Câu 9: Biểu diễn hàm logic phương pháp đại số và ý nghĩa của nó - mỗi tích đầy đủ có tương ứng 1 và chỉ một tổ hợp giá trị các biến mà tại đó hàm có giá trị bằng 1.. 3/ Mỗi nhóm tương ứn
Trang 1Mục Lục
Câu 1: Các hệ đếm cơ bản, phép tính và cách chuyển đổi 2
Câu 2: Biểu diễn số nguyên trong hệ đếm nhị phân và cách tính giá trị của nó 3
Câu 3: Khái niệm về mã Các bộ mã thông dụng trong kĩ thuật số 3
Câu 4: Định nghĩa biến logic và hàm logic Bảng giá trị, phương trình biểu diễn và ý nghĩa của nó 4
Câu 5: Các tính chất, định lí của đại số logic 5
Câu 6: Các cổng logic cơ bản 6
Câu 7: Biểu diễn hàm logic trên bảng giá trị hàm và ý nghĩa của nó 6
Câu 8: Biểu diễn hàm logic trên bảng Karnaugh và ý nghĩa của nó 7
Câu 9: Biểu diễn hàm logic phương pháp đại số và ý nghĩa của nó 7
Câu 10: Tối thiểu hàm logic trên bảng Karnaugh 8
Câu 11: Hàm logic ràng buộc, ý nghĩa của nó 8
Câu 12: Khái niệm về hệ hàm, đơn giản hệ hàm 8
Câu 13: Các phương pháp phân loại vi mạch số 9
Câu 14: Các loại vi mạch số thông dụng của nước ta 9
Câu 15: Các mạch ra, ý nghĩa của nó 10
Câu 16: Bài toán tổng hợp mạch số tổ hợp 11
Câu 17: Bài toán phân tích mạch số tổ hợp – hiện tượng chạy đua trong mạch tổ hợp và những chú ý(liên hệ với tranh chấp trạng thái trong mạch dãy) 11
Câu 18: Các mạch giải mã: nguyên lí, các IC 74138, 74139, 7447 12
Câu 19: Mạch mã hóa nhị phân Nguyên lí IC 74148 12
Câu 20: Nguyên lí của các bộ MUX và DEMUX Các IC 74153, 74157 13
Câu 21: Bộ cộng và bộ so sánh: nguyên lí, cách thực hiện 13
Câu 22: Khái niệm mạch dãy: định nghĩa, mô hình kỹ thuật của mạch dãy 13
Câu 23: Các phương pháp mô tả mạch dãy 14
Câu 24: Flip-Flop: định nghĩa và phân loại 15
Câu 25: Các Filp-Flop thông dụng trong kỹ thuật số 16
Câu 26: Các phương pháp đồng bộ FF và đồ thị thời gian của FF 20
Câu 27: Xác định giá trị đầu vào kích của FF 21
Câu 28: Phương pháp tạo 1 FF từ các loại FF khác 22
Câu 29: Bài toán và các bước thiết kế mạch dãy 22
Câu 30: Phương pháp đơn giản trạng thái trong 23
Câu 31: Mã hóa trạng thái Sự tranh chấp trạng thái và cách loại trừ 24
Câu 32: Xác định hàm kích và hàm ra 24
Câu 33: Phân tích mạch dãy đồng bộ Tranh chấp trạng thái 24
Câu 34: Định nghĩa bộ đếm và các phương pháp thiết kế 25
Câu 35: Phương pháp xây dựng bộ đếm đồng bộ Cho ví dụ 25
Câu 36: Phương pháp xây dựng bộ đếm không đồng bộ Cho ví dụ 26
Câu 37: Nguyên lí của bộ đếm đặt lại trạng thái 28
Câu 38: Các IC đếm 7490 và 4510 Xây dựng bộ đếm từ IC đếm 28
Câu 39: Thanh ghi: cấu tạo và phân loại 29
Câu 40: Nguyên lí thanh ghi dịch và song song 29
Trang 2Trả lời:
Câu 1: Các hệ đếm cơ bản, phép tính và cách chuyển đổi
Các hệ đếm cơ bản : gồm có 2 loại: hệ đếm có vị trí và hệ đếm không có vị trí Hệ đếm có vị trí là hệ đếm
mà giá trị của mỗi chữ số trong 1 số không những chỉ phụ thuộc và giá trị của chữ số đó, mà còn phụ htuộcvào vị trí của nó trong số, gọi là trọng số Ngược với hệ đếm có vị trí là hệ đếm không có vị trí Ví dụ điểnhình của lại hệ đếm này là hệ đếm La Mã(các số La Mã) Chúng ta chỉ nghiên cứu các hệ đếm có vị trí:
- Hệ thập phân, cơ số 10(cơ số D - Decimal): 0 → 9
- Hệ nhị phân, cơ số 2(cơ số B – Binary): 0 vs 1
- Hệ bát phân, cơ số 8(cơ số O - Octal): 0 → 7
- Hệ thập lục phân, cơ số 16(cơ số H –Hexa): 0 → 9 vs A → F
Các phép tính cơ bản trong hệ đếm: Cộng(+), trừ(-), nhân(x), chia(÷)
Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm:
Kết quả: 216,375 (D) = 11011000,011 (B)
- Chuyển từ hệ 2, 8 , 16 sang hệ 10:
Bước 1: viết dạng triển khai số đóBước 2: Thay các chữ số bằng các số của cơ số 10 có giá trị tương ứngBước 3: Thực hiện các phép tính nhân và cộng theo cơ số 10, ta được kết quả nhân nguyêncần tìm
Bước 2: Sau đó chuyển từng nhóm thành 1 số cơ số 8 hay 16 tương ứng ta được kết quả cầntìm
Vd: chuyển số 10110110,01 (B) sang ?(O)
Trang 3(010)(110)(110),(010) → kết quả: 266,2 (O)
- Chuyển từ hệ 8, 16 sang hệ 2:
Bước 1: chuyển mỗi chữ số của hệ cơ số 8(hoặc 16) thành 1 nhóm 3(hoặc 4) chữ số của cơ số
2 tương ứng
Bước 2: loại bỏ các chữ số 0 đầu và cuối không có nghĩa, ta được kết quả cần tìm
Vd: chuyển 376,04 (O) sang ?(B)
376,04 (O) = (011)(111)(110),(000)(100) = 11111110,0001 (B)
Câu 2: Biểu diễn số nguyên trong hệ đếm nhị phân và cách tính giá trị của nó
Trong 1 số nguyên dạng nhị phân(cơ số 2), mooix 1 chữ số được gọi là 1 Bit(Binary digit)
Số nguyên không dấu: trong 1 số nguyên không dấu tất cả các bit đều biểu diễn giá trị của số nguyên đó Giátrị của 1 số nguyên là 1 số được tính theo cơ số 10
Số nguyên có dấu: có thể là âm hay dương Trong các số nguyên có dấu người ta sử dụng bit có trọng số lớnnhất biểu diễn dấu của số nguyên đó và quy ước: 0 → số dương (+); 1 → số âm (-)
Số bù 1 của 1 số nguyên nhận được bằng cách lấy bù của tất cả các bit của số nguyên đó Còn số bù 2 của 1
số nguyên nhận được bằng cách cộng 1 vào số bù 1 của số nguyên đó
Vd: số nguyên không dấu: 01101001 (B) = 105 (D)
Số nguyên có dấu: số dương như số nguyên không dấu
Số âm: 10110010
Số bù 1: 01001101
Số bù 2: 01001110 = 78 → giá trị của số âm: 10110010 = -78
Câu 3: Khái niệm về mã Các bộ mã thông dụng trong kĩ thuật số
tổ hợp mã đầu tiên trong số 16 tổ hợp của bộ mã nhị phân 4 bit
- Mã thừa 3(hay dư 3): là bộ mã dùng để mã hóa cho các số của hệ thập phân Trong bộ mã này, các từ mãđược tạo thành bằng cách cộng thêm 3 đơn vị vào từ mà tương ứng của bộ mã BCD 8421
Trang 4- Mã Gray: là bộ mã đầy đủ sử dụng các tổ hợp các bit nhị phân để biểu diễn cho các số thập phân như bộ
mã nhị phân, nên cũng có các bộ mã có độ dài bit khác nhau Bộ mã Gray có đặc điểm: trong bộ ma, 2 tổhợp mã cạnh nhau hay đối xứng nhau thì chỉ khác nhau ở 1 bít Bộ mã Gray có nhiều cách viết 1 cách viếtthông dụng của bộ mã Gray được viết theo nguyên tắc: Tổ hợp mã đầu tiên ứng với số 0 của hệ 10, các bítđều bằng 0 Theo chiều tăng của hệ số 10, tổ hợp mã tiếp theo chỉ khác tổ hợp mã ngay trước đó 1 bít và bitkhác nhau bao giờ cũng được xétt ừ bit có trọng số thấp nhất dần đến bit có trọng số lớn nhất, sao cho không
có 2 tổ hợp nào trong bộ mã trùng nhau
- Mã 2 trên 5: bộ mã được dùng để biểu diễn cho các chữ số hệ 10 Mỗi tổ hợp mã bao giờ cũng có 2 chữ số
1 và 3 chữ số 0
- Mã Johnson: bộ mã được dùng để biểu diễn cho các số thập phân, nên xũng có các độ dài khác nhau như
mã nhị phân Bộ mã Johnson có đặc điểm là: bộ mã có đội dài n bit thì có 2n tổ hợp mã và 2 tổ hợp mã cạnhnhau cũng chỉ khác ở 1 bit theo cách: Tổ hợp mã đầu tiên mã hóa cho số 0 thì tất cả các bit bằng 0 Hai tổhợp mã cạnh nhau chỉ khác nhau 1 bit và sự khác nhau bởi các bit 1 được dịch dần từ trái qua phải hay từphải qua trái
Câu 4: Định nghĩa biến logic và hàm logic Bảng giá trị, phương trình biểu diễn và ý nghĩa của nó
- Xét tập hợp B chỉ chứa 2 phần tử 0 và 1 B={0,1} Xi được gọi là biến logic nếu xi là biến của 1 hàm và
xi ϵ B Tức là xi chỉ nhận 1 trong 2 giá trị 0 và 1
- Hàm f gọi là hàm logic nếu như hàm f là hàm của các biến logic và bản thân hàm f cũng chỉ nhận 1 trong 2giá trị 0 và 1 (f ϵ B)
Y = f ( x0, x1 ,x2, , xn)Trong đó xi ϵ B; i=1, 2, , n và f ϵ B
Trong 1 hàm logic f, mỗi biến chỉ có thể nhận 1 trong 2 giá trị 0 và 1 Ta gọi 1 tổ hợp giá trị của tất cả các biến của hàm là 1 tổ hợp giá trị biến, hay gọi tắt là 1 tổ hợp biến Khi đó, 1 hàm logic f có n biến thì có thể
có tối đa 2n tổ hợp biến
- Bảng giá trị hàm(bảng chân lí, bảng sự thật) là bảng biểu diễn mối quan hệ giữa các giá trị của hàm số vớigiá trị của các biến số
Biểu diễn cho 1 hàm logic n biến
Cột thứ n+1 ghi giá trị hàm tương ứng với tổ hợp giá trị biến cùng hàng
-Mỗi tích đầy đủ có tương ứng 1 và chỉ 1 tổ hợp giá trị các biến mà tại đó có giá trị bằng 1
-Tích của 2 tích đầy đủ bất kì luôn =0; tổng = 1
Tổng đầy đủ: là 1 tổng đầy đủ n biến, mỗi biến chỉ xuất hiện 1 lần, dưới dạng nguyên biến hay đảobiến các tính chất tương tự như tích đầy đủ, nhưng đảo ngược lại
Các dạng đại số:
Trang 5Đl: 1 hàm logic bất kì, luôn luôn có thể được biểu diễn dưới dạng chuẩn tắc tuyển(hội) đầy đủ.
Chuẩn tắc tuyển đầy đủ(CTTDD) là tổng(tuyển) của nhiều thành phần, mỗi thành phần là tích(hội)đầy đủ các biến
Chuẩn tắc hội đầy đủ(CTHDD) là tích(hội) của nhiều thành phần, mỗi thành phần là tổng(tuyển) đầy
đủ các biến Dạng chuẩn tắc hội đầy đủ ngược với chuẩn tắc tuyển đầy đủ
Ưu và nhược: Gọn, có tính khái quát và trừu tượng cao; tiện sử dụng các công thức trong biến đổi hàm.Phương pháp này gắn với sơ đồ logic để biểu diễn hàm số
Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là không trực quan Do đó rất khó xác định được mối quan hệlogic của hàm với các biến
Câu 5: Các tính chất, định lí của đại số logic
A B C = A ( B C ) = ( A B ) C+ Phân phối: A + B C = ( A + B ) ( A + C )
- Quy tắc đối ngẫu: Hàm Z’ được gọi là đối ngẫu của hàm Z nếu các phép tính “ + “ và “ “, các giá trị “ 1 “
và “ 0 “ đổi chỗ cho nhau 1 cách tương ứng
Trang 6Câu 6: Các cổng logic cơ bản
Cổng lặp lại: thực hiện chức năng hàm lặp lại Cổng đảo(NOT): thực hiện chức năng hàm đảo
Cổng và(AND): thực hiện chức năng hàm AND Cổng hoặc(OR): thực hiện chức năng hàm OR
Cổng NAND: thực hiện chức năng hàm NAND Cổng NOR: thực hiện chức năng hàm NOR
Cổng cộng modul 2(XOR) Cổng tương đương(NXOR)
Câu 7: Biểu diễn hàm logic trên bảng giá trị hàm và ý nghĩa của nó
- Bảng giá trị hàm(bảng chân lí, bảng sự thật) là bảng biểu diễn mối quan hệ giữa các giá trị của hàm số vớigiá trị của các biến số
Biểu diễn cho 1 hàm logic n biến
Cột thứ n+1 ghi giá trị hàm tương ứng với tổ hợp giá trị biến cùng hàng
Trang 7Nhược điểm:
Cồng kềnh, đặc biệt với số biến lớn
Khó đơn giản hàm
Câu 8: Biểu diễn hàm logic trên bảng Karnaugh và ý nghĩa của nó
Là một biểu diễn biến thể của bảng giá trị hàm và nó sẽ làm thuận tiện cho việc đơn giản hàm
Cấu trúc bảng
- Các hàng và cột của 1 bảng Karnaugh cho hàm logic n biến là:
Bảng gồm 2n/2 hàng và 2n/2 cột nếu n chắn và 2(n-1)/2 hàng và 2(n-1)/2 cột nếu n lẻ Như vậy số hàng củabảng sẽ tương ứng với tổ hợp của một nửa số biến và số cột tương ứng với tổ hợp của một nửa số biến cònlại của hàm Bảng 2n ô, mỗi ô tương ứng với 1 tổ hợp biến của hàm
Trên các đầu cột và đầu hàng của bảng tsa ghi các tổ hợp giá trị của 1 nửa số biến tương ứng theo thứ
tự của mã Gray Theo cách biểu diễn này thì 2 hàng hay cột cạnh nhau hay đối xứng nhau, tương ứng với 2
tổ hợp chỉ khác nhau ở giá trị của 1 bit Và do đó, 2 tổ hợp biến tương ứng với 2 ô kế cận hay đối xứng cũngchỉ khác nhau ở giá trị của 1 bít
- Trong các ô của bảng, ghi giá trị của hàm ứng với tổ hợp biến tậi ô đó Thông thường thì dạng chuẩn tắctuyển(CTT) các ô mà f=0 thì để chống, còn chuẩn tắc hội(CTH) thì tại f=1
Trong các ô ứng với các tổ hợp biến ABC bằng 011, 101, 110, 111 ta ghi giá trị 1 cho hàm
Ưu điểm lớn nhất là do sự sắp xếp các tổ hợp biến theo mã Gray đã làm nổi bật tính kề cận và đối xứng cảucác số hạng
Nhược điểm chủ yếu của bảng là nếu số biến tăng thì độ phức tạp của bảng tăng nhanh, do đó khả năng xétđoán được tính kề cận hay đối xứng càng khó Bảng Karnaugh chỉ thích hợp khi số biến nhỏ hơn hay bằng 6
Câu 9: Biểu diễn hàm logic phương pháp đại số và ý nghĩa của nó
- mỗi tích đầy đủ có tương ứng 1 và chỉ một tổ hợp giá trị các biến mà tại đó hàm có giá trị bằng 1
- tích của hai tích đầy đủ bất kì luôn =1, tổng =0
b Tổng đầy đủ:
Là 1 tổng gồm n biến, mỗi biến chỉ xuất hiện 1 lần dưới dạng nguyên biến hay đảo biến
Tính chất tương tự nhưng ngc lại, 1 là 0, 0 là 1
2 Các dạng đại số:
ĐL: Một hàm logic bất kì luôn luôn có thể đc biểu diễn dưới dạng chuẩn tắc tuyển(CTT) đầy đủ hoặc CTH đầy đủ
CTTĐD: là tổng(tuyển)của nhiều thành phần, mỗi thành phần là tích(hội) đầy đủ các biến
Nguyên tắc viết hàm dưới dạng CTT đầy đủ:
- Ta chỉ quan tâm đến các tổ hợp biến mà hàm nhận giá trị 1 Mỗi tổ hợp biến đó tương ứng với một tích đầy
đủ các biến Số lần hàm bằng 1 là số tích đầy đủ của biểu thức
- Trong 1 tích đầy đủ, mỗi biến xuất hiện 1 lần Trong đó các biến có giá trị bằng 1 trong tổ hợp biến tương ứng thì được giữ nguyên trong tích Còn các biến có giá trị bằng 0 thì được lấy đảo trong tích
- Hàm f sẽ bằng tổng các tích đó
Dạng CTH đầy đủ: Là tích(hội) của nhiều thành phần, mỗi thành phần là tổng(tuyển) gồm đầy đủ các biến Dạng CTH đầy đủ ngược với CTT đầy đủ
Nguyên tắc viết hàm số dưới dạng CTH đầy đủ như sau:
- Trong dạng CTH ta chỉ quan tâm đến các tổ hợp biến mà hàm nhận giá trị bằng 0 Mỗi một tổ hợp biến đó tương ứng với một tổng đầy đủ các biến Số lần hàm =0 là số tổng đầy đủ của biểu thức
-Trong 1 tổng đầy đủ, mỗi biến xuất hiện 1 lần Trong đó các biến có giá trị =0 trong tổ hợp biến tương ứng ,thì đc giữ nguyên trong tổng, các biến lấy giá trị =1 thì đảo trong tổng
-Hàm f sẽ bằng tích các tổng đó
Ưu điểm: Gọn, tính khái quát và trừu tượng cao Tiện trong việc sử dụng công thức biến đổi hàm
- Gần với việc sử dụng sơ đồ logic để biểu diễn hàm số
Nhược: Ko trực quan, khó xác định mỗi qh logic của hàm với các biến
Trang 8Câu 10: Tối thiểu hàm logic trên bảng Karnaugh
Các bước:
Phương pháp đại số là không trực quan có nhiều trường hợp khó xác định được hàm tối thiểu Bảng
Karnaugh có đặc điểm là hai ô kế cận hay đối xứng tương ứng với hai tổ hợp biến chỉ khác nhau 1 bit nên cóthể được sử dụng để đơn giản hàm Các bước như sau:
1/ Biểu diễn hàm trên bảng Karnaugh
2/ Nhóm tất cả các ô mà tại đó hàm nhận giá trị bằng 1 vào nhóm sao cho trong mỗi nhóm số ô phải là lớn nhất (tích cực tiểu), nhưng phải đảm bảo:
-số ô trong nhóm phải là 2^i ô
-Các ô trong nhóm phải kế cận hay đối xứng
3/ Mỗi nhóm tương ứng với một tích cực tiểu của các biến, trong đó:
Biến nào có giá trị 1 ở tất cả các ô trong nhóm, được giữ nguyên trong tích
Biến nào có giá trị 0 ở tất cả các ô trong nhóm, được lấy đảo trong tích
Biến nào có giá trị thay đổi ở các ô trong nhóm, không có mặt trong tích
Bước 4: hàm tối thiểu bằng tổng các tích đó
Câu 11: Hàm logic ràng buộc, ý nghĩa của nó
Hàm logic ràng buộc là 1 lớp hàm logic đặc biệt, mà trong đó các biến có mối quan hệ quy định giá trị lẫn nhau
Các định nghĩa:
- Tích ràng buộc: Các tích đầy đủ của các biến tương ứng với các tổ hợp giá trị biến không xảy ra được gọi
là các tích ràng buộc Mỗi tích đầy đủ của 1 hàm logic tương ứng với một tổ hợp biến để nó nhận gia trị 1 Tuy nhiên, với những tích ràng buộc là không xảy ra thì hàm có thể nhận giá trị 0 hoặc 1 tùy ý tại tổ hợp biến tương ứng
+ Điều kiện ràng buộc: Biểu thức logic cấu trúc bằng tổng các số hạng ràng buôc được gọi là điều kiện ràng buộc Vì số hạng ràng buộc luôn =0, nên điều kiện ràng buộc cũng =0
Câu 12: Khái niệm về hệ hàm, đơn giản hệ hàm
Định nghĩa: Hệ hàm logic là tập hợp các hàm logic có cùng chung các biến
Một hệ gồm m hàm logic với n biến logic đc viết dưới dạng:
y0=f0(xn-1,xn-1,….x1,x0)
y1=f1(xn-1,xn-1,….x1,x0)
Ym-1=fm-1(xn-1,xn-1,….x1,x0)
2/Các phương pháp biểu diễn hàm :
+ Tg tự hàm logic đơn=> sử dụng biểu diễn hàm số
Dùng m bảng giá trị để biểu diễn cho m hàm, các biến của hàm là giống nhau => gộp các bảng thành 1 bảng.Trong bảng chung có số hàng là 2^n hàng tương ứng với 2^n tổ hợp biến của các hàm, và số cột có m+n cột với n cột đầu là giá trị của n biến và m cột sau tương ứng với giá trị của m hàm
+Bảng Karnaugh :
Ta phải sử dụng m bảng Karnaugh có cấu trúc giống nhau cho m hàm Chỉ giá trị của hàm được ghi ở các ô mỗi bảng là khác nhau tùy theo từng hàm
3/Tối thiểu hàm :
+Tách riêng từng hàm : tối thiểu từng hàm riêng trong hệ hàm theo các phương pháp đơn giản đã học
+Sử dụng phần chung : Tách riêng phần chung cho các hàm, phần chung của một số hàm Hàm y, có giá trị bằng tổng các phần chung của nó với các hàm khác và phần riêng còn lại của hàm sau khi đã tách các phần chung Cần chú ý là, nếu một tổ hợp mà giá trị hàm tại đó bằng 1 được tách ra cho một phần chung nào đó, thì các phàn chung đc tách tiếp theo đó và phần riêng còn lại của hàm khi đơn giản vẫn có thể sử dụng lại các ô tổ hợp này Có nghĩa là, sau khi đc tách, giá trị hàm tại ô này là bất định
Trang 9Câu 13: Các phương pháp phân loại vi mạch số
+Phân loại theo bản chất tín hiệu vào và ra :
Nếu kí hiệu
X={x1,x2, xn} là tập các tín hiệu vào của vi mạch
Y={y1,y2, yn} là tập các tín hiệu ra của vi mạch
Việc phân loại theo bản chất các tín hiệu X và Y, ta có các loại vi mạch sau :
X và Y là tín hiệu tương tự thì vi mạch là vi mạch tương tự
X và Y là tín hiệu số thì vi mạch là vi mạch số
X tương tự, Y số thì vi mạch là biến đổi số-tương tự
X số, Y tương tự thì vi mạch là biến đổi tương tự-số
+Phân loại theo mật độ thích hợp
Mật độ thích hợp là tổng số những phần tử tích cực hay cổng logic chứa trên một đơn vị diện tích của mảnh tinh thể bán dẫn Tuy nhiên ở đây, mật độ thích hợp đc hiểu theo số phần tử tích cực trong một chip vi mạch
Ta có :
- Vi mạch cỡ nhỏ SSI, có vài chục transistor
- Vi mạch cỡ vừa MSI, có hàng trăm transistor
- Vi mạch cỡ lớn LSI, có hàng nghìn đến chục nghìn transistor
+Phân loại theo công nghệ chế tạo :
IC rắn, màng mỏng, màng dày, IC lai IC rắn gồm IC số và IC tương tự IC số chia thành lưỡng cực và đơn cực
Lưỡng cực gồm RTL, DTL, TTL, ECL (R-resistor,T-transistor,D-diode,E-Emitter,L-logic)
Đơn cực gồm MOSFET- transistor hiệu ứng trường kênh dẫn loại P, còn gọi là PMOS Có mật độ lớn, công suất tiêu thụ nhỏ, dễ chế tạo Tần số làm việc nhỏ và đòi hỏi nhiều nguồn nuôi khác nhau Kênh dẫn loại N –NMOS có mật độ rất lớn và chỉ dùng một nguồn duy nhất
CMOS sử dụng các cặp MOSFET kênh n và p ở chế độ tải tích cực có tác dụng bù nhau, được cấu trúc dùngmột transistor loại P kết hợp với transistor loại n, vì thế chúng đc gọi là kiểu bù Điện thế điểm chung A giữa0V và –Udd Khi A là âm, transistor P dẫn, U ngưng dần Ngược lại khi A là 0V thì N dẫn Do có một transistor ngưng dẫn cho nên mạch hầu như không tiêu thụ năng lương trong chế độ tĩnh
Câu 14: Các loại vi mạch số thông dụng của nước ta
1/ Các họ TTL: là mạch điện dùng transistor lưỡng cực Họ TTL đc sử dụng rộng rãi
Một số đặc điểm:
- Chỉ dùng nguồn nuôi duy nhất 5V
- Chế tạo các IC có mật độ tích hợp k lớn lắm Thường gặp ở SSI hay MSI
-Các đâu vào không được sử đụng để hở, khi đó nó đc xem là có mức logic 1 Tuy nhiên, trong thực tế để tránh sai sót bất thường, ta vẫn nên đặt mức logic xác định tương ứng nếu không sử dụng đầu vào tín hiệu
- Mức logic của họ mạch TTL được chuẩn hóa và gọi là mức TTL Để đảm bảo mức phòng vệ nhiễu, người
ta quy định: mức 0 trong khoảng từ 0V đến 0.5V với Uol là trog từ 0V đến 0.8V với Uil Mức 1 trong khoảng từ 2.4V đến 5V với Uoh, còn trong khoảng từ 2V đến 5V với Uih
2/ Các họ MOS: Bao gồm PMOS, NMOS và CMOS Do tính ưu việt của CMOS, người ta thường dùng công nghệ này chế tạo các IC và SSI, LSI, MSI và ngày này là VLSI được dùng rất rộng rãi Còn công nghệ NMOS, HNMOS và PMOS thường dùng chế tạo các IC loại VLSI
Đặc điểm:
Các IC họ CMOS thường có nguồn cấp trong dải từ 3V đến 15V Tuy nhiên giá trị nguồn cấp có thể ảnh hưởng đến một số tham số khác
- Các mức logic 0 và 1 của họ CMOS cũng có giá trị khác nhau
- Mức phòng vệ nhiễu của các phần tử họ CMOS cao hơn họ TTL, và nó đc tăng lên khi điện áp nguồn cấp tăng
- Vì cực cổng G của các transistor MOS đc cách điện trong các phần tử CMOS nên dòng điều khiển rất nhỏ, chỉ cỡ nA
-Các IC họ CMOS có dòng tĩnh rất nhỏ, nên công suất tiêu thụ tĩnh thấp Công suất tổn hao tăng khi tần số thay đổi trạng thái ở đầu ra Ở tần số khoảng 5Mhz, họ CMOS tổn hao xấp xỉ = TTL
- Các phần tử CMOS có thời gian trễ lớn Tuy nhiên, nếu điện áp nguồn cấp tăng thì thời gian trễ sẽ giảm đi.Các chủng loại CMOS có tốc độ hoạt động cao với điện áp cung cấp đòi hỏi nghiêm ngặt hơn
-Không được phép thả nổi các đầu vào nếu không được sử dụng đến
Trang 10Câu 15: Các mạch ra, ý nghĩa của nó
Khối chức năng có n tín hiệu vào và m tín hiệu ra, được tạo ra để thực hiện chức năng logic cấu tạo cho IC.Khối các mạch ra có m tín hiệu vào và m tín hiệu ra, Các mạch ra có nhiệm vụ:
- tăng công suất của các tín hiệu ra, các mạch ra này không làm thay đổi các mức logic của các tín hiệu, và
do đó mức logic của các tín hiêu ra là bằng mức so với mức của tín hiệu vào tương ứng
- giảm ảnh hưởng của tải tới tham số của khối chức năng
1/ Mạch ra thường: các mạch ra loại này dùng 1 transistor có vai trò như một khóa Tín hiệu ra của mạch bị đảo so với tín hiệu vào Mạch ra loại này có nhược điểm: chịu tải kém, chống nhiễu thấp; sự chuyển trạng thái đầu ra 1-0 là chuyển bão hòa, 0-1 là do khóa của transistor Thời gian chuyển 0-1 chậm hơn so với 1-0.2/Mạch ra đẩy kéo: Gồm 2 transistor T2 và T3 hoạt động như 2 khóa đóng cắt điều khiển ngược pha nhau Còn T1 để tạo tín hiệu đảo pha cho T2 và T3
Khi điện áp vào cực B của T1 có mức thấp, T1 bị khóa, điện áp cực B của T2 xấp xi bằng 0, cìn T3 xấp xỉ bằng Uc nên T2 cũng bị khóa và T3 thông, và Ura ~ Uc-0.8V, có mức cao
Còn ngược lại T1 thông, điện áp cực B của T2 tăng, nên T2 thông bão hòa, và Ura~0.1V, có mức thấp Do
có D nên T3 bị khóa
Sơ đồ có ưu điểm :
Ở trạng thái logic Ura=1, T3 hoạt động như mạch cực phát lặp lại có trở kháng ra nhỏ nên tăng khả năng chịu tải và khả năng chống nhiễu
Với mạch này, điện trở R3 có thể chọn nhỏ nên tốc độ chuyển từ mức logic thấp lên mức cao do giảm được hằng số thời gian nạp cho tụ kí sinh
3/Mạch ra cực góp để hở
Mạch ra là một transistor giống như mạch ra thường Tuy nhiên, cực collector của nó không nối với nguồn cấp Uc mà để hở Người sử dụng sẽ nối nó với nguồn cấp thcish hợp thông qua điện trở R hay một tải thích hợp
Phần tử logic có mạch ra collector để hở ứng dụng thuận tiện trong các trường hợp cho phép thay đổi mức logic bằng cách nối đầu ra với điện áp +U thích hợp Hơn nữa, khi cần điều khiển tải công suất ta có thể nối trực tiếp đầu ra collector để hở với tải và đặt vào điện áp Uc mà tải yêu cầu
Trang 11Nhược: Thời gian chuyển từ 0 lên 1 dài do điện dung kí sinh mặt ghép Cce tương tự mạch ra thường.
Câu 16: Bài toán tổng hợp mạch số tổ hợp
Bài toán tổ hợp: là tổng hợp mạch logic tổ hợp, được thực hiện theo con đường chính tắc bằng các bước cơ bản Mạch đc xây dựng từ các cổng logic
B1: Phân tích bài toán:
Mô tả bài toán tỉ mỉ để xác định đc cái nào là nguyên nhân, cái nào là kết quả và mối quan hệ logic giữa chúng với nhau Vấn đề này rất quan trọng trong quá trình thiết kế Nó quyết định độ chính xác cho bài toán
và mức tối ưu của mạch được xây dựng
B2:Mô hình bài toán:
Từ bước 1, mô tả mối quan hệ logic trên bằng mô hình logic nào đó Thông thường, người ta dùng bảng giá trị hàm để mô tả bài toán thực tế
B1+B2 là để hình thành thuật toán Với các bài toán đơn giản, có thể dựng ngay thuật toán Với các bài phứctạp, nên liệt kê bảng quan hệ giữa các tác nhân vào và ra Sau đó thay thế các biến và hàm logic cho các tác nhân đó, để nhận đc bảng giá trị hàm
B3: Tối thiểu hàm logic:
Dùng các phương pháp đã học để tối thiểu hay tối ưu của hàm hay hệ hàm logic
B4:Biến đổi đại số:
Từ bước 3, sử dụng các tính chất, định lí, định luật của đại số logic để biến đổi hàm nhận đc về dạng tối ưu
có số IC cổng sử dụng là ít nhất, hay phù hợp với điều kiện thực tế Khi đó mạch có thể ở dạng 2 cấp, hoặc
đc biến đổi dưới dạng nhiều cấp
Dạng 2 cấp, mạch chỉ gồm 2 cấp phần tử logic Mạch loại này có đặc điểm là tốc độ làm việc nhanh và do chỉ có 2 cấp, nên sự chạy đua trong mạch tổ hợp không đáng kể
Dạng nhiều cấp, mạch đc biến đổi thành mạch có số cổng tối ưu là ít nhất, hoặc về các dạng sử dụng các loại cổng logic có số đầu vào tương đối đồng nhất Với các mạch dạng này, số loại cổng sử dụng trong mạchthường là ít nên có thể tối ưu trong việc sử dụng các cổng trong các IC cổng, và việc tìm kiếm các IC cổng khi lắp ráp mạch dễ dàng hơn Nhược điểm là số cấp của mạch lớn nên khả năng xảy ra chạy đua trong mạch là lớn hơn
B5: Sơ đồ logic: Từ B4, ta tiến hành vẽ sơ đồ mạch tương ứng
Thực tế, khi thiết kế một mạch phải có bước phân tích mạch để đánh giá lại mạch đã qua thiết kế có đảm bảoyêu cầu hay không
Câu 17: Bài toán phân tích mạch số tổ hợp – hiện tượng chạy đua trong mạch tổ hợp và những chú ý(liên hệ với tranh chấp trạng thái trong mạch dãy)
Phân tích mạch logic tổ hợp: là bài toán xuất phát từ sơ đồ mạch điện cổng để tìm ra khả năng đánh giá chứcnăng và hoạt động của mạch Bài toán phân tích được chia làm 2 loại: phân tích tĩnh và phân tích động
- Phân tích tĩnh: có 2 nhiệm vụ chính là xác định chức năng của mạch và tìm mối quan hệ logic giữa các tín hiệu ra với vào của mạch Từ sơ đồ mạch điện cổng của 1 mạch logic tổ hợp, ta phải xác định được chức năng của mạch đó
- Phân tích động: là bài toán đánh giá khả năng làm việc của mạch Từ 1 mạch logic tổ hợp, nếu đưa các tổ hợp tín hiệu vào mạch theo 1 thứ tự, thì các tổ hợp tín hiệu ra nhận dược có đúng với thiết kế hay không? Bài toán phân tích động có phạm vi rất rộng: những sai sót có thể xuất hiện trên các mạch khác nhau Hay trên cùng 1 mạch, sự xuất hiện của các tổ hợp tín hiệu vào khác nhau, theo các thứ tự khác nhau cũng gây ra những sai sót khác nhau Do đó, bài toán phân tích động được xem xét các vấn đề trên khía cạnhtổng quát
Chạy đua trong mạch tổ hợp
Việc thiết kế các mạch logic nhìn chung không phức tạp, vì cần có biểu thức toán là ta có thể vẽ ra được mạch điện và lắp ráp thành hệ thống điều khiển Trên thực tế, không phải mạch nào cũng có thể hoạt động
Trang 12tốt được, nguyên nhân là do cấu trúc của mạch tổ hợp gây ra, hiện tượng hoạt động không ổn định xảy ra trong mạch tổ hợp được gọi là hazard.
Hazard còn được gọi là sự "chạy đua", hoạt động lúc được lúc không của mạch logic Sự "chạy đua" này
có thể xảy ra trong một mạch điện hoàn toàn không có hỏng hóc linh kiện Tức là trong mạch, các linh kiện hoàn toàn tốt nhưng điều khiển chức năng lúc được lúc không Nói chung là mạch hoạt động không có sự tincậy Hiện tượng của Hazard trong mạch tổ hợp có thể gặp là:
- Hazard chỉ xuất hiện một lần và không bao giờ gặp lại nữa
- Hazard có thể xuất hiện nhiều lần (theo một chu kỳ nào đó hoặc không theo một chu kỳ nào)
- Hazard có thể do chính chức năng của mạch điện gây ra Đây là trường hợp khó giải quyết nhất khi thiết kếNhư ta đã biết, một trong các đặc tính quan trọng nhất của mạch điện khi hoạt động là quán tính, độ linh động hay sự chậm trễ của mạch Chính sự chậm trễ này làm cho tín hiệu từ đầu vào không thể truyền ngay tức khắc tới đầu ra của mạch điện, điều này làm cho các thiết bị điều khiển phía sau không thể có phản ứng tức khắc đối với tín hiệu đưa vào Do tất cả các mạch điện đều có thời gian trễ nhất định, ngay cả ở các mạch vi điện tử cũng có thời gian trễ Sự thay đổi nhiệt độ môi trường cũng làm cho thời gian trễ thay đổi, dẫn đến sự sai lệch khi điều khiển của mạch logic, đó chính là hazard
Câu 18: Các mạch giải mã: nguyên lí, các IC 74138, 74139, 7447
Các IC 74138, 74139 là các IC giải mã nhị phân
Nguyên lý: Mạch giải mã nhị phân là mạch tổ hợp có n đầu vào và 2n đầu ra để chuyển mã nhị phân thành
mã 1: 2n Mạch được xây dựng trên nguyên lý là cứ ứng với 1 tổ hợp tín hiệu đầu vào, mạch sẽ cho ra trên một đầu ra tương ứng duy nhất có mức tích cực
Các bộ giải mã thường được tích hợp thành các IC và khi sử dụng có thể ghép nối chúng lại với nhau để tạo
ra các bộ giải mã mới
IC 74138: 3 đầu vào 8 đầu ra
IC 74139: mỗi IC có 2 khối giải mã độc lập có 2 đầu vào và 4 đầu ra
IC 7447 là IC giải mã 7 thanh
Nguyên lý: bộ chuyển đổi mà từ BCD sang 7 thanh là loại rất thông dụng để cấp cho các đèn hiển thị LED 7thanh hay LCD Bộ chuyển đổi mã có 4 đầu vào là D, C, B, A, của số BCD 4bit Và 7 đầu ra tương ứng với
bộ mã 7 thanh a, b, c, d, e, f, g sáng LED 7 thanh
Câu 19: Mạch mã hóa nhị phân Nguyên lí IC 74148
- Các chân tín hiệu vào I0 -> I7 có mức tích cực thấp
- Tương tự, A0, A1, A2 là các chân tín hiệu ra có mức đảo
- Chân EI là chân tín hiệu vào cho phép cũng có mức tích cực thấp, thêm vào 1 trạng thái nữa ngoài trạng thái tất cả các đầu vào dữ liệu có mức không tích cực Vì thế sẽ có 3 trạng thái mà A0, A1, A2 có cùng một giá trị Trong trường hợp này, ta thiết kế đưa ra 2 tín hiệu OE và GS là các tín hiệu báo trạng thái cho tầng sau
Trang 13Dựa vào bảng chân lý, khi EI có mức tích cực, thì IC làm việc, mạch mã hóa có mức ưu tiên cao nhất cho I7.Các tín hiệu GS và OE để tầng sau phân biệt được các trạng thái mà cả ba đầu ra dữ liệu A0, A1, A2 đều có mức cao
Nếu LED 7 thanh là loại Anod chung thì bộ chuyển đổi mã có tín hiệu đầu ra mức tích cực thấp (L) Còn nếu Katod chung thì có mức tích cực cao (H)
Mạch chỉ sử dụng 10 tổ hợp tín hiệu vào đầu tiên, 6 tổ hợp còn lại không sử dụng có thể cho giá trị tùy ý
IC 7447 là loại dùng cho LED có Anod chung
Câu 20: Nguyên lí của các bộ MUX và DEMUX Các IC 74153, 74157
Bộ dồn kênh MUX còn gọi là bộ chọn kênh có nhiệm vụ từ nhiều đầu vào có thể nối tới 1 đầu ra tùy theo trạng thái
Mạch là 1 hệ logic gồm có 2n đầu vào x0, x1,…, x2n -1và 1 đầu ra y Mạch còn có n đầu vào trạng thái (địa chỉ ) là s0, s1, …, s(n-1)
Mạch MUX được xây dựng theo nguyên lý là lứng với mỗi tổ hợp tín hiệu vào trạng thái, thì đầu ra có giá trị bằng với 1 đầu vào dữ liệu tương ứng
Do đó, thực chất có thể xem MUX là 1 chuyển mạch điện tử sử dụng các tín hiệu trạng thái để điều khiển sự nối mạch tới đầu ra
Từ nguyên lý trên, ta có thể viết được phương trình hàm logic cho mạch MUX:
y =x0(s n−1 s n−2 … s1 s0)+x1(s n−1 s n−2 … s1 s0)+…+x2n−1(s n−1 s n−2 … s1 s0)
IC 74153 có 2 MUX 4 đầu vào; IC 74157 có 4 MUX 2 đầu vào
Bộ phân kênh (DEMUX) có chức năng ngược với MUX là từ 1 đầu vào có thể nối tới nhiều đầu ra, tùy theo trạng thái
Mạch có 1 đầu vào dữ liệu, 2n đầu ra dữ liệu y0, y1, , y2 -1 và có n đầu vào trạng thái là là s0, s1, …, s(n-1)
Bộ DEMUX làm việc theo nguyên lý ngược với MUX: ứng với mỗi tổ hợp tín hiệu vào trạng thái, thì tín hiệu đầu ra y1 tương ứng có giá trị bằng với các tín hiệu đầu vào dữ liệu x Do đó có thể xem DEMUX là 1 chuyển mạch điện tử theo chiều ngược
Câu 21: Bộ cộng và bộ so sánh: nguyên lí, cách thực hiện
* Bộ cộng nhị phân
Nguyên lý: bộ cộng nhị phân được xây dựng để cộng 2 số nhị phân nhiều bit Nguyên lý phép cộng nhị phâncũng được thực hiện theo nguyên lý chung tương tự như phép cộng thập phân, tức là từ bit có trọng số thấp nhất (LSB) đến bit có trọng số cao nhất (MSB) Việc cộng được thực hiện trên 2 bit có cùng trọng số, với bitnhớ của phép cộng trước
Xây dựng:
+ Xây dựng bộ cộng từ 1 bit: về nguyên tắc, các bộ cộng đều có thể được xây dựng từ bộ cộng 1 bit có nhớ (hay còn gọi là Full Adder – bộ cộng đủ)
Nhược điểm của bộ cộng này là tốc dộ chậm do phéo cộng của 2 bit thứ i chỉ cho kết quả đúng khi có bit ci-1
Có nghĩa là các phép cộng từ bit thứ 0 cho đến thứ i-1 đã hoàn tất Bộ cộng này được gọi là giả song song (Pseudoparallel Adder) mặc dù các bit tin hiệu vào đều được đưa vào song song Người ta tạo ra các cộng tốc độ nhanh theo ngyên lý làm giảm thời gian lan truyền của tín hiệu từ đầu vào tới các đầu ra
+ Bộ cộng song song hoàn toàn (Full Parallel Adder): với bộ cộng này thì bit nhớ thứ ci-1 được tạo ra trực tiếp từ các bit tín hiệu vào Biến đổi tiếp tục ta sẽ được mạch 2 cấp Tuy nhiên khi số bit tăng lên thì độ phứctạp và dẫn đến số cổng tăng đáng kể nên ít được chế tạo
Trang 14+ Bộ cộng thấy trước nhớ: chia bộ cộng thành các nhóm và sử dụng đường vòng nhớ để tăng tốc độ lan truyền bit nhớ.
* Bộ so sánh
Nguyên lý: Mạch được xây dựng để so sánh 2 số nhị phân nhiều bit Tùy theo cách lấy ra kết quả mà ta có các loại khác nhau Bộ so sánh được xây dựng theo nguyên lý so sánh chung là so sánh trên 2 bit cùng trọng
số và được tiến hành từ các bit có trọng số cao nhất (MSB) đến các bit có trọng số thấp nhất (LSB) Khi 2 bit
xi khác yi thì cho kết quả so sánh 2 số X Y bằng nhau khi và chỉ khi tất cả các bit tương ứng phải bằng nhauCách thực hiện: để nhẹ nhàng khi ghép nối, khi xây dựng các modul so sánh, ta thêm vào các chân tín hiệu
để ghép nối các tầng với nhau Các bit của 2 số so sánh được đưa vào đầu vào của 2 bộ so sánh Theo
nguyên lý so sánh thì đầu ra kết quả phải được lấy trên các đầu ra so sánh của bộ so sánh trọng số cao
Câu 22: Khái niệm mạch dãy: định nghĩa, mô hình kỹ thuật của mạch dãy
Mạch logic dãy (mạch logic tuần tự - Sequential logic circuits):
- Trước hết là 1 mạch làm việc với tín hiệu số
- Tổ hợp tín hiệu ra tại 1 thời điểm không những chỉ phụ thuộc vào tổ hợp các tín hiệu vào tại thời điểm đó, mà còn phụ thuộc vào tổ hợp các tín hiệu vào tại các thời điểm trước đó của mạch
Mô hình kỹ thuật của mạch dãy:
1 mạch dã có các tín hiệu vào là x0, x1, …, x(n-1), các tín hiệu ra là y0, y1, …, y(m-1)
Gọi: X= {X0, X1, … Xn-1} là các tổ tập hợp các tín hiệu vào, N <= 2n
Y= {Y0, Y1, …,Ym-1} là các tổ tập hợp các tín hiệu ra, M<= 2m
Tổ hợp tín hiệu vào tại thời điểm hiện tại Y(t) không những chỉ phụ thuộc vào tổ hợp tín hiệu vào tại thời điểm đó X(t), mà còn phụ thuộc vào các tổ hợp của các tín hiệu vào ở các thời điểm trước đó X(t-1) Như vậy, trong mạc dãy phải có các phần tử để nhớ trạng thái của mạch (trạng thái trong) mà các tổ hợp tín hiệu vào tại các thời điểm X(t-1) tác động lên mạch
Để thuận tiện,ta tách mạch dãy thành 2 phần là mạch logic tổ hợp và phần nhớ
Phần nhớ chứa các phần tử nhớ để nhớ các trạng thái của mạch tổ hợp tín hiệu vào tại các thời điểm trước đótác động Mỗi phần tử nhớ nhớ được 1 bit Tổ hợp cá trạng thái của các phần tử nhớ tại 1 thời điểm chính là trạng thái của mạch tịa thời điểm đó, và là tổ hợp các tín hiệu trạng thái s0, s1, …, s(l-1) của mạch Nếu mạch có 1 phần tử nhớ thì có thể nhớ tối đa được 2^t trạng thái trong
Phần mạch tổ hợp có nhiệm vụ nhận tín hiệu vào, biến đổi để đưa ra các tín hiệu Tín hiêu vào của mạch tổ hợp gồm các tí hiệu vào của mạch và các tín hiệu trạng thái từ phần tử nhớ s0, s1, …, s(l-1) Tín hiệu ra là các tín hiệu ra của mạch y0, y1, …, y(m-1) và các tín hiệu kích r0, r1, …, r(l-1) đưa đến phần tử nhớ
Tại thời điểm t, khi các tín hiệu vào của mạch là x0, x1, …, x(n-1) thay đổi giá trị từ X(t-1) sang X(t) Tổ hợp X(t) đưa tới đầu vào của mạch cùng với tổ hợp tín hiệu trạng thái tại thời điểm S(t), sẽ tạo ra ở các đầu ra của mạch phần mạch tổ hợp 1 tổ hợp tín hiệu Y(t) và R(t) R(t) từ phần mạch tổ hợp đưa đến phầnnhớ, làm thay đổi các trạng thái cho các phần tử nhớ và tạo ra trạng thái mới S(t+1), tương ứng với tín hiệu vào mới X(t) của mạch
Câu 23: Các phương pháp mô tả mạch dãy
Có 4 cách để mô tả mạch dãy
1 Mô tả bằng lời: được sử dụng để mô tả mối quan hệ logic của hệ Để mô tả một hệ mạch, ta có thể quan niệm hệ là một hộp đen có các đầu vào và đầu ra tín hiệu Quy luật biến đổi của tín hiệu được mô tả bằng một số câu cụ thể
2 Mô tả bằng đồ thị thời gian: là một họ đồ thị thời gian, biểu diễn sụ thay đổi của các tín hiệu ra theo các tín hiệu vào trên cùng một trục thời gian
3 Mô tả bằng đồ hình trạng thái: đồ hình trạng thái của một mạch dãy là một đồ thị có hướng, có số đỉnh bằng số trạng thái trong của mạch Mỗi đỉnh tương ứng với một trạng thái Các cung có hướng đi từ đỉnh đến biểu diễn sự chuyển biến trạng thái của mạch
Si -Xp/Yq - Sj
Để hiểu sự chuyển biến trạng thái trên đồ hình, ta giả sử có sự chuyển trạng thái từ đỉnh Si sang đỉnh
Sj bởi một cung có hướng như trên, nghĩa là: Nếu mạch đang ở trạng thái Si, ta đưa đến các đầu vào tổ hợp tín hiệu Xp, thì mạch sẽ chuyển sang trạng thái mới là Sj và cho ra trên các đầu ra tổ hợp tín hiệu là Yq
4 Mô tả bằng bảng: dùng 2 loại bảng để mô tả mạch dãy là bảng chuyển đổi trạng thái và bảng ra
Trang 15- Về cấu trúc 2 bảng là giống nhau.
Bảng có số hàng tương ứng với số trạng thái của mạch và mỗi hàng ứng với một trạng thái Còn số cột của bảng ứng với số các tổ hợp tín hiệu vào của mạch, và mỗi cột cũng tương ứng với 1 tổ hợp tín hiệu vào
- Nội dung của bảng được ghi vào các ô giao của hàng và cột là:
Với bảng chuyển trạng thái, các ô được ghi trạng thái tiếp theo mà mạch
phải chuyển biến đến khi trạng thái trước đo của mạch ứng với trạng thái của
hàng và dưới tác động của tổ hợp tín hiệu vào tương ứng của cột
Với bảng ra, ô giao sẽ ghi tổ hợp tín hiệu tra tương ứng
TT cũ
TT mới/y
Trang 16Câu 24: Flip-Flop: định nghĩa và phân loại
Định nghĩa: Flip – Flop (FF) (còn được gọi là mạch lật, mạch bập bênh, hay trigơ) là một phần tử logic có khả năng lưu trữ (nhớ) một trong hai trạng thái 0 và 1, và có nghĩa là có hai trạng thái ổn định tùy theo tín hiệu đặt ở đầu vào của FF
+ 2 đầu vào có tính liên hợp Q và Q Giá trị đầu ra Q là trạng thái của FF
+ Các đầu vào bao gồm:
Đầu vào xung đồng bộ Ck (clock): đưa Ck vào FF để đồng bộ quá trình làm việc cho FF
Các đầu vào điều khiển trực tiếp (các đầu vào điều khiển không đồng bộ) , xác định giá trị của Q phải ở 1 trong 2 trạng thái 0 và 1 mà không phụ thuộc vào tín hiệu đầu vào Ck
2 đầu vào này thường có tên Preset (Pr) và Clear (Cl) Pr đặt Q về trạng thái 1, Cl đưa Q về 0 2 đầu vào này không được đồng thời có mức tích cực vì nó sẽ phá vỡ cấu trúc của FF
Các đầu vào dữ liệu (đầu vào điều khiển đồng bộ) là các đầu vào mà khi các tín hiệu đầu vào thay dổi thì đầu ra Q thay đổi giá trị tương ứng khi và chỉ khi xuất hiện Ck
Trong 1 FF, dữ liệu được đưa đến các đầu vào dữ liệu, và được “nhớ” trên đầu ra Q của FF, nên các đầu vào
dữ liệu và đầu ra Q hay Q’ luôn phải có trong 1 FF Đầu vào đồng bộ Ck có thể có hoặc không tùy vào loại FF
Phân loại FF: ta có 2 cách phân loại cơ bản
Theo các đầu vào điều khiển đồng bộ: 1 đầu vào là D – FF, T – FF và 2 đầu vào là RS – FF và JK – FF Đôi khi ta còn gặp các loại FF nhiều đầu vào
Phân loại theo cách làm việc: đồng bộ và không đồng bộ (có hoặc không có Ck) Có Ck thì việc ghi dữ liệu được thực hiện ngay sau khi có dữ liệu đưa tới đầu vào dữ liệu của FF cùng với sự xuất hiện của xung Ck.Với FF không có Ck thì việc ghi dữ liệu thực hiện khi dữ liệu được đặt tới các đầu vào dữ liệu của FF
Trang 17Câu 25: Các Filp-Flop thông dụng trong kỹ thuật số
a RS - FF
Một FF - RS đơn giản chỉ có 2 đầu vào dữ liệu là R (Reset) và S (set) Mà không có đầu vào nhịp xung và các đầu vào điều khiển không đồng bộ Các đầu vào điều khiển này được đặt tên theo chức năng:
Set là để dặt mức đầu ra, Q = 1
Reset để xóa mức đầu ra, Q = 1
Hình 6.16a là sơ đồ khối của một FF -RS đơn giản và cũng là cách ký hiệu của FF thương được dùng trên các sơ đồ mạch điện
Bảng giá trị hàm của FF được cho hình 6.13 trong bảng này khi đầu vào Set có mức 1 thì đầu ra Q sẽ lên 1
dù giá trị trước đó có là 0 hay 1 Tương tự đầu ra Q sẽ có mức 0 khi Reset có mức 1.Điều đó buộc người người thiết kế không được phép cho cả 2 đầu vào đều có mức tích cực đồng thời ( mức 1 ) Khi cả 2 đầu vàoSet và Reset có mức logic 0 thì đầu ra Q không có thay đổi giá trị
Trang 18b JK-FF
Một JK-FF đơn giản có 2 đầu vào điều khiển đồng bộ là J và K mà không có đầu vào xung nhịp và các đầu vào không đồng bộ Sơ đồ khối và bảng giá trị hàm trong bảng 6.17 Bảng giá trị cho phép khi giá trị của cácđầu vào JK=11 Khi đó giá trị của đầu ra Q sẽ đảo Tức là nếu Q có Giá trị trước đó là 0 thì sẽ thành 1 và ngược lại
Hinhf 6.17:JK-FFBảng trạng thái
0
110
Trang 19Đồ hình trạng thái
Khi tổ hợp các tín hiệu vào JK= 11 thì FF thay đổi trạng thái của đầu ra Q liên tục và sẽ tạo ra dao động xung ở đầu ra Q Tuy nhiên, đây là dao động không mong muốn do tần số và độ rộng xung không thể điều khiển được mà chỉ do các tham số trong mạch gây ra độ trễ quyết định
là FF-JK đơn giản được bằng cổng NAND
c D-FF
D-FF là loại FF có một đầu vào điều khiển đồng bộ D
Sơ đồ khối và bảng giá trị của FF-D trên
Trang 20Trong bảng giá trị thì đầu ra Q có giá trị 0 khi đầu vao D = 0, còn D = 1 thì giá trị đầu ra Q = 1 Cho nên có thể gọi FF-D là loại FF dữ liệu, được sử dụng để ghi các bit dữ liệu vào.
Từ bảng giá trị hàm ta rút ra được đồ hình trạng thái
Dựa vào đồ hình trạng thái ta thấy ứng với mỗi tổ hợp tín hiệu đầu vào đều có 1 trạng thái tương ứng bền với nó Có nghĩa là FF ở nguyên trạng thái này, nếu tổ hợp tín hiệu vào đó vẫn tồn tại trên các đầu vào dữ liệu Do đó các FF-RS và nhất là FF-D được sử dụng làm phần tử nhớ trạng thái các mạch dãy không đồng
bộ dạng cơ bản
Ta xây dựng sơ đồ mạch từ FF-RS hay FF-JK
d.T-FF
T-FF là loại FF có 1 đầu vào điều khiển đồng bộ T
Một FF-T đơn giản có 1 đầu vào điều khiển đồng bộ là T Sơ đồ khồi vag bảng giá trị của FF-T trên
Trong bảng giá trị thì đầu ra Q giữ nguyên giá trị cũ khi đầu vào T = 0, còn khi T=1 sẽ đảo giá trị của đầu ra Q
Phương trình đặc trưng cho FF-T: Q’=T Q + T Q