LỜI CẢM ƠN Đề tài “Tỗ chức hoại động bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú Thạ, Tỉnh Phú Thọ theo định hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông ” đã hoàn th
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
'TRẢN THANH NGHỊ
TỔ CHỨC HOẠT DỌNG BỎI DUONG NANG LUC DAY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ PHÚ THỌ,
TỈNII PHÚ THỌ TIIEO DỊNH HƯỚNG DỎI MỚI
CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG
LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY GIAO DUC
HÀ NỘI -2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRAN THANH NGHỊ
TO CHUC HOAT BONG BOI DUGNG NANG LUC DAY HOC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TIIỊ XÃ PHÚ THỌ,
TÍNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG DOL MOL
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỎ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: 15 NGHIÊM THI DUONG
HÀ NỌI -2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Tỗ chức hoại động bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS
ở Thị xã Phú Thạ, Tỉnh Phú Thọ theo định hướng dỗi mới chương trình giáo dục
phổ thông ” đã hoàn thành, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành câm ơn
Nghiêm Thị Dương người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp
hướng dẫn, dộng viên em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Quý thập cô Ban giảm hiệu, các
phòng ban, cáo khoa của Trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội
đã tạo diều kiện thuận lợi trong thời gian học viên học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn các thậy cô giáo và hội đồng khoa học khoa
quản jÿ giáo dục dữ tham gia giảng day, tr van, ghip d&, tga moi diéu kién 161
nhất cho em trong quả trình học tập va nghiên cứu luận văn
Tée gid xin chân thành cảm ơn các đông chỉ lãnh đạo Phòng Nội vụ
phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ, các cản bộ quản lÿ, giáo viên các
bường THCS trên địa bàn thị xế đã giúp đố, cung cấp tài liệu, thông tín bỗ
Ích đề tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, đặc biệt trong thời gian làm khảo sát
và gặp gỡ trò chuyện phục vụ đề tài nghiên cửu hoàn thiện luận văn #au cùng, xin câm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tác giả trong suất
quả trình học lập và thực hiện luận vấn
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu luận văn, nhưng
không thế tranh khôi những hạn chế, thiểu sét Em rất mong nhận được sự
góp y, chỉ dẫn của thấy cô, bạn bè và dông nghiệp dễ dễ tài hoàn thiện hơn
Xin tran trong cdm ont
Hà Nội, ngày — tháng 8 năm 2018
TÁC GIÁ
Tran Thanh Nghị
Trang 4DANITIMỤC CÁC KÝ IHỆU, CÁC CIIỮ VIẾT TÁT
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên `
Công nghệ thông tin
Nang luc su pham
Nehién cits khoa hoc |
Sinh hoạt chuyên môn
Sang kiến kinh nghiệm
Trumg hoc eo s
Trung học phố thông
Uy ban nhan dan
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỎ CHỨC HOẠT DỘNG BỎI
DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIỄN TRUNG HỌC
CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
1.3.1 Khải quát về chương trình giáo dục phố thông 15 1.3.2 Những yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên THƠN theo
định hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông 17 1.4 Loạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THICS theo
dịnh hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông 23
1.4.1 Vai trò hoại động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THƠS theo định hướng đỗi mới chương trình giáo đục phố thông 23
1.4.2 Mục tiêu của hoại động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
Trang 61.4.6 Cáo điêu hiện hỗ trợ hoại động hài dưỡng NLDH cha giáo viên THƠ
1.5 Nội dung tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên TIICStheo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phố thông
1.5.1 Xây dựng kế hoạch hoại động bôi đưỡng năng lực day hoc
1.5.2 TẾ chúc triển khai hoạt động bải dưỡng m năng lực dạy học cho
gido vién THCS
15.3 CHỉ đạo hoại động bội dưỡng năng lục đạp học cho giáo viên T THCS
1.5.4, Kiém tra, dánh giá hoạt động bội dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THCS
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TIICS theo định hướng đổi
mới chương trình giáu dục phổ thông
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÔ CHỨC IOẠT ĐỘNG BỘI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở
THI XA PHU THO, TINH PHC THO THEO DINH HUONG DOI
'MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỎ THÔNG
2.2.3 Lựa chọn đối tượng khảo sát
4.2.4 Phương pháp khảo sải
2.3 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THCS ¢ Thi x4 Phi ú Thọ,
tỉnh Phú Thợ so với yêu cầu đối mới chương trinh giáo dục phố thông
2.4 Thực trạng hoạt động hỗi dưỡng năng lực day hoc cho giáo viên
THCS ớ thị xã Phú Thụ, lính Phú Thọ theo định hướng đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông
Trang 72.4.1 Nhận thức về tầm quan trụng của hoại động bôi dưỡng NLDH
cho giáo viên THCS & Thi xd Phi Tho, tinh Phi Thọ theo định
hướng đổi mới chương trình giáo dục phê thông
2.42 Hoạt động bài dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠ
ởthị xã Phú Thọ, tính Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông
2.5 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THƠS ở Thị xã Phi The theo dịnh hướng dỗi mới chương
trình giáo dục phố thồng
2.51 Xây dựng ká hoạch hoại động bồi dưỡng n năng lực - dạy học
cha giáo viên THƠS ð Thị xã Phú Thọ theo định hưởng đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông
khai hoạt động bi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên 1I1CS ở Thị xã Phú Thọ theo định hướng đối mới chương
trình giáo duc phố thông - "
2.5.3 Chi đạo hoại động b bổi dưỡng năng lực dy | hạc cho giáo viên
THCS ở Thị xã Phú Thọ theo định bướng đỖi mới chương trình giáo
dục phố thông
2.5.4 kiểm tra, đánh giá hoạt động bối dưỡng năng lực day học
cho giáo viên TH ở Thị xã Phú Thọ theo định hướng đỗi mới
chương trình giáo đục phổ thông
2.55 Kết quả tổng hợp thực trạng lỗ chức hoạt động bằi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú Thọ theo định
hướng đổi mới chương trình giáo dục phê thông
2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tố chức hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh
Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáu dục phố thông
2.7 Đánh giá chưng về thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên THCS ớ Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thụ
theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phố thông
Trang 8CHIƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỎI DƯỠNG
NẴNG LỰC DẠY HỌC CHƠ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ở
THI XA PHU THO, TINH PHU THO THEO DINH HUGNG ĐÔI
MOI CIIUONG TRINII GIAO DUC PUG TIONG
3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1 Đảm bảo tỉnh kế thừa và phải triển
3.1.2 Đảm bảo tình toàn điện
3.1.3 Dâm bảo tính hiệu quả
3.1.4 Nguyên tắc dâm bdo tink kha thi
3.2 Các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ` day học
cho gián viên THC§ ở Thị xã Phủ Thọ theo dịnh hướng dỗi mới
chương trình giáo dục pha thing
3.2.1 Tổ chức bôi dưỡng nâng cao nhận thức của CBQL và giáo
viên về hoạt động bồi dưỡng NLDIi cho giáo viên theo định hướng
đỗi mới chương trình giáo đục phố thông
3.2.2 Cụ thể hóa kế hoạch bi dưỡng năng lực day hoc cho GV véi
dụng, hình thức, phương pháp bồi dưỡng phù hợp dán ứng nhu
cẩu của giáo viên
3.2.3 Chỉ đạo lựa chọn nội dụng b bà ding NEDII thidt đực bd ich
với dội ngii gido vién THCS dap ing duoc yéu cdu dédi mới chương
trình giáo đục phỗ thông
3.2.3 Chỉ đạo thường xuyên liếm tra, 1 dinh gidva én chinh loạt động
BỊ2 NỈ, dạy học cha GI theo định hướng đỗi mới chương trình giáo dục
phê thông
3.2.5 Dam bảo các nguồn thực lô chức "hoạt động bồi dưỡng N NLDIT
cha giáo viên THƠS
3.2.6 Quan hệ siữa các biện phải
3.35 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện ¡pháp để xuất
3.3.1 Quy trình khảo nghiệm
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tinh khả thì của các
biện pháp đề xuất
KET LUẬN VẢ KIUYẾN NGIH
TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
vi
74 z4
Trang 9Quy mô phát triển trường lớp và học simh LHCS thị x3 Phu Tho
Xếp loại hạnh kiếm học sinh THƠS thị xã Phú Thọ năm học 2017- 2018
Đăng xếp loại hạc lực học sinh THCS Thi xã Phú Thọ năm
học 2017-2018
“Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên HS ở Lhị xã
Phu ‘The, tỉnh Phú Thọ so với yêu cầu đổi mới chương trình
giáo dục nhồ thông
Nhận thức về tẦm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng NLDIT
cho gido vién THCS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thụ theo
định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,
Nôi dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS
ở Thị xã Phú Thẹ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi mới
chương trình giáo dục phê thông
Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
"THƠ ở 'Ihị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông
TIình thức bồi đường năng lực day hoc cho giáo viên TIICS
ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông, a Các diễu kiện hễ trợ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáa viên THƠS ở Thị xã Phú 'thọ, tỉnh Phú Thọ theo
định hướng đổi mới chương trình giáo đục phổ thông
Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi đưỡng năng lực day hoc
cho giáo viên TIICS6 Thi x4 Phi Thọ theo định hướng đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông
"tổ chức triển khai hoạt động hồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THC§ ở Thị xã Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 10Kiểm tra, đánh giá hoạt động bỗi dưỡng năng lực day học
cho giáo viên THƠ8S ở Thị xã Phú Thọ thco dịnh hướng, đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông,
'Tổng hợp thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực
day học cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú Thọ theo định
hướng đổi mới chương trình giáo dục phê thông
‘Thue trang cdc yếu tổ ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy hoc cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú
‘tho, tinh Phú Thọ theo định hướng dỗi mới chương trình
giáo dục nhỗ thông 'Tính cắp thiết của các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng
ning lye day hoc cho GV & Thi x& Pha Tho tinh Pha Tho
theo định hướng đối mới chương trình giáo dục phổ thông
"Tính khả thi của các biện pháp tố chức hoạt động bồi dưỡng
năng lực dạy học cho GV ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
thco dịnh hướng đổi mới chương trình piáo dục phổ thông,
Mối tương quan giữa tính cấp thiết vá tính khả thí của các
biện pháp tổ chức hoạt động vai dưỡng ning lye day hoc cho GV ở Thị xã Phú Thọ, tinh Pha Tho theo dinh huéng
đổi mới chương trình piáo dục phổ thông,
Trang 11Biểu đỗ 3.1
Biểu đồ 3.2
Tiểu đề 3.3
DANII MUC CAC BIEU ĐỎ
‘Tinh cấp thiết của các biên pháp tổ chức hoat déng BD
năng lực DII cho GV THICS thị xã Phú Thọ theo định
hưởng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Tinh kha thi của các biện pháp lễ chức hoạt động BD
năng lực DH cho GV THCS thị xã Phú Thọ theo định
hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của
các biên pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên THC5 ở thị xã Phú Thọ theo dinh
hưởng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
93
95
97
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Li do chon dé tài
Nghị quyết số 29 NQ/TW, Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI của Dảng
về đổi mới căn bản và toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiện công nghiệp
hỏa, hiện đại hóa
định mục tiêu: “Tạo chuyển biên căn bản, mạnh mẽ về
chất lượng, hiệu quả giáo dục dau tau; đáp ứng ngày sảng tốt hơn công cuộc
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Phấn đấu đến
năm 2030 nên giáo dục nước ta đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” [1] Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ 9 nhiệm vụ vả giải pháp,
trong đó nâng cao năng lực sư phạm (NI.8P} cho đội ngũ giáo viên được xem
là nhân tổ then chất
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển giáo duc 2011- 2020 cũng
xác định: “Dến năm 2020, nền giáo đục nước ta được đối mới căn bản và toàn điện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo đục đạo dức, kỹ năng sống, năng lực sảng tạo, năng lực thực hành, năng lực
ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất lä nhân lực chất lượng vao
phục vụ sự nghiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nên kinh
tế trí thức; đầm bảo công bằng xã hội trong giáo đục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người đân, từng bước hình thành xã hội học tập” [9] Dê đạt được mục
tiêu nảy, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong dó phát triển dội ngũ nhà giáo và CBQL gido đục là giải pháp then chết
Nhu vậy, có (hể nói rằng vị trí, vai trò cũa đội ngũ giáo viên (GV) được
xác định là nhân tô quyết định chất lượng giáo đục và đảo tạo Đội ngũ giáo
viên là những người thực hiện mục tiều trên và quyết định tới sự thành công,
thắng lợi trong việc đỗi mới Do đó cần phải có đội ngũ giáo viên có đủ năng
lực, chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của một nền giáo dục Liến tiến Đảng ta đã xác dịnh “Giáo viên là nhân tố quyết dịnh chất lượng giáo dục và
đượo xi hội tôn vinh”, đội ngũ nhà giảo có vai trò hốt sức quan trọng bởi họ
Trang 13chính là lực lượng trực tiếp đóng góp vào sự đổi mới này Bối cảnh đó đặt ra cho các cán bộ quản lí tại các trường phổ thông là làm thé nao dé bai dudng
(BD) năng lực đạy học (NLDII) cho các giáo viễn đang trực tiếp giảng đạy theo định hướng đối mới chương trình giáo dục phố thông (GDDP'1) nhằm đáp ting được yêu câu của nền giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Năng lực dạy hoc của giáo viên là yếu tố quyết định dến chất lượng,
giáo dục Năng lực này được hình thành trước hết nhờ quá trình đảo tạo ở
trường sư phạm mặc dù chỉ là cơ sở, nền tảng Năng lực dạy học ngày càng được nâng cao và hoàn thiện phải thông qua các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong suốt quá trình dạy học của người giáo viên Hoạt đông bồi
dưỡng MI.DH cho giáo viên muốn dạt hiệu quá ngoài việc yêu cầu sự phong phú về nội dung, da đạng về hình thức, phủ hợp về phương pháp, linh hoạt về thời điểm, thì công tác tổ chức, quản lí hoạt động BD năng lực dạy học cho
GV phải được nhà trường quan Lâm đúng mức
Trinh độ giáo viên tại các trường trung học cơ sở (THƯ8) Thị xã Phú
Tho, Tinh Phú Thọ đa phần đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn Trên thực tế còn
một bô phân không nhỏ giáo viên có tư tưởng tự bằng lòng với bản thân, nên có
”sức ÿ” lớn, chưa thực sự tâm huyết và chưa chủ đông, chưa mạnh dan trong
việc đổi mới do đỏ chưa dap img dược yêu cầu đổi mới, đặc biệt là những giáo
viên công tác tại các vùng ngoại thị, ít có điều kiện tiếp xúc, cập nhật kiển thức, công nghệ hiện đại Dây cũng là một trơng những nguyên nhân gây khó khăn
cho việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng gido vién 100 đó, việc đẩy mạnh hoạt
động bồi dưỡng giáo viên THƠS nói chung vá BI2 năng lực dạy học cho ŒV nói
Tiêng là hoàn loàn cần thiết và vô cùng quan trọng trong bối cảnh đổi mới, đặc
biệt là đổi mới chương trình giáo đục phổ thông hiện nay
Những năm qua, chất lượng giáo dục của các trưởng TIICS trên địa bản
‘Thi x Phú Thọ, đã có sự tiến bộ nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu, đối mới
chậm chạp, tiếp cân công nghệ thông tin (CNL1) còn hạn chế Bên cạnh đó,
đội ngữ cán bê quán lí trong các trường còn gấp nhiều khó khăn trong việc lựa
chọn nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu.
Trang 14Nguồn tải liệu lí thuyết về vẫn đề bồi dưỡng giáo viên côn íL, chưa đáp img nhu
cầu thực tố, chưa sát hợp với hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên theo định hướng đổi mới chương trình GDEPT Iiơn nữa, những kinh nghiệm về bỗi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của cấp quản lí còn hạn chế, chưa thiết thực, kinh phí bồi dưỡng giáo viên ngắn hạn cũng như dải hạn
còn hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ dén chất lượng của hoạt dông bồi dưỡng
giáo viên và giáo đục toàn diện trong các nhà trường,
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “7ổ chức boạt
động bồi dưỡng nũng lực dạy học cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ,
Tỉnh Phú Thọ theo định hướng đỗi tới chương tình giáo dục phố thông”
để nghiên cứu làm để tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, đề tải đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day học cho giáo viên TIICS ở
Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ theo đmh hướng đối mới chương trình giáo dục
phố thông nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS thị xã
Phú “Thọ, tỉnh Phú “họ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Iloat déng bai dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THIC§ theo đmh
tướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
3.2 Đãi tượng nghiên cửu
Tổ chức hoạt dộng bỗi dưỡng năng lực dạy hoc cho giáo vién THCS
ở Thị xã Phủ Thọ, Tĩnh Phủ Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giớt han về đỗi trong nghiên cứu
Dé tai tap trang nghiên cũu các biên pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng,
năng lực day học cho giảo viên THƠ8 ở Thị xã Phú Thọ, tính Phủ Tho theo
định hưởng dỗi mới chương trình giảo dục phổ thông,
Trang 154.2 Giới hạn về đẫi trợng khão sát
Để tải kháo sát lấy ý kiến 3 nhóm đối tượng: CBQL, giáo viên, chuyên
viên phỏng Giáo dục và đảo tạo thị xã Phú Thọ
- Khảo sát thực trạng năng lực dạy học, hoạt động béi dưỡng và tố chức
hoạt động bởi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 1HC8 ở Thị xã Phú Tho, tinh Pha Tho theo dịnh hướng đổi mới chương trình GDPET: 175 người là
CBQL, giáo viên của 6 trường TIICS lại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Khảo sát tỉnh cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ chức hoạt
động bôi đưỡng năng lực đạy học cho giáo viên TIICS ở thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo đỉnh hướng đổi mới chương trình GIĐP1: 180 người gồm
chuyên viên phòng Giáo đục và đảo tạo, CBỌI,, giáo viên của 6 trường THCS
tại thị xã Phú Thọ, tính Phú Thọ
4.3 Giải hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cửu 6 trường TIICS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Nội thị 3 trường: THCS Hing Vương, THCS Sa Déc, THCS: Trần Phú
- Ngoại thị 3 tường: THCS Hà Thạch, THC5 Văn Lung, THC8 Phú Hộ
§ Câu hỏi nghiên cứu
Cần có các biện pháp tổ chức huạt dộng bồi đưỡng nắng lực dạy hoe
cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ thco định hướng dai mới chương trình
giáo đục phổ thông nào để nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo
viên THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đáp ung yêu cầu đổi mới giáo dục
trong giai doan hiện nay?
6 Giá thuyết khoa học
Việc tổ chức hoạt động bỗi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở Thị xã Phủ Thọ, tính Phú Thọ đã đạt những kết quả nhất định, đáng
được ghi nhận Tuy nhiên để nâng cao chất lượng hoạt động bai dưỡng ning luc day học cho giáo viên theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phd thông thi việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day hoc cho giáo viên
còn nhiều hạn chế Nếu dễ xuất và áp dụng các hiện pháp tả chức hoạt dộng, bỗi dưỡng năng lực day học cho giao viên THƠ theo định hướng dỗi mới
4
Trang 16chương trình giáo dục phổ thông phù hợp hon thi sé nang cao ning lye day
học cho đội ngũ giáo viên THƠS, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của thị
xã Phú Thọ đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
~ Nghiên cứu cơ sở lý luận về tế chức hoạt động bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS thoo dịnh hưởng đổi mới chương trình piáo dục phổ thông,
- Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động bội dưỡng năng lực dạy họu
cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phủ Thọ theo định hướng đổi mới
chương trinh giáo đục phổ thông
- Dé xuất một số biên pháp tổ chức hoạt đông bêi dưỡng năng lực dạy
hoe cho giao vién THCS ớ Thị xã Phủ Thọ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông,
8 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, để tài sử dụng các nhóm
phương pháp nghiên cứu sau:
#1 Nhắm phương pháp nghiên cửa lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các
thông tin, tư liệu cỏ liên quan đến dễ tài dễ làm sáng tỏ các vẫn để lý luận về
tổ chức hoạt dộng bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên THƠS theo định
tướng đối mới chương trình giáo dục phổ thông
82 Nhằm phương pháp nghiên cửu thực tiên
- Phương pháp diéu tra bang bang hỏi
Mục dích của phương pháp này là: khảo sát thực trạng năng lực dạy
hoe vita giáo viên, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và Lễ
chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day hoe cho giảo viên THƠS thị xã Phú
Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo duc phổ thông
- Phương pháp phòng vần: Phông vẫn một số CBQL, giáo viên, chuyên viên phỏng giáo dục nhằm thu thập thêm thông tín có liên quan đến nội dung
nghiên cửu của dé tai
- Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức các hoạt động bồi
Trang 17duéng ning luc day học cho giáo viên THCS ở thị xã Phú Thọ Mục đích của
phương pháp này nhằm thu thập thêm thông tin để hiễu rõ hơn về thực trạng
tổ chức hoạt động bỗi đưỡng năng lực day học cho giáo viên bổ sung số liệu
cho phương pháp diễu tra dễ phan tich, dánh giá thực trạng khách quan hơn
8.3 Phương pháp toán thông kê
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý các thông tin, số liệu thu
được từ quá trinh khảo sát, diều tra thực trạng hoạt động bỗi đưỡng và tổ chức
hoạt động bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên TIICS ở thị xã Phú Thọ
9 Đông góp mới của để tài
91 Ÿ nghĩa lý luận
lIệ thông hóa được những vấn để lí luận về tế chức hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS Trên cơ sở đó cưng cấp cư sở
khoa học để nghiên cứu thực trang và đề xuất một số biên pháp tổ chức hoạt
động bồi đưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS thị xã Phú Thọ theu
định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,
9.2 Ý nghĩn thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của để tài có thể được áp dụng cho công tác bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 1HCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú họ
19 Cầu trúc của luận văn
Ngoài phần mớ dầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tải liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung luận văn được trinh bảy trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý huận về tổ chức hoạt động bằi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THƠS theo định hướng dỗi mới chương trình giáo dục phố thông,
Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THƠS ở Thị xã Thủ Thọ, tỉnh Phú Thợ theo dịnh hưởng dỗi mới
chương trình giáo dục phổ thông,
Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day hoc
cho giáo viên THỚS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thợ theo dịnh hướng, dỗi mới
chương trinh giáo dạc phô thông
Trang 18CHƯƠNG1
CƠ SỞ LÍ TUẬN VẺ TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỘI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO
ĐỊNH HƯỚNG ĐÔI MỚI CITUONG TRINII GIAO DUC PIIO THONG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.11 Những nghiên cửa ở nước ngoài
1Toạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được coi là vấn để cơ bản trong
phát triển giáo đục ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Công lác bỗi dưỡng giảo viên nhằm mục đích nâng cao trình độ kiến thức về chuyên môn, RI.8P
cho người giáo viên và tạo điều kiện cho họ có cơ hội học tập, học tập thường
xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bỗ sưng kiển thức và góp phần vào nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
Ö Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây, đã có nhiều công trình nghiên
cứu về ĐD giáo viên Công trình của X LKixcgol, N.V.Kuzmina, EN.Gonobolin,
A.AbduHina đã đưa ra cá một hệ thông lý luận và kinh nghiệm vững chắc trong
Tĩnh vực đảo tạo và BD nghề nghiệp cho GV
Ở các nước phương lây,
(1926), A.Pojdix (1926), F.Skinner (1963) lại để cập cụ thể đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng giảng dạy cho GV Ở Đại học Stanford (Mỹ), nhóm
“Phi Delta Kapkar” đã trình bảy năm nhóm hoạt động kỹ thuật của người GV
các công trỉnh nghiên cứu của J.Watson
đứng lớp, có thể xem tương ứng với năm bước lên lớp vả có thể dùng để đánh giả đối với giáo viễn |14, tr 72-80]
'Tại Cộng hòa Liên Bang Đức, hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BIGV)
được thực hiện thông qua các hình thức: tham gia các lớp bồi dưỡng bắt buộc
theo chương trình cấp nhà nước, bỗi dưỡng thông qua hệ thống tư vấn và hỗ
trợ của cơ quan GD nhả nước, bỗi dưỡng thông qua mạng BDGV và bồi
dưỡng trong nội bộ nhà trường
Ó nước Anh, bồi dưỡng GV được tiến hành thông qua chương trình
Trang 19phát triển chuyên môn liên lục (CPD) thông qua mạng lưới hên trường: bồi
dưỡng qua các khoá học chuyên sâu, hội thảo, hợp tác [35, tr 95]
Các nghiên cứu về quản lỉ hoạt động bồi đưỡng và bồi dưỡng năng lực
đạy học của giáo viên dược dễ cập trong công trình nghiên cứu vé dio lao GV
Tiểu học và Trung học ở 6 quốc gia Dêng Âu của Ủy ban Văn hóa và Giáo
đục thuộc Liên mình châu Âu cũng xảc định trong công cuộc đổi mới GD, việc BDGV cần phải dược chủ trọng, phải có kế hoạch lâu dai chơ công tác
BDGV ở giai đoạn tiếp theo
[Lalit nha truémg cia bang Brandenburg, Cộng hoà T,iên Đang Đức quy định rõ ŒV phải có nghĩa vụ tham gia BI), thường xuyên cập nhật kiến thức
và đưa vào những biện pháp đảo tạo nâng cao NL chuyên môn Chương trình
BDGV có ở ba gấp quân H: cấp nhà nước, sắp địa phương và chương trình
BD tai các nhà trường
Cuỗn sách của trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục, OECD,
1998 đã rút ra kết luận “Các chính sách đỗi mới GI3 sẽ không dem lại hiệu
quả gi nếu bán thân người giáo viên không thay đổi” Cuốn sách cũng nêu
những kinh nghiệm thực tiễn điển hình cua 8 quốc gia rong BDGV
'Tóm lại, trên thế giới đã có nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về hoạt động bai dường giảo viên, quản lý hoạt động bôi
dưỡng và bồi dưỡng năng lực dạy học (BD NI.DH) của giáo viên
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước †a luôn coi Giáo dục và Đảo tạo là quốc
sách hàng dầu Trong dỏ BDGV là nhiệm vụ quan trọng va dược thực hiện
thường xuyên của các cơ quan QLGD Mục đích chủ yêu của BDDGV là bỗ sung
cập nhật kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm (NI.8P) của người
GV 'Irong những năm qua, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới
TDGV nói chung và BD NLDII nói
êng và đã góp phần vào việc nâng cao
chất lượng BL)GV ở tất cả các cấp Có thể kể đến các nghiên cứu sau:
Tác giả Phạm Minh Hạc đã xác đmh cấu trac NLDH bao gdm nhiều
Trang 20NL như: NL hiểu HS, NL chế biến tải liệu học tập, kĩ thuật DH và NL sử
đụng ngôn ngữ Nguyễn L3nh Chính đã dành hẳn một chương trong tác phẩm thực tập sư phạm để bản về vẫn để hình thành và phát triển ML sư phạm, đặc
biệt chú trọng dến NLDH
Tác giả Trần Khánh Dức, năm 1994 đã đề xuất một số biện pháp mới
cho công tác dào tạo và BI3GV dáp ứng nhu cầu cúa thời dại mới Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2002, Phủng Như Thụy năm 2008 đã nều một
số vẫn dỀ cơ băn có liên quan dén dào tạo BDGV tiểu học xuất phát Lừ thực
tiễn, nội dung cần tập trung BD là một số năng lực vả kĩ năng sư phạm, phương pháp dạy cách học cho II8
Ngoài ra còn có rất nhiều các bài viết được đăng tải trên bảo Giáo duc
và thời đại, tạp chí Nghiên cứu giáo dục (nay là tạp chí Giáo dục), tạp chí
thông tin Khoa học giáo duc (nay là tạp chí Khoa học giáo dục) và các hôi
thảo khoa học nghiên cứu về sông tác BDGV bản về việc Lổ chức hoạt động
BDGV, vấn đề chuẩn hóa và nâng chuẩn đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đối xuới chương trình giáo dục phổ thông
1rần Bá Hoành khẳng định việc BD tại các trường 1a van đề then chốt
để nâng cao chất lượng BI) giáo viên Phủng Như Thụy năm 2008 đã nêu
các hình thức BT2 cho GV tiểu học như: BD tại chỗ, BT từ xa vá tổ chức cho
GY uy bai dưỡng,
Hình thức BD trực tuyến Œ-leaming) được xem là phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại đã được khẳng định trong nghiên cứu của Nguyễn
Quang Giao và Nguyễn Minh Tuần BI) va phát triển NI, chuyên môn cho
GV thông qua mô hình nghiên cứu bài học sẽ khả thi hơn so với các hình thức
BD truyền thống khác là kết luận trong nghiền cứu của các tác giả Nguyễn
Hữu Đô, Nguyễn Mậu Đức và Lê Huy Hoang
Tác giả Trần Công Dương (2007) đã nêu ra các phương pháp cụ thể và khẳng định việc lựa chọn phương pháp BD phải phụ thuộc vào nhiều yêu tổ
như trình dâ của người học; lĩnh vực dược đảo tạo và mục tiêu hợc tập; NI,
của giáo viên [11, tr 15]
Trang 21Tác gid Nguyễn Thị Tuyết Trinh cho rằng cần chủ trọng tăng cường
thực hành, giải đáp thắc mắc cho người học Phạm Dire Bach lai dua ra phương pháp BD NLUDH cho GV một cách hiệu quả thông qua thảo luận
trong SHCM, hay học lập trải nghiệm Có thể thấy, các tác giá dã khẳng định
công tác BD có ý nghĩa rất quan trọng, đã để xuất nhiều nội dung và hình thức
BDGV mang tinh thuyét phuc [36, tr 22-25]
Các nghiên cửu về quản lí hoạt déng BD va BD NLDH cia GV, cting
được để cập vả nghiên cứu:
G tam quản lí vĩ mô, năm 2009 Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã ban hành
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (CNN GV) các cấp học trong đó có DNN GV THCS, và đến ngảy 08/8/2011 ban hành Thông tư 30/2011/TT-BGDĐT về
chương trình BDTX GV THCS Chương trình được ban hành kẻm theo thông
tư này đã xác định cụ thể mục đích, đối tượng, nội dung chương trình BỊ2GV
THICS Trong đỏ, ở mục nội dưng chương trình quy định cụ thể việc BD cho
GV những nội dung thuộc khối kiến thức bắt huộc như: chương trình, sách giáo
khoa (SGK), kiến thức các môn học Ngoài ra, thông tư còn để cập đến khối
kiến thức tự chọn để BD bao gồm 41 mô-dun nhằm phảt triển NL theo yêu oầu của Chuẩn nghề nghiệp
Trong quá trình triển khai, Bộ giáo dục và Dào tạo đã có bổ sung Quy chế
TBDTX ở các mặt như: hình thức, tài hiệu, kinh phi, kế hoạch cũng như việc đánh
giá và công nhận kết quả BDTX trong Thông tư 26/2012/TT-BGDDT ngày 10 tháng 7 năm 2012 thay cho quy chế BIDTX theo chu kì trước đây Đặc biệt, quy
chế mới đã xác định các hình thức BID như hướng dẫn tự học, thực hảnh, giải
đáp các vần đề khó, học tập từ xa (qua mạng Internet)
6 tầm quản l vì mồ, việc lập kế hoạch PD cing dã được mét sé tac gid quan tâm Tiêu biểu là tác giả Nguyễn 'liến Phúc (năm 2010) cho rằng đề xây
đựng kế hoạch ID trước tiên cần xem xét thực trạng chất lượng GV thông qua
việc khảo sát theo các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiện, như cầu BI của ŒV, xác
định thử tự ưu tiên các nội đụng để B12 cho GV theo từng năm học [31 tr 7-9]
10
Trang 22Việc tổ chức BD, Trần Văn Thuật đã nhắn mạnh để tổ chức BDGV ở
trưởng cần coi trọng đội ngũ báo cáo viên thực sự có NL về lí luận và thực
tiễn Hoàng Minh Cương (2009) lại khẳng định biện pháp xây dựng quy chế,
quy dịnh chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng GV là vô cùng quan trong dé phát triển đội ngũ GV THCS hiện nay
Vấn đề quản lí ông tác BD đội ngũ ŒV các tác giá Lục Thị Nga, Pham Văn Giáp (2011) đã dễ xuất thực hiển đồng bộ một số biện phap QI BD
nghiệp vụ cho GV như: Xây đựng cơ chế QL chỉ đạo; QL tốt việc tự BD của
GV; dé ra chuan định mức cho GV phần dâu, nâng cao chất lượng hoạt dộng, các tỗ chuyên môn; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động BI)
Như vậy, có nhiều các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về
công tac BD va BD GV Tuy nhiên công trình nghiên cứu để
p chỉ tiết tới
việc tổ chức hoạt đông BI2 năng lực dạy học cho đôi ngũ giáo viên tai các
trường THCS trên phạm vỉ một địa bàn cụ thể đề nhằm đáp ứng yêu cầu dai mới chương trình giảo dục phố thông là rất ít
Thực tế tại các trường THCS trên địa bản thị xã Phú Thọ, công tác tổ
chức haạt đông BD năng lực day học cho giáo viên thco định hướng đổi mới
chương trình GIPL còn tồn tại nhiều van dé cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết Dây là lý do tác giả muén đi sâu nghiên cứu để có thể đề xuất được một
số biện pháp tổ chức hoạt động bỗi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THCS & Thi x4 Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ gớp phân nâng cao chất lượng giáo duc
và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phê thông hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản 1.2.1 Giáo viên, Giáo viên THÚS
Tho I mật Giáo dục sửa đổi bễ sung năm 2009: “Nhà giáo là người làm
nhiệm vụ giảng day, giáo đục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà
giáo giảng dạy ở cơ sở giáo duc mim non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp trình dộ sơ sắp nghề, trung cấp nghề, trung cắp chuyên nghiệp goi lả
gido viên” [27]
Trang 23Giáo viên THCS là những người làm uống tác giảng dạy - giáo dục trong
trường THCS, có nhiệm vụ giáo dục, rẻn luyện học sinh 1HCS, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học
122 Năng lực
khi nói về khái niệm năng lực, có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Theo từ điển tiổng Việt: “Năng lực là khã năng, điều kiện chủ quan
hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt dộng nảo đó” |26, tr 639]
- Từ điển mở Wiktionary: năng lực Khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất dạo đức và trình độ chuyên môn
~ Trong chương trình giáo dục phố thông tổng thé (Hộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành tháng 7/2017), năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thánh,
phát triển nhờ tổ chất sẵn có và quá trình học tận, rên luyện, cho phép con
người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân
khác như hứng thú, niễm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động
nhất định, đạt kết quá mong muốn trong những điều kiện cụ thể [ó]
- Trong tài liệu tập luân về “Những vấn để chung về phát triển chương
trỉnh đảo tạo giáo viên” của Độ Giáo dục và Đảo tạu năm 2015, khái niệm năng lực (Competency) dugc hiéu lả khả năng thực hiện thành công một hoạt
động nào đó hay năng lực thực hiện [5, tr 23]
- Theo quan điểm của những nha tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các
thuộc tính độc đáo của cá nhân phủ hợp với những yêu cầu của một hoạt động
nhất định, đảm bảo cho hoạt động đỏ có kết quả tốt [38, tr L0€]
Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực
chung và năng lực chuyên biệt Năng hrc chung là năng lực cần thiết cho
nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, ching hạn như năng lực học tập, năng lực giao tiếp là những điều kiên cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt
động có kết quả Năng lực chuyên biệt (năng lực chuyên môn) là sự kết hợp
độc đáo các thuộc tính chuyên biệt đáp ứng yêu sầu của một lĩnh vực hoạt
đông chuyên môn và là điểu kiên cho hoạt đông này đạt kết qua cao, ching
12
Trang 24hạn như năng lực toán học, năng lực thơ văn, năng lựo hội họa, NLSP Hai
loại năng lực nảy luôn bồ sung, hỗ trợ cho nhau [38, tr 107]
Có thể thấy ring, các khái niệm trén déu coi ning lực khả năng hoàn
thành nhiệm vụ dặt ra, gắn với một hoạt động cụ thé nao dé Do dé cé thé
hiểu, năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép con người lup: động tông hợp
các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, mềm tin,
ý chỉ thực hiện thành công một loại hoạt dộng nhất định, dat két qua mong
muốn trong những điều kiện cụ thể,
1.23 Nẵng lực đạy học
'Theo tác giả Phạm Mimh Hạc: “Năng lực dạy học là tễ hợp những đặc
điểm tâm lí của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm
và quyết định sự thành công của hoạt động ấy” |15, tr 20|
“Theo tác giả Phạm Ihành Nghị: “Năng lực dạy học là những thuộc tính
tâm lí mã nhờ đỏ người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học Đề có thể thực hiện tốt hoạt đông day học, người giáo viên phải có vốn kiến thức cơ bản
về môn học, về quá trình dạy học, hiểu biết về người học, cỏ NL tổ chức quá
trình dạy học, NL sử dụng gác công nghệ, kĩ thuật dạy học” [28, tr 256]
‘Theo tác giả Nguyễn Dức Chính: “Năng lực dạy học là tổ hợp các
phẩm chất của người giáo viên bao gdm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ
năng, kĩ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình day học dược thể hiển
thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học như quá trình
chuẩn bị lập kế hoạch dạy học, lên lớp, kết quả đạy học [ 10, tr 2]
Như vậy có thể coi năng lực dạy học ld thuộc tính cá nhân cho phép
người giáo viên huy động lỗng hợp các kiến thúc, kỹ năng và các thuộc tính cả
nhân khác như húng thủ, niềm tin, ý chỉ thực hiện thành công hoạt động dạy
học, đạt kết quả mong muôn trang những điều kiện cụ thể
1.2.4 Bi dưỡng
Từ diễn bách khoa Việt Nam năm 2002: “Bồi dưỡng là tăng thêm năng luc và phẩm chat” [37, tr 165]
Trang 25Theo Lác giá Nguyễn Minh Đường: BD só thể coi lả quá trình oập nhật
hóa kiến thức do còn thiểu hoặc đã lạc hậu, bé túc nghề nghiệp, đảo tạo thêm
hoặc cứng cổ kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên để Các hoạt động nảy
nhằm tạo điều kiên cho người lao động có cơ hội dễ cũng cố và mở rang một
cách có hệ thông những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao
động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng
một chứng chí |13, tr 35]
Như vậy, cỏ thể hiểu khái niệm bai đưỡng chính là quá trình bể sung,
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao dông đã qua đảo tao
để đáp ứng được nhiệm vụ được giao trước yêu cầu mới
1.3.5 Bồi dưỡng năng lực đạy bọc cho giáo viên
BDNL day hao cho giáo viên chính là quá trinh tác động vào đối lượng
(giáo viên) để người giáo viên nang cao nang luc day hoc trong quá trình
giảng day
BD ning lực dạy học cho giáo viên là quá trình bỗ sung, nâng cao năng,
lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên để giúp họ cập nhật, bỗ sung kién
thức, kĩ năng lam Ling thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên nhằm đáp ứng
yêu cầu ngay càng cao của đổi mới giáo dục
1.2.6 Tễ chức hoạt động bôi dưỡng NLDH cho giáo viên
Tổ chức hoạt déng bai dưỡng NILIDH cho giáo viên là một trong những
hoạt động của công tác quản lí giáo đục, là quá trinh tác động có ý thức của chủ thể quản lí giáo đục tới khách thể quản li (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ
hội cho giáo viên tham gia các hoạt đông học tập trong và ngoài nhá trường nhằm
cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng làm tăng thêm phẩm chất, năng lực dạy học
cho giáo viên nhằm dáp ứng yêu cầu ngày cảng cao của dỗi mới piáo duc
Nội dung tổ chức hoạt động bằi dưỡng NI.I3H cho giáo viên gồm: lập
kế hoạch bãi dường NLDI cho giáo viên, tế chức triển khai hoạt động bai
đưỡng NILI3H cho ŒV, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng NILI3H cho giáo viên,
kiểm tra đánh giá kết quả hoạt đông bồi đưỡng NLI3H cho GV Các hoạt
14
Trang 26động này đã tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào sáu hoại động giáo dục,
học tập trong và ngoài trường nhằm cập nhật, bé sung kién thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tinh cảm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của
đổi mới giáo dục
1.3 Năng lực dạy học của giáo viên THCS theo định hướng dỗi mới
chương trình giáo đục phố thông
1.31 Khải quát về chương trình giáo dục phố thông
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, chương trình giáo
đục phố thông mới dược xây dung theo dinh hướng phát triển phẩm chất và
năng lực, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp người học tích lũy được
kiến thức phổ thông vững chắc; biết vận đụng hiệu quả kiến thức vào đời sống
vá tự học suốt đời; có định hưởng lựa chọn nghề nghiệp phủ hợp; biết xây
dụng vả phát triển hài hỏa các mối quan hề xã hội, có cá tính, nhân cách và đời
xống (âm hỗn phong phủ; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của dat nước và nhân loại
Cuối tháng 7/2017, Ban Chỉ đạo đôi mới chương trình SGK (Bộ GD-
ĐT) đã thông qua Chương trình giáo dục phố thông tổng thể làm căn oir dé
xây dựng dự thảo các chương trình môn học và hoạt động giáo dục [6]
Chương trình giáo đục phé thông bao gầm chương trinh tổng thể
(khung chương trình), các chương trình môn học vả hoạt động giáo dục
Chương trinh tổng thể là phương hướng và kế hoạch khái quát của toàn
bộ chương trinh giảo đục phố thông, trong đó quy định những vấn 4é chung của giáo dục phổ thông, bao pằm
Quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông vả mục tiêu chương trình giáo dục của từng cấp học yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh cuối mỗi cấp học, các lĩnh
vực giáo dục và hệ thống các môn học, thời lượng của từng môn học, dinh
hướng nội đung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào
các môn học ở Lừng cấp học đổi với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc,
18
Trang 27định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức đánh giá chất lượng giáo dục của từng môn học, điều kiện tôi thiểu của nhá trường
để thực hiện được chương trình
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng thành một chỉnh thể nhất quán từ lớp 1 đến lớp 12 Thiết kê chương trình theo hai giai đoạn:
Giải doạn giáo dục cơ bản (pồm cấp tiểu học và THCS) và giai đoạn giáo dục định hướng nghễ nghiệp (cắp TIIPT)
Các môn học theo chương trình mới sẽ được phân chia thành 2 loại
Môn học hoạt động bắt buộc và môn học tự chọn Cụ thể
Ở cập Liểu học: các môn học bắt buộc gỗm: Iiếng Việt, Toán, Ngoại
ngữ 1, Giáo dục lối sống, Đạo đức, Tự nhiên vá xã hội, Lịch sử và Dia ly, Khoa hoc, Tin hoc và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật Môn học tự chon là Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 1 (đối với lớp 1 và 2)
6 cấp THICS: các môn học buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1,
Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Dịa lý, Tim học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật Môn học tự chọn Tiếng dan tộc thiểu
số, Ngoại ngữ 2
Ở cấp THPT: các môn học bất buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1,
Giáo dục thể chất, Giáo đục quốc phòng và an nình, Các mỗn học được lựa
chọn: theo nhóm Khoa học Xã hội (gỗm các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Dịa lý), nhỏm Khoa học Tự nhiên (gồm các môn Vật lự, Hóa
học, Sinh học), nhóm Công nghệ và Mghệ thuật (gồm Công nghé, Tin hoc,
Nghệ thuật) Các môn hợc tự chọn tiếng dân tộc thiểu số, ngoại ngữ 2
Đặc biệt, hoạt động giáo duc bắt buộc xuyên suốt tất cả ip học là Hoạt động trải nghiệm Dự thảo các môn học sẽ được sông bê tại Cổng thông
tín điện tử của Bộ GD-ĐT vả các phương tiện thông tin đại chúng
Chương trình tổng thể nêu lên 5 phẩm chất chủ yêu cần hình thành,
phát triển ở hoc sinh là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Về năng lực, chương trình hưởng đến 10 năng lực cốt lỗi (những năng, lực mà ai cũng cần có để sống và làm việc trong xã hội hiện dại)
16
Trang 28Những năng lực hưng: Lả năng lực được iất cả oáo môn học và hoạt
động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ vả tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẫn để và sáng tạo
Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng,
lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên vả xã hôi, năng lực công nghệ, năng
lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
Tiên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình
giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
1.32 Những yêu câu về năng lực dạy học của giáo viên THƠN theo định hưởng đỗi mới chương trình giáo đục phê thông
Năng lực dạy học là một thành phần của NLSP và là năng lực quan
trọng nhất của người giáo viên liện nay còn nhiều quan niệm khác nhau về
cấu trúc, nội đưng năng lực đạy học của người giảo viên
Theo tài liệu tập huấn về phát triển chương trình đào tạo của Bộ giáo
duc và Đảo tạo [5, tr 23] Năng lực dạy học của giáo viên bao gồm các năng, lực thành phần như sáu
- Năng lực chuẩn bị: Năng lực chuẩn bị gồm các thao tác: chọn lựa tải liệu
tham khảo để chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng
Qxuât phát từ mục tiêu môn học, mục tiểu chương trình bậc học ), các yêu cầu
về kiến thức vả kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức piảng dạy và
kĩ thuật giáng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các khả năng xây ra và cáo phương án xử lí Tất cả cáo kĩ năng cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ vá được viết ra dưới dạng bán kế hoạch (kế hoạch giáng dạy oụ thể)
- Năng lực thực hiện: Năng lực thực hiện được thể hiện trong quá trình
thực hành giảng day và giáo dục, gồm các kĩ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài
cũ, định hướng nội dung mới, luyền tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiếm tra
và khuyến khích học sinh Trong quả trình thể hiện năng lực thực hiển, có 3
yếu tố sau dây cần quan tâm
Trang 29+ Ning luc sir dung ngôn ngữ của giáo viên có ÿ nghĩa quan trọng Khi
đánh giá một giáo viên có năng lực giảng dạy tốt, chắc chắn người ta phải xem xét chủ yếu đến năng lực diễn đạt, trình bày của giảng viên Khả năng
điễn đại trong sáng, khúc triếL lời nói hấp dẫn, truyền cảm và giảu hình
ảnh của giáo viên sẽ là yếu tổ quan trong đảm bảo cho giờ đạy thành công
Ngôn ngữ của con người (hỄ hiện đưới đạng nói, viết vả lá biểu hiện của trình đệ tư đuy, do vậy không thể chấp nhận cách biện hộ cho những piáo viên
dian đạt kém là do “chuyên môn giỏi nhưng yêu về NLSP”, hoặc khó có thể
chấp nhận piáo viễn nói ngọng hoặc nói lắp Trước dây, khi thiểu các phương tiện hiện dai, thi ngôn ngữ của giáo viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình giáo
đục Ngày nay, các phương tiện đa đạng và phong phú có trợ giúp đắc lực cho
giáo viên nhưng cũng không thể thay thế được hoàn toàn lời thầy giáng bải
+ Năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiên dạy học Dây là năng lực
không thể thiếu được của giáo viên ở bất cử cấp học nào trong giai đoạn hiện nay 'Thiết bị và phương tiện vừa là yêu tố điều kiện tốt để phục vụ cho giảng đạy
và học tập, đồng thời cũng là yêu tổ kích thích tư duy sảng tạo cho giáo viên và
học sinh Trong xu hướng đỗi mới phương pháp dạy học hiên nay, có hiện lượng quá lệ thuộc vào các thiết bị và phương tiện dạy học Sự lạm dụng này dẫn đến
việc biến đổi các mô hình dạy học cễ điển, coi thường hình thúc thuyết trình lí
thuyết của giảng viên, xem nhẹ hoạt động trau déi trực tiếp giữa người dạy và
người học Trong diéu kién thuận lợi hoặc khó khăn thì vẫn đề không phải là
trang bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trong hơn là phải dạy cho người học có
ý tưởng mới, phải có sự sáng tao “suy nghĩ mới trên các vật liệu dã cũ”
1 Năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường Trọng tâm của quan
hệ giao tiếp là giữa người dạy và người học Mối quan hệ này đói hỏi người giáo
viên không chỉ huy dộng mợi khả năng của mình để thiết lập các quan hệ dạy học có hiệu quả mà điều quan trọng là trong và băng quá trình giao tiếp, Lác động
giáo dục đến người học Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh không chỉ đảm
bảo tính chất mồ phạm của nhà giáo trong các hoạt động chuyên môn mà còn
18
Trang 30thông qua đó thể hiện sự quan tầm đến người học với thái độ ân cần trong và
ngoài giờ học Ngoài ra, hoạt động giao tiếp của giáo viên trong xã hội hiện nay
cỏn đỏi hỏi phạm vĩ đổi tượng rộng mở, đó là gia đình học sinh, các lực lượng xã
hội khác, đặc biệt là những thành phần liên quan dén sản phẩm giáo đục (người
sử dụng, doanh nghiện, các cơ quan, công Ly )
- Năng lực đánh giá: Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được
trình đô và khả năng tiếp thu bải của học sinh đề xác nhân kết quả của một hoạt
động, để bố sung điều chỉnh trong day hoc Dé tao được uy tín trước học sinh,
người giảo viên phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xảc và sông
bằng Thái độ và hành vĩ trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đâm
bảo các yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đổi với
người học kể cả đánh giá thành công hay hạn chế của học sinh Khả năng đánh giá ding của giáo viên đổi với người học sẽ lác động mạnh mẽ đến kết quả tự học và kết quả rẻn luyện đạo đức cho học sinh và bản thân giáo viên
Thông tư số 30/2009/TT-BGDDT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy dịnh Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THƠS, giáo viên THPT Trong đú quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THƠS gằm 6 tiêu chuẩn, 24
tiêu chỉ Cụ thể tiêu chuẩn Năng lực dạy học của GV được diễn đạt thành §
tiểu chí: Xây dựng kế hoạch day hoc, Dam bio kiến thức môn học, Đầm bảo
chương trinh môn học, Vận dụng các phương pháp dạy học; Sử dụng các phương tiên đạy học; Xây dựng môi trường học tập, Quản li hd so dạy học,
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của I1 [2]
Treng các tài liệu về tâm lý học, các nhả tâm lý học cho rằng Năng lực
của người giáo viên được chia thành 3 nhóm: nhóm năng lực dạy học, năng lực giáo đục, năng lực tổ chức các hoại déng su phạm Nhóm năng lực dạy
học của người giáo viên bao gồm các năng lực sau [16, tr 212], [33, tr 288]
- Năng lực hiểu học sinh trong quá trình đạy học và giáo đục: La kha
năng xâm nhập vào thể piới bên trong của người học, lả sự hiểu biết tường tận
về nhân cách của chững cũng như khả năng quan sát tỉnh tế những biểu hiện
tâm lí của học sinh trong quá trình đạy học
19
Trang 31- Tri thức và tầm hiểu biết của người giáo viên: Đãy là một NL cơ bản trụ
cột của nghề dạy học vì giáo viên là người phát triển nhân cách học sinh nhờ một
phương tiện đặc biệt là tri thức, quan điểm, kĩ năng, thái độ mà loài người đã
khám phá ra, nhất lá trì thức khoa học thuộc Tĩnh vực giảng dạy của mình
- Năng lực chế biến tài liệu học tập: Là năng lực gia công về mặt sư
phạm của giáo viên đối với tải liệu học Lập nhằm làm cho nó phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi, của từng cá nhân học sinh, phủ hợp với trình dộ,
kinh nghiệm của học sinh và đảm bảo logic sư phạm
- Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học: Là khả năng lựa chọn, tổ chức
và điều khiển hoạt đông nhận thức của HS băng các thủ thuật, thao tác day
học trong các bài giảng Nắm vững kĩ thuật đạy học mới thể hiện ở khả năng
của GV trong việo tổ chức, điều khiển hoạt động của HS giúp HS lĩnh hội trí
thức thông qua hoạt động tích cực độc lập của bản thân
- Năng lực ngôn ngữ: Lả công cụ, là phương tiện đấm bảo cho người
giáo viên thực hiện chức năng dạy học của mình Nhờ có ngôn ngữ, GV
truyền đạt thông tin tới HS, thúc đấy sự chủ ý và suy nghĩ của HS vào bài giảng tử đó điều khiển, điều chỉnh hoạt động nhận thức của HS
"Thục hiện chủ trương đỗi mới giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông sẽ được triển khai vào năm học 2020-2021 (đỗi với cấp trung học cơ sở)
theo định hướng và yêu cầu chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phat
triển phẩm chất và nang hye người học Dề thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi
người giáo viên cũng phải có những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phủ
hợp với yêu cầu mới Trong đỏ năng lực dạy học của người giáo viễn cỏ ÿ
nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo đục
Với mục tiêu của chương trình giáo dục THƠS được xác dịnh trong
Chương trình giáo đục phổ thông tổng thể do Bộ Giáo dục và Dào tạo:
“Chương trình giáo đục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm
chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điêu chỉnh
bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, hình thành phương pháp học
20
Trang 32tập, hoàn chỉnh trí thức và kỹ năng nền tăng để tiếp tục học lên trung học phổ
thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động” Để thực hiện được
mục tiêu chương trình giáo dục THC8, đạt được yêu cầu về những phẩm chất
chủ yếu và nắng lực cốt lỗi cần hình thành và phát triển cho học sinh Vĩ vậy
theo chúng tôi, giáo viên phải THCS cần có năng lực day hoe sau
- Năng lực xây dựng kế hoạch đạy học môn học, bài học: là năng lực
dự kiến về những công việc sẽ tiến hành, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành cụ thé và được thé hiện bing ban ké hoach DH mén học, bai học Năng lực xây dựng kế hoạch day hoc man hoc, bai hoc bao gdm mot
số năng lực oụ thể như sau
+ Nang lục xác định mục tiêu dạy học (cho cả môn học, từng chương,
bài) theo hướng hình thành năng lực, thể hiện tính tích hợp và phân hóa theo
các bậc nhận thức, phủ hợp với đối Lượng học sinh, với diều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đạy học của nhà trường, đặc điểm tình hình của địa phương
+ Năng lực xác định các hình thức tổ chức, phương pháp và kỹ thuật dạy
học tích cực phủ hợp với từng bai hoc
+ Năng lực xác định hình thức tê chức tự học cúa học sinh với mụơ tiêu
phù hợp và có phương pháp giúp học sinh tự học và kiểm tra, đánh giá kết
quả tự học
+ Năng lực thiết kế các hoạt dộng học tập của học sinh phủ hợp với
mục tiểu, nội dung, phương pháp dạy học
1 Năng lực xác định nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh
+ Năng lực dự kiến các tỉnh huống có thé nay sinh vả xử lý trong kế
hoạch bải học
- Năng lực sử dụng các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy
học tích cực, phương tiên day học phù hợp với đặc trưng bộ môn phát triển
năng lực của học sinh
¡ Năng lực sử dựng các hình thức dạy học phù hợp với đặc trưng bộ
ôn phát triển năng lực của học sinh
21
Trang 33+ Năng lực sử dựng các phương pháp đạy học tích cực phủ hợp với đặc
trưng bộ môn phát triển năng lực của học sinh
+ Năng lực sử đựng các phương tiện đạy học hiện đại
+ Năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học
- Năng lực tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
+ Năng lực hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh thee mục
tiêu và nội dung học tập
¡ Năng lực kích thích nhu cầu, tạo động cơ cho IIS
+ Năng lực thu thập, xử li thông tin phân hỗi từ học sinh
~ Năng lực tổ chức và quản lí lớp học, tạo môi trường học tập hiệu quả
+ Năng lực bao quát lớp học trong giờ lên lớp
+ Năng lực xử li các tỉnh huồng nảy sinh trong lớp họu
+ Năng lực kiếm soát và điêu khiển cảm xúc, hành vi của bản thân GV
trước H§ và trước các tỉnh huéng
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định
hướng phát triển năng lực:
! Năng lực lựa chọn các phương pháp, các hình thức kiểm tra, đánh giá phủ hợp với các mục đích dánh giả
1 Năng lực sử đụng thông tin phân hồi từ kiểm tra, đánh giá để điều
chỉnh hoạt động dạy học
+ Năng lực sử dụng một số phần mềm thông dụng trang, kiếm tra, đánh giá
1 Năng lực lưu trữ kết quả đánh giá để lập hỗ sơ cho từng học sinh va
khai thác vào việc diều chỉnh hoạt dộng đạy
- Năng lực xây dựng, quản lý và khai thác hỗ sơ dạy học:
2
Trang 34+ Năng lực lập hề sơ đạy học, cập nhật các thông tin hỗ trợ cho việc lận kế
hoạch dạy học, theo dõi sự' tiển bộ của học sinh
+ Năng lực sử dụng CNTT trong việc lập, quản lí, sử dụng hŠ sơ dạy học 1.4 Ioạt động bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên TIICS
theo dịnh hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.41 Vai tò buoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THCS theo định hướng đỗi mới chương trình giáo dục phố thông
Việc đối mới chương trình giáo đục phổ thông đòi hỏi người giáo viên
phải thực sự có năng lực chuyên môn sâu, nghiệp vụ sư phạm vững vảng Do
vậy người giáo viên phải được bồi dưỡng và tự trau dỗi thường xuyên, lâu dải,
liên tục nhằm cập nhật tri thức, mở rộng và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ
năng sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phố thông
Hoạt đông bồi dưỡng năng lực day học cho giáo viên THƠS§ lả một
biện pháp giúp cho mỗi giáo viên tiền nỗi quả trình đào tạo cho mình để họ có
cơ hội cập nhật hóa kiến thức còn thiểu hoặc đã lạc hậu, bễ túc nghề nghiệp,
đảo tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng đạy học
Để đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay thì hoại động bỗi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên còn giúp cho giáo viễn nắm vững được mục tiêu,
nội dung, phương pháp và cách kiểm tra, đánh giá kết quả để họ thực hiện
chương trình mới
Hoạt động BD kL dạy học đã tạo cơ hội cho tất cả giáo viên đều được
tham gia bởi dưỡng Nội dung bồi đưỡng NL dạy học cho giáo viên THICS
bam sát các Chương trỉnh BDTX của Bộ Giáo dục và Đảo tạo ban hánh Bài
đưỡng có trọng tâm, tập trung vào các vẫn đề mới, những vẫn đẻ thực tiễn đội
ngũ dang gặp khó khăn; dăm báo tỉnh kế thừa và tính hệ thống giữa những nội
dung bồi dưỡng NI, đạy học trong các năm trước vả năm học này; không gây
quá tải đối với giáo viên trong công tác bồi dưỡng
Hoạt động BI2 NI, dạy học cho giáo viên đã góp phần phát huy vai trò
nòng cột của tô chuyên môn trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các
23
Trang 35hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, học lập thoo nhóm giáo
viên; phát huy vai trỏ tê chuyên môn trong công tác bôi dưỡng
Việc tổ chức các hoạt động bồi đưỡng năng lực dạy học cho giáo viên có ý
nghĩa phát huy được tinh tích cực, tự giác của người học, học viên có cơ hội chỉa
sẽ, thảo luận nhóm, được giải đáp thắc mắc, tham gia các hoạt động thực hành
“Thông qua kết quá bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên giúp CBQL kịp thời phát hiển vưởng mắc, tổn tại trong thiết kế, xây dựng chương trình bỗi
đưỡng “Thực tiễn sinh động qua kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ giúp điều chỉnh
và bổ sung những nội dung vả giải pháp phủ hợp cho các lớp bồi dưỡng sau”
1
vién THCS
"Mục điêu của hoạt động béi dudng nang bre day học cho giáo
Mục tiêu của hoạt đông BD NL dạy học cho giáo viên được xem xét
theo 3 lĩnh vực: Kiến thức, kĩ năng, vả thái đô,nhằm cung cấp, câp nhật kiến thức và các kỹ năng, thái độ nghề nghiệp nâng cao phẩm chải chính trị, đạo
đức nghề nghiệp, tỉnh thần trách nhiệm, kiển thức và kĩ năng nghề nghiện GV
THCS, nang cao năng lực thực hiện nhiệm vụ đạy học cho GV THCS§, dap
ứng theo yêu câu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Mục tiêu bồi
dưỡng năng lực dạy học cho GV lả giáo viên phải có được cả vẻ kiến thức, kĩ
năng và thái độ ở mức độ cao hơn
Về kiến thức: Kiến thức trong BI NLTDH là kiến thức cần thiết, cốt
lỗi, không thể thiếu được Do đó mục tiêu đạt được về mặt kiến thức trong
bồi đưỡng NLDII cho GV chính là đề cao việc vận dụng những kiến thức
đã có vào thực tiễn của quá trình dạy học
Về kĩ năng: Trong hoạt động BI2NLDII cho GV phải chú ý đến việc
bồi dưỡng dễ nâng cao các kĩ năng mới dap ừng được yêu cầu của dỗi mới
giáo đục trong giai đoạn hiện nay
Về mặt thái độ: Trong hoạt động BD NLDIT cho GV phải thể hiện thái
độ, tỉnh cảm, ý thức trách nhiệm, phẩm chất cả nhân dối với từng hoạt động,
cụ thể trong quá trình bồi dưỡng NUDH cho giáo viên
24
Trang 36Để thực hiện được các mục tiêu về hoạt động BD NL đạy học cho GV
cần chú trọng và tô chức các hoạt động BD NUDH cho giáo viên theo định
tướng đổi mới chương trình GDPT với nội dung, hình thức đa dạng đáp ung
được nhụ cầu bồi dưỡng của giáo viên
1.4.3 Nội dung haạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS Nội dung hoạt đông bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo vién THCS
theo định hướng chương trinh pido dục phố thêng là bằi dưỡng các năng lực
đạy học của giáo viên TIICS và bám sát các yêu cầu thực tế trong tổ chức
hoạt động day hoc theo tinh than déi mới chương trình giáo đục phổ thông tập trung vào các nội dung chủ yêu sau
- Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch đạy học môn học, bài học cho
giáo viên
- Béi dưỡng năng lực sử đụng các hình thức tổ chức day học, phương,
pháp dạy học Lích cực, phương tiện dạy học phủ hợp với đặc trưng bộ mễn
theo hướng tích hợp và phân hóa
- Bồi đưỡng năng lực tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
- Đồi dưỡng năng lực tổ chức và quản lý lớp học, tạo môi trường học
tập hiệu quả trơng giờ học
- Bồi dưỡng năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Bồi đưỡng năng lực xây dựng, quản lý và khai thác hỗ sơ dạy học
1.4.4 Phương pháp bôi dưỡng năng lực dạy hạc cho giáo viên THƠ
Bai dưỡng NLDII cho GV phải được lựa chọn theo quan điểm lây GV
làm trung tâm Các phương pháp BT phải phủ hợp với nội dưng bồi dưỡng,
phương pháp học tập của người lớn, chú ý khai thác tiềm năng, kinh nghiệm
của GV, phải dấm bảo yêu cầu nghiềm túc, hấp dẫn, thiết thực vả hiệu quả Hoạt động bồi dưỡng NI.I2H cho giáo viên, có thể sử dụng một số phương,
pháp bồi dưỡng như sau:
- Phương pháp thuyết trình kết hợp với giảng giải, mình họa
- Phương pháp thuyết trình kết hợp thảo luân, thưc hành
np on
Trang 37- Phuong pháp thực hành cá nhân
- Phương pháp thục hành, thảo luận theo nhónL
- Phương pháp trải nghiệm thực tế
~ Phương pháp nêu vẫn dễ, giải quyết tỉnh huỗng
- Phương pháp nghiên cứu tải liệu
- Tọa đảm, trao đổi
- Phối hợp các phương pháp
Ngoài ra, khi sử dụng các phương pháp bồi dưỡng NLDII cho GV cần
phải căn cử vào từng NI muốn phát triển ở ŒV dễ lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động BI) phủ hợp Chẳng hạn đề bồi đưỡng NI, xây dựng kế hoạch
DII môn học, bài học, có thể sử dụng phương pháp thực hành theo cá nhân
hoặc nhóm; hoặc bồi dưỡng NL kiểm tra đảnh giá đánh giá kết quả học lập
của học sinh theo định hưởng phát triển năng lực có thể sử dụng phương pháp
Phương pháp thực hành, thảo luận theo nhóm, phương pháp nêu van dé, giải quyết tỉnh huống,
Nhin chung các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV
THCS rat da dang và phong phú Điều cơ băn là trong qua trinh BD, phải biết
vận dụng kết hợp, linh hoạt các phương pháp này để mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác BD NL đạy học cho GV THƠS,
1.4.5 1ĩình thức bồi dưỡng năng lực DII cho giáo viên TIICS
BD năng lực dạy học chọ GV cần đa dạng để giúp giáo viên có thé tiếp cận tốt với hoạt động bồi dưỡng Bồi dưỡng NLDII cho giáo viễn
THCS theo định hưởng đổi mới chương trình GDPT, có thể thông qua các
hình thức bồi dưỡng sau:
- Bồi dưỡng tập trung qua các lớp tập huấn thco kế hoạch của Số, phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức
- Bồi đưỡng thông qua SII chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ, nhóm chuyên
môn cỗa nhà trường
- Bồi dưỡng thông qua SH chuyên môn nghiệp vụ theo cụm trường,
26
Trang 38- Bồi dưỡng thông qua hoạt động tham quan, học tập kinh nghiệm cũa
trưởng bạn
- Bồi dưỡng thông qua viét SKKN, dé tai NCKH
~ Đồi dưỡng thông qua héi thi GV day gidi
- Bồi dưỡng thông qua việc tự học của giáo viên
- Bồi dưỡng từ xa 1.4.6 Các điều liện bỗ trợ hoạt động bãi cưỡng NLDH cho giáo viên THƠ
Các điều kiện điều kiện hỗ trợ hoạt động bỗi dưỡng NLDII cho giáo
viên THƠ8 như: Cơ sở vật chất (phỏng học hay phòng hợp, phỏng hội thảo),
các trang thiết bị kỹ thuật dạy học phục vụ triển khai các nội dung bồi dưỡng,
như máy tính, đèn chiếu ;
động bồi dưỡng là những yếu tố không thể thiếu được để triển khai hoạt đông bồi dưỡng NLDH cho GV Dây chính là các điều kiên đảm bảo tốt hơn
Ai liệu phục vụ bấi đưỡng; tải chính cho hoạt
cho hoạt động bỗi đưỡng Vi vậy dé nâng cao NLDIT cho giáo viên, thực hiện
được nội dung và hình thức bồi dưỡng NLI)H cho V đa dạng, đạt được mục
đích của hoạt đông bồi dưỡng, cần phải có các điều kiện hỗ trợ sau:
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên
- Trang thiết bị đạy học phục vụ cho hoạt động bai dudng NLDH cho
giáo viên
- Chế độ chính sách cho hoạt động BD NLDH cho giáo viên
- Các lực lượng làm công tác hướng dẫn hoạt động BD NLDII cho GV
1.5 Nội dung tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THC5thco định hướng đối mới chương trình giáo dục phố thông
1.31 Xây dụng kỂ hoạch hoạt động bỗi dưỡng năng lực dạp học cho
giáo viên THCS
Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THƠS theo dinh hướng đỗi mới chương trình GIAPI là việc dự kiến hệ
thống các nưục tiêu cân đạt được, xác địmh và lựa chọn nội dưng, phương
27
Trang 39pháp hình thức tổ chức hoại động bồi dưỡng để thực hiện mục tiêư của hoại
động bồi dưỡng,
Xây dựng kế hoạch hoạt động BD NLDH cho giáo viên THƠS phải có
sự chỉ dạo thống nhất cáo loại kế hoạch Irơng nhà trường từ kế hoạch bỗi
dưỡng NLDH cho giáo viên của nhả trường theo năm học, đến kế hoạch bôi
đưỡng NLDH cho giáo viên của tổ bộ môn, kế hoạch Lự bồi dưỡng của giáo
viên Khi xây đựng kế hoạch hoạt đông BD NI.DH che giáo viên phải căn cử
vào chương trình, kế hoạch bồi đưỡng của cấp quân
ác văn bản hướng,
dẫn; yêu cầu nhiệm vụ của trưởng, phân tích dược bối cánh, xác dịnh dược
N1.12H hiện só của giáo viên so với chương trình giáo dục phổ thông và như
cầu bồi đưỡng của giáo viên, điều kiện thực tế của địa phương Cần có sự
kiểm tra, giảm sal mục tiêu đưa ra trong kế hoạch có phù hợp không, việc lựa
chọn phương pháp hình thức, điều kiên thực hiện như thế nảo để có sự điều
chỉnh, thay đổi kế hoạch
†3ễ tổ chức hoạt động, B12 NI.I2H cho giáo viên, cần phải xây dựng các
kế hoạch sau:
- KẾ hoạch bồi dưỡng NLDH chủ giáo viên cúa nhà trường thco năm học
- Kế hoạch bỗi dưỡng NLI2H cho giảo viên của tổ bộ môn
- Kế hoạch tự bồi đưỡng của giáo viên
- Kế hoạch đầu tư CSVC phục vụ hoạt dong BD NLDH cho GY
- Kế hoạch kiểm tra hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
1.5.2 Tổ chức triển khai hoạt động BD NLDIT cha giáo viên TICS
Tổ chức là hoạt déng tién hanh sau khi lập kế hoạch nhằm cụ thể hóa
mục địch, mục tiểu hoạt động BH) NLDH cho giáo viên được đưa Ta trong, kế
hoạch thành hiện thực Thông qua hoạt động triển khai bồi dưỡng giáo viên
ma tao ra được mỗi quan hệ giữa các dơn vị trường học, các bộ phận liên
quan trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên được liên kết thành bộ máy thẳng,
nhất, chặt chẽ Nhà quản lí có thể điều phối các nguỗn lực phục vụ ngày cảng
tốt hơn cho gông tác bồi dưỡng
Trang 40Nội dung tổ chức triển khan hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THCS theo định hướng đỗi mới chương trình GI2PT bao gằm
- Phân công CBQL phụ trách hoạt động bồi đưỡng phủ hợp
- Phân công nhiệm vụ, qui định rõ trách nhiệm của giáo viên tham gia
các hoạt động bồi dưỡng,
- Phổi hợp hoạt động của các tổ chức trong nhà trường trong việc thực
thiện hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giảo viên
- Tao môi trường và điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thuận lợi cho
đội ngữ GV thực hiện hoạt đông bồi dưỡng NILDH
1.5.3 Chỉ dạo hoạt dộng bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠ
Để đạt được mục tiêu hoại động bồi dưỡng của giáo viên, công tác chỉ
đạo có vai trò kết nối hai nội dung lập kế hoạch và tổ chức triển khai hoạt động bằi dưỡng NLIDH cho giáo viên Để bảo dâm việc thực hiện kế hoạch
được diễn ra đúng hướng, đúng tiễn độ, tập hợp, dẫn đất và phối hợp các lực
lượng trong quả trình thực hiện một cách hiệu quá, công tác chỉ dạo hoại động,
bội dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS gồm các nội dung sau
- Chi dao việc triển khai các văn bản thực hiện bồi dưỡng NI.I3H tới giáo viên và triển khai cáu hoạt động bôi dưỡng của nhà trường theo các văn bản đó
- Chí đạo lận kế hoạch bỗi dưỡng NI.TDH cho giáo viên theo các văn bản chỉ
đạo đối mới chương trình giáo đục phổ thông và điều kiên thực tê của địa phương
- Chỉ đạo việc tổ chức triển khai việc thực hiện hoạt động bai đưỡng
theo kế hoạch xây dựng
- Chỉ dạo bỗ sung, rà soát nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
phi phục vụ hoạt động bồi dưỡng
- Chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên
~ Chỉ đạo, điều chính hoạt động BL2 NI.I2H cho (3V sau kiểm tra, đánh giá
1.5.# Kiểm tra, dinh giá boạt động bôi đưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THƠ
Kiểm tra, dánh giá là một phần không thể thiểu được của hoạt động bồi
đưỡng Kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NLDIT cho GV được coi là một nhiệm
29