1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori

168 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Luận Văn Thạc Sĩ) Tổ Chức Hoạt Động Học Của Trẻ Mẫu Giáo 5 6 Tuổi Tại Trường Mầm Non Hoa Hồng 6, Thị Xã Dĩ An Theo Phương Pháp Giáo Dục Montessori
Tác giả Nguyễn Khánh Thu
Người hướng dẫn PGS. TS Bùi Văn Hồng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục Học - 8140101
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 6,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do trên và qua quá trình thực tế giảng dạy tiếng Anh trình độ A2, người nghiên cứu đã thực hiện đề tài: “Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiế

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN KHÁNH THU

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101

SKC 0 0 6 6 5 5

Trang 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101

Trang 10

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ & tên: NGUYỄN KHÁNH THU Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 01/06/1991 Nơi sinh: Quy Nhơn

Địa chỉ: 178 Lê Hồng Phong, TP Quy Nhơn, Bình Định

Điện thoại: 0901139833

E-mail : thunk@uit.edu.vn

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Trung học chuyên nghiệp:

2 Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2009-2014

Nơi học (trường, thành phố): Đại học Hoa Sen

Ngành học: Cử nhân Anh

3 Thạc sĩ:

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ tháng 10/2017 đến tháng 4/2019 Nơi học (trường, thành phố): Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Ngành học: Giáo dục học

Tên luận văn: Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Tp.HCM

Ngày và nơi bảo vệ luận văn: 30/5/2020 tại Viện Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Hồng

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐH

Từ năm 2014

đến nay

Trường Đại học Công nghệ Thông

Trang 11

cầu trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TP.HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Khánh Thu

Trang 12

- PGS.TS Bùi Văn Hồng – cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ

và hướng dẫn, giúp em hoàn thành luận văn

- Quý Thầy/Cô trong hội đồng bảo vệ CĐ đã nhận xét và gợi ý cho quá trình nghiên cứu

- Quý Thầy/Cô tham gia giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo

- BGH và quý Thầy/Cô tại trường đại học Công nghệ Thông tin

Em xin chân thành cảm ơn

TP.HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2020

Trang 13

Ngày nay, tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong đời sống con người và

nó được coi là ngôn ngữ quốc tế phổ biến nhất trên thế giới Giảng dạy bằng phương pháp dạy học tương tác, làm cho người học tích cực và chủ động được xem là phù hợp với nền giáo dục hiện đại Do đó, nhu cầu học tiếng Anh ngày càng gia tăng ở mọi quốc gia Tuy nhiên, sinh viên Việt Nam còn nhiều hạn chế trong việc sử dụng tiếng Anh, đặc biệt là trong giao tiếp Đây cũng chính là rào cản trong việc tiếp nhận

và lĩnh hội kiến thức mới của thế giới Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hầu hết người học tiếng Anh như một ngoại ngữ cảm thấy khá khó khăn để cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình, bởi vì nhiều nguyên nhân khác nhau như thiếu tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh, không có ý tưởng hoặc vốn từ vựng không đủ để diễn đạt một cách lưu loát và chính xác Xuất phát từ những lý do đó, người nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp áp dụng quan điểm sư phạm tương tác để cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên Đây là một cách tiếp cận dạy học nhấn mạnh mối quan hệ tương tác giữa ba yếu tố người học - người dạy - môi trường Từ những lý

do trên và qua quá trình thực tế giảng dạy tiếng Anh trình độ (A2), người nghiên cứu

đã thực hiện đề tài: “Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Tp.HCM”

Luận văn nghiên cứu việc áp dụng các PPDH theo quan điểm sư phạm tương tác (PPDH hợp tác; PP sử dụng các trò chơi ngôn ngữ; PPDH ngôn ngữ giao tiếp; PPDH sử dụng phương tiện truyền thông) vào dạy tiếng Anh giao tiếp cho SV trường đại học Công nghệ Thông Tin Thời gian nghiên cứu thực tế từ giữa cuối học kì I bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các PPDH theo QĐ SPTT đã đem lại hiệu quả trong việc dạy học tiếng Anh giao tiếp

Cấu trúc luận văn:

Luận văn được chia làm 3 phần:

Mở đầu

Trang 14

Chương 2: Thực trạng về dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường đại học Công nghệ Thông tin

Chương 3: Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường đại học Công nghệ Thông tin

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

as the most common international language in the world Teaching with the interaction teaching method encouraged and activated learner which has been considered as suitable for modern education Therefore, the demand of learning English has been increasing all over the world However, Vietnamese student are quite weak of using English, especially in communication This is the difficulty for student to learn and get new knowledge from the world Most of the research findings have shown that most of the students of English as a Foreign Language finds it quite difficult to improve their ability of communicating in English, because of many reasons such as lack of confidence, have no idea and vocabulary to express it smoothly and accuracy Based on these conditions, the researcher would like to offer some methods that apply the interactive approach in order to improve student’s ability

of English communication This is a way to approach teaching which emphasize a relationship of interaction between learner – teacher – environment From these above reasons and the process of real teaching at level A2, the researcher would like to do

a research on: “Applying interactive pedagogy viewpoint in teaching English communication at Information Technology University – Vietnam National University Ho Chi Minh City”

This thesis studies the application of teaching methods following interactive pedagogy viewpoint (Cooperative language learning; The language games; Communicative language teaching; The use of the multimedia in English language teaching) in teaching English communication for students at Information Technology University The actual study period from mid to the end of the first term by experimental padagogy method The research’s result show that using teaching methods following interactive pedagogy viewpoint brought effective in teaching and learning English communication

The thesis structure:

This thesis is devided into three sections:

Trang 16

Chapter 1: Rationale for teaching English communication by applying interactive pedagogy viewpoint

Chapter 2: The reality of teaching and learning English communication at Information Technology University

Chapter 3: Suggestions for methods to teach English communication by applying interactive pedagogy viewpoint

The third section: Conclusion and suggestion

Reference

Appendix

Trang 17

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

ABSTRACT vi

MỤC LỤC viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii

DANH MỤC HÌNH xiv

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 5

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

8 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 7

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC 8

1.1 TỔNG QUAN 8

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 8

1.1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 11

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 14

1.2.1 Phương pháp dạy học 14

Trang 18

1.3 QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC 18

1.3.1 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác 18

1.3.2 Cấu trúc của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác 19

1.3.3 Các dạng tương tác cơ bản của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác 25

1.4 DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC 30

1.4.1 Triết lí dạy học ngoại ngữ 30

1.4.2 Dạy học tiếng Anh giao tiếp theo quan điểm sư phạm tương tác 31

1.4.2.1 Phương pháp dạy học tương tác giữa người học và người học (Peer interaction). 32

1.4.2.2 Phương pháp dạy học tương tác giữa người dạy và người học (instructor - learner interaction). 35

1.4.2.3 Phương pháp dạy học tương tác giữa người dạy, người học và môi trường (learner-instructor-environment interaction). 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 42

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 42

2.2 THỰC TRẠNG VỀ DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 47

2.2.1 Mục đích khảo sát 47

2.2.2 Nội dung và đối tượng khảo sát 47

2.2.3 Phương pháp và công cụ 48

2.2.4 Đánh giá kết quả khảo sát 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

Trang 19

THÔNG TIN 65

3.1 ĐẶC ĐIỂM TIẾNG ANH GIAO TIẾP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 65

3.2 NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP 70

3.2.1 Nội dung vận dụng 70

3.2.2 Biện pháp vận dụng 72

3.3 VẬN DỤNG DẠY HỌC MINH HỌA 75

3.3.1 Minh họa chủ đề 1 75

3.3.2 Minh họa chủ đề 2 80

3.4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85

3.4.1 Mục đích thực nghiệm. 85

3.4.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm. 85

3.4.3 Nội dung thực nghiệm 86

3.4.4 Xử lý kết quả thực nghiệm 87

3.4.5 Phân tích, đánh giá thái độ và kết quả học tập của sinh viên 98

3.4.6 Kết quả đánh giá nhận xét của GV dự giờ 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 104

1 KẾT LUẬN 104

2 KIẾN NGHỊ 105

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 111

Trang 20

THỨ TỰ CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Trang 21

Bảng 1.1: So sánh môi trường dạy học truyền thống và hiện đại [49] 29

Bảng 2.1: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học của GV 52

Bảng 2.2: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương tiện dạy học của GV 53

Bảng 2.3: Các yếu tố GV quan tâm khi chuẩn bị giờ dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 54

Bảng 2.4: Những khó khăn của GV khi dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 56

Bảng 2.5: Tính tích cực học tập kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trình độ (A2) 60

Bảng 3.1 Nội dung chương trình tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 66

Bảng 3.2: Thái độ học tập của SV đối với môn tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 87

Bảng 3.3: Mức độ tự tin khi giao tiếp tiếng Anh trong lớp của SV 89

Bảng 3.4: Mức độ giao tiếp tiếng Anh lưu loát của SV 90

Bảng 3.5: Biểu hiện tích cực trong giờ học của SV 91

Bảng 3.6: Khả năng đặt và trả lời câu hỏi của SV 91

Bảng 3.7: Phân bố điểm kiểm tra cuối khóa của lớp thực nghiệm 92

Bảng 3.8: Phân bố điểm kiểm tra cuối khóa của lớp đối chứng 94

Bảng 3.9: Thống kê điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn 95

Bảng 3.10: Phân phối tần số xuất hiện điểm số ở lớp ĐC và lớp TN 95

Trang 22

Biểu đồ 2.1: Mức độ cần thiết của kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trong học tập cũng

như trong công việc 50 Biểu đồ 2.2: Nhận xét của GV về nội dung chương trình môn học kỹ năng giao tiếp

tiếng Anh trình độ (A2) 51 Biểu đồ 2.3: Các yếu tố GV quan tâm khi chuẩn bị giờ dạy tiếng Anh giao tiếp trình

độ (A2) 55 Biểu đồ 2.4: Những khó khăn của GV khi dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 56 Biểu đồ 2.5: Nhận thức của SV về môn học tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 57 Biểu đồ 2.6: Nhận xét của SV về khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình hiện tại 58 Biểu đồ 2.7: Mức độ thường xuyên của SV trong việc luyện tập giao tiếp bằng tiếng Anh

58 Biểu đồ 2.8: Kỹ năng SV đạt được sau khi học tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 59 Biểu đồ 2.9: Nhận xét của SV về tài liệu học tập, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy

học tại trường hiện nay 61 Biểu đồ 2.10: Nhận định của SV về khóa học tiếng anh giao tiếp trình độ (A2) 62 Biểu đồ 3.1: Thái độ học tập của SV đối với môn tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) 88 Biểu đồ 3.2: Mức độ tự tin khi giao tiếp tiếng Anh trong lớp của SV 89 Biểu đồ 3.3: Mức độ giao tiếp tiếng Anh lưu loát của SV 90 Biểu đồ 3.4: Phân phối tần số xuất hiện điểm số ở lớp ĐC và lớp TN 96

Trang 23

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hoạt động dạy-học [19, tr.116] 19 Hình 1.2: Tương tác giữa người dạy và người học [44, tr.85] 26 Hình 1.3: Tương tác giữa người học và người học [44, tr 86] 27 Hình 2.1: Bộ nhận dạng UIT 42 Hình 2.2: Toàn cảnh Trường ĐH CNTT 44 Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Trường ĐH CNTT 46

Trang 24

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tiếng Anh và IT giữ một vị thế hết sức quan trọng, không những đối với sinh viên, mà còn đối với tất cả giảng viên trong thời đại công nghệ 4.0 Làm việc trong môi trường IT giúp tôi khám phá nhiều ứng dụng công nghệ mới, đặc biệt là những ứng dụng trong dạy và học tiếng Anh Thêm vào đó, tiếng Anh giúp sinh viên tăng thêm khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm, phát hiện tri thức mới, đặc biệt trong kỷ nguyên số hiện nay; tiếng Anh giúp sinh viên tự tin trong giao tiếp, tạo điều kiện cho sinh viên có được việc làm tốt và thăng tiến nghề nghiệp khi ra trường Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất hiện nay trong sử dụng tiếng Anh của sinh viên ngành IT là khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp Vì vậy, việc nghiên cứu tìm

ra những phương pháp và hình thức dạy học tiếng Anh phù hợp để phát triển khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh ngay khi còn học trong nhà trường là cần thiết và phù

hợp với xu hướng phát triển năng lực của sinh viên hiện nay

Theo Kế hoạch số 808/KH-BGDĐT ngày 16/08/2012, Bộ GD-ĐT đã ban hành

“Kế hoạch triển khai Đề án ngoại ngữ 2020 trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn

2008-2020” Mục tiêu chung của đề án là “Thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và

học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục, trong đó có giáo dục đại học, nhằm đảm bảo đến năm 2015 đạt được bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên ” [23] Tuy nhiên, đối với

các ngành học không chuyên ngữ, trong đó các nhóm ngành kỹ thuật như Công nghệ thông tin, sau khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt trình độ tối thiểu bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam [2] Chuẩn bậc 3 yêu cầu người học

như sau: “Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn

mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, … Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến các khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó

Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm Có thể mô tả được các kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hi vọng, hoài bão

và có thể trình bày ngắn gọn các lí do, giải thích các ý kiến và kế hoạch của mình”

Trang 25

[1] Qua đây ta thấy rằng nhà nước đã quan tâm rất nhiều đến chiến lược đào tạo ngoại ngữ cho thế hệ tương lai của quốc gia Theo dự thảo “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam” ngày 28-12-2008 về mục tiêu chiến lược giáo dục 2008-2020,

Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại,

khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” [5,

tr.12] Theo Điều 5, Khoản 2 của Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam năm 2005:“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [12] Kết quả khảo sát của

Đề án Ngoại ngữ quốc gia đã chỉ ra rằng sau khi học xong chương trình phổ thông cũng như ở các trường đại học, học sinh, sinh viên không thể giao tiếp bằng tiếng Anh như mục tiêu đề ra Theo Lê Văn Hoàng và Mai Ngọc Khôi (2017) rằng một số giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông tự đánh giá mình không đạt chuẩn do Đề án Ngoại ngữ 2020 đề ra [26] Đó là lý do mà SV phàn nàn rằng một số giảng viên vẫn còn những lỗi sai cơ bản về kiến thức chuyên môn của họ Về phía SV, đại đa số cho rằng mình bị bắt buộc học môn Tiếng Anh và tâm thế của họ khi học là học để “đối phó” hoặc là kiểu học thụ động từ một phía với tâm lý “thụ động ngồi chờ” [13] Phải chăng nguyên nhân một phần là chưa sử dụng đúng phương pháp dạy và học tiếng Anh?

Vấn đề hiện nay mà người học tiếng Anh đang mắc phải chính là sự khó khăn trong giao tiếp Họ không thể sử dụng tiếng Anh vào mục đích giao tiếp một cách hiệu quả Thiếu tự tin trong giao tiếp, không có hứng thú cũng như sự tích cực trong việc học tiếng Anh, thiếu vốn từ vựng, không có ý tưởng cùng với sự lưu loát khi

Trang 26

giao tiếp là những nguyên nhân mà người học tiếng Anh thấy khó khăn trong khi giao tiếp Việc xác định được vai trò của tiếng Anh hiện nay cũng như những vấn đề mà người học hay gặp phải trong việc học tiếng Anh mang ý nghĩa cấp thiết cho việc tìm kiếm những phương pháp dạy học hiệu quả Có nhiều phương pháp dạy học tiếng Anh được đưa ra và nhiều nhất là phương pháp dạy học tiếng Anh giao tiếp để đáp ứng xu hướng hội nhập thế giới ngày hôm nay Chính nhu cầu này đã tạo ra đòi hỏi cao về chất lượng giảng dạy cũng như hiệu quả đạt được của người học Ngoài ra, nhu cầu về phương pháp giảng dạy cũng là một trong những yếu tố quyết định chất lượng dạy và học ngoại ngữ Do đó, phương pháp dạy học ngoại ngữ hiện nay chính

là lấy tương tác làm yếu tố tiên quyết trong giảng dạy Người học được học giao tiếp bằng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp thật sự, sử dụng phần lớn thời gian trên lớp để thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh, hoạt động theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ

để tiếp thu kiến thức hay nội dung bài học mà người dạy muốn truyền đạt trong buổi học ngày hôm đó Cách thức dạy và học ngoại ngữ theo hướng tương tác là hoạt động chính trong quá trình dạy và học Đường hướng này đã làm thay đổi cách dạy và học, đòi hỏi cả người dạy và người học phải hoạt động liên tục trong lớp để đạt được nhiệm

vụ và mục tiêu dạy học

Thực tế cho thấy rằng phương pháp dạy học (PPDH) hợp lý là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo trong dạy học PPDH là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức, nội dung bài học với các kỹ năng sao cho quy trình giảng dạy luôn luôn hoạt động nhịp nhàng, từ đó người dạy tạo được động lực học tập cho người học, làm cho hoạt động học nối tiếp hoạt động dạy, đan xen hỗ trợ lẫn nhau Để thực hiện được điều này, yêu cầu người dạy phải sử dụng đúng phương pháp để truyền tải nội dung và phương pháp đó phải phù hợp với mỗi đối tượng người học thì sẽ đem đến kết quả khả quan Vì vậy, PPDH được xem là rất quan trọng trong sự thành công của nền giáo dục hiện đại Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và tự tin của người học trong việc sử dụng tiếng Anh để giao tiếp đòi hỏi phải có những cơ sở lý luận theo hướng khoa học sư phạm hiện đại Quan điểm sư phạm tương tác (QĐSPTT) là một hướng đáp ứng được những yêu cầu này

Trang 27

Đó là một cách tiếp cận dạy học đề cao vai trò tương tác bộ ba giữa người học, người dạy và môi trường dạy học Tương tác trong lớp học đạt được kết quả tốt như thế nào phụ thuộc vào việc quản lý trong lớp học của người dạy và người học ra sao Cụ thể hơn là, sự tiến triển trong tương tác lớp học phụ thuộc vào thái độ tham gia trong lớp của người dạy và người học, sự thấu hiểu lẫn nhau trong khi học Nếu không có sự tương tác trong lớp học cũng đồng nghĩa là không có sự giao tiếp Đó là những lý do quan trọng của sự tương tác trong việc dạy và học ngoại ngữ

Rivers (1987) cho rằng thông qua tương tác, người học có thể nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ của họ Họ có thể nghe và đọc các tài liệu bằng ngôn ngữ gốc hoặc thậm chí là đưa ra thảo luận, giải quyết vấn đề và đọc hiểu các tạp chí trên chính ngôn ngữ mà họ đang học [42, tr.4] Không lâu sau, Littlewood (1998) đồng ý rằng trong giao tiếp thì tương tác là cách để người học học được ngôn ngữ mục tiêu [37, tr.97] Thêm vào đó, ông chỉ ra rằng việc học ngôn ngữ là phản ứng tự nhiên của nhu cầu giao tiếp Do đó, người dạy nên cố gắng đảm bảo việc người học luôn luôn ý thức

về giá trị của giao tiếp trong khi học

Từ những lý do kể trên, người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Tp.HCM” nhằm nâng cao chất lượng

dạy và học tiếng Anh giao tiếp tại trường ngày một tốt hơn, đem lại hiệu quả thật sự cho người học trong công việc cũng như trong cuộc sống hiện tại và tương lai

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề xuất biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp cho sinh viên trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia

Hồ Chí Minh

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc dạy học tiếng Anh giao tiếp theo quan điểm

sư phạm tương tác

3.2 Đánh giá thực trạng về dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 28

3.3 Đề xuất biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào dạy học tiếng Anh giao tiếp

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp

4.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường ĐH CNTT phù hợp với cơ sở lý luận và thực tiễn sẽ phát triển năng lực giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên không chuyên, qua đó giúp nâng cao hiệu quả dạy học

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khảo sát thực trạng dạy học và đề xuất các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học tiếng Anh giao tiếp cho sinh viên năm thứ nhất trường ĐH CNTT

+ Sinh viên năm thứ nhất học tiếng Anh trình độ (A2)

+ Giảng viên dạy tiếng Anh trình độ (A2)

Thực nghiệm phương pháp dạy học theo hướng vận dụng quan điểm sư phạm tương tác đối với sinh viên năm thứ nhất tại trường ĐH CNTT

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp thực hiện bằng cách nghiên cứu tài liệu và sách báo với mục đích nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bản chất, đặc trưng của quan điểm sư phạm tương tác,

làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên để thu thập các số liệu khách quan về thực trạng dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường ĐH

Trang 29

CNTT trước và sau khi áp dụng các biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác

7.3 Phương pháp khảo sát điều tra

Sử dụng phiếu khảo sát bằng bảng hỏi để thăm dò và thu thập các thông tin thực

tế về chất lượng dạy học tiếng Anh giao tiếp tại trường ĐH CNTT

Khảo sát kết quả thực nghiệm sư phạm với cách thức điều tra như sau: tiến hành phát phiếu trực tiếp tại lớp, hướng dẫn trả lời hợp lệ, thời gian trả lời từ 3-5 ngày với

sự hỗ trợ của tác giả, giảng viên tiếng Anh

7.4 Phương pháp chuyên gia

Thảo luận trao đổi với các chuyên gia về phương pháp dạy học tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) để xem xét tính khả thi của các biện pháp đề xuất

7.5 Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm các phương pháp dạy học tiếng Anh theo quan điểm sư phạm tương tác nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học Tác động của các biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác đối với quá trình dạy học tiếng Anh trình độ (A2) tại trường ĐH CNTT Quá trình thực nghiệm được thực hiện qua các bước như sau:

7.6 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả khảo sát thực trạng dạy học tiếng Anh giao tiếp Ứng dụng toán học để xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê, phân tích kết quả thu được từ kết quả thực nghiệm để đánh giá về hiệu quả sử dụng của các biện pháp đề xuất

Trang 30

8 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1 Xây dựng chuyên đề 2/2019 - 4/2019 Đề cương

2 Nghiên cứu cơ sở lý luận 4/2019 – 7/2019 Chương 1

4 Nghiên cứu thực trạng dạy tiếng

Anh giao tiếp tại trường ĐH

6 Thống kê kết quả thử nghiệm 10/2019 Chương 3

7 Hoàn thành luận văn 11/2019-01/2020 Chương 3 & 4

8 Phản biện luận văn 2/2020

10 Hoàn thiện luận văn theo đóng

góp ý kiến của Hội đồng

3/2020

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn gồm các phần sau:

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 31

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP

THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC

1.1 TỔNG QUAN

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Trong lịch sử của nhân loại đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra các yếu tố, vai trò cũng như các mối quan hệ tương tác của các thành tố trong hoạt động dạy học Tư tưởng dạy học tương tác xuất hiện từ khi con người nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và luôn muốn kiếm tìm những cách thức để nâng cao hiệu quả học tập của mình

Tác phẩm “Lí luận dạy học vĩ đại” (1633–1638) của nhà giáo dục lỗi lạc người Tiệp Khắc J.A Komensky (1592-1670) đã khẳng định vai trò quan trọng của người dạy, người học, và môi trường dạy học Ông chỉ ra các phương pháp dạy học như: dạy học phải gắn liền với sự vật cụ thể, dạy học tương tác, và dạy học đảm bảo tính trực quan Quá trình dạy học phải phù hợp với người học và sự hiểu biết là do các giác quan đem lại…Tác phẩm còn trình bày tư tưởng cấp tiến, khoa học về mô hình giáo dục hiện đại Tư tưởng sư phạm của ông vẫn còn tác dụng cho đến ngày nay [17, tr.9]

Tác phẩm “Con người, kiến thức và giáo dục” (1774) của nhà giáo dục người Pháp Helvétius (1715 – 1771) đã chỉ ra có một sự tương đồng về tiếp nhận kiến thức giữa mọi người với điều kiện giáo viên có khả năng kiểm soát được môi trường xung quanh của học sinh [6, tr.162] Tác giả cho rằng ngoài hai yếu tố người dạy và người học thì nhân tố môi trường dạy học cũng cực kì quan trọng

Nhà triết gia và là nhà giáo dục người Mỹ, John Dewey (1859-1952) cho rằng giáo viên cần phải xem trọng vốn kiến thức sẵn có của mỗi học sinh, học đường không chỉ bao gồm lớp học mà còn là ở phòng đọc sách, sân vườn, v.v Để tăng hiệu quả học tập, ông đề nghị học sinh nên làm việc theo nhóm, có sự tương tác, thảo luận

Trang 32

trong nhóm [6, tr.249]

Trong lý thuyết dạy học biện chứng, nhà tâm lý học L.X.Vygotsky (1896 – 1915) đã cho rằng cơ chế của việc học là cơ chế kết hợp giữa học cá nhân và học hợp tác, dạy học là sự hợp tác hai chiều giữa thầy và trò Thầy đóng vai trò hướng dẫn, đạo diễn và trò tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo [20, tr.9] Quan điểm dạy học tương tác phát triển của L.X.Vygotsky đã mở ra một trào lưu dạy học mới – dạy học tích cực

Trong tác phẩm “Tiến tới một sư phạm học tương tác” (2001) của hai tác giả người Canada là Jean Marc Denommé và Madeleine Roy đã nói tới một trường phái

sư phạm học tương tác cùng nền tảng lý luận của nó và mở ra một quan điểm sư phạm tương tác với cấu trúc là một “bộ ba” gồm: người học, người dạy và môi trường Còn nội dung kiến thức như là một yếu tố khách quan mà người dạy muốn hướng người học chiếm lĩnh Thêm vào đó, tác giả còn phân tích kĩ người học phải học như thế nào, đòi hỏi giáo viên cần có kiến thức hiểu biết về hệ thần kinh nhận thức của người học, tính năng động của nó để phối hợp tốt hơn các mối liên hệ qua lại giữa người học, người dạy và môi trường trong việc lĩnh hội kiến thức mới Tuy nhiên, tác phẩm vẫn còn một số mặt hạn chế như chưa chỉ ra bằng cách nào, công cụ ra sao để nhà sư phạm phát huy tác động tích cực của môi trường đến người học và hoạt động học của

họ cũng như hạn chế tác động không có lợi của môi trường đến người học và phương pháp học của họ [9]

Trong tác phẩm “Một tiếp cận tương tác tới ngôn ngữ sư phạm” (2001) của hai tác giả Brown – Douglas H đã đưa ra nhiểu biện pháp giúp giảng viên tận dụng tối

đa thời gian lên lớp để hướng dẫn sinh viên tự học, tự rèn luyện: (a) Sử dụng thời gian trong lớp học để hướng dẫn và tương tác với sinh viên; (b) Không lãng phí thời gian cho những hoạt động mà sinh viên có thể tự học, tự luyện tập ở nhà; (c) Giảm bớt vai trò của bài thi và nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực mà sinh viên đạt được; (d) Khuyến khích sinh viên có những chiến lược học tập, rèn luyện bên ngoài lớp học; (e) Cung cấp nhiều cơ hội học tập, rèn luyện thêm bên ngoài lớp học cho sinh viên và (f) Thành lập câu lạc bộ và có những hoạt động thường xuyên, bổ ích

Trang 33

Thêm vào đó, liên quan đến sự tương tác trong giao tiếp tác giả nói rằng “ tương tác, thật sự là cốt lõi hay còn gọi là tim mạch của sự giao tiếp: nó là tất cả những gì của

sự giao tiếp khi nói về” [29] Nghiên cứu cũng chỉ ra ý nghĩa tương tự của tương tác trong lớp học, định nghĩa lớp học tương tác theo một quy trình bao gồm hai chiều giữa những người tham gia trong quá trình học Người dạy gây ảnh hưởng đến người học và ngược lại

Trong công trình nghiên cứu của Diallo Sessoms (2008) cho rằng dạy học tương tác là sự kết hợp của việc dạy và học tương tác được hỗ trợ bởi các thiết bị công nghệ Việc kết hợp các công cụ tạo ra một môi trường tương tác, cho phép người dạy có cơ hội để dạy trong một môi trường dạy học tương tác [47]

Ngoài những tác giả trên, phải kể đến những nghiên cứu của nhóm tác giả thuộc Viện Đại học Đào tạo Giáo Viên (IUFM) ở Greonoble (Pháp) như C Margolinas, R Douady, M Artigue, Clause Comiti, Guy Brouseau…đã thiết kế các phương pháp dạy học dựa trên sự tương tác của các cá nhân trong tập thể lớp học Họ xác nhận cấu trúc hoạt động dạy học bao gồm bốn nhân tố: Học (Người học); Dạy (Người dạy); Kiến thức (khái niệm khoa học); Môi trường (Điều kiện dạy học cụ thể) Họ đã đặt

cơ sở khoa học cho những tác động sư phạm, thúc đẩy hoạt động học của học sinh lên mức cao, mà vẫn không làm lu mờ, hạ thấp vai trò của thầy giáo với tư cách là người “khởi xướng” và cũng là người “kết thúc” một tình huống dạy học [21, tr.117] Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này thì yếu tố môi trường chưa được phân tích một cách bao quát hết các khía cạnh và các mặt khác nhau của môi trường dạy học Malamah - ThomasA (1987) cho rằng mỗi tình huống tương tác đều tiềm ẩn khía cạnh hợp tác và xung đột Tình huống diễn ra và phát triển theo hướng nào phụ thuộc vào thái độ tham gia của các bên liên quan cũng như dựa trên sự thấu hiểu về thái độ và sự chú ý về nhau Tóm lại, chỉ khi có sự hợp tác giữa hai bên khi giao tiếp thì sẽ mang lại hiệu quả thiết thực trong khi học cùng nhau [40] Tác giả còn cho rằng

sự tương tác có được là nhờ vào hai yếu tố biểu đạt ngôn ngữ có lời và không lời trong đó yếu tố không lời đóng vai trò quan trọng như là một phần của ngôn ngữ Một điều mà làm cho lớp học khác với các tình huống xã hội khác chính là mục đích sư

Trang 34

phạm cơ bản Người dạy sử dụng nhiều thời gian để nói chuyện, giảng bài, hỏi các câu hỏi, và đưa ra sự hướng dẫn, v.v Người dạy không chỉ sử dụng ngôn ngữ cho việc thực hiện các chức năng giảng dạy mà còn dùng chúng để minh họa hay mô tả các sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh lớp học

Theo Bygate, giao tiếp là một trong những kỹ năng mang tính phản xạ, giúp người học sử dụng được ngoại ngữ để bày tỏ ý kiến, suy nghĩ và cảm xúc với người đối diện, người nghe [30] Kỹ năng giao tiếp cũng góp phần củng cố thêm kỹ năng nghe của người học, giúp tăng cường vốn từ vựng và luyện tập các kỹ năng khác có liên quan

Nhà ngôn ngữ học Khamkhien cho rằng giao tiếp là một trong những kỹ năng quan trọng nhất khi học một ngoại ngữ, trong đó có ngôn ngữ tiếng Anh [38]

Celce-Murcia M – Olshtain E cho rằng ở nhiều góc độ khía cạnh khác nhau thì

kỹ năng giao tiếp tiếng Anh được xem như là một kỹ năng khó nhất để đạt được khi

đề cập đến sự lưu loát trong giao tiếp, bởi nó đòi hỏi người học phải tích hợp nhiều

kỹ năng cùng lúc như cách sử dụng từ vựng, sử dụng ngữ pháp, và còn cả kiến thức

xã hội có liên quan đến chủ đề luyện tập và thực hành để tạo nên một cuộc trò chuyện [31]

Ngoài ra, Wongsuwana cho rằng kỹ năng giao tiếp có thể được nâng cao thông qua việc rèn luyện thường xuyên, “nó không phụ thuộc vào tài năng” Chính lẽ đó, phương pháp luyện tập cùng với quá trình SV rèn luyện thường xuyên sẽ quyết định mức độ tiến bộ của SV Thêm vào đó, sự tiến bộ này có thể được tích lũy dần dần theo thời gian bằng cách luyện tập thường xuyên trong lớp học cùng với bạn bè, GV,

và đồng thời cả việc rèn luyện bên ngoài lớp học cũng như là ngoài giờ học của SV [48]

1.1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của giáo dục, vấn đề về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ cũng rất được quan tâm Ngoại ngữ có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và trong sự phát triển của dất nước Trong đó, tiếng Anh được xem là ngôn ngữ toàn cầu cũng như là ngôn ngữ trong văn hóa thế

Trang 35

hệ trẻ quốc tế [31] Trước nhu cầu to lớn đó, các hội thảo trong và ngoài nước đã được tiến hành để nâng cao phương pháp giảng dạy tiếng Anh Và quan điểm sư phạm học tương tác là một trong những đề tài được các nhà giáo Việt Nam trao đổi rất nhiều trong thời gian gần đây

Lần đầu tiên ở Việt Nam, vào năm 2000, tư tưởng sư phạm học tương tác đã được J.M Denommé và M Roy giới thiệu Trong các tài liệu sư phạm của Liên Xô, Đức và Việt Nam trước đây, người ta đã nói nhiều đến tương tác Dạy-Học

Vào năm 1992 tại Huế, trong lý thuyết tình huống môn toán của nhóm tác giả người Pháp là G Brousseau, C Margolinas, … nghiên cứu về sự tương tác giữa các yếu tố của hoạt động dạy học cũng đã được phổ biến Tuy nhiên, không lâu sau đó, năm 1995, tại trường ĐHSP TP.HCM, trong hội thảo didactic của những người nói tiếng Pháp thì thuật ngữ sư phạm học tương tác mới được biết đến

Trong cuốn sách “Dạy học và PPDH trong nhà trường”, tác giả Phan Trọng Ngọ (2005) nêu ra ảnh hưởng của tương tác giữa người dạy, người học và đối tượng dạy học [19] Hoạt động dạy học tương tác được quy về các hoạt động định hướng, giúp

đỡ, tổ chức, điều chỉnh và động viên các hoạt động của người học Sự tác động của đối tượng học với người học là trực tiếp, hai chiều, đây là tương tác đa phương Tác giả cũng đã chỉ ra các phương pháp tổ chức dạy học tương tác gồm: Các phương pháp đóng kịch, các PPDH bằng trò chơi, và DHTT theo lý thuyết lịch sử văn hóa về sự phát triển các chức năng tâm lý cấp cao của L.X.Vygotsky Tác giả khẳng định rằng trong bất kì quá trình dạy học nào cũng tồn tại sự tương tác giữa ba yếu tố: người dạy, người học, và đối tượng dạy học

Khi đề cập đến môi trường dạy học theo phương pháp SPTT, tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006) khoa Tâm lý Giáo dục học trường Đại học Sư Phạm thành phố

Hồ Chí Minh, đã khẳng định khả năng ứng dụng quan điểm dạy học tương tác này vào quá trình dạy và học bởi các yếu tố cấu thành hoạt động dạy học gồm: Kiến thức-Học-Dạy-Môi trường Mỗi yếu tố trên đảm nhận chức năng riêng biệt nhưng luôn luôn tồn tại và gắn kết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Môi trường bàn đến ở đây được hiểu là các tình huống dạy học do người dạy tạo ra cho người học hoạt động,

Trang 36

cải biến và thích nghi [14]

Trong cuốn sách “PPDH truyền thống và đổi mới”, tác giả Thái Duy Tuyên (2010) cũng trình bày những khái niệm của phương pháp sư phạm học tương tác, các dạng bài học trong sư phạm học tương tác và các dạng tương tác trong dạy học [22] Ông đặc biệt nhấn mạnh sự quan tâm đến khái niệm tương tác giữa 3 yếu tố là người học, người dạy, và môi trường Cụ thể là sự tương tác thầy - trò, tương tác môi trường

- trò, tương tác môi trường - thầy - trò Những điểm tích cực và hạn chế cũng được tác giả nêu rõ nhằm mục đích đưa ra các biện pháp cho những vấn đề gặp phải Trong cuốn sách “Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường SPTT” của tác giả Phó Đức Hoài (2011) đã giới thiệu mô hình sư phạm tương tác và dạy học tích cực trong môi trường sư phạm tương tác [18] Thêm vào đó, tác giả cũng đã giới thiệu một số phần mềm thiết kế giáo án điện tử theo quan điểm sư phạm tương tác cũng như chỉ ra được các PPDH tích cực áp dụng vào dạy học trong môi trường SPTT

và CNTT

Trong luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Phạm Quang Tiệp (2013) đã nghiên cứu về đề tài “Dạy học dựa vào tương tác trong đào tạo GV tiểu học trình độ đại học” Tác giả thiết kế 5 mô hình dạy học dựa vào tương tác theo kiểu làm mẫu – luyện tập, theo kiểu khuyến khích - tham gia, kiểu thông báo – tiếp nhận, kiểu kiến tạo – tìm tòi, kiểu tình huống - nghiên cứu [20].Tuy rằng quan niệm dạy học tương tác được nghiên cứu, vận dụng ở những bình diện khác nhau với đối tượng người học khác nhau, nhưng đều khẳng định mức độ và giá trị của dạy học tương tác đem lại hiệu quả khả quan

Trong luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thanh Hương (2015) đã nghiên cứu đề tài “Phương pháp dạy học tương tác và hiệu quả trong giảng dạy ngoại ngữ” Tác giả

đã dưa ra 9 phương pháp dạy học tương tác được ứng dụng trong giảng dạy ngoại ngữ và vai trò trong giảng dạy của các phương pháp nêu trên Tác giả cho rằng phương pháp dạy học tương tác là một chuỗi kích thích và phản ứng của các thành tố (người dạy – người học – môi trường) nhằm giải quyết các vấn đề truyền thụ, tiếp nhận và

sử dụng kiến thức trong hoạt động dạy học Tác giả còn cho rằng phương pháp dạy

Trang 37

học tương tác khắc phục nhiều nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống

Nó đã làm tăng tính tự chủ và độc lập của người học trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ

và phát triển môi trường học ngoại ngữ một cách tích cực Đồng thời phương pháp này cũng tạo cơ hội cho người học có thể tiếp thu và thực hành ngoại ngữ một cách trực tiếp [7]

Khi đề cập đến thực trạng năng lực tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ trường đại học Vinh, các tác giả Nguyễn Thị Lành – Phạm Thị Lương Giang – Nguyễn Thị Phương Thảo (2018) đã chỉ ra rằng năng lực tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ tại Trường Đại Học Vinh (cho dù đã học tiếng Anh từ các cấp dưới từ 7-10 năm) vẫn còn rất hạn chế [15] Các tác giả đưa ra nguyên nhân có thể xuất phát từ các nguồn khác nhau: từ người dạy, từ chương trình, và từ bản thân người học Từ thực tế này, những nhà giáo dục, bao gồm những người xây dựng chương trình, các nhà giáo, … cần lưu ý đến năng lực thực sự của người học để có những hướng đi phù hợp Một trong những giải pháp đó là cung cấp nguồn dữ liệu mở cho người học và thay đổi cách đánh giá cũng như tạo môi trường học tập cộng đồng cho người học Bên cạnh đó, mục tiêu đào tạo cho chương trình tiếng Anh tại các trường đại học cũng cần được quan tâm, xem xét để kết quả đào tạo được khả quan hơn 1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

1.2.1 Phương pháp dạy học

“Phương pháp” là một thuật ngữ thuộc về phạm trù triết học Phương pháp được hiểu là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định

Thuật ngữ “Méthodos” trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là con đường nghiên cứu, một lý thuyết, một học thuyết Ngày nay ta hiểu phương pháp là một tập hợp những cách thức những thủ thuật hoặc thao tác lý thuyết hay thực hành nhằm nhận thức thực tiễn hoặc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể nào đó [21, tr 158]

“Dạy học” theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2009): “Dạy học là một hoạt động đặc thù của xã hội, nhằm truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm cuộc sống, trên cơ sở đó hình thành phát triển nhân cách của người học Đó là sự vận động của một hoạt động

Trang 38

kép, trong đó diễn ra hai hoạt động có chức năng khác nhau, đan xen và tương tác lẫn nhau trong không gian và thời gian nhất định: hoạt động dạy và hoạt động học” [16,

tr 30]

PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học (Babanxki.Iu.K 1983) [3] PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (Lecne I Ia 1987) [10]

PPDH là vấn đề rất trừu tượng Nó không phải là một thực thể, một thực trạng

ổn định mà là những suy nghĩ về cách làm của từng con người trước một mục đích

và điều kiện cụ thể Nó trừu tượng và luôn vận động nên khó nhận biết và mô tả, nó

là sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật, nó tuân theo những quy luật chung nhưng mang tính sáng tạo và bản sắc cá nhân rõ nét [21, tr.608]

PPDH là con đường, cách thức GV hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt các mục tiêu dạy học (Trần Bá Hoành 2002) [24]

Từ những định nghĩa trên, trong phạm vi luận văn này, PPDH có thể được hiểu

là những hình thức, cách thức hành động của giảng viên và sinh viên nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể

1.2.2 Sư phạm tương tác

Sư phạm có nguồn gốc xuất phát từ tiếng Hy Lạp (pédagogie) có nghĩa là hướng dẫn một đứa trẻ Nguồn gốc của từ này là có sự tham gia của hai nhân vật: người hướng dẫn và người được hướng dẫn

Nhà từ điển học Hoàng Phê định nghĩa “sư phạm” là khoa học về giáo dục và

“tương tác” là tác động qua lại lẫn nhau [8, tr.1116], theo từ điển tiếng Việt (1988) Trong các từ điển ngôn ngữ nước ngoài đều có khái niệm “tính tương tác” bao gồm: “inter” có nghĩa là ở giữa, trong số, đồng hành, “active” có nghĩa là hành động, làm một cái gì đó, vì thế “interactive” – “tương tác” có nghĩa là làm điều gì đó cùng

Trang 39

nhau Tương tác trong hoc tập có thể được giải thích là sự tác động qua lại giữa người dạy và người học, người học trong một trạng thái của một cuộc trò chuyện, một hội thoại, một hoạt động chung

Theo “The Oxford Modern English Dictionary”, “tương tác” có nghĩa là “hành

động cùng nhau” [37] Theo “từ điển Tiếng Việt”, “tương tác” là “sự tác động qua lại

lẫn nhau” [27]

Theo nghĩa từ điển thì sư phạm tương tác được hiểu là: quá trình dạy và quá trình học dựa trên sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa người dạy và người học Theo hai tác giả Jean-Marc Denomé và Madelenie Roy thì tương tác sư phạm

là cách tiếp cận về hoạt động dạy học dựa trên sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau giữa

ba tác nhân là người học, người dạy và môi trường [9]

Vậy quan điểm sư phạm tương tác là tiếp cận hoạt động dạy học, tập trung vào người học hay nói cách khác là “hướng vào người học”, trong đó xác định rõ và nhấn mạnh các yếu tố, vai trò, gia tăng giá trị tương tác giữa ba yếu tố người học, người dạy, và môi trường, từ đó thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Thêm vào đó, yếu tố môi trường thực sự được quan tâm và mang lại sự thành công nhiều nhất cho người học Điều này như một tư duy tích cực giúp nhà sư phạm lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp đối với người học trong sự tác động của môi trường dạy học

Trên cơ sở nghiên cứu đối tượng tham gia tương tác, Jean Maxc Denomme và Madeleine Roy cho rằng sự tương tác trong hoạt động dạy học là mối quan hệ tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản, đó là: người dạy, người học và môi trường học [9] Như vậy, tương tác trong dạy học chính là: sự tác động qua lại giữa người dạy với người học, người học với người học, và người dạy, người học với môi trường Trong đó, mối tương tác giữa người dạy và người học là mối quan hệ tương tác chủ đạo Biểu hiện của mối quan hệ tương tác giữa người dạy, người học và môi trường chính là người học tương tác với người dạy và môi trường học để bộc lộ, khẳng định bản thân; còn người dạy tương tác với môi trường học lại bộc lộ những hiểu biết, kinh nghiệm, thậm chí những thiếu sót để từ đó người học lĩnh hội được kiến thức và kinh nghiệm để phát triển bản thân

Trang 40

Từ sự phân tích trên, khái niệm “Sư phạm tương tác” trong luận văn này được

hiểu là mối quan hệ tác động qua lại giữa người dạy, người học và môi trường học, làm cho hoạt động dạy học vận động và phát triển, nhằm thực hiện chức năng dạy học và hướng vào việc phát triển kĩ năng, nhận thức và năng lực của người học

1.2.3 Tiếng Anh giao tiếp

Theo “The Oxford Modern English Dictionary”, “giao tiếp” có nghĩa là “trao đổi thông tin, tin tức, ý tưởng v.v với người nào đó” hoặc là “làm cho các ý tưởng, cảm xúc, suy nghĩ của mình được người khác biết đến để họ hiểu mình” [37] Giao tiếp là một quá trình tương tác trong đó người giao tiếp sử dụng cách thức diễn đạt có lời và không lời để đạt được mục tiêu giao tiếp Kĩ năng giao tiếp được hình thành và phát triển trong quá trình nắm vững và thực hiện hành động giao tiếp

và nhận thức

Tiếng Anh giao tiếp được hiểu là tiếng Anh giúp con người giao tiếp một cách hiệu quả với nhau Giao tiếp tốt không chỉ là vấn đề ngữ pháp, cấu trúc và sự kết hợp của các từ

Vậy tiếng Anh giao tiếp trong luận văn này được hiểu là một khái niệm dùng

để chỉ cho việc sử dụng tiếng Anh trong việc diễn đạt một sự việc, sự kiện hay tình huống nào đó nhằm giúp người nghe hiểu những vấn đề mà người nói hay người giao tiếp muốn truyền đạt

• Các yếu tố của kĩ năng giao tiếp

Trong dạy học ngoại ngữ không ai có thể thay thế người học trong việc học ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của của người học Phương pháp dạy học ngoại ngữ chọn giao tiếp là phương hướng chủ đạo, năng lực giao tiếp là đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học

Theo Canale và Swain (1980) cho rằng kỹ năng giao tiếp là sự tổng hợp các kiến thức về các quy tắc ngữ pháp cơ bản và kiến thức về ngôn ngữ trong mối tương quan với môi trường xã hội Canale và Swain đã làm rõ quan điểm của mình bằng cách phân tích

kỹ năng giao tiếp dựa trên các yếu tố được cho là cấu thành nên năng lực giao tiếp

Ngày đăng: 02/12/2021, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Babanxki.Iu.K. Giáo dục học, NXB “Giáo dục”. M.1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục
Nhà XB: NXB “Giáo dục”. M.1983
[9]. J. M. Denommé, M. Roy (2000). Tiến tới một phương pháp sư phạm học tương tác, NXB “Thanh niên”. HN.,2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh niên
Tác giả: J. M. Denommé, M. Roy
Nhà XB: NXB “Thanh niên”. HN.
Năm: 2000
[10]. Lecne. I. Ia. Dạy học nêu vấn đề. NXB “Giáo dục”, Hà Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục
Nhà XB: NXB “Giáo dục”
[23].Thủ tướng Chính phủ (2008). Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/09/2008 về việc phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
[28]. Alex F. Osborn (1942), How to "Think Up", New York, London: McGraw-Hill Book Co Sách, tạp chí
Tiêu đề: Think Up
Tác giả: Alex F. Osborn
Năm: 1942
[1]. Bộ GD-ĐT (2014). Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam Khác
[2]. Bộ GD-ĐT (2017). Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/09/2017 ban hành quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Khác
[4]. Bùi Văn Hồng – Nguyễn Thị Lưỡng (2011). Ảnh hưởng của môi trường lớp học thực hành máy điện đến kết quả học tập của sinh viên. Tạp chí Giáo dục. Số 265 (Kì 1-7/2011), tr 52-60 Khác
[5]. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2008-2020 Khác
[6]. Đoàn Huy Oánh (2004). Sơ lược lịch sử giáo dục, NXB ĐH Quốc Gia TPHCM Khác
[7]. Hoàng Thanh Hương (2015). Phương pháp dạy học tương tác và hiệu quả trong giảng dạy ngoại ngữ. Ngôn ngữ & Đời sống. Số 7 (237)-2015 Khác
[8]. Hoàng Phê (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội Khác
[11]. Lê Hương Hoa (2018). Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên trường Đại học Cảnh sát nhân dân trong thời kì hội nhập. Tạp chí Nghiên cứu Nước ngoài, Tập 34, Số 3 (2018) 58-74 Khác
[12]. Luật Giáo dục năm 2005. Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia Khác
[13]. Nguyễn Mai Hương (2015), Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên một số trường sư phạm, Luận án tiến sĩ tâm lý học, Học viện KHXH Khác
[14]. Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006), Biện pháp hoàn thiện kĩ năng tự học môn Giáo dục học cho sinh viên Đại học sư phạm theo quan điểm SPTT, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Khác
[15]. Nguyễn Thị Lành – Phạm Thị Lương Giang – Nguyễn Thị Phương Thảo (2018). Thực trạng năng lực tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ trường đại học Vinh. Tạp chí Giáo dục. Số 435 (Kì 1-8/2018), tr 54-59 Khác
[16]. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu học tập về PPDHĐH theo hướng tích cực hóa người học. Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh Khác
[17]. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng về Lý luận dạy học. Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh Khác
[18]. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường SPTT. NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hoạt động dạy-học [21, tr.116] - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc hoạt động dạy-học [21, tr.116] (Trang 42)
Hình 1.2: Tương tác giữa người dạy và người học [46, tr.85] b. Tương tác người học – người học (Peer interaction)  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Hình 1.2 Tương tác giữa người dạy và người học [46, tr.85] b. Tương tác người học – người học (Peer interaction) (Trang 49)
Hình 1.3: Tương tác giữa người học và người học [46, tr. 86] - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Hình 1.3 Tương tác giữa người học và người học [46, tr. 86] (Trang 50)
Bảng so sánh dưới đây biểu hiện rõ nét về môi trường học tập ngày nay. - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng so sánh dưới đây biểu hiện rõ nét về môi trường học tập ngày nay (Trang 52)
Hình 2.2: Toàn cảnh Trường ĐH CNTT. - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Hình 2.2 Toàn cảnh Trường ĐH CNTT (Trang 67)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Trường ĐH CNTT. - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức Trường ĐH CNTT (Trang 69)
Bảng 2.1: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học của GV - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 2.1 Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học của GV (Trang 75)
Bảng 2.2: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương tiện dạy học của GV - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 2.2 Mức độ thường xuyên sử dụng các phương tiện dạy học của GV (Trang 76)
Bảng 2.3: Các yếu tố GV quan tâm khi chuẩn bị giờ dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 2.3 Các yếu tố GV quan tâm khi chuẩn bị giờ dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) (Trang 77)
4.Bảng trắng 13 86.7% 2 13.3% 00% 00% 00% 5.Bài giảng điện tử  0 0% 13 86.7%  2 13.3%  0 0% 0 0%  6.Bảng tương tác 0 0% 8 53.3%  5 33.3%  2 13.3%  0 0%  7.Mô hình, vật thật  0 0% 0 0% 3 20% 5 33.3%  7  46.7%  8.Các phương tiện  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
4. Bảng trắng 13 86.7% 2 13.3% 00% 00% 00% 5.Bài giảng điện tử 0 0% 13 86.7% 2 13.3% 0 0% 0 0% 6.Bảng tương tác 0 0% 8 53.3% 5 33.3% 2 13.3% 0 0% 7.Mô hình, vật thật 0 0% 0 0% 3 20% 5 33.3% 7 46.7% 8.Các phương tiện (Trang 77)
Bảng 2.4: Những khó khăn của GV khi dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 2.4 Những khó khăn của GV khi dạy tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) (Trang 79)
Bảng 2.5: Tính tích cực học tập kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trình độ (A2) - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 2.5 Tính tích cực học tập kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trình độ (A2) (Trang 83)
Bảng 3.1. Nội dung chương trình tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 3.1. Nội dung chương trình tiếng Anh giao tiếp trình độ (A2) (Trang 89)
- Lesso nC p.15 - Lesson D p.17  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
esso nC p.15 - Lesson D p.17 (Trang 89)
3 Bảng trắng 01 Cái - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
3 Bảng trắng 01 Cái (Trang 99)
(Chi tiết các hình thức và phương pháp dạy học được trình bày trong giáo án minh họa ở phụ lục 5 & 6)  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
hi tiết các hình thức và phương pháp dạy học được trình bày trong giáo án minh họa ở phụ lục 5 & 6) (Trang 110)
Bảng 3.3: Mức độ tự tin khi giao tiếp tiếng Anh trong lớp của SV - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 3.3 Mức độ tự tin khi giao tiếp tiếng Anh trong lớp của SV (Trang 112)
Bảng 3.4: Mức độ giao tiếp tiếng Anh lưu loát của SV - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 3.4 Mức độ giao tiếp tiếng Anh lưu loát của SV (Trang 113)
Bảng 3.5: Biểu hiện tích cực trong giờ học của SV - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 3.5 Biểu hiện tích cực trong giờ học của SV (Trang 114)
Bảng 3.7: Phân bố điểm kiểm tra cuối khóa của lớp thực nghiệm - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 3.7 Phân bố điểm kiểm tra cuối khóa của lớp thực nghiệm (Trang 115)
Căn cứ vào bảng điểm bài kiểm tra cuối khóa của lớp thực nghiệm, ta có bảng phân bố tần suất như sau:  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
n cứ vào bảng điểm bài kiểm tra cuối khóa của lớp thực nghiệm, ta có bảng phân bố tần suất như sau: (Trang 115)
Căn cứ vào bảng điểm bài kiểm tra cuối khóa của lớp đối chứng, ta có bảng phân bố tần suất như sau:  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
n cứ vào bảng điểm bài kiểm tra cuối khóa của lớp đối chứng, ta có bảng phân bố tần suất như sau: (Trang 117)
Bảng 3.9: Thống kê điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
Bảng 3.9 Thống kê điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn (Trang 118)
Qua bảng thống kê điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn cho thấy: - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
ua bảng thống kê điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn cho thấy: (Trang 118)
thông qua hình ảnh. Vocabulary  presentation  (10 minutes)     Speaking  & Listening  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
th ông qua hình ảnh. Vocabulary presentation (10 minutes) Speaking & Listening (Trang 146)
● GV show hình ảnh về các nghề  nghiệp.  SV  lần  lượt  đưa  ra  ý  kiến  của  mình  về  tính  chất  mỗi  nghề  trong  hình bằng việc sử dụng các  từ vựng trên và giải thích tại  sao lại chọn từ đó, đồng thời  đưa  ra  các  dự  đoán  cho  những  nghề  ngh - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
show hình ảnh về các nghề nghiệp. SV lần lượt đưa ra ý kiến của mình về tính chất mỗi nghề trong hình bằng việc sử dụng các từ vựng trên và giải thích tại sao lại chọn từ đó, đồng thời đưa ra các dự đoán cho những nghề ngh (Trang 156)
● GV viết lên bảng các cụm từ:  - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
vi ết lên bảng các cụm từ: (Trang 156)
● GV viết lên bảng: - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức hoạt động học của trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi tại trường mầm non hoa hồng 6, thị xã dĩ an theo phương pháp giáo dục montessori
vi ết lên bảng: (Trang 157)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w