1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ

122 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Quản Trị Tại Các Doanh Nghiệp Vận Tải Thủy Nội Địa Logistics Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thành Kim Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Văn Nhị
Trường học Đại học Kinh tế TP HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để kế toán phát huy tốt ch c năng thông tin và kiểm tra thì phải xây dựng đ ợc một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, thông tin đ ợc cung cấp không chỉ h ớng vào những sự kiện đư xảy ra trong

Trang 3

L i c m ơ n

Để hoàn thành chương trình tốt nghiệp cao học, tác giả chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp VTTNĐ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng, nhằm vận dụng lý thuyết liên quan đến KTQT vào thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp VTTNĐ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trình ng hiên cứu và hoàn thành luận văn này cho phép tôi được gửi lời cám ơn trân trọng đến:

Thầy Võ Văn Nhị trưởng khoa Kế toán Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TP HCM đã có những hướng dẫn quý báu trong suốt quá trình

ng hiên cứu thực hiện luận văn này

Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu mà thầy, bạn bè đồng nghiệp, phòng kế toán các công ty, doanh nghiệp vận tải thủy thủy nội địa Logistics trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh đã dành cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp này Báo cáo luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý để đề tài hoàn thiện hơn

Tác gi ả : Nguy ễ n Thành Kim Dung

h

Trang 4

L i cam đ oan

Tôi xin cam đoan đề tài “Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp VTTNĐ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu thu thập, điều tra nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào khác

Tác gi ả : Nguy ễ n Thành Kim Dung

h

Trang 5

M c L c

L i cảm ơn i

L i cam đoan ii

Mục Lục iii

Danh mục hình vẽ, bảng, biểu đ , phụ lục v

Danh mục các từ viết tắt vi

M đầu viii

1 Tính cấp thiết c a đề tài viii

2 Mục đích nghiên c u ix

3 Đối t ợng nghiên c u và phạm vi nghiên c u ix

4 Những đóng góp c a luận văn x

5 Kết cấu luận văn x

Ch ơng 1: T ng quan t ch c công tác KTQT 1

1.1 T ng quan về KTQT 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển KTQT 1

1.1.2 Định nghĩa KTQT 2

1.1.3 Vai trò tác dụng KTQT 2

1.1.4 Nội dung thông tin KTQT 3

1.1.5 Các ph ơng pháp sử dụng 19

1.2 T ch c KTQT cho các DN 22

1.2.1 T ch c thu thập thông tin đầu vào 22

1.2.2 T ch c phân loại xử lý thông tin 22

1.2.3 T ch c hệ thống báo cáo KTQT 23

1.2.4 T ch c nhân sự thực hiện KTQT 24

1.2.5 ng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện KTQT 26

Ch ơng 2: Thực trạng t ch c KTQT tại các DN VTTNĐ Logistics trên địa bàn Tp HCM 28 2.1 Giới thiệu chung về tình hình hoạt động quản lý c a các DN VTTNĐ Logistics Việt Nam 28

2.1.1 Tình hình chung về DNVTTNĐ Logistics Việt Nam 28

2.1.2 Hoạt động kinh doanh c a các DNVTTNĐ Logistics Việt Nam 31 2.2 Tình hình t ch c KTQT tại các DN VTTNĐ Logistic trên địa bàn Tp HCM 33

h

Trang 6

2.2.1 Đặc điểm t ch c KTQT cho các DN VTTNĐ 33

2.2.2 Khảo sát các DN VTTNĐ Logistics trên địa bàn Tp HCM 43

2.3 Đánh giá u điểm, hạn chế, nguyên nhân 53

2.3.1 u điểm 53

2.3.2 Hạn chế 53

2.3.3 Nguyên nhân 54

Ch ơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĐ Logistics trên địa bàn thành phố H Chí Minh 58

3.1 Quan điểm hoàn thiện 58

3.1.1 Phù hợp với quy mô nhỏ và vừa 58

3.1.2 Phù hợp với đặc điểm hoạt động c a DN VTTNĐ Logistics 58

3.1.3 Tích hợp KTTC và KTQT trong cùng một hệ thống để thực hiện mục tiêu KTQT 59

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĐ 59

3.2.1 Xác lập nội dung KTQT phù hợp với cấp độ và quy mô hoạt động 59

3.2.2 Hoàn thiện quy trình thu thập xử lý và t ng hợp thông tin đáp ng yêu cầu quản lý 61

3.2.3 Hoàn thiện t ch c bộ máy kế toán 75

3.2.4 Đầu t ng dụng công nghệ thông tin cho việc thực hiện KTQT 80

3.3 Kiến nghị 82

3.3.1 Đối với DN VTTNĐ Logistics 82

3.3.2 Đối với hội nghề nghiệp 84

3.3.3 Đối với nơi đào tạo ngu n nhân lực thực hiện KTQT 84

Kết luận 87

h

Trang 7

Danh m c hình v , b ng, bi u đ , ph l c

Bảng 3.1: Bảng phân lọai chi phí theo cách ng xử chi phí 67

Bảng 3.2: Danh sách các sản phẩm dịch vụ 69

Bảng 3.3: Danh sách các Trung tâm trách nhiệm chi phí 69

Bảng 3.4: Hệ thống TKKT kếp hợp giữa KTTC và KTQT 71

Bảng 3.5: Bảng xác định lại đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất 71

Bảng 3.6: Sơ đ t ch c bộ máy kế toán quản trị kết hợp 76

Bảng 3.7: Phát triển công nghệ thông tin trong KTQT 81

Hình 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống 4

Hình 1.2: Mô hình thông tin từ d ới lên 5

Hình 1.3: Mô hình thông tin phản h i 6

Hình 1.4: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận 7

Hình 2.1: Chuỗi logistic trong vận tải th y 31

Hình 2.2: Vai trò c a vận tải trong hệ thống Logistics 36

Hình 2.3: Mạng l ới cung cấp 36

Hình 2.4: Các loại hình vận tải 36

Hình 2.5: Mẫu DN khảo sát phân theo loại hình DN 44

Hình 2.6: Mẫu DN khảo sát phân theo loại hình quy mô DN 44

Hình 2.7: Thông tin chung về DN khảo sát 45

Hình 2.8: Tình hình vận dụng KTQT trong các DN VTTNĐ Tp HCM 46

Hình 2.9: Tình hình vận dụng KTQT trong hoạch định 47

Hình 2.10: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 47

Hình 2.11: Tình hình vận dụng KTQT trong t ch c điều hành 47

Hình 2.12: Phân loại và kiểm soát chi phí 48

Hình 2.13: Phân loại chi phí trực tiếp; gián tiếp; kiểm soát; cơ hội; chênh lệch 48

Hình 2.14: Phân thành các trung tâm trách nhiệm: chi phí, doanh thu, 49

Hình 2.15: Tình hình vận dụng KTQT trong kiểm soát 50

Hình 2.16: Ph ơng pháp xác định giá bán 51

Hình 2.17: Tình hình vận dụng KTQT trong ch c năng ra quyết định 52

Hình 3.1: Các mô hình xây dựng nội dung KTQT 60

Hình 3.2: Sơ đ kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĐ 48 65

Hình 3.3: Sơ đ kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĐ 15 65

h

Trang 8

Danh m c các t ừ vi t t ắ t

DN t nhân: Doanh nghiệp t nhân

Trang 10

M ở đ u

1 Tính c p thi t c a đề tài

Sau khi gia nhập WTO Việt Nam phải m cửa các lĩnh vực kinh tế c a mình theo lộ trình nhất định Theo cam kết Việt Nam phải m cửa hoàn toàn ngành dịch vụ Logistics vào năm 2013, ngành này sẽ tr thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp khoảng 25% GDP c a cả n ớc Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động Logistics và vai trò này ngày càng tăng thêm b i chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong t ng chi phí Logistics Vận tải đ ng th y nội địa có lợi thế

là c ớc vận tải rẻ do vận chuyển với số l ợng lớn, với các đội tàu chuyên dụng cơ s hạ tầng một phần do thiên nhiên kiến tạo sẵn kết hợp với một hệ thống hải cảng do con ng i tạo dựng nên, tàu bè có thể dễ dàng tiếp cận với các trung tâm lớn Cùng với quá trình toàn cầu hóa vận tải th y sẽ ngày càng phát triển mạnh ảnh h ng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh c a t ch c trên th ơng tr ng Chính việc lựa chọn

ph ơng th c vận tải và cách th c t ch c vận tải sẽ quyết định chất l ợng sản phẩm, giá cả cạnh tranh, chu kỳ vòng đ i sản phẩm hợp lý, việc giao hàng đúng kế hoạch và tỷ lệ hàng h hỏng thấp rất quan trọng và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong t ơng lai

Kế toán là nghệ thuật, là khoa học, là một công cụ quản lý, có vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính Để kế toán phát huy tốt

ch c năng thông tin và kiểm tra thì phải xây dựng đ ợc một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, thông tin đ ợc cung cấp không chỉ h ớng vào những sự kiện đư xảy ra trong quá kh , mà còn phải h ớng đến những diễn biến trong

t ơng lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch định, t ch c, điều hành, kiểm soát

và đ a ra quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu đư xác lập Để đáp

ng đ ợc yêu cầu này kế toán phân thành KTTC và KTQT

KTQT là một bộ phận c a hệ thống kế toán ra đ i trong điều kiện kinh

tế thị tr ng, cung cấp thông tin cho những nhà quản trị DN thông qua các báo cáo kế toán nội bộ Các DN VTTNĐ Logistics tại địa bàn thành phố H

h

Trang 11

Chí Minh là các DN kinh doanh trong lĩnh vực VTTNĐ đư và đang t ch c

kế toán quản trị (KTQT) Tuy nhiên, thực tế việc t ch c KTQT tại các DN này ch a khoa học, còn nhiều bỡ ngỡ, mang nhiều nội dung tự phát, các công việc c a KTQT đ ợc thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phận mà không

có bộ phận chuyên trách, nội dung c a KTQT còn bị ảnh h ng nặng nề bỡi nội dung c a kế toán tài chính (KTTC)

Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói trên, tác giả đư chọn đề tài nghiên c u “T ch c công tác KTQT tại các

DN VTTNĐ Logistics trên địa bàn thành phố H Chí Minh”

2 M c đ ích nghiên c u

Mục đích nghiên c u c a đề tài là:

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về KTQT trong hệ thống kinh doanh VTTNĐ Từ đó xác lập quan điểm và mục tiêu xây dựng nội dung KTQT cho DNVTTNĐ trên địa bàn Tp HCM

 Phân tích, đánh giá thực trạng t ch c KTQT trong hệ thống kinh doanh VTTNĐ, và một DN kinh doanh VTTNĐ điển hình SOWATCO trên địa bàn

Ph ơng pháp nghiên c u: Ph ơng pháp nghiên c u là ph ơng pháp nghiên c u định tính dựa trên ph ơng pháp luận c a ch nghĩa duy vật biện

ch ng kết hợp với ph ơng pháp lôgic, ph ơng pháp thống kê, ph ơng pháp phân tích, ph ơng pháp so sánh, ph ơng pháp phỏng vấn, ph ơng pháp

h

Trang 12

khảo sát, đ ng th i đ a ra các giải pháp hoàn thiện t ch c KTQT tại các

DN VTTNĐ – Tp HCM

4 Nh ng đ óng góp c a lu n v ă n

 Nghiên c u cơ s lý luận về t ch c KTQT tại các DN VTTNĐ Logistics để xây dựng các quan điểm đề xuất hòan thiện t ch c KTQT các các DN VTTNĐ trên địa bàn Tp HCM

 Thu thập các tài liệu th cấp về tình trạng t ch c KTQT tại các DN VTTNĐ trên địa bàn Tp HCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát; Khảo sát thu thập b sung tài liệu sơ cấp về tình trạng t ch c KTQT tại doanh nghiệp VTTNĐ SOWATCO, công ty TNHH Th ơng Mại Dịch Vụ Vận Tải Bảo Quỳnh trên địa bàn Tp HCM; Đánh giá thực trạng về t ch c KTQT tại các

th y nội địa logistics v ợt qua thử thách và ngày càng phát triển mạnh, tr thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế

Trang 13

Ch ơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĐ Logistics trên địa bàn Tp H Chí Minh

Các Phụ lục:

 Phụ lục 1: Bảng khảo sát các doanh nghiệp VTTNĐ Logistics trên địa bàn TP HCM

 Phụ lục 2: Danh mục các công ty khảo sát

 Phụ lục 3: Các số liệu khảo sát c a SOWATCO, công ty TNHH Th ơng

Mại Dịch Vụ Vận Tải Bảo Quỳnh

h

Trang 14

đ i, phát triển về kế toán.Từ đó, để đáp ng nhu cầu phát triển c a nền kinh tế thị tr ng hệ thống kế toán doanh nghiệp phân thành 2 bộ phận là kế toán tài chính và kế toán quản trị để phục vụ cho nhóm đối t ợng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp

Những năm cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, kế toán quản trị đư xuất hiện trong hệ thống kế toán doanh nghiệp d ới hình th c kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ Sau đó, với thực tiễn hữu hiệu kế toán quản trị đư phát triển nhanh trong những loại hình doanh nghiệp khác và cả trong những t

ch c phi lợi nhuận nh cơ quan c a nhà n ớc, bệnh viện

Giai đoạn những năm đầu thế kỷ 20 : hệ thống lý thuyết kế toán quản trị cũng sớm ra đ i Viện nghiên c u kế toán quản trị c a Mỹ xuất bản kế toán quản trị năm 1919, Viện nghiên c u kế toán quản trị c a Anh xuất bản kế toán quản trị năm 1921

Giai đoạn tr ớc những năm 1950: kế toán quản trị đ ợc xem nhu là một ph ơng pháp kỹ thuật xác định, phân b chi phí sản xuất để tính giá vốn sản phẩm, giá vốn hàng bán và lập dự toán chi phí sản xuất nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí và định h ớng sản xuất

Giai đoạn khoảng những năm 1965 đến nay: kế toán quản trị đ ợc xem

nh là chuyên môn kế toán phản ảnh, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho nhà quản trị thực hiện các ch c năng quản trị

Kế toán quản trị tiếp tục phát triển nhanh các n ớc Nhật, Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Brunei, Thái Lan, Việt Nam, kế toán quản trị

đư đ ợc thừa nhận và công bố trong Luật Kế toán đ ợc Quốc hội n ớc Công hòa Xư hội Ch Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2003, tuy nhiên kế toán quản trị có xu h ớng hình thành, phát triển các doanh nghiệp có vốn

h

Trang 15

đầu t n ớc ngoài, các doanh nghiệp có qui mô lớn,còn các doanh nghiệp nhà n ớc, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ sự hiện hữu c a kế toán quản trị vẫn còn hạn chế

1.1.2 Đ nh ngh ĩ a KTQT

Theo Khoản 3 , Điều 4 c a Luật Kế toán Việt Nam đ ợc quốc hội khóa

11 thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2003:

“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, t ng hợp và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Theo định nghĩa c a Hiệp hội kế toán viện quản trị Hoa Kỳ:

“Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo l ng, t ng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin đ ợc nhà quản trị sử dụng để thiết lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ t ch c và đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các ngu n lực c a t ch c đó”

Qua các định nghĩa trên có thể nói rằng:

Kế toán quản trị là một công cụ cung cấp thông tin quan trọng để phục

vụ cho công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp các cấp độ qui mô khác nhau trong nền kinh tế

1.1.3 Vai trò tác d ng KTQT

Vai trò c a KTQT ngày càng đ ợc khẳng định và nó đ ợc xem nh là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản lý nội bộ DN nhằm đáp ng nhu cầu thông tin để nhà quản trị thực hiện toàn diện các

ch c năng quản trị

 Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: Kế hoạch mà nhà quản trị phải lập thý ng dýới hình th c dự toán nh dự toán giá bán, dự toán doanh thu, dự toán thu tiền, dự toán sản xuất, Từ đó nhà quản trị thiết lập

đ ợc định h ớng hoạt động SXKD c a từng bộ phận, c a DN trong từng

th i kỳ để khai thác có hiệu quả các ngu n lực kinh tế, kiểm soát và ngăn ngừa những mất cân đối, r i ro trong t ơng lai c a từng bộ phận, c a DN

h

Trang 16

- Cung cấp thông tin cho quá trình t ch c thực hiện: KTQT sẽ giúp nhà quản trị hiểu đ ợc tình hình t ch c, thực hiện từng bộ phận DN, từ đó hiểu đ ợc thực trạng hoạt động SXKD c a từng bộ phận, c a DN để kịp

th i điều chỉnh, b sung những vấn đề cần thiết cho hoạt động SXKD c a

DN theo đúng định h ớng

 Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá: KTQT giúp nhà quản trị kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện Từ đó đ a ra chính xác những ph ơng pháp khai thác, kiểm soát, giải pháp điều chỉnh và đánh giá đúng đắn đ ợc tình hình trách nhiệm c a nhà quản trị các cấp về hoạt động SXKD trong từng bộ phận, toàn DN

 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: KTQT phục vụ ch c năng ra quyết định là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến các

ph ơng án kinh doanh nhằm giúp cho nhà quản trị lựa chọn đ ợc các

cấp độ quản lý cấp trung gian, kế toán quản trị cung cấp thông tin cho nhà quản trị cấp trung gian giám sát và đ a ra quyết định về các ngu n lực nguyên vật liệu, vốn đầu t , sản phẩm, dịch vụ và khách hàng

cấp độ quản trị cấp cao, kế toán quản trị cung cấp thông tin đư đ ợc

t ng hợp từ các nghiệp vụ, sự kiện đư xảy ra theo từng ng i điều hành, từng khách hàng và từng bộ phận phục vụ cho nhà quản trị cấp cao để hỗ trợ cho

họ đ a ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn

1.1.4 N i dung thông tin KTQT

Các ch c năng cơ bản c a quản lý là: hoạch định, t ch c thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá Nh vậy, để làm tốt các ch c năng quản lý, nhà

h

Trang 17

quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn

Từ những phân tích về ch c năng thông tin c a KTQT, có thể thấy nội dung ch yếu c a KTQT trong DN bao g m những phần sau đây:

1.1.4.1 L p d toán ngân sách s n xu t kinh doanh

Dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng để thực hiện các ch c năng quản lý là hoạch định, t ch c và kiểm soát, đặc biệt là ch c năng hoạch định và kiểm soát

 Các bộ phận trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh c a bộ phận mình Phòng kế toán doanh nghiệp t ng hợp dự toán c a các bộ phận thành dự toán ngân sách chung

c a toàn doanh nghiệp, sửa đ i, b sung và hoàn chỉnh dự toán, trình lên lưnh đạo doanh nghiệp Sau khi có ý kiến c a lưnh đạo doanh nghiệp tiến hành ph biến lại cho các bộ phận trong doanh nghiệp để thực hiện

.Tùy theo đặc điểm, quy mô c a từng loại hình doanh nghiệp mà lựa chọn mô hình dự toán phù hợp để xây dựng dự toán đáp ng các mục tiêu

c a từng doanh nghiệp.Có 3 mô hình thông tin nh sau:

Mô hình 1: Mô hình thông tin từ trên xu ng: Theo mô hình này, chỉ

tiêu dự toán dự thảo từ ban quản lý cấp cao nhất c a DN, xét duyệt thông qua cho cấp trung gian, sau đó cấp trung gian xét duyệt thông qua cho cấp

cơ s

Hình 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống

Nhà quan trị cấp cao Nhà quan trị cấp trung gian Nhà quan trị cấp trung gian

Nhà quản trị

cấp cơ s Nhà quản trị cấp cơ s Nhà quản trị cấp cơ s Nhà quản trị cấp cơ s

h

Trang 18

Mô hình 2: Mô hình thông tin từ d i lên: Theo mô hình này, dự

Hình 1.2: Mô hình thông tin từ d ới lên

Mô hình 3: Mô hình thông tin ph n h i: Theo mô hình này, chỉ tiêu

dự toán dự thảo b i ban quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp, sau đó phân b cho cấp trung gian Trên cơ s đó cấp trung gian phân b cho cấp

cơ s

 Quản lý cấp cơ s căn c vào chỉ tiêu dự thảo, khả năng và điều kiện

c a DN xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện đ ợc và trình lên cấp trung gian Quản lý cấp trung gian t ng hợp các chỉ tiêu dự toán từ cấp cơ

s kết hợp với tầm nhìn t ng quát về hoạt động c a cấp cơ s để xác định chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện đ ợc bộ phận mình và trình lên quản lý cấp cao Trên cơ s t ng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn toàn diện về toàn bộ hoạt động c a doanh nghiệp và

h ớng đến mục tiêu chung c a doanh nghiệp, quản lý cấp cao quyết định chỉ

Trang 19

tiêu dự toán chính th c cho cấp trung gian, trên cơ s đó cấp trung gian giao

chỉ tiêu dự toán chính th c cho cấp cơ s

Hình 1.3: Mô hình thông tin phản h i Các dự toán ngân sách g m: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán

t n kho thành phẩm, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán dự toán

D toán t n kho thƠnh ph m

Dự toán t n kho thành phẩm là cơ s quan trọng để đáp ng yêu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất và hàng hóa bán ra một cách kịp th i Trên

Trang 20

thực tế, khi dự toán l ợng thành phẩm t n kho phải căn c vào dự toán

l ợng thành phẩm tiêu thụ và tỷ lệ t n kho thành phẩm ớc tính

Dự toán tiêu thụ

Dự toán t n kho thành phẩm

Dự toán CPSXC

Dự toán sản xuất

Dự toán CP

BH & QLDN

Dự toán CPNVLTT

Dự toán CPNCTT

Dự toán CPSX chung

Dự toán tiền mặt

Bảng CĐKT

dự toán

Dự toán Kết quả SXKD

Hình 1.4: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận

trong hệ thống dự toán ngân sách

D toán chi phí nguyên v t li u tr c ti p

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đ ợc lập dựa trên cơ s dự toán sản xuất và định m c chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để chỉ số nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất

D toán chi phí nhơn công tr c ti p

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp đ ợc lập giúp nhà quản lý có kế hoạch ch động trong việc sử dụng lao động, làm cơ s phân tích ảnh

h ng c a chi phí nhân công đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

D toán chi phí s n xu t chung

Chi phí sản xuất chung g m nhiều khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối t ợng chịu chi phí khác nhau Các chi phí này đ ợc chia thành chi

h

Trang 21

phí khả biến và chi phí bất biến.Khi lập dự toán phải tính riêng biến phí và định phí, sau đó t ng hợp lại

Chi phí sản xuất chung đ ợc dự toán cho từng loại sản phẩm Vì vậy

tr ớc hết, phải lập dự toán theo t ng số, sau đó phân b lại cho từng loại sản phẩm theo tiêu th c hợp lý

Dự toán chi phí sản xuất chung đ ợc lập có thể là :

Dự toán tĩnh: Dự toán chi phí sản xuất chung cho một m c hoạt động

Dự toán linh hoạt: Dự toán chi phí cho nhiều m c độ hoạt động khác

nhau

D toán chi phí bán hƠng vƠ qu n lỦ doanh nghi p

Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp g m các khoản mục chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất trong kỳ kế hoạch cũng đ ợc chia thành định phí và biến phí

D toán tiền mặt

Dự toán tiền mặt là việc dự kiến l ợng tiền thu, chi trong kỳ để sử dụng hợp lý và có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Dự toán tiền mặt đ ợc lập căn c vào các dòng tiền thu vào và chi ra trên các dự

toán bộ phân

D toán báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh

Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là dự toán mang tính

t ng hợp dựa trên căn c c a dự toán tiêu thụ ,dự toán giá vốn hàng bán và các dự toán bộ phận khác

B ng cơn đ i k toán d toán

Bảng cân đối kế toán dự toán dự tính một cách khái quát tình hình tài sản và ngu n hình thành tài sản c a doanh nghiệp tại th i điểm cuối kỳ kế toán Cơ s để lập bảng cân đối kế toán dự toán dựa trên bảng cân đối kế toán dự toán hoặc bảng cân đối kế toán thực hiện c a năm tr ớc và các dự toán bộ phận có liên quan c a năm kế hoạch Bảng cân đối kế toán dự

h

Trang 22

toán giúp nhà quản lý có cách nhìn t ng thể về mọi mặt hoạt động kinh doanh c a doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

1.1.4.2 H th ng k toán chi phí và phân tích bi n đ ng chi phí s n xu t

kinh doanh

Để đáp ng mục tiêu quản lý c a các nhà quản trị ,kế toán quản trị cần phải kiểm soát tốt các khoản chi phí,phải nhận diện, phân tích chi phí và biến động chi phí phát sinh

Kế toán CP SX và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế

Mục tiêu mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế gắn liền với quy trình tập hợp, phân b chi phí sản xuất thực tế để tính giá thành thực tế sản phẩm

Mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế chỉ có đ ợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm thể hiện chi phí sản xuất trong quá kh , rất phù hợp với thông tin theo yêu cầu c a kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán chung khi lập

và trình bày báo cáo tài chính Tuy nhiên, trong th i đại ngày nay, khi môi

tr ng SXKD, công nghệ sản xuất thay đ i nhanh chóng, mô hình kế toán trên đang đ ng tr ớc đòi hỏi, áp lực cải tiến cấp bách về kỹ thuật xử lý thông tin, chi phí, giá thành để đáp ng tốt hơn nhu cầu thông tin phục vụ cho nhà quản trị chi phí

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí dự toán:

Đặc điểm c a mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí dự toán:

 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đ ợc thực hiện theo trình tự: từ chi phí sản xuất thực tế phát sinh đ ợc tập hợp cho từng đối t ợng sau đó dựa vào kết quả sản xuất đầu ra để tính giá thành đơn

vị sản phẩm, và dựa vào giá thành đơn vị sản phẩm để tính giá trị sản phẩm

d dang thành phẩm

h

Trang 23

 Chi phí sản xuất chung ớc tính phân b , các khoản mục chi phí còn lại đều đ ợc tính theo chi phí thực tế

 Xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung, do tập hợp theo chi phí thực tế

nh ng phân b theo chi phí ớc tính

 Sử dụng “báo cáo sản xuất” vừa giúp nhà quản lý kiểm soát chi phí vừa đánh giá hoạt động c a từng phân x ng

Thông tin về giá thành đơn vị sản phẩm c a mô hình này có thể tính

đ ợc bất c th i điểm nào trong tháng, từ đó cung cấp thông tin một cách

kịp th i phục vụ cho việc ra quyết định c a nhà quản lý, đáp ng đ ợc nhu cầu thông tin trong quản trị chi phí

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức

Trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí định m c, các dữ liệu định m c sẽ thay thế tất cả các dữ liệu thực tế Nhân viên kế toán ghi chép riêng biệt các chi phí thực tế để so sánh với chi phí định m c, tìm nguyên nhân chênh lệch và đ a ra các biện pháp xử lý Quá trình này, đ ợc gọi là phân tích các chênh lệch, là một công cụ kiểm soát chi phí hiệu quả

Mặc dù khi thực hiện mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định m c sẽ tăng chi phí cho việc cài đặt và duy trì hệ thống kế toán, nh ng nó sẽ tiết kiệm chi phí cho DN bằng cách giúp DN giảm đ ợc các lưng phí và nâng cao hiệu quả

Phân ích bi ế n độ ng chi phí

Chi phí định m c là tiêu chuẩn để đo l ng thành quả kiểm soát chi phí Trong DN, định m c đ ợc lập cho cả giá và l ợng c a các yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất sản phẩm

Khi so sánh chi phí thực tế với chi phí định m c ta có đ ợc những chênh lệch gọi là các biến động Các biến động này đ ợc tính toán và báo

h

Trang 24

cáo cho các nhà quản trị về cả yếu tố l ợng và giá c a chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Biến phí sản xuất chung: biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung Tất cả những loại biến phí này đều bị ảnh h ng b i hai yếu tố là l ợng và giá

Phân tích biến động c a chi phí sản xuất chung: Là loại chi phí khá

ph c tạp trong lập dự toán và phân tích

 Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp đ ợc tính vào giá thành sản phẩm thông qua sự phân b theo một trong các tiêu th c sau: số gi lao động trực tiếp, số gi máy chạy, tiền l ơng công nhân trực tiếp sản xuất

 Chi phí sản xuất chung g m nhiều loại chi phí khác nhau nên không có

mô hình duy nhất để phân tích khoản mục chi phí này

 Chi phí sản xuất chung g m cả chi phí có tính khả biến và bất biến nên phải có những ph ơng pháp phân tích khác nhau

Biến phí sản xuất chung đ ợc phân tích theo mô hình chung với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Còn định phí sản xuất chung đ ợc phân tích theo mô hình liên quan đến dự toán linh hoạt

Dự toán linh hoạt là dự toán đ ợc xây dựng cho những m c độ hoạt động khác nhau trong phạm vi phù hợp c a DN Nh vào dự toán linh hoạt

ta có thể tìm đ ợc một dự toán t ơng x ng về quy mô để so sánh khi đánh giá về chi phí

1.1.4.3 K toán theo các trung tâm trách nhi m

Trong kế toán quản trị, trung tâm trách nhiệm đ ợc phân loại theo

ch c năng tài chính Đó chính là trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu t

 Trung tâm chi phí

Trung tâm chi phí là một bộ phận mà các nhà quản trị c a nó chỉ có quyền ra quyết định đối với chi phí phát sinh trong bộ phận đó

h

Trang 25

Thành quả c a các trung tâm chi phí th ng đ ợc đánh giá bằng việc so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán và phân tích các chênh lệch phát sinh

Khi đánh giá thành quả trung tâm chi phí cần phân biệt hai dạng trung tâm chi phí:

(1) Trung tâm chi phí định m c (Standard cost center): Đầu ra tuy không thể hiện bằng hình thái tiền tệ nh ng vẫn có thể xác định và l ợng hóa

đ ợc dựa trên cơ s đư biết phí t n đầu vào cần thiết để tạo ra đầu ra

(2)Trung tâm chi phí tự do (Discretionary espense center): Đầu ra c a các trung tâm này không thể l ợng hóa bằng tiền, đ ng th i mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào trung tâm này là không chặt chẽ, không thể so sánh đ ợc

 Trung tâm doanh thu

Trung tâm doanh thu là một bộ phận mà các nhà quản trị c a nó chỉ

đ ợc quyền ra quyết định đối với doanh thu phát sinh trong bộ phận đó

Thành quả c a các trung tâm doanh thu th ng đ ợc đánh giá bằng việc

so sánh doanh thu thực tế với doanh thu dự toán và phân tích các chênh lệch phát sinh

Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm doanh thu

Về mặt k t qu : Đ ợc đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự toán

tiêu thụ, trên dữ liệu đó phân tích chênh lệch doanh thu do ảnh h ng b i các nhân tố liên quan nh đơn giá, số l ợng sản phẩm tiêu thụ và kết cấu sản phẩm tiêu thụ

Về mặt hi u qu : Đ ợc đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự

toán tiêu thụ, trên dữ liệu đó phân tích chênh lệch doanh thu do ảnh h ng

b i các nhân tố liên quan nh đơn giá, số l ợng sản phẩm tiêu thụ và kết cấu

sản phẩm tiêu thụ

Về mặt hi u năng: Do đầu ra c a các trung tâm doanh thu đ ợc l ợng

M c chênh l ch doanh thu = Doanh thu th c t - Doanh thu d toán

h

Trang 26

hóa bằng tiền, nh ng đầu vào thì không Để đánh giá đ ợc hiệu quả

c a trung tâm này hay đánh giá thành quả quản lý c a các nhà quản trị tại trung tâm doanh thu thì chúng ta phải xét đến tình hình thực hiện dự toán c a trung tâm này trên cơ s so sánh chi phí hoạt động thực tế so với chi phí dự toán đư lập

 Trung tơm l i nhu n

Trung tâm lợi nhuận là một bộ phận mà các nhà quản trị c a nó chỉ

đ ợc quyền ra quyết định đối với lợi nhuận đạt đ ợc trong bộ phận đó

Do lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí, nên các nhà quản trị c a các trung tâm lợi nhuận có trách nhiệm cả doanh thu và chi phí phát sinh bộ phận đó

Thành quả c a các trung tâm lợi nhuận th ng đ ợc đánh giá bằng việc so sánh các dữ liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh dự toán t ng thể và

dự toán linh hoạt

Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm lợi nhuận

Về mặt k t qu : đ ợc đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự toán

lợi nhuận, so sánh lợi nhuận đạt đ ợc thực tế so với lợi nhuận ớc tính theo

dự toán Qua đó, phân tích khoản chênh lệch lợi nhuận do ảnh h ng b i các nhân tố có liên quan:doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Về mặt hi u qu : Do có thể l ợng hóa đ ợc bằng tiền cả đầu ra và

đầu vào, nên hiệu quả hoạt động c a trung tâm lợi nhuận có thể đo l ng bằng các chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; tỷ suất doanh thu trên chi phí; hay các chỉ tiêu bằng số tuyệt đối: số d đảm phí bộ phận; số d bộ phận kiểm soát đ ợc; số d bộ phận; lợi nhuận tr ớc thuế,…

- Trung tơm đ u t

Trung tâm đầu t là một bộ phận mà các nhà quản trị c a nó đ ợc quyền

ra quyết định đối với lợi nhuận và vốn đầu t c a đơn vị đó

M c chênh l ch l i nhu n = L i nhu n th c t - L i nhu n d toán

h

Trang 27

 Thành quả c a các trung tâm đầu t th ng đ ợc đánh giá bằng việc sử dụng các th ớc đo:

 Tỷ lệ hoàn vốn đầu t (ROI)

 Lợi nhuận còn lại (RI)

Đánh giá thành quả quản lý ở các trung tâm đầu tư g m so sánh

doanh thu và chi phí có thể kiểm soát đ ợc giữa thực tế với dự toán và sử dụng các th ớc đo thành quả đối với các khoản vốn đầu t thuộc quyền kiểm soát c a nhà quản trị trung tâm đầu t : Tỷ lệ hoàn vốn đầu t (ROI); Lợi nhuận còn lại (RI)

Sau đây, chúng ta lần l ợt sử dụng từng th ớc đo thành quả trên

Tỷ lệ hoàn vốn đầu t (ROI:Return on Investment): Tỷ lệ hoàn vốn đầu t đ ợc tính toán dựa vào lợi nhuận tr ớc thuế và vốn đầu t để thu

h

Trang 28

1.1.4.4 Thi t l p thông tin k toán qu n tr cho vi c ra quy t đ nh

Các thông tin cho việc ra quyết định g m:

 Phân loại chi phí: chi phí là một trong những thông tin quan trọng hàng đầu đáp ng một cách toàn diện cho nhà quản trị trong việc hoạch định, t

ch c, thực hiện, kiểm soát và ra quyết định Việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu th c khác nhau nhằm đáp ng mục tiêu quản lý khác nhau

Có 6 cách phân loại chi phí :

(1) Phân loại theo tính chất, nội dung chi phí: bao g m chi phí nguyên

vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(2) Phân loại theo chức năng hoạt động: bao g m chi phí sản xuất,

chi phí ngoài sản xuất

(3) Phân loại theo kỳ xác định lợi nhuận: bao g m chi phí sản phẩm,

chi phí th i kỳ

(4) Phân l oại theo mối quan hệ đối tượng chi phí: bao g m chi phí

trực tiếp, chi phí gián tiếp

(5) Phân loại theo ứng xử chi phí (hay theo mức độ hoạt động): bao

g m biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp, chi phí hỗn hợp cần đ ợc phân thành biến phí, định phí theo các ph ơng pháp bình ph ơng bé nhất,

ph ơng pháp cực đại, cực tiểu, ph ơng pháp h i quy bội, ph ơng pháp đ thị phân tán

ng xử chi phí : chi phí sẽ thay đ i nh thế nào khi thay đ i m c độ

hoạt động

M c độ hoạt động: số sản phẩm, số gi máy chạy để sản xuất sản phẩm,.…

(6) Phân loại khác: bao g m chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí

chênh lệch, chi phí kiểm soát đ ợc và không kiểm soát đ ợc, chi phí thích hợp và không thích hợp

h

Trang 29

Khi nhận th c chi phí theo quan điểm c a KTQT thi việc phân loại chi phí theo cách ng xử c a chi phí nghĩa là khi m c độ hoạt động thay đ i thì chi phí sẽ thay đ i nh thế nào có ý nghĩa rất quan trọng cho việc lập kế hoạch, phân tích, quản lý,thiết kế xây dựng mô hình chi phí trong mối quan

hệ giữa chi phí – khối l ợng – lợi nhuận (C-V-P), ra quyết định kinh doanh theo những mục tiêu đư đế ra

 Định giá bán sản phẩm:

DN xác định giá bán sản phẩm theo nguyên tắc: Giá bán đ bù đắp chi phí và đạt đ ợc lợi nhuận mong muốn Có 2 ph ơng pháp xác định giá bán sản phẩm trong điều kiện thông th ng :

Đ nh giá bán theo ph ơng pháp toƠn b , dựa vào cách phân loại chi

phí theo nội dung kinh tế, giá bán đ ợc xác định nh sau:

Giá bán sản phẩm = chi phí nền + số tiền tăng thêm Trong đó:

Chi phí nền: là chi phí sản xuất g m chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC, các chi phí này tạo nên giá thành sản phẩm

Số tiền tăng thêm: là các chi phí ngoài sản xuất nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lưi vay và lợi nhuận mong muốn

Đ nh giá bán theo ph ơng pháp tr c ti p, dựa vào cách phân loại

chi phí theo cách ng xử c a chi phí, giá bán đ ợc xác định nh sau:

Giá bán sản phẩm = chi phí nền + số tiền tăng thêm Trong đó:

Chi phí nền: bao g m chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và quản lý

Số tiền tăng thêm: bao g m định phí sản xuất chung, định phí bán hàng, định phí quản lý DN, chi phí lưi vay và lợi nhuận mong muốn

Nh vậy, định giá bán theo ph ơng pháp trực tiếp t c là dựa vào cách phân loại chi phí theo cách ng xử c a chi phí, chi tiết các loại định phí và

h

Trang 30

biến phí, giúp các nhà quản trị dễ dàng ra các quyết định hơn định giá bán theo ph ơng pháp toàn bộ

Ngoài 2 ph ơng pháp định giá trên còn có các ph ơng pháp định giá:

Đ nh giá chuy n nh ng n i b :

Giá chuyển nh ợng là giá mà đơn vị này tính cho đơn vị khác trong cùng 1 DN khi có sự chuyển nh ợng sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho nhau

Có 3 cách th ng đ ợc sử dụng trong việc định giá chuyển nh ợng :

(1) Xác định giá chuyển nhượng theo chi phí sử dụng:

Giá chuyển nh ợng = Biến phí đơn vị + SDĐP c a hợp đ ng bị h y bỏ

(2) Xác định giá chuyển nhượng theo giá thị trường:

Là giá chuyển nh ợng căn c theo giá thị tr ng

(3) Xá c định giá chuyển nhượng theo giá thương lượng:

Giá th ơng l ợng là giá thỏa thuận giữa 2 bên mua và bán

Đ nh giá theo th i gian lao đ ng vƠ nguyên li u sử d ng :

Ph ơng pháp định giá dựa trên th i gian lao động và nguyên liệu hao phí th ơng đ ợc các DN cung cấp dịch vụ áp dụng

Đ nh giá s n ph m trong m t s tr ng h p đặc bi t :

Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về thị tr ng tiêu thụ, phải đ ơng đầu với các đối th cạnh tranh, phải đấu thầu để tìm lấy hợp đ ng, còn năng lực nhàn rỗi muốn tăng thêm lợi nhuận hoặc hoạt động trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ….Trong những tr ng hợp này ng i quản lý th ng sử dụng mẫu định giá theo ph ơng pháp trực tiếp B i vì mẫu định giá này cung cấp 1 phạm vi linh hoạt về giá mà từ đây có thể sử dụng để ra quyết định.Tùy thuộc vào mỗi tr ng hợp giá bán đ ợc xác định nh sau:

Giá bán sản phẩm (giá trần) = chi phí nền (giá nền) + số tiền tăng thêm Trong đó:

h

Trang 31

Chi phí nền (giá nền): bao g m biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp, biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và quản

c vào đó trong những tr ng hợp kinh doanh đặc biệt, ng i quản lý có thể ra quyết định về giá mà không phải tính toán gì thêm

 Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định:

Ch c năng quan trọng nhất c a nhà quản trị trong quá trình điều khiển hoạt động kinh doanh là ra quyết định Để đảm bảo hiệu quả c a các quyết định đ a ra nhà quản trị DN th ng phải cân nhắc kỹ để chọn lựa một

ph ơng án tối u từ nhiều ph ơng án khác nhau Mỗi ph ơng án hành động

là một tình huống, có số loại, số l ợng các khoản mục chi phí và thu nhập khác nhau và chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn liền với thông tin kế toán

Mục tiêu c a phần này nhằm cung cấp một số công cụ và giới thiệu cách vận dụng chúng trong các tình huống khác nhau để ra quyết định trong ngắn hạn và dài hạn

Thông tin thích hợp c a KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn:

Để đảm bảo quyết định ngắn hạn đ ợc đề ra là đúng đắn, nhà quản trị cần phải có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt thông tin cần thiết với thông tin không cần thiết Thông tin không cần thiết cần phải đ ợc loại bỏ

ra khỏi cơ cấu thông tin trong các quyết định kinh doanh

Xét về mặt th i gian, một quyết định đ ợc xem là ngắn hạn nếu chỉ liên quan đến một th i kỳ hoặc ngắn hơn, nghĩa là kết quả c a nó thể hiện

h

Trang 32

rõ trong một kỳ kế toán Xét về mặt vốn đầu t thì quyết định ngắn hạn là quyết định không đòi hỏi vốn đầu t lớn

Vì vậy quyết định ngắn hạn có tính dễ thay đ i hơn nhiều so với quyết định dài hạn Ngoài ra, mục tiêu c a quyết định ngắn hạn là nhằm phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài c a quyết định dài hạn

Quá trình phân tích thông tin đối với việc ra quyết định g m 4 b ớc:

B ớc 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu và chi có liên quan với những ph ơng án đang đ ợc xem xét

B ớc 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những khoản chi phí không thể tránh đ ợc các ph ơng án đang xem xét

B ớc 3: Loại bỏ các khoản thu và chi nh nhau các ph ơng án đang xem xét

B ớc 4: Những khoản thu và chi còn lại là các thông tin thích hợp cho việc lựa chọn quyết định đầu t ngắn hạn

Thông tin c a KTQT cho việc ra quyết định vốn đầu t dài hạn:

Các quyết định về vốn đầu t đều h ớng vào mục tiêu c a quá trình sinh l i c a vốn mà DN đư bỏ ra kinh doanh Quá trình sinh l i c a vốn lại phụ thuộc vào việc chọn lựa một ph ơng án đầu t đúng đắn đối với ngu n vốn hạn chế để tạo ra lợi nhuận cao nhất

Để có quyết định đầu t khôn ngoan, các nhà quản trị DN cần có các công cụ h ớng dẫn họ trong quá trình so sánh những u điểm và nh ợc điểm c a các ph ơng án đầu t khác nhau Các công cụ liên quan đến các quyết định về vốn đầu t dài hạn mà ch yếu sử dụng thông tin do KTQT cung cấp nh : đặc điểm c a vốn đầu t , ph ơng pháp giá trị thuần hiện tại NPV, ph ơng pháp tỷ lệ sinh l i điều chỉnh theo th i gian…

1.1.5 Các ph ơ ng pháp s ử d ng

KTQT cũng là một bộ phận c a kế toán DN, vì vậy nó cũng áp dụng các ph ơng pháp c a kế toán nói chung là ph ơng pháp ch ng từ kế toán,

ph ơng pháp tài khoản kế toán, ph ơng pháp tính giá và ph ơng pháp t ng

h

Trang 33

hợp cân đối Tuy nhiên, việc vận dụng các ph ơng pháp này có đặc điểm khác so với KTTC

1.1.5.1 Ph ơ ng pháp ch ng t ừ k toán

Ph ơng pháp ch ng từ kế toán: Mục đích c a ph ơng pháp này là thu thập thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính c a đơn vị để có đ ợc những dữ liệu thông tin cần thiết cho quản trị DN Hình th c biểu hiện c a

ph ơng pháp này là các bản ch ng từ kế toán và quy trình luân chuyển

1.1.5.2 Ph ơ ng pháp tài kho n k toán

Mục đích c a ph ơng pháp này là phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế để có đ ợc những thông tin mang tính th ng xuyên, liên tục và có hệ thống phục vụ cho việc lập các báo cáo KTQT Hình th c biểu hiện c a ph ơng pháp này

là các tài khoản kế toán và cách ghi chép trên tài khoản kế toán

Để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phục vụ cho quản trị DN, KTQT phải m các tài khoản phục vụ yêu cầu quản trị đối với từng chỉ tiêu cụ thể

Việc xây dựng hệ thống tài khoản phục cho KTQT phải dựa theo yêu cầu cụ thể c a nhà quản trị

1.1.5.3 Ph ơ ng pháp tính giá

Mục đích c a ph ơng pháp này là xác định giá trị c a tài sản bằng

th ớc đo tiền tệ theo những nguyên tắc xác định Hình th c biểu hiện c a

ph ơng pháp này là các s tính giá và trình tự tính giá

h

Trang 34

Trong KTTC, ph ơng pháp tính giá đ ợc vận dụng theo nguyên tắc, chuẩn mực quy định thống nhất c a mỗi quốc gia để trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính một cách thống nhất Đối với KTQT, việc tính giá các loại tài sản mang tính linh hoạt cao hơn và gắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theo yêu cầu quản trị DN

1.1.5.4 Ph ơ ng pháp t ng h p - cân đ i k toán

Mục đích c a ph ơng pháp này là cung cấp các thông tin cho đối

t ợng sử dụng thông tin kế toán Hình th c biểu hiện c a ph ơng pháp này

là hệ thống các bảng t ng hợp - cân đối kế toán (các báo cáo kế toán)

Báo cáo KTQT là các bảng t ng hợp - cân đối gắn liền với hoạt động

c a từng bộ phận cũng nh trong toàn DN Các báo cáo này còn đ ợc gọi là báo cáo nội bộ Các báo cáo này đ ợc lập theo yêu cầu quản lý cụ thể và kỳ lập báo cáo có tính minh họa ch không cố định về mặt th i gian nh trong báo cáo tài chính

1.1.5.5 Các ph ơ ng pháp khác

Thông tin c a KTQT ch yếu nhằm phục vụ cho việc ra quyết định

c a các nhà quản trị DN, các nhu cầu về thông tin c a nhà quản trị rất đa dạng và phong phú cho nên trong một số tr ng hợp để có đ ợc các thông tin mà nhà quản trị mong muốn KTQT phải vận dụng một số ph ơng pháp nghiệp vụ c a các môn khoa học khác nh :

 Ph ơng pháp h i quy c a kinh tế l ợng: Căn c vào mối quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố c a quá trình KD c a DN nh : số l ợng sản phẩm (SP) và số chi phí phải bỏ ra (chi phí về NLVL, về s c lao động ) để SX

l ợng SP đó, thông qua số liệu thống kê c a các th i kỳ để xây dựng hàm số

h i quy biểu hiện mối quan hệ đó Từ hàm này, khi biết đ ợc một yếu tố sẽ tính toán dự báo đ ợc các yếu tố còn lại

 Ph ơng pháp cân đối chi phí – lợi ích :Nội dung ph ơng pháp này là thiết lập mối quan hệ giữa chi phí với lợi ích kinh tế Chi phí đ ợc xem là hữu ích, hiệu quả khi nó tạo ra một giá trị hữu dụng t ơng ng với một giá trị gia tăng hoặc ngu n thu nhập, tiềm năng kinh tế lớn hơn chi phí bỏ ra

h

Trang 35

 Các ph ơng pháp c a kinh tế học vi mô: Ph ơng pháp xác định điểm hòa vốn, ph ơng pháp tìm hiểu sự thay đ i c a giá cả có tác động nh thế nào đến nhu cầu về SP c a DN trên thị tr ng để xác định chỉ tiêu số l ợng

SP cần SX

 Các ph ơng pháp c a toán xác suất, c a thống kê: đ ợc sử dụng để ớc

l ợng số SP sẽ đ ợc tiêu thụ trong kỳ tới

1.2.1 T ch c thu th p thông tin đ u vào

Đây là công việc đầu tiên mà KTQT phải tiến hành Thông th ng các chỉ tiêu này bao g m:

Các chỉ tiêu về yếu tố đầu vào là vật t , hàng hóa bao g m: Số l ợng,

ch ng loại, quy cách các loại vật t , hàng hóa ch yếu dự trữ cho cho hoạt động c a DN (m c dự trữ tối đa, tối thiểu, bình quân)

Các chỉ tiêu về yếu tố đầu vào là lao động bao g m: chỉ tiêu về số

l ợng lao động, cơ cấu lực l ợng lao động, chỉ tiêu về sử dụng ngày công

lao động, chỉ tiêu về năng suất lao động

Các chỉ tiêu về yếu tố đầu vào là TSCĐ bao g m: Cơ cấu TSCĐ (TSCĐ dùng cho SXKD, TSCĐ hành chính sự nghiệp, TSCĐ phúc lợi, TSCĐ ch xử lý); số TSCĐ cần trang bị hay đ a vào sử dụng; tình trạng kỹ thuật c a TSCĐ

1.2.2 T ch c phân lo i x ử lý thông tin

1.2.2.1 T ch c tài kho n k toán

 Việc t ch c tài khoản kế toán để thu thập thông tin quá kh phục vụ các tình huống ra quyết định cần đ ợc tiến hành một cách có hệ thống và khoa học

 Thông tin quá kh : Đối với các thông tin này, trên cơ s số liệu c a các

ch ng từ kế toán về các nghiệp vụ kinh tế tài chính đư phát sinh và thực sự hoàn thành, KTQT tiến hành vận dụng ph ơng pháp tài khoản kế toán,

h

Trang 36

ph ơng pháp tính giá và sử dụng hệ thống s kế toán đư xây dựng Cụ thể

nh sau:

Đối với các chỉ tiêu mà đư đ ợc phản ánh trên các tài khoản thuộc KTTC (cả tài khoản t ng hợp và tài khoản chi tiết) nh ng vẫn ch a đáp ng nhu cầu quản trị c a DN thì tiến hành m thêm các tài khoản chi tiết( tài khoản cấp 2,3,4 ) cho phù hợp.Trên tài khoản chi tiết cần kết hợp sử dụng

th ớc đo giá trị với các th ớc đo khác

1.2.2.2 T ch c h th ng s k toán

Thiết kế các mẫu s kế toán để phản ánh các chỉ tiêu c a KTQT một cách phù hợp để thu thập chẳng những thông tin quá kh mà cả thông tin t ơng lai

Hệ thống s KTQT các yếu tố đầu vào phải đảm bảo hệ thống hóa

đ ợc thông tin về các yếu tố đầu vào c a DN để lập nên các báo cáo KTQT nhằm cung cấp đầy đ thông tin cho nhà quản trị các cấp một cách kịp th i Việc xây dựng thiết kế mẫu s cũng nh việc ghi chép trên s phải đáp

ng đ ợc những yêu cầu cụ thể sau:

Phải đảm bảo quan hệ giữa ghi s kế toán t ng hợp với s kế toán chi tiết về các các yếu tố đầu vào để đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính t ng hợp (phản ánh các tài khoản cấp 1) với các chi tiết c a chỉ tiêu đó (phản ánh các tài khoản chi tiết cấp 2,3,4 )

Phải đảm bảo quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các s kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác trong quá trình hệ thống hóa thông tin kế toán

từ các ch ng từ kế toán về các các yếu tố đầu vào

Phải đảm bảo mối quan hệ giữa việc ghi s theo th tự th i gian với việc ghi s phân loại theo hệ thống về các yếu tố đầu vào

Trang 37

KTQT về các yếu tố đầu vào để cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà quản trị Các báo cáo này còn đ ợc gọi là báo cáo kế toán nội bộ đ ợc lập theo kỳ hạn ngắn hơn các báo cáo tài chính Ngoài các chỉ tiêu về tiền tệ, các báo cáo kế toán nội bộ còn sử dụng rộng rưi các th ớc đo về hiện vật và

th i gian lao động

Ngoài các báo cáo KTQT về các chỉ tiêu quá kh , chỉ tiêu đư thực hiện, KTQT còn thiết lập các báo cáo dự toán về các yếu tố đầu vào Để thuận tiện cho nhà quản trị trong quá trình sử dụng báo cáo, thông th ng kết cấu mẫu biểu các báo cáo này th ng có các cột "kế hoạch" hoặc "kỳ

tr ớc" để đối chiếu với kế hoạch, với kỳ tr ớc tình hình thực hiện các chỉ tiêu đó Ví dụ nh :

 Báo cáo tình hình tăng, giảm và sử dụng TSCĐ: Cung cấp các chỉ tiêu phản ánh tình hình tăng, giảm và sử dụng TSCĐ c a DN để đối chiếu với kế hoạch mua sắm, thanh lý, nh ợng bán và kế hoạch sử dụng TSCĐ c a đơn

vị

 Báo cáo tình hình đảm bảo NLVL cho SX: Cung cấp các chỉ tiêu phản ánh số NLVL t n đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và t n cuối kỳ phục

vụ SX để đối chiếu với kế hoạch đảm bảo NLVL về mặt số l ợng

 Báo cáo tình hình lao động trực tiếp SX: Cung cấp chỉ tiêu phản ánh số

l ợng lao động th ng xuyên, số l ợng lao động thuê ngoài, số l ợng lao động đảm bảo cho SX để đối chiếu với kế hoạch

1.2.4 T ch c nhân s th c hi n KTQT

Vai trò ch yếu c a nhân viên KTQT trong một t ch c là thu thập và cung cấp thông tin thích hợp và nhanh chóng cho các nhà quản lý để họ thực hiện viêc điều hành, kiểm soát hoạt động c a t ch c và ra quyết định

Có 3 quan điểm ch yếu về việc t ch c KTQT:

Quan điểm th nhất: T ch c KTQT kết hợp chặt chẽ với KTTC trong cùng một bộ máy

h

Trang 38

Cách t ch c theo quan điểm này giúp cho bộ máy kế toán DN đ ợc t

ch c thống nhất, bao g m các bộ phận kế toán theo các phần hành công việc kế toán Mỗi phần hành kế toán đều thực hiện cả công việc KTTC và KTQT nên có thể kết hợp giữa quản lý t ng hợp và quản lý chi tiết từng chỉ tiêu, tạo điều kiện tiết kiệm th i gian và chi phí trong công tác kế toán Quan điểm th hai: T ch c KTQT độc lập với KTTC Theo quan điểm này, bộ phận kế toán phân công các cán bộ thực hiện riêng nội dung công việc c a KTQT KTQT sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống s kế toán riêng biệt với KTTC

T ch c KTQT theo quan điểm này thông tin đ ợc cung cấp đầy đ kịp th i theo yêu cầu quản trị Tuy nhiên sẽ tốn kém th i gian và chi phí hơn vì phải tăng thêm trong khâu luân chuyển, xử lý ch ng từ kế toán Quan điểm th ba:T ch c KTQT theo mô hình hỗn hợp v a có tính tách r i vừa có tính kêt hợp giữa hai bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị một cách linh hoạt Các phần hành kế toán giữa 2 bộ phận KTTC

và KTQT có nội dung giống nhau thì t ch c theo mô hình kết hợp còn các phần hành kế toán có nội dung khác nhau thì sẽ t ch c theo mô hình tách biệt Mô hình này tốn kém nhiều chi phí, nhân lực, th i gian nên khó áp dụng cho các doanh nghiệp vùa và nhỏ

Các nhà quản lý sản xuất th ng vạch kế hoạch và ra quyết định về các ph ơng án và lịch trình sản xuất, các nhà quản lý tiếp thị thì ra các quyết định về quảng cao, khuyến mưi và định giá sản phẩm, và các nhà quản trị tài chính th ng ra các quyết định về huy động vốn và đầu t Tất

cả các nhà quản lý này đều cần thông tin cho các quyết định c a họ Chính các nhân viên KTQT sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà quản lý các cấp trong t ch c Vì vậy, một yêu cầu đặt ra cho các nhân viên KTQT

là họ phải am hiểu các tình huống ra quyết định c a các nhà quản lý

h

Trang 39

1.2.5 ng d ng công ngh thông tin trong th c hi n KTQT

Thông tin là một nhân tố quan trọng trong hoạt động quản lý, là công

cụ không thể thiếu để lưnh đạo, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động c a các nhà quản trị DN

Hệ thống thông tin kế toán bao g m ngu n nhân lực, các ph ơng tiện,

ph ơng pháp kế toán đ ợc t ch c khoa học nhằm thu thập và cung cấp thông tin kế toán cho các đối t ợng sử dụng thông tin khác nhau trong và ngoài DN Để ngăn chặn các r i ro đối với hệ thống thông tin kế toán, bất

kỳ DN nào cũng chú trọng đến việc áp dụng các chính sách, th tục để thực hiện việc kiểm soát và bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin này

Trong môi tr ng xử lý thông tin bằng máy ví tính, các hành vi gian lận có thể đ ợc thực hiện bằng những công cụ, kỹ thuật tinh vi và ph c tạp hơn nhiều so với môi tr ng xử lý bằng tay Ngoài ra, còn có nhiều r i ro liên quan đến sự an toàn hệ thống máy tính, ch ơng trình và dữ liệu do nhiều nguyên nhân ch quan và khách quan

Trong điều kiện ng dụng tin học, nhận diện đ ợc các đặc điểm và yếu tố ảnh h ng đến công tác kiểm soát hệ thống thông tin kế toán để trên cơ s đó xây dựng các biện pháp an toàn đối với hệ thống thông tin kế toán nhằm bảo vệ phần

c ng và phần mềm c a máy tính khỏi những tác động c a môi tr ng tự nhiên,

c a sự truy cập trái phép hay nguy cơ dữ liệu kế toán bị mất hoặc bị sửa đ i

Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động c a tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong DN nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế - xư hội và đánh giá hiệu quả c a

các hoạt động trong DN

KTQT là một bộ phận c a kế toán, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho những ng i trong nội bộ DN sử dụng, giúp cho việc đ a ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho t ơng lai phù hợp với chiến l ợc và sách l ợc kinh doanh KTQT hữu ích trong

h

Trang 40

việc kiểm soát chi phí cũng nh hiệu quả c a từng hoạt động, hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và giúp cho nhà quản trị có thể đảo ng ợc đ ợc tình thế

Ch ơng 1 bao g m những nội dung cơ bản là: dự toán ngân sách, kế toán các trung tâm trách nhiệm, hệ thống kế toán chi phí và thiết lập thông tin KTQT cho việc ra quyết định nhằm giúp DN có những kiến th c cơ bản

để vận dụng KTQT vào DN

Nh vậy, việc nắm vững nội dung và điều kiện để thực hiện KTQT là

cơ s để t ch c tốt công tác KTQT cụ thể tại các DN VTTNĐ logistics trên địa bàn Tp h chí Minh

h

Ngày đăng: 20/11/2023, 06:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình t hông tin từ trên xuống - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 1.1 Mô hình t hông tin từ trên xuống (Trang 17)
Hình 1.2:  Mô hình thông tin từ d ới lên - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 1.2 Mô hình thông tin từ d ới lên (Trang 18)
Bảng CĐKT - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
ng CĐKT (Trang 20)
Hình 2.4: C ác loại hình vận tải - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 2.4 C ác loại hình vận tải (Trang 49)
Hình 2.2:  Vai trò c a vận tải trong hệ thống Lo gistics - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 2.2 Vai trò c a vận tải trong hệ thống Lo gistics (Trang 49)
Hình 2.9:  Tình hình vận dụng KTQT trong hoạch định - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 2.9 Tình hình vận dụng KTQT trong hoạch định (Trang 60)
Hình 2.15:  Tình hình vận dụng KTQT trong kiểm soát - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 2.15 Tình hình vận dụng KTQT trong kiểm soát (Trang 63)
Hình 2.16 : Ph ơng pháp xác định giá bán - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 2.16 Ph ơng pháp xác định giá bán (Trang 64)
Hình thức - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình th ức (Trang 73)
Hình 3.2 : Sơ đ  kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĐ 48 - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
Hình 3.2 Sơ đ kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĐ 48 (Trang 78)
Bảng  3.1:  Bảng phân lọai chi phí theo cách  ng xử chi phí - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
ng 3.1: Bảng phân lọai chi phí theo cách ng xử chi phí (Trang 80)
Bảng  3.4:  Hệ thống TKKT kếp hợp giữa KTTC và KTQT - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
ng 3.4: Hệ thống TKKT kếp hợp giữa KTTC và KTQT (Trang 84)
Bảng  3.6 : Sơ đ  t  ch c bộ máy kế toán quản trị kết hợp - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
ng 3.6 : Sơ đ t ch c bộ máy kế toán quản trị kết hợp (Trang 89)
Bảng  3.7 : Phát triển công nghệ thông tin trong KTQT - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa logistics trên địa bàn thành phố hồ chí minh , luận văn thạc sĩ
ng 3.7 : Phát triển công nghệ thông tin trong KTQT (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN