1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hoạt Động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn

81 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn
Tác giả Phan Thị Thu Hà
Người hướng dẫn T'S. Nguyen Thuy Anh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Quản lý nhà nước, Khí tượng thủy văn, Thông tin tư liệu khí tượng thủy văn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tm thời tiết được xếp vào loại thông tin có tiểm năng kinh tế lớn đo cỏ nhiều đổi tượng sử đụng, từ chính quyền, công chúng đến các doanh nghiện XuẤt phát từ thực tế nói trên, tôi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINI TẺ

PHAN THỊ THU HÀ

QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ HOẠT ĐỘNG KHAI THẮC VẢ

SỬ DỤNG THÔNG TIN TU LIEU KHÍ TƯỢNG TIIỦY VĂN TẠI TRUNG TÂM TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VẤN

LUAN VAN TIIAC Si QUAN LY KINIITE CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI — 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HIỌC KINH TẾ

PHAN THỊ THU HÀ

QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ IOẠT ĐỌNG KHÁI THẮC VÀ

SỬ DỤNG THÔNG TIN TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TẠI TRUNG TÂM TƯ LIỆU KIÍ TƯỢNG THỦY VĂN

CHUYEN NGANH: QUAN LY KINH TE

MA SO: 60 3401

LUẬN VĂN THAC Si QUAN LY KINH TE

CHƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG THUC HANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T'S NGUYEN THUY ANH

IIA NỘI — 2015

Trang 3

CHƯƠNG 1: CO 86 LY LUAN VE QUAN LY NHA NUGC POT VOT

HOAT DONG KHAL THAC VA SỬ DUNG THONG TIN TU’ LIEU KHi

1.1 Cơ sở lý luận về thông tn tư liệu khí tượng thuỷ vẫn o eeeeoeoeoÐ

1.1.2 Téng quan vé thong tin tu liu khi tong thay van và những vấn đề liên guan

1.2 Quản lý nhà nước dối với hoạt động lưu trữ, khai thác và sử đụng thông tin tư liệu

1.2.2 Sự câu thiết của quân lý Nhà nước đối với lình vực khử tượng thây văn 20

1.2.3 Vai trò quản lý Nhà nước đối với hoại động khai thác và sử dụng thông tin

1.2.6 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG QU ẤN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÔI VỚI HOẠT DONG KHAI THAC VA SU DUNG THONG TIN TU LIEU KH TƯỢNG THUY VAN TAI TRUNG TÂM TƯ LIEU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN 30

2.1 Hệ thông văn bản liên quan đến nghiệp vụ tư liện khí tượng thủy văn cece

Trang 4

3.3.1 Sơ lược về Trung tâm tw ide KYIV, thục trang lim trừ và khai thác số liệu

14d

2.2, Như cầu của các ngành về sứ dụng thông tin tr liệu KT"

Ä Thực trạng quản lý nhà nước đổi với công túc lu trữ và hoạt động khai thắc,

st dung thing tin KTTV tại trung tâm Tu liệu khứ tương tuy) văn _ - 43

3.2.4 Cơ xở hạ tầng CNTT phục vụ công lắc lưa trữ, khai thắc và xử dụng thông tin

3.1.3 Chính sách về công nghé thang tin: - 59

3.1.4 Chính sách dối với doi ngit củn bộ làm công tác KTTE: seo ỔỔ

3.3.1 Từng bước hoàn thiện chính sách nhằm phục vụ công tác khai thác và sử dụng

2.2 Đắi với Trang tâm Từ liệu khi tượng thuy) văn .eeceece.cu Ổổ

PHY LUC

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIÉT TAT

STT | Từ viết tắt TNguyên nghĩa

14 | WMO Tế chức Khí tượng thẻ giới

Trang 6

T | Hộệp11 | img cấpsốhệuKTTV tì các nước phốt triển 16

3 | Bang 2.1 | Tôm tái quy tình công tác tu Hệu KTTV 38

Trang 7

MO PAU

1 Tính cấp thiết của để tài

Ngày nay, trên các phương tiện thông tin đại chứng người la hay nói tới

cụm từ “Biến đổi khi hậu” Biển dỗi khí hậu (BĐKH) là một thách thức và là mỗi đe đọa tiềm tàng ảnh hưởng đến nền kinh kế Biến đổi khi hậu làm hạn chế các lựa chon cho su phát triển kmh tế, hạn chế những nỗ lực dé xóa dói giấm nghèo và phát triển kinh tế bên vững

Việt Nam là một trong những nước chịu tác động mạnh mể nhất của

biển đổi khi hậu Qua các nghiên cứu, ta thấy tác đồng của biển đổi khí hậu đối với Việt Nam ngày cảng trở nên trầm trọng, điều đó thể hiện qua: nhiệt độ không khí trung bình tăng cao, đến năm 2100 đạt 3aC; tần suất các con baa

ngảy cảng tăng vả có xu hướng dịch chuyển xuống phía Nam, lũ lụt xảy ra

khốc liệt hơn; hạn hán cũng gay gắt hơn; nước mặn thâm nhập sâu vào dat liền hàng chục km lại các vùng cửa sông, ảnh hưởng nghiêm trọng dến sản

xuât nông nghiệp, mực nước biển dâng cao trung bình 2,5 - 3,0 cm trong 10

năm Hơn nữa, theo kịch bản cao của biến đổi khí hậu, tới cuối thế kỷ nảy

trung bình nước biển đầng 78 - 95cm ở nước ta Nếu nước biển ding như vậy

thi sé có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% điện tích

đồng bằng sông Hồng bi ngập

Nhận thức được điểu đó, Việt Nam đã nỗ lực tăng cường năng lực, thể

chế thông qua việc xây dựng và ban hành các Chiến lược, Chương trình hành

động như Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc pia

phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, chiến lược quốc gia về tải

nguyên đến năm 2020, v.v và ác chương trình mục tiêu quốc giá

(CTMTQG) tng phó với BĐKH, CTMIQG sứ dụng năng lượng tiết kiệm va

hiệu quả, cũng như phê chuẩn một số hiệp ước quốc tê và hiệp định liên quan

Trang 8

như Công ước khung oủa Liên hiệp quốc về BĐKII; Công ước của Liên hiện quốc về chồng sa mạc hóa; Hiệp định AS8HAN về phòng chống thiên tai, v.v

Déng thời, tăng cường tuyên truyền, giáo đục nhận thức cho cán bộ, nhân dân

về BĐEH, lồng ghép BĐKH vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa

phương Nối bật nhất là chương trình hành động, chính sách ứng phỏ với

BĐEH của các lĩnh vực chịu nhiều tác đông của BĐKH như tài nguyên nước,

cơ sở hạ tằng, piao thông, nông nghiệp và mỗi trường

Thông tin khí tượng thủy văn lả không thế thiểu trong việc ứng phó với

biến dối khí hậu Kiến thức về khí hậu tích lũy trong các thập kỉ vừa qua là nguễn tải nguyên vỗ giá, là điểu kiến tiên quyết đễ các cơ quan chức năng dưa

ra những quyết định và kế hoạch hành động ứng phó với biển đổi khí hậu Các bằng chứng như nhiệt độ tăng, băng tan, nước biển dâng hay các hiện tượng thời tiết cực doan khẳng định khí hậu đang biến đối, các hoạt động của

con người đang làm lượng phát thải khi nhà kính gia tăng, là nguyên nhân

chính của sự biến đổi này

'Tài liệu khí tượng thủy văn ở nước ta đã có từ thời Pháp thuộc Sau khi

giành độc lập, nhà nước Việt Nam đã chú ý phát triển ngành Khí tượng Thuỷ

văn và đã đạt được những thánh tựu đáng ghi nhận, kết hợp mở rộng hợp tác

quốc tế về khí tượng với các quốc gia trong khu vực và các tổ chức trên thế

giới như: Thành viên của tổ chức WMO, hợp tác với ủy hội sông Mê Koong,

Ủy ban bão, tiểu ban khí tượng và vật lý địa cầu Asian

Thông tin KTTV được xem là những thông tin không thể thiếu được

cho phát triển kinh tế quốc dân, quốc phòng và an ninh quốc gia Các số liệu

khí tượng thủy văn (KTTV): Mực nước, lưu lượng nước, nhiệt độ không khí,

âm độ không khí, nhiệt dộ dất, lượng mưa, oáo yếu tổ bức xạ, độ mặn, chiều

cao sóng dược sử dụng rất nhiễu trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau Vi

dụ như: Sế liệu khí tượng được đúc kết từ các đặc trưng khí hậu và tập hợp

Trang 9

vào bộ Tiêu chuẩn xây đựng Việt Nam, đồng thời số liệu thuỷ văn cũng được đưa vào Số nước quốc gia

Từ đó câu hỏi được đặt ra la : lane thé ndo dé tang cudng quan lý nhà

nước đổi với hoạt động khai thác và sĩ dụng thông HH tư liệu khi tượng

thấy vẫn ?

Việc đổi mới cơ chế quần lý Nhà nước đổi với hoạt động khai tháo và sử dụng thông tin tư liệu KTTV là yêu cầu khách quan trong quả trình phát triển

kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Các đổi tượng khác nhau sử

dung thing tin tu liệu KTTV với các mục tiêu và đòi hỏi khác nhau Trong đó,

Nhà nước là đối tượng sử dụng cũng là đối tượng cung cấp số liệu, do dó việc

cung cấp các sản phẩm thông tin KTTV trở thảnh một loại hinh kinh doanh

Thông tm thời tiết được xếp vào loại thông tin có tiểm năng kinh tế lớn đo cỏ nhiều đổi tượng sử đụng, từ chính quyền, công chúng đến các doanh nghiện

XuẤt phát từ thực tế nói trên, tôi đã chọn đề tài “Quẩn lý nhà nước về

hoạt động khai thác và sử dụng thông tin te liệu khí tượng thấy vẫn tại

Trung tâm Tư liệu khí hượng thuỷ văn” làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp, với

mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển bền vững của Trung lâm Tư

liệu KEV

2 Tình hình nghiên cứu:

Tại Việt Nam đã gó các công trình nghiên cứu về thông tin khí tượng

thủy văn từ nhiều góc độ khác nhau mà tác giả được biết đến như:

* “Nghiên cứu đặc điểm khí hậu của một số hiện Lượng cực trị và

khả năng dự báo” — Phạm Thị Lê Hằng, 2011, Luận văn tốt nghiệp

Trong bài viết tác giả trình bày tình hình nghiên cứu các hiện tượng khí

hậu cực trị và cực doan trên Thế giới và ở Việt Nam Luận văn nêu lên sự

phân bé theo không gian và thời gian biến dộng qua các thập kỹ, cùng với sự

£t vn thể biến đổi và mức đã biến đổi của các tê ống nó

xem xét xu thẻ biến đối và mức độ biển đôi của các hiện tượng nắng, nóng,

Trang 10

gay gat và rét đậm, rét hại Từ đó thử nghiệm khả năng dự báo các hiện tượng,

nay băng phương pháp hồi quy từng bước và đánh giá khả năng dự báo bằng

kiểm nghiệm Eisher

* “Khai thác sứ dụng số liệu mưa vệ tỉnh trong dự báo lũ lưu vực

sông Mê Kéng (tir Chiang Sacn đến Stung Ireng)” — Nguyễn Quốc Anh,

2012, Luận văn thạc sỹ khoa hạo

Việc cung cấp các thông tin dự bảo lũ kịp thời, đú độ chính xác vả chỉ

tiết đóng vai trỏ hết sức quan trọng trong việc phỏng chẳng và giảm nhẹ thiên

tại đo nó gây ra nhằm phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Các nước có

khí hậu nhiệt đới gió mùa như khu vực Đông Nam Á, sự hình thành dòng

chảy Hi trong lưu vực sông chủ yếu được hình thành từ mưa Như vậy, trong

công tác dự báo tác nghiệp thủy văn, số liệu mưa được cho là đữ liệu dầu vào

sống còn cho các mô hình toán mô phỏng quả trình mưa — lũ l3o nhiều điều

kiện kinh tế, địa hình mà khả năng xây dựng các trạm đo mưa là không thể đối với một số khu vực Khi đó, các số liệu có độ tin cây cao từ các thiết bị

viễn thám như vệ tỉnh là hết sức quan trong và có thé nói rằng lả giải pháp tốt

nhất đề khắc phục cho khả năng không thê đặt được trạm đo mưa

Ngày nay, do sự phát triển mạnh mẽ của công cụ thông tỉ địa lý (G18) và

viễn Thám nên việc khai thác các số liệu từ sản phẩm về tỉnh trở nên linh hoạt và

hữu hiệu hơn ĐỀ tải “Khai thác sử dụng số liệu mưa vệ tỉnh trong dự báo lũ lưu

vực sông M1ê Kông (từ Cheang Sean đến St„ng Ireng}” nhằm ứng dụng kỹ thuật

GI khai thác số liệu mưa vệ tỉnh làm đầu vào cho mô hình thủy văn NAM phục

vụ việc mô phỏng, dự báo lñ sông Mẽ Kông (doạn tử Chcang Sean dén Stung

Treng) Trong bài tác giả đã nêu ra được một số các kết luận:

+ Bước dầu cỏ khải niệm cơ bản về số liệu vệ tỉnh, kỹ năng sử dụng

công cụ Arc(HS va xây dựng thành công sông cụ khai thác số liệu mưa ước lượng vệ tính GEA5 phục vụ mục đích của luận văn.

Trang 11

1 Ung dung sé ligu mua GFAS bude đầu có kết quả vào bài toán đự báo thủy văn cho một lưu vực sông MIê Kông (từ Cheang Sean đến Sung 'Treng)

+ Kế thừa và phát triển mô hình NAM có tích hợp nhiều công đoạn tự

động quan trong (cap nhập, tạo đầu vào, ra bắn tin ) nhằm tiết kiệm thời

gian, công sức trong công tác dự báo tác nghiệp

+ Bước đầu xây đựng thành công sông cụ với oác tính năng cần thiết (Ez động cập nhập số liệu dần vào, chấy mô hình, hiệu chỉnh và dưa ra bản tin

với nhiều định đạng khai thác khác nhau) cho việc dự bảo thủy văn tác nghiệp

dối với lưu vực sông Mê Kông (đoạn từ Chiang Sacn dén Strung Treng)

* “ Nghiên cứu một số dặc trưng nhiệt động lực quy mê lớn thời kỳ

bùng nỗ gió mùa hè trên khu vự Nam Bộ” Đài Afinh Tuần, 2012 Luận

văn thạc sĩ:

Gió mùa châu Á là hệ thống gió mùa lớn nhất, đặc trưng nhất trong hệ

thống khí hậu toàn cầu Sự hoạt động của nó có vai trò cực kỉ quan trọng tới

sự phát triển kinh tế, xã hội của cáo quốc gia nơi dây, dặc biệt với một quốc

gia nông nghiệp như Việt Nam lrong luân văn tác giả sử dụng mô hình

RAMS (Mô hình khí quyền khu vực (he Regional Atmospheric Model System) dé mô phỏng sự phát triển của hoàn lưu khí quyển quy mô lớn thời kì

bùng nd gié mua mua hè khu vực Nam Bộ trong các năm 1998, 1999, 2001,

2004 và 2010 nhằm xác định những đặc trưng cơ bản va cơ chế nhiệt động

lực của quá trình bùng nỗ gió mùa, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của

lục địa — địa hình trong sự tương phân với các đại đương xung quanh

Tom lai, qua các công trình nghiền cửu kể trên chứng ta có thể thấy

được tâm quan trọng của thông tin khi tượng thủy văn tác động đến đời sống,

chính trị, xã hội là vô củng io lớn Trong thông diệp gửi các quốc giá thành

viên, lỗng Thư ký WMO Michel Jarraud nhắn mạnh, cần coi khí hậu là một

loại tài nguyên để tăng sức mạnh cho phát triển bền vững, thông qua việc

Trang 12

cung cấp, sử dụng hiệu quả thông tin khí hậu, thời tiết Ông chỉ rõ, khí hậu, thời tiết là một loại tài nguyên đặc biết Có thể khai thác trực tiếp như nẵng

lượng gió, nguồn nước mưa hoặc gián tiếp thông qua sử dụng số liệu làm

đầu vào cho hoạt động sản xual

Nhưng chưa có công trính nghiên cứu nào để cập đến việc dua ra

những giải pháp quản lý Nhà nước ou thể trong việc khai thác và sử dụng số

liệu KTTV của ngảnh KTTV Da đó, hướng nghiền cửu của Luận văn này là

“Phân tích thực trạng và gợi ý một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà

TRước đối

ới việc khai thác và sử dụng thông tin KTTV tại Trung tâm

'Tư liệu KTTV”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Muc dich: Tuan văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liêu K'FTV, tập trung vào trường hợp

của Trung tâm Tư liệu KTTV Trên cơ sở đó luận văn đề xuất một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quá quản lý nhà nước đỗi với hoạt động khai thác

và sử dụng thông tin tư liệu KV

Nhiệm vụ:

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước trong công tác khai thác và sử

dụng thông tin KTTV, tập trung vào trường hợp của Trung tâm Tư liệu

KTTV

~ Để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

đối với hoạt động khai thác và sử dụng thông tín tư liệu KTTV

4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

- Dối tượng nghiên cứu là thực trạng quấn lý của nhà nước trong hoạt

đông khai (hác và sử dụng thông tn tư liệu KTTV

- Phạm vi nghiên cửu: quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và sử

dụng thông tin tư liệu KTTV tại Trung tâm Tư liệu KTTV.

Trang 13

- Phạm vi nghiên sứu về thời gian: từ năm 2009-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nhằm phương pháp nghiên cứu lý lưên:

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng

cơ sở lý luận của để tải '1huộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:

- Phuong pháp ting hợp tải liệu

- Phuong pháp phân tích - hồi cửu tải liệu

%2 Nhám phương pháp nghiên cứu thực tin

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn dễ phân

tích thực trạng vẫn dễ nghiên cứu Thuộc nhóm nảy có các phương pháp cụ

thể sau đây:

-_ Phương pháp thu thập đữ liệu thử cấp : dùng các số liệu từ Báo cao tổng kết hàng năm, ngắn hạn, trung han và đài hạn của rung tầm

Tư liệu khí tượng thủy văn

- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia trong ngành khí

tượng thủy văn trong vả ngoái lrung tâm lư liệu KT'LV

43 Phương pháp xử lJ số liệu

I3ùng phương pháp thông kê toán học ( excel hoặc SPSR) để xứ lý số liệu, thông tỉn đã thu thập được, mô hình hóa, biểu đề hoá các số liệu đó

5.4 Nguén sé liéu thir cấp sử dụng:

~ Báo cáo hàng năm, các báo tổng kết 5 năm 2007 -2011 và phương

hướng nhiệm vụ 5 năm 2012-2016 của Trung tâm Tư liệu KTTV,

- Quyết dịnh phê duyệt chiến lược phát triển ngành Khí tượng Thủy

xăn đến năm 2020,

- Sứ dụng kiến thức của các môn khoa học ngành khi Lượng, thuỷ văn

6 Những dóng góp mới của luận vẫn

Trang 14

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khai thác vả sử

đụng thông tin tư liêu K'I"I'V tai ‘Trung tam ‘Tu liga KUTV

- Dễ xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quân lý nhà nước

trong hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu KTTV

7 Kết cầu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn gầm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động khai

tháo và sử dụng thông Gin tư liệu khí tượng thuỷ văn

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước di với hoạt đông khai thác

vả sử dụng thông tin tư liệu KTTV tại Trung tâm Tư liệu khí tượng thuỷ văn

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quán lý nhà nước

về khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thuỷ văn

Trang 15

- Khi tượng học là khoa học về khi quyền-lớp vô không khí của trái đất

äL lý đặc trưng cho trải dất nên khi tượng

Do nó nghiên cửu các quả trình v

học thuộc khoa học vật ly, sau này được tách thành một khoa học độc lập nhưng vẫn liên hệ chặt chẽ với vật lý học Vì vậy, khí tượng học hay vật lý

khí quyền có thể hiểu là có cùng một nội dung nghiên cửu

- Các hiện tượng, quá trình xảy ra trong khí quyển có mối liên quan chặt

chế với các quá trình xây ra trên bề mặt trái đất Vì vậy, khí tượng học không

những nghiên cứu các quá trình khí quyển mà còn nghiên cứu cả một số quả

trình xây ra ở lớp nước hoặc lớp đất sát bề mặt trái đất như: sự thay đổi nhiệt độ

bé.mil, sự truyền nhiệt vào lớp nước hoặc đất sâu, tương tác bién-khi quyến

Thuy van

Thuy van hoc 14 khoa hoc về nước Nó nghiên cứu sự hình thành, sự

tổn Lại, sự vận động của nước trên bề mặt quả đất cũng như các hiện Lượng,

quả trình diễn biến của nó và phương pháp sử dụng khai thác tải nguyên nước phục vụ cun người

Thông fin

Có rất nhiều cách hiểu về thông tin Thậm chí ngay các tử điễn cũng

không thể có một định nghĩa thống nhất Vi dụ: Từ điển Oxlord English

Dictionary thi cho ring thông tin là " điều ma người ta đánh giá hoặc nói đến,

Trang 16

là trì thức, tin tức" Từ điển khác thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến thức: "'Thông tin là điều mà người ta biết" hoặc "thông tin là sự chuyển giao trí

thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con người" vạy

Nguyên nhân cúa sự khác nhau trong việc sử dựng thuật ngữ này chính

là do thông tin không thể sờ mỏ được Người ta bắt gặp thông tin chi trong

quá trình hoạt động, thông qua tác động lrừu tượng của nó Tir Latin

“Infermatie”, gốc của từ hiện dai “information” (théng tin) co hai nghia

Một, nỏ chỉ một hành động rất cụ thể là tạo ra một hình đạng (forme) Hai, tuỳ

theo tinh huồng, nó có nghĩa là sự truyền đạt một ý tưởng, một khái niệm hay một biểu tượng Tuy nhiễn củng với sự phát triển của xã hội, khái niềm thông

tin cũng phát triển theo

Theo nghĩa thông thường: Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, Ý

tưởng, phán đoán lâm tăng thêm sự hiểu biết của con người Thông tr hình

thành trong quá trình giao tiếp: một người có thể nhận thông tin trực tiếp Từ

người khác thông qua các phương tiền thông tin dại chúng, từ các ngân hàng dir

liểu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trưởng xung quanh

Trên quan điểm triết học: Thông tín là sự phần ảnh của Lự nhiên và xã

hội (thể giới vật chất) bằng ngôn tử, ký hiệu, hỉnh ảnh v.v hay nói rộng hơn

bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người

Trong đời sống son người, nhu cầu thông tin là một nhu cầu rất cơ bản

Nhu cầu đó không ngừng tăng lên cùng với sự gia tăng các mối quan hệ trong xã

hội Mỗi người sử dụng thông lin lại tạo ra thông tn mới Các thông tin đó lại

được truyền cho người khác trong quá trình thảo luận, truyền đạt mệnh lệnh,

trong thư từ và tài liệu, hoặc qua các phương tiện truyền thông khác Thông tin

dược tổ chức tuân theo một số quan hệ logic nhất định, trở thành một bộ phận

của trí thức, đòi hỏi phải được khai thác và nghiên cứu một cách hệ thống - (Hải

Trang 17

chí Văn hoá - Nghệ thuật, số 3 — 2001) PGS PTS.NGUT DOAN PHAN TÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

đăng trên Te

Tư liệu khí tượng thuỷ văn:

Tháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuy văn được Uý

ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX

thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1994, quy định “7w liệu khí tượng thuỷ vẫn

là d& lộn, mẫu vật được thu thập, khai thác từ công trình khi tượng thuy?

văn và được xử lJ, bưu trữ đưới nhiễu hình thức” Tụ liệu khi tượng thủy

văn phái được thu thập, xử lý, dánh giá chất lượng, lưu trữ và cung cấp theo yêu cầu của người sử dựng,

1.1.2 Téng quan vé théng tin te liệu khí tượng thuỷ văn và nhường vấn để lên

quan Thông tin te ligu KTTY ;

Thông tin tư liệu KTTV bao gồm:

-_ Thông tin đự báo KTTV:

-_ Thông tin số liễu lịch sử KTTV

Thông tin dự báo khí tượng thủy văn là loại hình thông tin cơ bản trong đời sống của xã hội con người, gắn liền với mọi hoạt động sản xuất, kinh

đoanh, sinh haạt, vui chơi, giải trí và mọi lĩnh vực của nền kinh tế như nông

nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, hàng hải, giao thông vận tải, hàng không, điện

lực, du lịch, Có thể nói thông tin khí tượng thủy văn là một nhu cầu tắt yêu của mọi người và mọi tỗ chức trong xã hội Các hiện tượng thời tiết, khí hậu

có các ảnh hưởng và tác động khác nhau đến mọi hoạt động sản xuất kinh đoanh, mọi thành phần xã hội và mọi hoạt động kinh tế, văn hoá và quân sự

Nắm được các thông tin khí tượng thủy văn và biết sử dụng chứng một cách

phủ hợp sẽ hạn chế được những hậu quả của các hiện tượng thiên tai, tận dung được những thuận lợi của các điều kiện thời tiết khí hậu, nâng cao hiệu

quả của các hoạt động kinh tế xã hội và quốc phòng.

Trang 18

Tiện nay việc phục vụ thông tin tư liệu KTTV là các sản phẩm tư liệu

đa dạng với các hình thức phục vụ khác nhau Ngoài các số liệu đạng văn bản,

các tư liệu dạng khác như hình ảnh (ảnh vệ tinh, bản đồ synôp ) cũng trở

thành một loại sán phẩm Lư liệu KTTV

> Ung dung của thông tin tư liệu KTTV:

Tai cdo nước phát triển, phần lớn cách phục vụ về tư liệu KTTV bằng phương tiện điện tử, trang khi nhiều nước khác các sản phẩm phục vụ về tư

liệu KTTV vẫn ở đạng văn bản giấy Khìn chung có thể phân loại các mg

dụng của số hệu KTTV thành 3 lĩnh vực chủ yếu như sau:

- tư liệu KV phục vụ thiết kế các công trình và lập qui hoạch Thiết

kế thuỷ điện rất cần các số liệu về mực nước, dòng chảy, mưa, nhiệt độ để

tỉnh toán thiết kế hồ chứa và lắp đặt các tổ máy Thiết kế các giản khoan dầu khí ngoải khơi cần các số liệu về bão, chế độ sóng và déng chảy, đáy hiển và thông tin thành phần đáy, độ sâu, biên giới quốc gia Các số liệu KTTV đã được đưa vào Qui chuẩn xây dựng Các lĩnh vực qui hoạch cũng rất rộng, từ

gui hoạch đồ th i, qui hoạch sản xuất nông nghiệp, cơ cấu mùa vụ đến qui

hoạch quản lý lài nguyên nước

- Đánh giá mô tả khí hậu, lập các atlas K'L'LV, số nước quốc gia, trong,

đó có đánh giá các hiện tượng cực đoan: hạn hán, mưa, lũ

- Nghiên cứu quan hệ thời tiết, khí hậu và kinh tế xã hội mô hình cay

trồng năng suất, quan hệ thiên tai và phát triển

> Hệ thông thông tin tư liệu KTTV

Về tổng quan, hệ thống thông tm tư liệu bao pồm 4 bệ phận tương ứng

với “cây thông tin”:

Quan trắc, tha thập số liệu (phần pac, 18): bao gầm toàn bộ hệ thống quan trắc, đo đạc Hệ thống quan trắc hiện nay hao gdm nhiều phương tiện

khác nhau từ quan trắc mặt đất đến viễn thám Dây là phần tôn kém nhất

Trang 19

trong toàn bộ hệ thống thông tin, trong đó có những phẩn rất đắt như viễn thám nên chủ yếu chỉ có cơ quan K'ITV quốc gia tham gia Thu thập số liệu

có qui mô từ toản cầu đến các địa phương, các tổ chức và tư nhân Một số

ngành và các đơn vị kinh doanh (thuý điện, giao thông, cấp thoát nước ) có

quan trắc nhưng việc lưu trữ chưa có hệ thống Ở nhiều nước, mạng lưới quan

trằu ngoài ngành KTTV oững rất lớn Mạng quan trắc khí Lượng bên ngoài ở 'Mỹ có số lượng gấp 10 mạng quan trắc chính thức của Cục thời tiết

fot rông siê ân số liêu cần có a oko noA Ặ

Dề mở rộng việc thu thập số liệu cần có sự phôi hợp với các ngành để

tạo ra một cơ sử đữ liệu KTTV quốc gia Co quan khi tượng quốc gia sẽ là

đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và lưu trữ

Chỉnh lý, kiễm tra, lưu trữ và tạo ra các sẵn phẩm gốc (phần thân)

Các hệ thống thu thập số liệu KTTV dược nhà nước dầu tư để phục vụ các mục đích công công trong đó quan trọng nhất là phục vụ phòng chống

thiên tai Các thông tin KTTV phải là nguồn tin ding tin cậy Vi vậy các số

liệu cần dược kiểm tra và đánh giá

Số liệu tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau Về hình thức số liệu đưa về

dưới nhiều dạng: đĩa mềm, microphim, âm ban, bing từ, email, đĩa quang,

video, Ấn phẩm Để thực hiện chỉnh lý và lưu trữ cần có một trưng tâm tư liệu

quốc gia thực hiện các chức năng nảy Nhiệm vụ cơ bản của một trung tâm tư

liệu bao gằm:

~ Thu thập, phân loại, lập danh mục tư liệu

- Bảo quân và đuy trì số liệu luôn luồn trong tỉnh trạng tối Các nguồn

số liệu lịch sử cần chỉnh lý chuyên đổi san các dạng phủ hợp vả hiện dại

- Có các phương tiện kỹ thuật bảo quản vả chỉnh lý

- Lập các kho Lư liệu trên mcdia dễ liên dùng

~ 'Tạo ra các sản phẩm dé cung cấp cho người dùng,

- Phốt hợp với hệ thống quan trắc để cỏ các tư liệu tốt phủ hợp.

Trang 20

Việc thống nhất kho dữ liệu KTTV đảm bảo cho việc chỉnh lý theo các

qui trình và tiêu chuẩn thông nhất, bảo đảm chất lượng số liệu

Hệ thông lưu trữ KTTV phải bao gdm day đủ các thành phân, bảo dim

lưu trữ đây đũ các loại số liệu Mục tiêu cuối cùng của việc báo quấn số lệu

là giữ an toàn số liệu lau dai

Chất lượng số liệu có hai khia cạnh: độ chính xác của bản thân số liệu

(độ phân giải, tỉnh đại diện, dúng đắn) vả sự thích ửng với mục tiểu dã dịnh

Số liệu bảo đảm chất lượng phải được kiểm tra (giá trị số liệu là chắc chắn)

dược dánh gid (dai dién ding va dap img yêu câu) được chứng nhận (có cơ

quan tương ứng xác nhận là số liệu dúng và dược sử đụng phủ hợp

Những số liệu được kiểm tra, đánh giá của Trung tâm tư liệu sẽ được

xác nhận số liệu là đúng, có giá trị Các số liệu được xác nhận không chỉ có

giá trị khoa học mà còn có giá trị pháp lý

Chế biển và tạo ra các sẵn phẩm chuyên dùng (phân nhánh) đáp ứng

yêu cầu của các đối tượng riêng biệt

Day là quá trình chuyển đối từ số liêu thô thành các sản phẩm có ích

cho người dùng, Các sản phẩm nay bao gồm cả những tỉnh toán phục vụ cho

các đổi tượng khác nhau Mặc du sản phẩm gốc bảo đảm chất lượng nhưng

vẫn không thể đáp ứng được các yêu cầu khác nhau của các đối tượng sử

dụng ĐỂ tăng cường năng lực phục vụ bằng tư liệu KTTV, củng với các loại

số liệu K'LYV thô, cần có các san phẩm được chế biến từ số liệu K'ITV Các

yêu cầu về sản phẩm chế biển này rất đa dạng phụ thuộc vào từng lĩnh vực

hoạt động

Các sản phẩm phục vụ riêng có thể được tạo ra bằng nhiều phương

pháp khác nhau Có thể chỉ cần xứ lý lại để đáp ứng yêu cầu riêng như lập các bảng thống kê khí hậu hoặc thủy văn dơn thuần theo từng thời gian Cũng có

thé phải tổ hợp với các thông tin khác riêng cho cộng đồng như tính toán lập

Trang 21

các bản đồ ngập lụL Các sản phẩm này cung cấp cho từng đổi tượng hoặc

nhóm đối tượng sử dụng như: phòng chống thiên tai, nông nghiệp, thủy điện

Tuy ting đối tượng, các sản phẩm này được cung cấp dưới các dạng hoặc

hình thức thuận tiện phù hợp với từng đối tượng Cáo sẵn phẩm này được gọi

là sản phẩm có giá trị gia tăng Các sân phẩm này có thé do các cơ quan nhà

nước hoặc tư nhân thực hiện Các sản phẩm của cơ quan nhà nước thường

phục vụ công cộng vả miễn phí Ở các nước phát triển cỏn có các thông tin dự

báo về chỉ số sức khoẻ Cơ quan KTTV quốc gia ở các nước chỉ chịu trách

nhiệm cung cấp các thông Im phục vụ công công Mọi nhụ cầu khác cho riêng từng ngành (kế cả truyền hình) phải trả phí hoặc đo tư nhãn thực hiện

Trước kia ngành KTTV nước ta đã có một số an phẩm tư liệu nhưng

sau đó đã ngừng xuất bản để giữ bản quyển Đến nay hầu như không cỏ sẵn phẩm tư liệu nào phục vụ

Người dùng cuỗi các số liệu hoặc sẵn phẩm đã chế biến

Các dối tượng sứ dụng rất da dạng Người dùng sẽ đưa ra các yêu cầu

Mọi người đều cần thông tin KI'TV dưới các hình thức vả nội dung khác nhau

xiên các yêu cầu này cần được nhóm lại Một hệ thống lưu trữ và cung gấp tư

liệu K'ITV cần được tổ chức tối ưu để đáp ứng các yêu cầu của các đối tượng,

khác nhau.

Trang 22

Khách hàng dông nhất của phục vụ lự liệu KTTV là tư pháp, bão hiểm

và doanh nghiệp Ở Mỹ mỗi ngày cung cáp khoảng 50 chứng nhận số liệu cho

luật sự

Ba loại số liêu quan trọng được yêu

- Số liệu nhiệt và mrưa hàng ngày

- Số liệu mua hàng giờ của các trạm trong một số ngày

Tiệp 1.1: Cung cấp số Hệu KTTV tại các nước phát triển

Các sản phẩm tư liệu KIEV có đặc điểm là rất tốn kém để tạo ra

nhưng lại không hao mòn và rất để sao chụp Với các phương tiện thông tin

xhư hiện nay, một đối tượng được cap thong tin v6 thể dễ dang phân phối lại

gần như đồng thời cho bất kỳ số lượng người dùng nao Dé ngin chăn điều

nay, 6 nhiều nước, nhất là các nước châu Âu, đã thiết lập bản quyền với các loa số liệu mỗi trường, trong đỏ có số liễu KTTV Các qui dịnh bắn quyền

được thiết lập khả chặt chế đổi với việc sử dụng và tái sử dụng số liệu, phạm

vi str dung số liệu Cơ quan quản lý khí tượng, quốc gia là người nắm giữ bản

quyền này Bản quyền số liệu dược thiết lập không chí với các sản phẩm

thương mại mà cả với công trình khoa học

Các sản phẩm tư liệu theo kinh nghiệm ở nhiều nước sẽ báo gồm hai

loại:

- San phẩm phục vụ công cộng Thuộc loại nảy là các loại số liệu, tư

liệu phục vụ các lợi ích chung như phỏng chống thiên tai, các số liệu mang

tính tổng quát Các tư liệu này được truy cập rộng rãi hoặc cung cấp với giá

sao chụp, im ấn Các Lư liệu loại này cá thể là cáo số liệu hang ngay, hàng

tháng, các atlas khí hậu và thủy văn

Trang 23

- Sân phẩm phục vụ chuyên ngành Thuộc loại nảy là tất cả các sẵn

phẩm phục vụ yêu câu riêng của ngánh, địa phương Để được cung cấp các tư

liệu này, người dùng sẽ phải trả phí bao gồm: phí bản quyển và phi dich vụ

cung cấp Việc trả phí bản quyền được áp dụng khác nhau ở cde nude Noi

chung phí bẩn quyên rất đất có thể gấp 5-7 lần phí dịch vụ Ví dụ phí bản

quyền đối với sản phẩm số trị của Cơ quan khí lượng Anh khoảng 1Euro cha mỗi nút lưới Với 3 tham số, bộ sản phẩm số trị mỗi năm phái trá phi ban

quyền khoảng 1400 Euro

1.2 Quản lý nhà nước đối

Quan đý- là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã

hội, là công việc vô củng quan trọng, nhưng rất khó khăn vá phức tạp Sở dĩ

như vậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trong

tập thể xã hội, liên quan dến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống

của mỗi con người

Thực tế khái niệm quản lý đượu sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

khoa học, sân xuất kinh doanh và đời sống xã hội I2o đối tượng quản lý rất đa

đạng, phong phú, phức tạp, tủy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗi

giai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên định

nghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau:

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là chức năng và hoạt

động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã

hội), đâm bảo giữ gìn một cơ cấu Ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bão dam thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó”

Tác giả Nguyễn Quốc Chỉ và Nguyễn Thị Mỹ Luộc cho rằng “ Quản lý

là tác động có định hưởng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)

Trang 24

đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một Lỗ chức nhắm làm cho 16

chức đó vận hành và đạt được mục đích của minh”

Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ) Quản lý là chức năng của hệ

thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kỹ thuật, sinh vật, xã hội)

Né bao toàn cầu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động

Theo quan điểm hệ thẳng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hưởng của chú thể quản lý lên đối tượng quản lý lên dối tượng quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các tiểm năng, các cơ hội của hệ thông để đạt được

mục tiêu dễ ra trong diễu kiện biển đổi của môi trường

Lao déng quan ly 1a một dạng lao động dặc biệt gắn với lao dộng tập

thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại

có thể phân chia thành hệ thông các dạng lao động xác định ma theo do chit thé quan lý có thể tác đông đối tượng quản lý Các dạng hoạt động xác định

này được gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho ring trong

mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện một loạt chức

năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt đầu từ lập kế hoạch tổ chức, chỉ

đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn

một cách tuần hoàn Chu trình quản lý bao gồm các chức năng cơ bản sau:

việc thực hiện kế hoạch

Tuy các chức năng kể trên kể tiếp nhau nhưng chúng được thực hiện đan xen

nhau hỗ trợ bố sung nhau Ngoài ra, chu trình quản lý thông tin chiểm một

vai trỏ quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu được trong quá trình

hoạt động của quản lý.

Trang 25

Quản lý vừa là khoa học, dựa trên cơ sé van dung cde quy luật phát triển

(quy luật tr nhiên hay quy luật xã hội) của cáo đối tượng khác nhau, vừa là nghệ

thuật, đôi hỏi phải có sự tác động thích hợp với tùng khách thể quân lý,

Quan ly nói chưng là sự tác động có Lỗ chức, cỏ mục đích của chú thể

quản lý lên đổi tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả

các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật

Quân ý Nhà nước (QJLNN): theo Giáo trình quản lý hành chính nhà

nước: “Quản bi nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chính bằng quyền

lực Nhà nước dối với các quả trùnh xã hội và hành vi hoạt động của con

ngwoi dé duy tri và phát triển các mỗi quan hệ xã hội và trật tự pháp luật

nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc

xây dựng CNXH và bảo vệ tô quốc XHƠN °,

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhả nước, được sửa đựng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong

quản lý xã hội và có thể xem lả hoạt đông chức năng đặc biệt Quản lý nhả

nước được hiểu theo hai nghĩa

-_ Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt đông của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp

~_ Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành

pháp

Quan ly nha nước được để cập trong để tài nảy lả khái niệm quấn lý

nhà nước theo nghĩa rộng, quản lý nhả nước bao gồm toàn bộ các hoạt động

từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang kính luật dén việc chỉ dạo trực

tiếp hoạt dộng của đối tượng bị quản lý và vấn dễ tư pháp đối với dối tượng

quan ly cần thiết của Nhà nước IToạt động quan ly nhà nước chủ yếu và trước

Trang 26

hết được thực hiện bởi tẤt cả các cơ quan nhà nước, song có thể các lỗ chức

chính trị - xã hội, đoản thé quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nêu

được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo

quy đmh cúa pháp luậL

Tóm lại, QLNN là hoạt động quản lý xã hội đặc biệt mang tỉnh quyền

lực Nhà nước, sử dụng hệ thẳng pháp luật Nhà nước để điều chỉnh hành vi con người trên tất cả các lĩnh vực của dời sống xã hội do các cơ quan trong bộ

máy khả nước thực hiện; nhăm thoả mãn nhu cầu của con người, đuy tri sw

ẩn định và phát triển xã hội

1.22 Sự cần tiết của quân tý Nhà nước đôi với lĩnh uực khí tượng thủy vấn

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chế độ khí hậu,

thủy văn rất phức tạp và đa dang, Các loại thiên tai khí Lượng thúy văn như

bão, lũ lụt, nước biễn dâng, mưa lớn, han hán, rét hại hàng ngày, hàng giờ

tác động tiêu cực đến sẵn xuất và đời sống

Trong những diều kiện như vậy, lĩnh vực KTTV cần cấp thiết dược

tăng cường câ về thể chế quản lý và năng lực kỹ thuật, công nghệ để hoạt

động hiệu quá hơn, đáp ứng yêu uầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống

thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

Bên cạnh đó, các nhu cầu KTTYV ngảy càng nhiều hơn với các đối

tượng da dang, doi héi địch vụ KTTV phải phát triển Lương xứng Thực tế

cũng đã có một số công ty tư nhân tham gia các dịch vụ khí tượng thủy văn

Các hoạt động này chưa có sự quân lý toản diện, nhất là hoạt động đự báo,

cảnh báo KTTV Vì

ãy, rất cần cỏ những cơ chế pháp lý quản lý các hoạt động này nhằm mang lại lợi ích cho xã hội va tao sự bình đẳng trong hoạt động nay khi có nhiều tố chức tham gia

VỀ mặt đối ngoại, Việt Nam là thành viên của 'Tổ chức Khí tượng "Thế giới (WMO) và nhiều điều ước quốc tế khác liên quan đến KTTV, biến đối khi hậu

20

Trang 27

như Công ước khung của Liên hợp quốc về biển đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, Công ước Viên về bảo vệ tầng ô zôn, Công ước chẳng sa mạc hỏa Điều

này đổi hôi Việt Nam cần có những cơ chế pháp lý tương xứng, vừa để phù hợp

thông lệ quốo tổ, vừa để báo đảm quyền và lợi Ích quốc gia Qua đó cho thấy sự

cân thiết phải có sự quản lý nhà nước trong lĩnh vực K'LTV là hoàn toàn cần thiết,

bảo đầm điều kiện cho hoạt động khí tượng thuỷ văn phát triển, cung cấp và sử

dung thông tin KTTV trong các lĩnh vực kinh tế xã hội só hiệu quá

1.23 Vai trò quân lý Nhà nước đối với hoạt động khai thắc và sử dụng thông tìm

KITTY

Do xuit phat tir yéu cau ca ban thin các doanh nghiệp hoat déng trong

lĩnh vục cung cấp thông tin KTTV, một minh doanh nghiệp không tự giải quyết

dược nhiều vấn đề nấy sanh do vậy cần Nhà Nước tác dộng vào nhằm diều

chỉnh, giải quyết những ách tắc, trở ngại trong những hoạt động khai thác và sử dụng thông tin KTTV của doanh nghiệp Đó là một vài vấn đề chủ yếu Sâu:

+ VỀ hợp dỗng và giải quyết các hợp đẳng

+ Môi trường kinh doanh: nhả nước lập khung pháp lý để các doanh

nghiệp hoạt động không xâm hại lẫn nhau, không ảnh hưởng đến đời sống

người dân xung quanh Nhà nước cần lập ra một môi trường pháp lý thuận lợi,

thích hợp cho hoạt động kinh doanh Nhà nước vừa nâng cao hiệu lực quản lý

vĩ mô nền kinh tế quốc đần, vừa phát huy vai trò tự chủ, năng động của các thành phần kinh tế trong sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh tế thuận lợi

và hành lang pháp luật an toàn cho mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt

động kinh khai thác và sử dụng thông tin KTTV Các doanh nghiệp đóng vai

trò quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng vả phát triển của nền kinh tế

quốc dân vì thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của cáo doanh nghiệp là

thước đo của quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước

21

Trang 28

Quản lý nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường là cần thiết nhằn ngăn ngừa, hạn chế những mặt trái, các tiêu cực của nền kinh tế thị

trường Bên cạnh những ưu thé ma nén kinh tế thị trường đem lại, chúng ta

không thể bỏ qua cáo khuyết lật mà ta thường thầy như

+ Một thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

+ Thông tin không đầy đủ

+ Huỷ hoại môi trưởng sinh thái

+ Mat ốn định , nhiễu vấn để kinh tế xã hội khác

Như vậy cần thông qua các cơ chế của nhà nước dễ can thiệp vào các

lỗ hỗng này nếu không nó sẽ làm cho nền kinh tế kém phát triển, dây Wi sự

tiến bộ xã hội Để kích thích sản xuất phát triển, khắc phục những tiêu cực

trong nên kinh tế thị trường, dâm bảo công cuộc déi mới đi dúng hướng và phát huy bản chất tốt đẹp của xã hội, nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản

lý kinh tế — xã hội, đó chẳng những là một tắt yéu ma còn đóng vai trỏ cực kỳ

quan trọng,

'Thông qua kế hoạch, định hướng, hoạch định, ban hành một khuôn khỗ

pháp luật và thực hiện các chính sách, khuyên khích hỗ trợ, kiểm soát, trọng tài vai trò quần lý của nhà nước đối với hoạt động khai thác vả sử dụng

thông tin KTTV được thể hiện rõ nét thông qua lý do, nội dung của sự cần

khai thác và sử dụng thông tin tư liệu KTTV, đó lả: nhà nước với tư cách là

người dầu tư cho mạng lưới do dạc số liệu KTTV từ khâu thu thập, chỉnh lý,

chỉnh biển, kiểm soát, phúc thẩm, lưu trữ, bảo quản, tổ chức phục vụ khai

thác và sử dụng tài liệu

2

Trang 29

Do sự phát triển của các địch vụ KTTV, việc cung cấp các sản phẩm

KEV trở thành một loại hàng hóa kinh doanh Vì thế, hoạt động khai thác

vả sử dụng thông tin tư liệu KTTV có phát triển nhanh hay không phụ thuộc

rất lớn vào quyết lãm và hành động nhất quản của nhà nước

thứ hai, sự cần thiết quan ly nha nude đối với hoạt động khai thác và

sử dụng thông tin tư liệu KTTV sòn bởi mức độ tích tụ tập trung và trình đậ

xã hội hoá quá trình tái sản xuất cảng cao thi ngay cảng có nhiều ngảnh kinh

†ế kỹ thuật khác nhau tham gia vào việc sử dụng thông tin KTTV Nhu cầu sử

dựng thông tin KTTV của mỗi chủ thể kinh tế vả ủa toàn bộ nền kinh tổ quốc

dan ngày cảng phong phú da dạng, Nó bao pm hầu hết các lĩnh vực của Nha

nước như xây dựng, giao thông, năng lượng, thuỷ lợi, quản lý tài nguyên

nrước, quản lý vá báo về môi trường, nghiền cứu khoa học, sức khoẻ đều có

nhu cầu sử dụng thông tin số liệu KTEV

Thứ ba, Nhà nước với tư cách là nhà đầu tư cũng là người sử đụng địch

vụ thông tin KTV, nha nước thực thi một chính sách có phân biết các dối

tượng sử dụng loại hình dịch vụ này, có những tài liêu được cung cắp miễn

phí cho các chương trình dự án quốc gia, cũng có những lải liệu thuậc về bí

mật quốc gia không được cung cấp

1.2.4, Noi dung quân lý nhà nưắc đổi với hoạt động khai thác và sữ dụng thông tin KTTV

Mục tiêu QLNN về KTTV là tạo hành lang pháp lý cho hoạt động

KTTV trong công tác phỏng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ an toàn tỉnh mạng, tải sẵn, póp phần phát triển bền vững kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an mnli quốc gia Do đó nội dung quản lý nhà nước

đối với hoại động khai tháo và sử dụng thông tĩn tư liệu KTTV cần cdc nội

dụng sau:

23

Trang 30

1.2.4.1 Hoạch định chính sách, ban hành các vẫn bản pháp quy

Nhém nội dung hoạch dịnh chính sách, ban hành các văn bản pháp quy

bao gồm các nội dung cụ thể sau:

Thứ 1: Xây dựng và chỉ dạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,

chính sách phát ngành KV nói chung và bảo quân khai thác số liệu K'I'EV

noi riêng,

Thú: 2: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bắn quy phạm pháp luật

về khai thác và sử dụng số liệu KTTV, ban hành các nội quy, quy định về tổ

chức và hoạt động khai thác số liệu KTTV của các cơ quan đơn vị

Thứ 3: LỄ chức quản lý việc đấm bảo chất lượng cung cấp địch vụ va

kiểm định chất lượng số liệu KTTV

Thứ 4: Thực hiện công tắc thông kê, thông tín về tổ chứu sử gác địch vụ

về số liệu KEV,

1.2.4.3 TỔ chức bộ máy quân lý, công tác cân bộ và chỉnh sách đối ngộ

Nhóm nội dung tổ cbức bộ máy quản lý, công tác cán bộ và chính sácb

đãi ngộ bao gdm các nội dung cy thé sau:

Thứ 1: Té chức bộ máy quản lý việc khai thac va sir dung théng tin

KTIV

Thứ 2: Tổ chức, chỉ đạo việc đảo tạo, bồi đưỡng, quân lý cán bộ

_Thứ 3: Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công

lao đối với ngành

Nhóm nội đung này thể hiện phần trách nhiệm của Chính phú, Bộ Tải nguyên

và Môi trường, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, các bộ ban ngành liên quan về: cách thức tế chức bộ may quan lý, cơ chế, chế độ đảo tạo đội

ngũ cán bộ, xót thưởng, phong tặng danh hiệu cho sắc cán bệ có thành tích

xuất sắc vi sự tiên bộ và phát triển của ngành KV

24

Trang 31

1.3.4.3 Huy động, quản lý các nguộn lực đễ phát triển

Nhóm nội đụng về huy động, quản lý các nguồn lực dễ phát triển việc

khai thác và sử dụng thông tin tư liệu KTTV bao gồm các nội dung đó là

Thứ nhất Huy động, quấn lý, sử đụng các nguồn lực để phát triểi

liệu KTTV

Thứ bai: TẾ chức, quản ly công tác nghiên cứu , ứng dụng khoa học,

công nghệ trong lĩnh vực khi tượng thủy văn

Thứ ba: Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, trao đổi số liệu

KITTY

Nhóm nội dung này thé hiện phần trách nhiệm của Chính phủ, bộ 'Tài

nguyên và Môi trường, Trung tâm KTTV quốc gia, các bộ ban ngành liên

quan đến việc huy động nguồn lựu tải chính ( nguồn ngân sảch nhà nước, đầu

tư từ nước ngoài, .), con người, chất xám ( đội ngũ cán bộ quan trắc viền,

cắn bộ quản lý, cán bộ thẩm tra kiểm định chất lượng số liệu KTTV }

1.2.4.4 Thanh tra, kiểm tra, giảm sát

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nội quy quy chế cơ quan; giám sát

quá trình khai thác và sử đụng tài liệu KTTV có đúng quy trình khai thác, yêu

cầu khai thác số liêu,

"Tim hiểu tính hiệu qua cla số liệu KTTV

Nội dung này thể hiện phần trách nhiệm của Trưng tâm Tư liệu KTTV,

các phòng ban trong Irung tâm liên quan đến việc xây dựng và ban hành các

nội quy, quy trinh khai thác và sử đụng thông tin tư liệu KTTV; lập kế hoạch

kiểm tra hàng năm, thanh tra đột xuất Chủ trì, phối hợp với các phỏng, ban tổ

chức việc thanh tra, kiểm tra thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nột

dung, đã đặt ra, quy chế chuyên môn; công tác quản lý cắp phát khai thác số

liệu theo các quy định đã ban hảnh.

Trang 32

1.35 Kinh nghiệm cia các quắc gia và cộng dong quic té trong việc khưi thúc

tà sứ dụng tin te liệu ÄTTE

Các nước có những cách tiếp cận khác nhau đối với tư liệu KTTV Các

số liệu, tư liệu, bản tin KTTV ở đã số các nước được cơi là một laại thông tìm

Nhiều nước có luật thông tin, những điều luật thông tin được img dung cho

tất cả thông tin KTTV

Các số liệu KTTV, theo thoả thuận chung giữa các nước trong phạm vi

WMO tir Su nay được phép sử dụng miễn phí va không hạn chế Tuy nhiên,

do sự phát triển của các dịch vụ KTTV, việc cung cấn các sẵn phim KTTV

trở thành một loại kinh doanh Thông tin thời tiết được xếp vào loại thông tin

có tiềm năng kinh tế lớn đo có nhiều đối tượng sử dụng, từ chính quyền, céng

ching đến các doanh nghiệp Thông tin KTTV, trong đó có số liệu KTTV, trở

thành hàng hoá Các nguyên tắc về tự do sử dụng số liệu KTTV bị phá vỡ

Tiện nay có hai xu thể về sử dụng thông tin số liệu KTTV

Các nước Châu Âu muốn bủ lại chỉ phi cho mạng lưới quan trắc nên

giữ bản quyền số liệu Kết quả là số liệu trở thành hàng hoá và các cơ quan

KTTV cũng tham gia kinh doanh và có xu hướng thương mại hoá cơ quan

KTTV Các số liêu KTV ở châu Âu dược bán với giá rất dất Chính sách nay

cũng ngăn sự cạnh tranh của tư nhân đối với khí tượng nhà nước để tăng sự

Đổi hoàn chỉ phi của các cư quan khí tượng nhà nước thông qua bán số liệu va dịch vụ Các công ty tư nhân ở châu Âu không thể phát triển do số liệu đắt,

giá thành sản phẩm cao

Ngược lại ở Mỹ lại chủ trương tự do hoá số liệu KITV Cơ quan khí

tượng Mỹ không giữ bản quyền số liệu KI'TV và cũng không kinh doanh

Toản bộ kinh doanh do lĩnh vực tư nhân hoặc các tổ chức khác thực hiện

Chính quyển không cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nếu nguồn thương mại cung cấp kinh tế hơn (trừ phục vụ công cộng),

26

Trang 33

Nhưng từ đây lại gặp phải vấn đề là các công ty tư nhân hoặc lỗ chức

này lại giữ bản quyền số liệu và sản phẩm của họ l2o các công ty phải tìm

cách bù đắp chỉ phí cho hệ thống quan trắc riêng của họ nền những số liệu do

tư nhân thu thập được bán với giả rất cao Điều này làm hạn chế sử dụng các

số liệu thu thập từ mạng lưới nảy

Các nước đang phái triển có các cách tiếp cận khác nhau tuỳ thuộc tinh hình cụ thÊ của từng nước

Mẫu thuẫn của hai xu hướng trên đây có thế ảnh hưởng đến việc phát

báo số liệu trên hệ thống quan trắc toàn cầu Các số liệu này do các nước thành viên cung cấp trên cơ sở tự nguyện theo thoả thuận khi gia nhập TỔ

chức khí tượng thé gidi (WMO) Đề giải quyét miu thuan nay, WMO da cé

Wehi quyét 40 về số liễu khí tượng Nghi quyết này đưa ra cách tiẾp cận hai tầng về việc sử dụng số liệu khí tượng Theo đó, các số liệu cơ bản cần thiết

cho việc bảo vệ tính mạng vả tải sản của con người được phép sử dụng không

hạn chế Các số liệu còn lại có thể bị hạn chế sử dụng vào mục dịch thương,

mại bên ngoài các nước thu nhận số liêu, trừ trường hợp được phép của nước

cung cấp số liệu ban đầu

Nghị quyết này nhằm cân bằng hai xu hướng mâu thuẫn trên nhưng

thực tế là một sự thay đổi nguyên tắc về tự do sử dụng số liệu KTTV của

WMO Điều nảy cũng phù hợp với thực lế khi xu hướng thương mại hoá

trong hoạt động K'I'IV ngày một tăng Các công ty khi tượng tư nhân có thé

ee cuế bhp os

kinh doanh trên chính cáo nước cung vấp số liệu mà oắc nước

được một khoắn ndo dé ba dap chi phi cho hệ thông quan trắc

Ngoài WMO, còn có nhiều điều ước quốc tế khác liên quan đến việc

cung cấp vá sử dựng số liều KTTV,

Liên hiệp quốc đưa ra các nguyên tắc về cung cấp truy cập số liệu viễn

thám trái đất

27

Trang 34

4) ó khả năng ngăn ngừa oác hiện Lượng làm hại môi trường hoặc

b) có lợi cho các nước chịu ảnh hưởng thiên tai

8ô liệu cung cấp không phân biệt và giá hợp lý

Tổ chức hợp tác và phát triển (OECD): Các chỉnh phủ nỗ lực hỗ trợ

cộng đổng khoa học đánh giá nguy cơ môi trường , sức khoẻ và khuyến khích

trao đổi gông khai thông tin môi trường

1.26 Hài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua một số kinh nghiệm về QLNN đổi với hoạt động khai thác và sử

dụng thông tỉn KTTV của các nước trong khu vực và trên thế giới có thể rút

xa một số bài học như sau

Tất cả các sản phẩm KTTV nói chung và thông tin tư liệu KTTV nói

riêng của các nước đều hướng tới mục tiêu báo vệ Lính mạng vả tải sẵn của

con người đáp ứng nhu cầu cụ thể của quá trình phát triển của tùng quốc gia

Chỉnh phủ luôn có cơ chế, chính sách đầu tư ngân sách, phân quyền

quản lý cho các Bộ, ngành, giao quyền tự chú và tự chịu trách nhiễm cho cơ

sở, đa dạng hóa hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu KTTV đáp

ứng nhu cau thiết yếu bão vệ Linh mạng vả tải sẵn cúa cơn người Cụ thể: Bộ

Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm KTTV quốc gia, Các Đài KTTV khu

vực trên toàn quốc, Viện khí tượng thủy văn và biển đổi khí hậu, Các trung tâm thuộc Trung tâm KTTV quốc gia

Thông tin KTTV luôn lả nội dung chính trong các cuộc hội thảo toán

ngành KTTV hoặc các chiến lược phát triển ngành KTTV của các nước, trong

đó yếu tổ con người va yếu tố tải chính luôn dược dễ cập Cụ thể là cơ chế quan lý tài chính và cơ chế quản lý nhân sự cần phải điều chỉnh và đổi mới

cho phủ hợp hơn

'Tớm lại chương 1, luận văn đưa ra những vấn để về lý thuyết quản lý

nhà nước đổi với hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu KTTV Dễ

28

Trang 35

có một hệ thẳng thông tỉn KTTV tồi, chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu của

xã hội, quản lý nhà nước chính là biện pháp quan trọng để thực hiên điều đó

Vai trò của quản lý nhả nước trong lĩnh vực này cân xem xét một cách

nghiêm túc để có thể xác định được bộ khung chính sách và mô hình quản lý

thông tin tư liệu KV phủ hợp với điều kiện chính trị, kinh tế , xã hội, văn

hoa cba dat nude

29

Trang 36

CHUONG 2:

'THỰC TRẠNG QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC DÓI VỚI HOẠT DÔNG KHAẢI THAC VA SỬ DỤNG THÔNG TIN TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TẠI

'TRUNG TÂM TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Tại Quyết định số 929/QD-TTG ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Thủ

tướng chính phủ đã xác định nêu nên quan điểm của Nhà nước ta về tâm quan

trọng của ngành Khí tượng Thủy văn nói chung và thông tin Khí tượng Thủy

văn nói riếng cụ thé như sau:

(1) Ngành Khí lượng Thủy văn có vị trí quan lrọng trong sự nghiện

phát triển kinh tế - xã hội, củng cỗ quốc phòng, an ninh, đặc biệt là trong công

Tác phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai Đầu tư cho ngành Khí tượng Thủy văn

cần di trước một bước dễ cuna cấp kịp thời, chính xác thông tin và luận cử

khoa hoc về khí tượng thủy văn cho sự phát triển bền vững của đât nước trong

bồi cảnh thiên tai ngày dàng khắc nghiệt và gia Lăng do biến đổi khí hậu

Œ) Phát triển ngảnh Khí tượng ‘Thay van đồng bộ theo hướng hiện dai

hoá, lây việc đầu tư cho khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực làm giải

pháp chú yếu để phát triển trên cơ sở kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực hiện

có; khai thác triệt để thành tựu khoa học, công nghệ trong nước, đồng Thời ứng dụng chọn lọc những thành tưu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới

(3) Đổi mới phương thức phục vụ của ngành Khí tượng Thúy văn theo

hướng Nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy vấn đáp ứng các yêu cầu phục vụ công cộng, phòng tránh thiên tai, bảo vệ

cuộc sống, tải sản cho toan xã hội, đồng thời, khuyến khich xã hội hoả,

thương mại hoá các hoạt động khí tượng thủy văn và tăng cường sử dụng

thông tin khi tượng thủy văn trong sản xuất, kinh doanh, địch vụ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực

30

Trang 37

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động khai thác và sử dụng thông tin KTTV

là cẦn có một cơ quan lưu trữ tư liệu K'I'FV quốc gia Co quan này có trách

nhiệm chỉnh lý vả lưu trữ số liệu KTTV từ các nguồn khác nhau thiết lap va

bão quán kho dữ hệu KTTV quốc gia, dap ứng các yêu cầu phục vụ kinh tế,

xã hội Trung tâm Lư liệu KLV lả đơn vị có chức năng thu nhận, quản lý,

khai thác và sử dựng tư liệu KTTV Vì vậy trong khuôn khổ bải luận văn tôi

di sâu phân tích thực trạng công tác lưu trữ và cung cấp thông tin tư liệu tại

trung tâm Tư liệu KTTV

2.1 Hệ thống văn hản liên quan đến nghiệp vụ tư liệu khí tượng thủy văn

Công tác tueliệu KTTV chịu sự tác dộng của hệ thống văn bẵn pháp ly sau dây

- Tháp lênh Lưu trữ quốc gia, ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2001; Nghị đình 111/2004/NĐ.CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ qui dịnh chỉ tiết thị hành một

số điền của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Thông tư số 21/2005/TT-BKV ngày 01 tháng 02

nim 2005 của Độ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn vả tỔ chức của 8

chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc (“hính phủ và ủy ban nhân dân, Thông từ số 01⁄2006/TT-DNV ngày ]] tháng 4 năm 2006 của Bộ Nội vụ 1 lướng dẫn xác dịh cơ quan, tổ chúc thuộc nguồn nộp lưu tất liệu vào hưu nữ lịch sứ các cấp

- Pháp lệnh Báo vệ bí mật nhà nước, ban hành ngày 28 tháng 10 năm 1991; Nghị định 33/2002/NĐ.CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ qui định chỉ tiết thí hành

một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Quyết định số 212/2003/QĐ-.1 Ip ngày

21 tháng 10 năm 2003 của Lhủ tưởng Chính phủ về I2anh nục bí mật nhà nrước độ Lỗi mật trong Tinh vực tải nguyên và môi trường, Quyết định số 919/2003/QĐ-RCA ngày 21 tháng

11 năm 2003 của Hộ trưởng Bộ Công anvé Danh mục bí một nhà nước độ Mật trong Tinh

vực tài nguyên vả môi trưởng,

- Pháp lệnh khai thác và bảo về công trình khí lượng thuy văn ban hành ngày 02 tháng 12 năm 1994: Nghị định 2⁄CP ngày 19/3/1997 qui định chỉ tiết thi hành Pháp lệnh

ảo về và khai thác các công trình KTTV; Thông tư số 23/2009/TT-BTC ngày 05/02/2009

31

Trang 38

của Bộ Tài chính qui định mức thụ, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai tháo và sử dụng tải liệu khí tượng thủy văn, môi trường nước và không khí, Qui chế Ciiao nộp, lưu trữ,

báo quản, khai thác tư liệu KTTV ban hành theo Quyết định số 614 QI⁄KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cụo trưởng Tổng cục Khí tượng Thúy văn

~ Nghị định 12/2008/NL-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 về việc thu thập, quản lý,

Khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, Thông tư số 07⁄2009/TT-

BTNMT ngày 10 thing 7 năm 2009 qui dụh chi Đế: một số điều của Nghi định số

102/2008/ND-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai

thác vị ử dụng dữ liệu về tai nguyễn vả mỗi trưởng,

- Các tiêu chuẩn ngành của Cục Ï su trữ nhà nước nay là Cục Văn thư và lưu ữ

hả nước ban hành,

~ Các qui phạm chuyên môn về khí tượng thuỷ văn, liên quan dến hưu trữ tư liễu khí

Tượng thuỷ văn

- Qui phạm Lum trữ tư liêu KTTV, 94 TCN 23 — 2002 (đùng cho cán bộ kỹ thuật,

cân bộ quản lý các cấp và những người khác liên quan đến công tác lưu trữ tư liệu K'I PV,

để thục hiện việc thụ nhận, chỉnh tý lưu trữ, báo quản vả cung cắp phục vụ tư liệu K1 V)

- Qui chế đánh giá, xếp loại chất lượng điều tra cơ bản khí lượng thuỷ văn ban hành

kèm theo Quyết ảnh số 1013/QĐ-IUKTLLV ngày 29 tháng 1U răm 2002 của TỐng cục

trưởng Tổng cục Khí trợng Thuy vin

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sông tác tư liệu đối với các Đài KTTV khu vực của

‘Trung tna ‘I liệu KT V ban hành kèm theo Quyết định số 35)U-K'LTV L'L11⁄ ngày 0L

tháng 11 năm 1999 của Giám đốc Trung tâm Tư liệu KTTV

Sau 7 năm thành lập Độ Tài nguyên và Môi trường, công tác tư liều KTTV về cơ

toán vẫn sử dụng hệ thông văn bản từ trước khi thành lập Bộ

Higa tai, Trung tâm Từ iệu K”TTV đang thực hiện việc xây dựng dnh mức kinh tẾ ~

kỹ thuật cho công tác tr liệu K-I'TV Ở cắp vĩ mô, Bộ Tải nguyên và Môi trưởng cũng dang

32

Trang 39

chuẩn bị cho việc xây dựng Luật Khí tượng Thủy văn, sẽ là cơ sở pháp lý cho sự phát triển

Năm 1995 Trung tâm Từ liêu KTTV được thành lập trên cơ sở Nghị định số 62/ŒP

ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tổ chức bộ xmáy của Tổng cục Khí tượng Thưỷ văn và Quyết định số 2337/QĐ/K-TTV ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn về nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức bộ mảy của Irung tâm lư liệu Khí tượng huỷ văn Việc ra đời của Irng tâm Tư liệu KTTV là nhằm thống nhất quản lý tư iệu KTTV trưng phạm vì toàn quốc

1ừ đó đến nay, đã có sự thay đối rất lớn về cơ cầu tô chức: không còn 'Iỗng cục

KTTV, Bộ Tài nguyên vả Môi trường được thánh lập năm 2003 với 6 lĩnh vực quan Wy 18 tai

nguyễn nước, tài nguyên đất, tủ nguyên khoáng sản, KTTV, đo dạc băn dé và môi trường

Trưng tâm KTTV quốc gia là đơn vị trực thuộc Bộ,

Trung lâm Tư liệu KTTV là một đơn vị trực thuộc Trung lâm KTTV quốc gia được

Thành lập theo các quyết định

+ Quyết định số 02/QT-TTKTTVQöG ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Giám đốc

"Tung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền han va co cấu tô chức của Irung tầm Tư liệu KTTV

1 Quyết định 759QĐ-KTTVQG ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Tổng Giám đốc

Trang tâm KTTV quốc gia qui dịnh lại chức năng nhiệm vụ gúa Trang tâm Tư liệu KTTV

thay thể quyết định số 02/QĐ- TIKTLVQG ngây 19 tháng 3 ãm 2003 với chức năng và

nhiệm vụcu thẳnhrsau:

* Chức năng của Trung tâm Tư liệu KTTV:

33

Trang 40

Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Trung

tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Hô Tài nguyên và Môi trường có chức

ning thu nhận, quản lý, khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng bề mặt, khí

tượng nông nghiệp, khí tượng cao không, khi tượng biển, thủy văn biển, thủy

vin lục địa và môi trường (sau đây gọi chung là khi tượng thủy văn) đáp ứng

các yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, đấm bao an ninh quắc phòng trong

phạm vi cả nước

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm Tư liệu KTTV

(1}- Xây dựng kế hoạch đải hạn, năm năm, hàng năm, tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế- kỹ thuật về cổng tác tư liêu khi tượng,

thủy văn và tế chức thực hiện sau khi được duyệt

(2)- Thu nhận toản bộ tư liệu khí tượng thủy văn từ các Đài Khi tượng Thủy văn khu vực và các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc 'Trung tâm Khí tượng

Thủy văn quốc gia

(Œ}- Thực hiển việc kiểm tra chất lượng tư liệu, chỉnh lý lưu trữ, bảo quản tư

liệu khí tượng thủy văn theo quy định của Nhà nước vả các cơ quan quản lý

chuyên ngành

(4)- Xây dựng, cập nhật, quản lý vả khai thác các cơ sở dữ liêu khí tượng thủy

văn; tổ chức xây dựng và khai thác cổng thông tin điện tử tư liệu khí tượng

thủy văn

(5)- Ky kết vả triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, dich vụ về tư liệu khí

á nhân theo quy định của pháp

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Sơ  đồ  dòng  dữ  liệu. - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hoạt Động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn
nh 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu (Trang 43)
Bảng  2.1:  Tóm  tắt  quy  trình  công  tác  tư  liệu  KTTV - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hoạt Động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn
ng 2.1: Tóm tắt quy trình công tác tư liệu KTTV (Trang 44)
Hình  sử  dụng  tư  liêu,  báo  cáo  định  kỳ,  đột  xuất  về  công  tác - Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hoạt Động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn
nh sử dụng tư liêu, báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w