1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ

137 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở thị xã Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả Tran Thanh Nghị
Người hướng dẫn NGHIÊM THỊ DƯƠNG, PTS
Trường học Đại Học Giáo Dục, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Đề tài “Tỗ chức hoại động bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú Thạ, Tỉnh Phú Thọ theo định hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông ” đã hoàn th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

'TRẢN THANH NGHỊ

TỔ CHỨC HOẠT DỌNG BỎI DUONG NANG LUC DAY HỌC

CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ PHÚ THỌ,

TỈNII PHÚ THỌ TIIEO DỊNH HƯỚNG DỎI MỚI

CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG

LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY GIAO DUC

HÀ NỘI -2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT

TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRAN THANH NGHỊ

TO CHUC HOAT BONG BOI DUGNG NANG LUC DAY HOC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TIIỊ XÃ PHÚ THỌ,

TÍNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG DOL MOL

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỎ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: 15 NGHIÊM THI DUONG

HÀ NỌI -2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Tỗ chức hoại động bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS

ở Thị xã Phú Thạ, Tỉnh Phú Thọ theo định hướng dỗi mới chương trình giáo dục

phổ thông ” đã hoàn thành, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành câm ơn

Nghiêm Thị Dương người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp

hướng dẫn, dộng viên em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Quý thập cô Ban giảm hiệu, các

phòng ban, cáo khoa của Trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội

đã tạo diều kiện thuận lợi trong thời gian học viên học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các thậy cô giáo và hội đồng khoa học khoa

quản jÿ giáo dục dữ tham gia giảng day, tr van, ghip d&, tga moi diéu kién 161

nhất cho em trong quả trình học tập va nghiên cứu luận văn

Tée gid xin chân thành cảm ơn các đông chỉ lãnh đạo Phòng Nội vụ

phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ, các cản bộ quản lÿ, giáo viên các

bường THCS trên địa bàn thị xế đã giúp đố, cung cấp tài liệu, thông tín bỗ

Ích đề tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, đặc biệt trong thời gian làm khảo sát

và gặp gỡ trò chuyện phục vụ đề tài nghiên cửu hoàn thiện luận văn #au cùng, xin câm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tác giả trong suất

quả trình học lập và thực hiện luận vấn

Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu luận văn, nhưng

không thế tranh khôi những hạn chế, thiểu sét Em rất mong nhận được sự

góp y, chỉ dẫn của thấy cô, bạn bè và dông nghiệp dễ dễ tài hoàn thiện hơn

Xin tran trong cdm ont

Hà Nội, ngày — tháng 8 năm 2018

TÁC GIÁ

Tran Thanh Nghị

Trang 4

DANITIMỤC CÁC KÝ IHỆU, CÁC CIIỮ VIẾT TÁT

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên `

Công nghệ thông tin

Nang luc su pham

Nehién cits khoa hoc |

Sinh hoạt chuyên môn

Sang kiến kinh nghiệm

Trumg hoc eo s

Trung học phố thông

Uy ban nhan dan

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỎ CHỨC HOẠT DỘNG BỎI

DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIỄN TRUNG HỌC

CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO

1.3.1 Khải quát về chương trình giáo dục phố thông 15 1.3.2 Những yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên THƠN theo

định hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông 17 1.4 Loạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THICS theo

dịnh hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông 23

1.4.1 Vai trò hoại động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THƠS theo định hướng đỗi mới chương trình giáo đục phố thông 23

1.4.2 Mục tiêu của hoại động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

Trang 6

1.4.6 Cáo điêu hiện hỗ trợ hoại động hài dưỡng NLDH cha giáo viên THƠ

1.5 Nội dung tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên TIICStheo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phố thông

1.5.1 Xây dựng kế hoạch hoại động bôi đưỡng năng lực day hoc

1.5.2 TẾ chúc triển khai hoạt động bải dưỡng m năng lực dạy học cho

gido vién THCS

15.3 CHỉ đạo hoại động bội dưỡng năng lục đạp học cho giáo viên T THCS

1.5.4, Kiém tra, dánh giá hoạt động bội dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THCS

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TIICS theo định hướng đổi

mới chương trình giáu dục phổ thông

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÔ CHỨC IOẠT ĐỘNG BỘI DƯỠNG

NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở

THI XA PHU THO, TINH PHC THO THEO DINH HUONG DOI

'MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỎ THÔNG

2.2.3 Lựa chọn đối tượng khảo sát

4.2.4 Phương pháp khảo sải

2.3 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THCS ¢ Thi x4 Phi ú Thọ,

tỉnh Phú Thợ so với yêu cầu đối mới chương trinh giáo dục phố thông

2.4 Thực trạng hoạt động hỗi dưỡng năng lực day hoc cho giáo viên

THCS ớ thị xã Phú Thụ, lính Phú Thọ theo định hướng đổi mới

chương trình giáo dục phổ thông

Trang 7

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trụng của hoại động bôi dưỡng NLDH

cho giáo viên THCS & Thi xd Phi Tho, tinh Phi Thọ theo định

hướng đổi mới chương trình giáo dục phê thông

2.42 Hoạt động bài dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠ

ởthị xã Phú Thọ, tính Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương

trình giáo dục phổ thông

2.5 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THƠS ở Thị xã Phi The theo dịnh hướng dỗi mới chương

trình giáo dục phố thồng

2.51 Xây dựng ká hoạch hoại động bồi dưỡng n năng lực - dạy học

cha giáo viên THƠS ð Thị xã Phú Thọ theo định hưởng đổi mới

chương trình giáo dục phổ thông

khai hoạt động bi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên 1I1CS ở Thị xã Phú Thọ theo định hướng đối mới chương

trình giáo duc phố thông - "

2.5.3 Chi đạo hoại động b bổi dưỡng năng lực dy | hạc cho giáo viên

THCS ở Thị xã Phú Thọ theo định bướng đỖi mới chương trình giáo

dục phố thông

2.5.4 kiểm tra, đánh giá hoạt động bối dưỡng năng lực day học

cho giáo viên TH ở Thị xã Phú Thọ theo định hướng đỗi mới

chương trình giáo đục phổ thông

2.55 Kết quả tổng hợp thực trạng lỗ chức hoạt động bằi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú Thọ theo định

hướng đổi mới chương trình giáo dục phê thông

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tố chức hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh

Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáu dục phố thông

2.7 Đánh giá chưng về thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên THCS ớ Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thụ

theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phố thông

Trang 8

CHIƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỎI DƯỠNG

NẴNG LỰC DẠY HỌC CHƠ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ở

THI XA PHU THO, TINH PHU THO THEO DINH HUGNG ĐÔI

MOI CIIUONG TRINII GIAO DUC PUG TIONG

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1 Đảm bảo tỉnh kế thừa và phải triển

3.1.2 Đảm bảo tình toàn điện

3.1.3 Dâm bảo tính hiệu quả

3.1.4 Nguyên tắc dâm bdo tink kha thi

3.2 Các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ` day học

cho gián viên THC§ ở Thị xã Phủ Thọ theo dịnh hướng dỗi mới

chương trình giáo dục pha thing

3.2.1 Tổ chức bôi dưỡng nâng cao nhận thức của CBQL và giáo

viên về hoạt động bồi dưỡng NLDIi cho giáo viên theo định hướng

đỗi mới chương trình giáo đục phố thông

3.2.2 Cụ thể hóa kế hoạch bi dưỡng năng lực day hoc cho GV véi

dụng, hình thức, phương pháp bồi dưỡng phù hợp dán ứng nhu

cẩu của giáo viên

3.2.3 Chỉ đạo lựa chọn nội dụng b bà ding NEDII thidt đực bd ich

với dội ngii gido vién THCS dap ing duoc yéu cdu dédi mới chương

trình giáo đục phỗ thông

3.2.3 Chỉ đạo thường xuyên liếm tra, 1 dinh gidva én chinh loạt động

BỊ2 NỈ, dạy học cha GI theo định hướng đỗi mới chương trình giáo dục

phê thông

3.2.5 Dam bảo các nguồn thực lô chức "hoạt động bồi dưỡng N NLDIT

cha giáo viên THƠS

3.2.6 Quan hệ siữa các biện phải

3.35 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện ¡pháp để xuất

3.3.1 Quy trình khảo nghiệm

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tinh khả thì của các

biện pháp đề xuất

KET LUẬN VẢ KIUYẾN NGIH

TAI LIEU THAM KHAO

PHU LUC

vi

74 z4

Trang 9

Quy mô phát triển trường lớp và học simh LHCS thị x3 Phu Tho

Xếp loại hạnh kiếm học sinh THƠS thị xã Phú Thọ năm học 2017- 2018

Đăng xếp loại hạc lực học sinh THCS Thi xã Phú Thọ năm

học 2017-2018

“Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên HS ở Lhị xã

Phu ‘The, tỉnh Phú Thọ so với yêu cầu đổi mới chương trình

giáo dục nhồ thông

Nhận thức về tẦm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng NLDIT

cho gido vién THCS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thụ theo

định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,

Nôi dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS

ở Thị xã Phú Thẹ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi mới

chương trình giáo dục phê thông

Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

"THƠ ở 'Ihị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi

mới chương trình giáo dục phổ thông

TIình thức bồi đường năng lực day hoc cho giáo viên TIICS

ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi mới

chương trình giáo dục phổ thông, a Các diễu kiện hễ trợ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáa viên THƠS ở Thị xã Phú 'thọ, tỉnh Phú Thọ theo

định hướng đổi mới chương trình giáo đục phổ thông

Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi đưỡng năng lực day hoc

cho giáo viên TIICS6 Thi x4 Phi Thọ theo định hướng đổi

mới chương trình giáo dục phổ thông

"tổ chức triển khai hoạt động hồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THC§ ở Thị xã Phú Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Trang 10

Kiểm tra, đánh giá hoạt động bỗi dưỡng năng lực day học

cho giáo viên THƠ8S ở Thị xã Phú Thọ thco dịnh hướng, đổi

mới chương trình giáo dục phổ thông,

'Tổng hợp thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực

day học cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú Thọ theo định

hướng đổi mới chương trình giáo dục phê thông

‘Thue trang cdc yếu tổ ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy hoc cho giáo viên THƠS ở Thị xã Phú

‘tho, tinh Phú Thọ theo định hướng dỗi mới chương trình

giáo dục nhỗ thông 'Tính cắp thiết của các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng

ning lye day hoc cho GV & Thi x& Pha Tho tinh Pha Tho

theo định hướng đối mới chương trình giáo dục phổ thông

"Tính khả thi của các biện pháp tố chức hoạt động bồi dưỡng

năng lực dạy học cho GV ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

thco dịnh hướng đổi mới chương trình piáo dục phổ thông,

Mối tương quan giữa tính cấp thiết vá tính khả thí của các

biện pháp tổ chức hoạt động vai dưỡng ning lye day hoc cho GV ở Thị xã Phú Thọ, tinh Pha Tho theo dinh huéng

đổi mới chương trình piáo dục phổ thông,

Trang 11

Biểu đỗ 3.1

Biểu đồ 3.2

Tiểu đề 3.3

DANII MUC CAC BIEU ĐỎ

‘Tinh cấp thiết của các biên pháp tổ chức hoat déng BD

năng lực DII cho GV THICS thị xã Phú Thọ theo định

hưởng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Tinh kha thi của các biện pháp lễ chức hoạt động BD

năng lực DH cho GV THCS thị xã Phú Thọ theo định

hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của

các biên pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên THC5 ở thị xã Phú Thọ theo dinh

hưởng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

93

95

97

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Li do chon dé tài

Nghị quyết số 29 NQ/TW, Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI của Dảng

về đổi mới căn bản và toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiện công nghiệp

hỏa, hiện đại hóa

định mục tiêu: “Tạo chuyển biên căn bản, mạnh mẽ về

chất lượng, hiệu quả giáo dục dau tau; đáp ứng ngày sảng tốt hơn công cuộc

xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Phấn đấu đến

năm 2030 nên giáo dục nước ta đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” [1] Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ 9 nhiệm vụ vả giải pháp,

trong đó nâng cao năng lực sư phạm (NI.8P} cho đội ngũ giáo viên được xem

là nhân tổ then chất

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển giáo duc 2011- 2020 cũng

xác định: “Dến năm 2020, nền giáo đục nước ta được đối mới căn bản và toàn điện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập

quốc tế, chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo đục đạo dức, kỹ năng sống, năng lực sảng tạo, năng lực thực hành, năng lực

ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất lä nhân lực chất lượng vao

phục vụ sự nghiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nên kinh

tế trí thức; đầm bảo công bằng xã hội trong giáo đục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người đân, từng bước hình thành xã hội học tập” [9] Dê đạt được mục

tiêu nảy, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong dó phát triển dội ngũ nhà giáo và CBQL gido đục là giải pháp then chết

Nhu vậy, có (hể nói rằng vị trí, vai trò cũa đội ngũ giáo viên (GV) được

xác định là nhân tô quyết định chất lượng giáo đục và đảo tạo Đội ngũ giáo

viên là những người thực hiện mục tiều trên và quyết định tới sự thành công,

thắng lợi trong việc đỗi mới Do đó cần phải có đội ngũ giáo viên có đủ năng

lực, chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của một nền giáo dục Liến tiến Đảng ta đã xác dịnh “Giáo viên là nhân tố quyết dịnh chất lượng giáo dục và

đượo xi hội tôn vinh”, đội ngũ nhà giảo có vai trò hốt sức quan trọng bởi họ

Trang 13

chính là lực lượng trực tiếp đóng góp vào sự đổi mới này Bối cảnh đó đặt ra cho các cán bộ quản lí tại các trường phổ thông là làm thé nao dé bai dudng

(BD) năng lực đạy học (NLDII) cho các giáo viễn đang trực tiếp giảng đạy theo định hướng đối mới chương trình giáo dục phố thông (GDDP'1) nhằm đáp ting được yêu câu của nền giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Năng lực dạy hoc của giáo viên là yếu tố quyết định dến chất lượng,

giáo dục Năng lực này được hình thành trước hết nhờ quá trình đảo tạo ở

trường sư phạm mặc dù chỉ là cơ sở, nền tảng Năng lực dạy học ngày càng được nâng cao và hoàn thiện phải thông qua các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong suốt quá trình dạy học của người giáo viên Hoạt đông bồi

dưỡng MI.DH cho giáo viên muốn dạt hiệu quá ngoài việc yêu cầu sự phong phú về nội dung, da đạng về hình thức, phủ hợp về phương pháp, linh hoạt về thời điểm, thì công tác tổ chức, quản lí hoạt động BD năng lực dạy học cho

GV phải được nhà trường quan Lâm đúng mức

Trinh độ giáo viên tại các trường trung học cơ sở (THƯ8) Thị xã Phú

Tho, Tinh Phú Thọ đa phần đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn Trên thực tế còn

một bô phân không nhỏ giáo viên có tư tưởng tự bằng lòng với bản thân, nên có

”sức ÿ” lớn, chưa thực sự tâm huyết và chưa chủ đông, chưa mạnh dan trong

việc đổi mới do đỏ chưa dap img dược yêu cầu đổi mới, đặc biệt là những giáo

viên công tác tại các vùng ngoại thị, ít có điều kiện tiếp xúc, cập nhật kiển thức, công nghệ hiện đại Dây cũng là một trơng những nguyên nhân gây khó khăn

cho việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng gido vién 100 đó, việc đẩy mạnh hoạt

động bồi dưỡng giáo viên THƠS nói chung vá BI2 năng lực dạy học cho ŒV nói

Tiêng là hoàn loàn cần thiết và vô cùng quan trọng trong bối cảnh đổi mới, đặc

biệt là đổi mới chương trình giáo đục phổ thông hiện nay

Những năm qua, chất lượng giáo dục của các trưởng TIICS trên địa bản

‘Thi x Phú Thọ, đã có sự tiến bộ nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu, đối mới

chậm chạp, tiếp cân công nghệ thông tin (CNL1) còn hạn chế Bên cạnh đó,

đội ngữ cán bê quán lí trong các trường còn gấp nhiều khó khăn trong việc lựa

chọn nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu.

Trang 14

Nguồn tải liệu lí thuyết về vẫn đề bồi dưỡng giáo viên côn íL, chưa đáp img nhu

cầu thực tố, chưa sát hợp với hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ

giáo viên theo định hướng đổi mới chương trình GDEPT Iiơn nữa, những kinh nghiệm về bỗi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của cấp quản lí còn hạn chế, chưa thiết thực, kinh phí bồi dưỡng giáo viên ngắn hạn cũng như dải hạn

còn hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ dén chất lượng của hoạt dông bồi dưỡng

giáo viên và giáo đục toàn diện trong các nhà trường,

Xuất phát từ những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “7ổ chức boạt

động bồi dưỡng nũng lực dạy học cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ,

Tỉnh Phú Thọ theo định hướng đỗi tới chương tình giáo dục phố thông”

để nghiên cứu làm để tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, đề tải đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day học cho giáo viên TIICS ở

Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ theo đmh hướng đối mới chương trình giáo dục

phố thông nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS thị xã

Phú “Thọ, tỉnh Phú “họ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Iloat déng bai dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THIC§ theo đmh

tướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

3.2 Đãi tượng nghiên cửu

Tổ chức hoạt dộng bỗi dưỡng năng lực dạy hoc cho giáo vién THCS

ở Thị xã Phủ Thọ, Tĩnh Phủ Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo

dục phổ thông

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

4.1 Giớt han về đỗi trong nghiên cứu

Dé tai tap trang nghiên cũu các biên pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng,

năng lực day học cho giảo viên THƠ8 ở Thị xã Phú Thọ, tính Phủ Tho theo

định hưởng dỗi mới chương trình giảo dục phổ thông,

Trang 15

4.2 Giới hạn về đẫi trợng khão sát

Để tải kháo sát lấy ý kiến 3 nhóm đối tượng: CBQL, giáo viên, chuyên

viên phỏng Giáo dục và đảo tạo thị xã Phú Thọ

- Khảo sát thực trạng năng lực dạy học, hoạt động béi dưỡng và tố chức

hoạt động bởi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 1HC8 ở Thị xã Phú Tho, tinh Pha Tho theo dịnh hướng đổi mới chương trình GDPET: 175 người là

CBQL, giáo viên của 6 trường TIICS lại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

- Khảo sát tỉnh cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ chức hoạt

động bôi đưỡng năng lực đạy học cho giáo viên TIICS ở thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo đỉnh hướng đổi mới chương trình GIĐP1: 180 người gồm

chuyên viên phòng Giáo đục và đảo tạo, CBỌI,, giáo viên của 6 trường THCS

tại thị xã Phú Thọ, tính Phú Thọ

4.3 Giải hạn về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cửu 6 trường TIICS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

- Nội thị 3 trường: THCS Hing Vương, THCS Sa Déc, THCS: Trần Phú

- Ngoại thị 3 tường: THCS Hà Thạch, THC5 Văn Lung, THC8 Phú Hộ

§ Câu hỏi nghiên cứu

Cần có các biện pháp tổ chức huạt dộng bồi đưỡng nắng lực dạy hoe

cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ thco định hướng dai mới chương trình

giáo đục phổ thông nào để nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo

viên THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đáp ung yêu cầu đổi mới giáo dục

trong giai doan hiện nay?

6 Giá thuyết khoa học

Việc tổ chức hoạt động bỗi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở Thị xã Phủ Thọ, tính Phú Thọ đã đạt những kết quả nhất định, đáng

được ghi nhận Tuy nhiên để nâng cao chất lượng hoạt động bai dưỡng ning luc day học cho giáo viên theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phd thông thi việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day hoc cho giáo viên

còn nhiều hạn chế Nếu dễ xuất và áp dụng các hiện pháp tả chức hoạt dộng, bỗi dưỡng năng lực day học cho giao viên THƠ theo định hướng dỗi mới

4

Trang 16

chương trình giáo dục phổ thông phù hợp hon thi sé nang cao ning lye day

học cho đội ngũ giáo viên THƠS, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của thị

xã Phú Thọ đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

~ Nghiên cứu cơ sở lý luận về tế chức hoạt động bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS thoo dịnh hưởng đổi mới chương trình piáo dục phổ thông,

- Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động bội dưỡng năng lực dạy họu

cho giáo viên THCS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phủ Thọ theo định hướng đổi mới

chương trinh giáo đục phổ thông

- Dé xuất một số biên pháp tổ chức hoạt đông bêi dưỡng năng lực dạy

hoe cho giao vién THCS ớ Thị xã Phủ Thọ, tỉnh Phú Thọ theo định hướng đổi

mới chương trình giáo dục phổ thông,

8 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, để tài sử dụng các nhóm

phương pháp nghiên cứu sau:

#1 Nhắm phương pháp nghiên cửa lý luận

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các

thông tin, tư liệu cỏ liên quan đến dễ tài dễ làm sáng tỏ các vẫn để lý luận về

tổ chức hoạt dộng bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên THƠS theo định

tướng đối mới chương trình giáo dục phổ thông

82 Nhằm phương pháp nghiên cửu thực tiên

- Phương pháp diéu tra bang bang hỏi

Mục dích của phương pháp này là: khảo sát thực trạng năng lực dạy

hoe vita giáo viên, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và Lễ

chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day hoe cho giảo viên THƠS thị xã Phú

Thọ theo định hướng đổi mới chương trình giáo duc phổ thông

- Phương pháp phòng vần: Phông vẫn một số CBQL, giáo viên, chuyên viên phỏng giáo dục nhằm thu thập thêm thông tín có liên quan đến nội dung

nghiên cửu của dé tai

- Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức các hoạt động bồi

Trang 17

duéng ning luc day học cho giáo viên THCS ở thị xã Phú Thọ Mục đích của

phương pháp này nhằm thu thập thêm thông tin để hiễu rõ hơn về thực trạng

tổ chức hoạt động bỗi đưỡng năng lực day học cho giáo viên bổ sung số liệu

cho phương pháp diễu tra dễ phan tich, dánh giá thực trạng khách quan hơn

8.3 Phương pháp toán thông kê

Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý các thông tin, số liệu thu

được từ quá trinh khảo sát, diều tra thực trạng hoạt động bỗi đưỡng và tổ chức

hoạt động bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên TIICS ở thị xã Phú Thọ

9 Đông góp mới của để tài

91 Ÿ nghĩa lý luận

lIệ thông hóa được những vấn để lí luận về tế chức hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS Trên cơ sở đó cưng cấp cư sở

khoa học để nghiên cứu thực trang và đề xuất một số biên pháp tổ chức hoạt

động bồi đưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS thị xã Phú Thọ theu

định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,

9.2 Ý nghĩn thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của để tài có thể được áp dụng cho công tác bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 1HCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú họ

19 Cầu trúc của luận văn

Ngoài phần mớ dầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tải liệu tham khảo

và phụ lục, nội dung luận văn được trinh bảy trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý huận về tổ chức hoạt động bằi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THƠS theo định hướng dỗi mới chương trình giáo dục phố thông,

Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THƠS ở Thị xã Thủ Thọ, tỉnh Phú Thợ theo dịnh hưởng dỗi mới

chương trình giáo dục phổ thông,

Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực day hoc

cho giáo viên THỚS ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thợ theo dịnh hướng, dỗi mới

chương trinh giáo dạc phô thông

Trang 18

CHƯƠNG1

CƠ SỞ LÍ TUẬN VẺ TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỘI DƯỠNG

NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO

ĐỊNH HƯỚNG ĐÔI MỚI CITUONG TRINII GIAO DUC PIIO THONG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.11 Những nghiên cửa ở nước ngoài

1Toạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được coi là vấn để cơ bản trong

phát triển giáo đục ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Công lác bỗi dưỡng giảo viên nhằm mục đích nâng cao trình độ kiến thức về chuyên môn, RI.8P

cho người giáo viên và tạo điều kiện cho họ có cơ hội học tập, học tập thường

xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bỗ sưng kiển thức và góp phần vào nâng

cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

Ö Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây, đã có nhiều công trình nghiên

cứu về ĐD giáo viên Công trình của X LKixcgol, N.V.Kuzmina, EN.Gonobolin,

A.AbduHina đã đưa ra cá một hệ thông lý luận và kinh nghiệm vững chắc trong

Tĩnh vực đảo tạo và BD nghề nghiệp cho GV

Ở các nước phương lây,

(1926), A.Pojdix (1926), F.Skinner (1963) lại để cập cụ thể đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng giảng dạy cho GV Ở Đại học Stanford (Mỹ), nhóm

“Phi Delta Kapkar” đã trình bảy năm nhóm hoạt động kỹ thuật của người GV

các công trỉnh nghiên cứu của J.Watson

đứng lớp, có thể xem tương ứng với năm bước lên lớp vả có thể dùng để đánh giả đối với giáo viễn |14, tr 72-80]

'Tại Cộng hòa Liên Bang Đức, hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BIGV)

được thực hiện thông qua các hình thức: tham gia các lớp bồi dưỡng bắt buộc

theo chương trình cấp nhà nước, bỗi dưỡng thông qua hệ thống tư vấn và hỗ

trợ của cơ quan GD nhả nước, bỗi dưỡng thông qua mạng BDGV và bồi

dưỡng trong nội bộ nhà trường

Ó nước Anh, bồi dưỡng GV được tiến hành thông qua chương trình

Trang 19

phát triển chuyên môn liên lục (CPD) thông qua mạng lưới hên trường: bồi

dưỡng qua các khoá học chuyên sâu, hội thảo, hợp tác [35, tr 95]

Các nghiên cứu về quản lỉ hoạt động bồi đưỡng và bồi dưỡng năng lực

đạy học của giáo viên dược dễ cập trong công trình nghiên cứu vé dio lao GV

Tiểu học và Trung học ở 6 quốc gia Dêng Âu của Ủy ban Văn hóa và Giáo

đục thuộc Liên mình châu Âu cũng xảc định trong công cuộc đổi mới GD, việc BDGV cần phải dược chủ trọng, phải có kế hoạch lâu dai chơ công tác

BDGV ở giai đoạn tiếp theo

[Lalit nha truémg cia bang Brandenburg, Cộng hoà T,iên Đang Đức quy định rõ ŒV phải có nghĩa vụ tham gia BI), thường xuyên cập nhật kiến thức

và đưa vào những biện pháp đảo tạo nâng cao NL chuyên môn Chương trình

BDGV có ở ba gấp quân H: cấp nhà nước, sắp địa phương và chương trình

BD tai các nhà trường

Cuỗn sách của trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục, OECD,

1998 đã rút ra kết luận “Các chính sách đỗi mới GI3 sẽ không dem lại hiệu

quả gi nếu bán thân người giáo viên không thay đổi” Cuốn sách cũng nêu

những kinh nghiệm thực tiễn điển hình cua 8 quốc gia rong BDGV

'Tóm lại, trên thế giới đã có nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về hoạt động bai dường giảo viên, quản lý hoạt động bôi

dưỡng và bồi dưỡng năng lực dạy học (BD NI.DH) của giáo viên

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước †a luôn coi Giáo dục và Đảo tạo là quốc

sách hàng dầu Trong dỏ BDGV là nhiệm vụ quan trọng va dược thực hiện

thường xuyên của các cơ quan QLGD Mục đích chủ yêu của BDDGV là bỗ sung

cập nhật kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm (NI.8P) của người

GV 'Irong những năm qua, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới

TDGV nói chung và BD NLDII nói

êng và đã góp phần vào việc nâng cao

chất lượng BL)GV ở tất cả các cấp Có thể kể đến các nghiên cứu sau:

Tác giả Phạm Minh Hạc đã xác đmh cấu trac NLDH bao gdm nhiều

Trang 20

NL như: NL hiểu HS, NL chế biến tải liệu học tập, kĩ thuật DH và NL sử

đụng ngôn ngữ Nguyễn L3nh Chính đã dành hẳn một chương trong tác phẩm thực tập sư phạm để bản về vẫn để hình thành và phát triển ML sư phạm, đặc

biệt chú trọng dến NLDH

Tác giả Trần Khánh Dức, năm 1994 đã đề xuất một số biện pháp mới

cho công tác dào tạo và BI3GV dáp ứng nhu cầu cúa thời dại mới Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2002, Phủng Như Thụy năm 2008 đã nều một

số vẫn dỀ cơ băn có liên quan dén dào tạo BDGV tiểu học xuất phát Lừ thực

tiễn, nội dung cần tập trung BD là một số năng lực vả kĩ năng sư phạm, phương pháp dạy cách học cho II8

Ngoài ra còn có rất nhiều các bài viết được đăng tải trên bảo Giáo duc

và thời đại, tạp chí Nghiên cứu giáo dục (nay là tạp chí Giáo dục), tạp chí

thông tin Khoa học giáo duc (nay là tạp chí Khoa học giáo dục) và các hôi

thảo khoa học nghiên cứu về sông tác BDGV bản về việc Lổ chức hoạt động

BDGV, vấn đề chuẩn hóa và nâng chuẩn đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đối xuới chương trình giáo dục phổ thông

1rần Bá Hoành khẳng định việc BD tại các trường 1a van đề then chốt

để nâng cao chất lượng BI) giáo viên Phủng Như Thụy năm 2008 đã nêu

các hình thức BT2 cho GV tiểu học như: BD tại chỗ, BT từ xa vá tổ chức cho

GY uy bai dưỡng,

Hình thức BD trực tuyến Œ-leaming) được xem là phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại đã được khẳng định trong nghiên cứu của Nguyễn

Quang Giao và Nguyễn Minh Tuần BI) va phát triển NI, chuyên môn cho

GV thông qua mô hình nghiên cứu bài học sẽ khả thi hơn so với các hình thức

BD truyền thống khác là kết luận trong nghiền cứu của các tác giả Nguyễn

Hữu Đô, Nguyễn Mậu Đức và Lê Huy Hoang

Tác giả Trần Công Dương (2007) đã nêu ra các phương pháp cụ thể và khẳng định việc lựa chọn phương pháp BD phải phụ thuộc vào nhiều yêu tổ

như trình dâ của người học; lĩnh vực dược đảo tạo và mục tiêu hợc tập; NI,

của giáo viên [11, tr 15]

Trang 21

Tác gid Nguyễn Thị Tuyết Trinh cho rằng cần chủ trọng tăng cường

thực hành, giải đáp thắc mắc cho người học Phạm Dire Bach lai dua ra phương pháp BD NLUDH cho GV một cách hiệu quả thông qua thảo luận

trong SHCM, hay học lập trải nghiệm Có thể thấy, các tác giá dã khẳng định

công tác BD có ý nghĩa rất quan trọng, đã để xuất nhiều nội dung và hình thức

BDGV mang tinh thuyét phuc [36, tr 22-25]

Các nghiên cửu về quản lí hoạt déng BD va BD NLDH cia GV, cting

được để cập vả nghiên cứu:

G tam quản lí vĩ mô, năm 2009 Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã ban hành

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (CNN GV) các cấp học trong đó có DNN GV THCS, và đến ngảy 08/8/2011 ban hành Thông tư 30/2011/TT-BGDĐT về

chương trình BDTX GV THCS Chương trình được ban hành kẻm theo thông

tư này đã xác định cụ thể mục đích, đối tượng, nội dung chương trình BỊ2GV

THICS Trong đỏ, ở mục nội dưng chương trình quy định cụ thể việc BD cho

GV những nội dung thuộc khối kiến thức bắt huộc như: chương trình, sách giáo

khoa (SGK), kiến thức các môn học Ngoài ra, thông tư còn để cập đến khối

kiến thức tự chọn để BD bao gồm 41 mô-dun nhằm phảt triển NL theo yêu oầu của Chuẩn nghề nghiệp

Trong quá trình triển khai, Bộ giáo dục và Dào tạo đã có bổ sung Quy chế

TBDTX ở các mặt như: hình thức, tài hiệu, kinh phi, kế hoạch cũng như việc đánh

giá và công nhận kết quả BDTX trong Thông tư 26/2012/TT-BGDDT ngày 10 tháng 7 năm 2012 thay cho quy chế BIDTX theo chu kì trước đây Đặc biệt, quy

chế mới đã xác định các hình thức BID như hướng dẫn tự học, thực hảnh, giải

đáp các vần đề khó, học tập từ xa (qua mạng Internet)

6 tầm quản l vì mồ, việc lập kế hoạch PD cing dã được mét sé tac gid quan tâm Tiêu biểu là tác giả Nguyễn 'liến Phúc (năm 2010) cho rằng đề xây

đựng kế hoạch ID trước tiên cần xem xét thực trạng chất lượng GV thông qua

việc khảo sát theo các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiện, như cầu BI của ŒV, xác

định thử tự ưu tiên các nội đụng để B12 cho GV theo từng năm học [31 tr 7-9]

10

Trang 22

Việc tổ chức BD, Trần Văn Thuật đã nhắn mạnh để tổ chức BDGV ở

trưởng cần coi trọng đội ngũ báo cáo viên thực sự có NL về lí luận và thực

tiễn Hoàng Minh Cương (2009) lại khẳng định biện pháp xây dựng quy chế,

quy dịnh chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng GV là vô cùng quan trong dé phát triển đội ngũ GV THCS hiện nay

Vấn đề quản lí ông tác BD đội ngũ ŒV các tác giá Lục Thị Nga, Pham Văn Giáp (2011) đã dễ xuất thực hiển đồng bộ một số biện phap QI BD

nghiệp vụ cho GV như: Xây đựng cơ chế QL chỉ đạo; QL tốt việc tự BD của

GV; dé ra chuan định mức cho GV phần dâu, nâng cao chất lượng hoạt dộng, các tỗ chuyên môn; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động BI)

Như vậy, có nhiều các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về

công tac BD va BD GV Tuy nhiên công trình nghiên cứu để

p chỉ tiết tới

việc tổ chức hoạt đông BI2 năng lực dạy học cho đôi ngũ giáo viên tai các

trường THCS trên phạm vỉ một địa bàn cụ thể đề nhằm đáp ứng yêu cầu dai mới chương trình giảo dục phố thông là rất ít

Thực tế tại các trường THCS trên địa bản thị xã Phú Thọ, công tác tổ

chức haạt đông BD năng lực day học cho giáo viên thco định hướng đổi mới

chương trình GIPL còn tồn tại nhiều van dé cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết Dây là lý do tác giả muén đi sâu nghiên cứu để có thể đề xuất được một

số biện pháp tổ chức hoạt động bỗi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THCS & Thi x4 Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ gớp phân nâng cao chất lượng giáo duc

và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phê thông hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản 1.2.1 Giáo viên, Giáo viên THÚS

Tho I mật Giáo dục sửa đổi bễ sung năm 2009: “Nhà giáo là người làm

nhiệm vụ giảng day, giáo đục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà

giáo giảng dạy ở cơ sở giáo duc mim non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề

nghiệp trình dộ sơ sắp nghề, trung cấp nghề, trung cắp chuyên nghiệp goi lả

gido viên” [27]

Trang 23

Giáo viên THCS là những người làm uống tác giảng dạy - giáo dục trong

trường THCS, có nhiệm vụ giáo dục, rẻn luyện học sinh 1HCS, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học

122 Năng lực

khi nói về khái niệm năng lực, có nhiều cách hiểu khác nhau:

- Theo từ điển tiổng Việt: “Năng lực là khã năng, điều kiện chủ quan

hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt dộng nảo đó” |26, tr 639]

- Từ điển mở Wiktionary: năng lực Khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất dạo đức và trình độ chuyên môn

~ Trong chương trình giáo dục phố thông tổng thé (Hộ Giáo dục và Đào

tạo ban hành tháng 7/2017), năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thánh,

phát triển nhờ tổ chất sẵn có và quá trình học tận, rên luyện, cho phép con

người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân

khác như hứng thú, niễm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động

nhất định, đạt kết quá mong muốn trong những điều kiện cụ thể [ó]

- Trong tài liệu tập luân về “Những vấn để chung về phát triển chương

trỉnh đảo tạo giáo viên” của Độ Giáo dục và Đảo tạu năm 2015, khái niệm năng lực (Competency) dugc hiéu lả khả năng thực hiện thành công một hoạt

động nào đó hay năng lực thực hiện [5, tr 23]

- Theo quan điểm của những nha tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các

thuộc tính độc đáo của cá nhân phủ hợp với những yêu cầu của một hoạt động

nhất định, đảm bảo cho hoạt động đỏ có kết quả tốt [38, tr L0€]

Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực

chung và năng lực chuyên biệt Năng hrc chung là năng lực cần thiết cho

nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, ching hạn như năng lực học tập, năng lực giao tiếp là những điều kiên cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt

động có kết quả Năng lực chuyên biệt (năng lực chuyên môn) là sự kết hợp

độc đáo các thuộc tính chuyên biệt đáp ứng yêu sầu của một lĩnh vực hoạt

đông chuyên môn và là điểu kiên cho hoạt đông này đạt kết qua cao, ching

12

Trang 24

hạn như năng lực toán học, năng lực thơ văn, năng lựo hội họa, NLSP Hai

loại năng lực nảy luôn bồ sung, hỗ trợ cho nhau [38, tr 107]

Có thể thấy ring, các khái niệm trén déu coi ning lực khả năng hoàn

thành nhiệm vụ dặt ra, gắn với một hoạt động cụ thé nao dé Do dé cé thé

hiểu, năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép con người lup: động tông hợp

các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, mềm tin,

ý chỉ thực hiện thành công một loại hoạt dộng nhất định, dat két qua mong

muốn trong những điều kiện cụ thể,

1.23 Nẵng lực đạy học

'Theo tác giả Phạm Mimh Hạc: “Năng lực dạy học là tễ hợp những đặc

điểm tâm lí của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm

và quyết định sự thành công của hoạt động ấy” |15, tr 20|

“Theo tác giả Phạm Ihành Nghị: “Năng lực dạy học là những thuộc tính

tâm lí mã nhờ đỏ người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học Đề có thể thực hiện tốt hoạt đông day học, người giáo viên phải có vốn kiến thức cơ bản

về môn học, về quá trình dạy học, hiểu biết về người học, cỏ NL tổ chức quá

trình dạy học, NL sử dụng gác công nghệ, kĩ thuật dạy học” [28, tr 256]

‘Theo tác giả Nguyễn Dức Chính: “Năng lực dạy học là tổ hợp các

phẩm chất của người giáo viên bao gdm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ

năng, kĩ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình day học dược thể hiển

thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học như quá trình

chuẩn bị lập kế hoạch dạy học, lên lớp, kết quả đạy học [ 10, tr 2]

Như vậy có thể coi năng lực dạy học ld thuộc tính cá nhân cho phép

người giáo viên huy động lỗng hợp các kiến thúc, kỹ năng và các thuộc tính cả

nhân khác như húng thủ, niềm tin, ý chỉ thực hiện thành công hoạt động dạy

học, đạt kết quả mong muôn trang những điều kiện cụ thể

1.2.4 Bi dưỡng

Từ diễn bách khoa Việt Nam năm 2002: “Bồi dưỡng là tăng thêm năng luc và phẩm chat” [37, tr 165]

Trang 25

Theo Lác giá Nguyễn Minh Đường: BD só thể coi lả quá trình oập nhật

hóa kiến thức do còn thiểu hoặc đã lạc hậu, bé túc nghề nghiệp, đảo tạo thêm

hoặc cứng cổ kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên để Các hoạt động nảy

nhằm tạo điều kiên cho người lao động có cơ hội dễ cũng cố và mở rang một

cách có hệ thông những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao

động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng

một chứng chí |13, tr 35]

Như vậy, cỏ thể hiểu khái niệm bai đưỡng chính là quá trình bể sung,

nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao dông đã qua đảo tao

để đáp ứng được nhiệm vụ được giao trước yêu cầu mới

1.3.5 Bồi dưỡng năng lực đạy bọc cho giáo viên

BDNL day hao cho giáo viên chính là quá trinh tác động vào đối lượng

(giáo viên) để người giáo viên nang cao nang luc day hoc trong quá trình

giảng day

BD ning lực dạy học cho giáo viên là quá trình bỗ sung, nâng cao năng,

lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên để giúp họ cập nhật, bỗ sung kién

thức, kĩ năng lam Ling thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên nhằm đáp ứng

yêu cầu ngay càng cao của đổi mới giáo dục

1.2.6 Tễ chức hoạt động bôi dưỡng NLDH cho giáo viên

Tổ chức hoạt déng bai dưỡng NILIDH cho giáo viên là một trong những

hoạt động của công tác quản lí giáo đục, là quá trinh tác động có ý thức của chủ thể quản lí giáo đục tới khách thể quản li (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ

hội cho giáo viên tham gia các hoạt đông học tập trong và ngoài nhá trường nhằm

cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng làm tăng thêm phẩm chất, năng lực dạy học

cho giáo viên nhằm dáp ứng yêu cầu ngày cảng cao của dỗi mới piáo duc

Nội dung tổ chức hoạt động bằi dưỡng NI.I3H cho giáo viên gồm: lập

kế hoạch bãi dường NLDI cho giáo viên, tế chức triển khai hoạt động bai

đưỡng NILI3H cho ŒV, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng NILI3H cho giáo viên,

kiểm tra đánh giá kết quả hoạt đông bồi đưỡng NLI3H cho GV Các hoạt

14

Trang 26

động này đã tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào sáu hoại động giáo dục,

học tập trong và ngoài trường nhằm cập nhật, bé sung kién thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tinh cảm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của

đổi mới giáo dục

1.3 Năng lực dạy học của giáo viên THCS theo định hướng dỗi mới

chương trình giáo đục phố thông

1.31 Khải quát về chương trình giáo dục phố thông

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, chương trình giáo

đục phố thông mới dược xây dung theo dinh hướng phát triển phẩm chất và

năng lực, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp người học tích lũy được

kiến thức phổ thông vững chắc; biết vận đụng hiệu quả kiến thức vào đời sống

vá tự học suốt đời; có định hưởng lựa chọn nghề nghiệp phủ hợp; biết xây

dụng vả phát triển hài hỏa các mối quan hề xã hội, có cá tính, nhân cách và đời

xống (âm hỗn phong phủ; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của dat nước và nhân loại

Cuối tháng 7/2017, Ban Chỉ đạo đôi mới chương trình SGK (Bộ GD-

ĐT) đã thông qua Chương trình giáo dục phố thông tổng thể làm căn oir dé

xây dựng dự thảo các chương trình môn học và hoạt động giáo dục [6]

Chương trình giáo đục phé thông bao gầm chương trinh tổng thể

(khung chương trình), các chương trình môn học vả hoạt động giáo dục

Chương trinh tổng thể là phương hướng và kế hoạch khái quát của toàn

bộ chương trinh giảo đục phố thông, trong đó quy định những vấn 4é chung của giáo dục phổ thông, bao pằm

Quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông vả mục tiêu chương trình giáo dục của từng cấp học yêu cầu cần đạt về

phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh cuối mỗi cấp học, các lĩnh

vực giáo dục và hệ thống các môn học, thời lượng của từng môn học, dinh

hướng nội đung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào

các môn học ở Lừng cấp học đổi với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc,

18

Trang 27

định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức đánh giá chất lượng giáo dục của từng môn học, điều kiện tôi thiểu của nhá trường

để thực hiện được chương trình

Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng thành một chỉnh thể nhất quán từ lớp 1 đến lớp 12 Thiết kê chương trình theo hai giai đoạn:

Giải doạn giáo dục cơ bản (pồm cấp tiểu học và THCS) và giai đoạn giáo dục định hướng nghễ nghiệp (cắp TIIPT)

Các môn học theo chương trình mới sẽ được phân chia thành 2 loại

Môn học hoạt động bắt buộc và môn học tự chọn Cụ thể

Ở cập Liểu học: các môn học bắt buộc gỗm: Iiếng Việt, Toán, Ngoại

ngữ 1, Giáo dục lối sống, Đạo đức, Tự nhiên vá xã hội, Lịch sử và Dia ly, Khoa hoc, Tin hoc và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật Môn học tự chon là Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 1 (đối với lớp 1 và 2)

6 cấp THICS: các môn học buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1,

Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Dịa lý, Tim học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật Môn học tự chọn Tiếng dan tộc thiểu

số, Ngoại ngữ 2

Ở cấp THPT: các môn học bất buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1,

Giáo dục thể chất, Giáo đục quốc phòng và an nình, Các mỗn học được lựa

chọn: theo nhóm Khoa học Xã hội (gỗm các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Dịa lý), nhỏm Khoa học Tự nhiên (gồm các môn Vật lự, Hóa

học, Sinh học), nhóm Công nghệ và Mghệ thuật (gồm Công nghé, Tin hoc,

Nghệ thuật) Các môn hợc tự chọn tiếng dân tộc thiểu số, ngoại ngữ 2

Đặc biệt, hoạt động giáo duc bắt buộc xuyên suốt tất cả ip học là Hoạt động trải nghiệm Dự thảo các môn học sẽ được sông bê tại Cổng thông

tín điện tử của Bộ GD-ĐT vả các phương tiện thông tin đại chúng

Chương trình tổng thể nêu lên 5 phẩm chất chủ yêu cần hình thành,

phát triển ở hoc sinh là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Về năng lực, chương trình hưởng đến 10 năng lực cốt lỗi (những năng, lực mà ai cũng cần có để sống và làm việc trong xã hội hiện dại)

16

Trang 28

Những năng lực hưng: Lả năng lực được iất cả oáo môn học và hoạt

động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ vả tự học,

năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẫn để và sáng tạo

Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng,

lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên vả xã hôi, năng lực công nghệ, năng

lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất

Tiên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình

giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh

1.32 Những yêu câu về năng lực dạy học của giáo viên THƠN theo định hưởng đỗi mới chương trình giáo đục phê thông

Năng lực dạy học là một thành phần của NLSP và là năng lực quan

trọng nhất của người giáo viên liện nay còn nhiều quan niệm khác nhau về

cấu trúc, nội đưng năng lực đạy học của người giảo viên

Theo tài liệu tập huấn về phát triển chương trình đào tạo của Bộ giáo

duc và Đảo tạo [5, tr 23] Năng lực dạy học của giáo viên bao gồm các năng, lực thành phần như sáu

- Năng lực chuẩn bị: Năng lực chuẩn bị gồm các thao tác: chọn lựa tải liệu

tham khảo để chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng

Qxuât phát từ mục tiêu môn học, mục tiểu chương trình bậc học ), các yêu cầu

về kiến thức vả kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức piảng dạy và

kĩ thuật giáng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các khả năng xây ra và cáo phương án xử lí Tất cả cáo kĩ năng cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ vá được viết ra dưới dạng bán kế hoạch (kế hoạch giáng dạy oụ thể)

- Năng lực thực hiện: Năng lực thực hiện được thể hiện trong quá trình

thực hành giảng day và giáo dục, gồm các kĩ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài

cũ, định hướng nội dung mới, luyền tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiếm tra

và khuyến khích học sinh Trong quả trình thể hiện năng lực thực hiển, có 3

yếu tố sau dây cần quan tâm

Trang 29

+ Ning luc sir dung ngôn ngữ của giáo viên có ÿ nghĩa quan trọng Khi

đánh giá một giáo viên có năng lực giảng dạy tốt, chắc chắn người ta phải xem xét chủ yếu đến năng lực diễn đạt, trình bày của giảng viên Khả năng

điễn đại trong sáng, khúc triếL lời nói hấp dẫn, truyền cảm và giảu hình

ảnh của giáo viên sẽ là yếu tổ quan trong đảm bảo cho giờ đạy thành công

Ngôn ngữ của con người (hỄ hiện đưới đạng nói, viết vả lá biểu hiện của trình đệ tư đuy, do vậy không thể chấp nhận cách biện hộ cho những piáo viên

dian đạt kém là do “chuyên môn giỏi nhưng yêu về NLSP”, hoặc khó có thể

chấp nhận piáo viễn nói ngọng hoặc nói lắp Trước dây, khi thiểu các phương tiện hiện dai, thi ngôn ngữ của giáo viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình giáo

đục Ngày nay, các phương tiện đa đạng và phong phú có trợ giúp đắc lực cho

giáo viên nhưng cũng không thể thay thế được hoàn toàn lời thầy giáng bải

+ Năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiên dạy học Dây là năng lực

không thể thiếu được của giáo viên ở bất cử cấp học nào trong giai đoạn hiện nay 'Thiết bị và phương tiện vừa là yêu tố điều kiện tốt để phục vụ cho giảng đạy

và học tập, đồng thời cũng là yêu tổ kích thích tư duy sảng tạo cho giáo viên và

học sinh Trong xu hướng đỗi mới phương pháp dạy học hiên nay, có hiện lượng quá lệ thuộc vào các thiết bị và phương tiện dạy học Sự lạm dụng này dẫn đến

việc biến đổi các mô hình dạy học cễ điển, coi thường hình thúc thuyết trình lí

thuyết của giảng viên, xem nhẹ hoạt động trau déi trực tiếp giữa người dạy và

người học Trong diéu kién thuận lợi hoặc khó khăn thì vẫn đề không phải là

trang bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trong hơn là phải dạy cho người học có

ý tưởng mới, phải có sự sáng tao “suy nghĩ mới trên các vật liệu dã cũ”

1 Năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường Trọng tâm của quan

hệ giao tiếp là giữa người dạy và người học Mối quan hệ này đói hỏi người giáo

viên không chỉ huy dộng mợi khả năng của mình để thiết lập các quan hệ dạy học có hiệu quả mà điều quan trọng là trong và băng quá trình giao tiếp, Lác động

giáo dục đến người học Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh không chỉ đảm

bảo tính chất mồ phạm của nhà giáo trong các hoạt động chuyên môn mà còn

18

Trang 30

thông qua đó thể hiện sự quan tầm đến người học với thái độ ân cần trong và

ngoài giờ học Ngoài ra, hoạt động giao tiếp của giáo viên trong xã hội hiện nay

cỏn đỏi hỏi phạm vĩ đổi tượng rộng mở, đó là gia đình học sinh, các lực lượng xã

hội khác, đặc biệt là những thành phần liên quan dén sản phẩm giáo đục (người

sử dụng, doanh nghiện, các cơ quan, công Ly )

- Năng lực đánh giá: Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được

trình đô và khả năng tiếp thu bải của học sinh đề xác nhân kết quả của một hoạt

động, để bố sung điều chỉnh trong day hoc Dé tao được uy tín trước học sinh,

người giảo viên phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xảc và sông

bằng Thái độ và hành vĩ trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đâm

bảo các yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đổi với

người học kể cả đánh giá thành công hay hạn chế của học sinh Khả năng đánh giá ding của giáo viên đổi với người học sẽ lác động mạnh mẽ đến kết quả tự học và kết quả rẻn luyện đạo đức cho học sinh và bản thân giáo viên

Thông tư số 30/2009/TT-BGDDT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo quy dịnh Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THƠS, giáo viên THPT Trong đú quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THƠS gằm 6 tiêu chuẩn, 24

tiêu chỉ Cụ thể tiêu chuẩn Năng lực dạy học của GV được diễn đạt thành §

tiểu chí: Xây dựng kế hoạch day hoc, Dam bio kiến thức môn học, Đầm bảo

chương trinh môn học, Vận dụng các phương pháp dạy học; Sử dụng các phương tiên đạy học; Xây dựng môi trường học tập, Quản li hd so dạy học,

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của I1 [2]

Treng các tài liệu về tâm lý học, các nhả tâm lý học cho rằng Năng lực

của người giáo viên được chia thành 3 nhóm: nhóm năng lực dạy học, năng lực giáo đục, năng lực tổ chức các hoại déng su phạm Nhóm năng lực dạy

học của người giáo viên bao gồm các năng lực sau [16, tr 212], [33, tr 288]

- Năng lực hiểu học sinh trong quá trình đạy học và giáo đục: La kha

năng xâm nhập vào thể piới bên trong của người học, lả sự hiểu biết tường tận

về nhân cách của chững cũng như khả năng quan sát tỉnh tế những biểu hiện

tâm lí của học sinh trong quá trình đạy học

19

Trang 31

- Tri thức và tầm hiểu biết của người giáo viên: Đãy là một NL cơ bản trụ

cột của nghề dạy học vì giáo viên là người phát triển nhân cách học sinh nhờ một

phương tiện đặc biệt là tri thức, quan điểm, kĩ năng, thái độ mà loài người đã

khám phá ra, nhất lá trì thức khoa học thuộc Tĩnh vực giảng dạy của mình

- Năng lực chế biến tài liệu học tập: Là năng lực gia công về mặt sư

phạm của giáo viên đối với tải liệu học Lập nhằm làm cho nó phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi, của từng cá nhân học sinh, phủ hợp với trình dộ,

kinh nghiệm của học sinh và đảm bảo logic sư phạm

- Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học: Là khả năng lựa chọn, tổ chức

và điều khiển hoạt đông nhận thức của HS băng các thủ thuật, thao tác day

học trong các bài giảng Nắm vững kĩ thuật đạy học mới thể hiện ở khả năng

của GV trong việo tổ chức, điều khiển hoạt động của HS giúp HS lĩnh hội trí

thức thông qua hoạt động tích cực độc lập của bản thân

- Năng lực ngôn ngữ: Lả công cụ, là phương tiện đấm bảo cho người

giáo viên thực hiện chức năng dạy học của mình Nhờ có ngôn ngữ, GV

truyền đạt thông tin tới HS, thúc đấy sự chủ ý và suy nghĩ của HS vào bài giảng tử đó điều khiển, điều chỉnh hoạt động nhận thức của HS

"Thục hiện chủ trương đỗi mới giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông sẽ được triển khai vào năm học 2020-2021 (đỗi với cấp trung học cơ sở)

theo định hướng và yêu cầu chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phat

triển phẩm chất và nang hye người học Dề thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi

người giáo viên cũng phải có những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phủ

hợp với yêu cầu mới Trong đỏ năng lực dạy học của người giáo viễn cỏ ÿ

nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo đục

Với mục tiêu của chương trình giáo dục THƠS được xác dịnh trong

Chương trình giáo đục phổ thông tổng thể do Bộ Giáo dục và Dào tạo:

“Chương trình giáo đục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm

chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điêu chỉnh

bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, hình thành phương pháp học

20

Trang 32

tập, hoàn chỉnh trí thức và kỹ năng nền tăng để tiếp tục học lên trung học phổ

thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động” Để thực hiện được

mục tiêu chương trình giáo dục THC8, đạt được yêu cầu về những phẩm chất

chủ yếu và nắng lực cốt lỗi cần hình thành và phát triển cho học sinh Vĩ vậy

theo chúng tôi, giáo viên phải THCS cần có năng lực day hoe sau

- Năng lực xây dựng kế hoạch đạy học môn học, bài học: là năng lực

dự kiến về những công việc sẽ tiến hành, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành cụ thé và được thé hiện bing ban ké hoach DH mén học, bai học Năng lực xây dựng kế hoạch day hoc man hoc, bai hoc bao gdm mot

số năng lực oụ thể như sau

+ Nang lục xác định mục tiêu dạy học (cho cả môn học, từng chương,

bài) theo hướng hình thành năng lực, thể hiện tính tích hợp và phân hóa theo

các bậc nhận thức, phủ hợp với đối Lượng học sinh, với diều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đạy học của nhà trường, đặc điểm tình hình của địa phương

+ Năng lực xác định các hình thức tổ chức, phương pháp và kỹ thuật dạy

học tích cực phủ hợp với từng bai hoc

+ Năng lực xác định hình thức tê chức tự học cúa học sinh với mụơ tiêu

phù hợp và có phương pháp giúp học sinh tự học và kiểm tra, đánh giá kết

quả tự học

+ Năng lực thiết kế các hoạt dộng học tập của học sinh phủ hợp với

mục tiểu, nội dung, phương pháp dạy học

1 Năng lực xác định nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học

tập của học sinh

+ Năng lực dự kiến các tỉnh huống có thé nay sinh vả xử lý trong kế

hoạch bải học

- Năng lực sử dụng các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy

học tích cực, phương tiên day học phù hợp với đặc trưng bộ môn phát triển

năng lực của học sinh

¡ Năng lực sử dựng các hình thức dạy học phù hợp với đặc trưng bộ

ôn phát triển năng lực của học sinh

21

Trang 33

+ Năng lực sử dựng các phương pháp đạy học tích cực phủ hợp với đặc

trưng bộ môn phát triển năng lực của học sinh

+ Năng lực sử đựng các phương tiện đạy học hiện đại

+ Năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học

- Năng lực tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:

+ Năng lực hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh thee mục

tiêu và nội dung học tập

¡ Năng lực kích thích nhu cầu, tạo động cơ cho IIS

+ Năng lực thu thập, xử li thông tin phân hỗi từ học sinh

~ Năng lực tổ chức và quản lí lớp học, tạo môi trường học tập hiệu quả

+ Năng lực bao quát lớp học trong giờ lên lớp

+ Năng lực xử li các tỉnh huồng nảy sinh trong lớp họu

+ Năng lực kiếm soát và điêu khiển cảm xúc, hành vi của bản thân GV

trước H§ và trước các tỉnh huéng

- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định

hướng phát triển năng lực:

! Năng lực lựa chọn các phương pháp, các hình thức kiểm tra, đánh giá phủ hợp với các mục đích dánh giả

1 Năng lực sử đụng thông tin phân hồi từ kiểm tra, đánh giá để điều

chỉnh hoạt động dạy học

+ Năng lực sử dụng một số phần mềm thông dụng trang, kiếm tra, đánh giá

1 Năng lực lưu trữ kết quả đánh giá để lập hỗ sơ cho từng học sinh va

khai thác vào việc diều chỉnh hoạt dộng đạy

- Năng lực xây dựng, quản lý và khai thác hỗ sơ dạy học:

2

Trang 34

+ Năng lực lập hề sơ đạy học, cập nhật các thông tin hỗ trợ cho việc lận kế

hoạch dạy học, theo dõi sự' tiển bộ của học sinh

+ Năng lực sử dụng CNTT trong việc lập, quản lí, sử dụng hŠ sơ dạy học 1.4 Ioạt động bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên TIICS

theo dịnh hướng dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông

1.41 Vai tò buoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THCS theo định hướng đỗi mới chương trình giáo dục phố thông

Việc đối mới chương trình giáo đục phổ thông đòi hỏi người giáo viên

phải thực sự có năng lực chuyên môn sâu, nghiệp vụ sư phạm vững vảng Do

vậy người giáo viên phải được bồi dưỡng và tự trau dỗi thường xuyên, lâu dải,

liên tục nhằm cập nhật tri thức, mở rộng và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ

năng sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phố thông

Hoạt đông bồi dưỡng năng lực day học cho giáo viên THƠS§ lả một

biện pháp giúp cho mỗi giáo viên tiền nỗi quả trình đào tạo cho mình để họ có

cơ hội cập nhật hóa kiến thức còn thiểu hoặc đã lạc hậu, bễ túc nghề nghiệp,

đảo tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng đạy học

Để đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay thì hoại động bỗi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên còn giúp cho giáo viễn nắm vững được mục tiêu,

nội dung, phương pháp và cách kiểm tra, đánh giá kết quả để họ thực hiện

chương trình mới

Hoạt động BD kL dạy học đã tạo cơ hội cho tất cả giáo viên đều được

tham gia bởi dưỡng Nội dung bồi đưỡng NL dạy học cho giáo viên THICS

bam sát các Chương trỉnh BDTX của Bộ Giáo dục và Đảo tạo ban hánh Bài

đưỡng có trọng tâm, tập trung vào các vẫn đề mới, những vẫn đẻ thực tiễn đội

ngũ dang gặp khó khăn; dăm báo tỉnh kế thừa và tính hệ thống giữa những nội

dung bồi dưỡng NI, đạy học trong các năm trước vả năm học này; không gây

quá tải đối với giáo viên trong công tác bồi dưỡng

Hoạt động BI2 NI, dạy học cho giáo viên đã góp phần phát huy vai trò

nòng cột của tô chuyên môn trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các

23

Trang 35

hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, học lập thoo nhóm giáo

viên; phát huy vai trỏ tê chuyên môn trong công tác bôi dưỡng

Việc tổ chức các hoạt động bồi đưỡng năng lực dạy học cho giáo viên có ý

nghĩa phát huy được tinh tích cực, tự giác của người học, học viên có cơ hội chỉa

sẽ, thảo luận nhóm, được giải đáp thắc mắc, tham gia các hoạt động thực hành

“Thông qua kết quá bồi dưỡng năng lực đạy học cho giáo viên giúp CBQL kịp thời phát hiển vưởng mắc, tổn tại trong thiết kế, xây dựng chương trình bỗi

đưỡng “Thực tiễn sinh động qua kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ giúp điều chỉnh

và bổ sung những nội dung vả giải pháp phủ hợp cho các lớp bồi dưỡng sau”

1

vién THCS

"Mục điêu của hoạt động béi dudng nang bre day học cho giáo

Mục tiêu của hoạt đông BD NL dạy học cho giáo viên được xem xét

theo 3 lĩnh vực: Kiến thức, kĩ năng, vả thái đô,nhằm cung cấp, câp nhật kiến thức và các kỹ năng, thái độ nghề nghiệp nâng cao phẩm chải chính trị, đạo

đức nghề nghiệp, tỉnh thần trách nhiệm, kiển thức và kĩ năng nghề nghiện GV

THCS, nang cao năng lực thực hiện nhiệm vụ đạy học cho GV THCS§, dap

ứng theo yêu câu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Mục tiêu bồi

dưỡng năng lực dạy học cho GV lả giáo viên phải có được cả vẻ kiến thức, kĩ

năng và thái độ ở mức độ cao hơn

Về kiến thức: Kiến thức trong BI NLTDH là kiến thức cần thiết, cốt

lỗi, không thể thiếu được Do đó mục tiêu đạt được về mặt kiến thức trong

bồi đưỡng NLDII cho GV chính là đề cao việc vận dụng những kiến thức

đã có vào thực tiễn của quá trình dạy học

Về kĩ năng: Trong hoạt động BI2NLDII cho GV phải chú ý đến việc

bồi dưỡng dễ nâng cao các kĩ năng mới dap ừng được yêu cầu của dỗi mới

giáo đục trong giai đoạn hiện nay

Về mặt thái độ: Trong hoạt động BD NLDIT cho GV phải thể hiện thái

độ, tỉnh cảm, ý thức trách nhiệm, phẩm chất cả nhân dối với từng hoạt động,

cụ thể trong quá trình bồi dưỡng NUDH cho giáo viên

24

Trang 36

Để thực hiện được các mục tiêu về hoạt động BD NL đạy học cho GV

cần chú trọng và tô chức các hoạt động BD NUDH cho giáo viên theo định

tướng đổi mới chương trình GDPT với nội dung, hình thức đa dạng đáp ung

được nhụ cầu bồi dưỡng của giáo viên

1.4.3 Nội dung haạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS Nội dung hoạt đông bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo vién THCS

theo định hướng chương trinh pido dục phố thêng là bằi dưỡng các năng lực

đạy học của giáo viên TIICS và bám sát các yêu cầu thực tế trong tổ chức

hoạt động day hoc theo tinh than déi mới chương trình giáo đục phổ thông tập trung vào các nội dung chủ yêu sau

- Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch đạy học môn học, bài học cho

giáo viên

- Béi dưỡng năng lực sử đụng các hình thức tổ chức day học, phương,

pháp dạy học Lích cực, phương tiện dạy học phủ hợp với đặc trưng bộ mễn

theo hướng tích hợp và phân hóa

- Bồi đưỡng năng lực tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

- Đồi dưỡng năng lực tổ chức và quản lý lớp học, tạo môi trường học

tập hiệu quả trơng giờ học

- Bồi dưỡng năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Bồi đưỡng năng lực xây dựng, quản lý và khai thác hỗ sơ dạy học

1.4.4 Phương pháp bôi dưỡng năng lực dạy hạc cho giáo viên THƠ

Bai dưỡng NLDII cho GV phải được lựa chọn theo quan điểm lây GV

làm trung tâm Các phương pháp BT phải phủ hợp với nội dưng bồi dưỡng,

phương pháp học tập của người lớn, chú ý khai thác tiềm năng, kinh nghiệm

của GV, phải dấm bảo yêu cầu nghiềm túc, hấp dẫn, thiết thực vả hiệu quả Hoạt động bồi dưỡng NI.I2H cho giáo viên, có thể sử dụng một số phương,

pháp bồi dưỡng như sau:

- Phương pháp thuyết trình kết hợp với giảng giải, mình họa

- Phương pháp thuyết trình kết hợp thảo luân, thưc hành

np on

Trang 37

- Phuong pháp thực hành cá nhân

- Phương pháp thục hành, thảo luận theo nhónL

- Phương pháp trải nghiệm thực tế

~ Phương pháp nêu vẫn dễ, giải quyết tỉnh huỗng

- Phương pháp nghiên cứu tải liệu

- Tọa đảm, trao đổi

- Phối hợp các phương pháp

Ngoài ra, khi sử dụng các phương pháp bồi dưỡng NLDII cho GV cần

phải căn cử vào từng NI muốn phát triển ở ŒV dễ lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động BI) phủ hợp Chẳng hạn đề bồi đưỡng NI, xây dựng kế hoạch

DII môn học, bài học, có thể sử dụng phương pháp thực hành theo cá nhân

hoặc nhóm; hoặc bồi dưỡng NL kiểm tra đảnh giá đánh giá kết quả học lập

của học sinh theo định hưởng phát triển năng lực có thể sử dụng phương pháp

Phương pháp thực hành, thảo luận theo nhóm, phương pháp nêu van dé, giải quyết tỉnh huống,

Nhin chung các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

THCS rat da dang và phong phú Điều cơ băn là trong qua trinh BD, phải biết

vận dụng kết hợp, linh hoạt các phương pháp này để mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác BD NL đạy học cho GV THƠS,

1.4.5 1ĩình thức bồi dưỡng năng lực DII cho giáo viên TIICS

BD năng lực dạy học chọ GV cần đa dạng để giúp giáo viên có thé tiếp cận tốt với hoạt động bồi dưỡng Bồi dưỡng NLDII cho giáo viễn

THCS theo định hưởng đổi mới chương trình GDPT, có thể thông qua các

hình thức bồi dưỡng sau:

- Bồi dưỡng tập trung qua các lớp tập huấn thco kế hoạch của Số, phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức

- Bồi đưỡng thông qua SII chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ, nhóm chuyên

môn cỗa nhà trường

- Bồi dưỡng thông qua SH chuyên môn nghiệp vụ theo cụm trường,

26

Trang 38

- Bồi dưỡng thông qua hoạt động tham quan, học tập kinh nghiệm cũa

trưởng bạn

- Bồi dưỡng thông qua viét SKKN, dé tai NCKH

~ Đồi dưỡng thông qua héi thi GV day gidi

- Bồi dưỡng thông qua việc tự học của giáo viên

- Bồi dưỡng từ xa 1.4.6 Các điều liện bỗ trợ hoạt động bãi cưỡng NLDH cho giáo viên THƠ

Các điều kiện điều kiện hỗ trợ hoạt động bỗi dưỡng NLDII cho giáo

viên THƠ8 như: Cơ sở vật chất (phỏng học hay phòng hợp, phỏng hội thảo),

các trang thiết bị kỹ thuật dạy học phục vụ triển khai các nội dung bồi dưỡng,

như máy tính, đèn chiếu ;

động bồi dưỡng là những yếu tố không thể thiếu được để triển khai hoạt đông bồi dưỡng NLDH cho GV Dây chính là các điều kiên đảm bảo tốt hơn

Ai liệu phục vụ bấi đưỡng; tải chính cho hoạt

cho hoạt động bỗi đưỡng Vi vậy dé nâng cao NLDIT cho giáo viên, thực hiện

được nội dung và hình thức bồi dưỡng NLI)H cho V đa dạng, đạt được mục

đích của hoạt đông bồi dưỡng, cần phải có các điều kiện hỗ trợ sau:

- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên

- Trang thiết bị đạy học phục vụ cho hoạt động bai dudng NLDH cho

giáo viên

- Chế độ chính sách cho hoạt động BD NLDH cho giáo viên

- Các lực lượng làm công tác hướng dẫn hoạt động BD NLDII cho GV

1.5 Nội dung tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THC5thco định hướng đối mới chương trình giáo dục phố thông

1.31 Xây dụng kỂ hoạch hoạt động bỗi dưỡng năng lực dạp học cho

giáo viên THCS

Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THƠS theo dinh hướng đỗi mới chương trình GIAPI là việc dự kiến hệ

thống các nưục tiêu cân đạt được, xác địmh và lựa chọn nội dưng, phương

27

Trang 39

pháp hình thức tổ chức hoại động bồi dưỡng để thực hiện mục tiêư của hoại

động bồi dưỡng,

Xây dựng kế hoạch hoạt động BD NLDH cho giáo viên THƠS phải có

sự chỉ dạo thống nhất cáo loại kế hoạch Irơng nhà trường từ kế hoạch bỗi

dưỡng NLDH cho giáo viên của nhả trường theo năm học, đến kế hoạch bôi

đưỡng NLDH cho giáo viên của tổ bộ môn, kế hoạch Lự bồi dưỡng của giáo

viên Khi xây đựng kế hoạch hoạt đông BD NI.DH che giáo viên phải căn cử

vào chương trình, kế hoạch bồi đưỡng của cấp quân

ác văn bản hướng,

dẫn; yêu cầu nhiệm vụ của trưởng, phân tích dược bối cánh, xác dịnh dược

N1.12H hiện só của giáo viên so với chương trình giáo dục phổ thông và như

cầu bồi đưỡng của giáo viên, điều kiện thực tế của địa phương Cần có sự

kiểm tra, giảm sal mục tiêu đưa ra trong kế hoạch có phù hợp không, việc lựa

chọn phương pháp hình thức, điều kiên thực hiện như thế nảo để có sự điều

chỉnh, thay đổi kế hoạch

†3ễ tổ chức hoạt động, B12 NI.I2H cho giáo viên, cần phải xây dựng các

kế hoạch sau:

- KẾ hoạch bồi dưỡng NLDH chủ giáo viên cúa nhà trường thco năm học

- Kế hoạch bỗi dưỡng NLI2H cho giảo viên của tổ bộ môn

- Kế hoạch tự bồi đưỡng của giáo viên

- Kế hoạch đầu tư CSVC phục vụ hoạt dong BD NLDH cho GY

- Kế hoạch kiểm tra hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

1.5.2 Tổ chức triển khai hoạt động BD NLDIT cha giáo viên TICS

Tổ chức là hoạt déng tién hanh sau khi lập kế hoạch nhằm cụ thể hóa

mục địch, mục tiểu hoạt động BH) NLDH cho giáo viên được đưa Ta trong, kế

hoạch thành hiện thực Thông qua hoạt động triển khai bồi dưỡng giáo viên

ma tao ra được mỗi quan hệ giữa các dơn vị trường học, các bộ phận liên

quan trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên được liên kết thành bộ máy thẳng,

nhất, chặt chẽ Nhà quản lí có thể điều phối các nguỗn lực phục vụ ngày cảng

tốt hơn cho gông tác bồi dưỡng

Trang 40

Nội dung tổ chức triển khan hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THCS theo định hướng đỗi mới chương trình GI2PT bao gằm

- Phân công CBQL phụ trách hoạt động bồi đưỡng phủ hợp

- Phân công nhiệm vụ, qui định rõ trách nhiệm của giáo viên tham gia

các hoạt động bồi dưỡng,

- Phổi hợp hoạt động của các tổ chức trong nhà trường trong việc thực

thiện hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giảo viên

- Tao môi trường và điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thuận lợi cho

đội ngữ GV thực hiện hoạt đông bồi dưỡng NILDH

1.5.3 Chỉ dạo hoạt dộng bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠ

Để đạt được mục tiêu hoại động bồi dưỡng của giáo viên, công tác chỉ

đạo có vai trò kết nối hai nội dung lập kế hoạch và tổ chức triển khai hoạt động bằi dưỡng NLIDH cho giáo viên Để bảo dâm việc thực hiện kế hoạch

được diễn ra đúng hướng, đúng tiễn độ, tập hợp, dẫn đất và phối hợp các lực

lượng trong quả trình thực hiện một cách hiệu quá, công tác chỉ dạo hoại động,

bội dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THƠS gồm các nội dung sau

- Chi dao việc triển khai các văn bản thực hiện bồi dưỡng NI.I3H tới giáo viên và triển khai cáu hoạt động bôi dưỡng của nhà trường theo các văn bản đó

- Chí đạo lận kế hoạch bỗi dưỡng NI.TDH cho giáo viên theo các văn bản chỉ

đạo đối mới chương trình giáo đục phổ thông và điều kiên thực tê của địa phương

- Chỉ đạo việc tổ chức triển khai việc thực hiện hoạt động bai đưỡng

theo kế hoạch xây dựng

- Chỉ dạo bỗ sung, rà soát nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh

phi phục vụ hoạt động bồi dưỡng

- Chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng

NLDH cho giáo viên

~ Chỉ đạo, điều chính hoạt động BL2 NI.I2H cho (3V sau kiểm tra, đánh giá

1.5.# Kiểm tra, dinh giá boạt động bôi đưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THƠ

Kiểm tra, dánh giá là một phần không thể thiểu được của hoạt động bồi

đưỡng Kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NLDIT cho GV được coi là một nhiệm

29

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.4.  Bảng xếp  loại  học  lực  học  sinh  THƠS  Thị  xã  Phú  Thọ - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.4. Bảng xếp loại học lực học sinh THƠS Thị xã Phú Thọ (Trang 49)
Hình  thức  tổ  chúc  dạy - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
nh thức tổ chúc dạy (Trang 52)
Bảng  2.8.  Phương  phản  bội  dưỡng  năng  lực  dạy  học  cho  giáo  viên  THCS - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.8. Phương phản bội dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS (Trang 63)
Bảng  2  9  Hình  thức  bôi  dưỡng  năng  lực  day  hoc  cho  gido  vién  THCS  6  Thi  xã Phú - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2 9 Hình thức bôi dưỡng năng lực day hoc cho gido vién THCS 6 Thi xã Phú (Trang 65)
Bảng  2.10.  Các  điều  kiện  hỗ  trợ  hoạt  động  bồi  dưỡng  năng  lực  dạy  học  cho  giáo - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.10. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo (Trang 67)
Bảng  2.11.  Xây  dựng  kế  hoạch  hoạt  ding  bôi  dưỡng  năng  lực  dạy  hoc  cho - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.11. Xây dựng kế hoạch hoạt ding bôi dưỡng năng lực dạy hoc cho (Trang 69)
Bảng  2.13:  Công  tác  chỉ  dạo  hoại  dộng  bằi  dưỡng  năng  lực  dạy  học  cho - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.13: Công tác chỉ dạo hoại dộng bằi dưỡng năng lực dạy học cho (Trang 73)
Bảng  2.15:  Tụng  hợp  thực  trạng  tệ  chức  hoại  dộng  bi  đưỡng  năng  lực - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.15: Tụng hợp thực trạng tệ chức hoại dộng bi đưỡng năng lực (Trang 77)
Bảng  2.16:  Thực  trạng  các  yếu  tÔ  ảnh  hưởng  đến  lỗ  chức  hoại  động  bồi - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 2.16: Thực trạng các yếu tÔ ảnh hưởng đến lỗ chức hoại động bồi (Trang 78)
Bảng  3.2.  Tính  khả  thì  của  các  biện  pháp  tô  chức  hoạt  động  bôi  dưỡng  năng  lực - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 3.2. Tính khả thì của các biện pháp tô chức hoạt động bôi dưỡng năng lực (Trang 104)
Bảng  3.3:  Mới  tương  quan  giữa  tỉnh  cấp  thiết  và  tỉnh  khả  thị  của  các  biện - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
ng 3.3: Mới tương quan giữa tỉnh cấp thiết và tỉnh khả thị của các biện (Trang 107)
Hình  thức  kiếm  tra, - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
nh thức kiếm tra, (Trang 120)
Hình  thức  hồi  đưỡng  năng  lực  dạy  học - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở Ở thị xã phú thọ tỉnh phú thọ
nh thức hồi đưỡng năng lực dạy học (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w