình sinh lý diễn ra
trong co thể sống, nghiên cứu môi quan hệ giữa sinh vật với sinh vat va sinh vật với môi trường Vì
ậy phương pháp dạy học môn sinh học sẽ có những
đặc thủ riêng so với các môn học khác Hiên nay đã có một số để tải nghiên
cứu về tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT thông qua đạy
học môn sinh học Song tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học snh THPT chuyên sinh chưa dược nghiên cửu một cách cụ thể
Dộ Giáo đu¿ - Đảo tạo vừa ban hành sách giáo khoa Sinh học I2 mới, trong
dé phan sinh thái học được các tác giá trình bầy với nhiều khái niềm khó T3o đó
sẽ phù hợp để tổ chức các hoạt đồng học tập tự lực cho học sinh chuyên
Vì những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài:
““ chức hoạt dộng học tập tự lực cho học sinh trung học phổ
thông chuyên sinh học trong dạy học phần sinh thải học, sách giáo khoa
sinh học lớp 12”
2 Lịch sứ nghiên cứu
2.1 Những vẫn dé nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến để tài
Vân đề phát huy Lính tự lực trong học tập của học sinh trong quá trình
dạy học được các nha giáo đục học quan tâm ngay từ thời cổ đại, chẳng han
như Sôcrat đã đề ra phương pháp orisic, buộc người học phải tích cực suy
nghĩ để trả lời câu hỏi, tìm ra chân lý dưới sự hướng dẫn của giáo viễn
Ở Anh, vào những năm 1920 đã hình thành những “Nhà trường mới”, đặt
vấn đề phát triển năng lực trí tuệ của trẻ, khuyến khich các hoạt động do chính học sinh tự quản Xu hướng này dã có ảnh hưởng dến Hoa Kì và nhiều
nước châu Âu
Ở Pháp, sau đại chiến thể giới thử hai đã ra đời “Lớp học kiểu mới” tại một số trường trưng học thí điểm Điểm xuất phát của mỗi hoạt động đều tủy thuộc vào sáng kiến, hứng thú, lợi ích, nhu câu của học sinh, hưởng vào sự
phát triển nhân cách trẻ
Trang 10Ở Hoa Kì, ý tướng dạy học cá nhân hóa ra đời vào những năm 1970 đã
được thử nghiệm ở gần 200 trường: giáo viên xác định mục tiêu, cung cấp
phiếu hướng dẫn để học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phủ
hợp với năng lực
Những năm gần đây, đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng tích cực
hóa người học, với các biện pháp tổ chức cho học sinh hoạt động học tập tự lực đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trên thế giới [49, tr 9-10]
2.2 Những vấn dé nghiên cửu ở rong nước có liên quan đến đê tài
Vấn đề phát huy tỉnh tích cực, tự lực, chủ động của học sinh nhằm đào
tạo những can người lao động sáng lạo đã được đặt ra trong ngành giáo dục
nước ta từ những năm 1960 Khẩu hiệu “biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự dào tạo” từ đó cũng dã di vào các trường sư phạm
Vẫn dễ đổi mới phương pháp đạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh đã trở thành vẫn để quan trọng, cắp bách của nền giáo dục nước
+a hiện nay vả đã có nhiêu công trình nghiên cứu, nhiễu bài báo được công bổ,
xuất bán:
Nguyễn Kỳ: “Phương pháp giáo dục tích cực”, (1994)
Trần Bá Hoành: “Dạy học lay học sinh làm trung tâm”, (1993)
Binh Quang Dáo: “Dạy học Sinh học ở trường phổ thông theo hướng
hoạt động hóa người học”, kỷ yếu hội thảo khoa học, 1-1995
nghiên cứu sắc piáo khoa trong giảng dạy sinh thái học 11”, luận văn thạc sĩ
giáo dục (20013, Phạm Bích Ngân với đê tải “Tả chức hoạt động học tập tự lye trong day hoc sinh thai hoc lớp l1 THIPT”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Ngô Dinh Qua với để tài “Một số biện pháp phát huy tính tự lực trong học tập
của học sinh trung học phổ thông” luận án tiến sĩ giáo duc (2004)
10
Trang 11
Dé lai cia tae gid Bui Thủy Phương đi sầu vào việc thiết kế các câu hỗi
để học sinh dựa trên cáo câu hỏi thiết kế sẵn, tự tìm hiểu các thông tin trong
sách giáo khoa, từ dé nắm vững nội dung kiển thức Tác giả Phạm Thị Bich Ngân có phổ nghiên cứu rộng hơn; bên cạnh việc thiết kế các câu hỏi, tác giả
dề xuất thêm hình thức sử dụng phiếu học tập, băng hình dễ tổ chức hoạt déng
học tập tự lực cho học sinh Tuy nhiên tính tự lực của học sinh trong các để tài trên vẫn chưa thể hiện rõ nét, hầu hết các câu hồi, phiếu học tập của học sinh vẫn là do giáo viên thiết kế cho học sinh làm
Để tài luận án tiến sĩ giáo dục của tác giả Ngô Đình Qua nghiên cửu khá
sâu về tính tự lực trong học tập, song các biện pháp Lắc giả đưa ra quá rộng
bao gồm cả các biên pháp Lâm lý cũng như phối kết hợp gia đình, nhà trường
Từ đó sẽ khó thực hiện trong tằm khả năng của một giáo viên bộ môn
Bên cạnh dó, học sinh chuyên có niềm ham thích đặc biệt dối với môn
sinh học, có sự đầu tz nhất định về thời gian, trí tuệ cho môn sinh hoc Do dé
†ô chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh chuyên chăc chăn sẽ có những
nét khác biệt Tuy nhiên hiện nay chưa có để tải nảo nghiên cứu về tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh chuyên Sinh học bậc TIIPT Trong đề tài này, chúng lôi sẽ cỗ gắng xác định được các biện pháp cụ thể để tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh TIIPT chuyên sinh học
3 Mục đích nghiên cứu
Xác định được các biện pháp cụ thể để tả chức hoạt động học tập tự lực chơ học sinh 'FHPT chuyên sinh học trong dạy học phần sinh thái học
4 Đối tượng và khách thể nghiên cửu
Dối tượng nghiên cứu: hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT chuyên sinh học
Khách thể nghiên cứu: giáo viên day sinh học và học sinh Chuyên sinh
†ại trường TIIPT chuyên
11
Trang 12$§ Pham vi nghiên cứu
Dễ tải tập trung nghiên cứu việc tổ chức hoat động học tập tự lực cho học sinh TIIPT chuyên sinh học trong đạy học phần sinh thái học
Dễ tài nghiên cứu trên đối tượng khảo sát lả học sinh lớp 11 Khối THPT Chuyên Sinh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia IIa NGi
6 Giá thuyết khoa học
Tổ chức cho học sinh tự đọc sách giáo khoa, ty doc tai liệu tham khảo,
làm xemina sẽ tăng tính tích cực, chủ đồng và rẻn dược các kỹ năng học cho
học sinh
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định được cơ sở của việc tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học
sinh THPT chuyên sinh học thông qua dạy học phần sinh thái học
Xây đựng được quy trình tô chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT chuyên sinh học
Để xuất các biên pháp cụ thể để tổ chức hoạt đông học tập tự lực cho học
sinh THPT chuyên sinh học Irong day hoc phần sinh thái học
'Thiết kế các giáo án, xây dựng đề kiểm tra lựa chon chủ đề xemina theo hướng tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT chuyên sinh học
'Thực nghiêm sư pham đề kiểm chứng giả thuyết khoa học của luận văn
8 Phuong pháp nghiên cứu
81 Phương pháp nghiên cảu l thuyết
Nghiên cứu tẳng quan các tài liệu có liên quan như: Lý luận dạy học sinh
học, tâm lý học sư phạm, các luận văn, luận án, tải liêu hưởng dẫn chuyên
môn; các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của nghành Giáo
dục; dặc biết là các tải liệu liên quan dến tổ chức hoạt đông học tập tự lực cho
học sinh.THPT
12
Trang 1382 Phương pháp diéu tra
Trao dỗi với piáo viễn piáng dạy môn sinh học tại các trường THPT
chuyên về thực trạng giảng dạy môn sinh hoc và các biên pháp tổ chức hoạt
dộng học lập tự lực cho học sinh THPT chuyên
Lập phiếu khảo sát nhằm đánh giá tính tích cực, chủ động của học sinh chuyên sinh học đối với việc học môn sinh học tại một số trường THPT chuyên
83 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Để lải nghiên cứu tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT
chuyên sinh học Trong khi đỏ mỗi trường THPT chuyên chỉ cỏ một lớp
chuyên sinh Mặt khác chất lượng tuyén sinh dau vào cũng như đặc điểm tâm
lý học sinh của các trường chuyên của các tỉnh rất khó tương đương nhau Do
đỏ không thể tiến hành thí nghiệm song song với nhóm lớp thực nghiệm và nhóm lớp đối chứng
Chúng tôi đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tổ chức hoạt đông học tập tự
lực cho học sinh THPT chuyên sinh học trong dạy học sinh trong dạy học phân sinh thái học Với mỗi biện pháp, chúng tôi xây dựng mục tiêu học sinh
cần đạt được sau khi triển khai hoạt động, Kết quả thực nghiệm sẽ được đổi
chiếu với mục tiêu đặt ra nhằm đánh giá tính khả thi của các biện pháp để
xuất trong giá thuyết
84 Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích định tỉnh: phân tích cách lập luân và trình bẩy của học sinh qua mỗi hài kiểm tra
Phân tích định lượng: căn cứ tổng hợp điểm số của các bài kiểm tra góp
phần đánh giá hiệu quả của các biện pháp đề xuất
9 Những đóng góp mới của luận văn
Trang 14Đề xuất được 03 biện pháp để tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học
sinh TIIPT chuyền sinh
Xây dụng được quy trình tô chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT chuyên sinh
'thiết kế được 03 giáo án, xây dụng được 02 để kiếm tra, lựa chọn được
02 chủ để xemina theo hướng tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh
THPT chuyên sinh
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương]: Cứ sở của việc tô chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh
THPT chuyên sinh trong đạy học phần sinh thái học Chương 2 Các biện pháp tổ chức hoạt đông học tập tự lực cho học sinh
'THPT chuyên sinh học trong dạy học phần sinh thái học
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
14
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ CỦA VIỆC TO CHUC HOAT DONG HOC TAP TU LUC CHO
TIỌC SINII TRUNG IIQC PIO THONG CIICYEN SINII LI9C
TRONG DẠY HỌC PHẢN SINH THÁI HỌC
1.1 Cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh TIHIPT
1.1.1 Tỉnh tự lực
Xét về khía cạnh tâm lý, hầu hết các nhà tâm lý học, giáo đục học đều tán thánh quan diém cho rằng tính tự lực là một phẩm chất trung tầm của nhân cách Các tác giả theo quan điểm này là I Kon, A.A Liublinxkaia, E.G Mikhailốpxki, A.N Leônchiép, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thạc, Nguyễn
A.A Liublinxkaia cho rằng: lính tự lực là phẩm chất rộng cũa nhân cách,
thể hiện trong các tỉnh huồng khác nhau của đời sống xã hội, đảm bảo cho con
người giải quyết các nhiệm vụ một oách tự lực bằng các cách thức nhất định
hư vậy, phẩm chất tự lực cón thể hiện phương thức hoạt dộng mang máu sắc
cá nhân, bao ham cả khía cạnh cá tính của con người trong hoạt động, thế
hiện sự khác biệt giữa người này và người khác |36, tr 26]
Hiện nay các nhà giáo dục hoc déu khẳng dịnh tính tự lực là một phẩm chất ốn định của nhân cách, có ý nghĩa rộng lớn đối với sự phát triển đời người, có ánh hưởng mạnh mẽ dến sự hình thành và phát triển nhân cach con người Tính tự lực thể hiện ở sự hợp nhất những biểu hiện cá nhân lên việc
mục đích hóa, động cơ hóa bên trong các ngén lực, phương tiện để thực hiện
các chương trình hành đông dã lựa chọn, không có sư tham gia từ bền ngoài
Trang 16Khi nghiên cứu về xây dựng các biện pháp giáo đục tính lự lực cho trẻ
mẫu giáo năm đến sáu tuơi, tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã đưa ra nhận định khái quát về tính tự lực như sau:
Tinh tự lực là một phẩm chất của nhân cách được hình thành trong qua
trình hoạt động, thể hiện mỗi quan hệ của các cá nhân với các sự vật hiện
tượng, với người khác và với bản thân Nĩ đặc trưng cho thái độ khơng phụ
thuộc, sẵn sàng chịu trách nhiệm và niềm tin vào năng lực của mình, thơi
quen tự giác trong việc đặt mục đích, nhiệm vụ và tự điều khiến, kiểm tra bản thân, sử dụng tơi da các kiển thức, kỹ năng, kỹ xảo, cĩ sự nỗ lực cao về trí
tuệ, thể lực và ý chí nhằm đạt được mục đích đã định nhằm thậ mãn nhà cdu
của bản thân và xã hội [36, tr 27|
Tính tự lực liền quan chặt chế dến biểu hiện cúa tính cực, ý chí, tình cảm
và các quá trình nhận thức Dễ phát huy tính tự lực con người cần cĩ một số yếu tổ sau
- Kiến thức, kỹ năng, kỹ xão về các lĩnh vực hoạt động
- Quan hệ cá nhân tới các thành phần của hoạt động như: mục đích, nhiệm
vụ, kết quả, khả năng ur diéu khién va kiểm tra bán thân
- Niềm tin vào sức mình; cĩ tỉnh cm với kết quả và quá trình tự hoạt
động, cĩ sự nỗ lực của ý chí
~ Một số phẩm chất: tính tự giác, tính tích cực, tính mục dịch, tỉnh kĩ luật
Chúng tơi hồn tồn tản thành với quan điểm của tác giả và coi đĩ là một
luận diém quan trong lam co sở nghiên cứu dễ tải
Nhiễu dễ tải nghiên cứu cĩ sự nhằm lẫn hoặc khơng phân biệt rõ rằng hai
khái niệm tỉnh tích cực và tính tự lực Trong phạm vi nghiên cứu của để tài,
dễ làm rõ khải niễn tính tự lực, chúng tơi xác định khái niệm tính tích cực và mỗi quan hệ giữa tính tích cực với tính tự lực
Theo tac giả Nguyễn Ngọc Bảo thi tính tích cực nhận thức là: thái độ cải
tạo của chủ thể dỗi với khách thể thơng qua sự huy dộng ở mức dộ cao các
16
Trang 17chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn để nhận thức Nó vừa là mục
đích hoạt động, vừa là phương tiện, là điều kiện để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động Nó là phẩm chất hoạt động của cả nhân
Xét về nguồn gốc thì cả tính tích cực vả tính tự lực đều bắt nguồn từ nhu
cầu nhận thức Người học sinh tích cực, tự giác học tập khi bản thân họ có
nhu cầu chiếm lĩnh tri thức, nhu cầu tự khẳng định mình hoặc nhu dat mit mục tiêu nào đỏ trong học tập (thí đễ chẳng hạn) Từ nhu cầu đỏ, học sinh sẽ
huy động gác chức năng (âm lý (nhận thức, tỉnh cảm, ý chỉ) trong mồ hình
tâm lý của hoạt đông nhận thức để chiếm lĩnh trị thức, rèn luyên kĩ nắng Tuy nhiên tỉnh tích cực nghiêng nhiều về mặt tâm lý oủa hành động, để có tỉnh tích cực nhận thức, học sinh có thể chỉ cần nhu cầu nhận thức Song để có được tính tự lực trong học tập, bên cạnh nhu cầu, học sinh cần phái có phương pháp học tập, oó năng lực và tính tỗ chức học tập Điều đó đấm bảo duy trì
tỉnh tích cực trong suốt quả trình học tập cũng như trong các nhiệm vụ học tập thưc sự khỏ Chỉnh vì vậy có thể nói tính tích cực nhận thức có liên hệ với
tỉnh tự lực trong học tập nhưng hai phẩm chất này không đồng nhất với nhau được vì về mặt cấu trúc chúng có sự khác biệt
1.1.2 Hoạt động học tập tự lực
Trước tiên cần xem xét khái miệm hoạt ding học Dạy học là một hoạt
động đặc thù của xã hội, nhằm truyền thự và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, trên
cơ sở đó nhằm hình thánh vả phát triển nhân cách của người học, là sự vận
động của một hoạt động kép, trong đó diễn ra cá 2 hoạt đồng có chức năng khác nhau, đan xen và Lương tác lẫn nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định là: hoạt động dạy vả hoạt động học |45, tr 89-90]
Như vậu, hoạt động học là hoạt động của người học hưởng vào dỖi lượng
học (là các kinh nghiệm xã hội, tiếp nhận và chuyên hoà nó, biên thành của
riêng, qua đó phát triển nhân cách của chính bản thân mình.
Trang 18Về hoạt động học tập tự lực, B.P.Êxipốp đã để cập đến công tác tự lực của
hoạc sinh trong giờ học Tác giả viễ: “Công tác tự lực của học sinh được dua vào quá trình đạy học là công tác được không có sự tham gia trực tiếp cửa
giáo viên, nhưng theo bài làm mà giáo viên giao cho trong khoảng thời gian giảnh riêng cho nhiệm vụ này; ở đây học sinh tự giác vươn tới đích đã vạch ra trong bài, biểu hiện mọi nỗ lực của mình vả thể hiện kết quả hoạt động trỉ tuệ hoặc hoạt động thê lực của mình (hoặc cả hai mặt hoạt động) dưới một dạng
nao do”
‘Theo tée gid Đăng Vũ Hoạt, thì “tính độc lấp hoạt đông tri tué duoc thé
hiện ở chỗ học sinh tự mình phát hiện vấn dễ, tự mình dễ xuất cách giải quyết
và tự giải quyết được” |26, tr 10|
Vậy có thể nhận thấy có 2 dạng hoạt động học tập tự lực: (1) Học tập tự lực có hướng dẫn của giáo viên và mức độ cao hơn là (2) Học tập tự lực
không có hướng dẫn của giáo viên (hay còn gọi là hoạt động ty hoc), Trong
phạm vi nghiên cứu của đề lải, chúng tôi tập trưng chủ yếu vào khái niệm thứ
nhất là học tập tự lực có hướng dẫn của giáo viễn
Từ những khái niệm trên kết hợp với khái niệm về tính tự lực của tác giả Nguyễn Thanh Huyền chúng tôi đưa ra khái niện về hoạt động học tập tự lực
như sau
loạt động học tập tự lực là hoạt động học tập mà học sinh thực hiện các nhiệm học tập một cách độc lập, sẵn sàng chịu trách nhiệm và tin tưởng vào năng lực của mình; sử dụng tải da các kiến thức, kỹ năng, Kỹ xảo; có sự nổ
lực cao về trí tuệ, thể lực và ÿ chỉ dễ giải quyết các nhiệm vụ học tập; có thói quen tự giác trong việc dặt mục dích, nhiệm vụ và tự diễu khiển, kiểm tra ban
thân trong quá trình học tập
Theo chúng Lôi biểu hiện cụ thể của tính tự lực trong học tập gồm:
- 1lọc sinh ý thức được như cầu, mục đích học tập của bản thân mình
18
Trang 19- Học sinh cỏ LhỂ tự xây dựng kế hoạch học Lập cho bán thân, tự giác thực
hiện nghiêm túc kế hoạch Có khả năng tự kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch của bản thân trong quá trình học tập
- hủ động đưa ra ý kiến riềng, mạnh dạn tham gia thảo luận, tự tin vao
1.1.8.1 Lựa chọn phương pháp dạy học
Trước hết cần xem xét mối quan hệ bộ ba Mục tiêu — Nội dụng — Phương pháp Trước dây mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp thường, được tiếp cận theo sơ đỗ tuyến tính
Sư đề 1.1 Mối quan hệ bộ ba Mục tiêu — Nội đứng — Phương pháp dạp
ND = PP
học
Sơ đô tuyến tính Sơ đỗ tam giác sư phạm
Theo sơ đỗ tuyến Lính, mục tiêu chỉ phối quyết định nội dung dạy học, nội
dung dạy học lại quyết định phương pháp dạy học Người ta dựa vào mục tiêu
để cầu trúc nội dung day hoe, sau dé lại căn cứ vào nội đụng để lựa chọn các
phương pháp dạy học phù hợp nhất đỂ giảng dạy hiệu quả những nội dung kiến thức đã lựa chọn
Tuy nhiên ngảy nay mục tiêu dạy học là hướng vào việc chuẩn bị cho
người học sớm thích ứng với xã hội, hỏa nhập phát triển cộng đồng, tôn trọng
19
Trang 20nhu cầu, lợi ích, năng lực của học sinh chữ không phái chăm lo trước hết đến
việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên là truyền đạt cho hết những kiến thức
đã quy định trong chương trình và sách giáo khoa Vì vậy việc lựa chọn
phương pháp không chỉ căn cứ trực tiếp vào nội dung mả còn căn cứ trực tiếp
vào mục tiêu day hoc [51, tr 45]
Trong sơ đồ tam giác sư phạm, phương pháp phải đáp ứng yêu cầu chất lượng trực tiến từ mục tiêu đảo tạo Khi đó phương pháp dạy học cần rên cho
học sinh các kĩ năng thực hánh, các kĩ năng học tập hiệu quá, kĩ năng làm
việc tập thể, năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn Chính vi thé theo chúng tôi, nội dung kiến thức trong sách giáo khoa chỉ là một trong,
số các phương tiện quan trọng để tổ chức các hoạt động tự lực cho học sinh
nhằm dạt mục tiêu cao nhất là rèn kĩ năng học, kĩ năng lam việc tập thể, khả
năng phát hiện và giải quyết các vẫn để thực tiễn, trang bị cho học sinh kha
năng tự học và học tập suốt đời
1.1.3.2 Lựa chọn hình thức tô chức dạy
Hiện nay, đề nhấn mạnh quan điểm day hoc mới, các tài liệu về phương
pháp giảng dạy thường đưa ra hai mô hình day hoc cơ bản: mô hình day hoc
hợp tác 2 chiều và mô hình day học truyền thụ một chiều
Sơ đã 1.2 Mô hình dạy học truyền Sơ để 1.3 Mô hình dạy học hợp láo
thụ một chiều: Dạy — Ghỉ nhớ hai chiều: Dạy — Tự học
Trang 21Thay truyền thụ kiên thức, trò thụ
đồng tiếp thu
Thay truyền thụ một chiểu, độc thoại
hay phát vân
Trỏ tự mình tìm ra kiên thức dưới sự
hướng dẫn của thầy
Đối thoại trỏ — trỏ, trỏ — thầy, hợp tác với bạn vả thầy, do thầy tổ chức
Thây độc quyền đánh giá Tw đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp
liên hệ ngược cho thầy đánh gia, vai
trò đánh giá có tác dụng khuyến khích
tự học
Thây là thầy dạy: đạy chữ, dạy nghề,
đạy người Thầy là thây học, chuyên gia về việc
học, dạy cách học cho trỏ; trỏ Lự học
chữ, tự học nghề, tự học nên người
Mô hình dạy học hợp tác bai chiều như đã trình bây ở trên có nhiều khả
năng để phát huy tính tự lực trong học tập của học sinh TIIPT Qua phân tích
mô hình, chúng tôi rút ra một số nhận định như sau liên quan chặt chế đến tổ chức hoạt động học tập tự lực:
- Trong mô hình dạy học hợp tác hai chiêu, học sinh phải là trung tâm của quá trình đạy học Bản thân học sinh được cuốn hút vào các hoạt động do giác viên 16 chức, hướng dẫn Không khí lớp học linh hoạt và cởi mở về mặt tâm
lý Học sinh và giáo viên cùng nhau khảo sát các khía cạnh của van dé hoc tập
hơn là giáo viên giao cho học sinh giải pháp của vẫn đề đặt ra Vai trẻ của giáo viên là tạo ra các tỉnh huỗng giúp học sinh phát hiện vẫn để, thu thập tư liệu và số liệu cỏ thể sử dụng dược dễ dé xuất và chime minh giả thuyết, tự rút ra kết luận
Trang 22- M6 hinh day học hợp lác 2 chiều phát huy lối đa tính tự chủ và kich thích
tính sáng tạo của học sinh Dễ phát huy tôi đa tính tự chủ vả kích thích tính sáng
tao của học sinh nhất thiết không cho phép một biểu hiện nhỏ nào vẻ thái độ
lến học sinh và do đó không tôn trọng nhân
khinh thường, không tôn trọng ý
cách học sinh Trong mỗi ý kiến phát biểu của học sinh khi giải quyết van đề,
giáo viên cần cố gắng tìm ra một phần nào là hợp lý để năng cao lòng tự tin của học sinh về khả năng cửa họ Giáo viên luôn dòi hỏi học sinh phải chứng minh
chặt chẽ, nhưng đồng thời giáo viên cũng phái sẵn sảng chứng mình ý kiến của
chính mình Giáo viên cần bác bổ một cách nghiêm túc lời giải sai, gợi sự tranh luận trong học sinh và hướng sự tranh luận đó đi đúng đường
- Mô hình đạy học hợp tác hai chiều nhấn mạnh khía cạnh tự đánh giá
'Trước dây quan niệm về dánh giá còn phiến diện: giáo viên giữ dộc quyền
đánh giá, học sinh là đối tượng đánh giá Irong tổ chức hoạt động học tập
tự lực, việc rên luyện phương pháp tự học để chuẩn bị cho học sinh khả
năng học tập liên tục suốt đời được đánh giá như là một mục tiêu giáo dục
Vì vậy, học sinh nhất thiết phải được tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học của mình Mặt khác để giúp học sinh hiểu đứng và hiểu sâu sắc van dé bén
cạnh việc phát huy tinh tự chủ, độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập cần
đấm báo cho học sinh được (ham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Irong quả trình thảo luận Kết quả dánh giá không chỉ sử dụng cho muc dich duy
nhất là xếp hạng thứ bậc học sinh mà được dùng để động viên, khích lệ sự
cổ gắng của học sinh; cung cắp thông tin phan hai dễ diều chỉnh phương pháp giảng đạy phù hợp
- Một đặc trưng quan trọng nữa của mô hình day học hợp tác bai chiêu là:
“Thay la thay hoc chuyên gia về việc học, đạy trò cách học; trỏ học cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn để, cách sống” Ngày nay, học sinh luôn được tiếp xúc với rất nhiều nguồn thông tin cập nhật, mới mẻ từ báo chí,
truyền hình, internet Nếu người giáo viên chỉ chăm chăm ép học sinh học
Trang 23thuộc kiến thức lý thuyết Irong sách giáo khoa sẽ gây tầm lý phản kháng từ
phía học sinh Hậu quả lả ảnh hưởng lớn tới uy tín người thầy và rất khó để có thể giảng dạy môn học đem lại hiệu quả cao Vậy 13 ràng người giáo viên
phải là người nắm rất vững về phương pháp học tập chung và phương pháp
nghiên cứu khoa học trong bộ môn mình đảm nhiệm Từ đó, thông qua kiến
thức môn học zmình giảng day, rin cho hoe sinh phương pháp học, khả năng, bình phẩm, xem xét, giải quyết, các vấn dé thực tiễn cuộc sống xã hội Như
vậy thầy là thấy học, đạy cho trò cách học; kiến thức môn học thực chất là
phương tiên tễ chức hoạt động học tập tự lực
Để thực hiện được yêu cầu trên gián viên không chỉ am hiểu các tri thức khoa hoe co ban mà cỏn phải am biểu gác vấn để của khoa học, các quan
diểm khác nhau về các vấn dề dó Giáo viên phải am hiểu sâu sắc về ác van
đề phương pháp nhận thúc khoa học nói chung, tính đặc thù của nhận thức
trong môn khoa hoc minh giảng day, vé phương pháp vả phương thức giải
quyết các vấn để Tiếp theo giáo viên cần linh hoạt đặt cho học sinh những vẫn để trong quá trình nhiên cứu để tài và thu nhận các liên hệ ngược
Rõ ràng, mô hình day học hẹp tác hai chiều như đã trình bẩy ở trên có
nhiễu khả năng để phát huy tính tự lực trong học tập của học sinh IHPT Tuy
nhiên việc triển khai ou thê mê hình đó trong môn sinh học ra sao? Đối với học sinh THPT chuyên sinh học, vấn dễ tổ chức hoạt đông học tập tự lực có
gi khác biệt Các nội dung nghiên cứu trên cần được làm sáng tô hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc tổ chức hoạt động học tập tự lực cho học
sinh THPT chuyên sinh học trong dạy hoc phan sinh thai học
1.2.1 Mạc tiêu đào tạo học sinh THPT chuyên
Trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 32 /2008/QĐ-HGIMĐT, ngày 31/12/2008
của Bộ trường Bộ Giáo đục và Dào 1o), tại Điều 2 Chức năng, nhiệm vụ của
trường chuyên đã phí rõ [2, tr 1]
Trang 241 Trường chuyên đào tạo những học sinh đạt két quả xuất sắc trong rén
luyện, học tập nhằm phát triển năng khiếu về một môn học, hai môn học hoặc một lĩnh vực chuyên trên cơ sở báo đắm thực hiện mục tiéu toản diện
2 Ngoài các nhiệm vụ đã quy định tại Điều lệ trường trung học, trường chuyên còn có các nhiệm vụ sau dây
a) Bai ding và phát triển năng khiếu của học sinh về một môn chuyên, hai môn chuyên hoặc một lĩnh vực chuyên, đồng thời bảo đảm thực hiện day
đủ chương trình giáo dục cấp THPT với mục tiều giáo đục toàn diện,
b) Tế chức hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ phủ hợp với điều kiện của trường và tâm sinh lý học sinh;
€) Hợp tác với các cơ sỡ giáo dục, nghiên cứu kho học trong và ngoài
nước trang cùng lĩnh vực chuyên môn để phục vụ việc nâng cao chất lượng
đào tạo
Sinh học là ngành khoa học non trẻ, có nhiều bí Ẩn chưa khám phá ra Một van dé đưa ra có thể giải thích bằng nhiều giả thuyết Chính vì thế môn sinh học sẽ có ưu thế nhất định trong việc kích thích phát triển tư duy logic, khả năng lập luận, khơi dậy tiêm năng sing tao cua hoc sinh Hơn nữa các vẫn dé
sinh học rãi gần gũi với cuộc sống của học sinh nên các em có thể huy động tối đa vốn kiến thức của mình để bảo vệ ý kiến riêng,
Iloe sinh các lớp chuyên Sinh trong các trường TIIPT chuyên đã có sẵn niềm
đam mê với mén sinh học Vậy vân đề đặt ra là làm thế nảo để phát huy tối đa niềm say mé, tiềm năng sáng tạo của các em học sinh Miặt khác nhiệm vụ của trường chuyên là đảo tạo nguồn nhân lực chất cao cho đất nước Do đó lâm thể nao dé trang bi cho học sinh có phương pháp tư duy khoa học, tư duy phê phán,
có kĩ năng học, kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, thảo luận, làm việc nhóm.
Trang 25Từ những luận điểm trén theo téc gid day hoe sinh hoo cho hoe sinh
chuyên sinh cần đặc biệt trú trọng trang bị phương pháp học, thông qua kién thức trên lớp để giải quyết hai nhiệm vụ là thảo luận kiến thức trọng tâm của
bài học và hướng dẫn phương pháp học Thêm nữa cần cải tiến phương pháp kiém tra đánh giá, biến kiểm tra đánh giá thành động lực khuyến khích tinh thần tìm lòi, sáng tạo trong quá trình lự học
12 Đặc diễm sách giáo khoa và tài liệu tham khảo sinh học bac THPT
Theo quan điểm đạy học hiện đại trí thức nhân loại được chia làm 3 vùng
vùng cần biết, vùng nên biết và vùng có thể biết Trong đỏ vủng cần biết là những trí thức phố thông cơ bản mà người học buộc phải đạt được để hoàn
thành chương trình phé thông Vùng nên biết là vùng người đạy hoản toàn có
thể tổ chức cho người học chiếm lĩnh để làm sâu sắc hơn, vận đụng tốt hơn
vốn kiến thức phổ thông Vùng có thế biết là vùng kiển thức đáp ứng nhu cầu,
sở thích, đam mê của người học Với những học sinh có niêm đam mê thực
sự, có mục tiểu đạt thành tích cao trong học tập một môn học xác định, giáo viên cân trang bị cho học sinh phương pháp học, kỹ năng học đặc thủ của
môn học Đỏ cũng chính là cách tiếp cận phát triển trong dạy học: đạy học
cần phát huy tỗi đa năng lực tiểm ẫn của mỗi cá nhân, dạy phương pháp học
để dam bao khả năng tự học và học tập suốt đời
Đổ học sinh chuyển từ học tập thụ động sang hoc tập chi déng, dễ giáo
viên phát triển các phương pháp dạy học tích cực, sách giáo khoa THPT mới
dã chuyển cách trình bầy truyền thống thco kiểu thông báo — giải thích — minh
hoa sang cách tổ chức hoạt dông tìm tòi khám phá Bằng các hoạt động tim
Tôi, phát hiện, khám phá, học sinh không chỉ trưởng thành về mặt tri thức mà
còn phát triển về kĩ năng, thái độ vả phương pháp học |49, tr 195 Cách thiết
kế sách giáo khoa theo kiểu như trên tạo nên áp lực buộc giáo viên phải nghiên cứu sâu, chuẩn bị kĩ mới đấm bảo mục tiêu bài học và học sinh phải
hoạt động thực sự tích cực trên lớp thì mới có nội dung để học
Trang 26Song, cách thiết kế sách giáo khoa theo các hoạt động có những hạn chế
nhất định như sau
Thứ nhất: có thể thể làm hạn chế khả năng tự học của học sinh Các hoạt
động học tập được thiết kế bằng các câu hỏi giái quyết vẫn để trên cơ sở vốn
hiểu biết của học sinh trong thực tiễn hoặc quan sát tranh Do đó sách giáo
khoa cưng cấp một lượng thông tin rất hạn chế cho việc phân tích sâu nội đụng bài học Học sinh chỉ thực sự tham gia vào hoạt động tìm tòi khám phá
trên lớp trong trường hợp giáo viên tổ chức tốt hoạt động day học Trong
trường hợp giáo viễn không tổ chức tốt hoạt động hợc tập thì học sinh sẽ khéng có nguồn tài liêu nào để đọc lại khi tự học ở nhà
Thứ hai: khó tổ chức rẻn kỹ năng học cho học sinh Khi học sinh bước vào
đại học, một môi trường học tập khác hẳn ở trường THPT, các em phải tự dợc
một lượng lớn thông tin trong thời gian ngắn Nếu trong trường LHPI không
rên luyện cho học sinh kỹ năng Lự đọc sách tham khảo sẽ dẫn tới học sinh rất
khó thích nghi với phương pháp học ở trường đại học
Rõ ràng cách thiết kế sách giáo khoa theo hỉnh thức tổ chức hoạt động tìm
tỏi khám phá mang lại 2 ưu điểm là một mặt giới hạn chương trình THPT
giúp giảm tải cho người hợc, mặt khác buộc giáo viên phải tỉm tòi, mở rộng
kiến thức, suy nghĩ cách thức tổ chức hoạt động cho học sinh Song với những nhược diễm nhất dịnh như phân tích ở trên, thco tác piá, song song với
quyển sách giáo khoa theo khung chương trình chuẩn của bộ giảo đục thì
những tải liệu tham khảo với nội dung kiến thức mở rộng, sâu sắc hơn, đáp ứng nhu cầu tự học của học sinh là cần thiết, đặc biết là dối với học sinh
TIFT chuyên
1.2.3 Câu trác chương trình và nội dụng hiển thác phẫn sinh thải học Chương trình sinh học 12 nâng cao có 70 tiết gồm: 63 tiết lý thuyết và thực bành, 7 tiết ôn tập và kiểm tra Tiếp theo của chương trình sinh học
'THPT, chương trình sinh học 12 nâng cao gằm 3 phần
Trang 27- Phần năm: Di truyền học
- Phan sau: Tién héa
- Phân bảy: Sinh thái học
Phan bay: Sinh thai hoc gm 4 chương với 18 tiết |4, tr 7|
Chương 1 Cơ thể và môi trường (4 tiết)
Chương này đề cập đến các vấn dÈ: Môi trường và các nhân tố sinh thái; ảnh hưởng của các nhân tổ sinh thái lên dời sống sinh vật, thực hành: khảo sắt
vi khí hậu của một khu vực
Chương 2 Quần thể sinh vật (4 tiết)
Chương này để cập đến các vấn đề: khái niệm về quan thể, mỗi quan hệ
giữa các cả thể trong quân thể, các đặc trưng cơ bản của quản thể: sự phân bố
của các cá thể trong không gian, cấu trúc quần thể, kích thước quần thể, sự
biển động số lượng của cá thể trong quần thé
Chương 3 Quần xã sinh vật (5 tiếU)
Chương này đề cập đến các vẫn dé: Khái niệm và các đặc ưng cơ bản của quần xã, các mỗi quan hệ giữa các loài trong quần xã, mỗi quan hệ định
dưỡng, diễn thể sinh thái; thực hành: tính độ phong phú của loài và kích thước
quần thể theo phương pháp đánh bắt thả lại
Chương 4 Hệ sinh thái, sinh quyền và sinh thái học với bảo vệ tài nguyên
thiên nhiễn (5 tiết)
Chương này đề cập đến cdc van đề: Khái niệm hệ sinh thái; chư trình sinh
địa hóa, đông năng lượng trong hệ sinh thái, sinh quyển, sinh thái học với việc quản lý nguồn lợi thiên nhiên: quan diểm về quản lý nguồn lợi thiên
nhiên, những biện pháp cụ thể, giáo đục báo vệ môi trường
Qua nghiên cứu nội dung phần sinh thai học chúng tôi rút ra một số dic
điểm như sau
Phân sinh thái học có rất nhiều khái niệm mới đối với học sinh Do đó, về mặt khách quan, cách trinh bầy sách giáo khoa sẽ thiên về hướng diễn piải các
bs 3
Trang 28khái niệm Hình thức trình bầy nảy phủ hợp cha học sinh tự đọc sách giáo
khoa, tự lập giản ý cho nội dung trong sách
Các kiến thức sinh thải học đều liên hệ với thực tiễn cuộc sông, song
hầu hết các hiện tượng học sinh chưa được kiểm chứng rõ ràng như phần
sinh học cơ thể Chính vì thể tổ chức hoạt động thảo luận sẽ phát huy tối
da 6c tưởng tượng, tỉnh sáng tạo của học sinh, đồng thời có thể cho ra nhiều piá thuyết cho một vẫn dễ
Kết thúc phần sinh thải học, có một số vấn đề đặt ra hết sức thú vị như
“ác khu sinh học trên trái đất”, “Ô nhiễm môi trường và bảo vệ tài nguyên thién nhién” Đây là những vấn để lớp tích hợp kiến thức lên môn và có
những giải pháp thực tiễn mang tầm vĩ mô Mặt khác, nguồn thông tin liền
quan dén bài học trên mạng imternet rất phong phú Nếu tổ chức hoạt động
học tập tự lực với những van dé trên sẽ phát triển được nhiễu kĩ năng cho học
sinh
'Từ những gơi ý trên, chủng tôi nghiên cứu đưa ra các biên pháp cụ thé dé
tô chức hoạt động học tập tự lực cho học sinh THPT chuyển sinh học trong
phan sinh thai hoc
1.2.4 Thuận lại của trudng THPT chuyên trong tễ chức hoạt động hoc tân tự lực
Chúng tôi thiết kế phiếu khão sát nhằm dánh giá mức độ tích cực, chủ
động của học sinh chuyên sinh đối với môn sinh học tại một số trường THPT
đề xuất các biện pháp tổ chức các hoại
Thiểu dánh giá bao gồm 3 tiêu chí (đánh piả kĨ năng tự đọc sách piáo khoa,
kĩ năng tự đọc tải liệu tham lchảo vả hoạt động thảo luận trên lớp) Mỗi tiêu
teó các cân hã Ậ
chí có các câu hỏi cụ thê như sau:
Trang 29Bang 1.2 Các tiêu chỉ đánh giá tỉnh tích cực, chủ động của học sinh
chuyên sinh đổi với môn Sinh học tại các trường TH chuyên
Biểu hiện của tính tích cực, chủ động
Trong học tập môn Sinh học
'TẤn suất sử dụng
Thường xuyên thuằng Thỉnh Chưa lầm bao giữ
Về kĩ năng tự đọc sách giảa khua
Lập giản ý cho nội đung bải học trang sách
T xuÃi những nhận định của riêng mình đề
phân biện hay p
tích sâu hơn nội dụng
của bài học
Có thói quen gạch giàn ý hết sức ngắn gọn
trước khi làm mỗi cân hội rong đề kiểm tra
Về kĩ năng Ur doc tai liệu tham khảu
Chủ động đọc tài liệu tham khảo môn sinh
học để bô sung kiến thức trên lớp
Lựa chọn những ý hay mà sách giáo khoa
chưa có để bổ sung vào nội dung bai học
Ban than em phân biện ý kiên của các bạn
một cách thoải mái khi nhận thấy ý kiến đó
mâu thuận với quan điểm của mình,
Hói các thấy (cổ) một cách thoái mái khí có
những văn để không hiểu Irong sách giáo
khoa hay trong bài giảng của các thấy (cô)
Trang 30
11 [Ce thé ghi chép mat each hé thang ngay
trong cuộc thảo luận hay khi thây (cô) giảng
mà không đợi các thầy (cd) dimg lai doc
chép
12 [Bã sung thêm vào bài kiểm tra những nội
dung ngoài sách giáo khoa do thu nhận
được từ hoạt động tháo luận trên lớp
Chon mau khio sat:
Chúng tôi tiến hành khảo sát tại 3 trường TIIPT chuyên, phát phiếu trực tiếp cho hoc sinh lớp chuyên Sinh học của các trường va thu phiếu trả lời
trong thời gian L5 phút Các trường khảo sát gồm:
- Trường THPT Chuyên T.ê Hồng Phong, Nam Định (32 phiếu)
- Trường 'THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (32 phiếu)
- Khối TIIPT chuyên Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên
(79 phiếu)
Xử lý số liệu
Với mỗi câu hải “n” trong 1 phiếu La cho điểm như sau
- Phương án trả lời ở mức độ “Thường xuyên” sẽ được quy thành 3 điểm
- Phương án trả lời ở mức độ “Thỉnh thoáng” sẽ được quy thành 2 điểm
- Phương án trả lời ở mức độ “Chưa làm bao giờ” sẽ được quy thành Ì điểm
Tính điểm trưng bình của câu hỏi “n” trong tất cả các phiểu của mỗi trường chuyên la sẽ đánh giá được mức độ tích cực của học sinh trưởng đó
đối với tiêu chí đặt ra trong cầu hdi “n”
Trong kết quả khảo sát, chúng tôi nhận được 2 tiêu chí
1 Đảnh giá điểm trung bình của từng câu hỏi dai với mỗi trường chuyển
2 Đánh giá tỷ lệ % số học sinh có mức độ tích cực cao nhất đối với mỗi câu hỏi trong mỗi trường chuyên
30
Trang 31Băng 1.3 Kết quả đánh giá tỉnh tích cực, chủ động của học vinh chuyên
sinh đổi với môn Sinh học tại một số trường 1LIPT chuyên
Điểm TR 222 [247200 2.03] 2.50] 250/478 225/256 234] 222) 219 séHSmax 14 |16 |5 12 |18 |18 |5 10 |20 13 [1 |14
Tỷ lệ % 44% | 50% [16% 38% | 50% | 50% |16% 31% |63% 41% | 34⁄ | 44% Khái THPT chuyên Sinh học, trưởng Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHOGHN
Điểm TR 218 [232205 1.89] 237 | 232 [1.82 2.18 |220 2.18 | 2.34 ]224 SôHSmax 29 |32 |1Ð 22 | 38 |38 [11 24 |3 30 |37 |23
Ghi chủ: Số Hồ max là sd bọc sinh có mite độ tích cue cao nhal jnnte “tuéng xuyén”)
trong mỗi câu hỏi
Đánh giá kết quả khảo sát
Đánh giá về kĩ năng tự đọc sách giáo khoa và tải liệu tham khảo
Qua số liệu thu được tử câu L ở cả 3 trường, ta nhận thay mặc dù tỷ lệ học sinh thường xuyên tự lập giàn ý cho nội dung bài học trong sách giáo khoa chưa cao (41,679) Song đã có khá nhiều học sinh có thói quen lập giản ý cho
sách giáo khoa Theo lác giá, đối với học sinh chuyên, 100% học sinh phải có
thới quen tự lập giản ý nội dung cho bài học trong sách giảo khoa Đây là tiền
để quan trọng để giúp học sinh nhanh chóng làm quen với việc lập giàn ý cho tai liệu tham khảo
Kết quả câu 2 cho thấy có 47% học sinh thường xuyên đưa ra câu hỏi thắc mắc cho vấn để chưa hiểu khi đọc sách giáo khoa Rõ rảng các em học sinh chuyên đã rất chủ đông nghiên cứu tải liệu trước khi lên lớp Việc giáo viễn tự biên soạn các câu hỏi cho hoạt động thảo luận trên lớp sẽ đảm báo chất lượng,
câu hỏi Tuy nhiên, theo tác giả, cần sử dụng chính những thắc mắc của học sinh làm tiền để cho hoạt động thảo luận trên lớp nhằm làm tăng tính chủ động của học sinh
31
Trang 32Đảng chú ý là cầu 4, chỉ có 30% học sinh có thỏi quen gạch giàn ý ngắn gọn trước khi lảm mỗi câu hỏi trong để kiếm tra Dây là kĩ năng rất cần thiết khi học tập và làm bài kiểm tra môn sinh học Việc gạch giản ý trước khi làm
một câu hỏi sẽ đảm bao bai trinh bay đầy đủ, hệ thống, dồng thời dễ dàng
kiểm soát được thời gian làm bài Kĩ năng này học sinh còn rất yếu, cần đặc
biệt cũng cố khi day hoc sinh hac
Kết quả câu § và câu 6 cho thấy có 45% số học sinh thường xuyên chủ động đọc tài liệu tham khảo để bố sung kiến thức trên lớp, 52% học sinh thường xuyên lựa chọn được những ý hay mà sách giáo khoa chưa có dễ bổ
sung vào bài học Rõ ràng sức đọc của các em học sinh chuyên là rất lớn Song, phần lớn các em chưa có kĩ năng đọc sách tham khảo Số liệu câu 7 cho
thấy chỉ 17% số học sinh chủ dộng tóm tắt lại nội dung sách tham khảo Tiết
học trên lớp hầu hết các thầy cô chưa rên cho các em kĩ năng đọc tài liệu tham khảo Hướng dẫn cho học sinh kĩ năng tim và đọc tải liệu tham khảo theo
chúng tôi là hết sức cần thiết, đặc biệt là đối với học sinh THPT chuyên
Danh gia về hoạt động thảo luận trên lớp
Câu 8 vả câu 9 cho kết quả khả quan khi có 339% số học sinh thường
xuyên chủ động tham gia thảo luận để trá lời câu hỏi đặt ra và 52% số học sinh phan biện ý kiến của các bạn một cách thoải mái khi nhận thay ý kiến đỏ mâu thuẫn với quan diém của mình Tỷ lệ này có thé dam bảo các cuộc thảo
luận trong giờ học có thể điễn ra sôi nỗi
Hiệu quả thảo luận cá thể dược đánh giá qua kết quả của câu 12, có 33% hoc sinh thường xuyên bỗ sung thêm váo bài kiểm tra những nội dung ngoài
sách giáo khoa đo thu nhận được từ hoạt động thảo luận trên lớp
Tuy nhiên, diễu dang chú ý là ở câu 11, chỉ có 35% học sinh cỏ khả năng,
phi chép một cách hệ thông ngay trong cuộc thảo luận hay khi thay (cô) giảng
mà không đợi các thầy (cô) dừng lại đọc chép Điều này có thể là do trong
quá trình giảng dạy các thầy cô chưa chủ trọng rèn kĩ năng phi chép tronp quá
32
Trang 33trình thảo luận hay nghe giáng Đây cũng là một kĩ năng rất quan trạng cần
được nghiên cứu để có biện pháp rèn cho học sinh
Qua trao đổi với các giáo viên, chúng tôi nhận thấy trong các trường
THPT chuyển, các giáo viên rất chú trọng việc tổ chức hoạt động học tập tự
lực cho học sinh băng các hinh thức: yêu cầu học sinh tự tóm tắt nội dung
sách gián khoa trước khi lên lớp, cung cấp nhiều câu hỏi tháo luận hấp dẫn trên lớp và tổ chức cho học sinh tháo luận, giành tiết học trên lớp yêu cầu học
sinh phân chia ÿ trong sách giáo khoa, tìm những từ khóa quan trọng của mỗi
ý Hinh thức tổ chức hoạt động học tập phát huy được tỉnh tự lực tất nhất là cho học sinh tự làm bài thuyết trình bằng powerpoint cũng đã được các thầy
cô sử dụng Đặc biệt các thầy cô cũng đã ý thức được tầm quan trọng của việc rên các kĩ nang hoc cho hoe sinh
‘Tuy nhién, hầu hết các hoạt động học tập tự lực mới chỉ dừng lại ở tài liệu
sách giáo khoa mà chưa thực hiện ở tài liệu tham khảo Trong khi nguồn tai
liệu tham kháo môn sinh học khá phong phú Hơn nữa có những học sinh đam mê thực sự với môn sinh học và luôn tìm kiểm tài liệu để tự học Mặt
khác, hình thức tổ chức cho hoc sinh làm xêmina, thuyết trình bằng
powerpoint mới chỉ được thực hiện mang tỉnh thăm dò ở các trường mà chua
thực sự trở thành hoạt động bắt buộc của học sinh Irong mỗi kỉ học
- Có nên đưa bình thức xêmina trở thành một hoạt động tự lực bắt buộc trong mỗi kì học không? Để đảm bảo hiệu quá, cần phải lưu ý điều gì?
Trang 34Chuong 2
CAC BIEN PHAP TO CHUC HOAT DONG HOC TAP TU LUC
CHO HOC SINH THPT CHUYEN SINH HOC TRONG
DAY HOC PHAN SINH THAI HOC
2.1 Tổ chức hoạt động học tập tự lực với sách giáo khoa
2.1.1 Hình thức tổ chức hoạt động học tập tự lực với sách giáo khoa
Giảng dạy sinh học trong trường THPT hiên nay, hình thức phổ biến là
giáo viên hệ thống nội dung trong sách giáo khoa thành các ý một cách rõ ràng mạch lạc; sau đó sử dụng phương pháp thuyết trinh để giảng giải cho
học sinh nội dung đã phân tích Hình thức tổ chức dạy học tích cực hơn là
giáo viên soạn sẵn các câu hỏi theo logic cau trúc nội dung; sau đó day
học theo hình thức vấn đáp Ngay khi dạy học bằng hình thức vấn đáp,
học trò vẫn ở trạng thái bị động vì khi học sinh chưa nắm được nội dung
tổng thể của bài học nhưng đã phải trả lời các câu hỏi của thầy Vậy, để
phát huy tối đa tính tự lực trong học tập, giáo viên cần chuyển hai hoạt động này cho học sinh tự thực hiện Đây chính là hoạt động học tập tự lực
với sách giáo khoa mà chúng tôi thực hiện trong dé tai
2.1.2 Quy trình tổ chức hoạt động học tập tự lực với sách giáo khoa
So dé 2.1 Quy trình 16 chức hoạt động học tập tự lực với sách giáo khoa
Học sinh tự tóm tắt nội dung bài học
Trang 3521.2.1 Học sinh tự tôm lỗi nội dụng bài học
Bước này có 2 vai trỏ quan trọng lả:
- Giúp học sinh có cái nhìn bao quát nội dung của cá mục kiến thức (hoặc bài học) Từ đó giúp học sinh chủ động đưa ra những câu hỏi thắc mắc, chủ
động nắm được mạch kiến thức trong quá trình thảo luận
- Giúp học sinh quen dần với kỹ tư đọc tài liêu, từ đó có thể tự đọc các tài liệu tham khảo ngoài sách giáo khoa
Tiến trình thực hiện như sau
Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị sẵn sách giáo khoa vả bút chì, tự đọc nội dung mục kiến thức cần phân tích Sau dó mỗi học sinh thực hiện theo cá nhân các thao tác sau
- Căn cử vảo nội dung, chia mục kiến thức thành các ý Các ý có sự phân cấp lớn nhỏ rõ rằng,
- Đọc lại nội dung từng ý, tìm trong ý đó một từ khái quát thể hiện nội
dung của cá ý; sau đó dùng bút chỉ viết từ đó vào lề của cuỗn sách giáo khoa
ngang hàng với vị trí cửa ý đó trong sách (nêu trong ý đó không có sẵn từ
khóa thì tự nghĩra một tử khái quát nội dung của cả ý)
- Xác định mối liên hệ về mặt nội dung giữa các ý và vai trò của từng ý trong việc làm rõ nội dung tổng thể của cả mục kiến thức
- Diéu chỉnh lại các thao tác trên nếu cần thiết; sau đó đánh số thử tự ngay bên cạnh các từ khóa cho các ý theo phân cấp lớn nhỏ (Ví dụ I 1.1 12 2
21 22)
Sau khi tập hợp kết quả giáo viên sở dụng các từ khóa lập thành giần ý nội dung lên hảng Hình thức giản ý đưới dạng dễ mục (có các kí hiệu gạch dầu dòng thể hiện sự phần cấp các ý), hoặc dưới dạng sơ đỗ nếu có thể được Sau
đó yêu cầu học sinh ghi lại giản ý này vào vở
Pham vi ap dung
Trang 36- Chúng tỗi nhận thấy, hình thức tỗ chức day hoc nay nên thực hiện đối với
những bài hoặc những mục kiến thức có nhiều ý, đổi hỏi học sinh cần hệ thống và làm rõ vai trò của từng ý
- Nội dung sách giáo khoa khả đơn giản, do dé gido viên chỉ cần tổ phức
cho học sinh tự tóm tắt nội đung bài học trong một sô tiết đầu giúp các em có
thể
im vững kỹ năng Những tiết học sau, giáo viên làm nhanh bước nảy với mục tiêu chỉ là piúp học sinh có cái nhìn bao quát, từ đó tư đặt câu hỏi phát hiện kiến thức
Giải pháp đấm bao hiệu qua
"Trong bước này học sinh chưa cần hiểu sâu nội dung mà chỉ cần hình dung,
được logic tổng thể của nội dung Giáo viên có thể tạo áp lực cho học sinh
bằng cách gọi một số em trình bầy kết quả của mình sau khi tự dọc sách
21
16 chive tự phát hiện câu hôi thảo luận
Tĩnh thức dạy học phổ biến hiện nay là giáo viên căn cử trên logic nội
dung bài học, xây dựng một loạt các câu hỏi và thông qua phương pháp vấn đáp hướng học sinh chiếm lĩnh kiến thức theo mức độ khó tăng đần hoặc
chuyển tiếp giữa các nội dung kiến thức Tuy nhiên, theo chủng lôi cần tổ
chức cho học sinh tự đặt câu hỏi sau khi đọc sách giáo khoa vì hoạt động nảy
ó ý nghĩa quan trọng là
- Giúp giáo viên có được thông tin phan hdi dẫu tiền về vốn hiểu biết của
các em về bài học Từ đó lựa chọn nội dung tháo luận phủ hợp với các em
- Kích thích hứng thủ của học sinh, vỉ nội dung thảo luận được lấy ut chính những thắc mắc của các em chứ không phải là những thách thức dưa ra
từ phia giáo viên
Như đã phân tích ở chương 1, việc huy dộng dược các câu hỏi tử phía học
sinh có thể pặp những khó khăn nhật định (*húng tôi nhận thấy hình thức tổ chức hợp lý cho việc rẻn kỹ năng đặt câu hồi cho học sinh là tổ chức đạy học
nhóm Tiến trình thực biện như sau
36
Trang 37- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ đặt ra các câu hỏi về phần nội dung vừa xây dựng giàn ý
- Sau thời gian hoạt động nhóm, giác viên yêu cầu các nhóm ghi các câu
hỏi của nhóm ra giấy A4 dễ nộp lại, đồng thời cử dại điện viết các câu hỏi của
nhỏm mình lên bảng
Giải pháp đám bảo hiệu quá
- Trong trường hợp các câu hỏi học sinh dưa ra thiếu một số câu hướng,
vào trọng tâm kiến thức, giáo viên cần bổ sung vào những câu cần thảo luận
- Cuối củng, trong số các câu hỏi đưa ra của học sinh, giáo viên cần chỉ ra
hết sức rõ rằng mối liên hệ giữa các câu hỏi cần thảo luận với những nội dung
cơ bản bài học và tổ chức thảo luận các cầu hồi theo một trình tự logic hợp lý
3.1.3.3 TẾ chúc thảo luận các vẫn để trọng tâm của bài học
TTnh thức tổ chức thảo luận được tiến hành như sau:
- Dinh hướng trong tâm nội dung thảo luận: Câu hỏi của học sinh rất đa dạng và có thể vượt ra ngoài phạm vi nội dung bài học Chỉnh vì thể giáo viên
căn cử vào phần trình bầy của các nhóm trên bang để đảnh đầu những câu hỏi
cần thảo luận trong bai hoc
- Giáo viên thuyết Irình nội dung cơ bản trong sách giáo khoa: Đây là bước quan trọng giúp học sinh giải tỏa các câu hỏi đễ và một số câu hỏi khó mả các
em đưa ra Giáo viên thuyết trình nội dung bài học theo sơ đổ giàn ¥ bai học
Sau đó lần lượt chỉ ra các câu hỏi cần thảo luận mà các em dã phát hiện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lượt tháo luận các câu hỏi trọng tâm
của bài học
Giải pháp đấm báo hiệu quá
Với các câu hỏi khó chỉ có một số học sinh giỏi tham gia tranh luận, các học sinh yếu chưa kịp nghĩ ra phương án trả lời Vậy làm thế nào để phát huy
dược tỉnh tích cực của học sinh yêu Giải pháp là giáo viên yêu cầu tất cả các
Trang 38học sinh phái tự ghi vẫn tắt các ý kiến tranh luận ra nháp, đồng thời đánh ki
hiệu riêng thể hiện sự đồng tình hoặc không đồng tình; sau đó giáo viên chưa đưa ra lập hiện đúng mà hỏi một số học sinh yêu hơn về quan điểm của mình,
tại sao các em lại đồng tỉnh hay phán đổi ý kiến đỏ
2.13 Gide dn minh hoa
Bài 52 Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Mục II.2 Câu trúc tuổi
- Mục tiêu kiến thức: Nêu được khái niệm cấu trúc tuổi và phân tích được
sự biến đổi của cầu trúc tuổi thích nghỉ với điều kiễn môi trường,
Mục tiêu kỹ năng: qua mục cấu trúc tuổi, học sinh củng cổ các kỹ năng
sau:
- Kỹ năng phân tích nội dung bai hoc
- Kỹ năng tự đặt câu hỏi phát hiện kiến thức
Tiến trình tổ chức dạy học
Tước 1 Tự lắm tất nội dung bài học
Giáo viên yêu cầu hs đọc SGK vả tự xây đựng giàn ý nội dung bài học:
- Thân chia nội dung thành các ý
- Tìm một từ khái quát thể hiện nội dung của cả ý, việt từ đó ra lề cuỗn sách giáo khoa bằng bint chi
- Xác dịnh sự phân cấp giữa các ý và dánh số bên cạnh các tử khóa
Giáo viên gọi một số học sinh điển giải băng lời giàn ý câu trúc nội đung
do mình tự làm Giáo viên chốt lại giàn ý:
- Khái niệm tuổi thợ
! Tuổi sinh lý
+ Tuổi sinh thái
+ Tuổi quần thể
- Khái niệm cấu trúc tuổi và tháp tuôi
+ Cấu trúc tuổi là tổ hợp các nhóm tuổi của quần thể,
38
Trang 39+ Tháp ludi: khi chẳng xếp lal ca các nhỏm tuổi từ non đến giả ta có tháp Luỗi
- Tỉnh phức tạp của cấu trúc tuôi phụ thuộc
| Tudi tho quân thể
| Vung phan bé ctta loài
- Cấu tric tudi ctia quan thé thay déi theo chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa Bước 2 Tự đặt câu hỏi thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm đưa ra câu hỏi về nội dung bài học
- Hết 5 phút thảo luận giáo viên yêu cầu các nhóm viết các câu hỏi cửa mình vảo tờ A4 dễ nộp lại, dẳng thời mỗi nhóm cử đại điện lên báng viết các
cầu hỏi của nhỏm minh
Các câu hỏi dự kiến có thể được đặt ra
1 Tỉnh phức Lạp về cầu trúc Luỗi của quần thể là gì?
2 Trong ba khái niệm về tuổi thọ, tuổi nào ít thay đổi và đặc trưng cho
loài?
3 Tại sao những quần thể sống ở vùng ôn đới lại có cấu trúc tuổi phức tạp hơn so với những quân thể sống ở vùng nhiệt đới?
Bước 3 Tổ chức thảo luận các vấn đề trọng tâm của bài học
- Giáo viên căn cứ vào phần trình bầy của các nhóm trên bảng để đánh đầu những câu hỏi cần thảo luận trong bài học
- Sau dó giáo viên tổ chức cho học sinh lần lượt thảo luận các câu hôi trọng tâm của bài học
- Sau mỗi một câu hỏi tháo luận, giáo viên gọi một học sinh bất kỉ trinh bẫy ý kiến cá nhân về câu hỏi dó (dồng tình hay không dỗng tỉnh với ý kiến
nào? Tại sao? Có ý kiến khác không?}
Đáp án các câu thảo luận:
39
Trang 401 Một quần thể có cầu trúc tuổi phức lập tức là có nhiều nhóm tuổi, số
lượng cá thể giữa các nhóm tuổi biến động không đều nhau theo thời gian
2 Trong ba khái niệm về tuổi thọ, tuổi thọ sinh lý ít thay đổi và đặc trưng
cho loài
3 Những quần thể sống ở vùng nhiệt đới do điều kiện môi trường ít biến động, nên tí lễ tử vong ở các nhỏm tuổi luôn n dịnh Những quần thể sống ứ
vùng ôn đới đo khí hậu phân hóa theo mùa rõ rệt Mùa đông khắc nghiệt làm
cho tỷ lệ tử vong ở nhóm tuôi trước sinh sản và sau sinh sẵn tăng cao Mùa hẻ
ấm áp tỷ lệ sinh cao lâm tăng mạnh số lượng cá thé non, do đó câu trúc tuổi
của quần thể phức tạp hơn
2.2 Tổ chức hoạt động học tận tự lực với tài liệu tham khảo
2.2.1 Hình thức tô chức hoạt Hậng học tập tự lực với tài liệu tham khảo
hư đã phân tích ở phần cơ sở thực tiễn, để giảm tải chương trình đối với
người học, mặt khác định hướng cho giáo viên tổ chức hoạt đông day hoc
khám phá kiến thức, sách giáo khoa đã hạn chế việc rèn kỹ năng đọc tải liệu
ân đặc biệt
cho học sinh Riêng đối với học sinh chuyên, kĩ năng đọc tải li
cần trú trong giúp các em chủ đông thu thập kiến thức từ nhiều cuốn sách
tham khảo khác nhau
'Tuy nhiên, đổi với học sinh, việc tự đọc tài liệu tham khảo có những khó khăn nhất định Mỗi bài trong sách giáo khoa đều có những bài tham khảo
tương ứng trong sách tham khảo hay trong các giáo trinh dại học, tuy nhiên
các giá trình đại học thường có nhiều thuật ngữ chuyên ngành hoặc các công
thức phức tạp mã học sinh chưa thể tự doc được Chính vì thể giáo viễn cẦn
lựa chọn trong các sách tham khảo những bài than khảo phủ hợp nhất xây
dựng thành dễ kiểm tra để rèn kỹ năng cho học sinh
40