1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ Văn -12 – cơ bản

402 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Môn Ngữ Văn -12 – Cơ Bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 402
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt - Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc đến đời sốngvật chất, tinh thần của dân tộc, tr

Trang 1

* Về kĩ năng: - Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã

học về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

* Về thái độ: Biết trân trọng thành tựu văn học…

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài dạy

C Phương thức tiến hành

- Hướng dẫn học sinh đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần đọc bài

- Cho học sinh thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quantrọng

2.Kiểm tra bài cũ.

Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs

3.Bài mới.

I.Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc

Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc đến đời sốngvật chất, tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học nghệthuật, tạo nên ở văn học giai đoạn này những đặc điểm

và tính chất riêng của một nền văn học hình thành, pháttriển trong hoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ácliệt

- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển

Trang 2

- Về văn hóa, từ năm 1945 đến 1975, điều kiện giao lưu

bị hạn chế( chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của các

nước XHCN như Liên Xô, Trung Quốc)Qua các chặng đường phát

triển của văn học giai đoạn

này, em hãy nêu khái quát

yêu cầu của cuộc sồng đặt

ra với văn nghệ ntn?

- Những yêu cầu của cuộc sồng đặt ra với văn nghệ:+ Văn chương không được nói nhiều chuyện buồn đau,chuyên tiêu cực, phản ánh tổn thất trong chiến đấu làvăn chương lac điệu không lành mạnh

+ Văn chương không được nói chuyện hưởng thụ,chuyện hạnh phúc cá nhân đề tài tình yêu cũng hạn chế.Nếu có nêu, có viết về tình yêu phải gắn với nhiệm vụchiến đấu

+ Văn chương phải phản ánh nhận thức con người, phânbiệt rạch ròi giữa địch và ta, bạn và thù

+ Văn chương thể hiện sự kết hợp giữa khuynh hướng sửthi và cảm hứng lãng mạn

+ Nhân vật trung tâm của vh phải là công nông binh

2

Qu¸ trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

+ 1965-1975

a Chặng đường từ năm 1945 đến 1954.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Nêu thành tựu của chặng

đường văn học từ năm 1945

đến năm 1954?

- Một số tác phẩm trong những năm 1945-1946 đã phảnánh được không khí hồ hởi, vưi sướng đặc biệt của nhân

dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn Quốc

kì, Hội nghị non sông ).

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộckháng chiến chống thực dân Pháp Văn học gắn bó sâusắc với đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập trungkhám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp củaquần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc vàniềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến

- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn

Trang 3

Em có kết luận gì về thành

tựu văn học giai đoạn này?

xuôi chặng đường kháng chiến chống Pháp Những tác

phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân Từ 1950, đã xuất hiện những tập truyện kí khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc

- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc +Tiêu biểu

là những tác phẩm: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của HCầm, Tây Tiến của QD, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

+ Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòngcăm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến và conngười kháng chiến

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc bấy

giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi

- Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có

những tác phẩm có ý nghĩa quan trọng như bản báo cáo

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình Thi.

=> Từ truyện ký đến thơ ca và kịch đều làm nổi bật hình ảnh quê hương, đất nước và những con người kháng chiến như bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị phụ nữ,

em bé liên lạc… Tất cả đều thể hiện rất chân thực, gợi

cảm.

b Chặng đường từ 1955 đến 1964

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Nêu thành tựu của chặng

đường văn học từ năm 1955

đến năm 1964?

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn

đề và phạm vi của hiện thực đời sống như đề tài kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với Thủ đô của Nguyễn Huy Tưởng ; đề tài hiện thực đời sống trước Cách mạng: Tranh tối tranh sáng của Ng.C.Hoan, Mười năm của Tô Hoài; đề tài công cuộc xây dựng CNXH: Sông

Đà của Ng.Tuân, Mùa lạc của Nguyễn Khải.

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ Các tập thơ tập thơ xuất

sắc ở chặng đường này gồm có: Gió lộng của Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế L Viên, Riêng chung của

Trang 4

Xuân Diệu, Đất nở hoa của H.Cận, Tiếng sóng của Tế

Hanh

- Kịch nói có phát triển Tiêu biểu : Một đảng viên của

Học Phi, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm.

c Chặng đường từ 1965 đến 1975.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Nêu thành tựu của chặng

đường văn học từ năm 1965

đến năm 1975?

- Văn học tập trung viết về kháng chiến chống Mĩ Chủ

đề bao trùm là ngợi ca tinh thần yêu nước và chủ nghĩaanh hùng cách mạng

-Văn xuôi chặng đường này tập trung phản ánh cuộc

sống chiến đấu và lao động, đã khắc họa khá thành cônghình ảnh con người V.N anh dũng, kiên cường, bấtkhuất

+ Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện kí viết trongmáu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịpthời cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng

như tác phẩm Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Ng T Thành, Chiếc lược ngà của

Ng.Quang Sáng

+ Ở miền Bắc, truyện kí cũng phát triển mạnh Tiêu biểu

là kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân; truyện ngắn củaNguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị

Hường Tiểu thuyết cũng phát triển: Bão biển của Chu

Văn, Cửa sông và Dấu chân người lính của Nguyễn

Minh Châu

-Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc, đánh dấu bước tiến

lớn của nền thơ ca Việt Nam hiện đại Thơ chặng đườngnày thể hiện rõ khuynh hướng mở rộng và đào sâu chấtliệu hiện thực, đồng thời tăng cường sức khái quát, chấtsuy tưởng, chính luận Nhiều tập thơ có tiếng vang , tạo

được sự lôi cuốn, hấp dẫn như: Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày thường, chim báo bão của Chế L.Viên, Vầng trăng quầng lửa của Phạm T.Duật, Gió lào cát trắng của X.Quỳnh, Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa

Lịch sử thơ ca chặng đường này đặc biệt ghi nhận sựxuất hiện và những đóng góp của thế hệ nhà thơ trẻ thời

kì chống Mĩ: Phạm T Duật, Nguyễn K Điềm, Lê AnhXuân, Lưu Q.Vũ, Bằng Việt, Nguyễn Mỹ, Xuân Quỳnh,Thanh Thảo

-Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận Quê

Trang 5

hương Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm là những vở

kịch tạo được tiếng vang bấy giờ

d Văn học vùng tạm chiếm từ 1945 - 1975.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Văn học vùng tạm chiếm có

đặc điểm gì đáng lưu ý?. - Dưới chế độ Mĩ và chính quyền Sài Gòn, bên cạnh xuhướng văn học tiêu cực vẫn tồn tại xu hướng văn học

tiến bộ, yêu nước và cách mạng Nội dung tư tưởng nóichung của xu hướng văn học này đều nhằm phủ định chế

độ bất công và tàn bạo, lên án bọn cướp nước và bánnước, thức tỉnh lòng yêu nước và ý thức dân tộc; kêu gọi,

cổ vũ các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, tậphợp lực lượng xuống đường đấu tranh

- Hình thức của những sáng tác này thường gọn nhẹ: thơ,truyện ngắn, phóng sự , bút kí

- Tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, ĐôngTrình, Sơn Nam, Võ Hồng, Lý Văn Sâm, Viễn Phương

4) Cñng cè bµi

- NhËn xÐt giê häc

- Gv chèt l¹i nhÊn m¹nh yªu cÇu

- Hãy tóm tẳt quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này?

5) Híng dÉn vÒ nhµ

- N¾m ch¾c néi dung bµi häc

- Học bài và làm bài tập phần luyện tập, trang 19

- Tìm đọc một số tác phẩm văn học giai đoạn này mà giáo viên đã giới thiệu

- Chuẩn bị bài mới: Soạn tiếp tiêt 2

Trang 6

* Về thái độ: HS biết trân trọng vốn văn học dân tộc

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài dạy

C Phương thức tiến hành

- Hướng dẫn học sinh đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần đọc bài

- Cho học sinh thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quantrọng

2.Kiểm tra bài cũ.

- VHVN từ năm 1945 đến năm 1975 phát triển qua mấy chặng?

- Nêu thành tựu của mỗi chặng?

3.Bài mới.

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Mặc dù các chặng đường văn

học và mảng văn học vùng tạm

chiếm tuy có những đặc điểm

riêng biệt song tất cả vẫn có

những điểm chung Theo em đó

có tính dân tộc

- Vận động theo xu hướng CM, vh có nhiệm vụ phản

Trang 7

ánh sự đổi đời của nhân dân, thức tỉnh tinh thần giácngộ CM của nhân dân.

- Nhân dân là người làm ra lịch sử Một nền vh pháthuy truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa của thờiđại nên mang tính nhân dân, hướng về đại chúng và cótinh thần dân tộc

b Văn học gắn bó với vận mệnh chung của đất nước,tập trung vào hai đề tài chính: Tồ quốc và CNXH

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn

II Vài nét khái quát về VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX.

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Em biết gì về hoàn cảnh lịch

sử, xã hội, văn hóa nước ta từ

năm 1975 đến hết thế kỉ XX?

- Căn cứ vào hoàn cảnh xã hội,

lịch sử, văn hóa, hãy giải thích

vì sao VHVN từ năm 1975 đến

hết thế kỉ XX phải đổi mới?

-Với chiến thắng mùa xuân năm1975, lịch sử dân tộc ta

mở ra một thời kì mới: thời kì độc lập, tự do và thốngnhất đất nước Tuy nhiên từ năm1975 đến năm1985,đất nước ta gặp những khó khăn, thử thách mới

-Từ năm 1986 với công cuộc đổi mới do Đảng đềxướng và lãnh đạo, kinh tế nước ta cũng từng bướcchuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa cũng cóđiều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thế giới.Tất cả đã tạo điều kiện để văn học phát triển phù hợpvới nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng nhưquy luật phát triển khách quan của nền văn học

2 Quá trình phát triển và một số thành tựu chủ yếu.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

- Hãy nêu những thành tựu ban

đầu của VHVN từ năm 1975 đến

- Thơ sau năm 1975 không tạo được sức lôi cuốn,

hấp dẫn như ở giai đoạn trước Tuy nhiên, vẫn cónhững tác phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý củangười đọc

+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca.Những cây bút thời chống Mĩ cứu nước vẫn tiếp tụcsáng tác, sung sức hơn cả là Xuân Quỳnh, NguyễnDuy, Hữu Thỉnh, Thanh Thảo

-Thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này là

trường ca: Những người đi tới biển của Thanh Thảo, Đường tới thành phố của Hữu Thỉnh Một số

tập thơ có giá trị khi ra đời ít nhiều tạo được sự chú

Trang 8

ý: Tự hát của X Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi, Thư mùa đông của Hữu Thỉnh Những

cây bút thơ thuộc thế hệ sau năm 1975 xuất hiệnnhiều, đang từng bước tự khẳng định mình như:

Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc, Tiếng hát tháng giêng của Y Phương

- Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi sắc hơn thơ

ca , một số cây bút bộc lộ ý thức muốn đổi mớicách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đờisống như Nguyễn Trọng Oánh, Thái Bá Lợi

Từ đầu những năm tám mươi, văn xuôi tạo được sự

chú ý của người đọc với những tác phẩm như: Đứng trước biển của Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng

-Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặngđường đổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơnnhững vấn đề của đời sống hàng ngày

+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đề bứcxúc của đời sống

+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập truyện

ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ lau của Nguyễn M.Châu, Tướng về hưu của Nguyễn H Thiệp; tiểu thuyết Bến không chồng của Dương Hướng, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ Một

số tác phẩm tạo được sự chú ý của khán giả như

Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Q Vũ, Mùa

hè ở biển của Xuân Trình

+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có

sự đổi mới Ngoài những cây bút có tên tuổi , đãxuất hiện một số cây bút trẻ có nhiều triển vọng

*Như vậy , từ sau năm 1975, nhất là từ 1986,VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn mới Văn

học vận động theo hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Đề tài, chủ đề đa

dạng; thủ pháp nghệ thuật phong phú; cá tính sángtạo của nhà văn được phát huy

Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chấthướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong,

Trang 9

quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong hoàncảnh phức tạp,đờithường Bên cạnh đó, còn nảysinh một vài xu hướng tiêu cực, những lúng túng,bất cập, những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh.

3 Một số hạn chế

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hãy nêu một vài hạn chế cơ

bản và lý do của nó.? - Thể hiện con người và cuộc sống phiến diện xuôichiều, công thức.(nói nhiều thuận lợi hơn là khó

khăn)

- Văn học nghiêng nhiều về tuyên truyền nên yêu cầu

về phẩm chất nghệ thuật nhiều khi bị hạ thấp Nhàvăn không có thời gian sửa chữa

Nguyên nhân:+.do hoàn cảnh chiến tranh+ Do cần tuyên truyền giải phóng kịp thời

+ Quan niệm giản đơn là văn học phản ánh hiện thực

III Kết luận( ghi nhớ SGK).

-

- Học bài và làm bài tập phần luyện tập, trang 19

- Tìm đọc một số tác phẩm văn học giai đoạn này mà giáo viên đã giới thiệu

- Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

Trang 10

* Về thái độ: biết nhận thức và hành động theo cái tốt, tránh xa cái xấu…

B Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách GV, bản thiết kế, phiếu thảo luận

2.Kiểm tra bài cũ.

Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs

một vấn đề tư tưởng đạo lý? Là quá trình kết hợp các thao tác lập luận làm rõ nhữngvấn đề tư tưởng, đạo lý trong cuộc đời.( như lí tưởng,

cách sống, hoạt động sống, mối quan hệ giữa cuộc đờicon người với con người )

2.Yêu cầu làm bài văn về tư tưởng đạo lý.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

CH: Nêu những yêu cầu khi

làm văn nghị luận về một tư

Trang 11

vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc…nghĩa là áp dụngnhiều thao tác lập luận.

c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề

d Đặc biệt người thực hiện nghị luận phải sống có

lý tưởng và đạo lý

3 Cách làm bài nghị luận

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

HS đọc SGK và lần lượt nêu

các bước - Bố cục:gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.- Các bước tiến hành ở phần thân bài:

+ Giải thích khái niệm của đề bài

+ Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra+ Suy nghĩ…

II.Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

1.Tìm hiểu đề:

a.Khảo sát ví dụ:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Đề: Anh (chị) hãy trả lời câu

hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

“Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi

- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc

lĩnh vực nào trong đời sống?

GV hướng dẫn HS rút ra kết

luận

* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người

-Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâm hồn, cótrí tuệ

-Để sống đẹp, cần:

+lí tưởng đúng đắn+tâm hồn lành mạnh+trí tuệ sáng suốt+hành động hướng thiện

* Thao tác lập luận+giải thích (sống đẹp là gì?)+phân tích (các khía cạnh sống đẹp)+chứng minh (nêu tấm gương người tốt)+bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sốngích kỉ)

-Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế

b.Các bước tìm hiểu đề:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư tưởng, đạo lí đượcnêu

Trang 12

- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần nghị luận.

- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn

+ Phê phán lối sống cá nhân, thiếu ý chí, nghị lực.+ Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để cólối sống đẹp

- Kết bài:

+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng

đạo lí

III.Luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Trang 13

Bài tập 1/SGK/21-22 a.VĐNL: phẩm chất văn hóa trong mỗi con người.

- Tên văn bản: Con người có văn hoáb.TTLL:

- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá (đoạn3)c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôi cuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từgây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoạivới người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừatóm lượt được các luận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹnhàng, dễ nhớ

Bài 2/ SGK/22:

a.Dàn ý:- Mở bài:

+ Vai trò lí tưởng trong đời sống con người

+ Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói của Lep Tônxtôi

- Thân bài:

+ Giải thích: lí tưởng là gì?

+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: Ngọn đèn chỉđường, dẫn lối cho con người

Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh.

+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?

+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn Từ

đó, lựa chọn và phấn đấu cho lí tưởng sống

Trang 14

* Về thái độ: hiểu và trân trọng cuộc đời, sự nghiệp HCM

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

C Phương thức tiến hành:

- Phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

- Phần Hướng dẫn học bài.GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV

2.Kiểm tra bài cũ.

? Hãy nêu vài nét khái quát VHVN từ 1975 đến hết thế kỷ XX?

3.Bài mới.

I.Con người: SGK

II S ự nghi ệ p v ă n h ọ c:

1.Quan điểm sáng tác:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

- Quan điểm sáng tác của

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

- Khái quát di sản văn học * Lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại

Trang 15

NAQ – HCM? và đa dạng về phong cách nghệ thuật.

- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện

kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CM của dân tộc

-Nội dung: Lên án chế độ thực dân Pháp và chính sách

thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô lệ bị áp bức liên hiệplại trong mặt trận đấu tranh chung

- Một số tác phẩm tiêu biểu:

+ Các bài báo đăng trên tờ báo: Người cùng khổ, Nhân đạo

+ Bản án chế độ thực dân Pháp: áng văn chính luận sắc

sảo nói lên nỗi thống khổ của người dân bản xứ, tố cáotrực diện chế độ thực dân Pháp, kêu gọi những người nô lệđứng lên chống áp bức

+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử lớn lao, phản ánh

khát vọng độc lập, tự do và tuyên bố nền độc lập của dântộc VN

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không có gì quý hơn độc lập, tự do.

b Truyện và kí:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hãy kể 1 số truyện, kí của

NAQ-HCM

Nêu nội dung?

Nét nổi bật nghệ thuật của

thể loại này là gì?

- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp xb tại Pariskhoảng từ 1922-1925: Pari (1922), Lời than vãn của bàTrưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922),

Vi hành (1923), Những trò lố hay là Varen và Phan BộiChâu (1925)

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạoxảo trá của bọn thực dân - phong kiến đề cao những tấmlòng yêu nước và cách mạng

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trần thuậtlinh hoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hìnhtượng sinh động, sắc sảo Các truyện ngắn thường dựatrên một sự việc, câu chuyện có cơ sở thật đẻ từ đó hư cấutái tạo để thực hiện dụng ý nghệ thuật của mình

- Ký: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kểchuyện(1963)

c.Thơ ca:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Trang 16

NhËn xÐt vÒ lÜnh

vùc v¨n ch¬ng nµy? Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của

NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ ca VN

* Phong cách độc đáo, đa dạng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ,

lí lẽ đanh thép

- Truyện và kí: giàu tính sáng tạo, chất trí tuệ vµ tínhhiện đại

- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại

III Kêt luận:

Em đã rút ra được kết luận

gì khi tìm hiểu phong cách

nghệ thuật của Bác nói riêng

và sự nghiệp vh nói chung?

- Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng phong phú ở cảthể loại nhưng rất thống nhất.( cách viết ngắn gọn, trongsáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật đểlàm rõ chủ đề

- Tìm hiểu thơ văn Bác rút ra kết luận

+ Thơ văn HCM là di sản tinh thần vô giá

+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp sáng tác củaNgười

+ Có vị trí quan trọng trong lịch sử vh và đời sống tinhthần d tộc

+ Tìm hiểu thơ văn của người rút ra nhiều bài học quýbáu( yêu nước thương người; rèn luyện trong gian khổ,luôn lạc quan, ung dung tự tại;thắng không kiêu bại khôngnản;luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu; gắn bó với thiênnhiên

4 Củng cố bµi

Câu hỏi 1:Nhận xét của anh ( chị ) về phong cách sáng tác của NAQ- HCM

Câu hỏi 2: Sau khi được giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của NAQ- HCM,anh( chị ) hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân?

5 Híng dÉn vÒ nhµ

Soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

Trang 17

Tiết 5 - Tiếng việt

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học:

* Về kiến thức:

- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất củatiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta Phẩm chất đó được biểu hiện ởnhiều phương diện khác nhau

* Về kĩ năng: có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trongsáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

* Về thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng disản của cha ông;

B Phương tiện thực hiện:

2.Kiểm tra bài cũ.

- Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs

3.Bài mới.

I Sự trong sáng của tiếng Việt

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

(HS đọc SGK)

- Em hiểu như thế nào là

sự trong sáng của tiếng

Việt?

- Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung

và tiếng Việt rói riêng

+ “ Trong có nghĩa là trong trẻo, không có chất tạp, không

đục”

+ “Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cáitrong, nhờ đó phản ánh được tư tưởng, và tình cảm củangười Việt Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ nhữngđiều chúng ta muốn nói” (Phạm Văn Đồng - Giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt)

a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống những qui tắc chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)

+ Phát âm

Trang 18

- Sự trong sáng của tiếng

Việt biểu hiện ở những

phương diện nào?

Sự trong sáng trong tiếng

Việt còn được thể hiện

như thế nào?

+ Chữ viết+ Dùng từ+ Đặt câu+ Cấu tạo lời nói, bài viết

+ Viết đúng mẫu câu khi sử dụng câu ghép chính phụ

b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc.

Ví dụ: Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim

Không thể bắt bẻ Tố Hữu dùng không trong sáng vì nhàthơ đã dựa vào chuẩn mực về tu từ từ vựng để so sánh hai

sự vật khác loại “ Hồn tôi và vườn hoa lá”

Trong câu ca dao:

Ước gì sông ngắn một gang Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi

Làm gì có sông rộng một gang và giải yếm đào làm saobắc được cầu

Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tínhnày của cô gái hàng bao đời nay vẫn chấp nhận Cách diễnđạt vẫn trong sáng

c Tiếng Việt không cho phép pha tạp lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.

- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị vàkhoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cáchmạng, Dân chủ độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ôxi, Các bon,Elíp, Von…

- Song không vì vay mượn mà dùng quá lạm dụng là làmmất đi sự trong sáng của tiếng Việt Ví dụ

+ Không nói “xe cứu thương” mà nói xe hồng thập tự”.+ Không nói “xe lửa” mà nói “hỏa xa”

+ Không nói “máy bay lên thẳng” mà nói “trực thăngvận”

Bác Hồ dặn: “Tiếng ta còn thiếu, nên nhiều lúc phải vaymượn tiếng nước khác nhất là tiếng Trung Quốc Nhưngphải có chừng mực Tiếng nào ta sẵn có thì dùng tiếng ta”

Trang 19

- Sự trong sáng của tiếng

Việt còn được thể hiện ở

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai, khi nói nhầm+ Phải biết cám ơn người khác

+ Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúngchỗ

+ Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp…

Luyện tập Bài tập 1(tr 33): Hai nhà văn sử dụng từ ngữ nói về các nhân vật:

-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan

- Thúc Sinh: sợ vợ

Bài tập 2(tr 34): Có tính chuẩn xác trong cách dùng từ ngữ

Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu nên lời văn khônggãy gọn, ý không được sáng sủa, Có thể khôi phục lạinhững dấu câu vaò các vị trí thích hợp sau:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại

Bài tập 3(tr34)

- Thay file thành từ Tệp tin

Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính

4- Củng cố bµi

- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt

- Nắm kĩ các kiến thức của bài học

5 Híng dÉn vÒ nhµ

- Tiết sau làm bài viết số 1

Trang 20

TIẾT 6: Làm văn.

Đề bài Làm văn số 1

(Nghị luận xã hội - 1 tiết)

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp HS

-ễn tập lại cỏc kiến thức và kỹ năng làm một bài nghị luận

-Viết được bài nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lý, trước hết của tuổi trẻ học đường ngày nay

- Nõng cao kiến thức rốn luyện tư tưởng, đạo đức để khụng ngừng tự hoàn thiện nhõn cỏch của mỡnh

B Phương tiện thực hiện:

- SGK,SGV, TKBG

C Phương thức tiến hành:

Ra đề phù hợp trình độ HS: tập trung vào những quan niệm về

đạo lí, những vấn đề t tởng phổ biến trong HS nh: ớc mơ, quan hệ gia đình, bạn bè lối sống

2.Kiểm tra bài cũ.

- Giỏo viờn kiểm tra sỏch vở, đồ dựng học tập của hs

Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt

GV yêu cầu học sinh tái

hiện lại liến thức đã

Trang 21

các mặt:

+ “Học để biết” là yờu cầu tiếp thu kiến thức + “Học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mỡnh.”, là yờu cầu vận dụng kiến thức, từng bước hoàn

thiện nhõn cỏch

- Xác định luận

điểm? * Giải thích khái niệm “học” và câu nói:- Học: hành vi tiếp thu, tiếp nhận, chiếm lĩnh

kiến thức, tri thức mọi mặt trong cuộc sống(dới sự truyền đạt của ngời khác hoặc tự bảnthân) trong nhiều hoàn cảnh, điều kiện, môitrờng khác nhau nhằm đạt nhiều mục đíchkhác nhau trong cuộc sống

- Câu nói: bàn về mục đích của việc học,

đặc biệt là đối với thanh niên, học sinh hiệnnay:

+ “Học để biết” là yờu cầu tiếp thu kiến thức + “Học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mỡnh.”, là yờu cầu vận dụng kiến thức, từng bước hoàn

- Học để chung sống: Sống hài hòa với thiênnhiên, con ngời trong gia đình, quốc gia vàhội nhập với cộng đồng, quốc tế, đáp ứng đợcnhững yêu cầu của cuộc sống mới

- Học để tự khẳng định mình: Giữ bảnsắc của mình, của dân tộc , khẳng định

Trang 22

khả năng và tầm vóc bản thân, hoàn thiệnnhân cách.

Học để làm ngời nhằm đáp ứng những yêucầu của thời đại và làm cuộc sống tiến bộhơn, thông qua đó hoàn thiện nhân cách

GV yêu cầu học sinh

xem lại kiến thức đã

học

- Về kĩ năng + Biết cách làm một bài văn nghị luậnxã hội: nghị luận về một t tởng đạo lí

+ Văn viết dồi dào, trong sáng, diễndạt tốt, chữ viết cẩn thận, không sai chính tả

- Về kiến thức: Học sinh có thể có nhữngcách viết khác nhau nhng cần đạt đợc các ý

đã nêu

- Về bố cục: Đủ ba phần – MB – TB – KL

- Về hình thức: Sạch, rõ ràng

4 Biểu điểm:

Giáo viên lu ý biểu

điểm cho HS - Điểm 9 ,10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầutrên cả về kĩ năng và kiến thức Bài viết thể

hiện nổi bật đợc yêu cầu về nội dung của

đề, có cảm xúc chân thành, trong sáng;không mắc các lỗi, hoặc một số lỗi nhỏ

- Điểm 7, 8: Đáp ứng đợc khoảng 2/3 các

yêu cầu trên , có một vài sai sót nhỏ trongdiễn đạt và chính tả, và còn một số hạn chế

- Điểm 5, 6: Đáp ứng đợc khoảng 1/2 các yêu

cầu trên, mắc một số lỗi về diễn đạt vàchính tả

- Điểm 3, 4: Đáp ứng đợc khoảng 1/3 các yêu

cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chínhtả

- Điểm 1, 2: Bài viết lan man, mắc nhiều

lỗi về chính tả và chữ viết

- Điểm 0: Để giấy trắng

Trang 23

- Nắm chắc nội dung bài học

- Đọc và soạn trớc “Tuyên ngôn độc lập” – Phần hai: Tác phẩm

- Rốn luyện khả năng phõn tớch văn chớnh luận

* Về thỏi độ: Giỏo dục lũng tự hào với truyền thống đấu tranh anh dũng của dõn tộc,

ý thức được nghĩa vụ của một người VN yờu nước

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, Casset, tài liệu tham khảo

C Phương thức tiến hành:

- Phần tỏc gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sỏch giỏo khoa và trả lời cõu hỏi

trong phần Hướng dẫn học bài.GV nờu cõu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đú GV nhấn

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Nêu hoàn cảnh ra đời của bản

“TNĐL”? - Ngày 2/9/1945, tại vườn hoa Ba Đình, chủ tịch HCMthay mặt chính phủ lâm thời nước VN DCCH đọc

“TNĐL”, tuyên bố trước đồng bào cả nước và nhân

dân thế giới về sự ra đời của nước VN DCCH

- “TNĐL” còn đập tan những luận điệu xảo trá của bọn

đế quốc Mĩ, Anh, Pháp Nhất là của Pháp về việc “khaihoá”, “bảo hộ” để nhằm tái chiếm Đông Dương

- Bố cục: gồm 3 phần:

+ Phần 1: “Hỡi đồng bào cả nước…không ai chối cãiđược”: Nêu nguyên lý làm cơ sở cho hệ thống lập luậncủa toàn bài

+ Phần 2: “Thế mà…lập nên chế độ DCCH”: Tố cáo tội

ác của thực dân Pháp và bác bỏ luận điệu của Pháp nhằmchuẩn bị chiếm lại VN

+ Phần 3: “Bởi thế cho nên…hết”: Khẳng định quyềnđộc lập tự do của VN và nêu cao quyết tâm chiến đấuđến cùng để bảo vệ và giữ vững nền tự do ấy

II Phân tích:

1 Phần 1:

HCM đã mở đầu bản TNĐL

ntn?

Hãy giải thích vì sao bản

TNĐL lại mở đầu như vậy?

- Mở đầu bản “TNĐL” HCM đã khẳng định quyền độclập, tự do của dân tộc bằng chính những lời lẽ của tổtiên người Pháp, người Mĩ đã ghi trong 2 bản “TNĐL”

và “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền”

- Đây chính là nghệ thuật “lấy gậy ông đập lưng ông”.Cách viết như vậy vừa khéo léo, vừa kiên quyết

+ Khéo léo vì tỏ ra trân trọng những lời bất hủ củangười Pháp, người Mĩ

Kiên quyết vì nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình,đừng có vấy bùn lên lá cờ nhân đạo của những cuộc

CM vĩ đại của nước Pháp nước Mĩ nếu chúng nhất

Trang 25

Mở đầu bản TNĐL của VN

mà nhắc đến 2 bản tuyên

ngôn nổi tiếng trong lịch sử

nhân loại của 2 nước lớn,

Bác còn có ý gì?

định xâm lược VN

- Cách mở đầu hàm chứa nhiều ý nghĩa:

Đặt 3 cuộc CM ngang hàng nhau, 3 nền độc lập nganghàng nhau, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau Từ đókhẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc

- Ý kiến “suy rộng ra…” từ bản “TNĐL” của nước Mĩ

là một đóng góp đầy ý nghĩa của HCM đối với phongtrào của mọi dân tộc trên thế giới (Từ quyền con ngườisuy rộng ra quyền độc lập, tự do của các dân tộc)

2 Phần 2:

a Tố cáo tội ác của giặc

Bản tuyên ngôn đã lật tẩy bản

chất đen tối, xảo quyệt của

thực dân Pháp bằng những lí

lẽ và sự thật lịch sử nào?

Như vậy thực chất chiêu bài

“Khai hoá” của thực dân pháp

là gì?

Tiếp theo bản “Tuyên ngôn”

đã đưa ra luận điểm gì để tiếp

tục lật tẩy các chiêu bài của

Pháp

Luận điểm này có ý nghĩa

quan trọng như thế nào?

- Bản “Tuyên ngôn” vạch trần những hành động “trái hẳnvới nhân đạo và chính nghĩa” của chúng trong nhữngnăm thống trị nước ta

+ Tội ác chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, chia

rẽ 3 kì, tắm máu các phong trào yêu nước, cách mạng.+ Văn hoá: thi hành chính sách ngu dân, đầu độc bằngthuốc phiện, rượu cồn

+ Kinh tế: bóc lột vơ vét đến tận xương tuỷ, gây ra nạnđói khiến hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói

=> Thực dân Pháp đã không khai hoá cho dân ta mà chỉxâm lược nước ta, áp bức bóc lột đồng bào ta

Cách nêu tội ác xúc tích đầy đủ các mặt chính trị, vănhoá, xã hội, kinh tế Nêu bật những tội ác điển hìnhnhững âm mưu thâm độc nhất

- Thực dân Pháp muốn kể công “Bảo hộ Đông Dương”nhưng bản tuyên ngôn đã chỉ rõ đó không phải là công

mà là tội, vì “trong 5 năm chúng đã bán nước ta 2 lần choNhật”

+ Nếu Pháp nhân danh đồng minh chiến thắng phát xítgiành lại Đông Dương thì bản tuyên ngôn kể tội Pháp đãđầu hàng Nhật, phản bội đồng minh, khủng bố cách mạngVN

+ Từ đó, tuyên ngôn khẳng định dân tộc VN giành chínhquyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

=> Luận điểm này đứng về phía ý nghĩa pháp lí cực kìquan trọng Nó sẽ dẫn tới tuyên bố tiếp theo của bản

“Tuyên ngôn” “Thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp,xoá hết những hiệp ước đã kí về VN, xoá bỏ tất cả mọiđặc quyền của Pháp trên đất nước VN”

+ Điệp ngữ “Sự thật là” được láy đi láy lại làm tăng thêm

Trang 26

õm hưởng hựng biện của bản “Tuyờn ngụn” và khẳngđịnh sức mạnh chớnh nghĩa của dõn tộc ta.

+ Tư tưởng nhõn đạo truyền thống của dõn tộc, thỏi độnhõn đạo giỳp đỡ, khoan hồng với TD Phỏp

3 Phần 3:

Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt

- Khẳng định quyền độc lập tự do của dõn tộc VN+ Nờu nguyờn tắc dõn tộc bỡnh đẳng được cụng nhậntrong 2 hội nghị Tờ-hờ-răng và Cưu Kim Sơn là cơ sở đểcỏc nước cụng nhận quyền độc lập của ta

+ Khẳng định ý chớ quyết tõm bảo vệ, giữ vững nền độclập ấy

III Tổng kết:

Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt

- “TNĐL” đó khẳng định văn phong chớnh luận củaHCM: đanh thộp, cú lớ cú tỡnh, cú sức thuyết phục bởilập luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp, luận cứng xỏc đỏng,ngụn ngữ trong sỏng, giàu hỡnh ảnh

“TNĐL” được xem là một tỏc phẩm văn học lớn

- CH: 1.Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của Bản tuyên ngôn độc lập

2 Hãy phân tích tính pháp lý của bản tuyên ngôn độc lập

- Đọc trước bài: “Lập luận trong văn nghị luận”

Trang 27

TIẾT 9: Tiếng việt.

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học:

* Về kiến thức:- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong nhữngphẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó đượcbiểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau

* Về kĩ năng: có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trongsáng;

* Về thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng disản của cha ông, đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đụctiếng Việt

B Phương tiện thực hiện:

2.Kiểm tra bài cũ.

- Nªu c¸c ph¬ng diÖn gi÷ g×n sù trong s¸ng cña TiÕng ViÖt Cho

vÝ dô

Trang 28

3.Bài mới.

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

(HS đọc SGK)

- Nêu những yêu cầu cơ bản

để giữ gìn sự trong sáng của

Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc lựa lời khi sử dụngtiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân

tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất

+ Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực

về ngữ âm viết, ngữ pháp, đặc điểm phong cách Muốnvậy bản thân phải luôn trau dồi học hỏi

- Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, laicăng không đúng lúc

- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài

- Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu có thêm đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự hòa nhập,giao lưu quốc tế hiện nay

II Kết luậnHoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

- Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụng Tiếng Việt,mỗi cá nhân cần có tình cảm quý trọng, có hiểu biết vềTiếng Việt, có ý thứcc và thói quên sử dụng TV theocác chuẩn mực, các quy tắc chung, sao cho lời nói vừađúng, vừa hay vừa có văn hoá

III LuyÖn tËp Bài tập 1(tr 44) Câu a : không trong sáng do lẫn lộn giữa trạng ngữ với

chủ ngữ của động từ

Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể hiện rõ các

thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu

Bài tập 2/trang 45 Trong lời quảng cáo dùng 3 hình thức biểu hiện cùng

nội dung : ngày lễ tình nhân , ngày Valentine, ngày Tình yêu

→ Cùng biểu hiện ý nghĩa cao đẹp là tình cảm con người

Trang 29

(Phạm Văn Đồng – Trích trong Chuẩn hóa chính tả vàthuật ngữ, NXB Giáo dục 1983)

2 “Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của mộtcuộc phấn đấu Trong và sáng dính liền nhau Tuynhiên cũng có thể phân tách ra để rõ nghĩa hơn nữa.Theo tôi nghĩ, sáng là sáng sủa, dễ hiểu, khái niệm rõràng: Thường khi khái niệm, nhận thức, suy nghĩ được

rõ ràng, thì lời diễn đạt ra cũng được minh bạch Tuynhiên, nhất là trong thơ, có nhiều trường hợp ý nghĩasáng rồi, dễ hiểu rồi, nhưng lời diễn đạt còn thô, chưađược trong, chưa được gọn, chưa được chuốt Do đó tôimuốn hiểu chữ sáng và nặng nói về hình thức, nói diễnđạt (cố nhiên nội dung và hình thức, phải gắn liền).Cho nên phải phấn đấu cho được sáng nghĩa đồng thờilại phải phấn đấu cho được trong lời, đặng cho câu thơcâu văn trong sáng

(Xuân diệu – Trích trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt – NXB Giáo dục 1977

4- Củng cố bµi

- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Nắm kĩ các kiến thức của bài học

5 Híng dÉn vÒ nhµ :

- Làm bài tập 2.tr44

- Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Câu hỏi ôn tập:

1 Sưu tầm 4 câu từ dân gian về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

2 Để gữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chúng ta cần phải như thế nào?

a.Không nên sử dụng tiếng nước ngoài

b Không nên lạm dụng tiếng nước ngoài

c.Không nên loại bỏ tiếng nước ngoài

d.Không nên học tiếng nước ngoài

Trang 30

- Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của PVĐ

về con người và thơ văn NĐC -> thấy rõ: NĐC đúng là vì sao “ càng nhìn thì càng thấysáng” trong bầu trời văn nghệ của dân tộc

* Về kĩ năng: - Thấy được sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lậpluận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng giàu hình ảnh;

* Về thái độ: sự kết hợp lí lẽ- tình cảm, trân trọng nhưng giá trị văn hoá truyền thốngvới những vấn đề trọng đại của thời đại

B Phương tiện thực hiện

- Sgk, sgv, tkbd, tư liệu lịch sử ( tranh ảnh, băng hình) về NĐC

Trang 31

2.Kiểm tra bài cũ.

- Nêu quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

nét chính về tác giả PVĐ? - Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉXX

- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá vnghệ

- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC

- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cáchnhìn nhận, đánh giá về NĐC và thơ văn của ông;khơi dậy tinh thần yêu nước trong thời đại chống Mĩcứu nước

+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất của NĐC, có ảnhhưởng sâu rộng trong dân gian nhất là ở miền Nam

- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC- tấmgương sáng của mọi thời đại

** Nhận xét kết cấu của vb

- Không kết cấu theo trình tự thời gian

- Lí giải (do mục đích sáng tác)

II/ Đọc hiểu

Trang 32

1/ Mở bài

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Mở bài tác giả đề cập đến nội

dung gì? Em có nhận xét gì về

cách đặt vấn đề của tác giả?

- Văn chương của NĐC có ánh sáng lạ thường

- Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng vềthơ văn NĐC

=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn đề mới mẻ, có

ý nghĩa định hướng cho việc nghiên cứu, tiếp cận thơvăn NĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học,hợp lí

2/ Thân bài

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Phần thân bài đề cập đến những

nội dung gì? ứng với mỗi nội

dung là luận điểm nào? Cách

triển khai của từng luận điểm.?

a) Con người và qnst thơ văn của NĐC

- Hoàn cảnh nước, nhà đau thương-> khí tiết của người chí sĩ càng cao cả, rạng rỡ

- Qn văn chương là vũ khí chiến đấu, văn là người

=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, qnst của NĐC-> NĐC luôn gắn cuộc đời mình với vận mệnh đấtnước, ngòi bút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sángsuốt

Hãy nhận xét cách triển khai

luận điểm hai? b) Thơ văn yêu nước của NĐC- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại

của đất nước, nhân dân

- Ca ngợi , than khóc

- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫnhiên ngang

+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, làhình tượng nghệ thuật trung tâm

=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mqhvới hoàn cảnh lịch sử dất nước -> khẳng định: giá trịphản ánh hiện thực của thơ văn yêu nước của NĐC //ngợi ca, trân trọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảm xúcchân thành của một “Tâm hồn trung nghĩa”  vốnhiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độ kínhtrọng, cảm thông sâu sắc của người viết

Luận điểm ba của thân bài là gì? c) Truyện LVT

Trang 33

Cách triển khai luận điểm ấy? - Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội

dung và hình thức văn chương

- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩmLVT

=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVTkhông thể chỉ căn cứ ở bình diện nghệ thuật theo kiểutrau truốt, gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan hệvới đời sống nhân dân

- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC

- Bài học về mối quan hệ giữa vhọc- nthuật và đờisống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận vănhoá, tư tưởng

=> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở,tạo sự đồng cảm ở người đọc

3) Kết bàiHoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Nêu cách lập luận ở phần kết

bài?

III/ Tổng kếtHoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Nªu gi¸ trÞ néi dung tiªu

- Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ

- Sử dụng nhiều thao tác lập luận

- Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàuhình ảnh, cảm hứng ngợi ca, giọng điệu hùng hồn

4- Củng cố bµi

- Học tập cách viết văn bản nghị luận của Phạm Văn Đồng

- Nắm kĩ các kiến thức của bài học

1/ Luyện tập tại lớp (sgk/tr54)

2/ Bài tập về nhà:

- Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chương của NĐC, anh

( chị) có thêm những hiểu biết gì về quan niệm đạo đức, quan niệm văn chương của NĐC

5 - Híng dÉn vÒ nhµ:

Trang 34

- Soạn bài :“Mấy ý nghĩ về thơ” và “Đôtxtôiepki”

Câu hỏi ôn tập:

- Phân tích nghệ thuật trong văn bản?

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ

- Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫnchứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra

- Thấy được những nét chính về tính cách và số phận của Đôtx

- Thấy được tài năng vẽ chân dung bằng ngôn ngữ rất tài hoa của X Xvai - gơ.r

* Về kĩ năng: biết cách cảm hiểu thể văn phê bình, nghiên cứu văn học

* Về thái độ: có ý thức giữ gìn và phát huy ngôn ngữ TV…

B Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận một số tài liệu liênquan đến Đôtx

Trang 35

Ngày dạy

Sĩ số /45 / 45

2.Kiểm tra bài cũ.

- Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chương của NĐC, anh ( chị) có thêm những hiểu biết gì về quan niệm đạo đức, quan niệm văn chương của NĐC?

3.Bài mới.

Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng

A.Mấy ý nghĩ về thơ

I.Tìm hiểu chung

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-SGK

II.Đọc hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-Đặc trưng cơ bản nhất của thơ

là gì? Câu1:-Luận đề:đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện

tâm hồn con người

giới thiệu luận đề bằng thao tác lập luận vấn

đáp(nêu câu hỏi):Đầu mối của thơ có lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn con người chăng?Rung động thơ…mọi sợi dây của tâm hồn rung lên

Những yếu tố đặc trưng của thơ

là gì? Câu 2-Luận điểm:những yếu tố đặc trưng của thơ:hình

ảnh,tư tưởng,cảm xúc,cái thực

+thơ muốn lay động những chiều sâu tâm hồn,đem cảm xúc mà đi thẳng vào sự suy nghĩ(…)cảm xúc là phần thịt xương hơn cả của đời sống tâm hồn(…)Hình ảnh thực nảy lên trong tâm hồn khi ta

Trang 36

sống trong một cảnh huống hoặc trạng thái nào đó

Ngôn ngữ thơ có gì đặc biệt so

với ngôn ngữ các thể loại văn

học khác?

Câu 3

Luận điểm:ngôn ngữ thơ

-So sánh với ngôn ngữ truyện,kí,kịch:cái kì diệu của tiếng nói trong thơ, có lẽ chăng ta tìm nó trong nhịp điệu…một thứ nhịp điệu bên trong, một thứ nhịp điệu của hình ảnh, tình ý nói chung là của tâm hồn(…)Không có vấn đề thơ tự do,thơ có vần và thơ không có vần(…)thơ thực và thơ giả,thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ(…) dùng bất cứ hình thức nào, miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn con người

Nét tài hoa của NĐT trong nghệ

thuật lập luận là gì? Câu 4.Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập luận

-phần mở đầu: nêu phản đề (những ý kiến trái ngược)

-lí lẽ: hình ảnh-dẫn chứng cụ thể:thơ là tiếng nói đầu tiên,tiếng nói thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm với cuộc sống.Tóe lên những nơi giao nhau với ngoại vật,trước hết là những cảm xúc( )mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy,những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung

Quan niÖm vÒ th¬ cña

N§T ngµy nay cßn cã gi¸

trÞ kh«ng? V× sao?

Câu 5:

-Ý nghĩa ngày nay:thời sự, khoa họcvề vấn đề thi

ca, sáng tạo thơ ca

B.

Đô-xtoi-ép-xki

I.Tìm hiểu chung:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

-SGK

II.Đọc hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Cho biết chân dung của

Đô-xtôi-ép-xki có những nét gì đặc biệt ? 1.Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tinh cách mâu thuẫn và một số phận ngang trái

a Số phận nghiệt ngã :

Trang 37

+ Trước cửa tò vò của ngân hàng , ông đứng chờngày lại ngày

+ Là người khách chuyên cần của hiệu cầm đồ + Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ + Sống giữa giống người chấy rận

+ Bệnh tật

 Những yếu tố biểu hiện đẩy nhân vật vào chỗ tận cùng của nghiệt ngã đầy bi kịch

b Tính cách mâu thuẫn : + Tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của conbệnh thần kinh

+ Phải tìm đến những cơ hội“thấp hèn” để cho trònkhát vọng cao cả

+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãnbằng lao động và tự đốt cháy trong lao động ( Laođộng là sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông ) + Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nên nhữngvinh quang cho Tổ quốc , dân tộc mình (sứ giả của

xứ sở , mang lại cho đất nước sự hòa giải , kiềm chếlần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại )

 Nơi tận cùng của bế tắc, Đôtx đã tỏa sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc.

NhËn xÐt vÒ nghệ thuật viết

chân dung văn học Trong VB

yếu tố nghệ thuật nào có tính

chất chủ đạo ,yếu tố nghệ thuật

nào có tính hỗ trợ đắc lực ?

Chân dung con người hiện ra

trên cái nền như thế nào ?

2.Nghệ thuật viết chân dung văn học :

- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh , tính cách

- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu, hình ảnh so sánh ẩn

dụ có tính hệ thống

- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng

con người trên khung cảnh rộng lớn

 Thể loại đứng ở ngả ba :

Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung văn học

 Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trong văn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô-xtôi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào

Trang 38

+ Giấc mơ thiêng liêng của Đô-xtôi-ép-xki đượcthực hiện trong đám tang của ông : sự đoàn kết củatất cả những người Nga

4.Củng cố bµi

- Kĩ năng viết văn bản chân dung văn học

5 Híng dÉn vÒ nhµ

- Chuẩn bị bài mới:

- Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa nghị luận tư tưởng đạo lí & nghị luận vÒmét

hiện tượng đời sốngCâu hỏi kiểm tra:

- Thể loại văn bản của tác phẩm Đô-xtoi-ép-xki(Xvai-gơ)

a.Tiểu sử b.Phê bình văn học c.Tiểu thuyết

d.Chân dung văn học

- TiÕt sau: Nghị luận vÒ mét hiện tượng đời sống

TIẾT 12 : Làm văn

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu bài học :

* Về kiến thức: - Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

* Về kĩ năng: Biết cách làm bài NLXH về một hiện tượng đời sống

* Về thái độ: - Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hằng ngày

B Phương tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

Trang 39

2.Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lý?

3.Bài mới.

I.Tỡm hiểu chung

1 Khỏi niệm.

Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt

- Thế nào là hiện tượng đời

-Nghị luận về một hiện tượng đời sống: là kiểu bài sửdụng tổng hợp cỏc thao tỏc lập luận để làm cho ngườiđọc hiểu rừ, hiểu đỳng, hiểu sõu và đồng tỡnh với ý kiếncủa người viết trước những hiện tượng đời sống cú ýnghĩa xó hội

2 Yờu cầu của nghị luận về hiện tượng đời sốngKhi nghị luận về một

hiện tợng đời sống cần

đảm bảo yêu cầu gì?

-Người viết phải hiểu vấn đề đỳng, sõu, nắm được bảnchất vấn đề -> Tập hợp tư liệu chớnh xỏc, thuyết phục.-Người viết phải thể hiện rừ quan điểm, thỏi độ của mỡnhtrước hiện tượng nghị luận -> chỉ ra đỳng – sai, lợi - hại,nguyờn nhõn, cỏch khắc phục

-Người viết giữ lập trường vững vàng trước mọi hiệntượng

-Diễn đạt trong sỏng, cú thể sử dụng phộp tu từ, yếu tốbiểu cảm và nờu cảm nghĩ riờng

3 Cỏch làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống

Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt

Tiến trình của bài

nghị luận về một hiện

tợng đời sống -- Tỡm hiểu đề Lập dàn ý

+ Mở bài: giới thiệu hiện tượng cần bàn luận+ Thõn bài: bàn bạc, phõn tớch làm rừ hiện tượng qua cỏcthao tỏc lập luận

+ Kết bài: nờu phương hướng, suy nghĩ trước hiện tượngđời sống

Trang 40

4

Ghi nhớ

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

§äc vµ ghi nhí - Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường có

các nội dung: nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng –sai, lợi - hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiếncủa người viết về hiện tượng xã hội đó

- Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc; có thể sử dụng một

số phép tu từ và biểu cảm, nhất là phần nêu cảm nghĩriêng

II Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

1 Tìm hiểu đề:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

§Ò bµi yªu cÇu bµn vÒ

hiÖn tîng g×? - Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anhNguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết chiếc bánh

thời gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống

vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn

Nªn chän nh÷ng dÉn

chøng nµo? - Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên

Nguyễn Hữu Ân”.

+ Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:

 những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểudương

 những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò chơi

vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng đã nêu để

Ngày đăng: 25/04/2025, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cho Hs về - Giáo án môn Ngữ Văn -12 – cơ bản
Bảng cho Hs về (Trang 46)
Hình tượng người lính Tây Tiến. - Giáo án môn Ngữ Văn -12 – cơ bản
Hình t ượng người lính Tây Tiến (Trang 61)
Bảng và yêu cầu HS - Giáo án môn Ngữ Văn -12 – cơ bản
Bảng v à yêu cầu HS (Trang 92)
w