Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm HĐTN trong dạy học ƯDKT theo định hướng phát triển PT năng lực nhằm PT NLST của học sinh HS.. Mục đích nghiên cứu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
ĐỒNG THỊ ĐIỆP
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG
“ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ 10 THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
ĐỒNG THỊ ĐIỆP
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG
“ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ 10 THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thị Hồng Việt
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2019
Tác giả
Đồng Thị Điệp
XÁC NHẬN CỦA KHOA CHUYÊN MÔN
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PGS TS Nguyễn Thị Hồng Việt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, khoa Vật lí trường ĐHSP Thái Nguyên, trường THPT Bắc Kạn, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và các em học sinh đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên hỗ trợ tôi trong suốt thời gian theo học cao học và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Đồng Thị Điệp
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Giả thuyết khoa học của đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc của đề tài 3
Chương 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Nghiên cứu cơ sở lí luận 6
1.2.1 Dạy học theo định hướng PT năng lực cho HS THPT 6
1.2.2 HĐTN trong nhà trường phổ thông 10
1.2.3 Dạy học ƯDKT 21
1.2.4 Năng lực sáng tạo 26
1.3 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn 28
1.3.1 Nghiên cứu đặc điểm của đối tượng HS tại địa bàn nghiên cứu 28
1.3.2 Điều tra thực trạng về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm” - VL 10 theo định hướng PT năng lực ở trường THPT Phủ Thông và trường THPT Bắc Kạn tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn 28
Trang 61.3.3 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng Nêu biện pháp khắc phục 30
1.4 Kết luận chương 1 30
Chương 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HĐTN TRONG DH ƯDKT CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VL 10 NHẰM PT NLST CỦA HS 31
2.1 Xây dựng tiến trình HĐTN trong DH ƯDKT của VL theo định hướng PT năng lực nhằm PTNLST của HS 31
2.1.1 Xây dựng tiến trình HĐTN trong DH ƯDKT của VL theo định hướng PT năng lực nhằm PTNLST tạo của HS 31
2.1.2 Phân tích từng giai đoạn của tiến trình 33
2.2 Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa chương “Động lực học chất điểm” - Vật lí 10 và xây dựng cấu trúc logic nội dung chương 37
2.2.1 Mục tiêu dạy học môn Vật lí của hệ THPT 37
2.2.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng chương “Động lực học chất điểm” 38
Mức độ cần đạt 39
2.2.3 Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Động lực học chất điểm” 40
2.3 Xây dựng tiến trình HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm” - Vật lí 10 nhằm PT NLST của HS 41
2.4 Kết luận chương 2 57
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58
3.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 58
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 58
3.1.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 58
3.1.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 58
3.1.4 Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 59
3.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 61
3.2.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá 61
Trang 73.2.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 70
3.3 Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN 83
1 Kết quả đạt được 83
2 Đề xuất kiến nghị 83
3 Hướng nghiên cứu mở của đề tài 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Cụm từ được viết tắt
2 CT&NTHĐ Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn VL được cụ thể hóa từ năng
lực chung 7
Bảng 2.1: Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương “Động lực học chất điểm” 39
Bảng 2.2: Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm 44
Bảng 2.3: Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN 45
Bảng 3.1: Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 59
Bảng 3.2: Bảng têu chí đánh giá hoạt động nhóm 62
Bảng 3.3: Tiêu chí đánh giá bài trình chiếu đa phương tiện 63
Bảng 3.4: Tiêu chí đánh giá sản phẩm vật thật 64
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết quả của các nhóm 80
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả cuối cùng của các thành viên trong lớp 81
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Qui trình HĐTN 18
Hình 1.2: Các GĐ DH ƯDKT 25
Hình 2.1: Tiến trình HĐTN trong DH ƯDKT của VL nhằm phát triển NLST HS 32
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Động lực học chất điểm” 40
Hình 2.3: HS nội trú phơi quần áo khi gặp trời mưa nồm 42
Hình 2.4: HS tìm kiếm tài liệu liên quan đến thiết kế chế tạo MVQACH 46
Hình 2.5: HS thảo luận kiến thức VL có liên quan đến chế tạo MVQACH 47
Hình 2.6: Mô hình MVQACH 48
Hình 2.7: Vật liệu cần dùng để chế tạo máy vắt quần áo cơ học 49
Hình 2.8: Bộ phận lồng vắt 50
Hình 2.9: Bộ phận giá đỡ 51
Hình 2.10: Bộ phận truyền lực 53
Hình 2.11: MVQACH 54
Hình 2.12: Vận hành thử MVQACH 55
Hình 2.13: Sơ đồ bác cáo sản phẩm HĐTN 56
Hình 3.1: HS đi tìm kiếm và mua nguyên vật liệu 73
Hình 3.2: HS họp nhóm thảo luận lần cuối để hoàn thành MVQACH 73
Hình 3.3: HS đang tiến hành lắp ráp MVQACH 74
Hình 3.4: Nhóm 1 báo cáo sản phẩm 75
Hình 3.5: Nhóm 2 báo cáo sản phẩm 77
Hình 3.6: Nguyên vật liệu chế tạo MVQACH 78
Hình 3.7: HS vận hành thử MVQACH 78
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hoá đòi hỏi nền giáo dục nước ta phải có những đổi mới, điều này đã được cụ thể hoá trong nghị quyết Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:“Đối với giáo dục
phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển năng lực sáng tạo (NLST), tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
Đặc thù của Vật lí (VL) là môn khoa học ứng dụng, vì vậy học đi đôi với thực hành là rất cần thiết, nó giúp các em tìm tòi sáng tạo đưa ứng dụng kĩ thuật (ƯDKT) vào thực tiễn để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống
Liên quan đến nội dung của đề tài đã có một số công trình nghiên cứu như: Xây dựng chủ đề dạy học “Sự nở vì nhiệt của vật rắn” - VL 10 theo định hướng trải nghiệm sáng tạo - Lê Thanh Tú - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - ĐHSPTN, 2017 Tổ chức dạy học dự án về ƯDKT chương “Dòng điện xoay chiều” - VL 12 trung học phổ thông (THPT) - Nguyễn Trung Thành - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSPHN2, 2014 Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn cho học sinh TTGDTX hệ THPT trong dạy học dự án về ƯDKT của
VL chương “Mắt Các dụng cụ quang - VL 11” - Trần Thuý Nhung - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSPTN, 2016 Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong dạy học ƯDKT theo định hướng phát triển (PT) năng lực nhằm PT NLST của học sinh (HS)
Với những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu :
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC (DH) ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT
LÍ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Trang 122 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng tiến trình và tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm” - VL 10 theo định hướng PT năng lực nhằm PT NLST của HS
3 Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu dựa trên cơ sở lí luận về DH theo định hướng PT năng lực để xây dựng tiến trình và tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất
điểm” - VL 10, thì có thể PT NLST của HS
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Tiến trình và tổ chức HĐTN trong DH
ƯDKT theo định hướng PT năng lực
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Bắc Kạn
- Chương trình nghiên cứu: Chương “Động lực học chất điểm” - VL 10
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận
+ DH theo định hướng PT năng lực
+ HĐTN trong nhà trường phổ thông
+ DH về ƯDKT của VL
+ Năng lực sáng tạo
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn
+ Nghiên cứu đặc điểm của đối tượng HS tại địa bàn nghiên cứu
+ Điều tra thực trạng về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm” - VL 10 theo định hướng PT năng lực ở trường THPT Bắc
Kạn và trường THPT Phủ Thông tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn
+ Xử lí kết quả điều tra
+ Nêu biện pháp khắc phục
Trang 135.3 Xây dựng tiến trình HĐTN trong DH ƯDKT của VL theo định hướng PT
HS ứng dụng lí thuyết chương “Động lực học chất điểm’’ - VL 10 trong chế tạo
thiết bị kĩ thuật (TBKT): Máy vắt quần áo cơ học
5.6 Thực nghiệm sư phạm
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để hoàn thành các nội dung nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp
các phương pháp sau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
7 Đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận về xây dựng tiến trình và tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT của VL theo định hướng PT năng lực nhằm PT NLST của HS
- Xây dựng tiến trình và tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm” - VL 10 nhằm PT NLST của HS Cụ thể, chúng tôi hướng dẫn HS ứng dụng lí thuyết chương “Động lực học chất điểm’’ - VL 10 trong chế
tạo TBKT: Máy vắt quần áo cơ học (MVQACH)
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên (GV) VL và sinh viên VL của các trường sư phạm
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
ĐỀ TÀI
Chương 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG
“ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 15Chương 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Tổ chức HĐTN đang được chú trọng trong giáo dục, nó phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của bản thân
- Ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu về DH ƯDKT theo định hướng PT năng lực cho HS nói chung và cho HS THPT nói riêng
+ Bộ giáo dục và Đào tạo, Kỷ yếu hội thảo HĐTN sáng tạo của HS phổ thông, 2014
+ Bộ giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN sáng tạo trong trường trung học, Nhà xuất bản (NXB) ĐHSPHN, 2015 + Nguyễn Thị Hằng, Nhiệm vụ khoa học trọng điểm: “Nghiên cứu phát triển năng lực thiết kế HĐTN sáng tạo cho GV phổ thông”, mã số: SPHN 2014
+ Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm, bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm; các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng và tự khẳng định bản thân, được nhận xét đánh giá kết quả của bản thân, bạn bè Từ đó hình thành cho các e những kĩ năng sống và các năng lực cần thiết
Trang 16+ Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học
từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa
đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995)
- Theo chúng tôi một trong những nhiệm vụ cơ bản của trường phổ thông
là đào tạo con người mới, những người lao động có tri thức và năng lực thực hành, tự chủ động sáng tạo, sẵn sàng tham gia lao động sản xuất và các hoạt động
xã hội Môn VL với đặc điểm và phương pháp riêng đã đóng vai trò cơ bản trong việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS, vì vậy tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT
là rất cần thiết cho HS, qua đó khích lệ sự sáng tạo trong học tập của các em
1.2 Nghiên cứu cơ sở lí luận
1.2.1 Dạy học theo định hướng PT năng lực cho HS THPT
1.2.1.1 Xác định các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên biệt của môn
VL cấp THPT
a Dạy học định hướng PT năng lực
Theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Phạm Xuân Quế và nhóm tác giả biên soạn [13], đưa ra việc DH định hướng PT năng lực được thể hiện ở trong các thành tố quá trình DH như sau:
- Về mục tiêu DH: HS phải đạt được về các mức độ kiến thức Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết và thông hiểu thì ở mức độ vận dụng, vận dụng cao
HS phải biết vận dụng kiến thức vào các tình huống, nhiện vụ gắn với thực tiễn Các mục tiêu này đạt được thông qua HĐTN trong và ngoài nhà trường
- Về phương pháp DH: Kết hợp cả phương pháp DH ƯDKT và phương pháp tổ chức HĐTN để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn Qua mỗi hoạt động,
HS sẽ phát triển được nhiều năng lực và khắc sâu được kiến thức khi học
Trang 17- Về nội dung DH: Cần xây dựng các hoạt động cụ thể theo từng chủ đề gắn với thực tiễn
- Về kiểm tra đánh giá: Kiểm tra đánh giá là giúp ta xác định được nhận thức, khả năng vận dụng kiến thức của từng HS thông qua nhiệm vụ được giao Trên cơ sở này, các nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau đề ra các chuẩn năng lực trong giáo dục tuy có khác nhau về hình thức, nhưng khá tương đồng
về nội hàm Trong chuẩn năng lực đều có những nhóm năng lực chung Nhóm năng lực chung này được xây dựng dựa trên yêu cầu của nền kinh tế xã hội ở mỗi nước Trên cơ sở năng lực chung, các nhà lí luận DH bộ môn cụ thể hóa thành những năng lực chuyên biệt
b Các năng lực chuyên biệt trong bộ môn VL
Cũng theo tài liệu tập huấn này [13], người ta xác định các năng lực chung trước, đó là các năng lực mà toàn bộ quá trình giáo dục ở trường phổ thông đều phải hướng tới để hình thành ở HS Sau đó, từng môn học sẽ xác định sự thể hiện
cụ thể của các năng lực chung ở trong môn học của mình như thế nào Với cách tiếp cận như vậy, từ các năng lực chung đã được đưa vào dự thảo chương trình phổ thông tổng thể, bảng các năng lực chuyên biệt trong môn VL như sau:
Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn VL được cụ thể hóa từ năng lực chung Stt Năng lực
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
- Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông tin
- Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta
- Tóm tắt được nội dung VL trọng tâm của văn bản
- Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng biểu, sơ đồ khối
- Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó
Trang 18và nguyên tắc hoạt động (CT&NTHĐ) như thế nào?
- Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi
đã đặt ra
- Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm
- Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được
- Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được
- Tự đưa ra những đánh giá của bản thân
- Thiết kế được phương án thí nghiệm về ứng dụng khoa học
kĩ thuật vào đời sống, sản xuất có gắn kết với bài học
- Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu
- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối
- Sử dụng được ngôn ngữ VL để mô tả hiện tượng
- Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm
- Vẽ được sơ đồ thí nghiệm
- Mô tả được sơ đồ thí nghiệm
- Đưa ra các lập luận logic, biện chứng
6 Năng lực hợp
tác
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Tiến hành thí nghiệm theo các khu vực khác nhau
Trang 19Stt Năng lực
Nhóm năng lực công cụ (Các năng lực này sẽ được hình thành trong quá
- Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối tượng
VL
8 Năng lực sử dụng
ngôn ngữ
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học diễn tả quy luật VL
- Sử dụng bảng biểu để diễn tả quy luật VL
- Đọc hiểu được bảng biểu
9 Năng lực tính toán - Mô hình hóa quy luật VL bằng các công thức
- Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết
ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới
1.2.1.2 Các phương pháp và hình thức DH VL tạo điều kiện PT năng lực
Trong DH VL, các phương pháp DH thường được sử dụng và có vai trò quan trọng trong việc PT năng lực chung và năng lực chuyên biệt VL có thể nêu
ra ở đây là các phương pháp như: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, DH dựa trên tìm tòi khám phá [13]
Còn các hình thức DH có vai trò trong việc PT năng lực đang được áp dụng có thể nêu ra ở đây là: DH phân hóa, DH dự án, DH theo trạm, góc, DH theo tình huống Có thể thấy rằng, việc PT các năng lực chung cũng như PT các năng lực chuyên biệt bộ môn, trong đó có năng lực chuyên biệt VL trong DH luôn có mối liên hệ chặt chẽ với việc tổ chức cho HS giải quyết vấn đề ở các mức
độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, trong môi trường lớp học và trong môi trường thực tiễn.[13]
Có rất nhiều phương pháp và hình thức DH VL khác nhau, tuy nhiên trong luận văn này, chúng tôi chọn DH theo hướng tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT
Trang 20nhằm phát triển NLST cho HS Qua đó phát huy được nội lực của HS, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trong quá trình học tập
1.2.2 HĐTN trong nhà trường phổ thông
Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa [15]: HĐTN sẽ tạo cơ hội cho HS huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng của các môn học, các lĩnh vực giáo dục khác nhau để có thể trải nghiệm thực tiễn trong nhà trường, gia đình và xã hội Đồng thời giúp các em có cơ hội để tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm về HĐTN
Theo quan điểm của TS Ngô Thị Tuyên [20]: “HĐTN trong nhà trường
cần được hiểu là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của HS, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường” Đối tượng để trải nghiệm nằm trong
thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn
đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn
đề
Ở đề tài nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng định nghĩa HĐTN theo Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
“HĐTN trong chương trình GDPT là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự
hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [4]
1.2.2.2 Vị trí vai trò của HĐTN trong các hình thức tổ chức DH ở trường phổ thông
Trang 21Theo Nguyễn Thị Liên và một số tác giả [11]: HĐTN sáng tạo giúp HS trong quá trình trải nghiệm thể hiện được giá trị của bản thân mình, thiết lập được quan hệ giữa cá nhân với tập thể và với cá nhân khác Môi trường học tập tương tác đó giúp HS tăng cường sự hiểu biết và tiếp thu các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị tốt đẹp của nhân loại; nâng cao ý thức trách nhiệm với bản thân, nhà trường, gia đình và xã hội; ý thức định hướng nghề nghiệp ở mỗi
HS
Qua đây chúng tôi nhận thấy vai trò của HĐTN là hoạt động giúp HS vận dụng những tri thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo
1.2.2.3 Các nội dung của HĐTN trong trường phổ thông
Để xác định nội dung của HĐTN cho các cấp học và các vùng miền khác nhau có thể thực hiện theo các nội dung sau:
- Tìm hiểu về lịch sử VL, các nhà nghiên cứu, sự hình thành và phát triển của VL qua các thời kì…
- Tìm hiểu về sự ứng dụng của VL trong lao động sản xuất cũng như trong đời sống hàng ngày
- Tổ chức tham quan các mô hình sản xuất có ứng dụng kiến thức VL
- Hướng dẫn học sinh chế tạo dụng cụ đơn giản phục vụ cho lao động đời sống
1.2.2.4 Một số hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Theo Nguyễn Thị Liên và một số tác giả [11] thì HĐTN có một số hình thức sau:
a Tổ chức trò chơi VL
* Đặc điểm
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau,
có tác dụng giác dục “chơi mà học, học mà chơi”
Mục đích của trò chơi nhằm lôi cuốn HS tham gia vào các hoạt động giáo dục một cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệm; hình thành cho HS tác
Trang 22phong nhanh nhẹn phát huy tính sáng tạo cũng như tăng cường sự thân thiện, hòa đồng giữa các HS, tạo hứng thú, xua tan căng thẳng, mệt mỏi cho các em HS trong quá trình học tập và giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan, nhàm chán
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTN như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng và củng cố những tri thức
đã được tiếp nhận… Trò chơi có những thuận lợi như: phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho HS; giúp cho HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho HS tác phong nhanh nhẹn…
* Những chức năng cơ bản của trò chơi
Trò chơi có nhiều chức năng xã hội khác nhau như chức năng giáo dục, chức năng văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp…
- Chức năng giáo dục: Trò chơi là phương tiện giáo dục hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu thiết thực của HS, tác động toàn diện đến tất cả các mặt khác nhau của nhân cách: về thể chất, tâm lý, đạo đức và xã hội Trò chơi giúp các em nâng cao thể lực, phát triển tốt các chức năng của các giác quan (thị giác, xúc giác, thính giác…), các chức năng vận động, phát triển tốt và năng lực tư duy sáng tạo
- Chức năng giao tiếp: Trò chơi là một hình thức giao tiếp Trò chơi tạo cơ hội để HS tham gia vào các mối quan hệ giao tiếp bạn bè, phát triển tốt các năng lực giao tiếp, trò chơi đồng thời là một phương tiện mà thông qua đó, HS có thể giao tiếp với nhau một cách tự nhiên và dễ dàng
- Chức năng văn hóa: Trò chơi là một hình thức sinh hoạt văn hóa lành mạnh của con người, thể hiện những đặc điểm văn hóa có tính bản sắc của mỗi dân tộc Mỗi trò chơi là một giá trị văn hóa dân tộc độc đáo Tổ chức cho HS tham gia trò chơi là một phương pháp tái tạo văn hóa, bảo tồn văn hóa và phát triển văn hóa rất có hiệu quả (đặc biệt là các trò chơi dân gian, trò chơi lễ hội)
- Chức năng giải trí: Trò chơi là một phương thức giải trí tích cực và hiệu quả, giúp HS tái tạo năng lực thần kinh và cơ bắp sau những thời gian học tập, lao động căng thẳng Trò chơi giúp HS thư giãn, thay đổi tâm trạng, giải tỏa
Trang 23những buồn phiền, những mệt mỏi về trí tuệ và cơ bắp, tạo niềm vui hướng khởi, để HS tiếp tục học tập và rèn luyện tốt hơn
b Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức học tập thực tế hấp dẫn đối với HS Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em HS được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy hoặc địa danh nổi tiếng của đất nước ở ngoài nơi các em đang sống, học tập…giúp các em có được những kinh nghiệm từ thực tế, từ các mô hình, cách làm hay và hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là:
- Tham quan hướng nghiệp: tham quan các công trình công cộng, nhà máy,
xí nghiệp; tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề…
- Tham quan các viện bảo tàng
- Tham quan du lịch truyền thống
- Dã ngoại theo các chủ đề học tập
- Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo
Tham quan, dã ngoại là điều kiện và môi trường tốt cho các em tự khẳng định mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để các em thực hiện phương châm
“học đi đôi với hành”, “lý luận đi đôi với thực tiễn”, đồng thời là môi trường để thực hiện mục tiêu “xã hội hóa” công tác giáo dục
c Hoạt động nghiên cứu chế tạo
* Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của động cơ, thiết bị và máy móc có sẵn
Trang 24Trong đời sống hiện nay có rất nhiều động cơ, thiết bị và máy móc được ứng dụng kiến thức VL một cách đa dạng và phong phú GV có thể cho HS quan sát, hướng dẫn cách tháo lắp, tìm hiểu nguyên lí hoạt động của một số máy móc, động cơ đơn giản như: Máy giặt, máy cắt tỉa cành, máy tuốt lúa, máy thái rau, củ quả… Từ đó yêu cầu người học nêu cấu tạo và vận dụng kiến thức đã học để giải thích nguyên lí hoạt động của chúng Qua hoạt động này nó giúp các em say mê học tập, tìm tòi sáng tạo và vận dụng kiến thức đã học và chế tạo hoặc sửa chữa các thiết bị khi nó bị hỏng
* Hoạt động tự nghiên cứu chế tạo
Khi đã hiểu được CT&NTHĐ của các động cơ, máy móc, biết được mỗi dụng cụ đó cần dùng kiến thức VL nào thì người học có thể tự chế tạo ra những sản phẩm đơn giản để phục vụ cho chính bản thân mình và cho mọi người Liên hệ
từ bài học vào thực tế, đã có nhiều HS tham gia cuộc thi khoa học kĩ thuật, tự chế tạo ra những vật dụng đơn giản phục vụ trong lao động, sản xuất, sinh hoạt hàng ngày như: Kéo cắt quýt, bẫy chuột thông minh, mái che thông minh…
d Hội thi/cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS và đạt hiệu quả cao trong viêc giáo dục, rèn luyện, định hướng cho tuổi trẻ Hội thi mang tính thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn
Vì vậy tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu cần thiết của nhà trường, của
GV trong quá trình tổ chức HĐTN theo định hướng PT năng lực
Trong luận văn này chúng tôi chủ yếu sử dụng hình thức hướng dẫn HS theo hướng hoạt động nghiên cứu chế tạo
1.2.2.5 Phương pháp tổ chức HĐTN
Theo Nguyễn Thị Liên và một số tác giả [11] thì có một số phương pháp
tổ chức HĐTN sau:
a Phương pháp giải quyết vấn đề
Tổ chức HĐTN đối với môn VL là mong muốn người học biết vận dụng kiến thức đã học vào từng tình huống thực tiễn Muốn vậy phải đặt ra cho người học vào những công việc cụ thể, những tình huống có vấn đề
Trang 25Giải quyết vấn đề (GQVĐ) là một phương pháp giáo dục nhằm PT năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực GQVĐ của HS Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc GQVĐ giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp
Trong tổ chức HĐTN sáng tạo, phương pháp GQVĐ thường được vận dụng khi HS phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động
Phương pháp trên được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Nhận biết vấn đề
Trong bước này GV cần phân tích tình huống đặt ra giúp HS nhận biết được vấn đề để đạt yêu cầu, mục đích đặt ra Do đó, vấn đề ở đây cần được trình bày
rõ ràng, dễ hiểu đối với HS
Bước 2: Tìm phương án giải quyết
Để tìm ra các phương án GQVĐ, HS cần so sánh, liên hệ với cách GQVĐ tương tự hay kinh nghiệm đã có cũng như tìm phương án giải quyết mới Các phương án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hóa để xử lí ở giai đoạn tiếp theo Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giải quyết thì cần quay trở lại việc nhận biết vấn đề để kiểm tra lại và hiểu vấn đề
Bước 3: Quyết định phương án giải quyết
GV cần quyết định phương án GQVĐ, khi tìm được phải phân tích, so sánh, đánh giá xem có thực hiện được việc GQVĐ hay không Nếu có nhiều phương
án giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu Nếu các phương
án đã đề xuất mà không giải quyết được vấn đề thì tìm kiếm phương án giải quyết khác Khi quyết định được phương án thích hợp là đã kết thúc việc GQVĐ
b Phương pháp làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm nhỏ là phương pháp tổ chức DH - giáo dục, trong
đó, GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, từ đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm Làm việc nhóm có
ý nghĩa rất lớn trong việc:
Trang 26- Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động,
tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định khả năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao
- Giúp HS hình thành các kĩ năng xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như: Kĩ năng tổ chức, quản lí, GQVĐ, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng và tính gắn kết
- Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: tạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định và phát triển Nhóm làm việc
sẽ khuyến khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽ giúp cho những em nhút nhát, thiếu tự tin có nhiều cơ hội hòa nhập với lớp học,
Để phương pháp làm việc nhóm thực sự phát huy hiệu quả, GV cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau: Có một số cách sau đây để tạo ra sự phụ thuộc giữa HS trong nhóm với nhau như: Yêu cầu HS chia
sẻ tài liệu, tạo ra mục tiêu nhóm, cho điểm chung cả nhóm, cấu trúc nhiệm vụ như thế nào để HS phụ thuộc vào thông tin của nhau, phân công các vai trò bổ trợ và có liên quan lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm, từ đó tạo ra
- Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các nhóm và các thành viên: GV cố gắng xây dựng nhiệm vụ như thế nào để mỗi thành viên trong nhóm đều có công việc và trách nhiệm cụ thể, từ đó tạo ra vị thế của họ trong nhóm, lớp Muốn vậy, các nhiệm vụ phải được thiết kế cụ thể, giao việc rõ ràng và mỗi thành viên phải
Trang 27tiếp nhận nhiệm vụ đó, có trách nhiệm giải quyết vì tập thể, nhóm Các tiêu chí đánh giá cần được xây dựng ngay từ đầu để các thành viên trong nhóm biết và điều chỉnh hoạt động của bản thân cho phù hợp
Khi tiến hành làm việc theo nhóm trong HĐTN sáng tạo, GV cần tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị cho hoạt động:
+ GV hướng dẫn HS trao đổi, đề xuất vấn đề, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, cách thực hiện và lập kế hoạch; tự lựa chọn nhóm theo từng nội dung; phân công nhóm trưởng và các vai trò khác cho từng thành viên
+ Hướng dẫn từng nhóm phân công công việc hợp lí, có liên quan, phụ thuộc nhau
+ Chú trọng HS vào một số kĩ năng làm việc nhóm (KNLVN) cần thiết cho hoạt động (chọn 2 - 3 kĩ năng để nhấn mạnh): giải thích sự cần thiết; làm rõ khái niệm và cách thể hiện; tạo ra tình huống để luyện tập; tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá; yêu cầu HS thể hiện các kĩ năng đó trong hoạt động
- Bước 2: Thực hiện:
+ GV quan sát, nắm bắt thông tin ngược từ HS xem các nhóm có hiểu rõ nhiệm vụ không? Có thể hiện KNLVN đúng không? Các vai trò thể hiện như thế nào?
+ Giúp đỡ những nhóm vận hành đúng hướng và duy trì mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực
+ Khuyến khích, động viên các nhóm hoặc cá nhân làm việc tốt
+ Can thiệp, điều chỉnh hoạt động của nhóm khi thấy cần thiết
- Bước 3: Đánh giá hoạt động:
Trang 28+ Điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đánh giá đúng sự cố gắng của từng nhóm, chú trọng phân tích những KNLVN mà HS đã thể hiện
+ Đưa ra kết luận gồm kết quả hoạt động và mức độ thể hiện các KNLVN (cái gì đã làm tốt, cần rèn luyện thêm và rèn luyện như thế nào)
c Phương pháp tổ chức các dự án
Dự án là tổng hợp của nhiều công việc, được thực hiện bởi một tập thể làm việc trong thời gian nhất định để đạt được kết quả đề ra Trong một hoạt động trải nghiệm, mỗi lớp có thể chia làm nhiều nhóm và thực hiện một dự án nhỏ trong dự án lớn, các nhóm đều có liên kết nhau để hoàn thành nhiệm vụ
Có rất nhiều phương pháp tổ chức HĐTN, nhưng trong luận văn này chủ yếu chúng tôi chọn phương pháp làm việc nhóm để giải quyết nhiệm vụ đặt
ra
1.2.2.6 Quy trình HĐTN
Theo tài liệu tập huấn Bộ Giáo dục và Đào tạo[5], việc thiết kế các HĐTN
cụ thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 3:
Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4:
Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động
Bước 5:
Lập kế hoạch
Bước 6:
Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Bước 7:
Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Trang 29Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN
Công việc này bao gồm một số việc:
+ Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện hiện hành
+ Xác định rõ đối tượng thực hiện Việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho HS
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự
nó đã nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động Tên hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng khởi và tích cực của HS Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn
Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn,
+ Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động
+ Tạo được ấn tượng ban đầu cho HS
Tên hoạt động đã được gợi ý trong bản kế hoạch HĐTN, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động GV cũng có thể lựa chọn các hoạt động khác ngoài hoạt động đã được gợi ý trong kế hoạch của nhà trường, nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động
và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của một chủ đề, tránh xa rời mục tiêu
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó
Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động
Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái
độ và định hướng giá trị
Trang 30Nếu xác định đúng mục tiêu thì có các tác dụng là:
+ Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạt động
+ Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động
+ Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò
Tùy theo chủ đề của hoạt động trải nghiệm ở mỗi tháng, đặc điểm và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng
Khi xác định được mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoạt động này có thể hình thành cho HS những kiến thức ở mức độ nào? + Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở HS và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động?
+ Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở HS sau hoạt động?
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của
Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó, lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng Có thể một hoạt động nhưng nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ
Bước 5: Lập kế hoạch
Trang 31Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã chọn thì nó vẫn chỉ là những ước muốn
và hy vọng, mặc dù tính toán, nghiên cứu kĩ lưỡng Muốn biến các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch
+ Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực - vật lực - tài liệu) và thời gian, không gian…cần cho việc hoàn thành các mục tiêu
+ Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm ra phương
án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi một mục tiêu Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Đó là điều bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được
+ Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi GV phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi người GV phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Trong bước này, cần phải xác định:
- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?
- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?
- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào?
- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân
- Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
- Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp lí, khả năng thực hiện và kết quả đạt được
- Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh
Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động
1.2.3 Dạy học ƯDKT
Trang 321.2.3.1 Bản chất, vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong DH
* Bản chất của việc nghiên cứu các ƯDKT trong DH
Theo Nguyễn Đức Thâm và một số tác giả [14] thì ƯDKT của VL là biểu hiện thực tế của các kiến thức VL DH các ƯDKT quan tâm đến việc làm sáng
tỏ các nguyên tắc VL trong hoạt động của các thiết bị khác nhau Tuy nhiên, một thiết bị máy móc hoạt động được thường dựa trên nhiều hiện tượng, nguyên tắc
VL Vì thế, để làm được điều đó cần thông qua việc nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các nguyên tắc VL cơ bản nhất trong thiết bị nghiên cứu mang tính điển hình Trên cơ sở đó, HS có thể tìm thấy các ứng dụng của chúng trong các thiết
bị máy móc cùng loại, kết hợp phân tích ưu, nhược điểm của các thiết bị khác nhau Kết quả việc nghiên cứu của HS về các ƯDKT của VL phải là sự lĩnh hội vững chắc những khái quát hóa kĩ thuật
Theo chúng tôi trong việc nghiên cứu các ƯDKT, HS được tìm hiểu các lĩnh vực kĩ thuật chủ yếu nhất, hiểu được cơ sở VL của các đối tượng kĩ thuật khác nhau và các quy trình công nghệ sản xuất Những kiến thức này giúp HS nhận thức được mối quan hệ tương đối gắn bó của sự phát triển VL và kĩ thuật trong sự phát triển của xã hội Việc nghiên cứu các ƯDKT của VL trong DH thực chất là việc “sắp xếp” các kiến thức VL trong các mối quan hệ khác nhau Thông qua việc nghiên cứu CT&NTHĐ của các thiết bị, HS xác định được hoạt động của nó trên cơ sở các định luật, nguyên lí đã biết
* Vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong DH
Theo Phạm Hữu Tòng [16] việc nghiên cứu ƯDKT của VL chính là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa bài học VL và đời sống, rèn luyện kĩ thuật tổng hợp làm hành trang cho HS bước vào đời
Theo chúng tôi một ƯDKT không chỉ áp dụng các định luật VL mà còn cần phải có những biện pháp đặc biệt để làm cho các hiện tượng VL xảy ra có hiệu quả cao, sử dụng thuận tiện trong đời sống và sản xuất Vì thế, khi nghiên cứu,
HS không những phải vận dụng những định luật, nguyên lí VL vừa được thiết lập mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu biết, những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác của khoa học nói chung và của VL nói riêng Qua đó, HS
Trang 33được làm quen với những nguyên lí chủ yếu của những ngành sản xuất chính, được rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong lao động sản xuất
Xét về phương diện lí luận DH thì việc nghiên cứu các ƯDKT là giai đoạn củng cố các định luật (hay nguyên lí, hiệu ứng…) của VL thông qua việc vận dụng chúng trong trường hợp cụ thể Chỉ trên cơ sở có sự hiểu biết sâu sắc các định luật, nguyên lí VL thì mới có thể thiết kế, chế tạo được các thiết bị máy móc ƯDKT hoạt động dựa trên các định luật, nguyên lí đó Quá trình này tạo điều kiện xác lập tính thống nhất giữa cái trừu tượng (các định luật, nguyên lí, khái niệm VL …) và cái cụ thể (các ƯDKT) Nhờ đó sự hiểu biết kiến thức VL của
HS được sâu sắc, trực quan hơn
Quá trình nghiên cứu ƯDKT trong học tập môn VL góp phần làm phát triển
ở HS tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo, rèn luyện khả năng trình bày bằng ngôn ngữ nói và viết, làm quen với các thao tác lắp ráp kĩ thuật đơn giản Những khả năng này của HS được rèn luyện và phát triển trong quá trình HS sử dụng những kiến thức VL đã học vào việc giải thích nguyên tắc hoạt động của ƯDKT bằng ngôn ngữ nói và viết, hay thực hiện các thao tác kĩ thuật từ mức đơn giản là lắp ráp theo sơ đồ có sẵn đến mức cao hơn là đề xuất, lựa chọn phương án thiết kế ƯDKT tối ưu
Khoa học công nghệ càng phát triển, các ƯDKT của VL cũng ngày càng phong phú, tinh vi Vì vậy, việc nghiên cứu các ƯDKT cho HS thấy được ý nghĩa
to lớn của việc phát minh ra các định luật, nguyên lí VL cũng như ý nghĩa của việc ứng dụng chúng trong đời sống, sản xuất Qua đó HS có nhu cầu, động cơ hứng thú trong học tập bộ môn VL
1.2.3.2 Các con đường dạy học ƯDKT trong VL
Theo PGS TS Nguyễn Ngọc Hưng [9] thì DH các ƯDKT của VL được tiến hành theo hai con đường: Tìm hiểu bản thân thiết bị kĩ thuật, nguyên tắc hoạt động của nó và đi tới làm sáng tỏ cơ sở VL của thiết bị kĩ thuật (con đường thứ nhất), hoặc hướng dẫn HS dựa trên những kiến thức, kĩ năng đã có, thiết kế, chế tạo thiết bị kĩ thuật có một chức năng nào đó (đáp ứng được một yêu cầu kĩ thuật xác định), giải quyết một nhiệm vụ cụ thể trong sản xuất và đời sống (con đường
Trang 34a Dạy học các ƯDKT theo con đường thứ nhất
Việc DH các ƯDKT theo con đường thứ nhất thực chất là giải thích bài toán
“hộp trắng” Biết cấu tạo bên trong của hộp, hiểu tác động đầu vào và kết quả của đầu ra, giải thích vì sao đầu vào thế này nhờ thiết bị lại có đầu ra như vậy
Sự giải thích dựa vào các định luật VL đã biết, để đưa ra được lời giải thích đúng đắn thì trước hết cần làm rõ được “điều cần giải thích”, nghĩa là phát hiện được chính xác những điều kiện tác động đầu vào, hiện tượng xuất hiện ở đầu ra, rồi tìm những định luật, qui tắc VL chi phối quá trình biến đổi bên trong đối tượng
kĩ thuật từ đầu vào đến đầu ra
Các giai đoạn của DH ƯDKT theo con đường thứ nhất:
Giai đoạn 1: Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu
Giai đoạn 2: Nghiên cứu cấu tạo, chức năng các bộ phận của TBKT, mối liên hệ
giữa chúng để giải thích nguyên tắc hoạt động của TBKT, đưa ra được mô hình hình vẽ của TBKT
Giai đoạn 3: Chế tạo và vận hành mô hình vật chất - chức năng để minh họa
nguyên tắc hoạt động đã xác định của TBKT
Giai đoạn 4: Nêu thêm chức năng của các bộ phận khác trong TBKT để làm tăng
hiệu quả của TBKT
b Dạy học ƯDKT của VL theo con đường thứ hai
Con đường này thực chất là đặt ra nhiệm vụ cho HS tìm tòi, phát minh lại một thiết bị máy móc dùng trong kĩ thuật, là yêu cầu HS giải một bài toán sáng tạo Cơ sở đề xuất vấn đề nghiên cứu đối với con đường dạy học này là từ kiến thức, kĩ năng (khái niệm, định luật, quy tắc, nguyên lí…) VL đã biết cần sử dụng
để chế tạo một TBKT có chức năng nhất định Các giai đoạn (GĐ) của DH ƯDKT theo con đường thứ hai gồm:
Trang 35Hình 1.2: Các GĐ DH ƯDKT
Phân tích cụ thể từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu
Thiết kế, chế tạo TBKT: MVQACH có chức năng phục vụ trong sinh hoạt trong đời sống
- Giai đoạn 2: Thiết kế phương án chế tạo TBKT
+ Những kiến thức VL đã biết cần vận dụng để chế tạo TBKT: Lực quán tính li tâm đã đẩy văng các hạt nước dính trên quần áo và quần áo được vắt khô hơn so với vắt tay
+ Đề xuất các phương án thiết kế khác nhau TBKT:
Máy vắt quần áo cơ học (MVQACH) thiết kế lồng vắt quay tròn bằng lực tác dụng của chân, của tay hoặc bằng lực đàn hồi
+ Lựa chọn các phương án thiết kế khả thi TBKT:
MVQACH thiết kế lồng vắt quay tròn bằng lực tác dụng của chân hoặc của tay
- Giai đoạn 3: Chế tạo, vận hành mô hình vật chất - chức năng của TBKT
+ Dựa trên các phương án thiết kế khả thi TBKT đã lựa chọn, chế tạo các
mô hình vật chất - chức năng của TBKT
+ Vận hành các mô hình vật chất - chức năng để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lí của các phương án thiết kế (PATK) đã lựa chọn, bổ sung, chỉnh sửa các
mô hình vật chất - chức năng
- Giai đoạn 4: Bổ sung hoàn thiện mô hình về phương diện kĩ thuật, phù
hợp với TBKT trong thực tế
Trang 36+ Nêu rõ các điểm bổ sung, hoàn thiện thêm của TBKT trong thực tế so với
mô hình vật chất - chức năng để làm tăng hiệu quả của TBKT
+ Xem các mô hình hình ảnh về TBKT, tìm hiểu TBKT thật (nếu được) để hiểu biết đầy đủ hơn về TBKT
+ Tóm lại chức năng, nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của TBKT
1.2.4 Năng lực sáng tạo
1.2.4.1 Khái niệm về sáng tạo
Sáng tạo là một trong những năng lực rất quan trọng của con người và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của toàn xã hội Là khả năng tạo ra cái mới
có tính hữu dụng, sáng tạo không chỉ góp phần tạo ra những sản phẩm vật chất
và tinh thần phục vụ cho đời sống của con người mà còn là tiền đề không thể
thiếu được cho sự phát triển của nhân loại Vì vai trò quan trọng đó được “Chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể, năm 2017” [4] của Bộ Giáo dục và Đào tạo coi
sáng tạo là một trong những năng lực chung cần được hình thành và phát triển cho học sinh Để thực hiện mục tiêu này, chúng ta cần phải làm rõ những vấn đề
lí luận và thực tiễn có liên quan đến NLST, từ đó đề xuất biện pháp khả thi để
PT năng lực này cho HS trong quá trình DH từng môn học hay phân môn cụ thể
1.2.4.2 Khái niệm về năng lực sáng tạo
Theo Thái Duy Tuyên [21] thì “Năng lực, sáng tạo là một trong những phẩm chất trung tâm của nhân cách, thể hiện ở sự tự làm lấy nhờ sáng tạo của chính bản thân mình, tự giải quyết lấy vấn đề, không ganh đua, không ỷ lại, không nhờ cậy người khác” Có hai loại NLST:
- Năng lực nhận thức: Độc lập, chủ động trong các hoạt động nhận thức, tư duy
- NLST: Chủ động, tự giác trong các hoạt động thực tiễn
- Về cấu trúc chúng ta có thể thấy rằng NLST là một phẩm chất có tính chất tổng hợp liên quan đến những phẩm chất và năng lực khác nhau như: Tính quyết đoán, thói quen tự lực, niềm tin, nhu cầu, động cơ, sự nỗ lực của ý chí
1.2.4.3 Những biểu hiện NLST của HS về HĐTN trong DH ƯDKT
Theo tài liệu tập huấn Bộ Giáo dục và Đào tạo do Phạm Xuân Quế và nhóm tác giả [13] thì NLST của HS có những biểu hiện như sau:
Trang 37- Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho, đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp, so sánh và bình luận được
về các giải pháp đề xuất
- Suy nghĩ và khái quát hóa thành tiến trình khi thực hiện một công việc nào
đó, tôn trọng các quan điểm trái chiều, áp dụng điều đã biết vào tình huống tương
tự với những điều chỉnh hợp lý
- Hứng thú, tự do trong suy nghĩ, chủ động nêu ý kiến, không quá lo lắng
về tính đúng sai của ý kiến đề xuất, phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác
Trong luận văn này chúng tôi xin đề xuất một số biểu hiện của NLST về HĐTN trong DH ƯDKT như sau:
- Biết dự đoán quy luật chi phối hoạt động của TBKT và đề xuất dự đoán
về CT&NTHĐ của TBKT để thực hiện chức năng của nó
- Biết đề xuất được PATK TBKT và nêu căn cứ lựa chọn phương án tối ưu Biết xây dựng MHHV của TBKT và cải tiến mô hình hình vẽ (MHHV) phù hợp với nhiệm vụ đặt ra
- Các nhóm nắm được quy trình chế tạo TBKT do GV phổ biến và biết đề xuất ý kiến cải tiến trong quá trình chế tạo
1.2.4.4 Những biện pháp PT NLST HS về HĐTN trong DH ƯDKT
Căn cứ vào những biểu hiện của NLST chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp PT NLST về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT như sau:
- Hướng dẫn các nhóm HS tìm hiểu sách báo, internet, TBKT trong thực tế
GV chiếu một số thông tin liên quan đến TBKT, cho HS thảo luận nhóm để tìm
ra dự đoán các bộ phận chính và các quy luật chi phối TBKT và đề xuất dự đoán
về CT&NTHĐ của TBKT để thực hiện chức năng của nó
- Hướng dẫn HS ôn tập kiến thức cũ đã học, hướng dẫn các nhóm thảo luận tại lớp Yêu cầu các nhóm đề xuất PATK TBKT và nêu căn cứ lựa chọn phương
Trang 38án tối ưu Luyện tập theo nhóm cách xây dựng MHHV cho TBKT cần nghiên cứu và cải tiến MHHV sao cho phù hợp với nhiệm vụ đặt ra
- GV phổ biến cho các nhóm về quy trình chế tạo TBKT, hướng dẫn HS tham gia quy trình chế tạo TBKT cụ thể, chia nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HS chế tạo TBKT theo quy trình và biết đề xuất ý kiến cải tiến trong quá trình chế tạo
1.3 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn
1.3.1 Nghiên cứu đặc điểm của đối tượng HS tại địa bàn nghiên cứu
HS tỉnh Bắc Kạn nói riêng, HS miền núi nói chung đa số là con em các đồng bao dân tộc thiểu số, trình độ nhận thức còn hạn chế, điều kiện học tập và sinh sống của các em gặp nhiều khó khăn Các em luôn có niềm tin sâu sắc vào giáo viên và thực tiễn, các em đến trường với lòng ham học hỏi, niềm tin về tương lai phía trước Ứng dụng khoa học kĩ thuật còn rất xa lạ với các em, vì thế các em rất muốn tham gia được trải nghiệm cùng môn học Nếu mong muốn này được giải quyết thì sẽ là động lực giúp các em tự tin, mạnh dạn hơn trong học tập cũng như ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sinh hoạt đời sống
1.3.2 Điều tra thực trạng về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực hoc chất điểm” - VL 10 theo định hướng PT năng lực ở trường THPT Phủ Thông và trường THPT Bắc Kạn tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1.3.2.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực tế DH chương Động lực học chất điểm - VL 10 ở trường phổ thông để thu được các thông tin về:
- DH ƯDKT theo định hướng phát triển năng lực kết hợp với HĐTN
- Phương pháp DH mà GV đã sử dụng và những thuận lợi, khó khăn mà GV gặp trong quá trình DH các kiến thức ở chương Động lực học chất điểm
- Tính ƯDKT và NLST của HS trong quá trình học chương Động lực học chất điểm
- Tình hình tổ chức HĐTN VL trong nhà trường phổ thông
Kết quả tìm hiểu là cơ sở thực tiễn giúp chúng tôi xây dựng nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN nhằm phát huy tính sáng tạo của HS
1.3.2.2 Phương pháp điều tra
Trang 39Chúng tôi đã sử dụng những phương pháp sau: Dùng phiếu điều tra cho GV
và HS [phụ lục 1]
1.3.2.3 Đối tượng điều tra
Tổng số 11 GV dạy môn VL (7 GV trường THPT Bắc Kạn, 4 GV trường THPT Phủ Thông) và 150 HS khối 10 (73 HS trường THPT Bắc Kạn, 77 HS trường THPT Phủ Thông)
1.3.2.4 Kết quả điều tra
a Thực trạng học tập của HS về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm”
Qua quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy thực trạng học tập của HS như sau:
- Phần lớn các e chưa được học theo hình thức tổ chức HĐTN
- Đa số các em chưa được học về DH ƯDKT theo định hướng phát triển năng lực
- Phần lớn các em thích được tổ chức HĐTN trong dạy học ƯDKT
b Thực trạng DH của GV về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương
“Động lực học chất điểm”
Qua quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy thực trạng DH của GV như sau:
- Phần lớn GV chưa tổ chức DH về ƯDKT
- Đa số GV chưa quan tâm đến DH gắn với thực tiễn
- Số đông GV thấy được tác dụng của tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT theo định hướng PT năng lực
c Tình hình GV và phương pháp DH
- Tình hình GV bộ môn VL thì hầu hết giảng dạy nhiệt tình có trình độ chuyên môn vững vàng, số đông GV đã được bồi dưỡng kiến thức về tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT theo định hướng PT năng lực
- Về việc tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT chương “Động lực học chất điểm”
- VL 10 theo định hướng PT năng lực là hợp lí Đa số GV cho rằng sử dụng được phương pháp này trong quá trình DH là phù hợp với bối cảnh hiện nay
- Về đáp ứng của cơ sở vật chất nhà trường với quá trình DH môn VL Kết quả cho thấy hầu hết GV cho rằng cơ sở vật chất đáp ứng được cho quá trình DH môn VL Đây là một điều kiện thuận lợi để chúng tôi có thể tổ chức thành công quá trình thực nghiệm sư phạm
Trang 401.3.3 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng Nêu biện pháp khắc phục
* Nguyên nhân
- GV chưa được tiếp cận với phương pháp tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT nhằm PT NLST cho học sinh qua các đợt tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do sở Giáo dục & Đào tạo tổ chức vì nghĩ rằng nó chưa cần thiết với HS miền núi
- GV chưa hiểu sâu sắc phương pháp tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT, sợ việc vận dụng chúng sẽ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy trên lớp
- Một số GV còn nặng về truyền tải nội dung kiến thức, quá cứng nhắc trong việc đảm bảo theo khung phân phối chương trình, chưa có sự linh động, mềm dẻo trong quá trình giảng dạy
- Đa số HS quen học với phương pháp DH truyền thống mà GV hay áp dụng
do đó chưa có thói quen tích cực tham gia tìm tòi khám phá vấn đề trong bài học gắn với thực tiễn
- Việc thi cử và kiểm tra đánh giá còn nặng về kiến thức cơ bản, nên GV chỉ đáp ứng yêu cầu đó mà không có ý thức PT NLST cho HS
* Nêu biện pháp khắc phục
- Ban giám hiệu nhà trường cần có quan tâm nhiều hơn, tạo điều kiện về kinh phí, thời gian, khuyến khích GV tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT cho HS
- Việc tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT không thể coi là trách nhiệm của riêng
GV mà cần được coi là trách nhiệm của nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn
- Tổ chức tập huấn về phương pháp, kĩ năng tổ chức HĐTN trong DH ƯDKT thuật cho GV
- Tuyên truyền để phụ huynh HS và HS hiểu được vai trò của HĐTN trong