- Phân tích các ảnh hưởng tích cực vả tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt đồng xuất nhập khẩu của thành phố IIà Nội khi Việt Nam gia nhập WTO giai đoạn 2008-2013 - Dưa ra những hảm ý chính
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VƯƠNG THỊ THU THỦY
NHUNG ANH HUONG TU VIEC VIET NAM
GIÁ NHẬP WTO DÉN CÁC DOANII NGHIỆP
HOAT DONG XUAT NHAP KHAU TREN DIA BAN
THÀNH PHÓ HÀ NOI GIAI DOAN 2008-2013
LUAN VAN THAC SI KINH TE QUOC TE
1ã Nội - 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VƯƠNG THỊ THU THUY
NHỮNG ẢNH HƯỚNG TỪ VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐÉN CÁC DOANH NGHIỆP HOAT DONG XUAT NHAP KHAU TREN DIA BAN
THANH PHO HA NOI GIAI DOAN 2008-2013
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TE QUOC TE
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: PGS.TS NGUYEN VIET KIIOI
Tà Nội - 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
‘Téi xin cam dam toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu từ những nguôn tài liệu tham khảo TẤt cả thông tin, đữ liệu và số liệu trích dẫn đều có nguồn gốc tin gậy
Tôi xin chịu hoản toản trách nhiệm về tính xác thực của bải viết
Trang 4LOI CAM ON
Dễ hoàn thành nghiên cứu “Những ứnh hướng từ việc Liệt Nam gia
nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên dia ban
thành phé Hà Nội giải dogn 2008 — 2013” tôi đã nhận được sự piún đã,
hướng dẫn và góp ý chân thảnh của các quý thầy cô, các cơ quan chuyên môn,
cơ quan công tác, gia đỉnh và bạn bè
Trước hết, tôi xin bảy tỏ lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng
dẫn của tôi — PGS.TS Nguyễn Việt Khôi — giãng viên Khoa Kinh tế và Kinh
đoanh quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia IIà Nội Thầy là
người đã dành rất nhiều thời gian dễ chỉnh sửa, góp ý cũng như dưa ra những, lời khuyên rất hữu ích để tôi có thể hoàn thiện nghiên cứu này
'Tôi cũng muốn gửi lời cám ơn chân thành đến các cơ quan chuyên môn
như Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố [là Nội, Sở Công thương thành phế TIả
Nor di tạo diễu kiên giúp dỡ tôi, cung cấp những số liều thực tế rất cần thiết
cho Luận văn
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình và bạn bẻ đã luôn ở bên, động viên khuyển khích tôi hoàn thành khóa học này.
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Những ảnh hưởng từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các
doanh nghiệp hoại đồng xuất nhập khẩu trên dia ban Thanh phé Ha Nội giai
đoạn 2008-2013
Tác giả: Vương Thị Thu Thủy
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Việt Khôi
Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Muc dich nghién ctu:
Taiận văn tập trung phân tích những ãnh hưởng tích cực và tiêu cực từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu trên địa bàn Thành phố IIà Nội giai đoạn 2008-2013
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận diện những ảnh hướng mà W⁄1O tạo ra cho các doanh nghiệp
hoại động xuất nhập khâu
- Phân tích các ảnh hưởng tích cực vả tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt
đồng xuất nhập khẩu của thành phố IIà Nội khi Việt Nam gia nhập WTO (giai
đoạn 2008-2013)
- Dưa ra những hảm ý chính sách giúp doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khâu trên địa bàn thành phố Tà Nội phát huy tối da những ảnh hưởng
tích cực và hạn chế tôi thiểu các ảnh hưởng tiểu cực do WTO tao ra
Những đóng góp mới của luận văn:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và dang là xu thế toán cầu và Việt Nam cứng
không thể tách ra khôi xu tế đó Việc hội nhập kinh tổ quốc tế đã đem đến cho Việt
Trang 6Nam những tiểu bộ và phát triển nhất định, rong đó có thể nhận dịnh việc Việt Nam gia nhập WTO lá một trong những đấu móc quan trọng nhất
Dã có rất nhiều nghiên cứu trước đây phân tích tác động của WTO đến Việt Nam Cũng có nhiễu công trỉnh nghiên cứu khoa học đã đê cập đến hoat động xuất
xhập khẩu cũa Việt Narn (những thuận lợi vá thách thức) trong quả trinh Việt Nam
hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra những gợi ý chính sách đẻ phát triển hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Cũng có nghiên cứu nhỏ vẻ tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (nói clung) Tuy nhiên, chưa cỏ
nghiên cứu nào đề cập đến những ảnh hưởng từ việc hội nhập kinh tế quốc tế (Việt
Nam gia nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khâu trên muội khu vực
cụ thể (ví đụ như trên địa bản Thành phố Hà Nội) Do vậy luận văn của tác giả là
một công trinh nghiên cứu độc lập đâu tiên về vẫn đề này
Trang 7MUC LUC
Danh muc bang biéu
1.2 Một số vấn để chung về hội nhập WTO ảnh hưởng dến doanh nghiệp
1.2.1 Một số nhận thức chưng về WTO
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lỷ thuyết 13
1.3 Việt Nam với WTO
CHUONG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CÚA CÁO
DOARH NGHIỆP HOẠT DỘNG XUÄT NHẬP KHẨU Ở HÀ NỘI 21
3.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoại động xuất nhập trên
3.1.1 Giai đoạn trước khi gia nhập IVTO (2005 — 2007)
3.1.2 Sau khi Việt Nam gia nhdp WTO (2008 — 2013)
Trang 8
3.2 Đánh giá tỉnh hình hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
3.2.1 Những thành tụu đạt được
4.1.5 Ảnh hướng từ việc thực thi cdc cam két vé so hitu tri tuệ 38
4.2.1 Ảnh hưởng thay đỗi môi trường cạnh tranh we 3D
4.2.2 Ảnh hưởng quốc tế hỏa thị trường nội địa 1 AD 4.2.3 Ảnh hướng từ thuận lợi hóa việc tiễn cận thị trường trong nước 41
4.2.4 Anh hưởng lừ các qui chuẩn luật pháp
4.2.5 Ảnh hưởng từ sức ép của các đổi tác kinh tế trong khu vực và
.45
trên thê giới
4.2.6 Ảnh hướng từ việc thực ti các cam kết về sở hữu trí luệ #6
4.3 Phản ứng của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẫu trên địa bàn
CHUONG 5: BANH GIA TRIỄN VỌNG VÀ: NHỮNG HẢM Ý CHÍNH
Trang 9doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu 54
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn
Ã.1 Triển vọng phát triển của
PHAN PHU LUC
Trang 10DANH MUC CAC TU VIET TAT
Céng nghiép Viét Nam
7 ASEAN | Association of Southeast |Hiép hdi các quốc gia
§ GATS |General Agreement on|Hiép định chung về
9 GATT |General Agreement on | Hiệp định chung về Thuê
Tariffs and Trade quan va Thuong mai
10 GDP Gross Domistic Products | Tống sản phẩm quôc nội
12 NT National Treatment Đãi ngộ quôc gia
13 TPRB | Trade Policy Review Body | Co quan rà soát chính sách
thuong mai
14 TPRM |Trade Policy Review | Cơ chế rà soát chính sách
1S5.| TRIMs |Trade-related Investment | Các biện pháp đầu tư liên
16 TRIPS | Trade-related aspects of | Cac khia canh ctia Quyén
Intellectual property rights | sở hữu trí tuệ liên quan
đến Thuong mai
17 WTO World Trade Organization | Tổ chức Thương mại Thể giới
Trang 11Bảng tỷ trọng xuất khẩu của Hà Nôi so
Với cả nước
Bảng kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội
chia theo thành phân kinh tế
Kim ngạch xuất khẩu chia theo thị trường
xuat khau
4 | Bang 34 | Nhimg nhom hàng nhập khẩu chính 28
trường nhập khâu
Thời gian cắt giảm thuế suất trong cam
ket WTO cia Viét Nam
Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm
7 Bang 4.2 nganh hang chinh 43
Trang 12
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu chia theo
thành phân kinh tê
2 Hình 3.2 | Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội 27
3 | Hình 3.3 | Cán cân xuất nhập khẩu của TP Hà Nội 30
iii
Trang 13ở nước ta đã và đang khẳng định vai trò không thể thiếu trong phát triển kinh
tế - xã hôi đất nước Do đó, thúc đây phát triển doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khẩu là giải pháp có tính chiến lược đối với tăng trưởng và phát triển
bền vững nên kinh tế nước ta
Tuy vậy, khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thể giới (WTO) và ngày cảng hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam Những ảnh hưởng chung cho cả nền kinh tế đã được rất nhiều các hội thảo, hội nghị, công trình nghiên cứu đề cập đến, nhưng những ảnh hưởng cho từng loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt
Trang 14động xuất nhập khẩu trên một địa bản trọng điểm như là thành phổ Hà Nội thì
có rất Ít các công trỉnh nghiên cứu đề cập đến
Hà Nội là Thủ đô của cả nước, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi và tiểm
xiăng lớn để phát triển cộng đồng doanh nghiệp, rất nhiều trong đó là oác doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sau khi Việt Nam gia nhập W LO, hoạt động
kinh tế, thương mại, đầu tư diễn ra trên địa bản số ngày càng sôi đông hơn nên chắc chắn các đoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đang hoạt động trên địa
bản thành phố sẽ chịu những ảnh hưởng cả tích cực lẫn tiêu cực Như vậy,
dánh giá những ảnh hướng tích cực vả liêu cực dễn doanh nghiệp hoạt dộng xuất
nhập khẩu trên dịa bàn thành phố Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO và
đưa ra một số định hướng điều chỉnh là một yêu cầu cấp thiết
* Câu hỗi nghiên cửu:
1 thực trang hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
ở Hà Nội hiện nay như thế nào?
2 Việc Việt Nam gia nhập WTO đã ảnh hưởng như thể nao đến doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bản Lhành phd Hà Nội giai đoạn
Luận văn tập trưng phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ
việc Việt Nam gia nhập WTO dến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khấu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận điện những ánh hướng mà WTO tạo ra cho các doanh nghiệp
hoat động xuất nhập khâu
Trang 15- Phân tích các ảnh hưởng tích cựu và tiêu cực đến doanh nghiệp hoại
động xuất nhập khẩu của thánh phổ Hà Nội khi Việt Nam gia nhập WTO (giai
đoạn 2008-2013)
- Đưa 1a những hảm ý chính sách giúp doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khẫu trên địa bàn thành phố Hà Nội phát huy tổi đa những ảnh hưởng
tích cực và hạn chế tối thiểu cáo ảnh hướng tiêu cực đo WTO lạo ra
3 Dai tượng và phạm vì nghiên cứu:
Dai tượng nghiên cứu của Dé tai 1a: anh hưởng của việc Việt nam gia
nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt dộng xuất nhập khẩu của thành phố Hà
Nội
về phạm vị thời gian nghiên cứu, Đề tài tập trung phân tích, đánh giá
những ảnh hưởng tích cực và tiều cực tử việc Việt Nam gia nhập WTO đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2008-2013 (sau
khi Việt Nam gia nhập WTO},
Về phạm vi không gian nghiên cửu: theo Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12
ngày 29/5/2008 của Quốc hôi vẻ việc điểu chỉnh đĩa giới hành chính Thủ đô
Tà Nội (sát nhập Thành phố Hà Nội và Hà Tây), phạm vì không gian khi nghiền cứu là về các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thời ky 2008-
2013 của Thành phổ Hà Nội (mới - bao gồm tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh
(Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc tính Hòa Bình)
4 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập số liệu, đữ liện:
- Thu thập số liệu, dữ liệu thứ cắn
+ Thu thập số liệu từ các nguồn: Tổng cục thống kê, Cục Thống kê Hà
Nội, Bộ KẾ hoach va Diu ty (MPD, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (HAPT),
Sở Công thương Hà Nội, Phỏng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam
(VCCD), các trang Website liên quan
Trang 16¡Thu thập số liệu, dữ liệu từ các đề tải, đề án, báo cáo đã có
- Thu thập số liệu, dữ liệu sơ cấp
Sử dụng phiểu điêu tra khảo sát các đoanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu trên địa bản Thành phổ Hà Nội Mẫu phiếu kháo sát là 1 bảng hỏi (gầm
15 câu hỏi), được gửi tới cho 68 đoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của
Thanh phế Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các lý thuyết liên quan tới hội nhập kinh tế, những lý
thuyết ảnh hưởng tới doanh nghiệp như tạo lập thương mại và chộch hướng
thương mại;
- Sử dụng phương pháp thống kê mồ tả, phương pháp so sánh, phương
pháp phân tích
5 Đồng góp mới của Luận văn
Hội nhập kinh té quae tế đã và dang là xu thế toàn cầu và Việt Nam cũng không thể tách ra khôi xu tế đó Việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đem đến cho Việt Nam những tiểu bộ vả phát triển nhất định, rong đỏ cỏ thể nhận định việc Việt Nam gia nhập WTO là một trong những đâu móc quan trọng nhật
Tã có rất nhiều nghiên cứu trước đây phần tích tác động của WTO đến Việt
Nam Cũng có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã dễ cập dến hoạt động xuất
nhập khẩu cũa Việt Nam (những thuận lợi vá thách thức) trong quả trinh Việt Nam
hội nhập kinh tế quốc tế, đua ra những gơi ý chính sách đẻ phát triển hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Cũng có nghiên cứu nhỏ về tác động của việc gia thập WTO đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (nói chung) Tuy nhiên, chưa có phiên cứu nào đề cập đến những ảnh hưởng từ việc hội nhập kinh tê quốc tế (Việt Nam gia nhập WTO) dến doanh nghiệp hoạt dộng xuất nhập khẩu trên môi khu vực
cụ thể (ví đụ như trên địa bản Thành phổ là Nội) Do vậy luận vấn của tác giả là
dt cong Irinh nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề mày
Trang 176 Kết cầu của luận văn:
kết luận và đanh mục tài liệu tham khảo, phụ
Ngoài phần Lời mở đầu,
luc, luận văn gồm 05 chương chính
Chương 1: Tổng quan nghiên cửu và một số vấn đề chung về hội nhập WTO
ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt đông xuất nhập khẩu
Chương 2: Phương pháp nghiền cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động của các đoanh nghiệp hoạt động
xuất nhập khẩu ở Hà Nội
Chương 4: Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến các đoanh nghiệp hoạt
động xuất nhập khẩu ở Hà Nội
Chương 5: Danh giá triển vọng và những hàm ý chính sách
Trang 18CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU VA MOT SO VAN DE
CHUNG VE HOI NHAP WTO ANH HUONG DEN DOANH NGHIEP
HOAT DONG XUAT NHAP KHAU
1.1 Tông quan nghiên cứu
* Những tài liệu nghiên cứu về hội nhập kinh té quéc té va WTO:
Ngô Văn Điểm (chủ biên - 2004) bên cạnh việc cung cấp những kiến thức cơ bản về toàn cầu hóa, tác giả đã đi sâu phân tích quá trình nước ta tham
gia toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả phân tích sâu một số thành tựu đáng kể trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cụ thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách ở nước ta có những điều chỉnh cho phủ hợp với tình hình và
nhiệm vụ mới
Bộ Thương mại (2005) cũng đã cung cấp cho người đọc những hiểu biết cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế nói chung cũng như giới thiệu về một
số tổ chức kinh tế quốc tế như WTO, ASEAN, APEC, ASEM) Cuốn sách
được các giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia có nhiều năm công tác vẻ lĩnh vực hôi nhập kinh tế quốc tế trong và ngoài ngành biên soạn Cuốn sách đã giới
thiệu rất khoa học về chỉ tiết về khái niệm quá trình hình thành, những cơ hội
và thách thức của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, của các tổ chức kinh
tế quốc tế cũng như quá trình hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức đó
* Những tài liệu nghiên cứa về hoạt động xuất nhập khẩu gắn với hội nhập
kinh tế quốc tế:
Phạm Quang Thao (2003) đã đưa ra cái nhìn chung về tình hình xuất
nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2003 Với phương
pháp nghiên cứu truyền thống (phân tích, tổng hợp), tác giải nghiên cứu đã cho người đọc thấy được thực trạng xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Trang 19thời kỳ 1990-2003, qua đó đánh giá thành uự, hạn chế cũng như nguyên nhận
đạt được những thành tựu và hạn chế trọng hoạt động xuất nhập khẩu của
nước ta Cuối cùng, tác giả đưa ra những nhóm giải pháp nhằm thúc đây hoạt
động xuất nhập khấu hàng hỏa ngày cảng phát triển
‘Trin Van Doan va céng su (2011) với mục tiêu của tác giả lả tiễn hành
nghiên cứu cơ hội và thách thức, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu qua cáo
năm (2006-2011) đưa ra giải pháp đây mạnh hoạt dộng xuất khẩu hàng hóa
nói chung Như vậy, trong nghiên cửu nảy tác giả cũng chỉ nều ra tỉnh hình
(thực trạng) xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai doan 2006-
2011 mà chưa nêu được những tác dộng của việc Việt Nam gia nhập WTO
đến hoạt động xuất nhập khẩu
Nguyễn Thị Hà (2011) với việc phân chia thành 3 chương truyền thống,
sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, phân tích, so sánh, dé án đã
niêu khái quát vai trò của ngành thủy sản đối với nền kinh tế quấc dân, tổng
quan chung về WTO và những cam kết của Việt Nam với WTO ĐỀ án tập
trung phân tích thực trang xuất khẩu ngành thủy sản ở Việt Nam trước những
tác động từ WTO Trên cơ sở đó để xuất một sẽ giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian tiếp theo
Sở Công thương IIả Nội (2013) với phương pháp mô tả, phân tích,
đánh giá đã đưa ra những số liệu về tỉnh hình xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp trên địa bàn Thủ đồ, qua đó khái quát qua những mặt tích cực cũng
như hạn chế của gác doanh nghiệp Đồng thời Bán cáo cũng đưa một số giải pháp nhằm dẫy mạnh xuất khẩu trên dịa bản trong thời pian tới
* Ahững tài liệu nghiên cứu vê doanh nghiệp gắn với hội nhập kinh tổ
quéc tế:
Bùi Thị Thủy (2010) cho người dọc cải nhìn tổng quát về những vẫn dễ
nói chung liên quan đến doanh nghiệp (khái niệm, phân loại doanh nghiệp),
Trang 20những thuận lợi và khó khăn mà đo«nh nghiệp đối mặt Đồng thời nghiên cứu
tap trung phân tích những cơ hôi và thách thức của các doanh nghiệp trong
bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, cũng như đưa ra một số giải pháp
giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển hơn trong bối cảnh hội nhập Trơng
nghiền cửu, nhóm học viên chủ yêu sử dụng phương pháp mô tả và phân tích
Tuy nhiên, do nghiên cứu sử dụng rất íL số liệu, biểu đồ, bảng biểu nên người đọc chưa có cái nhìn sâu về vấn đề nghiên cửu
Pham Thị Minh Nghĩa (chủ nhiệm 2008) với mục tiêu 14 làm rõ vai trò của doanh nghiệp trong phát triÊn kinh tế -
xã hội ở Thũ đô, nâng cao nhận
thức của các tẳng lớp dân cư, các cấp chính quyền về ý nghĩa vai trò và sự cần
thiết khách quan phát triển đoanh nghiệp trong nền kinh tế, từ đó giúp hình
thành quan điểm và chỉnh sách đứng dẫn cho sự phát triển doanh nghiệp,
đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các doanh nghiệp trên địa
bàn Ilà Nội — những thành công, hạn chế, thuận lợi, khó khăn và nguyên
nhân; làm rõ những yêu cầu và thách thức khi doanh nghiệp tham gia hội
nhập kinh tế quốc tế: đề xuất các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp trên
địa bản TIã Nội trong điều kiện giai nhập WTO Đề tài sử dụng khá nhiều các phương pháp nghiên cứu như phương pháp so sánh, phân tích vả tẳng hợp,
phương pháp thống kẻ kinh tế, kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu
định tỉnh, phương pháp điều tra xã hội học, xim ý kiến chuyên gia và phòng,
vấn sâu các doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà khoa học nhằm mong muốn đưa
ra những vấn để mới để nghiên cứu (Nghiên cứu các nhân tế tác động trực
tiếp và pián tiếp thúc đẩy hoặc căn trở sự phát triển cua doanh nghiệp trong
điều kiện hội nhập, Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thê giới về phát triển doanh nghiệp, khả năng áp dụng kinh nghiệm dó với Hà
Nội, Đề xuất các định hướng lựa chọn con dường di ding din cho các doanh
nghiệp khi ra đời và phát triển trong điều kiện gia nhập WTO).
Trang 21* Những tài liệu nghiên cửu về doanh nghiệp với các vẫn đề khác:
1ê 'thị Liệu Huyễn (2010) với các tài liệu nghiên cửu được tổng thuật
gắn với nội đụng nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động
của các doanh, bài viết tập trưng phân tích Lắc động của chỉnh sách lãi suất
đến hoạt động của doanh nghiệp vả đưa ra một số khuyến nghị trong việc điều
hành chỉnh sách lãi suất nhằm phát huy những mặt mạnh, tạo điều kiện hỗ trợ
cho doanh nghiệp vả tránh những ảnh hướng bắt lợi cho doanh nghiệp
Lê Thị Ngọc Thúy (2008) đã hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh và những yếu tố cầu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Những, nhân tổ ảnh hưởng dến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
trong xuất khẩu hàng hóa; Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong xuất
khẩu hảng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam trang bối cánh hội nhập kinh tế
quốc tế: 23inh hướng phát triển I3oanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Việt
Tam giai đoạn 2007 -2010, Nêu những thuận lợi, khỏ khăn và đề xuất các giất
pháp: nhóm giải pháp về cơ chế chính sách của Chính phủ, Nhóm giải pháp từ
phía nội lực của doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực canh tranh xuất khẩu
cho các doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và khảo sát để hệ thống các vấn đề liên quan đến thực trạng năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, đo không thể nghiên cứu
trên IẤt cá các doanh nghiệp, luận văn đã tiến hành nghiên cứu trên một số doanh
nighiệp hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chât điển hỉnh, từ đó suy rộng cho
tắt cả các doanh nghiệp khác
Nguyễn Thị Thu Huyển (2012) đã trình bảy cơ sở lý luận của đề tải
(khái niệm công nghệ, đổi mới công nghệ, vốn đầu tu, chính sách thu hút vốn
dai moi công nghệ): Phân tích hiện trạng công nghệ và nhu cdu về vốn đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp ở tỉnh Hà Tay (cñ): tình hình phát
triển và hoạt động của doanh nghiệp của IIà Tây (cũ), hiện trạng công
Trang 22nghệ, hoạt động đổi mới công nghệ và nhu cầu về đối mới công nghệ trong
các doanh nghiệp ở Hà Tây (cũ), nguồn tài chính cho hoạt động đổi mới
công nghệ trong các doanh nghiệp ở Hà Tây (cũ), phân tích chính sách liên
quan đến nguồn lài chính, thu hút vấn cho đối mới công nghệ; Chỉnh sách
thu hút vên nhằm thúc đẩy đối mới công nghệ trong các doanh nghiệp trên
địa bàn tĩnh Hà Tây (cũ); Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vấn để
các doanh nghiệp nhỏ vả vừa ở Hà Tây (cũ) thực hiện đổi mới công nghệ
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu như phân tích tài liệu, phương
pháp phông vấn, phương pháp quan sát nhằm giải quyết vẫn đề nghiên cứu đặt ra (Hiển trạng công nghệ, hiện trạng đổi mới công nghệ và nhu cầu về
vốn để đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
của Hà Tây (cũ) như thế nào? Phân tích môi trường chính sách ãnh hưởng
đến thu hút vốn cho đổi mới công nghệ qua diéu tra khảo sát ở các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khâu ở IIà Tây (cũ) Cần có những giải pháp
chính sách nào dé thu hút vốn dầu tư nhằm thúc dẫy dỗi mới công nghệ ở
các doanh nghiệp hoạt đông xuất nhập khẩu của Hà Lây (cũ}?)
Nhận xét về những công trình nghiên cứu:
Những công trình nghiên cứu khoa học trên đây đã để cập đến sự phát
triển của doanh nghiệp nói chung (những thuận lợi và thách thức) trong quá
trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra những gợi ý chính sách hỗ trợ
phát triển cho doanh nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên, chưa có nghiên ctu nao
để gập đến những tác động từ việu hội nhập kinh tế quốc tế (Việt Nam gia nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt dộng xuất nhập khẩu trên một khu vực cụ
thể (ví dụ như trên địa bản Thành phố Hà Nội) nói riêng, do vậy luận văn của
tác giả lá một công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề này
Trang 231.2 Một số vấn đề chung về hội nhập WTO ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
chóng và mạnh mẽ trong hoạt động kinh tế quốc tế Chỉ sau khi GATT/WTO
ra đời, thương mại và GDP của thể giới mới đạt một mức phục hồi cấp số nhân sau khi sụt giảm vào cuối những năm 1920, trong đó thương mại thường, tăng trưởng nhanh hơn GDP Sức mạnh và sự hấp dẫn của GATT/AVTO thể hiện ở chỗ: chưa có quốc gia nào từ chối các phán quyết của cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO và các quốc gia có thể mâu thuẫn gay gắt với nhau trên vũ đài chính trị thế giới nhưng lại phải đối thoại với nhau, chung sống củng nhau dưới “bầu trời” WTO, ví du Hoa Ky va Venezuela Vi vậy, WTO được coi là một trong các thể chế quốc tế quan trọng nhất trên thế giới hiện nay
1.2.1.2 Mục tiêu hoạt động của ITO
WTO hoạt động nhằm các mục tiêu sau:
* Mục tiêu kinh tế: Hoạt động của WTO nhằm thúc đẩy tiến trình tự do
hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ, phát triển bền vững và bảo vê môi
trường, thúc đẩy sự phát triển của các thể chế thị trường Những hoạt động
này được thực hiện qua việc loại bỏ các hàng rào thương mại nâng cao nhận thức, hiểu biết của các chính phủ, các tổ chức, cá nhân về các quy định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế, qua đó xây dựng được môi trường pháp lý,
thương mại rõ ràng (Bộ Thương mại, 2005, tr 74)
Trang 24* Mục tiêu chính trị: Hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng
Và tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên trong khuôn khổ của
hệ thống thương mại đa phương phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công
pháp quốc tế và luật lệ của WTO, bảo đảm cho các quốc gia đang phát triển
và đặc biệt là các quốc gia kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích
đích thực từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát
triển của các quốc gia và sự khuyến khích các quốc gia này ngày càng hôi nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới (Bộ Thương mại, 2005, tr 75-76)
* Muc tiéu xa hội: Hoạt động của WTO nhằm nâng cao mức sống, tạo
công ăn, việc làm cho người dân các quốc gia thành viên, bảo đảm các quyền
và tiêu chuẩn lao đông tôi thiểu được tôn trọng (Bộ Thương mại, 2005, tr.76)
1.2.1.3 Nguyên tắc hoạt dong cia WTO
'WTO được xây dựng trên cơ sở bốn nguyên tắc nền tảng
* Nguyên tắc đãi ngội tối huệ quốc (MEN)
Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc đãi ngôi tối huệ quốc được hiểu là nều một quốc gia dành cho một quốc gia thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì quốc gia này cũng phải dành sự ưu đãi
đó cho tất cả các quốc gia thành viên khác Sau khi dành quy chế đãi ngội tối huệ quốc, nếu quốc gia dành chế độ đãi ngô tối huệ quốc đàm phán một mức thuế quan thấp hơn với một quốc gia khác, mức thuế thấp hơn đó cũng được
áp dụng cho quốc gia được hưởng chế đô đãi ngôi tối huệ quốc (Bộ Thương
mại, 2005, tr 77-77)
* Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)
Nguyên tắc này được hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng
hóa cùng loại trong nước Trong phạm vị WTO, nguyên tắc đãi ngô quốc gia
Trang 25chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ tuệ có sự khác nhau (Bô Thương mại, 2005, tr 78)
* Nguyên tắc tiếp cận thị trường (Market Access)
Nguyên tắc này được hiểu là việc mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài cho các quốc gia khác trong khối Nguyên tắc tiếp cân thị
trường thể hiện nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO, thể hiện nghĩa vụ có
tính ràng buộc thông qua việc thực hiên cam kết về mở cửa thị trường mà quốc gia chấp nhận khi đàm phán gia nhập WTO (Bộ Thương mại, 2005, tr 78)
* Nguyên tắc cạnh tranh công bằng (Fair Competition)
Nguyên tắc canh tranh công bằng thể hiện ở sự tự do cạnh tranh trong những điều kiên bình đẳng như nhau (Bộ Thương mại, 2005, tr 78)
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập IVTO theo mô hình lị thuyết
Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, khi tham gia vào một hình thức liên kết kinh tế quốc tế (trong đó có WTO) nền kinh tế của quốc gia sẽ chịu các tác
dong “tinh” (static effects) và các tác động “động” (dynamic effects) (Bùi
Thi Thuy, 2010, tr 16-17)
1.2.2.1 Cae tée déng “tinh”
Các tác động “tĩnh” bao gồm: tạo lập thương mai (trade creation) va chuyển hướng thương mại (trade diversion)
+ Tác động “tạo lập thương mại”
Tác đông “tạo lập thương mại” là hiện tượng quốc gia sẽ nhập khẩu
thay vì sản xuất nếu chỉ phí nhập khẩu thấp hơn chi phi sản xuất trong nước
của hàng hóa nhờ đỡ bỏ hảng rào thuế quan Tác đông tạo lập thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn nhưng Chính phủ sẽ mất đi một phần ngân sách do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa thì mất thị phần và sụt giảm lợi nhuận do sự xâm
nhập của hàng hóa ngoại quốc Nhìn chung thì tác động tạo lập thương mại
Trang 26vẫn mang lại lợi ích cha xã hội do thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn
tổng phần mắt đi về thuế và lợi nhuận
+ Tác động “chuyển hướng thương mại”
Táo đồng “chuyển hướng thương mại” là hiện tượng các quốc gia sẽ chuyển hướng nhập khẩu háng hóa từ thị trường này sang thị trưởng khác nếu
có thể nhập khẫu hàng hỏa từ các thành viên trong hiệp ước liên kết kinh tế
quốc tế với giá thập hơn nhờ đỡ bỏ hàng rào thuế quan va dành cho nhau các
tu đãi trong hiệp ước Lác động chuyển hướng thương mại sẽ mang lại lợi
ích cho người tiểu ching do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn trong khi Chính phủ mắt đi phần thuế nhập khẩu do dé bd hàng rào thuế quan còn cde nhả sẵn xuất nội địa tiếp tục mất thị phần vả lợi nhuận do giá cả hàng ngoại
quốc lại cạnh tranh hơn trước đây Nếu thang đư của người tiêu dùng vẫn lớn
hơn tổng phần mất đi vẻ thuế và lợi nhuận thỉ tác động chuyển hướng thương
mại có lợi cho quốc gia; ngược lại thỉ nó có hai
1.3.2.2 Các tác động “dộng ”
+ Tác động mở cửa thị tường
Việc đỡ bô hàng rào thuế quan và dành cho nhau cáo ru đãi trong một hiệp ước liên kết kinh tế quốc tế tất yếu tạo ra cơ hội thâm nhập thị trường lẫn nhau nên sẽ thúc dây các nhà sẵn xuất mở rộng sẵn xuất, dẩy mạnh việc xâm
nhập và chiếm lĩnh các thị trường có tiểm năng Như vậy, các nhà sản xuất
nội địa vừa có cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài và vừa có nguy co mat
thị trường trong nước
+ Tác động nâng cao tính cạnh tranh
Hội nhập tất yếu dẫn dến cất giảm sự bảo hộ của nhà nước đối với một:
bộ phận doanh nghiệp, một sẽ ngành nghề nên các doanh nghiệp buộc phải tự
mình nâng cao năng lực cạnh tranh trên fhị trường nội địa lẫn quốc tế để cỏ
thể tốn tại Như vậy, các nhà sản xuất nội địa hoặc là vận động rnạnh mẽ để
nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị
Trang 27trường hoặc là họ sẽ đối diện với thất bại, phá sản, đặc biệt là các doanh
nghiệp vốn được bảo hộ sâu
+ Tác động thúc day đầu tư
Hôi nhập kinh tế quốc tế còn làm giảm bớt các rào cản đối với các dong
vốn quốc tế Hệ quả tắt yếu là doanh nghiệp có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu
tư từ bên ngoài bên cạnh sự đầu tư vốn trong nôi bộ doanh nghiệp đồng thời
mở ra cơ hội đầu tư vốn vào các ngành tiềm năng mà trước đây họ chưa thể
thực hiện được
Tiến trình dam phan gia nhập WTO của Việt Nam kéo dải từ tháng
011995 đến ngày 11/01/2007
+ Tháng 01/1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO
+ 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ (BTA)
+ 1998-2000: Tiến hành bốn phiên họp đa phương với Ban công tác về
Minh bạch hóa các chính sách thương mại; Kết thúc bốn phiên đàm phán, Ban công tác đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyền sang giai đoạn đảm phán mở cửa thị trường
+ Tháng 4/2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ năm với Ban công
tác Việt Nam đưa ra bản chào đầu tiên về hàng hóa va dich vu; bắt đầu tiến
Trang 28+ Ngày 26/10/2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối củng — Ban
công tác chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam
+ Ngày 07/11/2006: Đại Hội đồng WTO đã chính thức kết nạp Việt
Nam làm thành viên thứ 150 của tổ chức này
+ Ngày 11/01/2007: WTO phê chuẩn chính thức Việt Nam là thành
viên của WTO
1
nhép WTO:
Ngay trong Š năm sau khi gia nhap WTO, Viét Nam phai thue thi
2 Những thỏa thudn duge thuc thi trong 5 nam sau khi Viét Nam gia
những cam kết liên quan đến những vấn đề sau
1.) Bao cáo thường niên về chương trình cổ phần hoá và tư nhân hóa
2.) Quản lý giá theo qui định của WTO
3.) Cấp quyền kinh doanh xuất nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài 4.) Ràng buộc thuế nhập khẩu khác và phụ thu nhập khâu bằng không 5.) Áp dụng các biên pháp miễn thuế nhập khẩu và cơ chế hoàn thuế nhập khâu theo đúng các quy định của WTO Bãi bỏ việc miễn, giảm thuế nhập khẩu dựa trên thành tích xuất khẩu, tỷ lê xuất khẩu, hay các yêu cầu về
tỷ lệ nội địa hoá
6.) Áp dụng các sắc thuế nội địa đối với rượu chưng cất và bia theo một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế suất phần trăm duy nhất
7.) Phân bổ và quản lý hạn ngạch thuế quan minh bạch và không phân
Trang 2910) Thiết lập mật hệ thống minh bạch và không phân biệt đối xử cho việc nhập khẩu, phân phối và sử dụng xe máy phân khối lớn
11.) Cho phép nhập khẩu ô tô cũ, áp dụng TBT cho ô tô cũ theo Hiệp
địmh TBT
12.) Dỡ bô hạn chế nhập khẩu đổi với hàng hoá thương mại phố biến
nói chung có trang bị công nghệ mã hoá phục vụ cho tiêu dùng của đại chúng
13.) T.oai bé vide ap dung các hạn chế dịnh lượng cũng như một số
biện pháp phi thuê quan khác đối với hàng nhập khẩu Các biện pháp quần lý
và hạn chế xuất khẩu sẽ dược áp dụng hoàn toàn phủ hợp với các quy định
của WTO
14) Áp đụng quy tắc xuất xử, định giá hải quan đúng theo các quy
định của WTO
15.) Không áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá hoặc thuế
chéng trợ cấp cho đến khi pháp luật của Việt Nam về việc áp dụng các biện
pháp nảy phủ hợp với các qui dịnh của WTO,
16.) Xoá bỏ toàn bộ các trợ cấp bị cắm dành cho ngành đết may; không
cấp bất kỳ trợ cấp bị cấm nào cho các đối tượng hưởng trợ cấp mới Những
lợi ích mà các đối tượng đang được nhận theo các chương trỉnh nảy sẽ được
xóa bỏ dẫn trong vòng 5 năm kế từ ngày gia nhập WTO
17.) Tuân thủ tắt gã các nghĩa vụ trong Hiệp định TBT, Hiệp định SP8
và Hiệp định TRIMs mà không viện dẫn đến thời gian chuyển đối
18 Thực thi đầy đủ các yêu câu về minh bạch hoá của WTO, kế cả các yêu cầu về thông bảo, binh luận trước vả công khai
Trang 30TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Voi 161 thành viên (rong, đó có hầu hết những nên kinh tế trụ cột của
thế giới), kiểm soát hơn 90% kim ngạch thương mại quốc tế và với những
thành tựu nỗi bật đã đạt được, WTO cho thấy sức hấp đẫn cũng như vai trò
quan trọng của nó đối với các nên kinh tế trên thể giới Những thành tựu quan
trọng nhất oủa WTO có thể kế đến là: hệ thống luật lệ cho thương mại quốc
tế, tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế, thể chế giải quyết tranh chap
thương mại; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ WTO đã kể thừa và phát huy tốt
những gì mà GATT đã đạt được dé đến ngày nay nó là một trong các lỗ chứu
quốc tế quan trọng nhất trên thể giới Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho
các nên kinh tế các tác động nhất định, chúng tạo nên những cơ hội và cả
những thách thức Trên phương diễn lý thuyết, các tác đông đó lả: tác dông
“tĩnh” (người tiêu dùng có lợi ích còn nhà sản xuất nội địa chịu thiệt hại) và
tác động “động” (đặt các đoanh nghiệp trước hai lựa chọn: hoặc là cải thiện
chính mình hoặc là bị dảo thải)
Việt Nam đã trải qua một tiền trình đàm phán gian khó suốt 1 1 năm dé
chính thức gia nhập WTO vào tháng 01/2007 Có nhiều cam kết trong khuôn khỗ đàm phán gia nhập của Việt Nam sẽ có hiệu lực ngay trong những năm
đầu tiên sau khi gia nhập WTO Các cam kết đó trải rộng từ thương mại hàng
hóa, thương mại địch vụ, tạo thuận lợi cho đầu tư đến bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ Chúng có những ảnh hưởng rất đáng kế đến các doanh nghiệp Việt
Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp hoại động xuât nhập khẩu Có nhiều
nghiên cửu cũng như tải liệu viết về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế nói
chung và WTO nói riêng đến nên kính tế, nhím chung đều nhân mạnh đến mặt tích cực cho tăng trưởng và phát triển kinh tổ nhưng dang thời cũng cánh báo
các tác dông phân hóa piảu nghèo trong dân cư.
Trang 31CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Tác giả sử dụng hai phương pháp thu thập số liều, đó là số liệu sơ cấp
và số liệu thứ cấp
* Số liệu sơ cấp:
Nguồn số liệu sơ cấp có được sau khi tác giả thu thập thông tin từ bảng hỏi (phiếu khảo sát) gửi đến cho 68 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khâu
trên địa bàn thành phố Hà Nội Bảng hỏi được tác giả thiết kế gồm 02 phần
lớn: Phần A cung cấp thông tin về doanh nghiệp được khảo sát, Phần B là các câu hỏi trọng tâm, gồm 15 câu hỏi
Từ câu 1 đến câu 3: tác giả muốn tìm hiểu về những nhận thức cơ bản của doanh nghiệp về WTO (DN có biết gì về WTO? Biết đến qua hình thức nào? Việc Việt Nam gia nhập WTO có quan trọng không?)
Từ câu 4 đến câu §: tác giả tập trung tìm hiểu về những ảnh hưởng có thể có từ việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt đông xuất nhập khẩu Đây chính là những câu hỏi nhằm phục vụ cho mục tiêu chính của nghiên
cứu, nhằm làm rõ Mục 4.1 và 4.2 - Chương 4 (Các ảnh hưởng tích cực và tiệu
cực từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khẩu của thành phố Hà Nội) của Luận văn
Từ câu 9 đến câu 12: đây là những câu hỏi để giải quyết vấn đề đặt ra
tại Mục 4.3 — Chương 4 (Phản ứng của các doanh nghiệp hoạt đông xuất nhập
khẩu của thành phố Hà Nội)
Câu 13 đến câu 15 nhằm tìm hiểu thêm về những ảnh hưởng thực tế của
việc Việt Nam gia nhập WTO đối với chính doanh nghiệp được khảo sát
Số liêu sơ cấp (bảng hỏi) được tác giả sử dụng với mục đích chính là trả
lời cho câu hỏi nghiên cứu *Việc Việt Nam gia nhập WTO đã ảnh hưởng như
Trang 32thé nao đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khâu của Thành phố Hà Nội
giai đoạn 2008-2013?” (Chương 4 của Luận văn),
* Số liệu thứ cắp:
Thu thập số liệu từ các nguồn: Tổng cục thống kê, Cục Thống kê Hà
Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPD, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (HAPI),
Sở Công thương Hà Nội, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI), cdc trang Website liên quan
TThu thập số liệu, dữ liệu từ các đề tải, đề án, báo cáo đã có
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp lựa chọn mẫu: Nhờ sự giúp đỡ của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, tác giải đã chọn lọc được những doanh nghiệp của Hà Nội có tiến hành hoạt đông xuất nhập khẩu Sau khi có được thông tin của những doanh nghiệp này, tác giả đã gửi mẫu khảo sát cho 68 doanh nghiệp Số phiếu khảo sát tác giả nhận về là 54 phiếu, tuy nhiên có một số phiéu không phủ hợp nên tác giả đã loại bỏ, còn lại 43 phiếu đạt điều kiên Đây chính
là số phiều của 43 doanh nghiệp được tổng hợp tại Phục lục 2 của Luận văn
* Phương pháp nghiên cứu:
Sau khi thu thập được các thông tin, dữ liệu, số liệu, tác giả đã chọn lọc
các yếu tổ chính, dùng phương pháp so sánh, phân tích để nhận định, đánh giá
Đồng thời, tác giả sử dụng chương trình Microsoft Excel để phân tích
các số liệu từ Bảng hỏi cũng như các số liêu thu thập được từ các nguồn tài
liệu tham khảo
20
Trang 33CHUONG 3: PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG CUA CÁC
DOANH NGHIEP HOAT DONG XUAT NHAP KHAU O HA NOI
3.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập trên
địa bàn Thành phố Hà Nội
3.1.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO (2005 — 2007)
Xuất khẩu:
Giai đoạn 3 năm 2005-2007, kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội đạt bình
quân 4007 triệu USD/năm, với mức tăng trưởng bình quân 29,9%⁄/năm
8o với toàn quốc, xuất khẩu Hà Nội giai đoạn này có tỷ trọng ngày càng
tăng, từ 9,39% năm 2005 lên 10,4% năm 2007; mức tăng trưởng xuất khẩu của Hà
Nội thời kỳ này cao hơn toàn quốc (29,0%/năm so với 22,44/năm)
Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (bình quân 54%), nhưng giảm dần từ 58% năm 2005 xuống
50,6% năm 2007 và có tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong 3 thành phần kinh
tế (21,3%/năm) Do xu hướng mở cửa thị trường ngày càng rộng, thành phần
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có mức tăng trưởng cao nhất (489%/năm) và
chiếm tỷ trọng ngày càng tăng, từ 32% năm 2005 lên 39,3% năm 2007
Các nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu
giai đoạn này là nhóm hàng nông sản (16-22%), dét may (13-16%) và linh kiện
máy tính và thiết bị ngoại vi (13-18%), tuy nhiên nhóm có mức tăng trưởng cao hơn mức bình quân trong thời kỳ này là linh kiên máy tính và thiết bị ngoại vỉ
(tăng 65,6%/năm) và xăng dầu tam nhập tải xuất (chiềm 9,4%, tăng 37,2%/năm),
Nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2005-2006 đạt bình quân
13945 triệu USID/năm, với mức tăng trưởng bình quân 27,5%/năm
So với toàn quốc, kim ngạch nhập khẩu Hà Nôi chiếm khoảng 29% và
có mức tăng trưởng thấp hơn (27,5%/năm so với 30,2%/năm)
2
Trang 34Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiém tỷ trọng lớn nhất (bình quân 68,7%), sau đó là thành phần kinh tế ngoài nhà
nước (chiếm 16,9%) và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm
14,4%) Cả ba thành phần kinh tế có mức tăng trưởng nhập khẩu tương đối
đồng đều (kinh tế nhà nước 32%/năm, kinh tế ngoài nhà nước 31,8%/nim,
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 31,33/năm)
Các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị phụ tùng
(chiếm 29,1% và tăng 31,5%/năm) và vật tư nguyên liệu (chiếm 52,4% và
tăng 27,5%/năm)
Cán cân thương mại:
Do Hà Nội là đầu mối nhập khẩu của khu vực miền Bắc, có giá trị nhập
khẩu lớn nên mức nhập siêu của Hà Nội rất cao, bình quân hàng năm tương
đương 247% kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2005-2006 gap hơn 5 lần mức
nhập siêu toàn quốc (45,2% kim ngạch xuất khẩu) Tất cả các thành phần kinh
tế đều nhập siêu trong giai đoạn này
3.1.2 Sau khi Liệt Nam gia nhập WTO (2008 - 2013)
3.1.2.1 Xuất khẩu
* Kim ngạch xuất khẩu Giai đoạn 5 năm từ 2008-2012, kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội đạt
bình quân 8390 triệu USD/năm, với mức tăng trưởng bình quân 15,2%/năm,
trong đó có 2 năm suy giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế: năm
2009 giảm 8.3% so với năm 2008, năm 2012 giảm 0,02% so với năm 201 1
Bảng 3.1: Bảng tỷ trọng xuất khẩu của Hà Nội so với cả nước:
Trang 35So với toàn quốc, kim ngạch xuất khẩu Hà Nội giai đoạn này có tỷ trọng ngày càng tăng trong 4 năm đầu, từ 11% năm 2008 lên 13% năm 2011,
nhưng đến năm 2012 giảm xuống còn 9%, Mức tăng trưởng xuất khẩu của Hà
Nội thời kỳ này xuống thấp hơn toàn quốc (15,6%/năm so với 18,79%/năm)
Bảng 3.2: Bảng kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội chia theo
2 Kinh tế ngoài nhà nước §80 931 | 12.00,1 | 1.993 | 2,.010,7| 1.663
Hình 3.1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu chia theo thành phần kinh té (%)
Nguồn: Sở Công thương Hà Nội
Trang 36gáu thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ
trọng lớn nhất (bình quân 42,5%), nhưng có xu hướng giảm dẫn từ 47,4%
Trong
năm 2008 xuống 39% năm 2012 và có tếc độ tăng trưởng thấp nhất trong 3
thành phần kinh tế (119/năm) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
ngay cảng đóng vai trò quan trọng với tỷ trọng xuất khẩu ngày càng tăng, có
2 năm 2010 và 2012 chiếm tỷ trọng xuất khẩu sao nhất trong 3 thành phần
kinh tế và có mức tăng trưởng bình quân 189%/năm; có một số thời diểm (3
tháng đầu năm 2012) kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần duy
nhật xuất siêu
thành phần kinh tể ngoài nhà nước cỏ mức tăng trưởng cao nhất
(34,69/năm) nhưng có Lỷ trọng nhỏ nhất trong 3 thành phần kinh tế (16,2%),
tuy nhiên tỷ trọng nảy ngảy cảng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, từ
12,7% năm 2008 tăng đều hàng năm lên 19,53% năm 2012
* Cơ cấu xuất khẩu:
Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế từ năm 2009, các mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của I1à Nội đều bị ảnh hưởng, mức tiêu thụ giảm nên có
mức tăng trưởng không cao Hai nhóm mặt hàng, dạt tương đương và cao hơn
mức tắng bình quân là điện tử (chiếm 3,23%, tăng 15,6%4/năm) và xăng đầu
tạm nhập lái xuất (chiểm 13%, tăng 25,9%/năm) tuy nhiên nhóm hàng xuất
khẩu chủ yếu vẫn là nhóm hàng nông sản ( 11,7%), đệt may (11.4%) và linh
kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (17,69%), nhóm hang khác có xu hướng tăng
tý trong do các doanh nghiệp đã giảm dần sự lệ thuộc vào các nhóm hàng xuất
khẩu chủ yếu.
Trang 37* Thị trường xuất khẩu:
Bang 3.3: Kim ngạch xuất khẩu chia theo thị trường xuất khẩu
KIM NGẠCH XUAT KHAU
TT [Thị trường Năm 2010 | Tỷ trọng | Năm2011 | Tỷ trọng | Năm2012 | Tỷtrọng | Năm2013 | Tytrong | 2014 (triệuUSD) | Tỷ trọng
Trang 38các doanh nghiệp xuất nhập khẫu của thành phố Hà Nội chủ yếu là các nước ở khu vực Châu Á (chiểm từ 45,2%
Thị trường xuất khẩu chỉnh của
đến hơn 50%) Trong đỏ, thị trường xuất khẩu lớn nhất Trung Quốc (chiếm từ
12,8% đến 15%) và thị trường xuất khẫu lớn thứ hai là Nhật Đán (từ 11% đến
12,5%) 'Tý trong hàng hoá xuất khẩu sang khu vực các nước Châu Á có xu
hướng Lăng dần nhưng vẫn ở mức thần, vẫn tập trung chủ yếu vào thị trường
Trung Quốc và Nhật Bản (mặc dù có xu hưởng giám dẫn), dẫn đến tỉnh trạng
phụ thuộc nhiều vào các nước này Dây cững chính rủi ro lớn đối với xuất
khẩu của nước ta nếu như các thị trường này hạn chế việc nhập khẩu các mặt
hàng từ Việt Nam
Về thị trường Mỹ: Với sức mạnh kinh tế của mình, Hoa Kỳ là một thị trường rộng lớn và nhiều tiểm năng ức mua của người tiêu dùng cao nhưng lại
đổi hỏi không quá khắt khe như ở thị trường Nhật Bản và EU nên các doanh
nighiệp nước ta đang tăng cường xuất khâu các mặt hàng sang MY Quan hệ Việt
Nam — Hoa Kỳ bắt dầu phát triển từ năm 1995, sau khi hai nước bình thường
hoá quan hệ, mặt dùng gặp nhiều khó khăn nhưng hàng hoá của Việt Nam vào
TIoa Kỳ vẫn không ngừng tăng lên trong những năm qua Đổi với các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu tại Hà Nội, Hoa Kỷ chính là thị trường xuất khẩu lớn thứ
3 (chiếm từ 10.4% đến 13,2%) Tốc độ tăng trưởng đã đưa thị trường Iloa Kỳ
thành một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng của nước ta
Kim ngạch xuât khẩu các mặt hàng sang thị trường Châu Âu (như Dức,
Nga) có xu hướng tăng dẫn, tuy nhiên Lăng không nhiều Vì vậy trong tương
lai các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ớ Việt Nam noi chung vả các
đoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở thành phổ Hà Nội nói riêng phải có
những bước chuyển biển, phát triển sản phẩm phủ hợp và dip ứng yêu cầu về
chất lượng, quy chuẩn của các thị trường này để ngây cảng mở rộng thị phần
Ác tế
Ta quốc tê.
Trang 393.1.2.2 Nhập khẩu:
* Kim ngạch nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2008-2013 đạt bình quân
22.615 triệu USD/năm, với mức tăng trưởng bình quân Š,7%/năm
So với toàn quốc, kim ngạch nhập khẩu Hà Nội chiếm khoảng 25,2%
vả có mức tăng trưởng thấp hơn (5.79%/năm so với 12,8%/nim)
Hình 3.2: Kim ngạch nhập khâu của Hà Nội (triệu USD)
Nguồn: Sở Công thương Hà Nội
Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ
trọng lớn nhất (bình quân 64%), sau đó là thành phần kinh tế ngoài nhà
nước (chiếm 18,5%) và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 17,5%)
Tuy vẫn chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có tỷ trọng tăng đều hàng năm (15,5% năm 2008 lên 20,7% năm 2012)
và là thành phần kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất (14,1%/năm) so với
kinh tế ngoài nhà nước (5,39%/năm) và kinh tế nhà nước (3,8%⁄/năm)
27
Trang 40*Cơ cấu nhập khẩu:
Nguồn: Sở Công thương Hà Nội
Trong các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu, máy móc thiết bị phụ tùng tăng trưởng hàng năm không ồn định, bình quân tăng trưởng âm 3,6%, chiếm
tỷ trọng 20,1% Nhóm hàng vật tư nguyên liêu chiếm tỷ trọng 45,3%, cũng tăng trưởng không ổn định, đạt mức bình quân 4,3%/năm
28